Mẫu phụ lục hợp đồng thuê đất theo pháp luật mới nhất?

Thay đổi hình thức trả tiền thuê đất thì có cần phải lý lại hợp đồng thuê đất hay không? Nếu không ký lại hợp đồng thuê đất thì có thể ký phụ lục hợp đồng hay không và việc ký kết này thực hiện như thế nào cho đúng quy định của pháp luật.

Thưa Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề cần tư vấn như sau: Tại khu công nghiệp Sa Đéc – tỉnh Đồng Tháp công ty chúng tôi đã ký hợp đồng thuê đất số: 11/HĐ-TĐ với Sở tài nguyên và môi trường Đồng Tháp; diện tích đất thuê là 113.727m2 (đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất); thời hạn thuê đất là: 50 năm ( 2002 – 2052); phương thức thanh toán tiền thuê đất: thanh toán hàng năm;nay được uỷ ban nhân dân tỉnh đồng tháp quyết định cho chuyển hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang trả tiền một lần cho cả thời gian thuê với diện tích: 30. 206m2.

Vậy: công ty chúng tôi có phải ký hợp đồng thuê đất mới không. Hay vẫn sử dụng hợp đồng thuê đất cũ (hợp đồng số: 11/hđ-tđ) và ký bổ sung phụ lục hợp đồng về phương thức thanh toán 01 lần cho cả thời gian thuê còn lại. Trường hợp sở tài nguyên và môi trường đồng tháp không đồng ý ký bổ sung phụ lục hợp đồng thì công ty phải xử lý ra sao?

Rất mong nhận sự được sự hỗ trợ của quý công ty. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi : N.Q.C

 

Luật sư trả lời:

1. Quy định về phụ lục hợp đồng

Quy định của pháp luật về “Phụ lục hợp đồng” được quy định tại Điều 403 Bộ luật dân sự năm 2015, cụ thể như sau:

“Điều 403. Phụ lục hợp đồng

1. Hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng.

2. Trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi”.

Phụ lục hợp đồng là một phần của hợp đồng nên có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục của hợp đồng phù hợp với nội dung của hợp đồng và không được trái với nội dung của hợp đồng, không được tách khỏi hợp đồng chính và có hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính. Phụ lục hợp đồng được xây dựng và xác lập kèm theo hợp đồng nên nội dung của phụ lục cũng là nội dung của hợp đồng, bị rằng buộc và được thực hiện như các nội dung khác của hợp đồng không thể tách rời. Tuy nhiên, phụ lục hợp đồng không phải là hợp đồng phụ.

Trường hợp phụ lục hợp đồng có nội dung khác với nội dung của hợp đồng chính và được các bên ký kết sau khi hợp đồng có hiệu lực mà không thỏa thuận rõ đây là nội dung hai bên chấp nhận hoặc là nội dung sửa đổi trong hợp đồng thì đương nhiên coi là trường hợp có thỏa thuận khác và được coi là các bên đã chấp nhận phụ lục hay không.

Tức, trong phụ lục phải nêu rõ điều khoản sửa đổi bổ sung cụ thể, có ký kết rõ ràng, tuy không phải là hợp đồng phụ nhưng phụ lục có hiệu lực như hợp đồng. Bạn có thể bổ sung những thỏa thuận sau này vào phụ lục và có ký kết cụ thể, và không cần thiết phải lập một hợp đồng mới.

 

2. Mẫu phụ lục hợp đồng

Về mẫu phụ lục hợp đồng, bạn có thể tham khảo mẫu dưới đây:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 

…………………., ngày … tháng… năm….

PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG

Số……………..
 

  – Căn cứ theo HĐKT số ……… đã ký ngày ……., tháng …., năm ………….. 

  – Căn cứ nhu cầu thực tế 2 bên ………………………………………………………….. 
 

Chúng tôi gồm có.

BÊN THUÊ/MUA/SỬ DỤNG DỊCH VỤ (Bên A):

CÔNG TY …………………………………………………………………………… 

Đại diên         : Ông Nguyễn Văn A

Chức vụ         : …………………………………………………………………………….. 

Địa chỉ           : …………………………………………………………………………. 

Điện thoại      : +84…………..        Fax: +84…………

Mã số thuế     :…………………………………………………………………………. 

Số tài khoản  :…………………………………………………………………………… 

 
BÊN CHO THUÊ/BÁN/CUNG CẤP DỊCH VỤ (Bên B):

CÔNG TY ……………………………………………………………………….. 

Đại diên         : Nguyễn Văn B

Chức vụ         : …………………………………………………………………………….. 

Địa chỉ           : ………………………………………………………………………… 

Điện thoại      : +84…………..        Fax: +84…………

Mã số thuế     :………………………………………………………………………….. 

Số tài khoản  :………………………………………………………………………….. 

Sau khi xem xét, thỏa thuân hai bên đã đi đến thống nhất ký Phụ Lục HĐMB số ……. về …… đối với hợp đồng đã ký số ….., ngày ……, tháng …… năm ……… cụ thể như sau:

1.  …………………..…………………..…………………..…………………..… 

2 .…………………..…………………..…………………..…………………..… 
 

3 .…………………..…………………..…………………..…………………..…… 
 

4 .…………………..…………………..…………………..…………………..…… 

5. Điều khoản chung :

5.1  Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên được quy định trong hợp đồng số …… 

        5.2   PL HĐ được lập thành mấy bản, có nội dung & giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ……… 

        5.3   Phụ lục này là 1 phần không thể tách rời của HĐKT số…và có giá trị kể từ ngày ký ………. 

ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI  DIỆN BÊN B

 

3. Hồ sơ và thủ tục cho thuê quyền sử dụng đất

3.1 Thành phần hồ sơ

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT, hồ sơ làm thủ tục thue đất bao gồm các giấy tờ như sau:

– Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.

– Hợp đồng về việc cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

– Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

– Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư.

– Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cho thuê tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp cho thuê tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

 

3.2 Trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê quyền sử dụng đất

Căn cứ theo Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:

Bước 1: Người sử dụng đất chuẩn bị các loại giấy tờ đã nêu ở trên và nộp hồ sơ tại:

  • Cách 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp trực tiếp tại xã, phường, thị trấn nơi có đất nếu có nhu cầu
  • Cách 2: Không nộp tại xã, phường, thị trấn nơi có đất

+ Địa phương đã thành lập bộ phận một cửa thì nộp tại bộ phận một cửa cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương) nơi có đất.

+ Địa phương chưa thành lập bộ phận một cửa thì nộp trực tiếp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đối với nơi chưa có Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận các loại hồ sơ giấy tờ của người sử dụng đất

– Bước 3: Giải quyết yêu cầu và trả kết quả

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

  • Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
  • Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi UBND xã, phường, thị trấn để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại xã, phường, thị trấn.

* Thời gian thực hiện: Không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 13 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

 

3.3  Thủ tục chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần

Căn cứ theo quy định tại Điều 85 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai quy định về trình tự đăng ký biến động đai từ trả tiền hàng năm sang trả tiền một lần cho cả thời gian thuê như sau:

– Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền.

Hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ được quy định tại Khoản 6 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính hồ sơ đăng ký biến động đất đai quy định, cụ thể như sau:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Theo mẫu);
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất(bản chính);
  • Quyết định cho thuê đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh (bản chính);
  • Hợp đồng thuê đất (bản chính);
  • Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất (bản chính);
  • Bản vẽ sơ đồ địa chính (bản chính);
  • Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (bản sao có chứng thực) ( nếu có);
  • Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bồi thường hỗ trợ về đất (bản sao có chứng thực) (nếu có).

– Bước 2: Kiểm tra hồ sơ. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ,

  • Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì người nhận hồ sơ viết giấy biên nhận hồ sơ giao cho người nộp.
  • Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. .

– Bước 3: Thẩm tra hồ sơ

Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người đề nghị chuyển hình thức, bộ phận Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, dự thảo Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất và trình Chủ tịch UBND cấp huyện ký ban hành Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất và ký lại hợp đồng thuê đất đối với trường hợp phải thuê đất. Sau đó chuyển hồ sơ, Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất và hợp đồng thuê đất đối với trường hợp phải thuê đất cho Văn phòng đăng ký đất đai.

– Bước 4: Sau khi nhận được hồ sơ và Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất do Phòng Tài nguyên và Môi trường. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các nội dung công việc: đo đạc địa chính, ghi biến động vào GIấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp, cập nhật hồ sơ dữ liệu đất đai,…

– Bước 5: Nhận kết quả.

Khi đến nhận kết quả, người nhận phải xuất trình giấy biên nhận hồ sơ. Bộ phận trả kết quả kiểm tra giấy biên nhận hồ sơ, giấy giới thiệu và giấy uỷ quyền (nếu có), hướng dẫn người nhận kết quả nộp phí, lệ phí, yêu cầu người đến nhận ký nhận vào sổ theo dõi và trả kết quả cho người đến nhận.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.