Giải Toán lớp 9 SGK Tập 1 trang 39, 40, 41: Ôn tập chương 1
Giải bài tập SGK Toán lớp 9 bài: Ôn tập chương 1 được chúng tôi sưu tầm và đăng tải. Đây là lời giải kèm phương pháp giải hay các bài tập trong chương trình SGK Toán 9. Là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho các em học sinh và quý thầy cô giáo tham khảo và đối chiếu đáp án chính xác, chuẩn bị tốt cho việc tiếp thu, giảng dạy bài học mới đạt hiệu quả.
Ôn tập chương 1
Giải toán lớp 9 SGK Tập 1 trang 39, 40, 41
Mục Lục
Câu hỏi ôn tập chương 1:
Câu 1 (trang 39 SGK Toán 9 Tập 1).
Nêu điều kiện kèm theo để x là căn bậc hai số học của số a không âm. Cho ví dụ
Trả lời:
Để x là căn bậc hai số học của số a không âm là x ≥ a và x2 = a .
Ví dụ 2 là căn bậc hai số học của 4 vì 2 > 0 và 22 = 4 .
Câu 2 (trang 39 SGK Toán 9 Tập 1):
Chứng minh √ a2 = | a | với mọi số a .
Trả lời:

Câu 3 (trang 39 SGK Toán 9 Tập 1):
Biểu thức A phải thỏa mãn nhu cầu điều kiện kèm theo gì để √ A xác lập .
Trả lời:
√ A xác lập khi A ≥ 0 hay nói cách khác : điều kiện kèm theo xác lập của căn bậc hai là biểu thức lấy căn không âm .
Câu 4 (trang 39 SGK Toán 9 Tập 1):
Phát biểu và chứng minh định lí về mối liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương. Cho ví dụ .
Trả lời:

Câu 5 (trang 39 SGK Toán 9 Tập 1):
Phát biểu và chứng minh định lí về mối liên hệ giữa phép chia và phép khai phương. Cho ví dụ .
Trả lời:

Bài 70 (trang 40 SGK Toán 9 Tập 1):
Tìm giá trị những biểu thức sau bằng cách đổi khác, rút gọn thích hợp :

Lời giải:


Bài 71 (trang 40 SGK Toán 9 Tập 1):
Rút gọn những biểu thức sau :

Lời giải:
a ) ( √ 8 – 3 √ 2 + √ 10 ) √ 2 – √ 5
= ( √ 22.2 – 3 √ 2 + √ 5.2 ) √ 2 – √ 5
= ( 2 √ 2 – 3 √ 2 + √ 5. √ 2 ) √ 2 – √ 5
= ( 2 – 3 + √ 5 ) √ 2. √ 2 – √ 5
= ( – 1 + √ 5 ). 2 – √ 5
= – 2 + 2 √ 5 – √ 5
= – 2 + √ 5
b ) 0,2 √ ( ( – 10 ) 2.3 ) + 2 √ ( √ 3 – √ 52 )
= 0,2. 10 √ 3 + 2 | √ 3 – √ 5 |
= 2 √ 3 + 2 ( √ 5 – √ 3 )
= 0,2. 10. √ 3 + 2 | √ 3 – √ 5 |
s
= 2 √ 3 + 2 ( √ 5 – √ 3 )
= 2 √ 3 + 2 √ 5 – 2 √ 3
= 2 √ 5

Bài 72 (trang 40 SGK Toán 9 Tập 1):
Phân tích thành nhân tử ( với những số x, y, a, b không âm và a ≥ b )

Lời giải:
a ) xy – y √ x + √ x – 1
= ( √ x ) 2. y – y √ x + √ x – 1
= y √ x ( √ x – 1 ) + √ x – 1
= ( √ x – 1 ) ( y √ x + 1 ) với x ≥ 1

= √ x ( √ a + √ b ) – √ y ( √ a + √ b )
= (√a + √b)(√x – √y) (với x, y, a và b đều không âm)
Xem thêm: Top 9 giải vở bài tập lịch sử 8

( với a + b, a – b đều không âm )
d ) 12 – √ x – x
= 16 – x – 4 – √ x ( tách 12 = 16 – 4 và đổi vị trí )
= [ 42 – ( √ x ) 2 ] – ( 4 + √ x )
= ( 4 – √ x ) ( 4 + √ x ) – ( 4 + √ x )
= ( 4 + √ x ) ( 4 – √ x – 1 )
= ( 4 + √ x ) ( 3 – √ x ) .
Bài 73 (trang 40 SGK Toán 9 Tập 1):
Rút gọn rồi tính giá trị những biểu thức sau :

Lời giải:

Tại a = – 9 ta được :
= 3 √ – ( – 9 ) – | 3 + 2 ( – 9 ) |
= 3 √ 32 – | 3 – 18 |
= 3.3 – | – 15 | = 9 – 15 = – 6

Tại a = √ 2 ta được :
= | 1 – 5 √ 2 | – 4 √ 2
= ( 5 √ 2 – 1 ) – 4 √ 2
= √ 2 – 1

Tại x = – √ 3 ta được :
= 4 ( – √ 3 ) – | 3 ( – √ 3 ) + 1 |
= – 4 √ 3 – | – 3 √ 3 + 1 |
= – 4 √ 3 – ( 3 √ 3 – 1 )
= – 7 √ 3 + 1 .
Bài 74 (trang 40 SGK Toán 9 Tập 1):
Tìm x, biết :

Lời giải:

⇔ – 2 x + 1 = 3
⇔ – 2 x = 2
⇔ x = – 1 ( thỏa mãn nhu cầu )
Vậy phương trình có 2 nghiệm : x = 2 và x = – 1

Bài 75 (trang 40 SGK Toán 9 Tập 1):
Chứng minh những đẳng thức sau :

Lời giải:
Biến đổi vế trái :




= ( 1 + √ a ) ( 1 – √ a )
= 1 – ( √ a ) 2 = 1 – a = VP ( đpcm ) .
Bài 76 (trang 41 SGK Toán 9 Tập 1):
Cho biểu thức

a ) Rút gọn Q. .
b ) Xác định giá trị của Q. khi a = 3 b .
Lời giải:
a ) Rút gọn

b) Thay a = 3b vào ta được:

Ngoài ra những em học viên và thầy cô hoàn toàn có thể tìm hiểu thêm thêm nhiều tài liệu hữu dụng khá đầy đủ những môn được update liên tục tại chuyên trang của chúng tôi .
►►CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Giải Toán lớp 9 SGK Tập 1 trang 39, 40, 41: Ôn tập chương 1 file Word, pdf hoàn toàn miễn phí!
Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập


















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


