Các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp thuê đất (gọi chung là người thuê đất) cho mục đích sản xuất, kinh doanh, trong một số trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật sẽ được xét miễn, giảm tiền thuê đất. Để được miễn, giảm tiền thuê đất thì người thuê đất cần phải làm hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất gửi kèm Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất. Vậy Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất gồm những gì? Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất có vai trò gì và cách viết mẫu đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất như thế nào? Trong bài viết dưới đây, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một vài nội dung liên quan đến đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất.

H sơ đề nghị min, gim tin thuê đt gm nhng gì?

Khoản 5 Điều 46 Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính có quy định cụ thể về Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất bao gồm những giấy tờ sau:

  • Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất;
  • Tờ khai tiền thuê đất;
  • Dự án đầu tư đã được phê duyệt;
  • Một trong các giấy tờ: Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất; Văn bản nhận giao khoán đất;
  • Một trong các giấy tờ: Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đầu tư;

Trong một số trường hợp nhất định, Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất còn cần phải có một số giấy tờ cụ thể khác theo yêu cầu. Ví dụ: Bản sao có xác nhận công chứng hoặc chứng thực Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn, giảm tiền thuê đất theo đề nghị của các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ, người thuê đất nộp Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất trực tiếp tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền xét duyệt hoặc gửi qua đường bưu chính.

Sau khi xem xét, nếu xét hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất người thuê đất, ghi rõ thời gian và số tiền được miễn, giảm hoặc thông báo cho người thuê đất lý do không được miễn, giảm tiền thuê đất.

Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất

Hồ sơ miễn giảm tiền thuê đất

Mẫu đơn đ ngh min, gim tin thuê đt có vai trò gì?

Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất là văn bản do người thuê đất soạn thảo ra gửi tới cơ quan có thẩm quyền cho thuê đất để đưa ra đề nghị được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định. Trong đơn này cần ghi rõ thông tin bên thuê đất, bên cho thuê đất, diện tích và thời hạn thuê đất, lý do đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất và ghi rõ thời hạn, số tiền đề nghị miễn, giảm thuê đất.

Trong trường hợp người thuê đất xét thấy mình đủ điều kiện được hưởng ưu đãi về tiền thuê sử dụng đất thì gửi Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đất tới tới cơ quan quyết định cho thuê đất để được hưởng các quyền lợi theo quy định. Các trường hợp cụ thể được miễn hoặc giảm một phần tiền thuê đất được Chính phủ quy định cụ thể tại Điều 19 và Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, ban hành ngày 15/5/2014.

Cách viết mẫu đơn đ ngh min, gim tin thuê đt theo như thế nào?

Người thuê đất soạn thảo Đơn đề nghị miễn, giảm thuê đất để gửi tới cơ quan, cấp có thẩm quyền cho thuê đất. Nội dung chính của văn bản này cần đảm bảo:

 Phần đầu Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất

– Người thuê đất ghi đầy đủ Quốc hiệu, tiêu ngữ; địa điểm, ngày tháng năm soạn thảo văn bản.

– Tên văn bản ghi rõ văn bản đề nghị miễn hay giảm tiền thuê đất.

Phần nội dung chính Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất

– Thông tin người thuê đất:

+ Cá nhân thuê đất: Ghi rõ họ tên; số CMND, ngày cấp, nơi cấp; nơi thường trú.

+ Hộ gia đình thuê đất: Ghi họ tên người đứng tên trên sổ thuê đất; số CMND, ngày cấp, nơi cấp; nơi thường trú.

+ Tổ chức, doanh nghiệp thuê đất: Ghi tên tổ chức; mã số thuế; địa chỉ trụ sở chính theo giấy phép đăng ký kinh doanh; số điện thoại, fax, email.

– Ghi rõ thông tin về Quyết định cho thuê đất ( hoặc Hợp đồng thuê đất, Văn bản nhận giao khoán đất): số mấy, ngày tháng năm nào, ai ký, thuê đất nhằm mục đích gì, diện tích bao nhiêu, địa chỉ ở đâu (ghi rõ thôn, xã, huyện, tỉnh), thời hạn cho thuê đất là bao nhiêu năm, từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào.

– Ghi rõ các căn cứ viết Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất: Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính…

– Ghi rõ đề nghị cơ quan có thẩm quyền xét miễn, giảm tiền thuê đất cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức, doanh nghiệp theo quy định. Người viết đơn có thể ghi rõ đề nghị giảm số tiền là bao nhiêu, trong thời gian bao lâu.

mẫu đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất

mẫu đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất mới nhất

Phần cuối Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất

Người soạn đơn ghi rõ tên từng tài liệu gửi kèm, là bản chính hay bản sao rồi ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có) vào văn bản.

Dưới đây, EVBN xin giới thiệu đến các bạn tham khảo mẫu Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất mới nhất hiện nay.

Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất mẫu 1

Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất mẫu 2

Tin liên quan