Bộ đề ôn thi THPT Quốc gia môn GDCD năm 2021 có đáp án

Bộ đề ôn thi THPT Quốc gia môn GDCD năm 2021 có đáp án

Tuyển tập Bộ đề ôn thi THPT Quốc gia môn GDCD năm 2021 giúp học viên có thêm tài liệu ôn luyện trắc nghiệm để chuẩn bị sẵn sàng tốt cho kì thi THPT Quốc gia đạt hiệu quả cao. Bộ đề thi này sẽ được update liên tục theo từng năm về cấu trúc những đề thi mới nhất .

Mục lục Đề thi trắc nghiệm môn GDCD

Đề luyện thi môn GDCD THPT Quốc gia năm 2021 có đáp án (Đề 1)

Câu 1. Pháp luật bắt buộc đối với mọi cá nhân và tổ chức là đặc điểm phân biệt sự khác nhau

A. Giữa pháp lý với xã hội
B. Giữa pháp lý với đạo đức
C. Giữa pháp lý với chính trị
D. Giữa pháp lý với kinh tế tài chính

Câu 2. Pháp luật là phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ

A. Các giá trị kinh tế tài chính
B. Các giá trị đạo đức
C. Niềm tin của con người
D. Giá trị đời sống

Câu 3. Luật Giao thông đường bộ quy định mọi người tham gia giao thông không phải dừng lại khi đèn đỏ là thể hiện đặc trưung nào dưới đây của pháp luật

A. Tính nghiêm minh của pháp lý
B. Tính quy phạm phổ cập
C. Tính xác lập ngặt nghèo về mặt hình thức
D. Tính thống nhất

Câu 4. Căn cứ vào quy định của pháp luật liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã xử phạt hành chính đối với công ty B về hành vi làm hàng giả. Trường hợp này cho thấy, pháp luật có vai trò nào dưới đây đối với Nhà nước

A. Là phương tiện đi lại để Nhà nước trừng trị kẻ phạm tội
B. Là phương tiện đi lại để Nhà nước quản lí xã hội
C. Là công cụ thực thi chủ trương
D. Là công cụ bảo vệ vị trí của Nhà nước

Câu 5. Công ty sản xuất nước mắm Y đang kinh doanh có hiệu quả thì bị báo X đăng tin nước mắm của công ty có chứa chất gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng. Trên cơ sở pháp luật, Công ty Y đã đề nghị báo X cải chính thông tin sai lệch đã đăng. Trường hợp này cho thấy, pháp luật có vai trò nào dưới đây đối với công dân

A. Bảo vệ mọi quyền hạn của công dân
B. Luôn đứng về phía người sản xuất kinh doanh thương mại
C. Bảo vệ quyền và quyền lợi hợp pháp của công dân
D. Bảo vệ mọi nhu yếu của công dân

Câu 6. Thực hiẹn pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho các quy định của pháp luật đi vào cuộc sống trở thành hành vi

A. Hợp pháp của những cá thể, tổ chức triển khai
B. Đúng của toàn bộ mọi người
C. Chính thức của cá thể, tổ chức triển khai
D. Cần thiết của mọi công dân

Câu 7. Vi phạm pháp luạt là hành vi không có dấu hiệu nào dưới đây

A. Trái pháp lý
B. Tự tiện
C. Có lỗi
D. Do người có năng lượng nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí triển khai

Câu 8. Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ mà các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi

A. Vi phạm pháp lý của mình
B. Coi thường pháp lý
C. Thiếu hiểu biết pháp lý
D. Thiếu tâm lý

Câu 9. Ở hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây, thì chủ thể có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền của mình theo quy định của pháp luật

A. Thi hành pháp lý
B. Tuân thủ pháp lý
C. Sử dụng pháp lý
D. Áp dụng pháp lý

Câu 10. Cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là biểu hiện của hình thức

A. Sử dụng pháp lý
B. Thi hành pháp lý
C. Áp dụng pháp lý
D. Tuân thủ pháp lý

Câu 11. Người kinh doanh không kinh doanh những mặt hàng, ngành nghề bị cấm kinh doanh là biểu hiện của hình thức nào dưới đây

A. Sử dụng pháp lý
B. Tuân thủ pháp lý
C. Vận dụng pháp lý
D. Thi hành pháp lý

Câu 12. Ông K xây nhà, để vật liệu trên hè phố nên đã bị Thanh tra giao thông xử phạt hành chính. Hành vi của ông K đã vi phạm

