KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM – Tài liệu text

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM BÍCH CHI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.53 MB, 115 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ KIM CHỊ
MSSV: LT11388
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THỰC PHẨM BÍCH CHI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế Toán
Tháng 8 năm 2013
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ KIM CHỊ
MSSV: LT11388
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THỰC PHẨM BÍCH CHI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế Toán
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
NGUYỄN THỊ HỒNG LIỄU
Tháng 8 năm 2013
2
LỜI CẢM TẠ
Em chân thành cảm ơn thầy cô khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh
trường Đại học Cần Thơ đã giảng dạy chúng em tận tình trong suốt thời gian
học tập tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Hồng Liễu đã chỉ dẫn tận tình

trong suốt thời gian thực tập để em hoàn thành tốt luận văn của mình.
Em xin chân thành cảm ơn Quý công ty, cô Nguyễn Thị Thu Thủy – kế
toán trưởng công ty cổ phần thực phẩm Bích Chi và các anh chị phòng kế toán
đã cung cấp số liệu cho em hoàn thành tốt luận văn và có cơ hội tiếp xúc công
tác kế toán thực tế để em nắm vững thêm kiến thức đã học ở trường.
Cuối cùng, em xin chúc Quý thầy cô khoa Kinh tế và Quản trị kinh
doanh có sức khỏe dồi dào và thành công trong công việc của mình.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Kim Chị
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày …tháng … năm …
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Kim Chị
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Ngày … tháng … năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
iii
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
• Họ và tên người nhận xét: Nguyễn Thị Hồng Liễu Học vị:
• Chuyên ngành:……………………………………………………………
• Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn
• Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế – Quản trị kinh doanh
• Tên sinh viên: Nguyễn Thị Kim Chị MSSV LT11388
• Lớp: Kế toán tổng hợp
• Tên đề tài: Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại
công ty cổ phần thực phẩm Bích Chi
• Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Cần Thơ
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
2. Hình thức trình bày:
…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
…………………………………………………………………………………
5. Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu)
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
6. Các nhận xét khác:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
7. Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và
các yêu cầu chỉnh sửa,…)
…………………………………………………………………………………
iv
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày … tháng …. năm 2013
NGƯỜI NHẬN XÉT
v
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
• Họ và tên người nhận xét:………………………………Học vị:………
• Chuyên ngành:………………………………………………………….
• Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ phản biện
• Cơ quan công tác: ……………………………………………………
• Tên sinh viên: Nguyễn Thị Kim Chị MSSV: LT11388
• Lớp: Kế toán tổng hợp
• Tên đề tài: Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại

công ty cổ phần thực phẩm Bích Chi
• Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Cần Thơ
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
2. Hình thức trình bày:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
5. Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu)
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
6. Các nhận xét khác:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
7. Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và
các yêu cầu chỉnh sửa,…)
…………………………………………………………………………………
vi
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày…. tháng …. năm 2013

NGƯỜI NHẬN XÉT
vii
MỤC LỤC
vii
DANH MỤC BẢNG
x
DANH MỤC HÌNH
xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
BH Bán hàng
CCDV Cung cấp dịch vụ
CP Chi phí
DTT Doanh thu thuần
HC – KT Hành chính – Kế toán
HĐQT Hội đồng quản trị
GVHB Giá vốn hàng bán
GTGT Giá trị gia tăng
KD Kinh doanh
KQKD Kết quả kinh doanh
LN Lợi nhuận
NSNN Ngân sách nhà nước
NH Ngắn hạn
NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
NCTT Nhân công trực tiếp
PT Phải thu
SXKD Sản xuất kinh doanh
SXC Sản xuất chung
TSCĐ Tài sản cố định
TSCĐ + CCDC Tài sản cố định và công cụ dụng cụ

TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TTĐB Tiêu thụ đặc biệt
VNĐ Việt Nam đồng
XK Xuất khẩu
Tiếng Anh
ROA Return On Sales (Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu)
ROE Return On Equity (Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu)
ROS Return On Assets (Tỷ số lợi nhuận trên tài sản)
xi
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong những năm 2010 – 2012 nền kinh tế Việt Nam có nhiều biến động
bất ổn như lạm phát tăng cao đặc biệt năm 2011 là 18%, tín dụng ngân hàng
gặp khó khăn khi huy động vốn, vỡ nợ tín dụng đen, thị trường bất động sản
đóng băng, tiền đồng mất giá, giá vàng liên tiếp lập kỷ lục…Chính vì những
bất ổn trên nên khả năng tiếp cận vốn của các đơn vị kinh doanh bị suy giảm
và nguồn vốn khan hiếm cùng với năng lực kinh doanh còn yếu, dẫn đến nhiều
đơn vị kinh doanh phá sản điển hình trong năm 2011 có khoảng 50.000 doanh
nghiệp Việt Nam bị phá sản.
Do đó, để tồn tại và đứng vững trên thị trường đòi hỏi đơn vị kinh doanh
phải không ngừng sáng tạo để đưa ra nhiều mặt hàng chất lượng cao với giá cả
hợp lý để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội. Kèm theo đó là vấn đề
tối đa hóa lợi nhuận được đặt lên hàng đầu, muốn biết doanh nghiệp kinh
doanh ra sao thì một bộ phận không thể thiếu đó là bộ phận kế toán phải
thường xuyên và liên tục tính toán, phân tích và đánh giá mọi diễn biến tình
hình kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị mình. Chính vì thế công tác kế
toán có vai trò vô cùng quan trọng, nó không chỉ giúp doanh nghiệp thấy
nhược điểm của mình mà còn thông qua đó thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài để
tăng hiệu quả kinh doanh của đơn vị.

Với mục tiêu mở rộng thị trường và đưa sản phẩm vươn ra thị trường
nước ngoài, công ty cổ phần thực phẩm Bích Chi không ngừng nghiên cứu tạo
ra nhiều sản phẩm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Để
có được kết quả như thế là nhờ công ty có bộ máy kế toán luôn đánh giá kịp
thời và chính xác tình hình kinh doanh. Trong đó, phần hành kế toán xác định
và phân tích kết quả kinh doanh vô cùng quan trọng, căn cứ vào đó mà công ty
có chính sách điều chỉnh kịp thời và có định hướng tốt hơn trong thời gian tới.
Thấy được tầm quan trọng của nó nên tôi chọn đề tài “ Kế toán xác định và
phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thực phẩm
Bích Chi” làm đề tài tốt nghiệp.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu thực trạng tiêu thụ, xác định kết quả hoạt động kinh doanh và
phân tích các chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty cổ
phần thực phẩm Bích Chi để có biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh công
ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
(1) Tập hợp doanh thu, chi phí và xác định lợi nhuận kinh doanh của công ty
cổ phần thực phẩm Bích Chi qua 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng 2013.
1
(2) Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6
tháng đầu năm 2013.
(3) Phân tích chỉ tiêu tài chính để đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của
công ty.
(4) Đề xuất đối với công ty và nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của công ty.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại công ty cổ phần thực phẩm Bích
Chi, số 45X – đường Nguyễn Sinh Sắc – phường 2 – thị xã Sa Đéc tỉnh Đồng

Tháp.
1.3.2 Thời gian
Đề tài được thực hiện từ ngày 12/08/2013 đến ngày 18/11/2013.
Thời gian số liệu của đề tài: từ năm 2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầu
năm 2013.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kết quả hoạt động kinh doanh tại
công ty cổ phần thực phẩm Bích Chi.
2
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trần Thị Tuyết Nga (2011), “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
tại công ty TNHH Triều Thuận Nguyên”, Đại học Cần Thơ. Tác giả sử dụng
các phương pháp so sánh, phương pháp thống kê, phương pháp đồ thị, phương
pháp thay thế liên hoàn và ma trận SWOT để phân tích cơ cấu tình hình tài
sản, nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2008 – 2010, phân tích tình hình tiêu
thụ, doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty, phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến hoạt động kinh doanh thông qua một số chỉ tiêu tài chính và đề ra
một số giải pháp nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong
thời gian tới. Qua phân tích tác giả cho thấy kết quả hoạt động kinh doanh của
công ty biến động qua các năm nhưng nhìn chung công ty hoạt động có hiệu
quả.
Nguyễn Hải Linh (2009), “Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh
doanh của công ty MEKONIMEX”, Đại học Cần Thơ. Tác giả sử dụng
phương pháp so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối và được so sánh theo chiều
dọc, chiều ngang. Bằng cách thu thập số liệu thứ cấp của công ty cùng với
phỏng vấn các anh chị phòng kế toán, tác giả xác định kết quả kinh doanh năm
2008 tại công ty nông sản thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ theo hình thức chứng
từ ghi sổ, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2006, 2007,
2008 về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao

hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty trong thời gian tới. Qua nghiên
cứu, tác giả hiểu được công tác kế toán tại công ty và cho thấy tình hình kết
quả kinh doanh biến động qua các năm rõ nhất là năm 2007, công ty hoạt động
có hiệu quả.
Nguyễn Hồng Sương (2013), “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ”, Đại học Cần Thơ. Tác
giả sử dụng phương pháp so sánh để phân tích biến động doanh thu, chi phí,
lợi nhuận qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và dùng phương pháp này phân tích chỉ
tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, sử dụng
phương pháp thay thế liên hoàn để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố lợi
nhuận, từ đó đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh tại công ty. Tác giả cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công
ty qua 3 năm có hiệu quả và đặc biệt chi phí giảm xuống vào năm 2012.
3
CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
3.1.1 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh doanh, hoạt
động tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán.
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt
động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động
khác.
3.1.2 Nguyên tắc và nội dung kế toán xác định và phân tích kết quả
hoạt động kinh doanh
3.1.2.1 Nguyên tắc
– Phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh của
kỳ kế toán theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện hành.
– Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng hoạt
động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch

vụ, hoạt động tài chính,…). Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần
hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ.
– Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản 911- xác
định kết quả kinh doanh là số doanh thu và thu nhập thuần.
3.1.2.2 Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh
– Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu
thuần và trị giá vốn hàng bán gồm cả sản phẩm, dịch vụ bất động sản đầu tư
và dịch vụ, giá thành sản xuất của các sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến
hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa
chữa, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
– Kế toán hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tài
chính và chi phí hoạt động tài chính.
– Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác và các khoản chi
phí khác.
3.1.3 Tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh
3.1.3.1 Kế toán doanh thu
a) Khái niệm
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do bán hàng hóa, sản
phẩm cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng. Tổng số doanh thu bán hàng
là số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ,
tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia…
4
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là phần doanh thu sau
khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu như: giảm giá hàng bán, hàng bán bị
trả lại, chiết khấu thương mại
b) Điều kiện ghi nhận doanh thu
– Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
– Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

– Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
– Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng hoá.
– Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
– Doanh thu giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao
dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp về cung cấp dịch vụ
liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần
công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó.
– Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động SXKD. Toàn
bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển vào Tài khoản
911 – Xác định kết quả kinh doanh.
c) Chứng từ sử dụng
– Phiếu xuất kho
– Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
– Phiếu thu, biên lai thu tiền
– Hóa đơn GTGT
– Các chứng từ khác có liên quan đến việc bán hàng và cung cấp dịch vụ theo
giá thỏa thuận, cam kết giữa người mua và người bán
d) Tài khoản sử dụng
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp bao gồm: doanh thu bán hàng cho
bên ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ.
Để hạch toán doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
Tài khoản 511 – “ Doanh thu bán hàng”
Tài khoản 512 – “ Doanh thu bán hàng nội bộ”
Tài khoản doanh thu không có số dư cuối kỳ.
e) Nguyên tắc hạch toán
– Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng
ngoại tệ thì phải quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
5

– TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh doanh thu
của khối lượng sản phẩm, hàng hóa đã bán; dịch vụ đã cung cấp được xác định
là đã bán trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.
– Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá chưa có
thuế giá trị gia tăng.
– Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT, hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán.
– Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, hoặc
thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh
toán (bao gồm cả thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu)
f) Sơ đồ hạch toán
333 TK 511, 512 111,112
(1) (6)
521 113
(2) (7)
(3) (8)
531 131
(4) (9)
911 152, 156
(5) (10)
Hình 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Giải thích
(1) Các khoản thuế tính vào doanh thu (TTĐB, Thuế xuất khẩu).
(2) Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại.
(3) Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại.
(4) Kết chuyển giảm giá hàng bán.
(5) Kết chuyển doanh thu thuần.
(6) Doanh thu thu bằng tiền.

6
532
311, 315
(7) Doanh thu chuyển thẳng vào ngân hàng.
(8) Doanh thu được chuyển thẳng để trả nợ.
(9) Doanh thu chưa thu tiền.
(10) Doanh thu bằng hàng (hàng đổi hàng).
3.1.3.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
a) Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu nhập từ hoạt động tài
chính khai thác, quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp nhằm tăng thu
nhập, nâng cao hiệu quả kinh doanh như: hoạt động liên doanh liên kết, góp
vốn cổ phần, cho thuê tài sản, hợp đồng mua bán chứng khoán, thu lãi tiền gởi,
thu mua ngoại tệ,…
b) Chứng từ sử dụng
– Phiếu thu (mẫu số 01-TT), biên lai thu tiền (mẫu số 06-TT)
– Hóa đơn GTGT (mẫu số 01GTGT-3LL)
– Hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính
– Các chứng từ khác có liên quan khác.
c) Tài khoản sử dụng
TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
TK 515 không có số dư cuối kỳ
d) Nguyên tắc hạch toán
– Đối với các khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thu
được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá mua, số lãi về trái
phiếu, tín phiếu hoặc cổ phiếu.
– Đối với các khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được
ghi nhận là số chênh lệch giữa giá mua vào và giá ngoại tệ bán ra.
– Đối với khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh bất động sản, doanh thu
được ghi nhận là tổng số tiền thu được do bán bất động sản.

– Đối với hoạt động kinh doanh cho thuê cơ sở hạ tầng, doanh thu bán hàng
được ghi nhận khi hoàn tất việc bàn giao đất trên thực địa cho khách hàng theo
giá trị diện tích đất đã chuyển giao theo giá trả ngay…
e) Sơ đồ hạch toán
7
3331 515 111,112,131
(1) (3)
911 121,128
(2) (4)
(5)
Hình 3.2. Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Giải thích
(1) Số thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có).
(2) Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911.
(3) Cổ tức, lợi nhuận được chia khi góp vốn.
(4) Lãi chứng khoán đầu tư ngắn hạn, dài hạn
(5) Lãi đối với khoản cho vay hay mua trái phiếu nhận lãi trước.
3.1.3.3 Kế toán thu nhập khác
a) Khái niệm
Thu nhập khác là những khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất, kinh
doanh mà doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có
khả năng thực hiện hoặc là những khoản thu không manh tính thường xuyên.
Thu nhập từ các hoạt động khác của doanh nghiệp bao gồm:
+ Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ.
+ Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng.
+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý khóa sổ.
+ Các khoản thuế được NSNN hoàn lại.
+ Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ.
+ Các khoản tiền lương của khách hàng liên quan đến tiền thu hàng hóa, sản
phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu.

+ Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân
biếu tặng cho doanh nghiệp.
+ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi
sổ kế toán, năm nay mới phát hiện.
b) Chứng từ sử dụng
– Biên bản giao nhận TSCĐ
8
3387
– Biên bản thanh lý TSCĐ
– Phiếu thu, biên lai thu tiền
– Các chứng từ khác có liên quan.
c) Tài khoản sử dụng
TK 711 “Thu nhập khác”
TK 711 không có số dư cuối kỳ
d) Sơ đồ hạch toán
3331 711 111, 112, 131
(1) (3)
911 338, 344, 334
(2) (4)
(5)
Hình 3.3. Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
Giải thích:
(1) Xác định thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp đối với
hoạt động khác (nếu có).
(2) Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu nhập khác sang tài khoản xác định kết
quả kinh doanh.
(3) Thu về thanh lý TSCĐ, thu phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng kinh tế,
tiền bảo hiểm được các tổ chức bảo hiểm bồi thường, nợ khó đòi đã xử lý sau
đó thu được nợ.
(4) Khoản tiền phạt khách hàng khấu trừ vào tiền ký cược, ký quỹ ngắn hạn,

dài hạn, khấu trừ lương của cán bộ công nhân viên.
(5) Các khoản nợ phải trả mà chủ nợ không đòi được tính vào thu nhập khác.
3.1.3.4 Kế toán giá vốn hàng bán
a) Khái niệm
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất
động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ.
Ngoài ra tài khoản này còn dùng để phản ánh chi phí liên quan đến hoạt
động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sản xuất,
9
331, 338, 3331
chi phí nghiệp vụ trên bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt
động, chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư…
b) Chứng từ sử dụng
– Phiếu xuất kho
– Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
– Thẻ quầy hàng
– Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
– Các chứng từ khác có liên quan
c) Tài khoản sử dụng
TK 632 “giá vốn hàng bán”
TK 632 không có số dư cuối kỳ
d) Sơ đồ hạch toán
154 632 155, 156
(1) (7)
157
(2) (3)
154 911
(4) (8)
(5)
(9)

(6)
Hình 3.4. Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
Giải thích
(1) Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụ ngay không qua nhập kho.
(2) Thành phẩm sản xuất ra gửi đi bán không qua nhập kho.
(3) Khi hàng gửi đi bán đã xác định tiêu thụ.
(4) Thành phẩm, hàng hóa xuất kho gửi đi bán.
(5) Xuất kho hàng hóa, thành phẩm để bán.
(6) Cuối kỳ kết chuyển giá thành hoàn thành đơn vị.
(7) Thành phẩm, hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho.
10
159
154
(8) Cuối kỳ, kết chuyển GVHB của thành phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ.
(9) Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
3.1.3.5 Kế toán chi phí tài chính
a) Khái niệm
Chi phí tài chính là những khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến
các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn
liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao
dịch bán chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỉ giá hối đoái…
b) Chứng từ sử dụng
– Phiếu chi
– Hóa đơn GTGT
– Các chứng từ khác có liên quan
c) Tài khoản sử dụng
TK 635 “chi phí tài chính”
TK 635 không có số dư cuối kỳ.
d) Sơ đồ hạch toán
TK 129, 229 TK 635 TK 129, 229

(1)
(5)
TK 121, 221, 222, 223, 228
(2) TK 911
TK 911
(6)
TK 413
(3) TK1112, 1122
(7)
TK 111, 112, 131
(4)
Hình 3.5. Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính
Giải thích
11
(1) Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn.
(2) Thu hồi, thanh lý hay bán các khoản đầu tư.
(3) Xử lý lỗ tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối
kỳ tính vào chi phí tài chính.
(4) Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua.
(5) Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn.
(6) Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh.
(7) Khoản lỗ về tỷ giá bán ngoại tệ.
3.1.3.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
a) Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có liên quan chung đến toàn
bộ hoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp gồm chi phí quản lý
kinh doanh, chi phí quản lý hành chính và các chi phí quản lý chung khác của
doanh nghiệp
b) Chứng từ sử dụng
– Bảng thanh toán tiền lương

– Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
– Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm
– Phiếu chi
– Hóa đơn GTGT
– Các chứng từ khác có liên quan.
c) Tài khoản sử dụng
TK 642 “ chi phí quản lý doanh nghiệp”
TK 642 không có số dư cuối kỳ.
d) Sơ đồ hạch toán
12
trong suốt thời hạn thực tập để em hoàn thành xong tốt luận văn của mình. Em xin chân thành cảm ơn Quý công ty, cô Nguyễn Thị Thu Thủy – kếtoán trưởng công ty CP thực phẩm Bích Chi và những anh chị phòng kế toánđã phân phối số liệu cho em hoàn thành xong tốt luận văn và có thời cơ tiếp xúc côngtác kế toán trong thực tiễn để em nắm vững thêm kỹ năng và kiến thức đã học ở trường. Cuối cùng, em xin chúc Quý thầy cô khoa Kinh tế và Quản trị kinhdoanh có sức khỏe thể chất dồi dào và thành công xuất sắc trong việc làm của mình. Cần Thơ, ngày tháng năm 2013S inh viên thực hiệnNguyễn Thị Kim ChịTRANG CAM KẾTTôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành xong dựa trên những kết quảnghiên cứu của tôi và những kết quả điều tra và nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứluận văn cùng cấp nào khác. Cần Thơ, ngày … tháng … năm … Sinh viên thực hiệnNguyễn Thị Kim ChịiiNHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬPNgày … tháng … năm 2013T hủ trưởng đơn vịiiiBẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP • Họ và tên người nhận xét : Nguyễn Thị Hồng Liễu Học vị : • Chuyên ngành : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … • Nhiệm vụ trong Hội đồng : Cán bộ hướng dẫn • Cơ quan công tác làm việc : Khoa Kinh tế – Quản trị kinh doanh • Tên sinh viên : Nguyễn Thị Kim Chị MSSV LT11388 • Lớp : Kế toán tổng hợp • Tên đề tài : Kế toán xác định và nghiên cứu và phân tích kết quả hoạt động giải trí kinh doanh tạicông ty CP thực phẩm Bích Chi • Cơ sở huấn luyện và đào tạo : Trường Đại học Cần ThơNỘI DUNG NHẬN XÉT1. Tính tương thích của đề tài với chuyên ngành giảng dạy : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 2. Hình thức trình diễn : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 4. Độ đáng tin cậy của số liệu và tính văn minh của luận văn : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 5. Nội dung và kết quả đạt được ( Theo tiềm năng nghiên cứu và điều tra ) … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 6. Các nhận xét khác : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 7. Kết luận ( Ghi rõ mức độ đồng ý chấp thuận hay không đồng ý chấp thuận nội dung đề tài vàcác nhu yếu sửa đổi, … ) … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … iv … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … Cần Thơ, ngày … tháng …. năm 2013NG ƯỜI NHẬN XÉTBẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP • Họ và tên người nhận xét : … … … … … … … … … … … … Học vị : … … … • Chuyên ngành : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. • Nhiệm vụ trong Hội đồng : Cán bộ phản biện • Cơ quan công tác làm việc : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … • Tên sinh viên : Nguyễn Thị Kim Chị MSSV : LT11388 • Lớp : Kế toán tổng hợp • Tên đề tài : Kế toán xác định và nghiên cứu và phân tích kết quả hoạt động giải trí kinh doanh tạicông ty CP thực phẩm Bích Chi • Cơ sở giảng dạy : Trường Đại học Cần ThơNỘI DUNG NHẬN XÉT1. Tính tương thích của đề tài với chuyên ngành huấn luyện và đào tạo : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 2. Hình thức trình diễn : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 4. Độ an toàn và đáng tin cậy của số liệu và tính tân tiến của luận văn : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 5. Nội dung và kết quả đạt được ( Theo tiềm năng nghiên cứu và điều tra ) … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 6. Các nhận xét khác : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 7. Kết luận ( Ghi rõ mức độ đồng ý chấp thuận hay không chấp thuận đồng ý nội dung đề tài vàcác nhu yếu sửa đổi, … ) … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … vi … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … Cần Thơ, ngày …. tháng …. năm 2013NG ƯỜI NHẬN XÉTviiMỤC LỤCviiDANH MỤC BẢNGDANH MỤC HÌNHxiDANH MỤC TỪ VIẾT TẮTTiếng ViệtBH Bán hàngCCDV Cung cấp dịch vụCP Chi phíDTT Doanh thu thuầnHC – KT Hành chính – Kế toánHĐQT Hội đồng quản trịGVHB Giá vốn hàng bánGTGT Giá trị gia tăngKD Kinh doanhKQKD Kết quả kinh doanhLN Lợi nhuậnNSNN giá thành nhà nướcNH Ngắn hạnNVLTT Nguyên vật liệu trực tiếpNCTT Nhân công trực tiếpPT Phải thuSXKD Sản xuất kinh doanhSXC Sản xuất chungTSCĐ Tài sản cố địnhTSCĐ + CCDC Tài sản cố định và thắt chặt và công cụ dụng cụTNDN Thu nhập doanh nghiệpTTĐB Tiêu thụ đặc biệtVNĐ Nước Ta đồngXK Xuất khẩuTiếng AnhROA Return On Sales ( Tỷ số doanh thu trên lệch giá ) ROE Return On Equity ( Tỷ số doanh thu trên vốn chủ sở hữu ) ROS Return On Assets ( Tỷ số doanh thu trên gia tài ) xiCHƯƠNG 1GI ỚI THIỆU1. 1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨUTrong những năm 2010 – 2012 nền kinh tế tài chính Nước Ta có nhiều biến độngbất ổn như lạm phát kinh tế tăng cao đặc biệt quan trọng năm 2011 là 18 %, tín dụng thanh toán ngân hànggặp khó khăn vất vả khi kêu gọi vốn, vỡ nợ tín dụng thanh toán đen, thị trường bất động sảnđóng băng, tiền đồng mất giá, giá vàng liên tục lập kỷ lục … Chính vì nhữngbất ổn trên nên năng lực tiếp cận vốn của những đơn vị chức năng kinh doanh bị suy giảmvà nguồn vốn khan hiếm cùng với năng lượng kinh doanh còn yếu, dẫn đến nhiềuđơn vị kinh doanh phá sản nổi bật trong năm 2011 có khoảng chừng 50.000 doanhnghiệp Nước Ta bị phá sản. Do đó, để sống sót và đứng vững trên thị trường yên cầu đơn vị chức năng kinh doanhphải không ngừng phát minh sáng tạo để đưa ra nhiều mẫu sản phẩm chất lượng cao với giá cảhợp lý để cung ứng nhu yếu ngày càng cao của xã hội. Kèm theo đó là vấn đềtối đa hóa doanh thu được đặt lên số 1, muốn biết doanh nghiệp kinhdoanh ra làm sao thì một bộ phận không hề thiếu đó là bộ phận kế toán phảithường xuyên và liên tục thống kê giám sát, nghiên cứu và phân tích và nhìn nhận mọi diễn biến tìnhhình kết quả hoạt động giải trí kinh doanh của đơn vị chức năng mình. Chính vì vậy công tác làm việc kếtoán có vai trò vô cùng quan trọng, nó không chỉ giúp doanh nghiệp thấynhược điểm của mình mà còn trải qua đó lôi cuốn vốn góp vốn đầu tư từ bên ngoài đểtăng hiệu suất cao kinh doanh của đơn vị chức năng. Với tiềm năng lan rộng ra thị trường và đưa mẫu sản phẩm vươn ra thị trườngnước ngoài, công ty CP thực phẩm Bích Chi không ngừng nghiên cứu và điều tra tạora nhiều loại sản phẩm thỏa mãn nhu cầu nhu yếu ngày càng cao của người tiêu dùng. Đểcó được kết quả như thế là nhờ công ty có cỗ máy kế toán luôn nhìn nhận kịpthời và đúng chuẩn tình hình kinh doanh. Trong đó, phần hành kế toán xác địnhvà nghiên cứu và phân tích kết quả kinh doanh vô cùng quan trọng, địa thế căn cứ vào đó mà công tycó chủ trương kiểm soát và điều chỉnh kịp thời và có xu thế tốt hơn trong thời hạn tới. Thấy được tầm quan trọng của nó nên tôi chọn đề tài “ Kế toán xác định vàphân tích kết quả hoạt động giải trí kinh doanh tại công ty CP thực phẩmBích Chi ” làm đề tài tốt nghiệp. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU1. 2.1 Mục tiêu chungTìm hiểu tình hình tiêu thụ, xác định kết quả hoạt động giải trí kinh doanh vàphân tích những chỉ tiêu kinh tế tài chính để nhìn nhận hiệu suất cao kinh doanh của công ty cổphần thực phẩm Bích Chi để có giải pháp nâng cao hiệu suất cao kinh doanh côngty. 1.2.2 Mục tiêu đơn cử ( 1 ) Tập hợp lệch giá, ngân sách và xác định doanh thu kinh doanh của công tycổ phần thực phẩm Bích Chi qua 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng 2013. ( 2 ) Đánh giá hiệu suất cao hoạt động giải trí kinh doanh qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013. ( 3 ) Phân tích chỉ tiêu kinh tế tài chính để nhìn nhận tình hình hoạt động giải trí kinh doanh củacông ty. ( 4 ) Đề xuất so với công ty và nhà nước nhằm mục đích nâng cao hiệu suất cao hoạt độngkinh doanh của công ty. 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU1. 3.1 Không gianĐề tài điều tra và nghiên cứu được thực thi tại công ty CP thực phẩm BíchChi, số 45X – đường Nguyễn Sinh Sắc – phường 2 – thị xã Sa Đéc tỉnh ĐồngTháp. 1.3.2 Thời gianĐề tài được thực thi từ ngày 12/08/2013 đến ngày 18/11/2013. Thời gian số liệu của đề tài : từ năm 2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầunăm 2013.1.3.3 Đối tượng nghiên cứuĐối tượng điều tra và nghiên cứu của đề tài là kết quả hoạt động giải trí kinh doanh tạicông ty CP thực phẩm Bích Chi. CHƯƠNG 2T ỔNG QUAN TÀI LIỆUTrần Thị Tuyết Nga ( 2011 ), “ Phân tích kết quả hoạt động giải trí kinh doanhtại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Triều Thuận Nguyên ”, Đại học Cần Thơ. Tác giả sử dụngcác chiêu thức so sánh, chiêu thức thống kê, chiêu thức đồ thị, phươngpháp sửa chữa thay thế liên hoàn và ma trận SWOT để nghiên cứu và phân tích cơ cấu tổ chức tình hình tàisản, nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2008 – 2010, nghiên cứu và phân tích tình hình tiêuthụ, lệch giá, ngân sách và doanh thu của công ty, nghiên cứu và phân tích những tác nhân ảnhhưởng đến hoạt động giải trí kinh doanh trải qua một số ít chỉ tiêu kinh tế tài chính và đề ramột số giải pháp nâng cao kết quả hoạt động giải trí kinh doanh của công ty trongthời gian tới. Qua nghiên cứu và phân tích tác giả cho thấy kết quả hoạt động giải trí kinh doanh củacông ty dịch chuyển qua những năm nhưng nhìn chung công ty hoạt động giải trí có hiệuquả. Nguyễn Hải Linh ( 2009 ), “ Kế toán xác định và nghiên cứu và phân tích kết quả kinhdoanh của công ty MEKONIMEX ”, Đại học Cần Thơ. Tác giả sử dụngphương pháp so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối và được so sánh theo chiềudọc, chiều ngang. Bằng cách tích lũy số liệu thứ cấp của công ty cùng vớiphỏng vấn những anh chị phòng kế toán, tác giả xác định kết quả kinh doanh năm2008 tại công ty nông sản thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ theo hình thức chứngtừ ghi sổ, nghiên cứu và phân tích kết quả hoạt động giải trí kinh doanh trong 3 năm 2006, 2007,2008 về lệch giá, ngân sách, doanh thu và đề ra 1 số ít giải pháp nhằm mục đích nâng caohiệu quả hoạt động giải trí kinh doanh cho công ty trong thời hạn tới. Qua nghiêncứu, tác giả hiểu được công tác làm việc kế toán tại công ty và cho thấy tình hình kếtquả kinh doanh dịch chuyển qua những năm rõ nhất là năm 2007, công ty hoạt độngcó hiệu suất cao. Nguyễn Hồng Sương ( 2013 ), “ Phân tích kết quả hoạt động giải trí kinh doanhtại công ty CP xuất nhập khẩu thủy hải sản Cần Thơ ”, Đại học Cần Thơ. Tácgiả sử dụng chiêu thức so sánh để nghiên cứu và phân tích dịch chuyển lệch giá, ngân sách, doanh thu qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và dùng giải pháp này nghiên cứu và phân tích chỉtiêu kinh tế tài chính để nhìn nhận hiệu suất cao hoạt động giải trí kinh doanh của công ty, sử dụngphương pháp sửa chữa thay thế liên hoàn để xác định mức độ ảnh hưởng tác động của tác nhân lợinhuận, từ đó đề ra những giải pháp nhằm mục đích nâng cao hiệu suất cao hoạt động giải trí kinhdoanh tại công ty. Tác giả cho thấy tình hình hoạt động giải trí kinh doanh của côngty qua 3 năm có hiệu suất cao và đặc biệt quan trọng ngân sách giảm xuống vào năm 2012. CHƯƠNG 3C Ơ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3. 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN3. 1.1 Khái niệm kết quả hoạt động giải trí kinh doanhKết quả kinh doanh là kết quả sau cuối về những hoạt động giải trí kinh doanh, hoạtđộng kinh tế tài chính và hoạt động giải trí khác của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán. Kết quả hoạt động giải trí kinh doanh của doanh nghiệp gồm có : kết quả hoạtđộng sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động giải trí kinh tế tài chính và kết quả hoạt độngkhác. 3.1.2 Nguyên tắc và nội dung kế toán xác định và nghiên cứu và phân tích kết quảhoạt động kinh doanh3. 1.2.1 Nguyên tắc – Phải phản ánh vừa đủ, đúng chuẩn những khoản kết quả hoạt động giải trí kinh doanh củakỳ kế toán theo đúng pháp luật của chủ trương kinh tế tài chính hiện hành. – Kết quả hoạt động giải trí kinh doanh phải được hạch toán cụ thể theo từng hoạtđộng ( hoạt động giải trí sản xuất, chế biến, hoạt động giải trí kinh doanh thương mại, dịchvụ, hoạt động giải trí kinh tế tài chính, … ). Trong từng loại hoạt động giải trí kinh doanh hoàn toàn có thể cầnhạch toán cụ thể cho từng loại loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ. – Các khoản lệch giá và thu nhập được kết chuyển vào thông tin tài khoản 911 – xácđịnh kết quả kinh doanh là số lệch giá và thu nhập thuần. 3.1.2. 2 Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh – Kết quả hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thuthuần và trị giá vốn hàng bán gồm cả mẫu sản phẩm, dịch vụ bất động sản đầu tưvà dịch vụ, giá tiền sản xuất của những loại sản phẩm xây lắp, ngân sách tương quan đếnhoạt động kinh doanh bất động sản góp vốn đầu tư như : ngân sách khấu hao, ngân sách sửachữa, ngân sách bán hàng, ngân sách quản trị doanh nghiệp. – Kế toán hoạt động giải trí kinh tế tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập hoạt động giải trí tàichính và ngân sách hoạt động giải trí kinh tế tài chính. – Kết quả hoạt động giải trí khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác và những khoản chiphí khác. 3.1.3 Tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh3. 1.3.1 Kế toán doanh thua ) Khái niệmDoanh thu bán hàng là tổng giá trị được triển khai do bán sản phẩm & hàng hóa, sảnphẩm phân phối lao vụ, dịch vụ cho người mua. Tổng số lệch giá bán hànglà số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng, trên hợp đồng phân phối lao vụ, dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và doanh thu được chia … Doanh thu thuần về bán hàng và cung ứng dịch vụ là phần lệch giá saukhi trừ đi những khoản giảm trừ lệch giá như : giảm giá hàng bán, hàng bán bịtrả lại, chiết khấu thương mạib ) Điều kiện ghi nhận lệch giá – Doanh nghiệp đã chuyển giao hầu hết rủi ro đáng tiếc và quyền lợi gắn liền với quyền sởhữu loại sản phẩm hoặc sản phẩm & hàng hóa cho người mua. – Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản trị sản phẩm & hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền trấn áp sản phẩm & hàng hóa. – Doanh thu được xác định tương đối chắc như đinh. – Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được quyền lợi kinh tế tài chính từ thanh toán giao dịch bánhàng hoá. – Xác định được ngân sách tương quan đến thanh toán giao dịch bán hàng. – Doanh thu thanh toán giao dịch về phân phối dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giaodịch đó được xác định một cách đáng an toàn và đáng tin cậy. Trường hợp về cung ứng dịch vụliên quan đến nhiều kỳ thì lệch giá được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phầncông việc đã hoàn thành xong vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó. – Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động giải trí SXKD. Toànbộ lệch giá thuần triển khai trong kỳ kế toán được kết chuyển vào Tài khoản911 – Xác định kết quả kinh doanh. c ) Chứng từ sử dụng – Phiếu xuất kho – Bảng thanh toán giao dịch hàng đại lý, ký gửi – Phiếu thu, biên lai thu tiền – Hóa đơn GTGT – Các chứng từ khác có tương quan đến việc bán hàng và phân phối dịch vụ theogiá thỏa thuận hợp tác, cam kết giữa người mua và người bánd ) Tài khoản sử dụngDoanh thu bán hàng của doanh nghiệp gồm có : lệch giá bán hàng chobên ngoài và lệch giá bán hàng nội bộ. Để hạch toán lệch giá bán hàng, kế toán sử dụng những thông tin tài khoản sau : Tài khoản 511 – “ Doanh thu bán hàng ” Tài khoản 512 – “ Doanh thu bán hàng nội bộ ” Tài khoản lệch giá không có số dư cuối kỳ. e ) Nguyên tắc hạch toán – Trường hợp doanh nghiệp có lệch giá bán hàng và phân phối dịch vụ bằngngoại tệ thì phải quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước ViệtNam công bố tại thời gian phát sinh nhiệm vụ kinh tế tài chính. – TK 511 “ Doanh thu bán hàng và phân phối dịch vụ ” chỉ phản ánh doanh thucủa khối lượng mẫu sản phẩm, sản phẩm & hàng hóa đã bán ; dịch vụ đã phân phối được xác địnhlà đã bán trong kỳ không phân biệt lệch giá đã thu tiền hay sẽ thu được tiền. – Đối với mẫu sản phẩm, sản phẩm & hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng người dùng chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ, lệch giá bán hàng và cung ứng dịch vụ là giá chưa cóthuế giá trị ngày càng tăng. – Đối với loại sản phẩm, sản phẩm & hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng người dùng chịu thuếGTGT, hoặc thuộc đối tượng người tiêu dùng chịu thuế GTGT theo chiêu thức trực tiếp thìdoanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ là tổng giá thanh toán giao dịch. – Đối với mẫu sản phẩm, sản phẩm & hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng người tiêu dùng chịu thuế TTĐB, hoặcthuế xuất khẩu thì lệch giá bán hàng và phân phối dịch vụ là tổng giá thanhtoán ( gồm có cả thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu ) f ) Sơ đồ hạch toán333 TK 511, 512 111,112 ( 1 ) ( 6 ) 521 113 ( 2 ) ( 7 ) ( 3 ) ( 8 ) 531 131 ( 4 ) ( 9 ) 911 152, 156 ( 5 ) ( 10 ) Hình 1.1 Sơ đồ hạch toán lệch giá bán hàng và phân phối dịch vụGiải thích ( 1 ) Các khoản thuế tính vào lệch giá ( TTĐB, Thuế xuất khẩu ). ( 2 ) Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại. ( 3 ) Kết chuyển lệch giá hàng bán bị trả lại. ( 4 ) Kết chuyển giảm giá hàng bán. ( 5 ) Kết chuyển lệch giá thuần. ( 6 ) Doanh thu thu bằng tiền. 532311, 315 ( 7 ) Doanh thu chuyển thẳng vào ngân hàng nhà nước. ( 8 ) Doanh thu được chuyển thẳng để trả nợ. ( 9 ) Doanh thu chưa thu tiền. ( 10 ) Doanh thu bằng hàng ( hàng đổi hàng ). 3.1.3. 2 Kế toán lệch giá hoạt động giải trí tài chínha ) Khái niệmDoanh thu hoạt động giải trí kinh tế tài chính là những khoản thu nhập từ hoạt động giải trí tàichính khai thác, quản trị và sử dụng vốn của doanh nghiệp nhằm mục đích tăng thunhập, nâng cao hiệu suất cao kinh doanh như : hoạt động giải trí liên kết kinh doanh link, gópvốn CP, cho thuê gia tài, hợp đồng mua và bán sàn chứng khoán, thu lãi tiền gởi, thu mua ngoại tệ, … b ) Chứng từ sử dụng – Phiếu thu ( mẫu số 01 – TT ), biên lai thu tiền ( mẫu số 06 – TT ) – Hóa đơn GTGT ( mẫu số 01GTGT-3 LL ) – Hóa đơn dịch vụ cho thuê kinh tế tài chính – Các chứng từ khác có tương quan khác. c ) Tài khoản sử dụngTK 515 “ Doanh thu hoạt động giải trí kinh tế tài chính ” TK 515 không có số dư cuối kỳd ) Nguyên tắc hạch toán – Đối với những khoản lệch giá từ hoạt động giải trí mua, bán sàn chứng khoán, doanh thuđược ghi nhận là số chênh lệch giữa giá cả lớn hơn giá mua, số lãi về tráiphiếu, tín phiếu hoặc CP. – Đối với những khoản lệch giá từ hoạt động giải trí mua, bán ngoại tệ, lệch giá đượcghi nhận là số chênh lệch giữa giá mua vào và giá ngoại tệ bán ra. – Đối với khoản thu nhập từ hoạt động giải trí kinh doanh bất động sản, doanh thuđược ghi nhận là tổng số tiền thu được do bán bất động sản. – Đối với hoạt động giải trí kinh doanh cho thuê hạ tầng, lệch giá bán hàngđược ghi nhận khi hoàn tất việc chuyển giao đất trên thực địa cho người mua theogiá trị diện tích quy hoạnh đất đã chuyển giao theo giá trả ngay … e ) Sơ đồ hạch toán3331 515 111,112,131 ( 1 ) ( 3 ) 911 121,128 ( 2 ) ( 4 ) ( 5 ) Hình 3.2. Sơ đồ hạch toán lệch giá hoạt động giải trí tài chínhGiải thích ( 1 ) Số thuế GTGT tính theo chiêu thức trực tiếp ( nếu có ). ( 2 ) Kết chuyển lệch giá hoạt động giải trí kinh tế tài chính sang TK 911. ( 3 ) Cổ tức, doanh thu được chia khi góp vốn. ( 4 ) Lãi sàn chứng khoán góp vốn đầu tư thời gian ngắn, dài hạn ( 5 ) Lãi so với khoản cho vay hay mua trái phiếu nhận lãi trước. 3.1.3. 3 Kế toán thu nhập kháca ) Khái niệmThu nhập khác là những khoản thu nhập ngoài hoạt động giải trí sản xuất, kinhdoanh mà doanh nghiệp không dự trù trước hoặc có dự trù trước nhưng ít cókhả năng thực thi hoặc là những khoản thu không manh tính tiếp tục. Thu nhập từ những hoạt động giải trí khác của doanh nghiệp gồm có : + Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ. + Thu tiền được phạt do người mua vi phạm hợp đồng. + Thu những khoản nợ khó đòi đã giải quyết và xử lý khóa sổ. + Các khoản thuế được NSNN hoàn trả. + Thu những khoản nợ phải trả không xác định được chủ. + Các khoản tiền lương của người mua tương quan đến tiền thu sản phẩm & hàng hóa, sảnphẩm, dịch vụ không tính trong lệch giá. + Thu nhập quà biếu, quà khuyến mãi ngay bằng tiền, hiện vật của những tổ chức triển khai, cá nhânbiếu Tặng Ngay cho doanh nghiệp. + Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghisổ kế toán, năm nay mới phát hiện. b ) Chứng từ sử dụng – Biên bản giao nhận TSCĐ3387 – Biên bản thanh lý TSCĐ – Phiếu thu, biên lai thu tiền – Các chứng từ khác có tương quan. c ) Tài khoản sử dụngTK 711 “ Thu nhập khác ” TK 711 không có số dư cuối kỳd ) Sơ đồ hạch toán3331 711 111, 112, 131 ( 1 ) ( 3 ) 911 338, 344, 334 ( 2 ) ( 4 ) ( 5 ) Hình 3.3. Sơ đồ hạch toán thu nhập khácGiải thích : ( 1 ) Xác định thuế GTGT phải nộp tính theo chiêu thức trực tiếp đối vớihoạt động khác ( nếu có ). ( 2 ) Cuối kỳ, kết chuyển những khoản thu nhập khác sang thông tin tài khoản xác định kếtquả kinh doanh. ( 3 ) Thu về thanh lý TSCĐ, thu phạt người mua do vi phạm hợp đồng kinh tế tài chính, tiền bảo hiểm được những tổ chức triển khai bảo hiểm bồi thường, nợ khó đòi đã giải quyết và xử lý sauđó thu được nợ. ( 4 ) Khoản tiền phạt người mua khấu trừ vào tiền ký cược, ký quỹ thời gian ngắn, dài hạn, khấu trừ lương của cán bộ công nhân viên. ( 5 ) Các khoản nợ phải trả mà chủ nợ không đòi được tính vào thu nhập khác. 3.1.3. 4 Kế toán giá vốn hàng bána ) Khái niệmGiá vốn hàng bán là trị giá vốn của loại sản phẩm, sản phẩm & hàng hóa, dịch vụ, bấtđộng sản góp vốn đầu tư, giá tiền sản xuất của loại sản phẩm xây lắp bán trong kỳ. Ngoài ra thông tin tài khoản này còn dùng để phản ánh ngân sách tương quan đến hoạtđộng kinh doanh bất động sản góp vốn đầu tư như : ngân sách khấu hao, chi phí sản xuất, 331, 338, 3331 ngân sách nhiệm vụ trên bất động sản góp vốn đầu tư theo phương pháp cho thuê hoạtđộng, ngân sách nhượng bán, thanh lý bất động sản góp vốn đầu tư … b ) Chứng từ sử dụng – Phiếu xuất kho – Bảng thanh toán giao dịch hàng đại lý, ký gửi – Thẻ quầy hàng – Phiếu xuất kho kiêm luân chuyển nội bộ – Các chứng từ khác có liên quanc ) Tài khoản sử dụngTK 632 “ giá vốn hàng bán ” TK 632 không có số dư cuối kỳd ) Sơ đồ hạch toán154 632 155, 156 ( 1 ) ( 7 ) 157 ( 2 ) ( 3 ) 154 911 ( 4 ) ( 8 ) ( 5 ) ( 9 ) ( 6 ) Hình 3.4. Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bánGiải thích ( 1 ) Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụ ngay không qua nhập kho. ( 2 ) Thành phẩm sản xuất ra gửi đi bán không qua nhập kho. ( 3 ) Khi hàng gửi đi bán đã xác định tiêu thụ. ( 4 ) Thành phẩm, sản phẩm & hàng hóa xuất kho gửi đi bán. ( 5 ) Xuất kho sản phẩm & hàng hóa, thành phẩm để bán. ( 6 ) Cuối kỳ kết chuyển giá tiền triển khai xong đơn vị chức năng. ( 7 ) Thành phẩm, sản phẩm & hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho. 10159154 ( 8 ) Cuối kỳ, kết chuyển GVHB của thành phẩm, sản phẩm & hàng hóa đã tiêu thụ. ( 9 ) Hoàn nhập dự trữ giảm giá hàng tồn dư. 3.1.3. 5 Kế toán ngân sách tài chínha ) Khái niệmChi phí kinh tế tài chính là những khoản ngân sách hoặc những khoản lỗ tương quan đếncác hoạt động giải trí góp vốn đầu tư kinh tế tài chính, ngân sách cho vay và đi vay vốn, ngân sách góp vốnliên doanh, link, lỗ chuyển nhượng ủy quyền sàn chứng khoán thời gian ngắn, ngân sách giaodịch bán sàn chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỉ giá hối đoái … b ) Chứng từ sử dụng – Phiếu chi – Hóa đơn GTGT – Các chứng từ khác có liên quanc ) Tài khoản sử dụngTK 635 “ ngân sách kinh tế tài chính ” TK 635 không có số dư cuối kỳ. d ) Sơ đồ hạch toánTK 129, 229 TK 635 TK 129, 229 ( 1 ) ( 5 ) TK 121, 221, 222, 223, 228 ( 2 ) TK 911TK 911 ( 6 ) TK 413 ( 3 ) TK1112, 1122 ( 7 ) TK 111, 112, 131 ( 4 ) Hình 3.5. Sơ đồ hạch toán ngân sách hoạt động giải trí tài chínhGiải thích11 ( 1 ) Trích lập dự trữ giảm giá góp vốn đầu tư thời gian ngắn, dài hạn. ( 2 ) Thu hồi, thanh lý hay bán những khoản góp vốn đầu tư. ( 3 ) Xử lý lỗ tỷ giá do nhìn nhận lại những khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuốikỳ tính vào ngân sách kinh tế tài chính. ( 4 ) Khoản chiết khấu thanh toán giao dịch cho người mua. ( 5 ) Hoàn nhập dự trữ giảm giá góp vốn đầu tư thời gian ngắn. ( 6 ) Cuối kỳ kết chuyển ngân sách kinh tế tài chính để xác định kết quả kinh doanh. ( 7 ) Khoản lỗ về tỷ giá bán ngoại tệ. 3.1.3. 6 Kế toán ngân sách quản trị doanh nghiệpa ) Khái niệmChi phí quản trị doanh nghiệp là những ngân sách có tương quan chung đến toànbộ hoạt động giải trí quản trị quản lý và điều hành chung của doanh nghiệp gồm ngân sách quản lýkinh doanh, ngân sách quản trị hành chính và những ngân sách quản trị chung khác củadoanh nghiệpb ) Chứng từ sử dụng – Bảng giao dịch thanh toán tiền lương – Bảng kê trích nộp những khoản theo lương – Bảng phân chia tiền lương và bảo hiểm – Phiếu chi – Hóa đơn GTGT – Các chứng từ khác có tương quan. c ) Tài khoản sử dụngTK 642 “ ngân sách quản trị doanh nghiệp ” TK 642 không có số dư cuối kỳ. d ) Sơ đồ hạch toán12

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập