Mẹo thi lý thuyết lái xe B1,B2 600 câu hỏi Ô tô 2022
Sau khi xem xong mẹo, bạn thi thử bằng lái xe B2 Online ngay Tại đây nhé!
Bạn đang đọc: Mẹo thi lý thuyết lái xe B1,B2 600 câu hỏi Ô tô 2022
Mục Lục
I, PHẦN CÂU HỎI DẠNG CHỮ GỒM 304 CÂU
Có 60 câu hỏi về trường hợp mất bảo đảm an toàn giao thông vận tải nghiêm trọng ( câu hỏi điểm liệt )
1. Phần câu hỏi khái niệm và quy tắc giao thông vận tải ( trang 1 đến trang 53 trong SGK )
► Đáp án có những cụm từ sau thì chọn luôn là đáp án đúng :
-
“Bị nghiêm cấm” → là đáp án đúng
-
Đáp án bắt đầu bằng cụm từ “Không được…” → là đáp án đúng
Loại trừ 1 câu : Câu 28 đề bài hỏi “ Xe công an không phát tín hiệu ưu tiên ” chọn đáp án đúng là : Được vượt khi bảo vệ bảo đảm an toàn .
► Câu hỏi Khái niệm, nếu đề bài chứa cụm từ sau :
- “ Phương tiện giao thông vận tải thô sơ ”
- “ Người lái xe ”
- “ Khổ số lượng giới hạn ”
đáp án → (1) là ý đúng.
► Câu hỏi Khái niệm, nếu đề bài chứa cụm từ sau :
- “ Làn đường ”
- “ Phương tiện giao thông vận tải cơ giới ”
- “ Dừng xe ”
- “ Đỗ xe ”
- “ Người điểu khiển giao thông vận tải ”
đáp án → (2) là ý đúng.
► Khái niệm “dải phân cách” có 2 câu ghi nhớ cách làm:
- Nếu đề bài 1 dòng chọn đáp án ( 1 ) là đúng .
- Nếu đề bài 2 dòng chọn đáp án ( 3 ) là đúng .
►Chú ý những câu hỏi có đáp án cuối: Cả ý (1) và ý (2) chiếm 80% tỉ lệ đúng. Cố gắng đọc chậm nếu hiểu chọn theo ý hiểu, còn chưa hiểu sẽ ưu tiên chọn đáp cuối: cả 1 và 2
2. Phần câu hỏi về độ tuổi người lái xe ( trang 20 và 21 )
▪ Xe gắn máy, dưới 50cc : 16 tuổi
▪ Đối với xe hạng E: nam 55 tuổi, nữ 50 tuổi.
Các hạng xe còn lại thì Tuổi lấy bằng cách nhau 3 tuổi theo lần lượt:
A1, B1, B2 → 18 tuổi
C, FB2 → 21 tuổi (18+3=21)
D, FC → 24 tuổi (21+3=24)
E, FD → 27 tuổi (24+3=27)
3. Câu hỏi về hạng giấy phép lái xe ( trang 22 ; 23 ; 24 )
A1 → Nhỏ hơn 175cc VÀ xe môtô ba bánh dành cho người khuyết tật.
A2 → 175cc trở lên; A3 → mô tô 3 bánh
B1 → Được trở đến 9 chỗ ngồi, Không hành nghề (xe số tự động)
B2 → Được trở đến 9 chỗ ngồi, trọng tải dưới 3,500 kg.
C → Được trở đến 9 chỗ ngồi, trọng tải trên 3,500 kg
D → trở đến 30 chỗ ngồi.
E → trở trên 30 chỗ ngồi.
Hạng FE chọn = ý ( 1 ) xe khách nối toa .
Hạng FC chon = ý ( 2 ) ko có xe khách nối toa .
(mẹo nhớ: Em 1 (FE) – Chị 2 (FC) )
4. Tốc độ trong và ngoài KHU VỰC ĐÔNG DÂN CƯ ( trang 41 ; 42 ; 43 ; 44 ) .
+ Trường hợp 1 : Nếu trong đáp án toàn số 40,50,60 km / h, thì nhớ : Đề bài có cụm từ :
-
“Xe gắn máy” → đáp án đúng (40km/h)
-
“Không có dải phân cách” → đáp án đúng (50km/h)
-
“Có dải phân cách” → đáp án đúng (60km/h)
+ Trường hợp 2 : Còn lại những câu khác cũng hỏi về ĐÔNG DÂN CƯ, thì nhớ :
-
Đáp án nào Có chứa cụm từ “Ôtô xi téc” => Chọn luôn là đáp án đúng
-
Tất cả đáp án Không chứa từ “Ôtô xi téc” => Chọn đáp án dài nhất là đúng
5. Câu hỏi về cự ly tối thiểu giữa hai xe ( trang 45 ; 46 )
Lấy vận tốc tối đa trừ – 30 bằng bao nhiêu đem so sánh với những số lượng trong từng đáp án .. Gần số lượng nào nhất thì đáp án đấy đúng .
Ví dụ: đề bài có “ tốc độ từ 60km/h đến 80km/h”. Ta lấy 80 – 30 = 50, gần đáp án 55m nhất → chọn là đáp án đúng
6. Nghiệp vụ vận tải đường bộ ( trang 53 đến trang 61 )
- Không được lái xe liên tục quá 4 giờ
-
Thời gian làm việc của ng lái xe trong ngày → không quá 10 giờ
-
Hàng siêu trường, siêu trọng → không thể tháo rời
-
Hàng nguy hiểm → phải được cấp phép
-
Người kinh danh vận tải → k đc tự ý thay đôỉ vị trí đón trả khách.
7. Văn hóa đạo đức người lái xe ( trang 62 đến T68 )
- Đọc kỹ và so sánh những đáp án vấn đáp với nhau ý nào đúng nhất là chọn .
-
Chú ý những câu hỏi có đáp án cuối: Cả ý (..) và ý (..) chiếm 90% tỉ lệ đúng.
8. Kỹ thuật lái xe ( trang 68 đến trang 85 )
-
Phanh tay → nếu bị kẹt phải kéo cần phanh về “phía sau” đồng thời bóp khóa.
-
Quay đầu xe an toàn → Quay đầu tốc độ thấp, đưa đầu xe về phía nguy hiểm.
-
Ô tô tự đổ → chọn (4) tất cả
-
Tăng số chọn (1)- Giảm số chọn (2), lý giải do “tăng số” theo lý thuyết động cơ ô tô không được vù ga, ngược lại “giảm số” được vù ga. Mẹo nhớ Tăng 1 – Giảm 2
-
Xe ga dễ gây tai nạn → do chỉ sử dụng phanh trước
-
Điều khiển Tay ga an toàn → tăng ga từ từ; giảm ga thật nhanh
-
Giữ thăng bằng xe mô tô tốt → đi chậm là đúng, ngồi lệch và ngồi lùi là sai.
9. Cấu tạo sửa chữa thay thế ( trang 85 đến trang 94 )
-
Âm lượng của còi → chọn số 115 đb
-
Nguyên nhân động cơ diesel không nổ → ý (1) do nhiên liệu lẫn tạp chất
-
Niên hạn sử dụng → xe khách 20 năm; xe tải 25 năm
-
Công dụng động cơ ô tô → ý (1) Nhiệt năng thành Cơ năng
-
Công dụng ly hợp (Côn) → ý (2) truyền hoặc ngắt động cơ đến hộp số
-
Công dụng hộp số → ý (3) đảm bảo cho ô tô chuyển động lùi
II, PHẦN BIỂN BÁO GỒM 182 CÂU
1. Thứ tự những xe từ nhỏ đến lớn ( vận dụng cho phần biển báo cấm hình tròn trụ viền đỏ )
Bao gồm 6 loại xe sau, xếp theo thứ tự tăng dần từ nhỏ đến lớn :
- Xe gắn máy ( biển Không có hình người )
- Xe mô tô ( biển có hình người )
- Xe con = xe khách
- Xe tải
- Xe máy kéo
- Xe kéo Sơ mi rơ moóc
Thứ tự sơ đồ ngang: xe con (xe khách) < xe tải < xe máy kéo < xe kéo Sơ mi rơ moóc
Phân cấp thứ tự để nắm được vận dụng cho biển báo cấm ( có một câu ngoại lệ câu 307 ) :
* * * Bắt buộc học thuộc hiểu cách vận dụng sâu 2 quy tắc dưới :
– Biển nào cấm xe To thì xe nhỏ vẫn được đi vào.
– Biển nào cấm xe Nhỏ thì xe to cũng bị cấm đi vào.
Chú ý:
Điểm chung của cả 2 quy tắc trên xét xe đề bài so sánh với xe biển báo từ 1 đến 4 .
- Nếu đề hỏi “ cấm ” hoặc “ không được ” thì cứ chọn biển tương ứng đáp án “ bằng và nhỏ hơn ” xe đề bài hỏi là chọn ý ( … ) vấn đáp đúng -> Ngắn gọn hiểu là chọn biển bằng và nhỏ hơn đề bài
- Nếu đề hỏi “ được đi vào hoặc không cấm ” thì chọn biển to hơn đề bài .
2. Câu hỏi có Open toàn vạch kẻ đường màu – trắng, vàng, nét – đứt, liền ( trang 138 ; 139 )
+ Toàn hình vạch kẻ đường đáp án nào có từ “Và” chọn luôn ý đúng. ví dụ: cả ý (…) và ý (…)
+ Nếu không có dạng trên học thuộc :
* Màu :
-
Vạch màu vàng → vạch tim đường, vạch phân chia các xe chạy ngược chiều
-
Vạch màu trắng → vạch phân chia các xe chạy cùng chiều.
* Nét :
-
Nét đứt các xe đều được đè vạch (kể cả vạch màu vàng hay màu trắng)
-
Nét liền không được đè vạch (kể cả vạch màu vàng hay màu trắng)
Chú ý:
Cách quan sát biển báo đúng luật hiệu quả là nhìn từ “dưới lên trên”, nên tưởng tượng thực tế, suy luận, loại trừ, phán đoán hình vẽ… để chọn ý trả lời nhanh nhất.
III, PHẦN SA HÌNH GỒM 114 CÂU
Học viên luôn luôn phải nhớ quy tắc : Nhất xế – Nhị ưu – Tam đường – Tứ hướng .
- Nhất xế : Xe đã vào giao lộ : xe vào giao lộ trước thì được đi trước .
- Nhị ưu : Xe ưu tiên ( Chữa cháy > Quân sự + công an > Cứu thương > Hộ đê > Xe tang )
- Tam đường : Đường ưu tiên : xe đang trên đường ưu tiên được quyền đi trước .
- Tứ hướng : Tại ngã 3, 4 những tuyến đường cùng cấp, xe nào bên phải trống sẽ được đi trước, rồi đến xe rẽ phải, đến xe đi thẳng, xe rẽ trái đi ở đầu cuối .
Trên đây là hàng loạt mẹo học 600 câu lý thuyết Ô tô B1, B2 mới nhất 2022 mà chúng tôi muốn gửi đến những bạn. Chúc những bạn ôn tập và thi thật tốt nhé .
Tham khảo : Khoá học bằng lái xe B2
5/5 – ( 1 bầu chọn )
Source: https://evbn.org
Category : blog Leading


















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