A. Dân sự
B. Kỉ luật
C. Hành chính
D. Trật tự

Câu 13. H mới 17 tuổi, chưa đủ tuổi kết hôn, nhưng do có mối quan hệ họ hàng nên đã được CHủ tịch Ủy ban nhân dân xã kí quyết định vào Giấy chứng nhận đăng kí kết hôn. Trong trường hợp này, ai trong số những người dưới đây vi phạm pháp luật

A. Gia đình H
B. Cán bộ đảm nhiệm tự pháp xã
C. H và quản trị Ủy ban nhân dân xã
D. Bố mẹ H và quản trị Ủy ban nhân dân xã

Câu 14. Hai ông N và M là cán bộ được giao quản lí tài sản nhà nước nhưng đã vô trách nhiệm để thất thoát một số tài sản có giá trị lớn. Hai ông N và M đều bị Tòa án xử phạt. Quyết định xử phạt của Tòa án là biểu hiện công dân bình đẳng về lĩnh vực nào dưới đây

A. Về nghĩa vụ và trách nhiệm cá thể
B. Về nghĩa vụ và trách nhiệm công vụ
C. Về nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí
D. Về nghĩa vụ và trách nhiệm quản lí

Câu 15. Tòa án nhân dân tỉnh D xét xử vụ án tham nhũng đã quyết định áp dụng hình phạt tù đối với 3 cán bộ về tội”Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ”. Hình phạt mà Tòa án áp dụng là biểu hiện công dân bình đẳng về lĩnh vực nào dưới đây

A. Về nghĩa vụ và trách nhiệm trước pháp lý
B. Trước Tòa án
C. Về nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí
D. Về chấp hành hình phạt

Câu 16. Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ kinh doanh để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh là nội dung quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây của công dân

A. Trong kinh tế thị trường
B. Trong kinh doanh thương mại
C. Trong tìm kiếm thời cơ kinh doanh thương mại
D. Trong lao động

Câu 17. Biểu hiện nào dưới đây là nội dung của bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân

A. Vợ chồng yêu thương, chung thủy với nhau
B. Vợ chồng tôn trọng và giữ gìn danh dự nhân phẩm uy tín của nhau
C. Vợ chồng chăm sóc lẫn nhau cả về vật chất và niềm tin
D. Vợ chồng yêu thương chăm nom lẫn nhau

Câu 18. Hợp đồng lao động được kí kết trực tiếp giữa người lao động với người sử dụng lao động là biểu hiện bình đẳng

A. Về triển khai quyền lao động
B. Trong giao kết hợp đồng lao động
C. Trong sản xuất kinh doanh thương mại
D. Trong lao động

Câu 19. Nội dung nào sau đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con

A. Con có bổn phận vâng lời, phụng dưỡng cha mẹ
B. Con có bổn phận nghe theo mọi quan điểm của cha mẹ
C. Con có bổn phận chăm nom, nuôi dưỡng cha mẹ
D. Con có bổn phận yêu quý, hiếu thảo với cha mẹ

Câu 20. Ông K dùng tiền từ tài sản chung của vợ chồng để kinh doanh mà không bàn bạc với vợ mình. Việc làm của ông K là không thể hiện bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ dưới đây

A. Quan hệ tiêu tốn trong mái ấm gia đình
B. Quan hệ nhân thân
C. Quan hệ kinh tế tài chính trong mái ấm gia đình
D. Quan hệ gia tài

Câu 21. Chị L và anh M thưa chuyện với hai gia đình để được kết hôn với nhau, nhưng ông T bố chị M không đồng ý và đã cản trở hai người vì chị L theo đạo Thiên Chúa, còn anh M theo đạo Phật Hành vi của ông T là biểu hiện

A. Lạm dụng quyền hạn
B. Không thiện chí với tôn giáo khác
C. Phân biệt đối xử vì lí do tôn giáo
D. Không tôn trọng người khác

Câu 22. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình và giữ gìn khôi phục, phát huy những phong tục tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp. Điều này thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về

A. Kinh tế
B. Chính trị
C. Văn hóa, giáo dục
D. Tự do tín ngưỡng

Câu 23. Tự ý bắt và giam, giữ người vì nghi ngờ không có căn cứ là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân

A. Quyền được bảo vệ bảo đảm an toàn đời sống
B. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể
C. Quyền được bảo vệ bảo đảm an toàn tính mạng con người
D. Quyền được tự do

Câu 24. Khám chỗ ở đúng pháp luật là thực hiện khám trong những trường hợp

A. Được pháp lý được cho phép
B. Nghi ngờ nơi ẩn nấu của tội phạm
C. Cần kiểm tra gia tài bị mất
D. Cần tìm hiểu tội phạm

Câu 25. Việc công dân viết bài đăng báo, bày tỏ quan điểm của mình phê phán cái xấu, đồng tình với cái tốt là biểu hiện quyền nào dưới đây của công dân

A. Quyền tham gia quan điểm
B. Quyền tự do ngôn luận
C. Quyền tự do tư tưởng
D. Quyền tự do báo chí truyền thông

Câu 26. H bị mấy học sinh lớp khác đánh hội đồng. M chứng kiến cảnh này nhưng không can ngăn mà còn quay video, sau đó đưa lên Facebook cùng những lời bình luận xấu về H. Hành vi của M đã bị phạ quyền nào dưới đây của công dân

A. Quyền bí hiểm đời tư
B. Quyền được bảo vệ bảo đảm an toàn về danh dự của cá thể
C. Quyền được pháp lý bảo lãnh về danh dự, nhân phẩm
D. Quyền được bảo vệ bảo đảm an toàn đời sống

Câu 27. L lưu giữ hình ảnh kỉ niệm về tình yêu với bạn trai. X là bạn của L đã tự tiện nở máy tính của L, copy file ảnh này và đưua cho Y; Y đã đăng những ảnh này lên Facebook với lời bình luận không tốt. Theo em, trong trường hợp này L phải làm theo cách nào dưới đây để bảo vệ quyền của mình

A. Tố cáo X và Y với cơ quan công an
B. Nói xấu X và Y kể hết vấn đề trên Facebook
C. Im lặng, không nói gì
D. Nói chuyện với cả hai người và nhu yếu gỡ những hình ảnh này

Câu 28. Quyền bầu cửu là quyền của ai dưới đây

A. Mọi công dân
B. Người đủ 18 tuổi trở lên
C. Chỉ những người từ 21 tuổi trở lên
D. Chỉ những cán bộ, công chức nhà nước

Câu 29. Quyền ứng cử của công dân được thực hiện bằng cách nào dưới đây

A. Được trình làng ứng cử
B. Tự hoạt động tranh cử
C. Đăng kí ứng cử trên báo chí truyền thông
D. Nhờ người khác ra mắt mình

Câu 30. Việc nhân dân tham gia góp ý kiến xây dựng Hiến pháp là biểu hiện quyền nào dưới đây của công dân

A. Quyền tự do ngôn luận
B. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
C. Quyền góp ý thiết kế xây dựng Hiến pháp và pháp lý
D. Quyền được tham gia

Câu 31. Khiếu nại là quyền của ai dưới đây

A. Người có quyền và quyền lợi hợp pháp bị xâm hại
B. Người vi phạm pháp lý
C. Người có kĩ năng nhưng không được trọng dụng
D. Người bị thiệt thòi trong cơ quan

Câu 32. Thấy trong khu dân cư của mình có cơ sở chế biến thực phâm gây ô nhiễm môi trường, nhân dân trong khu dân cư cần lựa chọn cách xử sự nào dưới đây để thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội trên địa bàn dân cư mình

A. Yêu cầu cơ sở chế biến ngừng hoạt động giải trí
B. Yêu cầu cơ sở chế biến thực phẩm bồi thường vì gây ô nhiễm
C. Kiến nghị với Ủy ban nhân dân P. để ngừng hoạt động giải trí của cơ sở này
D. Đe dọa những người thao tác trong cơ sở này

Câu 33. Trường Trung học phổ thông X tổ chức cho học sinh góp ý vào Dự thảo Luật Giáo dục. Có nhiều ý kiến đóng góp liên quan đến quyền và nghĩa vụ của học sinh. Vậy các bạn học sinh đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân

A. Quyền tự do ngôn luận
B. Quyền được tham gia
C. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
D. Quyền bày tỏ quan điểm

Câu 34. Chị M là nhân viên của Công ty X có con nhỏ 10 tháng tuổi hay ốm nên mấy lần phải xin nghỉ ngơi. Vì cho rằng chị không thích hợp với công việc hiện tại, Giám đốc Công ty ra quyết định kỉ luật với hình thức ” chuyển công tác khác”. Không đồng ý với quyết định của Giám đốc, chị M có thể làm theo cách nào dưới đây

A. Viết đơn ý kiến đề nghị Giám đốc xem xét lại
B. Gửi đơn khiếu nại đến cơ quan cấp trên
C. Gửi đơn tố cáo đến cơ quan cấp trên
D. Gửi đơn khiếu nại đến Giám đốc Công ty

Câu 35. Việc công dân được khuyến khích bồi dưỡng để phát triển tài năng là biểu hiện quyền nào dưới đây của công dân

A. Quyền được tăng trưởng
B. Quyền được ưu tiên
C. Quyền được có điều kiện kèm theo học tập tốt
D. Quyền so với học viên giỏi

Câu 36. những người học xuất sắc có quyền được học trước tuổi, học vượt lớp là nội dung quyền nào dưới đây của công dân

A. Quyền được chăm nom
B. Quyền được tăng trưởng
C. Quyền được học sớm
D. Quyền tự do cá thể

Câu 37. Công dân có thể học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với năng khiếu, khả năng sở thích và điều kiện của mình là nội dung quyền nào dưới đây của công dân

A. Quyền học tập
B. Quyền học tập hạn chế
C. Quyền học liên tục
D. Quyền lựa chọn ngành nghề

Câu 38. Mọi công dân khi có đủ điều kiện theo pháp luật, đều được hoạt động kinh daonh sau khi có Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh là thể hiện

A. Quyền tự do kinh doanh thương mại
B. Quyền tự do tìm kiếm
C. Quyền điều tra và nghiên cứu thị trường
D. Quyền thiết kế xây dựng kinh tế tài chính

Câu 39. Công ty sản xuất ống nhựa B áp dụng các biện pháp để xử lí tốt nước thải công nghiệp trong quá trình sản xuất. Việc làm của Công ty B là đã thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây của người kinh doanh

A. Giữ gìn môi trường tự nhiên của Công ty
B. Bảo vệ thiên nhiên và môi trường
C. Bảo vệ danh dự, uy tín cho Công ty
D. Bảo vệ an toàn sức khỏe thể chất cho nhân dân

Câu 40. Ông M đốt rừng làm nương rẫy dẫn đến làm cháy một khu rừng thuộc khu bảo tồn thiên nhiên. Hành vi của ông M là trái pháp luật về

A. Bảo vệ môi trường tự nhiên
B. Bảo vệ cảnh sắc vạn vật thiên nhiên

C. Bảo vệ và phát triển rừng

D. Bảo vệ nguồn lợi rừng

Đáp án:

Luyện thi môn Giáo dục công dân | Ôn thi đại học môn Giáo dục công dân

Đề luyện thi môn GDCD THPT Quốc gia năm 2021 có đáp án (Đề 2)

Câu 1. Một trong các đặc trưng cơ bản của pháp luật thể hiện ở

A. Tính quy phạm thông dụng
B. Tính tân tiến
C. Tính cơ bản
D. Tính truyền thống cuội nguồn

Câu 2. Pháp luật do chủ thể nào dưới đây ban hành

A. Nhà nước
B. Chính quyền
C. Đoàn người trẻ tuổi
D. Mặt trận tổ quốc Việt Nam

Câu 3. Nội dung của văn bảndo cơ quan cấp dưới ban hành không được trái với nội dung văn bản do cơ quan cấp trên ban hành là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật

A. Tính xác lập đơn cử về mặt nôi dung
B. Tính xác lập ngặt nghèo về mặt hình thức
C. Tính trình tự kế hoạch của mạng lưới hệ thống pháp lý
D. Tính trình tự khoa học của pháp lý

Câu 4. Dấu hiệu nào dưới đây của pháp luật là một trong những đặc điểm để phân biệt pháp luật với đạo đức

A. Pháp luật bắt buộc so với cán bộ công chức
B. Pháp luật bắt buộc so với mọi cá thể, tổ chức triển khai
C. Pháp luật bắt buộc so với người phạm tội
D. Pháp luật không bắt buộc so với trẻ nhỏ

Câu 5. Công ty A sản xuất thức ăn gia súc bị Công ty B làm giả hàng của công ty A nên gây thiệt hại lớn về doanh thu của Công ty A. Trên cơ sở pháp luật, Công ty A đã khởi kiện Công ty B về hành vi này. Trường hơp này cho thấy pháp luật có vai trò nào dưới đây đối với công dân

A. Bảo vệ mọi quyền hạn của công dân
B. Bảo vệ uy tín công dân
C. Bảo vệ quyền và quyền lợi hợp pháp của công dân
D. Bảo vệ danh dự cho công dân

Câu 6. Vi phạm pháp luật là hành vi không có dấu hiệu nào dưới đây

A. Trái pháp lý
B. Trái chủ trương
C. Do người có năng lượng nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí thực thi
D. Lỗi của chủ thể

Câu 7. Có mấy loại vi phạm pháp luật

A. Bốn
B. Năm
C. Sáu
D. Hai

Câu 8. Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm kỉ luật thì phải chịu trách nhiệm

A. Kỉ luật
B. Dân sự
C. Tinh thần
D. Hành chính

Câu 9. Cá nhân, tổ chức làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là nội dung của hình thức

A. Tuyên truyền pháp lý
B. Giải thích pháp lý
C. Thi hành pháp lý
D. Áp dụng pháp lý

Câu 10. Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới

A. Các quan hệ gia tài và quan hệ nhân thân
B. Các quan hệ kinh tế tài chính và quan hệ lao động
C. Các quy tắc quản li nhà nước
D. Trật tự, bảo đảm an toàn xã hội

Câu 11. A cố y không vận chuyển hàng đến cho B đúng hạn theo hợp đồng nên đã gây thiệt hại cho anh B. Hành vi của anh A là hành vi vi phạm nào dưới đây

A. Hành chính
B. Kỉ luật
C. Dân sự
D. Thỏa thuận

Câu 12. Công ty sản xuất gạch men X không áp dụng biện pháp bảo vệ môi trường nên đã bị Cảnh sát môi trường lập biên bản xử lí vi phạm hành chính. Hành vi xử phạt của Cảnh sát môi trường là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây

A. Thi hành pháp lý
B. Cưỡng chế pháp lý
C. Áp dụng pháp lý
D. Bảo đảm pháp lý

Câu 13. N đi xe máy vào đường ngược chiều đâm vào xe của M đang di chuyển đúng hướng làm xe của M bị hỏng phải đi sửa chữa. N đã bị cảnh sát giao thông xử phạt và còn phải bồi thường cho xe của M. Vậy N đã phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây

A. Hành chính
B. Hình sự và dân sự
C. Hành chính và kỉ luật
D. Hành chính và dân sự

Câu 14. Công dân bình đằng về quyền và nghĩa vụ là mọi công dân

A. Đều có quyền như nhau
B. Đều có nghĩa vụ và trách nhiệm như nhau
C. Đều có quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm giống nhau
D. Đều bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ và trách nhiệm theo pháp luật của pháp lý

Câu 15. Cơ quan thuế xử phạt hành chính hai doanh nghiệp nộp thuế, trong đó có một doanh nghiệp nhà nước và một doanh nghiệp tư nhân. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây

A. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm
B. Bình đẳng trước pháp lý
C. Bình đẳng về nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí
D. Bình đẳng trong kinh doanh thương mại

Câu 16. Mọi công dân nếu có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có thể thành lập doanh nghiệp, là nội dung quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây của công dân?

A. Trong tìm kiếm thị trường
B. Trong kinh doanh thương mại
C. Trong lao động
D. Trong tìm kiếm thời cơ kinh doanh thương mại

Câu 17. Vợ chồng tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt là biểu hiện trong quan hệ nào dưới đây giữa vợ và chồng

A. Quan hệ mái ấm gia đình
B. Quan hệ nhân thân
C. Quan hệ hôn nhân gia đình
D. Quan hệ tình cảm

Câu 18. Vợ chồng tôn trọng và giữ gìn danh dự nhân phẩm uy tín của nhau là biểu hiện của bình đẳng giữa vợ và chông trong

A. quan hệ gia tài
B. quan hệ nhân thân
C. quan hệ tình cảm
D. quan hệ hợp tác

Câu 19. Để giao kết hợp đồng lao động cần căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây

A. Tự do, tự nguyện bình đăng
B. Dân chủ công minh tân tiến
C. Tích cực dữ thế chủ động tự quyết
D. Tự giác nghĩa vụ và trách nhiệm tận tâm

Câu 20. Vì điều kiện kinh doanh khó khăn, cả hai công ty A và B kinh doanh cùng một mặt hàng trên cùng một địa bàn và đều được miễn giảm thuế trong thời gian 1 năm. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây

A. Bình đẳng về nghĩa vụ và trách nhiệm trong kinh tế tài chính
B. Bình đẳng về nghĩa vụ và trách nhiệm so với xã hội
C. Bình đẳng về nghĩa vụ và trách nhiệm trong kinh doanh thương mại
D. Bình đẳng về nghĩa vụ và trách nhiệm trong sản xuất kinh doanh thương mại

Câu 21. Chị L và anh N muốn kết hôn với nhau, nhưng ông K là bố của chị L không đồng ý và đã cản trở hai người vì lí hai người không cùng dân tộc. Hành vi của ông K là biểu hiện của vi phạm nào dưới đây

A. Thiếu hiểu biết về những dân tộc bản địa
B. Không thiện chí vì lí do dân tộc bản địa
C. Quyền bình đẳng giữa những dân tộc bản địa
D. Tính doàn kết giữa những dân tộc bản địa

Câu 22. Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện

A. Quyền bình đẳng giữa những dân tộc bản địa
B. Quyền bình đẳng giữa những công dân
C. Quyền bình đẳng giữa những vùng miền
D. Quyền bình đẳng trong việc làm chung của Nhà nước

Câu 23. Bất kì ai cũng có quyền được bắt người trong trường hợp nào dưới đây

A. Người đang sẵn sàng chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội
B. Người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã
C. Người có tín hiệu thực hiện hành vi phạm tội
D. Người bị hoài nghi phạm tội

Câu 24. Đánh người là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân

A. Quyền được pháp lý bảo lãnh về nhân phẩm của công dân
B. Quyền được pháp lý bảo lãnh về tính mạng con người sức khỏe thể chất của công dân
C. Quyền bất khả xâm phạm về ý thức công dân
D. Quyền được pháp lý bảo lãnh về danh dự của công dân

Câu 25. Bắt người trong trường hợp nào dưới đây thì không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

A. Hai học viên gây mất trật tự trong lớp học
B. Hai nhà hàng xóm to tiếng với nhau
C. Một người tung tin, bịa đặt nói xấu người khác
D. Một người đang lấy trộm xe máy

Câu 26. Khi nhìn thấy kẻ gian đột nhập vào nhà hàng xóm. N đã báo ngay cho cơ quan công an. N đã thực hiện quyền nào của công dân

A. Quyền khiếu nại
B. Quyền tố cáo
C. Quyền tự do ngôn luận
D. Quyền nhân thân

Câu 27. D đăng ảnh K lên Facebook với lời bình luận không hay về những tấm ảnh này. K cần làm theo cách nào dưới đây để bảo vệ quyền của mình phù hợp với pháp luật

A. Tố cáo D cho cơ quan công an
B. Nói xấu D và kể hết vấn đề trên Facebook
C. Tố cáo D với cô giáo chủ nhiệm
D. Nói chuyện với D và nhu yếu gỡ bỏ những ảnh này

Câu 28. L và H là bạn thân, học cùng lớp với nhau. Khi giữa hai người nảy sinh mâu thuẫn, L đã tung tin xấu, bịa đặt về H trên Facebook. Nếu là bạn học cùng lớp của H và L, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp với quy định của pháp luật

A. Coi như không biết vì đây là việc riêng của L
B. Khuyên H nói xấu lại L trên Facebook
C. Chia sẻ thông tin đó trên Facebook
D. Khuyên L gỡ bỏ tin vi đã xâm phạm nhân phẩm, danh dự của người khác

Câu 29. Chị D thuê căn phòng của bà B. Một lần chị D không có nhà, bà B đã mở khóa phòng để vào kiểm tra, vì bà cho rằng nhà của bà thì bà có quyền vào bất cứ khi nào. Bà B có quyền tự ý vào phòng chị D khi chị D không có nhà hay không ? Vì sao

A. Bà B có quyền vào bất kỳ khi nào vì đây là nhà của bà
B. Bà B hoàn toàn có thể vào rồi sau đó nói với chị D
C. Bà B hoàn toàn có thể vào mà không cần nói với chị D
D. Bà B không có quyền vì đây là chỗ ở của người khác

Câu 30. Ai dưới đây có quyền khiếu nại

A. Mọi cá thể, tổ chức triển khai
B. Chỉ có cá thể
C. Chỉ những người từ 20 tuổi trở lên
D. Chỉ những người là nhân viên cấp dưới

Câu 31. Câu nào dưới đây là đúng về quyền khiếu nại của công dân

A. Cá nhân, tổ chức triển khai có quyền hạn hợp pháp bị xâm hại có quyền khiếu nại
B. Chỉ cá thể mới có quyền khiếu nại
C. Chỉ tổ chức triển khai mới có quyền khiếu nại
D. Người dưới 18 tuổi không có quyền khiếu nại

Câu 32. Công dân tham gia góp ý kiến với Nhà nước về các vấn đề chính trị, kinh tế xã hội của đất nước là thực hiện

A. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
B. Quyền tham gia phát hành chủ trương kinh tế tài chính, xã hội
C. Quyền thiết kế xây dựng cỗ máy nhà nước
D. Quyền tự do ngôn luận

Câu 33. là học sinh lớp 12, em có thể thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội bằng cách nào dưới đây

A. tham gia những hoạt động giải trí bảo vệ thiên nhiên và môi trường
B. tham gia những hoạt động giải trí từ thiện do nhà trường tổ chức triển khai
C. góp quan điểm kiến thiết xây dựng những luật tương quan đến học viên
D. tham gia những hoạt động giải trí đền ơn đáp nghĩa

Câu 34. Phát hiện thấy một nhóm người đang cưa trộm gỗ trong rừng quốc gia, K đã báo ngay cho cơ quan kiểm lâm. K đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân

A. quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
B. Quyền tự do ngôn luận
C. Quyền tố cáo
D. Quyền khiếu nại

Câu 35. Biểu hiện nào dưới đây thuộc quyền được phát triển

A. Học sinh học xuất sắc được vào học trong những trường chuyên
B. Học sinh nghèo được giúp sức về vật chất để học tập
C. Học sinh người dân tộc thiểu số được ưu tiên trong tuyển chọn
D. Học sinh con nhà nghèo được nhận học bổng

Câu 36. Công dân nào có thể học bằng nhiều hình thức khác nhau và học ở các loại hình trường, lớp khác nhau là biểu hiện của quyền nào

A. Học liên tục học suốt đời
B. Học không hạn chế
C. Học bất kỳ nơi nào
D. Bình dẳng về thời cơ thực tập

Câu 37. Công dân có quyền học ở mọi lứa tuổi phù hợp với khả năng và điều kiện của mình là nội dung quyền học tập nào của công dân

A. Học liên tục, học suốt đời
B. Học không hạn chế
C. Học theo sở trường thích nghi của mình
D. Học theo nhu yếu xã hội

Câu 38. Một trong các nghĩa vụ của con người kinh doanh là

A. Bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ của người tiêu dùng
B. Giữ gìn trật tự, bảo đảm an toàn xã hội
C. Bảo đảm tăng trưởng kinh tế tài chính quốc gia
D. Phòng, chống kinh doanh ma túy

Câu 39. Pháp luật quy định các mức thuế khác nhau đối với các doanh nghiệp, căn cứ vào

A. Uy tín của người đứng đầu doanh nghiệp
B. Ngành, nghề, nghành nghề dịch vụ và địa phận kinh doanh thương mại
C. Khả năng kinh doanh thương mại của doanh nghiệp
D. Chủ trương kinh doanh thương mại của doanh nghiệp

Câu 40. Ông D lấn chiếm 1 héc – ta đất thuộc khu rừng phòng hộ đầu nguồn để trồng cây lương thực. Hành vi của ông D là trái pháp luật về

A. Bảo vệ tài nguyên rừng

B. Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên

C. Bảo vệ và tăng trưởng rừng
D. Bảo vệ nguồn lợi rừng

Đáp án:

Luyện thi môn Giáo dục công dân | Ôn thi đại học môn Giáo dục công dân

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại khoahoc.vietjack.com

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập