(Luận văn thạc sĩ) đánh giá kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên năm 4 trường đại – Tài liệu text
(Luận văn thạc sĩ) đánh giá kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên năm 4 trường đại học dược hà nội
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.42 MB, 98 trang )
Bạn đang đọc: (Luận văn thạc sĩ) đánh giá kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên năm 4 trường đại – Tài liệu text
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
Đ NG TH H N
ĐÁNH GIÁ
N
N NG
VI C NH
C
INH VI N
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯ C H N I
UẬN V N THẠC Ĩ
ĐO ƯỜNG V ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC
H N I – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
Đ NG TH H N
ĐÁNH GIÁ
N
CHU
N NG
VI C NH
C
INH VI N
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯ C H N I
UẬN V N THẠC Ĩ
N NG NH ĐO ƯỜNG V ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC
ã số 81 4 01 15
Người hướng dẫn khoa học PG. T. Đinh Th
H N I – 2017
i
Thoa
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của tôi, các số
liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận văn là trung thực, kết quả nghiên cứu
này không trùng với bất cứ công trình nào đã được cơng bố trước đó.
Tơi xin chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình.
Hà Nội, tháng 11 năm 2017
Tác giả luận văn
Đặng Thị Hơn
i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm của Ban Giám hiệu Trường Đại
học Giáo dục, cán bộ và giảng viên Bộ môn Đo lường và Đánh giá đã tạo điều
kiện giúp đỡ tơi trong suốt khóa học và trong việc hoàn thành luận văn.
Xin chân thành biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Đinh Thị Kim Thoa đã tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên, cung cấp tài liệu học tập và nghiên cứu,
mang lại cho tôi những tri thức quý báu, thiết thực để hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, các anh chị chuyên viên, đồng nghiệp
trong cơ quan công tác và bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi, đóng góp những
ý kiến q báu cho tơi trong việc hồn thành luận văn.
Mặc dù rất cố gắng, do những hạn chế nhất định nên việc thực hiện
luận văn không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót, kính mong được sự
góp ý của Thầy, Cơ, đồng nghiệp và các bạn.
Xin chân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2017
Tác giả luận văn
Đặng Thị Hơn
ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bào chế
BC
Công nghiệp dược
CND
Dược lâm sàng
DLS
Kiến thức, kỹ năng và thái độ
KSA
Kỹ năng
KN
Làm việc nhóm
LVN
Quản lý và Kinh tế dược
QLKTD
Sinh viên
SV
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ……………………………………………………………………………………………… i
LỜI CẢM ƠN ………………………………………………………………………………………………….. ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT …………………………………………………………………. iii
MỤC LỤC ………………………………………………………………………………………………………. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG………………………………………………………………………………… vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ………………………………………………………………………….. viii
MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………………………………………. 1
1. Lý do chọn đề tài …………………………………………………………………………………………. 1
2. Mục đích nghiên cứu……………………………………………………………………………………. 2
3. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu ………………………………………………….. 2
3.1. Câu hỏi nghiên cứu …………………………………………………………………………………… 2
3.2. Giả thuyết nghiên cứu ……………………………………………………………………………….. 3
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ……………………………………………………………….. 3
4.1. Khách thể nghiên cứu ……………………………………………………………………………….. 3
4.2. Đối tượng nghiên cứu ……………………………………………………………………………….. 3
5. Phương pháp nghiên cứu ……………………………………………………………………………… 3
5.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận ………………………………………………………………… 3
5.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn ……………………………………………………………… 3
6. Phạm vi và thời gian nghiên cứu …………………………………………………………………… 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN…………………………………………….. 5
1.1. Tổng quan ……………………………………………………………………………………………….. 5
1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới …………………………………………………………………………. 5
1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam ………………………………………………………………………….. 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản ……………………………………………………………………………. 7
1.2.1. Đánh giá ……………………………………………………………………………………………….. 7
1.2.2. Nhóm, làm việc theo nhóm ……………………………………………………………………. 10
1.2.3. Kỹ năng làm việc theo nhóm …………………………………………………………………. 12
1.3. Cấu trúc kỹ năng làm việc nhóm. ……………………………………………………………… 14
1.3.1. Mơ hình GRPI ……………………………………………………………………………………… 14
1.3.2. Mơ hình của Jeremy D Penn ………………………………………………………………….. 15
iv
1.3.3. Mơ hình đánh giá làm việc nhóm của Stevens và Campion. ………………………. 16
1.3.4. Mơ hình đánh giá hiệu quả làm việc nhóm qua các bài thực hành của
Michael A. West. …………………………………………………………………………………….. 17
1.3.5. Mơ hình của Nguyễn Thị Oanh ……………………………………………………………… 17
1.3.6. Mơ hình của Huỳnh Văn Sơn ………………………………………………………………… 19
1.4. Phương pháp dạy học phát triển kỹ năng làm việc nhóm ……………………………… 22
1.4.1. Đặc điểm của phương pháp giảng dạy chủ động ………………………………………. 23
1.4.2. Một số phương pháp giảng dạy chủ động (Active Learning) ……………………… 25
1.5. Đề xuất mơ hình nghiên cứu …………………………………………………………………….. 28
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …………………………… 29
2.1. Tổ chức nghiên cứu…………………………………………………………………………………. 29
2.1.1. Địa bàn và khách thể nghiên cứu ……………………………………………………………. 29
2.1.2. Quy trình nghiên cứu ……………………………………………………………………………. 32
2.2. Phương pháp nghiên cứu …………………………………………………………………………. 33
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu ……………………………………………………………. 33
2.2.2. Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc ……………………………………………………… 33
2.2.3. Phương pháp điều tra bằng bằng phiếu khảo sát ………………………………………. 34
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU …………………………………………………………… 41
3.1. Thực trạng kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên năm thứ 4 Trường Đại học
Dược Hà Nội ………………………………………………………………………………………………….. 41
3.2. Mối quan hệ giữa phương pháp dạy học và kỹ năng làm việc nhóm ……………… 47
3.3. Đánh giá ngun nhân gây khó khăn trong q trình làm việc nhóm …………….. 58
3.4. Đề xuất giải pháp ……………………………………………………………………………………. 61
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ……………………………………………………………………. 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………………………………………… 66
Phụ lục 1 : Công cụ khảo sát …………………………………………………………………………….. 69
Phụ lục 2: Độ tin cậy của công cụ thử nghiệm ……………………………………………………. 75
Phụ lục 3: Đánh giá công cụ khảo sát theo mơ hình Rasch …………………………………… 80
Phụ lục 4. Câu lệnh CONQUEST ……………………………………………………………………… 84
Phụ lục 5. Các câu hỏi phỏng vấn chính …………………………………………………………….. 85
Phụ lục 6. Dữ liệu định tính gốc ……………………………………………………………………….. 86
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Mô tả sinh viên tự đánh giá mức độ đạt được trong quá trình làm
việc nhóm ……………………………………………………………………………………………… 43
Bảng 3.2: Mơ tả giảng viên đánh giá mức độ đạt được trong q trình làm
việc nhóm của sinh viên ………………………………………………………………………….. 44
Bảng 3.3: SV tự đánh giá thái độ tham gia nhóm làm việc ………………………….. 48
Bảng 3.4: GV đánh giá thái độ tham gia nhóm làm việc của sinh viên ………….. 49
Bảng 3.5: Nhóm sở thích mà sinh viên tham gia ………………………………………… 50
Bảng 3.6: SV đánh giá mức độ sử dụng phương pháp làm việc nhóm trong
học phần giảng dạy của GV …………………………………………………………………….. 51
Bảng 3.7: GV đánh giá mức độ sử dụng phương pháp làm việc nhóm trong
học phần giảng dạy của GV …………………………………………………………………….. 52
Bảng 3.8: SV tự đánh giá về nguyên nhân gây khó khăn trong quá trình làm
việc nhóm ……………………………………………………………………………………………… 58
Bảng 3.9: GV đánh giá về ngun nhân gây khó khăn trong q trình làm việc
nhóm của SV …………………………………………………………………………………………. 59
Bảng 3.10: Phân tích bảng chéo giới tính và chuyên ngành của sinh viên ……… 56
Bảng 3.11: Kiểm định giá trì trung bình của 2 tổng thể giới tính ………………….. 57
Bảng 3.12: Kiểm tra sự đồng nhất của các biến kỹ năng ……………………………… 54
Bảng 3.13: Kiểm tra sự đồng nhất của các biến phương pháp với kỹ năng lắng
nghe ……………………………………………………………………………………………………… 55
vi
HÌNH VẼ
Hình 1.1. Mơ hình GRPI của Rubin, Plovnick và Fry ……………………………… 14
Hình 1.2: Các mục tiêu trong chương trình đào tạo tích hợp theo CDIO ……. 23
Hình 1.3: Mơ hình nghiên cứu kỹ năng làm việc nhóm …………………………… 28
vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Mẫu nghiên cứu của sinh viên ……………………………………………. 41
Biểu đồ 3.2. Mẫu nghiên cứu của giảng viên………………………………………….. 41
Biểu đồ 3.3. Đánh giá chung mức độ đạt được ……………………………………….. 45
Biểu đồ 3.4. Đánh giá thái độ của giảng viên và SV về thái độ ………………… 49
Biểu đồ 3.5. Mức độ sử dụng phương pháp làm việc nhóm ……………………… 53
Biểu đồ 3.6. Nguyên nhân gây khó khăn trong quá trình …………………………. 60
viii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay không ai có thể tự nắm vững tất cả các thơng tin của mọi lĩnh
vực, điều đó có nghĩa khơng phải cơng việc nào, vấn đề nào chúng ta đều có
thể tự mình giải quyết hiệu quả. Tinh thần làm việc nhóm chiếm tỉ trọng cao
trong các năng lực làm việc và được xếp ngang bằng với vai trò của năng lực
chuyên ngành, khả năng sáng tạo và đưa ra các sáng kiến.
Albert Einstein, người đã tạo ra bước đột phá về khoa học trên thế giới
đã khẳng định: “Cuộc sống của tôi và những thành tựu mà tôi đạt được nhờ sự
đóng góp của rất nhiều người. Do đó, tơi phải sống và làm việc sao cho xứng
đáng với những gì họ đã làm cho tơi” [6].
Vì vậy, làm việc nhóm giúp ta tập trung sức mạnh của nhiều người
nhằm đảm bảo tính hiệu quả của cơng việc, phát huy tối đa năng lực của cá
nhân, tìm ra giải pháp để giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng…Nhóm
khơng chỉ là mơi trường giúp cho cá nhân phát triển mà nó cịn là cơng cụ đổi
mới và phát triển xã hội. Kỹ năng làm việc nhóm là mơi trường tốt để có thể
phát triển kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm làm việc từ việc học hỏi các
thành viên trong nhóm. Nhất là đối với sinh viên sắp ra trường, sẽ là điều kiện
tốt cho công việc khi sinh viên ra trường bước vào môi trường công sở.
Nhà trường hiện nay phải coi trọng việc tổ chức cho SV hoạt động độc
lập theo nhóm. Làm việc nhóm trong và ngồi giờ học là hoạt động thiết thực,
giúp sinh viên tham gia tích cực vào q trình học tập, giúp họ nắm vững và
đào sâu tri thức, biết lắng nghe và học cách suy nghĩ về những ý kiến, quan
điểm khác nhau của mọi người, biết chia sẻ kinh nghiệm, đưa ra ý kiến và
cùng nhau giải quyết những vấn đề chung. Làm việc nhóm là nơi mọi người
thỏa mãn nhu cầu học hỏi, khuyến khích sự độc lập, tự chủ, thái độ có trách
nhiệm, kích thích tinh thần hợp tác, giúp SV nâng cao và chia sẻ nhận thức
của mình. Làm việc nhóm cịn phát huy sức mạnh tập thể: cơng việc được
1
hoàn thành nhanh hơn, tốt hơn, sáng tạo hơn và phong phú hơn, nâng cao khả
năng làm việc của từng cá nhân, phát huy tối đa ưu thế của mỗi người.
Kỹ năng làm việc nhóm là thành phần quan trọng của kỹ năng mềm để
hình thành nhân cách con người trong xã hội hiện nay. Để làm được điều đó
thì việc quan tâm tới kỹ năng của SV là vô cùng quan trọng.
Tác giả đã tiếp cận nhiều tài liệu nghiên cứu về kỹ năng làm việc nhóm
tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu về kỹ năng làm việc nhóm của sinh
viên khối ngành y dược. Vì vậy, hiện nay kỹ năng làm việc nhóm của SV năm
thứ 4 Trường Đại học Dược Hà Nội ở mức độ nào và biểu hiện ra sao? Chúng
ta làm gì để tăng khả năng làm việc nhóm của sinh viên năm thứ 4 để nâng
cao chất lượng đào tạo?.
Để trả lời câu hỏi trên, cũng như góp phần thực hiện thành cơng mục
tiêu chung của giáo dục đại học. Do đó tôi đã chọn đề tài “Đánh giá kỹ năng
làm việc nhóm của sinh viên năm 4 trường Đại học Dược Hà Nội”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá mức độ kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên năm 4 trường
Đại học Dược Hà Nội để đánh giá mức độ đạt được của sinh viên, nguyên
nhân và các yếu tố ảnh hưởng nhằm đưa ra một số biện pháp nhằm góp phần
nâng cao chất lượng đào tạo nói chung và kỹ năng làm việc nhóm của sinh
viên nói riêng.
3. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
3.1. Câu hỏi nghiên cứu
Tác giả đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu sau:
– Câu hỏi 1: Kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên năm thứ 4 trường
Đại học Dược Hà Nội đạt ở mức nào?
– Câu hỏi 2: Kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên có mối quan hệ với
phương pháp dạy học trên lớp (thảo luận nhóm, kiểm tra đánh giá theo nhóm,
thực tập, xê – mi – na, nghiên cứu/ dự án) và hoạt động đồn thể khơng?
2
– Câu hỏi 3: Có những biện pháp nào để phát triển kỹ năng làm việc
nhóm của sinh viên?
3.2. Giả thuyết nghiên cứu
Từ 3 câu hỏi nghiên cứu trên, tác giả đặt ra 3 giả thuyết sau:
– Giả thuyết 1: Mức độ kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên năm
thứ 4 trường Đại học Dược chưa cao.
– Giả thuyết 2: Kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên có mối quan hệ
chặt chẽ với phương pháp giảng dạy trên lớp và hoạt động đoàn thể.
– Giả thuyết 3: đề xuất một số biện pháp.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
– 356 SV năm thứ 4 hệ đại học chính quy tại trường Đại học Dược Hà Nội.
– 30 GV đang giảng dạy tại trường Đại học Dược Hà Nội.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Mức độ biểu hiện của kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên năm thứ 4
trường Đại học Dược Hà Nội.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Trên cơ sở các tài liệu, các cơng trình nghiên cứu trên thế giới và trong
nước có liên quan đến đề tài, tiến hành phân tích, tổng hợp và khái qt hố.
Đồng thời, từ những kết quả khảo sát sẽ tiến hành nghiên cứu định tính và
định lượng để đưa ra những kết luận, khuyến nghị và giải pháp.
5.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Trong khi tiến hành nghiên cứu hồ sơ, văn bản và thu thập số liệu sẽ kết
hợp các phương pháp nghiên cứu:
– Định lượng: xây dựng phiếu hỏi và sử dụng phiếu hỏi để thu thập thông tin
về kỹ năng làm việc nhóm của SV Trường Đại học Dược Hà Nội từ SV và
GV.
3
– Định tính: Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc và phương pháp thảo luận
nhóm tập trung.
6. Phạm vi và thời gian nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Trường Đại học Dược Hà Nội
Thời gian triển khai nghiên cứu: nghiên cứu từ tháng 11/2016 đến
tháng 10/2017.
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Tổng quan
1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới
Archer và Davison (2008) đã tiến hành một nghiên cứu tại Anh kiểm
tra các kỹ năng việc làm quan trọng nhất theo tổ chức quốc tế. Nó cho thấy
những kỹ năng quan trọng nhất của người sử dụng lao động tìm kiếm những
kỹ năng giao tiếp (82%), kỹ năng làm việc nhóm (91%), khả năng trí tuệ
(79%), phân tích và ra quyết định (76%).
Học tập dựa trên làm việc nhóm là tương đối mới trong giáo dục y tế.
Năm 1998, The Spectator; Hamilton, có bài viết “Làm việc nhóm giúp chăm
sóc sức khoẻ tốt hơn = Teamwork helps provide better health care”. Khi các
nhà quản lý chăm sóc sức khoẻ làm việc cùng nhau như một nhóm, kết quả
cuối cùng là chăm sóc có chất lượng tốt hơn cho cộng đồng. Bệnh nhân, bác
sĩ và dược sĩ làm việc cùng nhau để đảm bảo những giá trị tốt đẹp nhất cho
cộng đồng: giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân, cách phịng ngừa, giảm chi phí
và hướng dẫn họ sử dụng thuốc kê theo đơn và không kê theo đơn. Nelson
cho rằng: “Cách tiếp cận theo nhóm này giúp giảm bớt các cuộc hẹn của bác
sĩ, thăm bệnh viện cấp cứu và nhập viện” [27].
Học tập theo nhóm được lồng ghép vào chương trình tiền lâm sàng của
một trường y khoa vào năm 2002. Mục đích: Nghiên cứu này so sánh thái độ
của SV y khoa về q trình học tập theo nhóm thay đổi giữa năm đầu tiên và
năm thứ hai của trường y “Thái độ của sinh viên Y khoa về làm việc nhóm
trong một chương trình giáo dục tiền lâm sàng = Medical Students’ Attitudes
about Team-Based Learning in a Pre-Clinical Curriculum” của nhóm tác giả
Dean X. Parmelee, Dan DeStephen và Nicole J. Borges [32]. Kết quả cho
thấy sự thay đổi đáng kể về thái độ của SV đã được ghi nhận như sau: làm
việc trong một nhóm làm rõ họ là ai, làm việc với nhóm đã giúp họ phát triển
các kỹ năng làm việc với người khác và phát triển kỹ năng lãnh đạo hợp tác
và làm việc với một nhóm đã giúp họ phát triển hơn nữa sự tôn trọng
5
ý kiến của người khác.
Cịn trong nghiên cứu của nhóm tác giả: Lindsey Elmore và cộng sự
năm 2014 về “Tác động của các phương pháp học tập đội nhóm thích nghi về
sự tự đánh giá của sinh viên về tính chuyên nghiệp, làm việc nhóm và kỹ năng
trong một khóa học tự chăm sóc = Impact of adapted team-based learning
methods on student self-assessment of professionalism, teamwork, and skills
in a self-care course”, Mục đích của nghiên cứu này là đánh giá tác động của
việc áp dụng phương pháp sư phạm học tập dựa trên đồng đội thích nghi
(TBL) dựa trên sự chuyên nghiệp của SV, kỹ năng làm việc nhóm, và nhận
thức về học tập cũng như các đánh giá khóa học kết quả [28, 488-493].
Kết quả cho thấy rằng, làm việc nhóm: họ học được kinh nghiệm q
báu, được tơn trọng, từng cá nhân được cải thiện chính mình, trình độ của họ
được nâng lên và thúc đẩy họ làm việc chăm chỉ hơn, họ được phát triển kỹ
năng hợp tác nhiều hơn, trở thành người giải quyết một vấn đề, phát triển kỹ
năng lãnh đạo.
Như vậy, nhìn chung tất cả các bài viết trên đều khẳng định tầm quan
trọng của kỹ năng làm việc nhóm đối với SV kể cả trong học tập lẫn trong
cuộc sống. Kỹ năng làm việc nhóm khơng chỉ giúp sinh viên tăng cơ hội việc
làm sau khi tốt nghiệp, giúp họ thành công hơn trong sự nghiệp mà cịn hồn
thiện nhân cách của mỗi cá nhân.
1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam
Với tiêu chí “Lấy người học làm trung tâm”, quy chế đào tạo tín chỉ ln
hướng đến mục tiêu kích thích sự tư duy, chủ động của người học. Làm việc
nhóm là một trong những phương pháp học tập phát huy tính sáng tạo, tư duy
độc lập, tinh thần tập thể của SV.
Hoạt động học tập được tiến hành theo nhóm sẽ làm cho từng thành viên
quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động xã hội, tính cách của mỗi
cá nhân được bộc lộ, được uốn nắn; phát triển tình bạn, ý thức kỷ luật, tinh
thần tương trợ, ý thức cộng đồng…nhờ đó mà hiệu quả học tập sẽ tăng lên,
6
bài học vận dụng được vốn hiểu biết và kinh nghiệm của mỗi cá nhân và của
cả lớp.
Thực tiễn cho thấy tại các trường đại học dường như chưa quan tâm đúng
mức đến việc hình thành và rèn luyện KN làm việc nhóm cho SV, điều này
ảnh hưởng nhất định đến chất lượng đào tạo và kết quả học tập của SV. Trong
những năm gần đây, mặc dù đã có một số cơng trình nghiên cứu về KN học
tập của SV như Nguyễn Thị Bích Hạnh (2007) “Nghiên cứu kỹ năng tự học
trên lớp của sinh viên sư phạm” [5], Lê Ngọc Huyền (2010) “Kỹ năng hoạt
động nhóm trong học tập của sinh viên trường Đại học Sài Gòn” [9], Phạm
Hồng Tài (2010) “Kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên trường Đại học Đà
Lạt” [18], Nguyễn Đăng Khoa (2008) Kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên
khoa tiếng Pháp, trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà nẵng, Tuyển tập
Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 [10].
Tuy nhiên, trong giới hạn các tài liệu mà tác giả có thể tiếp cận được
chưa có nghiên cứu nào đánh giá sâu vào các kỹ năng làm việc của SV khối
ngành Dược mà chỉ nghiên cứu thực trạng kỹ năng làm việc nhóm củaSV hay
phát triển kỹ năng làm việc nhóm của SV khối ngành sư phạm, thương mại
hay kinh tế…Do đó đánh giá kỹ năng làm việc nhóm đối với SV ngành dược
trước khi ra trường là vô cùng cần thiết.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Đánh giá
Trong lĩnh vực giáo dục có nhiều định nghĩa khác nhau về đánh giá.
Tuy nhiên vẫn còn phụ thuộc nhiều vào cấp độ đánh giá, vào đối tượng, mục
đích cần đánh giá. Các khái niệm được sử dụng trong lĩnh vực đánh giá giáo
dục được hiểu theo nhiều cách khác nhau, nhưng trong đề tài này thống nhất
sử dụng những quan niệm của Owen & Rogers [16] :
– Đánh giá: là việc thu thập thông tin một cách hệ thống và đưa ra
những nhận định dựa trên cơ sở các thông tin thu được;
– Đánh giá là một quá trình bao gồm: chuẩn bị một kế hoạch;
7
– Thu thập, phân tích thơng tin và thu được kết quả;
– Chuyển giao các kết quả thu được đến những người liên quan để họ
hiểu về đối tượng đánh giá hoặc giúp những người có thẩm quyền đưa ra các
nhận định hay các quyết định liên quan đến đối tượng đánh giá.
Sản phẩm của đánh giá có thể là các thông tin, bằng chứng, dữ liệu thu
được từ quá trình đánh giá; hay các nhận định, các ý kiến rút ra trên cơ sở
thông tin, bằng chứng thu được; hay các kết luận và các kiến nghị.
Quy trình đánh giá có thể bao gồm các bước sau (Owen & Rogers,
1999):
– Xây dựng các tiêu chí đánh giá (xem xét sự vật, hiện tượng dưới
nhiều góc độ khác nhau để có được đầy đủ thơng tin về đối tượng đánh giá);
– Xây dựng các chuẩn mực (thể hiện những mong muốn, yêu cầu đối
tượng đánh giá phải đạt được cái gì, ở mức độ nào);
– Đo lường các thuộc tính của đối tượng đánh giá theo các tiêu chí và
đối chiếu với các chuẩn mực đã xây dựng trước đó;
– Tổng hợp và tích hợp các bằng chứng thu được để đưa ra những nhận
định chuẩn xác.
Theo Griffin (1993), Đánh giá là q trình mơ tả đối tượng, bao gồm
các hoạt động thu thập thông tin, minh chứng về thành quả học tập của người
học, sau đó diễn giải thơng tin để mô tả đối tượng, đưa ra những nhận định,
phán quyết liên quan đến giá trị của đối tượng được đánh giá [16].
Black và Wiliam (1998), đưa ra định nghĩa đánh giá theo nghĩa rộng là
bao gồm tất cả các hoạt động mà giảng viên và sinh viên đã thực hiện để thu
thập thông tin. Những thông tin này có thể được sử dụng theo nghĩa chẩn
đốn để điều chỉnh quá trình giảng dạy và học tập. Theo định nghĩa này, đánh
giá bao gồm các quan sát của giảng viên, thảo luận trong lớp học, phân tích
các việc làm của SV, chẳng hạn như bài tập về nhà và các bài kiểm tra [15].
TS. Nguyễn Kim Dung (2008) đưa ra khái niệm: đánh giá là một hình
thức chẩn đốn của việc xem xét chất lượng và đánh giá việc giảng dạy, học
8
tập và chương trình đào tạo dựa vào việc kiểm tra chi tiết các chương trình
học, cơ cấu và hiệu quả của một cơ sở đào tạo, xem xét bên trong và các cơ
chế kiểm soát chất lượng của cơ sở đó [2].
GS. TSKH. Lâm Quang Thiệp (2009) đưa ra khái niệm: đánh giá là
việc nhận định sự xứng đáng của một cái gì đó, chẳng hạn việc đánh giá một
chương trình, một nhà trường, một chính sách. Đánh giá có thể là định lượng
(quantitative) dựa vào các con số hoặc định tính (qualitative) dựa vào các ý
kiến và giá trị [22].
Thuật ngữ đánh giá trong giáo dục được tác giả Phạm Xuân Thanh
(2011) [21] định nghĩa như sau:
Đánh giá: Một thuật ngữ chung để chỉ việc thu thập và xử lý thông tin
một cách hệ thống làm cơ sở để đưa ra các nhận định phục vụ cho một mục
đích đã được xác định từ trước (ví dụ: mục đích cải tiến, nâng cao chất lượng
giáo dục). Ở đây, chủ yếu đề cập đến đánh giá trong giáo dục.
Trong Giáo trình Kiểm tra đánh giá trong dạy học của TS. Sái Công
Hồng và các cộng sự (2017) đưa ra quan điểm về đánh giá [8]:
Đánh giá là sự giải thích có tính chất tổng kết các dữ liệu có được từ
các bài kiểm tra hay những công cụ đánh giá khác. Đánh giá là việc định ra
giá trị của bản thân đối tượng được đánh giá trong mối tương quan với các đối
tượng hay môi trường xung quanh.
Đánh giá là việc nhận định sự xứng đáng của một cái gì đó, chẳng hạn
đánh giá một chương trình, một nhà trường, một chính sách có ý nghĩa như
thế nào đối với sự phát triển xã hội… Dựa vào sự đánh giá, người ta định giá
trị kết quả đánh giá để phán đoán và đề xuất các quyết định giáo dục. Mối
quan hệ giữa đánh giá, đo lường và định giá trị rất chặt chẽ mật thiết với nhau,
không thể tách rời nhau. Đánh giá là q trình phán đốn, muốn vậy, người ta
phải đo lường sự vật và thuộc tính của nó dựa trên các quan điểm về giá trị.
Chính vì vậy khi nói đến đánh giá có nghĩa chúng ta nói đến việc đo đạc các
giá trị của sự vật. Quan điểm về giá trị đóng vai trị quan trọng trong quá trình
9
đánh giá. Quan điểm về giá trị của mọi người không giống nhau nên cách
đánh giá về sự vật cũng khác nhau. Giá trị luôn là câu hỏi khách quan, ngược
lại đánh giá mang tính chủ quan nhưng giá trị là một loại tính hữu dụng đặc
thù cho biết quan hệ giữa khách thể và chủ thể. Khi tính hữu dụng của sự vật
khách quan kết hợp với nguyện vọng nhu cầu chủ quan thì cho ra đời một giá
trị, mức độ kết hợp càng chặt chẽ thì giá trị càng lớn.
Trong luận văn này tác giả sử dụng định nghĩa Đánh giá của tác giả
Phạm Xuân Thanh:
Đánh giá là việc phân tích, lý giải các kết quả đo lường. Đánh giá được
thực hiện dựa trên các kết quả đo lường.
1.2.2. Nhóm, làm việc theo nhóm
1.2.2.1. Khái niệm nhóm
Một nhóm có thể hình thành theo nhiểu cách khác nhau: Các nhóm bạn
học tập có khi hình thành do sự chỉ định của thầy cơ, nhóm sở thích hình
thành do sự rủ rê nhau, và các nhóm làm việc trong một cơ quan, đơn vị là do
sự tuyển dụng theo nhu cầu của đơn vị đó. Vì thế, có những nhóm hình thành
và gắn kết rất lâu, nhưng cũng có những nhóm chỉ hoạt động cùng nhau trong
một thời điểm nào đó. Nhưng điều quan trọng là, khơng phải nhóm nào cũng
có những mục đích hay có những hoạt động cùng nhau. Một nhóm người làm
việc trong cùng một văn phịng hay thậm chí một dự án chung khơng phải lúc
nào cũng tiến hành cơng việc của một nhóm làm việc. Nếu nhóm đó được
quản lý theo kiểu chuyên quyền độc đốn, có lẽ sẽ khơng có sự tác động qua
lại liên quan đến công việc giữa các thành viên trong nhóm. Nếu có bất kỳ tư
tưởng bè phái nào trong nhóm, hoạt động của nhóm sẽ khơng bao giờ tiến
triển được. Ngược lại, một nhóm làm việc vẫn có thể phát triển dù các thành
viên không cùng làm việc hay sinh hoạt trong một mơi trường, một khơng
gian nhất định.
Nhóm là: “ Hai hay nhiều người làm việc với nhau để cùng hồn thành
một mục tiêu chung” (LewisMcClear) và Nhóm là: “ Một số người với các
10
kỹ năng bổ sung cho nhau, cùng cam kết làm việc, chia sẻ trách nhiệm vì một
mục tiêu chung” (Katzenbach và Smith).
Nhóm là một tập hợp hai hoặc nhiều người cùng chia sẻ mục tiêu. Các
thành viên trong nhóm ln tương tác với nhau, theo đó hành vi của mỗi
thành viên bị chi phối bởi hành vi của các thành viên khác [16, tr.7].
1.2.2.2. Khái niệm Làm việc nhóm
Làm việc nhóm được định nghĩa bởi Scarnati (2001, tr.5) “như là một
quá trình hợp tác cho phép người bình thường đạt được kết quả phi thường”.
Harris & Harris (1996) cũng giải thích rằng một nhóm có một mục tiêu chung
hoặc mục đích mà các thành viên trong nhóm có thể phát triển mối quan hệ
hữu hiệu và đạt được mục tiêu nhóm. Phản hồi làm việc nhóm khi các cá nhân
làm việc cùng nhau trong môi trường hợp tác để đạt được các mục tiêu chung
của nhóm thơng qua chia sẻ kiến thức và kỹ năng. Trong bài giảng luôn nhấn
mạnh rằng một trong những yếu tố thiết yếu của một nhóm là tập trung vào
một mục đích chung và một mục đích rõ ràng (Fisher, Hunter, và Macrosson,
1997; Johnson & Johnson, 1995, 1999, Parker, 1990, Harris & Harris, 1996).
Làm việc nhóm thành cơng dựa trên sự hiệp lực giữa tất cả các thành viên
trong nhóm tạo ra một mơi trường mà tất cả mọi người đều sẵn sàng đóng góp
và tham gia nhằm thúc đẩy và nuôi dưỡng một môi trường làm việc đồng đội
hiệu quả. Các thành viên của đội phải đủ linh hoạt để thích ứng với mơi
trường làm việc hợp tác, đạt được những mục tiêu thông qua sự hợp tác và sự
phụ thuộc lẫn nhau của xã hội hơn là các mục tiêu cá nhân hóa (Luca &
Tarricone, 2001).
Ngay từ năm 1977, mơ hình hiệu quả của nhóm đã được đề xuất bởi
Rubin, Plovnick và Fry. Nó cịn được gọi là mơ hình GRPI để thể hiện mục
đích (Goal), vai trị (Role), quy trình (Process), và các mối quan hệ
(interpersonal relationship) giữa các cá nhân, và được thể hiện bằng biểu đồ
kim tự tháp. Để một đội có thể có hiệu quả, họ cần bốn yếu tố: Mục tiêu, vai
trị, quy trình và mối quan hệ giữa các cá nhân [22].
11
Stevens và Campion (1994, 1999) đánh giá làm việc nhóm thông qua
bài thi viết để đánh giá kiến thức, kỹ năng và khả năng của cá nhân trong năm
lĩnh vực chính: (1) giải quyết xung đột, (2) giải quyết vấn đề hợp tác, (3)
truyền thông, (4) thiết lập mục tiêu và quản lý kết quả thực hiện, và (5) lập kế
hoạch và phối hợp nhiệm vụ [31].
Trong cuốn Làm việc nhóm có hiệu quả qua các bài thực hành từ
nghiên cứu tổ chức = Effective Teamwork Practical Lessons from
Organizational Research của Michael A. West đã đưa ra các kỹ năng xã hội:
Kỹ năng lắng nghe tích cực, kỹ năng giao tiếp, nhận thức xã hội… [25].
“Làm việc nhóm khơng phải là sự cộng lại hay sự kết hợp một cách
đơn giản bằng số đơng, bằng sức mạnh trong q trình làm việc. Làm việc
nhóm địi hỏi có sự đầu tư, phải có sự phối hợp một cách rất ăn ý hoặc phải có
sự tương tác đúng nghĩa dựa trên phương diện tâm lý giữa các cá nhân với
nhau để thực hiện một mục tiêu chung”
Làm việc nhóm là một phương pháp học tập trong đó các thành viên
cùng phối hợp chặt chẽ với nhau để giải quyết một vấn đề học tập cụ thể
nhằm hướng đến một mục tiêu chung; sản phẩm của nhóm là sản phẩm của trí
tuệ tập thể [12].
1.2.3. Kỹ năng làm việc theo nhóm
Theo Tác giả Huỳnh Văn Sơn cho rằng “KN là khả năng thực hiện có kết
quả một hành động nào đó bằng cách vận dụng những tri thức, những kinh
nghiệm đã có để hành động phù hợp với những điều kiện cho phép” [16]. Như
vậy, người có KN phải nắm tri thức về hành động và có các kinh nghiệm cần
thiết. Song bản thân tri thức kinh nghiệm không phải là KN, muốn có KN con
người phải vận dụng vốn tri thức và kinh nghiệm đó vào hành động và đạt kết
quả. Cơ sở của KN là tri thức, kinh nghiệm đã có từ trước, KN hình thành do
luyện tập. Trên cơ sở những quan niệm về KN của các tác giả, chúng tôi quan
niệm rằng: KN là khả năng của con người thực hiện có kết quả một hành động
12
nào đó trên cơ sở vận dụng những tri thức và kinh nghiệm tương ứng. KN
được hình thành do luyện tập.
Q trình làm việc nhóm xuất phát từ thuật ngữ team buiding. Team
buiding xuất hiện trên thế giới từ lâu, vào khoảng cuối những năm 20 và đầu
những năm 30 của thế kỷ trước. Elton Mayo (1880-1949) chính là người đầu
tiên nghiên cứu những hoạt động này, ông đã khai sáng ra “hoạt động tương
quan giữa người và người” (Human Ralations Movement) với những chuỗi
hoạt động thử thách trong những điều kiện nhất định, nhằm thử khả năng làm
việc của nhóm cơng nhân. Qua nhiều lần nghiên cứu và phân tích, người ta
đồng ý rằng yếu tố chủ yếu để thành công là xây dựng tinh thần đồng nhất,
tạo sự gắn kết và hỗ trợ nhau trong nhóm hay tập thể nhằm đạt đến hiệu quả
cao nhất trong quá trình làm việc.
Qua hai thập niên sau đó, nhiều cuộc thử nghiệm được áp dụng cho
nhiều nhóm đã chứng minh rằng năng suất lằm việc tăng nhanh khi các công
nhân được thành lập nhóm. Cuối thời kỳ đó, Abraham Maslow đã đưa ra
thang bậc nhu cầu (Hierarchy of Needs), có liên quan đến động cơ thúc đẩy
và thực hiện công việc. Trên cơ sở đó, làm việc nhóm được nghiên cứu trên
sự hợp tác, làm việc vì mục đích chung, vì danh dự nhóm, vì nhiệm vụ mang
ý nghĩa tinh thần của một nhóm người, một tập thể.
Xem thêm: Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Tập 2 trang 37, 38, 39, 40, 41 Ôn tập giữa học kỳ 2 | Kết nối tri thức
Vào những năm 1950, tập đồn General Foods đã có một cuộc thử
nghiệm về khái niệm làm việc nhóm. Nhiều nghiên cứu sau đó liên tục được
đưa ra, nhấn mạnh tầm quan trọng của nhóm trong việc tăng năng suất cơng
việc. Đến đây, thuật ngữ làm việc nhóm được hiểu là phối hợp làm việc chứ
không phải là cộng lại của những sức mạnh; làm việc nhóm là làm cùng nhau
chứ khơng phải làm cạnh tranh; làm việc nhóm là sự hợp tác, sự dung hịa tự
nguyện chứ khơng phải do sự ép buộc.
Kỹ năng làm việc nhóm là khả năng tương tác giữa các thành viên
trong một nhóm nhằm phát triển tiềm năng, năng lực của tất cả các thành viên
và thúc đẩy hiệu quả công việc [14, tr.48].
13
1.3. Cấu trúc kỹ năng làm việc nhóm.
Để nhóm vận hành và tồn tại thì các thành viên cần phải gắn bó với
nhau dưới đây là một số mơ hình cấu trúc của các tác giả trên thế giới và
trong nước thể hiện sự gắn kết đó.
1.3.1. Mơ hình GRPI
Ngay từ năm 1977, mơ hình hiệu quả của nhóm đã được đề xuất bởi
Rubin, Plovnick và Fry. Nó cịn được gọi là mơ hình GRPI để thể hiện mục
đích (Goal), vai trị (Role), quy trình (Process), và các mối quan hệ
(interpersonal relationship) giữa các cá nhân, và được thể hiện bằng biểu đồ
kim tự tháp. Để một đội có thể có hiệu quả, họ cần bốn yếu tố sau [23]:
Hình 1.1. Mơ hình GRPI của Rubin, Plovnick và Fry
Mục tiêu: các mục tiêu được xác định rõ ràng và kết quả mong muốn, cộng
với các ưu tiên và mong đợi được truyền đạt rõ ràng
Vai trò: trách nhiệm được phân chia rõ ràng, sự chấp nhận một người làm
lãnh đạo.
Quy trình: các quy trình ra quyết định rõ ràng cũng như các thủ tục làm việc.
Mối quan hệ giữa các cá nhân: sự giao tiếp, tin tưởng và linh hoạt tốt
Theo mơ hình, một nhóm ln ln nên bắt đầu với một nhóm mục
tiêu. Sau khi được xác định mục tiêu, vai trò và trách nhiệm sẽ trở nên rõ ràng
hơn. Khi các cá nhân làm việc cùng nhau (các quy trình), họ sẽ thấy rằng các
14
mục tiêu và trách nhiệm thường khơng rõ ràng.
Do đó, các thành viên của nhóm sẽ cần phải xác định lại chúng. Việc
định nghĩa lại cho phép họ điều chỉnh và điều chỉnh các quy trình nhóm,
chẳng hạn như là quyết định, giải quyết mâu thuẫn và luồng công việc. Khi
làm tất cả điều đó, họ sẽ phát triển các mối quan hệ giữa các cá nhân cần thiết
để liên quan đến các thành viên nhóm khác và trưởng nhóm.
Như vậy, mơ hình GRPI nhấn mạnh đến 4 yếu tố: mục tiêu, vai trị, quy
trình và mối quan hệ giữa các cá nhân.
1.3.2. Mơ hình của Jeremy D Penn
Trong cuốn Đánh giá việc học tập toàn diện cho sinh viên = Assessing
Complex General Education Student Learning Outcomes của Jeremy DPenn,
trong phần 5 về tổng thể của hoạt động nhóm, những ứng dụng nghiên cứu để
đánh giá và phát triển nhóm trong học tập và qua các dự án [23]. Chính điểm
này đã được nhấn mạnh trong một cuộc thăm dò năm 2009 thay mặt cho Hiệp
hội Đại học và Cao đẳng Mỹ (AACU), trong đó 71% người sử dụng lao động
cho biết họ muốn các trường cao đẳng tập trung nhiều hơn vào “kỹ năng làm
việc nhóm và khả năng hợp tác với những người khác ở nhiều nơi nhóm”. Họ
cũng đưa ra câu hỏi: “Làm việc nhóm là gì?”. Một cách để trả lời câu hỏi đó
là làm rõ từ “team”, điều gì làm cho một nhóm khác biệt so với nhóm người
khác? Đội bao gồm các cá nhân chia sẻ một số đặc điểm xác định: (1) có một
bản sắc chung được chia sẻ, (2) có các mục tiêu chung, (3) phụ thuộc lẫn nhau
về nhiệm vụ được giao hoặc kết quả, (4) có vai trị đặc biệt trong nhóm, (5) là
một phần của một bối cảnh tổ chức lớn hơn ảnh hưởng đến công việc của họ
và do đó họ có thể có ảnh hưởng ngược lại (Morgeson, Lindoerfer và Loring,
2009; Kozlowski và Ilgen, 2006). Hiệu quả của thành viên nhóm được kiểm
tra về các đặc điểm nhân cách như sáng kiến, cởi mở, hữu ích, linh hoạt, và
hỗ trợ (Kinlaw, 1991; Morgeson, Reider, và Campion, 2005; Stevens và
Campion, 1994; Varney, 1989).
15
CHUN NGVI C NHINH VI NTRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯ C H N IUẬN V N THẠC ĨN NG NH ĐO ƯỜNG V ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤCã số 81 4 01 15N gười hướng dẫn khoa học PG. T. Đinh ThH N I – 2017T hoaLỜI CAM ĐOANTôi xin cam kết ràng buộc luận văn này là tác dụng điều tra và nghiên cứu của tôi, những sốliệu và tài liệu được trích dẫn trong luận văn là trung thực, tác dụng nghiên cứunày không trùng với bất kỳ khu công trình nào đã được cơng bố trước đó. Tơi xin chịu nghĩa vụ và trách nhiệm với lời cam kết của mình. TP. Hà Nội, tháng 11 năm 2017T ác giả luận vănĐặng Thị HơnLỜI CẢM ƠNTôi xin trân trọng cảm ơn sự chăm sóc của Ban Giám hiệu Trường Đạihọc Giáo dục đào tạo, cán bộ và giảng viên Bộ môn Đo lường và Đánh giá đã tạo điềukiện trợ giúp tơi trong suốt khóa học và trong việc triển khai xong luận văn. Xin chân thành biết ơn thâm thúy đến PGS.TS. Đinh Thị Kim Thoa đã tậntình hướng dẫn, giúp sức, động viên, cung ứng tài liệu học tập và điều tra và nghiên cứu, mang lại cho tôi những tri thức quý báu, thiết thực để hoàn thành xong luận văn. Xin chân thành cảm ơn mái ấm gia đình, những anh chị nhân viên, đồng nghiệptrong cơ quan công tác làm việc và bè bạn đã tạo điều kiện kèm theo thuận tiện, góp phần nhữngý kiến q báu cho tơi trong việc hồn thành luận văn. Mặc dù rất nỗ lực, do những hạn chế nhất định nên việc thực hiệnluận văn không hề tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót, kính mong được sựgóp ý của Thầy, Cơ, đồng nghiệp và những bạn. Xin chân trọng cảm ơn ! Thành Phố Hà Nội, tháng 11 năm 2017T ác giả luận vănĐặng Thị HơniiDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTBào chếBCCông nghiệp dượcCNDDược lâm sàngDLSKiến thức, kỹ năng và thái độKSAKỹ năngKNLàm việc nhómLVNQuản lý và Kinh tế dượcQLKTDSinh viênSViiiMỤC LỤCLỜI CAM ĐOAN ……………………………………………………………………………………………… iLỜI CẢM ƠN ………………………………………………………………………………………………….. iiDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT …………………………………………………………………. iiiMỤC LỤC ………………………………………………………………………………………………………. ivDANH MỤC CÁC BẢNG ………………………………………………………………………………… viDANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ………………………………………………………………………….. viiiMỞ ĐẦU …………………………………………………………………………………………………………. 11. Lý do chọn đề tài …………………………………………………………………………………………. 12. Mục đích nghiên cứu và điều tra ……………………………………………………………………………………. 23. Câu hỏi nghiên cứu và điều tra và giả thuyết điều tra và nghiên cứu ………………………………………………….. 23.1. Câu hỏi nghiên cứu và điều tra …………………………………………………………………………………… 23.2. Giả thuyết nghiên cứu và điều tra ……………………………………………………………………………….. 34. Khách thể và đối tượng người tiêu dùng điều tra và nghiên cứu ……………………………………………………………….. 34.1. Khách thể nghiên cứu và điều tra ……………………………………………………………………………….. 34.2. Đối tượng điều tra và nghiên cứu ……………………………………………………………………………….. 35. Phương pháp điều tra và nghiên cứu ……………………………………………………………………………… 35.1. Phương pháp nghiên cứu và điều tra lý luận ………………………………………………………………… 35.2. Phương pháp nghiên cứu và điều tra thực tiễn ……………………………………………………………… 36. Phạm vi và thời hạn điều tra và nghiên cứu …………………………………………………………………… 4CH ƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN …………………………………………….. 51.1. Tổng quan ……………………………………………………………………………………………….. 51.1.1. Nghiên cứu trên quốc tế …………………………………………………………………………. 51.1.2. Nghiên cứu ở Nước Ta ………………………………………………………………………….. 61.2. Một số khái niệm cơ bản ……………………………………………………………………………. 71.2.1. Đánh giá ……………………………………………………………………………………………….. 71.2.2. Nhóm, làm việc theo nhóm ……………………………………………………………………. 101.2.3. Kỹ năng làm việc theo nhóm …………………………………………………………………. 121.3. Cấu trúc kỹ năng làm việc nhóm. ……………………………………………………………… 141.3.1. Mơ hình GRPI ……………………………………………………………………………………… 141.3.2. Mơ hình của Jeremy D Penn ………………………………………………………………….. 15 iv1. 3.3. Mơ hình nhìn nhận làm việc nhóm của Stevens và Campion. ………………………. 161.3.4. Mơ hình nhìn nhận hiệu suất cao làm việc nhóm qua những bài thực hành thực tế củaMichael A. West. …………………………………………………………………………………….. 171.3.5. Mơ hình của Nguyễn Thị Oanh ……………………………………………………………… 171.3.6. Mơ hình của Huỳnh Văn Sơn ………………………………………………………………… 191.4. Phương pháp dạy học tăng trưởng kỹ năng làm việc nhóm ……………………………… 221.4.1. Đặc điểm của chiêu thức giảng dạy dữ thế chủ động ………………………………………. 231.4.2. Một số chiêu thức giảng dạy dữ thế chủ động ( Active Learning ) ……………………… 251.5. Đề xuất mơ hình điều tra và nghiên cứu …………………………………………………………………….. 28CH ƯƠNG 2 : TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …………………………… 292.1. Tổ chức nghiên cứu và điều tra …………………………………………………………………………………. 292.1.1. Địa bàn và khách thể điều tra và nghiên cứu ……………………………………………………………. 292.1.2. Quy trình điều tra và nghiên cứu ……………………………………………………………………………. 322.2. Phương pháp nghiên cứu và điều tra …………………………………………………………………………. 332.2.1. Phương pháp nghiên cứu và điều tra tài liệu ……………………………………………………………. 332.2.2. Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc ……………………………………………………… 332.2.3. Phương pháp tìm hiểu bằng bằng phiếu khảo sát ………………………………………. 34CH ƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU …………………………………………………………… 413.1. Thực trạng kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên năm thứ 4 Trường Đại họcDược TP.HN ………………………………………………………………………………………………….. 413.2. Mối quan hệ giữa giải pháp dạy học và kỹ năng làm việc nhóm ……………… 473.3. Đánh giá ngun nhân gây khó khăn vất vả trong q trình làm việc nhóm …………….. 583.4. Đề xuất giải pháp ……………………………………………………………………………………. 61K ẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ……………………………………………………………………. 63T ÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………………………………………… 66P hụ lục 1 : Công cụ khảo sát …………………………………………………………………………….. 69P hụ lục 2 : Độ an toàn và đáng tin cậy của công cụ thử nghiệm ……………………………………………………. 75P hụ lục 3 : Đánh giá công cụ khảo sát theo mơ hình Rasch …………………………………… 80P hụ lục 4. Câu lệnh CONQUEST ……………………………………………………………………… 84P hụ lục 5. Các câu hỏi phỏng vấn chính …………………………………………………………….. 85P hụ lục 6. Dữ liệu định tính gốc ……………………………………………………………………….. 86DANH MỤC CÁC BẢNGBảng 3.1 : Mô tả sinh viên tự nhìn nhận mức độ đạt được trong quy trình làmviệc nhóm ……………………………………………………………………………………………… 43B ảng 3.2 : Mơ tả giảng viên nhìn nhận mức độ đạt được trong q trình làmviệc nhóm của sinh viên ………………………………………………………………………….. 44B ảng 3.3 : SV tự nhìn nhận thái độ tham gia nhóm làm việc ………………………….. 48B ảng 3.4 : GV nhìn nhận thái độ tham gia nhóm làm việc của sinh viên ………….. 49B ảng 3.5 : Nhóm sở trường thích nghi mà sinh viên tham gia ………………………………………… 50B ảng 3.6 : SV nhìn nhận mức độ sử dụng giải pháp làm việc nhóm tronghọc phần giảng dạy của GV …………………………………………………………………….. 51B ảng 3.7 : GV nhìn nhận mức độ sử dụng giải pháp làm việc nhóm tronghọc phần giảng dạy của GV …………………………………………………………………….. 52B ảng 3.8 : SV tự nhìn nhận về nguyên do gây khó khăn vất vả trong quy trình làmviệc nhóm ……………………………………………………………………………………………… 58B ảng 3.9 : GV nhìn nhận về ngun nhân gây khó khăn vất vả trong q trình làm việcnhóm của SV …………………………………………………………………………………………. 59B ảng 3.10 : Phân tích bảng chéo giới tính và chuyên ngành của sinh viên ……… 56B ảng 3.11 : Kiểm định giá trì trung bình của 2 tổng thể và toàn diện giới tính ………………….. 57B ảng 3.12 : Kiểm tra sự giống hệt của những biến kỹ năng ……………………………… 54B ảng 3.13 : Kiểm tra sự như nhau của những biến giải pháp với kỹ năng lắngnghe ……………………………………………………………………………………………………… 55 viHÌNH VẼHình 1.1. Mơ hình GRPI của Rubin, Plovnick và Fry ……………………………… 14H ình 1.2 : Các tiềm năng trong chương trình huấn luyện và đào tạo tích hợp theo CDIO ……. 23H ình 1.3 : Mơ hình nghiên cứu và điều tra kỹ năng làm việc nhóm …………………………… 28 viiDANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒBiểu đồ 3.1. Mẫu nghiên cứu và điều tra của sinh viên ……………………………………………. 41B iểu đồ 3.2. Mẫu điều tra và nghiên cứu của giảng viên ………………………………………….. 41B iểu đồ 3.3. Đánh giá chung mức độ đạt được ……………………………………….. 45B iểu đồ 3.4. Đánh giá thái độ của giảng viên và SV về thái độ ………………… 49B iểu đồ 3.5. Mức độ sử dụng chiêu thức làm việc nhóm ……………………… 53B iểu đồ 3.6. Nguyên nhân gây khó khăn vất vả trong quy trình …………………………. 60 viiiMỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tàiNgày nay không ai hoàn toàn có thể tự nắm vững toàn bộ những thơng tin của mọi lĩnhvực, điều đó có nghĩa khơng phải cơng việc nào, yếu tố nào tất cả chúng ta đều cóthể tự mình xử lý hiệu suất cao. Tinh thần làm việc nhóm chiếm tỉ trọng caotrong những năng lượng làm việc và được xếp ngang bằng với vai trò của năng lựcchuyên ngành, năng lực phát minh sáng tạo và đưa ra những sáng tạo độc đáo. Albert Einstein, người đã tạo ra bước nâng tầm về khoa học trên thế giớiđã chứng minh và khẳng định : “ Cuộc sống của tôi và những thành tựu mà tôi đạt được nhờ sựđóng góp của rất nhiều người. Do đó, tơi phải sống và làm việc sao cho xứngđáng với những gì họ đã làm cho tơi ” [ 6 ]. Vì vậy, làm việc nhóm giúp ta tập trung chuyên sâu sức mạnh của nhiều ngườinhằm bảo vệ tính hiệu suất cao của cơng việc, phát huy tối đa năng lượng của cánhân, tìm ra giải pháp để xử lý yếu tố một cách nhanh gọn … Nhómkhơng chỉ là mơi trường giúp cho cá thể tăng trưởng mà nó cịn là cơng cụ đổimới và tăng trưởng xã hội. Kỹ năng làm việc nhóm là mơi trường tốt để có thểphát triển kiến thức và kỹ năng, kỹ năng và kinh nghiệm tay nghề làm việc từ việc học hỏi cácthành viên trong nhóm. Nhất là so với sinh viên sắp ra trường, sẽ là điều kiệntốt cho việc làm khi sinh viên ra trường bước vào môi trường tự nhiên văn phòng. Nhà trường lúc bấy giờ phải coi trọng việc tổ chức triển khai cho SV hoạt động giải trí độclập theo nhóm. Làm việc nhóm trong và ngồi giờ học là hoạt động giải trí thiết thực, giúp sinh viên tham gia tích cực vào q trình học tập, giúp họ nắm vững vàđào sâu tri thức, biết lắng nghe và học cách tâm lý về những quan điểm, quanđiểm khác nhau của mọi người, biết san sẻ kinh nghiệm tay nghề, đưa ra quan điểm vàcùng nhau xử lý những yếu tố chung. Làm việc nhóm là nơi mọi ngườithỏa mãn nhu yếu học hỏi, khuyến khích sự độc lập, tự chủ, thái độ có tráchnhiệm, kích thích ý thức hợp tác, giúp SV nâng cao và san sẻ nhận thứccủa mình. Làm việc nhóm cịn phát huy sức mạnh tập thể : cơng việc đượchoàn thành nhanh hơn, tốt hơn, phát minh sáng tạo hơn và phong phú và đa dạng hơn, nâng cao khảnăng làm việc của từng cá thể, phát huy tối đa lợi thế của mỗi người. Kỹ năng làm việc nhóm là thành phần quan trọng của kỹ năng mềm đểhình thành nhân cách con người trong xã hội lúc bấy giờ. Để làm được điều đóthì việc chăm sóc tới kỹ năng của SV là vô cùng quan trọng. Tác giả đã tiếp cận nhiều tài liệu nghiên cứu và điều tra về kỹ năng làm việc nhómtuy nhiên chưa có đề tài nào điều tra và nghiên cứu về kỹ năng làm việc nhóm của sinhviên khối ngành y dược. Vì vậy, lúc bấy giờ kỹ năng làm việc nhóm của SV nămthứ 4 Trường Đại học Dược Thành Phố Hà Nội ở mức độ nào và bộc lộ ra làm sao ? Chúngta làm gì để tăng năng lực làm việc nhóm của sinh viên năm thứ 4 để nângcao chất lượng huấn luyện và đào tạo ?. Để vấn đáp thắc mắc trên, cũng như góp thêm phần thực thi thành cơng mụctiêu chung của giáo dục ĐH. Do đó tôi đã chọn đề tài “ Đánh giá kỹ nănglàm việc nhóm của sinh viên năm 4 trường Đại học Dược Thành Phố Hà Nội ”. 2. Mục đích nghiên cứuĐánh giá mức độ kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên năm 4 trườngĐại học Dược Thành Phố Hà Nội để nhìn nhận mức độ đạt được của sinh viên, nguyênnhân và những yếu tố ảnh hưởng tác động nhằm mục đích đưa ra 1 số ít giải pháp nhằm mục đích góp phầnnâng cao chất lượng đào tạo và giảng dạy nói chung và kỹ năng làm việc nhóm của sinhviên nói riêng. 3. Câu hỏi điều tra và nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu3. 1. Câu hỏi nghiên cứuTác giả đặt ra 3 câu hỏi điều tra và nghiên cứu sau : – Câu hỏi 1 : Kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên năm thứ 4 trườngĐại học Dược Thành Phố Hà Nội đạt ở mức nào ? – Câu hỏi 2 : Kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên có mối quan hệ vớiphương pháp dạy học trên lớp ( bàn luận nhóm, kiểm tra nhìn nhận theo nhóm, thực tập, xê – mi – na, điều tra và nghiên cứu / dự án Bất Động Sản ) và hoạt động giải trí đồn thể khơng ? – Câu hỏi 3 : Có những giải pháp nào để tăng trưởng kỹ năng làm việcnhóm của sinh viên ? 3.2. Giả thuyết nghiên cứuTừ 3 câu hỏi nghiên cứu và điều tra trên, tác giả đặt ra 3 giả thuyết sau : – Giả thuyết 1 : Mức độ kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên nămthứ 4 trường Đại học Dược chưa cao. – Giả thuyết 2 : Kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên có mối quan hệchặt chẽ với giải pháp giảng dạy trên lớp và hoạt động giải trí đoàn thể. – Giả thuyết 3 : đề xuất kiến nghị một số ít giải pháp. 4. Khách thể và đối tượng người dùng nghiên cứu4. 1. Khách thể nghiên cứu và điều tra – 356 SV năm thứ 4 hệ ĐH chính quy tại trường Đại học Dược TP.HN. – 30 GV đang giảng dạy tại trường Đại học Dược Thành Phố Hà Nội. 4.2. Đối tượng nghiên cứuMức độ biểu lộ của kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên năm thứ 4 trường Đại học Dược TP.HN. 5. Phương pháp nghiên cứu5. 1. Phương pháp nghiên cứu và điều tra lý luậnTrên cơ sở những tài liệu, những cơng trình điều tra và nghiên cứu trên quốc tế và trongnước có tương quan đến đề tài, triển khai nghiên cứu và phân tích, tổng hợp và khái qt hố. Đồng thời, từ những hiệu quả khảo sát sẽ thực thi điều tra và nghiên cứu định tính vàđịnh lượng để đưa ra những Kết luận, khuyến nghị và giải pháp. 5.2. Phương pháp nghiên cứu và điều tra thực tiễnTrong khi thực thi điều tra và nghiên cứu hồ sơ, văn bản và tích lũy số liệu sẽ kếthợp những chiêu thức điều tra và nghiên cứu : – Định lượng : kiến thiết xây dựng phiếu hỏi và sử dụng phiếu hỏi để tích lũy thông tinvề kỹ năng làm việc nhóm của SV Trường Đại học Dược TP. Hà Nội từ SV vàGV. – Định tính : Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc và chiêu thức thảo luậnnhóm tập trung chuyên sâu. 6. Phạm vi và thời hạn nghiên cứuPhạm vi điều tra và nghiên cứu : Trường Đại học Dược Hà NộiThời gian tiến hành điều tra và nghiên cứu : nghiên cứu và điều tra từ tháng 11/2016 đếntháng 10/2017. CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN1. 1. Tổng quan1. 1.1. Nghiên cứu trên thế giớiArcher và Davison ( 2008 ) đã triển khai một nghiên cứu và điều tra tại Anh kiểmtra những kỹ năng việc làm quan trọng nhất theo tổ chức triển khai quốc tế. Nó cho thấynhững kỹ năng quan trọng nhất của người sử dụng lao động tìm kiếm nhữngkỹ năng tiếp xúc ( 82 % ), kỹ năng làm việc nhóm ( 91 % ), năng lực trí tuệ ( 79 % ), nghiên cứu và phân tích và ra quyết định hành động ( 76 % ). Học tập dựa trên làm việc nhóm là tương đối mới trong giáo dục y tế. Năm 1998, The Spectator ; Hamilton, có bài viết “ Làm việc nhóm giúp chămsóc sức khoẻ tốt hơn = Teamwork helps provide better health care ”. Khi cácnhà quản trị chăm nom sức khoẻ làm việc cùng nhau như một nhóm, kết quảcuối cùng là chăm nom có chất lượng tốt hơn cho hội đồng. Bệnh nhân, bácsĩ và dược sĩ làm việc cùng nhau để bảo vệ những giá trị tốt đẹp nhất chocộng đồng : giáo dục sức khỏe thể chất cho bệnh nhân, cách phịng ngừa, giảm chi phívà hướng dẫn họ sử dụng thuốc kê theo đơn và không kê theo đơn. Nelsoncho rằng : “ Cách tiếp cận theo nhóm này giúp giảm bớt những cuộc hẹn của bácsĩ, thăm bệnh viện cấp cứu và nhập viện ” [ 27 ]. Học tập theo nhóm được lồng ghép vào chương trình tiền lâm sàng củamột trường y khoa vào năm 2002. Mục đích : Nghiên cứu này so sánh thái độcủa SV y khoa về q trình học tập theo nhóm biến hóa giữa năm tiên phong vànăm thứ hai của trường y “ Thái độ của sinh viên Y khoa về làm việc nhómtrong một chương trình giáo dục tiền lâm sàng = Medical Students ’ Attitudesabout Team-Based Learning in a Pre-Clinical Curriculum ” của nhóm tác giảDean X. Parmelee, Dan DeStephen và Nicole J. Borges [ 32 ]. Kết quả chothấy sự biến hóa đáng kể về thái độ của SV đã được ghi nhận như sau : làmviệc trong một nhóm làm rõ họ là ai, làm việc với nhóm đã giúp họ phát triểncác kỹ năng làm việc với người khác và tăng trưởng kỹ năng chỉ huy hợp tácvà làm việc với một nhóm đã giúp họ tăng trưởng hơn nữa sự tôn trọngý kiến của người khác. Cịn trong điều tra và nghiên cứu của nhóm tác giả : Lindsey Elmore và cộng sựnăm năm trước về “ Tác động của những phương pháp học tập đội nhóm thích nghi vềsự tự nhìn nhận của sinh viên về tính chuyên nghiệp, làm việc nhóm và kỹ năngtrong một khóa học tự chăm nom = Impact of adapted team-based learningmethods on student self-assessment of professionalism, teamwork, and skillsin a self-care course ”, Mục đích của nghiên cứu và điều tra này là nhìn nhận tác động ảnh hưởng củaviệc vận dụng phương pháp sư phạm học tập dựa trên đồng đội thích nghi ( TBL ) dựa trên sự chuyên nghiệp của SV, kỹ năng làm việc nhóm, và nhậnthức về học tập cũng như những nhìn nhận khóa học tác dụng [ 28, 488 – 493 ]. Kết quả cho thấy rằng, làm việc nhóm : họ học được kinh nghiệm tay nghề qbáu, được tơn trọng, từng cá thể được cải tổ chính mình, trình độ của họđược nâng lên và thôi thúc họ làm việc siêng năng hơn, họ được tăng trưởng kỹnăng hợp tác nhiều hơn, trở thành người xử lý một yếu tố, tăng trưởng kỹnăng chỉ huy. Như vậy, nhìn chung tổng thể những bài viết trên đều khẳng định chắc chắn tầm quantrọng của kỹ năng làm việc nhóm so với SV kể cả trong học tập lẫn trongcuộc sống. Kỹ năng làm việc nhóm khơng chỉ giúp sinh viên tăng thời cơ việclàm sau khi tốt nghiệp, giúp họ thành công xuất sắc hơn trong sự nghiệp mà cịn hồnthiện nhân cách của mỗi cá thể. 1.1.2. Nghiên cứu ở Việt NamVới tiêu chuẩn “ Lấy người học làm TT ”, quy định giảng dạy tín chỉ lnhướng đến tiềm năng kích thích sự tư duy, dữ thế chủ động của người học. Làm việcnhóm là một trong những phương pháp học tập phát huy tính phát minh sáng tạo, tư duyđộc lập, niềm tin tập thể của SV.Hoạt động học tập được triển khai theo nhóm sẽ làm cho từng thành viênquen dần với sự phân công hợp tác trong lao động xã hội, tính cách của mỗicá nhân được thể hiện, được uốn nắn ; tăng trưởng tình bạn, ý thức kỷ luật, tinhthần tương hỗ, ý thức hội đồng … nhờ đó mà hiệu suất cao học tập sẽ tăng lên, bài học kinh nghiệm vận dụng được vốn hiểu biết và kinh nghiệm tay nghề của mỗi cá thể và củacả lớp. Thực tiễn cho thấy tại những trường ĐH có vẻ như chưa chăm sóc đúngmức đến việc hình thành và rèn luyện KN làm việc nhóm cho SV, điều nàyảnh hưởng nhất định đến chất lượng giảng dạy và hiệu quả học tập của SV. Trongnhững năm gần đây, mặc dầu đã có 1 số ít cơng trình điều tra và nghiên cứu về KN họctập của SV như Nguyễn Thị Bích Hạnh ( 2007 ) “ Nghiên cứu kỹ năng tự họctrên lớp của sinh viên sư phạm ” [ 5 ], Lê Ngọc Huyền ( 2010 ) “ Kỹ năng hoạtđộng nhóm trong học tập của sinh viên trường Đại học Hồ Chí Minh ” [ 9 ], PhạmHồng Tài ( 2010 ) “ Kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên trường Đại học ĐàLạt ” [ 18 ], Nguyễn Đăng Khoa ( 2008 ) Kỹ năng làm việc nhóm của sinh viênkhoa tiếng Pháp, trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà nẵng, Tuyển tậpBáo cáo “ Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học ” lần thứ 6 [ 10 ]. Tuy nhiên, trong số lượng giới hạn những tài liệu mà tác giả hoàn toàn có thể tiếp cận đượcchưa có nghiên cứu và điều tra nào nhìn nhận sâu vào những kỹ năng làm việc của SV khốingành Dược mà chỉ nghiên cứu và điều tra tình hình kỹ năng làm việc nhóm củaSV hayphát triển kỹ năng làm việc nhóm của SV khối ngành sư phạm, thương mạihay kinh tế tài chính … Do đó nhìn nhận kỹ năng làm việc nhóm so với SV ngành dượctrước khi ra trường là vô cùng thiết yếu. 1.2. Một số khái niệm cơ bản1. 2.1. Đánh giáTrong nghành nghề dịch vụ giáo dục có nhiều định nghĩa khác nhau về nhìn nhận. Tuy nhiên vẫn còn nhờ vào nhiều vào Lever nhìn nhận, vào đối tượng người tiêu dùng, mụcđích cần nhìn nhận. Các khái niệm được sử dụng trong nghành nghề dịch vụ nhìn nhận giáodục được hiểu theo nhiều cách khác nhau, nhưng trong đề tài này thống nhấtsử dụng những ý niệm của Owen và Rogers [ 16 ] : – Đánh giá : là việc tích lũy thông tin một cách mạng lưới hệ thống và đưa ranhững đánh giá và nhận định dựa trên cơ sở những thông tin thu được ; – Đánh giá là một quy trình gồm có : sẵn sàng chuẩn bị một kế hoạch ; – Thu thập, nghiên cứu và phân tích thơng tin và thu được hiệu quả ; – Chuyển giao những hiệu quả thu được đến những người tương quan để họhiểu về đối tượng người tiêu dùng nhìn nhận hoặc giúp những người có thẩm quyền đưa ra cácnhận định hay những quyết định hành động tương quan đến đối tượng người dùng nhìn nhận. Sản phẩm của nhìn nhận hoàn toàn có thể là những thông tin, dẫn chứng, tài liệu thuđược từ quy trình nhìn nhận ; hay những nhận định và đánh giá, những quan điểm rút ra trên cơ sởthông tin, vật chứng thu được ; hay những Kết luận và những yêu cầu. Quy trình nhìn nhận hoàn toàn có thể gồm có những bước sau ( Owen và Rogers, 1999 ) : – Xây dựng những tiêu chuẩn nhìn nhận ( xem xét sự vật, hiện tượng kỳ lạ dướinhiều góc nhìn khác nhau để có được không thiếu thơng tin về đối tượng người dùng nhìn nhận ) ; – Xây dựng những chuẩn mực ( bộc lộ những mong ước, nhu yếu đốitượng nhìn nhận phải đạt được cái gì, ở mức độ nào ) ; – Đo lường những thuộc tính của đối tượng người tiêu dùng nhìn nhận theo những tiêu chuẩn vàđối chiếu với những chuẩn mực đã thiết kế xây dựng trước đó ; – Tổng hợp và tích hợp những vật chứng thu được để đưa ra những nhậnđịnh chuẩn xác. Theo Griffin ( 1993 ), Đánh giá là q trình mơ tả đối tượng người dùng, bao gồmcác hoạt động giải trí tích lũy thông tin, dẫn chứng về thành quả học tập của ngườihọc, sau đó diễn giải thơng tin để diễn đạt đối tượng người dùng, đưa ra những đánh giá và nhận định, phán quyết tương quan đến giá trị của đối tượng người dùng được nhìn nhận [ 16 ]. Black và Wiliam ( 1998 ), đưa ra định nghĩa nhìn nhận theo nghĩa rộng làbao gồm toàn bộ những hoạt động giải trí mà giảng viên và sinh viên đã thực thi để thuthập thông tin. Những thông tin này hoàn toàn có thể được sử dụng theo nghĩa chẩnđốn để kiểm soát và điều chỉnh quy trình giảng dạy và học tập. Theo định nghĩa này, đánhgiá gồm có những quan sát của giảng viên, tranh luận trong lớp học, phân tíchcác việc làm của SV, ví dụ điển hình như bài tập về nhà và những bài kiểm tra [ 15 ]. TS. Nguyễn Kim Dung ( 2008 ) đưa ra khái niệm : nhìn nhận là một hìnhthức chẩn đốn của việc xem xét chất lượng và nhìn nhận việc giảng dạy, họctập và chương trình đào tạo và giảng dạy dựa vào việc kiểm tra cụ thể những chương trìnhhọc, cơ cấu tổ chức và hiệu suất cao của một cơ sở huấn luyện và đào tạo, xem xét bên trong và những cơchế trấn áp chất lượng của cơ sở đó [ 2 ]. GS. TSKH. Lâm Quang Thiệp ( 2009 ) đưa ra khái niệm : nhìn nhận làviệc đánh giá và nhận định sự xứng danh của một cái gì đó, ví dụ điển hình việc nhìn nhận mộtchương trình, một nhà trường, một chủ trương. Đánh giá hoàn toàn có thể là định lượng ( quantitative ) dựa vào những số lượng hoặc định tính ( qualitative ) dựa vào những ýkiến và giá trị [ 22 ]. Thuật ngữ nhìn nhận trong giáo dục được tác giả Phạm Xuân Thanh ( 2011 ) [ 21 ] định nghĩa như sau : Đánh giá : Một thuật ngữ chung để chỉ việc tích lũy và giải quyết và xử lý thông tinmột cách mạng lưới hệ thống làm cơ sở để đưa ra những nhận định và đánh giá ship hàng cho một mụcđích đã được xác lập từ trước ( ví dụ : mục tiêu nâng cấp cải tiến, nâng cao chất lượnggiáo dục ). Ở đây, đa phần đề cập đến nhìn nhận trong giáo dục. Trong Giáo trình Kiểm tra nhìn nhận trong dạy học của TS. Sái CôngHồng và những tập sự ( 2017 ) đưa ra quan điểm về nhìn nhận [ 8 ] : Đánh giá là sự lý giải có đặc thù tổng kết những tài liệu có được từcác bài kiểm tra hay những công cụ nhìn nhận khác. Đánh giá là việc định ragiá trị của bản thân đối tượng người tiêu dùng được nhìn nhận trong mối đối sánh tương quan với những đốitượng hay môi trường tự nhiên xung quanh. Đánh giá là việc nhận định và đánh giá sự xứng danh của một cái gì đó, chẳng hạnđánh giá một chương trình, một nhà trường, một chủ trương có ý nghĩa nhưthế nào so với sự tăng trưởng xã hội … Dựa vào sự nhìn nhận, người ta định giátrị hiệu quả nhìn nhận để phán đoán và đề xuất kiến nghị những quyết định hành động giáo dục. Mốiquan hệ giữa nhìn nhận, thống kê giám sát và định giá trị rất ngặt nghèo mật thiết với nhau, không hề tách rời nhau. Đánh giá là q trình phán đốn, muốn vậy, người taphải thống kê giám sát sự vật và thuộc tính của nó dựa trên những quan điểm về giá trị. Chính vì thế khi nói đến nhìn nhận có nghĩa tất cả chúng ta nói đến việc đo đạc cácgiá trị của sự vật. Quan điểm về giá trị đóng vai trị quan trọng trong quá trìnhđánh giá. Quan điểm về giá trị của mọi người không giống nhau nên cáchđánh giá về sự vật cũng khác nhau. Giá trị luôn là câu hỏi khách quan, ngượclại nhìn nhận mang tính chủ quan nhưng giá trị là một loại tính hữu dụng đặcthù cho biết quan hệ giữa khách thể và chủ thể. Khi tính hữu dụng của sự vậtkhách quan phối hợp với nguyện vọng nhu yếu chủ quan thì cho sinh ra một giátrị, mức độ phối hợp càng ngặt nghèo thì giá trị càng lớn. Trong luận văn này tác giả sử dụng định nghĩa Đánh giá của tác giảPhạm Xuân Thanh : Đánh giá là việc nghiên cứu và phân tích, lý giải những tác dụng thống kê giám sát. Đánh giá đượcthực hiện dựa trên những tác dụng thống kê giám sát. 1.2.2. Nhóm, làm việc theo nhóm1. 2.2.1. Khái niệm nhómMột nhóm hoàn toàn có thể hình thành theo nhiểu cách khác nhau : Các nhóm bạnhọc tập có khi hình thành do sự chỉ định của thầy cơ, nhóm sở trường thích nghi hìnhthành do sự rủ rê nhau, và những nhóm làm việc trong một cơ quan, đơn vị chức năng là dosự tuyển dụng theo nhu yếu của đơn vị chức năng đó. Vì thế, có những nhóm hình thànhvà kết nối rất lâu, nhưng cũng có những nhóm chỉ hoạt động giải trí cùng nhau trongmột thời gian nào đó. Nhưng điều quan trọng là, khơng phải nhóm nào cũngcó những mục tiêu hay có những hoạt động giải trí cùng nhau. Một nhóm người làmviệc trong cùng một văn phịng hay thậm chí còn một dự án Bất Động Sản chung khơng phải lúcnào cũng triển khai cơng việc của một nhóm làm việc. Nếu nhóm đó đượcquản lý theo kiểu chuyên quyền độc đốn, có lẽ rằng sẽ khơng có sự tác động ảnh hưởng qualại tương quan đến việc làm giữa những thành viên trong nhóm. Nếu có bất kể tưtưởng bè đảng nào trong nhóm, hoạt động giải trí của nhóm sẽ khơng khi nào tiếntriển được. Ngược lại, một nhóm làm việc vẫn hoàn toàn có thể tăng trưởng dù những thànhviên không cùng làm việc hay hoạt động và sinh hoạt trong một mơi trường, một khơnggian nhất định. Nhóm là : “ Hai hay nhiều người làm việc với nhau để cùng hồn thànhmột tiềm năng chung ” ( Lewis McClear ) và Nhóm là : “ Một số người với các10kỹ năng bổ trợ cho nhau, cùng cam kết làm việc, san sẻ nghĩa vụ và trách nhiệm vì mộtmục tiêu chung ” ( Katzenbach và Smith ). Nhóm là một tập hợp hai hoặc nhiều người cùng san sẻ tiềm năng. Cácthành viên trong nhóm ln tương tác với nhau, theo đó hành vi của mỗithành viên bị chi phối bởi hành vi của những thành viên khác [ 16, tr. 7 ]. 1.2.2. 2. Khái niệm Làm việc nhómLàm việc nhóm được định nghĩa bởi Scarnati ( 2001, tr. 5 ) ” như là mộtquá trình hợp tác được cho phép người thông thường đạt được tác dụng khác thường “. Harris và Harris ( 1996 ) cũng lý giải rằng một nhóm có một tiềm năng chunghoặc mục tiêu mà những thành viên trong nhóm hoàn toàn có thể tăng trưởng mối quan hệhữu hiệu và đạt được tiềm năng nhóm. Phản hồi làm việc nhóm khi những cá nhânlàm việc cùng nhau trong môi trường tự nhiên hợp tác để đạt được những tiềm năng chungcủa nhóm thơng qua san sẻ kỹ năng và kiến thức và kỹ năng. Trong bài giảng luôn nhấnmạnh rằng một trong những yếu tố thiết yếu của một nhóm là tập trung chuyên sâu vàomột mục tiêu chung và một mục tiêu rõ ràng ( Fisher, Hunter, và Macrosson, 1997 ; Johnson và Johnson, 1995, 1999, Parker, 1990, Harris và Harris, 1996 ). Làm việc nhóm thành cơng dựa trên sự hiệp lực giữa tổng thể những thành viêntrong nhóm tạo ra một mơi trường mà tổng thể mọi người đều chuẩn bị sẵn sàng đóng gópvà tham gia nhằm mục đích thôi thúc và nuôi dưỡng một môi trường tự nhiên làm việc đồng độihiệu quả. Các thành viên của đội phải đủ linh động để thích ứng với mơitrường làm việc hợp tác, đạt được những tiềm năng trải qua sự hợp tác và sựphụ thuộc lẫn nhau của xã hội hơn là những tiềm năng cá thể hóa ( Luca và Tarricone, 2001 ). Ngay từ năm 1977, mơ hình hiệu suất cao của nhóm đã được yêu cầu bởiRubin, Plovnick và Fry. Nó cịn được gọi là mơ hình GRPI để biểu lộ mụcđích ( Goal ), vai trị ( Role ), quy trình tiến độ ( Process ), và những mối quan hệ ( interpersonal relationship ) giữa những cá thể, và được bộc lộ bằng biểu đồkim tự tháp. Để một đội hoàn toàn có thể có hiệu suất cao, họ cần bốn yếu tố : Mục tiêu, vaitrị, quy trình tiến độ và mối quan hệ giữa những cá thể [ 22 ]. 11S tevens và Campion ( 1994, 1999 ) nhìn nhận làm việc nhóm thông quabài thi viết để nhìn nhận kỹ năng và kiến thức, kỹ năng và năng lực của cá thể trong nămlĩnh vực chính : ( 1 ) xử lý xung đột, ( 2 ) xử lý yếu tố hợp tác, ( 3 ) tiếp thị quảng cáo, ( 4 ) thiết lập tiềm năng và quản trị tác dụng thực thi, và ( 5 ) lập kếhoạch và phối hợp trách nhiệm [ 31 ]. Trong cuốn Làm việc nhóm có hiệu suất cao qua những bài thực hành thực tế từnghiên cứu tổ chức triển khai = Effective Teamwork Practical Lessons fromOrganizational Research của Michael A. West đã đưa ra những kỹ năng xã hội : Kỹ năng lắng nghe tích cực, kỹ năng tiếp xúc, nhận thức xã hội … [ 25 ]. “ Làm việc nhóm khơng phải là sự cộng lại hay sự tích hợp một cáchđơn giản bằng số đơng, bằng sức mạnh trong q trình làm việc. Làm việcnhóm địi hỏi có sự góp vốn đầu tư, phải có sự phối hợp một cách rất hợp tác ăn ý hoặc phải cósự tương tác đúng nghĩa dựa trên phương diện tâm ý giữa những cá thể vớinhau để thực thi một tiềm năng chung ” Làm việc nhóm là một phương pháp học tập trong đó những thành viêncùng phối hợp ngặt nghèo với nhau để xử lý một yếu tố học tập cụ thểnhằm hướng đến một tiềm năng chung ; mẫu sản phẩm của nhóm là mẫu sản phẩm của trítuệ tập thể [ 12 ]. 1.2.3. Kỹ năng làm việc theo nhómTheo Tác giả Huỳnh Văn Sơn cho rằng “ KN là năng lực thực thi có kếtquả một hành vi nào đó bằng cách vận dụng những tri thức, những kinhnghiệm đã có để hành vi tương thích với những điều kiện kèm theo được cho phép ” [ 16 ]. Nhưvậy, người có KN phải nắm tri thức về hành vi và có những kinh nghiệm tay nghề cầnthiết. Song bản thân tri thức kinh nghiệm tay nghề không phải là KN, muốn có KN conngười phải vận dụng vốn tri thức và kinh nghiệm tay nghề đó vào hành vi và đạt kếtquả. Cơ sở của KN là tri thức, kinh nghiệm tay nghề đã có từ trước, KN hình thành doluyện tập. Trên cơ sở những ý niệm về KN của những tác giả, chúng tôi quanniệm rằng : KN là năng lực của con người triển khai có tác dụng một hành động12nào đó trên cơ sở vận dụng những tri thức và kinh nghiệm tay nghề tương ứng. KNđược hình thành do rèn luyện. Q trình làm việc nhóm xuất phát từ thuật ngữ team buiding. Teambuiding Open trên quốc tế từ lâu, vào khoảng chừng cuối những năm 20 và đầunhững năm 30 của thế kỷ trước. Elton Mayo ( 1880 – 1949 ) chính là người đầutiên điều tra và nghiên cứu những hoạt động giải trí này, ông đã khai sáng ra ” hoạt động giải trí tươngquan giữa người và người ” ( Human Ralations Movement ) với những chuỗihoạt động thử thách trong những điều kiện kèm theo nhất định, nhằm mục đích thử năng lực làmviệc của nhóm cơng nhân. Qua nhiều lần điều tra và nghiên cứu và nghiên cứu và phân tích, người tađồng ý rằng yếu tố hầu hết để thành công xuất sắc là thiết kế xây dựng ý thức như nhau, tạo sự kết nối và tương hỗ nhau trong nhóm hay tập thể nhằm mục đích đạt đến hiệu quảcao nhất trong quy trình làm việc. Qua hai thập niên sau đó, nhiều cuộc thử nghiệm được vận dụng chonhiều nhóm đã chứng tỏ rằng hiệu suất lằm việc tăng nhanh khi những côngnhân được xây dựng nhóm. Cuối thời kỳ đó, Abraham Maslow đã đưa rathang bậc nhu yếu ( Hierarchy of Needs ), có tương quan đến động cơ thúc đẩyvà thực thi việc làm. Trên cơ sở đó, làm việc nhóm được điều tra và nghiên cứu trênsự hợp tác, làm việc vì mục tiêu chung, vì danh dự nhóm, vì trách nhiệm mangý nghĩa niềm tin của một nhóm người, một tập thể. Vào những năm 1950, tập đồn General Foods đã có một cuộc thửnghiệm về khái niệm làm việc nhóm. Nhiều nghiên cứu và điều tra sau đó liên tục đượcđưa ra, nhấn mạnh vấn đề tầm quan trọng của nhóm trong việc tăng hiệu suất cơngviệc. Đến đây, thuật ngữ làm việc nhóm được hiểu là phối hợp làm việc chứkhông phải là cộng lại của những sức mạnh ; làm việc nhóm là làm cùng nhauchứ khơng phải làm cạnh tranh đối đầu ; làm việc nhóm là sự hợp tác, sự dung hịa tựnguyện chứ khơng phải do sự ép buộc. Kỹ năng làm việc nhóm là năng lực tương tác giữa những thành viêntrong một nhóm nhằm mục đích tăng trưởng tiềm năng, năng lượng của toàn bộ những thành viênvà thôi thúc hiệu suất cao việc làm [ 14, tr. 48 ]. 131.3. Cấu trúc kỹ năng làm việc nhóm. Để nhóm quản lý và vận hành và sống sót thì những thành viên cần phải gắn bó vớinhau dưới đây là 1 số ít mơ hình cấu trúc của những tác giả trên quốc tế vàtrong nước bộc lộ sự kết nối đó. 1.3.1. Mơ hình GRPINgay từ năm 1977, mơ hình hiệu suất cao của nhóm đã được đề xuất kiến nghị bởiRubin, Plovnick và Fry. Nó cịn được gọi là mơ hình GRPI để biểu lộ mụcđích ( Goal ), vai trị ( Role ), quy trình tiến độ ( Process ), và những mối quan hệ ( interpersonal relationship ) giữa những cá thể, và được biểu lộ bằng biểu đồkim tự tháp. Để một đội hoàn toàn có thể có hiệu suất cao, họ cần bốn yếu tố sau [ 23 ] : Hình 1.1. Mơ hình GRPI của Rubin, Plovnick và FryMục tiêu : những tiềm năng được xác lập rõ ràng và tác dụng mong ước, cộngvới những ưu tiên và mong đợi được truyền đạt rõ ràngVai trò : nghĩa vụ và trách nhiệm được phân loại rõ ràng, sự gật đầu một người làmlãnh đạo. Quy trình : những quy trình tiến độ ra quyết định hành động rõ ràng cũng như những thủ tục làm việc. Mối quan hệ giữa những cá thể : sự tiếp xúc, tin cậy và linh động tốtTheo mơ hình, một nhóm ln ln nên khởi đầu với một nhóm mụctiêu. Sau khi được xác lập tiềm năng, vai trò và nghĩa vụ và trách nhiệm sẽ trở nên rõ rànghơn. Khi những cá thể làm việc cùng nhau ( những quy trình tiến độ ), họ sẽ thấy rằng các14mục tiêu và nghĩa vụ và trách nhiệm thường khơng rõ ràng. Do đó, những thành viên của nhóm sẽ cần phải xác lập lại chúng. Việcđịnh nghĩa lại được cho phép họ kiểm soát và điều chỉnh và kiểm soát và điều chỉnh những quá trình nhóm, ví dụ điển hình như thể quyết định hành động, xử lý xích míc và luồng việc làm. Khilàm toàn bộ điều đó, họ sẽ tăng trưởng những mối quan hệ giữa những cá thể cần thiếtđể tương quan đến những thành viên nhóm khác và trưởng nhóm. Như vậy, mơ hình GRPI nhấn mạnh vấn đề đến 4 yếu tố : tiềm năng, vai trị, quytrình và mối quan hệ giữa những cá thể. 1.3.2. Mơ hình của Jeremy D PennTrong cuốn Đánh giá việc học tập tổng lực cho sinh viên = AssessingComplex General Education Student Learning Outcomes của Jeremy DPenn, trong phần 5 về tổng thể và toàn diện của hoạt động giải trí nhóm, những ứng dụng điều tra và nghiên cứu đểđánh giá và tăng trưởng nhóm trong học tập và qua những dự án Bất Động Sản [ 23 ]. Chính điểmnày đã được nhấn mạnh vấn đề trong một cuộc thăm dò năm 2009 thay mặt đại diện cho Hiệphội Đại học và Cao đẳng Mỹ ( AACU ), trong đó 71 % người sử dụng lao độngcho biết họ muốn những trường cao đẳng tập trung chuyên sâu nhiều hơn vào ” kỹ năng làmviệc nhóm và năng lực hợp tác với những người khác ở nhiều nơi nhóm “. Họcũng đưa ra câu hỏi : “ Làm việc nhóm là gì ? ”. Một cách để vấn đáp câu hỏi đólà làm rõ từ “ team ”, điều gì làm cho một nhóm độc lạ so với nhóm ngườikhác ? Đội gồm có những cá thể san sẻ 1 số ít đặc thù xác lập : ( 1 ) có mộtbản sắc chung được san sẻ, ( 2 ) có những tiềm năng chung, ( 3 ) phụ thuộc vào lẫn nhauvề trách nhiệm được giao hoặc hiệu quả, ( 4 ) có vai trị đặc biệt quan trọng trong nhóm, ( 5 ) làmột phần của một toàn cảnh tổ chức triển khai lớn hơn ảnh hưởng tác động đến việc làm của họvà do đó họ hoàn toàn có thể có tác động ảnh hưởng ngược lại ( Morgeson, Lindoerfer và Loring, 2009 ; Kozlowski và Ilgen, 2006 ). Hiệu quả của thành viên nhóm được kiểmtra về những đặc thù nhân cách như sáng tạo độc đáo, cởi mở, hữu dụng, linh động, vàhỗ trợ ( Kinlaw, 1991 ; Morgeson, Reider, và Campion, 2005 ; Stevens vàCampion, 1994 ; Varney, 1989 ). 15
Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập


















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


