(luận văn thạc sĩ) phát triển cây sắn trên địa bàn tỉnh phú yên – Tài liệu text
(luận văn thạc sĩ) phát triển cây sắn trên địa bàn tỉnh phú yên
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.55 MB, 107 trang )
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
PHẠM QUỐC HOÀNG
PHÁT TRIỂN CÂY SẮN TRÊN ðỊA BÀN
TỈNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
ðà Nẵng, năm 2016
download by : [email protected]
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
PHẠM QUỐC HOÀNG
PHÁT TRIỂN CÂY SẮN TRÊN ðỊA BÀN
TỈNH PHÚ YÊN
Chuyên ngành: Kinh tế Phát triển
Mã số: 60.31.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. Trương Bá Thanh
ðà Nẵng, năm 2016
download by : [email protected]
LỜI CAM ðOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được cơng bố trong bất ký
cơng trình nào khác.
Tác giả
Phạm Quốc Hoàng
download by : [email protected]
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG ………………………………………………………………..i
DANH MỤC CÁC HÌNH ………………………………………………………………..ii
MỞ ðẦU ………………………………………………………………………………………… 1
1. Tính cấp thiết của đề tài …………………………………………………………………………..1
2. Mục tiêu nghiên cứu ………………………………………………………………………………..2
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu…………………………………………………………….2
4. Phương pháp nghiên cứu …………………………………………………………………………3
5. Bố cục của luận văn …………………………………………………………………………………3
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu………………………………………………………………….3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÂY SẮN ……… 7
1.1. ðẶC ðIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA CÂY SẮN ………………………………………….7
1.1.1. Một số khái nhiệm ……………………………………………………………………………7
1.1.2. ðặc ñiểm của cây sắn ……………………………………………………………………….8
1.1.3. Vai trò của cây sắn………………………………………………………………………….12
1.2. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN CÂY SẮN ………………………..15
1.2.1. Về bảo đảm nguồn lực cho sản xuất …………………………………………………15
1.2.2. Về công tác tổ chức trong quá trình sản xuất…………………………………….15
1.2.3. Về gia tăng kết quả và hiệu quả sản xuất sắn…………………………………….16
1.2.4. Về mở rộng thị trường tiêu thụ sắn…………………………………………………..18
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN SỰ PHÁT TRIỂN CÂY SẮN ….18
1.3.1. ðiều kiện tự nhiên ………………………………………………………………………….18
1.3.2. Yếu tố sinh học ñối với sự sinh trưởng và phát triển cây sắn ……………..19
1.3.3. ðiều kiện kinh tế – xã hội ………………………………………………………………..19
1.3.4. Chính sách phát triển cây sắn…………………………………………………………..19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1………………………………………………………………. 20
download by : [email protected]
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÂY SẮN TRÊN ðỊA
BÀN TỈNH PHÚ YÊN ………………………………………………………………….. 21
2.1. ðẶC ðIỂM VỀ ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA
TỈNH PHÚ YÊN……………………………………………………………………………………………21
2.1.1. ðặc ñiểm tự nhiên…………………………………………………………………………..21
2.1.2. ðặc ñiểm về kinh tế – xã hội ……………………………………………………………35
2.1.3. Một số chính sách về phát triển cây sắn……………………………………………37
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÂY SẮN TẠI TỈNH PHÚ YÊN ………39
2.2.1. Thực trạng về nguồn lực cho sản xuất sắn ………………………………………..39
2.2.2. Thực trạng về công tác tổ chức sản xuất sắn …………………………………….41
2.2.3. Thực trạng về kết quả và hiệu quả sản xuất sắn ………………………………..51
2.2.4. Thực trạng về thị trường tiêu thụ sắn ……………………………………………….62
2.3. ðÁNH GIÁ CHUNG …………………………………………………………………………..64
2.3.1.Những thành tựu ñạt ñược………………………………………………………………..64
2.3.2. Một số tồn tại, hạn chế ……………………………………………………………………64
2.3.3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế…………………………………………………….65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2………………………………………………………………. 66
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY SẮN TRÊN ðỊA
BÀN TỈNH PHÚ YÊN ………………………………………………………………….. 67
3.1. CƠ SỞ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY SẮN ………………….67
3.1.1. Dự báo các nhân tố tác ñộng ñến phát triển cây sắn…………………………..67
3.1.2. Quan ñiểm phát triển cây sắn của ngành nông nghiệp tỉnh…………………71
3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY SẮN………………………………………………..73
3.2.1. Nâng cao nguồn lực cho sản xuất …………………………………………………….73
3.2.2. ðổi mới hình thức tổ chức sản xuất…………………………………..75
3.2.3. Nâng cao hiệu quả sản xuất……………………………………………………………..82
3.2.4. Mở rộng thị trường tiêu thụ……………………………………………………………..83
download by : [email protected]
3.2.5. Một số giải pháp khác……………………………………………………………………..84
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3………………………………………………………………. 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………………………….. 87
1. KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………………87
2. KIẾN NGHỊ …………………………………………………………………………………………..89
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………….. 90
PHỤ LỤC……………………………………………………………………………………… 92
download by : [email protected]
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số
Tên bảng
hiệu
1.1
1.2
Yêu cầu sinh thái của cây sắn
Khối lượng chất dinh dưỡng sắn lấy ñi từ ñất sau 01 vụ
sản xuất
Trang
8
10
2.1
Các nhóm đất và loại đất tỉnh Phú Yên
26
2.2
Nguồn vốn ñầu tư vào sản xuất sắn trên ñịa bàn tỉnh
38
2.3
Diện tích sản xuất sắn trên ñịa bàn tỉnh qua các năm
41
2.4
Nguồn gốc và đặc tính chính của 8 giống sắn phổ biến
41
2.5
2.6
Thực trạng hộ nghèo trên ñịa bàn các huyện miền núi có
sản xuất sắn trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, trồng trọt và nhóm
cây cơng nghiệp ngắn ngày trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
47
49
2.7
Diện tích sản xuất sắn phân theo các huyện, thị và tp
51
2.8
Năng suất sắn phân theo các huyện, thị xã và thành phố
52
2.9
Sản lượng sắn phân theo các huyện, thị xã và thành phố
53
2.10
Diện tích sắn lấn chiếm đất quy hoạch lâm nghiệp
54
2.11
Diện tích đất bị thối hóa, bạc màu do sản xuất cây sắn
56
2.12
Ảnh hưởng của việc trồng sắn đến mơi trường đất
58
2.13
Hiệu quả kinh tế từ sản xuất sắn trên ñịa bàn tỉnh
58
2.14
Giá trị sản xuất ngành nơng nghiệp, trồng trọt và nhóm
cây cơng nghiệp ngắn ngày trên ñịa bàn tỉnh Phú Yên.
60
3.1
Thống kê diện tích các mức thích hợp của cây sắn
69
3.2
Diện tích quy hoạch sản xuất sắn trên ñịa bàn tỉnh
71
download by : [email protected]
ii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
hình
Tên hình
Trang
2.1
Hình ảnh các nhà máy sản xuất tinh bột sắn
40
2.2
Rệp sáp bột hồng gây hại trên cây sắn
44
2.3
Nhện ñỏ gây hại trên cây sắn
45
2.4
Bệnh chổi rồng gây hại trên cây sắn
46
2.5
Số hộ nghèo tại các huyện có trồng sắn trên địa bàn tỉnh
48
2.6
Thực trạng hộ nghèo trồng sắn trên địa bàn tỉnh
48
2.7
Diện tích sản xuất sắn trên ñịa bàn tỉnh qua các năm
51
2.8
Năng suất sắn của tỉnh qua các năm
53
2.9
Sản lượng sắn trên ñịa bàn tỉnh qua các năm
54
2.10
Diện tích đất bị thối hóa do canh tác sắn
56
2.11
ðất bị thối hóa do canh tác sắn trên ñịa bàn tỉnh
57
2.12
Giá trị sản xuất cây sắn trên ñịa bàn tỉnh
61
2.13
Thị trường tiêu thu tinh bột sắn của 02 nhà máy
62
download by : [email protected]
1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phú n là một tỉnh thuần nơng, có hơn 70% người dân sống ở nơng thơn
và có nguồn thu nhập chính từ hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên,
những năm gần ñây diện tích đất canh tác nơng nghiệp đang bị thu hẹp dần trong
khi đó dân số ngày một tăng. Do vậy, ñể nâng cao ñời sống người dân ở khu vực
nông thôn và miền núi, thông qua phát triển sản xuất nơng nghiệp, trong đó có
phát triển cây sắn là một yêu cầu bức thiết nhằm nâng cao mức thu nhập cho hộ
nông dân trồng sắn.
Năm 2008, UBND tỉnh Phú Yên ñã phê duyệt Quy hoạch vùng nguyên
liệu sắn trên ñịa bàn tỉnh Phú Yên ñến năm 2010 với diện tích 9.500 ha; theo đó,
nhà máy tinh bột sắn Sơng Hinh là 6.000 ha và nhà máy tinh bột sắn ðồng Xn
là 3.500 ha; đến nay 2015, diện tích quy hoạch tăng lên 12.000 ha nhằm ñáp ứng
nhu cầu nguyên liệu phục vụ các nhà máy chế biến tinh bột sắn trên ñịa bàn tỉnh,
vùng nguyên liệu tập trung chủ yếu ở các huyện miền núi như huyện Sông Hinh
(4.000 ha), huyện Sơn Hoà (2.000 ha), huyện ðồng Xuân (3.000 ha),…
Tuy nhiên, thời gian qua diện tích vùng nguyên liệu sắn trên địa bàn tỉnh
có xu hướng tăng nhanh, từ 10.565 ha (năm 2005) tăng lên 15.247 ha (năm
2010) và tăng lên 19.516 ha (năm 2014); năng suất sắn bình quân năm 2014 ñạt
18,3 tấn/ha; việc mở rộng sản xuất quá nhanh, vượt quy hoạch, gây ảnh hưởng
ñến hoạt ñộng sản xuất các loại cây trồng khác, làm cho ñất nhanh bạc màu,
thối hố, tình trạng chặt phá rừng để trồng sắn diễn ra ở nhiều nơi,…
download by : [email protected]
2
Nguyên nhân của tình trạng trên là do việc tổ chức sản xuất cịn nhiều bất
cập, khơng theo quy hoạch, vùng trồng sắn phần lớn nằm trên đất đồi gị, thiếu
nước tưới, kỹ thuật thâm canh cịn hạn chế, đã làm cho năng suất sắn thấp. Bên
cạnh đó chính sách khuyến khích phát triển vùng nguyên liệu chưa thật sự hấp
dẫn đối với người nơng dân, chưa đảm bảo hài hồ lợi ích giữa người trồng sắn
và nhà máy chế biến.v.v…tìm ẩn nhiều rủi ro về trong quá trình sản xuất.
Trong thời gian đến, tình hình sản xuất cây sắn của tỉnh Phú n cịn
nhiều khó khăn, bất cập. Do vậy, cần thiết phải có những giải pháp để phát triển
cây sắn theo quy mơ lớn, phù hợp với định hướng phát triển của ngành. ðể ñề
xuất ñược những giải pháp có tính khoa học và thực tiễn về phát triển cây sắn
tỉnh Phú Yên trong những năm tới, tôi ñã chọn ñề tài “Phát triển cây sắn trên
ñịa bàn tỉnh Phú Yên” ñể nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
– Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển cây sắn;
– Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển cây sắn trên ñịa bàn tỉnh Phú
Yên;
– ðề xuất một số giải pháp nhằm phát triển cây sắn trên ñịa bàn tỉnh Phú
Yên, giai ñoạn 2016-2020.
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
– ðối tượng nghiên cứu: ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là những vấn ñề
lý luận và thực tiễn có liên quan ñến phát triển cây sắn trên ñịa bàn tỉnh Phú Yên.
– Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: ðề tài chỉ tập trung nghiên cứu trên ñịa bàn tỉnh Phú
Yên.
download by : [email protected]
3
+ Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng phát triển cây sắn trong giai ñoạn
2010 – 2014 và nghiên cứu ñề xuất giải pháp phát triển cây sắn ñến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
– Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu chủ yếu ñược thu thập từ các
nguồn dữ liệu thứ cấp của tỉnh, huyện và các ñề tài nghiên cứu có liên quan như
Niêm giám thống kê, báo cáo hàng năm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nơng
thơn, của Phịng Nơng nghiệp và PTNT và của 02 nhà máy sắn trên ñịa bàn tỉnh
Phú Yên.
– Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu sau khi ñược thu thập sẽ sử dụng phần
mềm excel ñể xử lý theo các mục tiêu của ñề tài.
– Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Từ các kết quả thu thập, xử
lý sẽ tổng hợp ñể thống kê, phân tích và mơ tả nguồn thơng tin thu thập được. Từ
đó, đề xuất các giải pháp thưc hiện có hiệu quả hơn.
5. Bố cục của luận văn
Ngồi phần mở đầu, mục lục, danh mục các bảng biểu, các hình ảnh, kết
luận và tài liệu tham khảo, ñề tài chia làm 03 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển cây sắn
Chương 2: Thực trạng phát triển cây sắn trên ñịa bàn tỉnh Phú Yên.
Chương 3: Giải pháp phát triển cây sắn trên ñịa bàn tỉnh Phú Yên.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
– ðề tài “Phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam” của tác giả Vũ Văn
Nâm thực hiện năm 2009. Luận văn đã trình bày một số cơ sở lý luận và thực tiễn
về phát triển nông nghiệp bền vững, kinh nghiệm xây dựng và phát triển nông
nghiệp theo xu hướng bền vững của một số quốc gia trên thế giới, trên cơ sở ñó
rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Tổng quan về sản xuất nông nghiệp
download by : [email protected]
4
của Việt Nam; Phân tích những chuyển biến trong phát triển nền nơng nghiệp
theo xu hướng bền vững, đó là ñảm bảo giữ vững nhịp ñộ tăng trưởng ổn ñịnh và
có hiệu quả trong thời gian dài, giải quyết các vấn đề xã hội nẩy sinh trong khu
vực nơng nghiệp nông thôn, từng bước xây dựng một nền nông nghiệp theo
hướng phát triển sạch, mơi trường tự nhiên được bảo vệ và hình thành các vùng
nơng nghiệp sinh thái., chỉ ra những mặt đã đạt được, những mặt cịn hạn chế
cũng nhân ngun nhân của những hạn chế đó. ðánh giá vai trị của nền nơng
nghiệp phát triển theo xu hướng bền vững đối với q trình cơng nghiệp hóa,
hiện đại hóa nơng nghiệp, nơng thơn và nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân
dân nơng thơn. ðưa ra định hướng và giải pháp: Làm tốt công tác quy hoạch
phát triển nơng nghiệp, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để phát
triển nơng nghiệp bền vững, các giải pháp về khoa học-công nghệ, và sự hỗ trợ
từ phía nhà nước nhằm phát triển hơn nữa nền nông nghiệp bền vững ở Việt
Nam trong những năm tiếp theo.
ðề tài: “Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm tinh bột sắn của Nhà máy
tinh bột sắn Thừa Thiên Huế” của tác giả Hoàng Thị Lanh (2011). Qua kết quả
nghiên cứu cho thấy xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, việc cạnh tranh ngày càng
gay gắt hơn, ngày càng nhiều nhà máy sản xuất tinh bột sắn địi hỏi nhà máy
phải nổ lực hơn nữa ñể tồn tại nâng cao năng lực sản xuất, năng lực quản lý và
hồn thiện hơn nữa cơng tác tiêu thụ sản phẩm tinh bột sắn.
ðề tài “Một số giải pháp ñầu tư phát triển sắn nguyên liệu vùng Tây
Nguyên” của tác giả Cao Hải Lâm (2012). Cho thấy ñể phát triển cây sắn cần
phải tự mình đổi mới các chính sách và cơ chế sao cho hợp lý và khuyến khích
được các hộ nơng dân tích cực hơn với việc trồng sắn. Mặt khác, trồng và chế
biến sắn đều có tác động tiêu cực đến mơi trường, vì vậy cần tổ chức triển khai
download by : [email protected]
5
trên diện rộng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong canh tác và ñặc biệt chú trọng
ñến xử lý nước thải trong chế biến.
ðề tài “Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật canh tác nhằm nâng cao năng suất
cây sắn tại huyện ðồng Xuân tỉnh Phú Yên” của tác giả Nguyễn Thị Trúc Mai
(2013). Kết quả của ñề tài ñưa ra giải pháp kỹ thuật chìa khóa để phát triển sắn
bền vững tại các xã trong khu vực quanh nhà máy là áp dụng ñồng bộ các biện
pháp kỹ thuật thâm canh rãi vụ, ñặc biệt chú trọng áp dụng giống mới có năng
suất cao và các giải pháp phân bón, mật độ kế đến là trồng xen cây họ đậu,
phịng trừ sâu bệnh hại, chống xói mịn trên đất dốc, … là những biện pháp cơ
bản và then chốt nhất. Trong đó, đã khuyến cáo giống sắn mới phù hợp với địa
phương và cơng thức bón phân hợp lý, giúp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản
xuất sắn.
ðề tài“ðiều tra thực trạng phát triển mía, sắn lấn chiếm ñất Quy hoạch
cho Lâm nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Phú Yên” của tác giả Nguyễn Trung Háo
(2014). Cho thấy tổng diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp theo Quy hoạch
bảo vệ phát triển rừng giai ñoạn 2011 – 2020 bị lấn chiếm 22.550,9 ha. Thực tế,
nhiều diện tích rừng và ñất rừng ñược quy hoạch bổ sung cho lâm nghiệp ñã bị
người dân lấn chiếm làm nương rẫy kể từ sau khi ñưa vào quy hoạch năm 2010.
Phần lớn những diện tích này có địa hình ít dốc, với ñộ dốc < 15 ñộ. Diện tích
ñất lâm nghiệp bị lấn chiếm nhiều nhất ở các huyện: Sông Hinh (45,3 %), Sơn
Hòa (35,2 %), ðồng Xuân (10,3 %) tổng diện tích đất lâm nghiệp bị lấn chiếm
làm mía, sắn.
ðề tài nghiên cứu khoa học“Một số kết quả nghiên cứu, chuyển giao tiến
Xem thêm: Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Tập 2 trang 37, 38, 39, 40, 41 Ôn tập giữa học kỳ 2 | Kết nối tri thức
bộ khoa học về cây sắn thời gian qua, ñề xuất một số giải pháp phát triển bền
vững cây sắn cho vùng Duyên Hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên trong thời gian
download by : [email protected]
6
tới” của nhóm tác giả thuộc Viện KHKT Nơng nghiệp Duyên Hải Nam Trung
bộ (2012). Qua kết quả nghiên cứu ñã chuyển giao một số quy trình canh tác bền
vững trên cây sắn như mơ hình sắn xen đậu phụng.
ðề tài “Giải pháp phát triển bền vững cây cà phê trên ñịa bàn huyện Cư
M’Gar, tỉnh ðắk Lắk” của tác giả Nguyễn Thọ Sơn thực hiện năm 2010. Luận
văn ñã ñưa ra các quan ñiểm về phát triển bền vững cà phê cũng như đưa ra các
chỉ tiêu chính ảnh hưởng ñến phát triển bền vững cây cà phê ñồng thời tác giả ñã
xây dựng các giải pháp chi tiết cho việc phát triển bền vững cây cà phê trên ñịa
bàn huyện.
ðề tài”Phát triển cây mía trên ñịa bàn tỉnh Bình ðịnh” của tác giả
Nguyễn Thị Xuân Thanh (năm 2012). Luận văn đã trình bày một số cơ sở lý luận
và thực tiễn về phát triển cây mía nói riêng và phát triển nơng nghiệp nói chung,
góp phần phát triển cây mía có hiệu quả.
Nhìn chung các tác giả đã ñề cập ñến thực trạng sản xuất, tiêu thụ cây sắn
và giải pháp phát triển cây sắn ở các ñịa phương. Tuy nhiên, phát triển cây sắn
chịu sự chi phối của nhiều yếu tố, mỗi cơng trình nghiên cứu của tác giả chỉ có
thể đi sâu nghiên cứu ở một khía cạnh nhất định, những giải pháp đề xuất nhằm
phát triển cây sắn gắn với ñặc ñiểm về tự nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi địa
phương có cơng trình nghiên cứu, nên khó có thể áp dụng rộng rãi cho các địa
phương có điều kiện khác nhau; mặt khác thực tế ln vận động và khơng ngừng
phát triển vì thế cần có những nghiên cứu mới để hồn thiện và bổ sung nhằm
phù hợp hơn với thực tế.
download by : [email protected]
7
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÂY SẮN
1.1. ðẶC ðIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA CÂY SẮN
1.1.1. Một số khái nhiệm
– Khái niệm về phát triển:
Phát triển kinh tế là q trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt Kinh
tế- Xã hội của một quốc gia trong bối cảnh nền kinh tế ñang tăng trưởng.
Trong thế giới tự nhiên và các mối quan hệ xã hội, “Phát triển” ñược biểu
hiện dưới nhiều quan niệm và trạng thái khác nhau, song tựu chung lại “ Phát
triển” là một thuật ngữ chứa ñựng các chỉ tiêu phản ánh kết quả gia tăng, tiến bộ
sau q trình vận động của một hay nhiều hoạt ñộng Kinh tế – Xã hội trong một
giai ñoạn, một thời kỳ nhất ñịnh.
Phát triển kinh tế là kết quả gia tăng về số lượng, quy mô sản xuất, thị
trường tiêu thụ, sự tiến bộ về chất luợng, khoa học công nghệ, cơ cấu kinh tế xã
hội.
Phát triển là một khái niệm chung song mỗi chủ thể kinh tế, hoạt động
kinh tế đều có riêng một tiêu chí phát triển dựa theo khả năng, trình độ và công
nghệ của từng chủ thể.
Vậy phát triển là một q trình tiến hóa của mọi xã hội, mọi cộng ñồng
dân tộc trong ñó các chủ thể lãnh ñạo và quản lý, bằng các chiến lược và chính
sách thích hợp với những đặc điểm về lịch sử, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội
của cộng đồng dân tộc mình, tạo ra, huy ñộng và quản lý các nguồn lực tự nhiên
và con người nhằm ñạt ñược những thành quả bền vững và được phân phối cơng
download by : [email protected]
8
bằng cho các thành viên trong xã hội vì mục đích khơng ngừng nâng cao chất
lượng cuộc sống của họ.
– Phát triển cây công nghiệp ngắn ngày:
Dựa vào công dụng của sản phẩm nơng nghiệp cho các mục đích khác
nhau mà người ta chia nông nghiệp theo nghĩa hẹp thành trồng trọt, chăn nuôi và
dịch vụ. Trong lĩnh vực trồng trọt cũng dựa vào tiêu chí đó người ta chia thành
sản xuất cây lương thực và cây công nghiệp. Trong sản xuất cây công nghiệp
dựa vào thời gian ngắn hay dài của chu kỳ kinh doanh mà Tổng cục Thống kê
chia thành cây công nghiệp ngắn ngày và cây lâu năm.
Do đó, việc phát triển cây cơng nghiệp ngắn ngày cần xác ñịnh loại cây
trồng phù hợp ñảm bảo nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả mà cây trồng
mang lại.
– Phát triển cây sắn:
Cây sắn thuộc nhóm cây cơng nghiệp ngắn ngày, để phát triển cây sắn
cần phải ñảm bảo năng suất, sản lượng, chất lượng, hiệu quả cao trong sản xuất,
chế biến và tiêu thụ theo phương hướng ổn định lâu dài; giải quyết hài hịa lợi
ích về kinh tế xã hội, gắn với bảo vệ môi trường.
Như vậy, phát triển cây sắn chính là việc phát triển nhằm tăng trưởng quy
mơ và hồn thiện cơ cấu sản xuất, trong đó kết hợp chặt chẽ, hài hịa giữa 3 mặt
của sự phát triển bền vững về kinh tế, xã hội và mơi trường.
1.1.2. ðặc điểm của cây sắn
a. ðất ñai là tư liệu sản xuất chủ yếu
Trong sản xuất nơng nghiệp nói chung và sản xuất cây sắn nói riêng, đất
đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, quyết định đến q trình sản xuất.
b. Sản xuất cây sắn mang tính mùa vụ
download by : [email protected]
9
Tính mùa vụ là nét đặc thù điển hình nhất của sản xuất nơng nghiệp, đặc
biệt là sản xuất trồng trọt.
Việc sử dụng lao ñộng và các tư liệu sản xuất không giống nhau trong suốt
chu kỳ sản xuất là một trong các hình thức biểu hiện của tính thời vụ.
Thời gian sinh trưởng của cây sắn thường khoảng từ 8-10 tháng là thu
hoạch, do vậy thời vụ trồng thường vào đầu và cuối mùa mưa, để cây sắn có ñủ
nước phát triển.
c. Sản xuất cây sắn phụ thuộc vào ñiều kiện tự nhiên
Sản xuất cây sắn phụ thuộc vào ñiều kiện tự nhiên, nhất là vào ñất ñai và
khí hậu. Trong q trình sản xuất nếu gặp điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ góp
phần tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế mang lại.
d. Một số ñặc ñiểm khác
Cây sắn là cây dễ trồng, ít tốn cơng và vốn đầu tư thấp nên cây sắn là sự lựa
chọn số một của các hộ nghèo, ñồng bào dân tộc thiểu số. Tuy nhiên, việc sản
xuất cây sắn chưa phù hợp làm hiệu quả sản xuất không cao, đất bị xói mịn rửa
trơi, thối hố nhanh. Do đó, cần thiết phải gắn các tiêu chí quy định những nơi
nào, vùng nào được trồng sắn, những vùng đất có ñộ dốc trên 300, ñất bạc màu
thì kiên quyết khơng sản xuất nhằm hạn chế xói mịn đất, hiệu quả sản xuất
khơng cao.
Sắn cũng là cây khơng kén đất, có thể sinh trưởng được trên nhiều loại đất
khác nhau: từ ñất xám bạc màu, ñất ñồi núi chua tầng mỏng đến đát phù sa mới,
đất than bùn, đất ít mặn hoặc phèn ít…Giới hạn pH đối với cây sắn khá rộng, từ
ñất chua (pHkcl <4) ñến kiềm yếu (phkcl= 7,5), nhưng thích hợp nhất là pHkcl =
5,5. Trong diễn thế tự nhiên của các cây trồng trên nương rẫy, sắn (giống ñịa
phương) là cây trồng cuối cùng của chu kỳ canh tác, sau sắn người ta phải bỏ
download by : [email protected]
10
hố đất để phục hồi lại độ phì tự nhiên của ñất. ðiều này chứng tỏ yêu cầu về ñất
của sắn không quá khắt khe. Tuy nhiên với các giống sắn cao sản mới nhập nội
hiện nay, yêu cầu về ñất ñai cho vùng trồng sắn làm nguyên liệu cho chế biến
công nghiệp không thể xem nhẹ như phương thức trồng quảng canh với các
giống sắn ñịa phương như trước ñây.
Bảng 1.1. Yêu cầu sinh thái của cây sắn
Chỉ tiêu
Mức độ hạn chế
1
2
3
4
5
1. Nhiệt độ khơng khí 20-26
<20-18 <18-16 <16-14 <14 trung bình năm >26-27
>27
16-14
<14-12
<12-10
<10
<1.400-
<1.200
>2.800-
>3.000
1.200
>2.400-
3.000
>1.800-
2.800
– Trung bình tối thấp
>16
năm
2. Lượng mưa trung 1.400bình năm (m m)
1.800
2.400
3.
Số
tháng
khơ 3-4
hạn/năm
>4-5
>5-6
>6
<3-2
<2-1
<1
4. ðặc trưng về đất
– Loại đất
Ft; Fk; Fv;
Fn; Fp; Fa; Xa; B; Phf; Các
Fu; Fj
Ru; Fñ; X; Plf; Pf; Hk; ñất
Fs;
Rv; Phb; Fq; Py
Hu; Hv; Hs; khác
Plb;
Ha; Hq; Hj
Ph;
Pl; Pb; P
download by : [email protected]
11
– ðộ dốc (0)
0-3
– ðộ dày tầng ñất mịn > 100
>3-8
100-700
>8-15
>15-25
<70-50
<50-30
>25
<30
(m m)
Nguồn: Giáo trình cây sắn – Nhà xuất Bản TP Hồ Chí Minh
Ghi chú: Mức độ hạn chế như sau: (1)- không hạn chế; (2)- Hạn chế nhẹ;
(3)- hạn chế vừa; (4)- Hạn chế nặng; (5)- Hạn chế rất nặng
Sắn là cây trồng có yêu cầu khá cao về các chất dinh dưỡng, nhất là ñạm và
kali, cây sắn cần ñạm ñể phát triển thân lá, giai ñoạn cần ñạm nhiều nhất là từ
khi mọc ñến 6 tháng tuổi.
Lân cũng là yếu tố cần thiết cho sắn nhưng nhu cầu của cây sắn về lân
không cao như N và K. Chất dinh dưỡng quan trọng nhất ñối với sắn là kali, cây
sắn có nhu cầu hút kali ngay từ khi mọc nhưng lượng kali địi hỏi nhiều khi cây
bắt ñầu hình thành củ.
Tuy sắn chịu ñược ñất chua nhưng cây sắn cũng cần một lượng canxi nhất
ñịnh ñể sinh trưởng bình thường.
Bảng 1.2. Khối lượng chất dinh dưỡng sắn lấy ñi từ ñất sau 01 vụ sản xuất
Chất
Tài liêu của Bonnefoy
Tài liệu của Cours
dinh
Năng suất 200 tạ/ha
Năng suất 50 tạ/ha
dưỡng
Củ 20
Thân lá 40
Tổng
Củ 50
Thân lá
Tổng
(kg/ha)
tấn
tấn
cộng
tấn
40 tấn
cộng
N
14
238
252
85
200
285
P205
20
74
94
62
70
132
K20
56
98
154
280
180
460
Ca0
20
110
130
75
150
225
Nguồn: Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp
download by : [email protected]
12
1.1.3. Vai trò của cây sắn
a. Cây sắn là nguồn nguyên liệu chính cho ngành sản xuất tinh bột sắn và
sản xuất xăng sinh học.
Sắn là nguồn nguyên liệu chính của các nhà máy sản xuất tinh bột sắn và
sản xuất xăng sinh học, các nhà máy ñể hoạt ñộng có hiệu quả cần thiết phải có
đủ nguồn ngun liệu ñầu vào cho quá trình sản xuất.
b. Phát triển cây sắn góp phần nâng cao đời sống nơng dân
Cây sắn ñược xem là cây xóa ñói giảm nghèo cho bà con nơng dân, đặc
biệt là người đồng bào dân tộc thiểu số. Những năm qua, nhờ ñưa cây sắn vào
sản xuất, nhiều vùng, nhiều làng q đã vươn lên thốt nghèo và làm giàu ngay
chính mảnh đất q hương, góp phần phát triển kinh tế – xã hội của nhiều ñịa
phương.
c. Cây sắn góp phần tạo ra nhiều sản phẩm khác
Cây sắn khơng chỉ là nguồn ngun liệu chính để sản xuất ra tinh bột sắn
và xăng sinh học mà cịn là nguồn ngun liệu để sản xuất các ngành cơng
nghiệp và thực phẩm khác như bánh kẹo, phân bón,…
Theo FAO ở nhiều nước có trồng sắn tỷ lệ sử dụng làm lương thực chiếm
58%, cho thức ăn gia súc là 28%, làm nguyên liệu cho công nghiệp chiếm 3%,
hao hụt khoảng 11%. Tuy nhiên có nhiều nước có tỷ lệ sử dụng cho từng loại
khác nhau như ở Indonexia 70% sản lượng sắn dùng cho người; trong khi đó ở
Thái Lan 90% cho xuất khẩu, tỷ lệ dành làm lương thực cho người hầu như
khơng đáng kể.
Theo nhận xét của một số chuyên gia, ở Việt Nam lượng sắn tiêu dùng làm
lương thực cho người khoảng 10%, 30% dành cho công nghiệp, 20% dành cho
sản xuất thức ăn chăn ni. Song cũng có nhiều ý kiến cho rằng trong mấy năm
download by : [email protected]
13
gần đây thì lượng sắn dùng cho cơng nghiệp kể cả công nghiệp chế biến thực
phẩm, dược chiếm 35-40%, cho chăn nuôi 10%, lương thực cho người 10-15%.
Tiêu dùng sắn dành làm lương thực cho người: hiện nay sử dụng sắn ñể
thay thế một phần lương thực trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày của nhân dân chủ
yếu ở những hộ nông dân ở miền núi vùng sâu vùng xa, ñặc biệt ở 2 vùng Trung
du miền núi phía Bắc và Tây Nguyên (khoảng trên 100 huyện có trồng sắn nhiều
chiếm chủ lực trong các cây màu). Trên cơ sở lập bảng cân ñối lương thực ở các
ñịa bàn trên (bao gồm cả lúa, màu) lượng sắn tiêu dùng từ 550-600 tấn sắn củ
chiếm 13-14% sản lượng sắn sản xuất.
Dùng làm thức ăn gia súc (không kể các phụ phẩm dùng cho chăn ni): đã
nhiều năm nay trong chăn ni thâm canh theo phương thức cơng nghiệp, hầu
như ít sử dụng sắn ñể sản xuất thức ăn hỗn hợp. ðặc biệt trong chăn niở các
vùng tỉnh địa bàn khơng sản xuất sắn, người nông dân chăn nuôi theo phương
thức tận dụng, không dùng nguyên liệu này. Hàng năm cả nước cần lượng thức
ăn tinh tăng thêm từ 30-40 ngàn tấn, chủ yếu dựa vào nguồn nguyên liệu ngô,
cám từ lúa là chính, cho nên số lượng sắn dùng cho chăn ni tương đối ổn định
(những nơi trồng nhiều sắn và những cơ sở chế biến thức ăn gia súc có ñiều kiện
thu mua sắn với giá rẻ). Trên cơ sở sản xuất thịt (thịt lợn, thịt gia cầm) cho thấy:
thức ăn cho chăn ni trong những năm vừa qua được làm từ lúa, ngơ là chính,
lượng thức ăn cho chăn ni chế biến từ cây có củ (sắn là chính) chiếm khoảng
650-700 nghìn tấn (chiếm 23-25% sản lượng sắn sản xuất của cả nước) và bằng
14% lượng thức ăn tinh dành cho chăn nuôi. Nừu kể cả lượng nhập khẩu sắn lát
do một số công ty sản xuất thức ăn gia súc có vốn đầu tư nước ngồi thì khối
lượng sắn dùng cho chan ni lên tới 900 nghìn tấn/năm.
download by : [email protected]
14
Dùng làm ngun liệu cho cơng nghiệp (ở đây được xem xét tổng hợp cho
cả công nghiệp chế biến thực phẩm, dược..). Hiện nay rất nhiều lĩnh vực sản
xuất sử dụng nguồn ngun liệu từ sắn, trong đó phải kể ñến những mặt hàng
ñược sản xuất từ sắn là cồn tinh bột, bánh kẹo, đường (trong đó có sản xuất nha ,
đường gluco), mì chính, mì ăn liền, phụ gia chế biến thuốc, hồ dán, hồ vải…
ðể sản xuất cồn rượu: khơng kể nhân dân miền núi dùng sắn để sản xuất
rượu, cả nước có 2 nhà máy sản xuất cồn tinh bột là công ty Rượu Hà Nội và
công ty rượu Bình Tây. Ở hai cơng ty này vào những thời điểm trước năm 1990
sản lượng cịn đạt khá như cơng ty Rượu Hà Nội có sản lượng cồn ñạt 3,3 triệu
lít cồn/ năm, sau nhiều năm suy giảm vừa qua sản lượng cơng mới đạt 1,06 triệu
(2001) cho nên sắn dùng để làm cồn là khơng đáng kể (trong tương lai sản lượng
cồn cũng không vượt quá 10 triệu lít/năm).
Sản xuất mì chính: Ngun liệu sản xuất bột ngọt ñược sử dụng chủ yếu ở
hai cơ sở VEDAN, AJNOMOTO. Riêng 2 xí nghiệp của VEDAN, hàng năm cần
từ 200-250 nghìn tấn củ.
Sản xuất mì ăn liền: Hiện nay có rất nhiều cơ sở sản xuất mì ăn liền sử dụng
ngun liệu từ bột sắn có cơng suất từ 10.000-60.000 gói/ca. Nếu chỉ tính những
xí nghiệp lớn ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh đã có cơng suất 180-200
tấn/ngày tương ñương 5.500-6.000 tấn/năm, cần lượng sắn 15-16 ngàn tấn sắn
củ…Nếu tính cả nguồn sản xuất từ các địa phương, nhập từ Thái thì nhu cầu sắn
để sản xuất mì ăn liền cần từ 50 –70 nghìn tấn sắn củ, sản xuất 9-10 triệu gói/
ngày.
Sản xuất nha đường gluco, bánh kẹo: nhu cầu sản xuất các sản phẩm này
mấy năm vừa qua tăng lên đáng kể do đó khối lượng nguyên liệu từ sắn cũng
download by : [email protected]
15
tăng khơng kể lượng tinh bột để sản xuất bánh kẹo mấy năm vừa qua, lượng tinh
bột sắn chế biến thủ cơng được chế biến thành đường nha, đường gluco lên tới
50-60 nghìn tấn tinh bột như ở Hà Tây có cơng ty cổ phần Minh Dương hàng
năm đã tiêu thụ 10.000 tấn tinh bột ñể sản xuất 5.500 tấn mạch nha, 3.000 tấn
ñường gluco.
Theo số liệu thống kê chưa ñầy ñủ sản lượng bánh kẹo của các xí nghiệp
lớn đạt 80-85 nghìn tấn/năm, trong đó vùng đồng bằng sơng Hồng đạt từ 20-22
nghìn tấn/năm (bình qn đầu người đạt trên 1 kg bánh kẹo/người năm) ngun
liệu chính để sản xuất bánh kẹo bao gồm bột mì, nha đường gluco, ñường tinh
chế, bơ sữa và các loại phụ gia hương liệu…Ngồi nha, đường gluco đã đề cập ở
trên, ngun liệu sắn để thay thế một phần bột mì khơng nhiều, ước khoảng
>10% nhu cầu tinh bột trong bánh kẹo từ 8-10 ngàn tấn tinh bột sắn.
1.2. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN CÂY SẮN
1.2.1. Về bảo đảm nguồn lực cho sản xuất
– Nguồn nhân lực ñảm bảo cho sản xuất sắn bao gồm nguồn lực lao ñộng ở
ñịa phương ñể phục vụ hoạt ñộng sản xuất sắn.
– Nguồn lực tài chính phục vụ sản xuất sắn.
1.2.2. Về cơng tác tổ chức trong quá trình sản xuất
– Nâng cao hiệu quả của hoạt ñộng sản xuất sắn, kỹ thuật trồng và chăm
sóc cây sắn.
– Tạo ra những thay đổi tích cực về mặt xã hội.
Tiêu chí đánh giá về hồn thiện tổ chức sản xuất thông qua liên kết sản
xuất giữa nông dân với nông dân, nông với doanh nghiệp, nhà quản lý và nhà
khoa học.
– Khả năng ứng dụng cơ giới hóa vào trồng sắn.
download by : [email protected]
16
1.2.3. Về gia tăng kết quả và hiệu quả sản xuất sắn
– Sự gia tăng kết quả sản xuất ñược thể hiện qua sự gia tăng năng suất, sản
lượng và chất lượng sản xuất.
+ Sự gia tăng về năng suất: Năng suất cây sắn phụ thuộc vào nhiều yếu tố
về ñiều kiện tự nhiên, phương thức canh tác, giống,…Việc nâng cao năng suất là
quá trình áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
+ Sự gia tăng về sản lượng: sản lượng sắn phụ thuộc vào việc gia tăng
diện tích và năng suất sắn. Trong điều kiện ñất ñai khan hiếm như hiện nay thì
việc tăng năng suất sắn là giải pháp tốt nhất, góp phần tăng sản lượng sắn, ñáp
ứng nhu cầu sản xuất tinh bột sắn và các ngành cơng nghiệp khác có sử dụng sắn
làm nguyên liệu ñầu vào cho sản xuất như sản xuất cồn, xăng sinh học, bánh
kẹo,…
+ Sự gia tăng về chất lượng: Tăng cường ñầu tư thâm canh về giống sắn
mới, biện pháp kỹ thuật phù hợp ñể nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua
hàm lượng tinh bột trong sắn cao
– ðể ñánh giá hiệu quả kinh tế của cây sắn cần thiết xem xét, đánh giá trên
hai góc độ hoạt động sản xuất sắn của nơng dân tính trên một ha, thơng qua việc
xác định lợi ích và chi phí sản xuất.
+ Xác định lợi ích kinh tế: Cây sắn là cây trồng hàng năm, thời gian sản
xuất dao ñộng từ 8-10 tháng, tùy từng giống và ñiều kiện canh tác, do đó chu kỳ
kinh doanh ngắn. Các sản phẩm từ sắn ñều ñược sử dụng phục vụ sản xuất, chế
biến như sản xuất tinh bột sắn, sản xuất xăng, cồn, thức ăn gia súc,…Do đó, sắn
là nguồn ngun liệu quan trọng để sản xuất các ngành cơng nghiệp. Ngồi ra,
sản xuất cây sắn góp phần tạo cơng ăn việc làm ổn ñịnh cho người lao ñộng ở ñịa
download by : [email protected]
17
phương, cải thiện đời sống nơng thơn và miền núi, thúc ñẩy phát triển kinh tế xã
hội của tỉnh.
+ Xác định chi phí kinh tế: Ngồi các chi phí về nguyên vật liệu, máy móc
vật tư phục vụ sản xuất, giống, cơng lao động. Việc sản xuất cây sắn làm mất đi
chi phí cơ hội trong việc sản xuất các loại cây trồng khác, gây xói mịn đất, phá
vỡ quy hoạch rừng,…
ðể phản ánh sự phát triển cây sắn về mặt kinh tế, người ta thường dùng
các tiêu chí sau:
– Diện tích gieo trồng (ha)
– Năng suất bình qn (tấn/ha)
– Sản lượng thu hoạch
– Giá trị sản xuất (GO)
– Giá trị gia tăng (VA): VA = GO – IC
– Doanh thu tiêu thụ
– Lợi nhuận bình quân/ha
– Giá trị sản xuất/chi phí trung gian (GO/IC)
– Giá trị gia tăng/chi phí trung gian (VA/IC)
– Tỷ lệ giá trị sản xuất bơ/giá trị sản xuất ngành trồng trọt
Trong đó các chỉ tiêu ñược tính như sau:
+ Tổng Giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ do lao
ñộng sản xuất xã hội tạo ra trong một kỳ nhất định, thơng thường 1 năm.
GO = P x Q
Trong đó: P: giá bán/kg
Q: sản lượng
+ Chi phí trung gian (IC): Là bộ phận cấu thành tổng giá trị sản xuất bao
gồm: chi phí vật chất và chi phí th ngồi (th Lao động).
download by : [email protected]
tải về by : [email protected] ỜI CAM ðOANTơi xin cam kết đây là cơng trình nghiên cứu và điều tra của riêng tôi. Các số liệu vàkết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được cơng bố trong bất kýcơng trình nào khác. Tác giảPhạm Quốc Hoàngdownload by : [email protected] ỤC LỤCDANH MỤC CÁC BẢNG ……………………………………………………………….. iDANH MỤC CÁC HÌNH ……………………………………………………………….. iiMỞ ðẦU ………………………………………………………………………………………… 11. Tính cấp thiết của đề tài ………………………………………………………………………….. 12. Mục tiêu điều tra và nghiên cứu ……………………………………………………………………………….. 23. ðối tượng và khoanh vùng phạm vi điều tra và nghiên cứu ……………………………………………………………. 24. Phương pháp nghiên cứu và điều tra ………………………………………………………………………… 35. Bố cục của luận văn ………………………………………………………………………………… 36. Tổng quan tài liệu điều tra và nghiên cứu …………………………………………………………………. 3CH ƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÂY SẮN ……… 71.1. ðẶC ðIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA CÂY SẮN …………………………………………. 71.1.1. Một số khái nhiệm …………………………………………………………………………… 71.1.2. ðặc ñiểm của cây sắn ………………………………………………………………………. 81.1.3. Vai trò của cây sắn …………………………………………………………………………. 121.2. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN CÂY SẮN ……………………….. 151.2.1. Về bảo vệ nguồn lực cho sản xuất ………………………………………………… 151.2.2. Về công tác làm việc tổ chức triển khai trong quy trình sản xuất ……………………………………. 151.2.3. Về ngày càng tăng tác dụng và hiệu suất cao sản xuất sắn ……………………………………. 161.2.4. Về lan rộng ra thị trường tiêu thụ sắn ………………………………………………….. 181.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN SỰ PHÁT TRIỂN CÂY SẮN …. 181.3.1. ðiều kiện tự nhiên …………………………………………………………………………. 181.3.2. Yếu tố sinh học ñối với sự sinh trưởng và tăng trưởng cây sắn …………….. 191.3.3. ðiều kiện kinh tế tài chính – xã hội ……………………………………………………………….. 191.3.4. Chính sách tăng trưởng cây sắn ………………………………………………………….. 19K ẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ………………………………………………………………. 20 tải về by : [email protected] ƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÂY SẮN TRÊN ðỊABÀN TỈNH PHÚ YÊN ………………………………………………………………….. 212.1. ðẶC ðIỂM VỀ ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ Xà HỘI CỦATỈNH PHÚ YÊN …………………………………………………………………………………………… 212.1.1. ðặc ñiểm tự nhiên ………………………………………………………………………….. 212.1.2. ðặc ñiểm về kinh tế tài chính – xã hội …………………………………………………………… 352.1.3. Một số chủ trương về tăng trưởng cây sắn …………………………………………… 372.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÂY SẮN TẠI TỈNH PHÚ YÊN ……… 392.2.1. Thực trạng về nguồn lực cho sản xuất sắn ……………………………………….. 392.2.2. Thực trạng về công tác làm việc tổ chức triển khai sản xuất sắn ……………………………………. 412.2.3. Thực trạng về hiệu quả và hiệu suất cao sản xuất sắn ……………………………….. 512.2.4. Thực trạng về thị trường tiêu thụ sắn ………………………………………………. 622.3. ðÁNH GIÁ CHUNG ………………………………………………………………………….. 642.3.1. Những thành tựu ñạt ñược ……………………………………………………………….. 642.3.2. Một số sống sót, hạn chế …………………………………………………………………… 642.3.3. Nguyên nhân của sống sót, hạn chế ……………………………………………………. 65K ẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ………………………………………………………………. 66CH ƯƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY SẮN TRÊN ðỊABÀN TỈNH PHÚ YÊN ………………………………………………………………….. 673.1. CƠ SỞ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY SẮN …………………. 673.1.1. Dự báo những tác nhân tác ñộng ñến tăng trưởng cây sắn ………………………….. 673.1.2. Quan ñiểm tăng trưởng cây sắn của ngành nông nghiệp tỉnh ………………… 713.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY SẮN ……………………………………………….. 733.2.1. Nâng cao nguồn lực cho sản xuất ……………………………………………………. 733.2.2. ðổi mới hình thức tổ chức triển khai sản xuất … … … … … … … … … … … … … .. 753.2.3. Nâng cao hiệu suất cao sản xuất …………………………………………………………….. 823.2.4. Mở rộng thị trường tiêu thụ …………………………………………………………….. 83 tải về by : [email protected]. Một số giải pháp khác …………………………………………………………………….. 84K ẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ………………………………………………………………. 86K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……………………………………………………….. 871. KẾT LUẬN …………………………………………………………………………………………… 872. KIẾN NGHỊ ………………………………………………………………………………………….. 89T ÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………….. 90PH Ụ LỤC ……………………………………………………………………………………… 92 tải về by : [email protected] MỤC CÁC BẢNGSốTên bảnghiệu1. 11.2 Yêu cầu sinh thái xanh của cây sắnKhối lượng chất dinh dưỡng sắn lấy ñi từ ñất sau 01 vụsản xuấtTrang102. 1C ác nhóm đất và loại đất tỉnh Phú Yên262. 2N guồn vốn ñầu tư vào sản xuất sắn trên ñịa bàn tỉnh382. 3D iện tích sản xuất sắn trên ñịa bàn tỉnh qua những năm412. 4N guồn gốc và đặc tính chính của 8 giống sắn phổ biến412. 52.6 Thực trạng hộ nghèo trên ñịa bàn những huyện miền núi cósản xuất sắn trên địa phận tỉnh Phú YênGiá trị sản xuất ngành nông nghiệp, trồng trọt và nhómcây cơng nghiệp ngắn ngày trên địa phận tỉnh Phú Yên. 47492.7 Diện tích sản xuất sắn phân theo những huyện, thị và tp512. 8N ăng suất sắn phân theo những huyện, thị xã và thành phố522. 9S ản lượng sắn phân theo những huyện, thị xã và thành phố532. 10D iện tích sắn lấn chiếm đất quy hoạch lâm nghiệp542. 11D iện tích đất bị thối hóa, bạc mầu do sản xuất cây sắn562. 12 Ảnh hưởng của việc trồng sắn đến mơi trường đất582. 13H iệu quả kinh tế tài chính từ sản xuất sắn trên ñịa bàn tỉnh582. 14G iá trị sản xuất ngành nơng nghiệp, trồng trọt và nhómcây cơng nghiệp ngắn ngày trên ñịa bàn tỉnh Phú Yên. 603.1 Thống kê diện tích quy hoạnh những mức thích hợp của cây sắn693. 2D iện tích quy hoạch sản xuất sắn trên ñịa bàn tỉnh71download by : [email protected] MỤC CÁC HÌNHSố hiệuhìnhTên hìnhTrang2. 1H ình ảnh những xí nghiệp sản xuất sản xuất tinh bột sắn402. 2R ệp sáp bột hồng gây hại trên cây sắn442. 3N hện ñỏ gây hại trên cây sắn452. 4B ệnh chổi rồng gây hại trên cây sắn462. 5S ố hộ nghèo tại những huyện có trồng sắn trên địa phận tỉnh482. 6T hực trạng hộ nghèo trồng sắn trên địa phận tỉnh482. 7D iện tích sản xuất sắn trên ñịa bàn tỉnh qua những năm512. 8N ăng suất sắn của tỉnh qua những năm532. 9S ản lượng sắn trên ñịa bàn tỉnh qua những năm542. 10D iện tích đất bị thối hóa do canh tác sắn562. 11 ðất bị thối hóa do canh tác sắn trên ñịa bàn tỉnh572. 12G iá trị sản xuất cây sắn trên ñịa bàn tỉnh612. 13T hị trường tiêu thu tinh bột sắn của 02 nhà máy62download by : [email protected] Ở ðẦU1. Tính cấp thiết của đề tàiPhú n là một tỉnh thuần nơng, có hơn 70 % người dân sống ở nơng thơnvà có nguồn thu nhập chính từ hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, những năm gần ñây diện tích quy hoạnh đất canh tác nơng nghiệp đang bị thu hẹp dần trongkhi đó dân số ngày một tăng. Do vậy, ñể nâng cao ñời sống người dân ở khu vựcnông thôn và miền núi, trải qua tăng trưởng sản xuất nơng nghiệp, trong đó cóphát triển cây sắn là một nhu yếu bức thiết nhằm mục đích nâng cao mức thu nhập cho hộnông dân trồng sắn. Năm 2008, Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Phú Yên ñã phê duyệt Quy hoạch vùng nguyênliệu sắn trên ñịa bàn tỉnh Phú Yên ñến năm 2010 với diện tích quy hoạnh 9.500 ha ; theo đó, xí nghiệp sản xuất tinh bột sắn Sơng Hinh là 6.000 ha và nhà máy sản xuất tinh bột sắn ðồng Xnlà 3.500 ha ; đến nay năm ngoái, diện tích quy hoạnh quy hoạch tăng lên 12.000 ha nhằm mục đích ñáp ứngnhu cầu nguyên vật liệu Giao hàng những nhà máy sản xuất chế biến tinh bột sắn trên ñịa bàn tỉnh, vùng nguyên vật liệu tập trung chuyên sâu hầu hết ở những huyện miền núi như huyện Sông Hinh ( 4.000 ha ), huyện Sơn Hoà ( 2000 ha ), huyện ðồng Xuân ( 3.000 ha ), … Tuy nhiên, thời hạn qua diện tích quy hoạnh vùng nguyên vật liệu sắn trên địa phận tỉnhcó xu thế tăng nhanh, từ 10.565 ha ( năm 2005 ) tăng lên 15.247 ha ( năm2010 ) và tăng lên 19.516 ha ( năm năm trước ) ; hiệu suất sắn trung bình năm năm trước ñạt18, 3 tấn / ha ; việc lan rộng ra sản xuất quá nhanh, vượt quy hoạch, gây ảnh hưởngñến hoạt ñộng sản xuất những loại cây cối khác, làm cho ñất nhanh bạc mầu, thối hố, thực trạng chặt phá rừng để trồng sắn diễn ra ở nhiều nơi, … tải về by : [email protected] ên nhân của thực trạng trên là do việc tổ chức triển khai sản xuất cịn nhiều bấtcập, khơng theo quy hoạch, vùng trồng sắn phần nhiều nằm trên đất đồi gị, thiếunước tưới, kỹ thuật thâm canh cịn hạn chế, đã làm cho hiệu suất sắn thấp. Bêncạnh đó chủ trương khuyến khích tăng trưởng vùng nguyên vật liệu chưa thật sự hấpdẫn so với người nơng dân, chưa bảo vệ hài hồ quyền lợi giữa người trồng sắnvà nhà máy sản xuất chế biến. v.v … tìm ẩn nhiều rủi ro đáng tiếc về trong quy trình sản xuất. Trong thời hạn đến, tình hình sản xuất cây sắn của tỉnh Phú n cịnnhiều khó khăn vất vả, chưa ổn. Do vậy, thiết yếu phải có những giải pháp để phát triểncây sắn theo quy mơ lớn, tương thích với khuynh hướng tăng trưởng của ngành. ðể ñềxuất ñược những giải pháp có tính khoa học và thực tiễn về tăng trưởng cây sắntỉnh Phú Yên trong những năm tới, tôi ñã chọn ñề tài “ Phát triển cây sắn trênñịa bàn tỉnh Phú Yên ” ñể nghiên cứu và điều tra. 2. Mục tiêu nghiên cứu và điều tra – Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tăng trưởng cây sắn ; – Phân tích, nhìn nhận tình hình tăng trưởng cây sắn trên ñịa bàn tỉnh PhúYên ; – ðề xuất 1 số ít giải pháp nhằm mục đích tăng trưởng cây sắn trên ñịa bàn tỉnh PhúYên, giai ñoạn năm nay – 2020.3. ðối tượng và khoanh vùng phạm vi điều tra và nghiên cứu – ðối tượng điều tra và nghiên cứu : ðối tượng điều tra và nghiên cứu của ñề tài là những vấn ñềlý luận và thực tiễn có tương quan ñến tăng trưởng cây sắn trên ñịa bàn tỉnh Phú Yên. – Phạm vi nghiên cứu và điều tra : + Về khoảng trống : ðề tài chỉ tập trung chuyên sâu nghiên cứu và điều tra trên ñịa bàn tỉnh PhúYên. download by : [email protected] + Về thời hạn : Nghiên cứu tình hình tăng trưởng cây sắn trong giai ñoạn2010 – năm trước và điều tra và nghiên cứu ñề xuất giải pháp tăng trưởng cây sắn ñến năm 2020.4. Phương pháp nghiên cứu và điều tra – Phương pháp tích lũy số liệu : Số liệu hầu hết ñược tích lũy từ cácnguồn dữ liệu thứ cấp của tỉnh, huyện và những ñề tài nghiên cứu và điều tra có tương quan nhưNiêm giám thống kê, báo cáo giải trình hàng năm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nơngthơn, của Phịng Nơng nghiệp và PTNT và của 02 xí nghiệp sản xuất sắn trên ñịa bàn tỉnhPhú Yên. – Phương pháp xử lý số liệu : Số liệu sau khi ñược tích lũy sẽ sử dụng phầnmềm excel ñể giải quyết và xử lý theo những tiềm năng của ñề tài. – Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu : Từ những hiệu quả tích lũy, xửlý sẽ tổng hợp ñể thống kê, nghiên cứu và phân tích và mơ tả nguồn thơng tin tích lũy được. Từđó, yêu cầu những giải pháp thưc hiện có hiệu suất cao hơn. 5. Bố cục của luận vănNgồi phần mở màn, mục lục, hạng mục những bảng biểu, những hình ảnh, kếtluận và tài liệu tìm hiểu thêm, ñề tài chia làm 03 chương như sau : Chương 1 : Cơ sở lý luận về tăng trưởng cây sắnChương 2 : Thực trạng tăng trưởng cây sắn trên ñịa bàn tỉnh Phú Yên. Chương 3 : Giải pháp tăng trưởng cây sắn trên ñịa bàn tỉnh Phú Yên. 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu và điều tra – ðề tài “ Phát triển nông nghiệp vững chắc ở Nước Ta ” của tác giả Vũ VănNâm triển khai năm 2009. Luận văn đã trình diễn 1 số ít cơ sở lý luận và thực tiễnvề tăng trưởng nông nghiệp vững chắc, kinh nghiệm tay nghề thiết kế xây dựng và tăng trưởng nôngnghiệp theo khuynh hướng vững chắc của một số ít vương quốc trên quốc tế, trên cơ sở ñórút ra bài học kinh nghiệm kinh nghiệm tay nghề cho Nước Ta. Tổng quan về sản xuất nông nghiệpdownload by : [email protected] ủa Nước Ta ; Phân tích những chuyển biến trong tăng trưởng nền nơng nghiệptheo khuynh hướng vững chắc, đó là ñảm bảo giữ vững nhịp ñộ tăng trưởng ổn ñịnh vàcó hiệu suất cao trong thời hạn dài, xử lý những yếu tố xã hội nẩy sinh trong khuvực nơng nghiệp nông thôn, từng bước thiết kế xây dựng một nền nông nghiệp theohướng tăng trưởng sạch, mơi trường tự nhiên được bảo vệ và hình thành những vùngnơng nghiệp sinh thái xanh., chỉ ra những mặt đã đạt được, những mặt cịn hạn chếcũng nhân ngun nhân của những hạn chế đó. ðánh giá vai trị của nền nơngnghiệp tăng trưởng theo khuynh hướng vững chắc so với q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng nghiệp, nơng thơn và nâng cao chất lượng đời sống cho nhândân nơng thơn. ðưa ra khuynh hướng và giải pháp : Làm tốt công tác làm việc quy hoạchphát triển nơng nghiệp, kêu gọi và sử dụng có hiệu suất cao những nguồn lực để pháttriển nơng nghiệp vững chắc, những giải pháp về khoa học-công nghệ, và sự hỗ trợtừ phía nhà nước nhằm mục đích tăng trưởng hơn nữa nền nông nghiệp bền vững và kiên cố ở ViệtNam trong những năm tiếp theo. ðề tài : “ Phân tích tình hình tiêu thụ loại sản phẩm tinh bột sắn của Nhà máytinh bột sắn Thừa Thiên Huế ” của tác giả Hoàng Thị Lanh ( 2011 ). Qua kết quảnghiên cứu cho thấy xu thế hội nhập kinh tế tài chính toàn thế giới, việc cạnh tranh đối đầu ngày cànggay gắt hơn, ngày càng nhiều nhà máy sản xuất sản xuất tinh bột sắn địi hỏi nhà máyphải nổ lực hơn nữa ñể sống sót nâng cao năng lượng sản xuất, năng lượng quản trị vàhồn thiện hơn nữa cơng tác tiêu thụ loại sản phẩm tinh bột sắn. ðề tài ” Một số giải pháp ñầu tư tăng trưởng sắn nguyên vật liệu vùng TâyNguyên ” của tác giả Cao Hải Lâm ( 2012 ). Cho thấy ñể tăng trưởng cây sắn cầnphải tự mình thay đổi những chủ trương và chính sách sao cho hài hòa và hợp lý và khuyến khíchđược những hộ nơng dân tích cực hơn với việc trồng sắn. Mặt khác, trồng và chếbiến sắn đều có ảnh hưởng tác động xấu đi đến mơi trường, thế cho nên cần tổ chức triển khai triển khaidownload by : [email protected] ên diện rộng những tân tiến khoa học kỹ thuật trong canh tác và ñặc biệt chú trọngñến giải quyết và xử lý nước thải trong chế biến. ðề tài “ Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật canh tác nhằm mục đích nâng cao năng suấtcây sắn tại huyện ðồng Xuân tỉnh Phú Yên ” của tác giả Nguyễn Thị Trúc Mai ( 2013 ). Kết quả của ñề tài ñưa ra giải pháp kỹ thuật chìa khóa để tăng trưởng sắnbền vững tại những xã trong khu vực quanh nhà máy sản xuất là vận dụng ñồng bộ những biệnpháp kỹ thuật thâm canh rãi vụ, ñặc biệt chú trọng vận dụng giống mới có năngsuất cao và những giải pháp phân bón, tỷ lệ kế đến là trồng xen cây họ đậu, phịng trừ sâu bệnh hại, chống xói mịn trên đất dốc, … là những giải pháp cơbản và then chốt nhất. Trong đó, đã khuyến nghị giống sắn mới tương thích với địaphương và cơng thức bón phân hài hòa và hợp lý, giúp nâng cao hiệu suất cao kinh tế tài chính trong sảnxuất sắn. ðề tài “ ðiều tra tình hình tăng trưởng mía, sắn lấn chiếm ñất Quy hoạchcho Lâm nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Phú Yên ” của tác giả Nguyễn Trung Háo ( năm trước ). Cho thấy tổng diện tích quy hoạnh đất quy hoạch cho lâm nghiệp theo Quy hoạchbảo vệ tăng trưởng rừng giai ñoạn 2011 – 2020 bị lấn chiếm 22.550,9 ha. Thực tế, nhiều diện tích quy hoạnh rừng và ñất rừng ñược quy hoạch bổ trợ cho lâm nghiệp ñã bịngười dân lấn chiếm làm nương rẫy kể từ sau khi ñưa vào quy hoạch năm 2010. Phần lớn những diện tích quy hoạnh này có địa hình ít dốc, với ñộ dốc < 15 ñộ. Diện tíchñất lâm nghiệp bị lấn chiếm nhiều nhất ở những huyện : Sông Hinh ( 45,3 % ), SơnHòa ( 35,2 % ), ðồng Xuân ( 10,3 % ) tổng diện tích quy hoạnh đất lâm nghiệp bị lấn chiếmlàm mía, sắn. ðề tài nghiên cứu và điều tra khoa học “ Một số tác dụng điều tra và nghiên cứu, chuyển giao tiếnbộ khoa học về cây sắn thời hạn qua, ñề xuất một số ít giải pháp tăng trưởng bềnvững cây sắn cho vùng Duyên Hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên trong thời giandownload by : [email protected] ới ” của nhóm tác giả thuộc Viện KHKT Nơng nghiệp Duyên Hải Nam Trungbộ ( 2012 ). Qua hiệu quả nghiên cứu và điều tra ñã chuyển giao 1 số ít tiến trình canh tác bềnvững trên cây sắn như mơ hình sắn xen đậu phụng. ðề tài “ Giải pháp tăng trưởng bền vững và kiên cố cây cafe trên ñịa bàn huyện CưM’Gar, tỉnh ðắk Lắk ” của tác giả Nguyễn Thọ Sơn thực thi năm 2010. Luậnvăn ñã ñưa ra những quan ñiểm về tăng trưởng bền vững và kiên cố cafe cũng như đưa ra cácchỉ tiêu chính ảnh hưởng tác động ñến tăng trưởng vững chắc cây cafe ñồng thời tác giả ñãxây dựng những giải pháp chi tiết cụ thể cho việc tăng trưởng vững chắc cây cafe trên ñịabàn huyện. ðề tài ” Phát triển cây mía trên ñịa bàn tỉnh Bình ðịnh ” của tác giảNguyễn Thị Xuân Thanh ( năm 2012 ). Luận văn đã trình diễn 1 số ít cơ sở lý luậnvà thực tiễn về tăng trưởng cây mía nói riêng và tăng trưởng nơng nghiệp nói chung, góp thêm phần tăng trưởng cây mía có hiệu suất cao. Nhìn chung những tác giả đã ñề cập ñến tình hình sản xuất, tiêu thụ cây sắnvà giải pháp tăng trưởng cây sắn ở những ñịa phương. Tuy nhiên, tăng trưởng cây sắnchịu sự chi phối của nhiều yếu tố, mỗi cơng trình điều tra và nghiên cứu của tác giả chỉ cóthể đi sâu điều tra và nghiên cứu ở một góc nhìn nhất định, những giải pháp yêu cầu nhằmphát triển cây sắn gắn với ñặc ñiểm về tự nhiên, kinh tế tài chính, xã hội của mỗi địaphương có cơng trình điều tra và nghiên cứu, nên khó hoàn toàn có thể vận dụng thoáng rộng cho những địaphương có điều kiện kèm theo khác nhau ; mặt khác thực tiễn ln hoạt động và khơng ngừngphát triển cho nên vì thế cần có những điều tra và nghiên cứu mới để hồn thiện và bổ trợ nhằmphù hợp hơn với trong thực tiễn. download by : [email protected] ƯƠNG 1C Ơ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÂY SẮN1. 1. ðẶC ðIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA CÂY SẮN1. 1.1. Một số khái nhiệm - Khái niệm về tăng trưởng : Phát triển kinh tế tài chính là q trình đổi khác theo hướng tân tiến về mọi mặt Kinhtế - Xã hội của một vương quốc trong toàn cảnh nền kinh tế tài chính ñang tăng trưởng. Trong quốc tế tự nhiên và những mối quan hệ xã hội, “ Phát triển ” ñược biểuhiện dưới nhiều ý niệm và trạng thái khác nhau, tuy nhiên tựu chung lại “ Pháttriển ” là một thuật ngữ chứa ñựng những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả ngày càng tăng, tiến bộsau q trình hoạt động của một hay nhiều hoạt ñộng Kinh tế - Xã hội trong mộtgiai ñoạn, một thời kỳ nhất ñịnh. Phát triển kinh tế tài chính là hiệu quả ngày càng tăng về số lượng, quy mô sản xuất, thịtrường tiêu thụ, sự văn minh về chất luợng, khoa học công nghệ tiên tiến, cơ cấu tổ chức kinh tế tài chính xãhội. Phát triển là một khái niệm chung tuy nhiên mỗi chủ thể kinh tế tài chính, hoạt độngkinh tế đều có riêng một tiêu chuẩn tăng trưởng dựa theo năng lực, trình độ và côngnghệ của từng chủ thể. Vậy tăng trưởng là một q trình tiến hóa của mọi xã hội, mọi cộng ñồngdân tộc trong ñó những chủ thể lãnh ñạo và quản trị, bằng những kế hoạch và chínhsách thích hợp với những đặc thù về lịch sử dân tộc, chính trị, kinh tế tài chính, văn hóa truyền thống, xã hộicủa hội đồng dân tộc bản địa mình, tạo ra, huy ñộng và quản trị những nguồn lực tự nhiênvà con người nhằm mục đích ñạt ñược những thành quả vững chắc và được phân phối cơngdownload by : [email protected] ằng cho những thành viên trong xã hội vì mục tiêu khơng ngừng nâng cao chấtlượng đời sống của họ. - Phát triển cây công nghiệp ngắn ngày : Dựa vào tác dụng của loại sản phẩm nơng nghiệp cho những mục tiêu khácnhau mà người ta chia nông nghiệp theo nghĩa hẹp thành trồng trọt, chăn nuôi vàdịch vụ. Trong nghành nghề dịch vụ trồng trọt cũng dựa vào tiêu chuẩn đó người ta chia thànhsản xuất cây lương thực và cây công nghiệp. Trong sản xuất cây công nghiệpdựa vào thời hạn ngắn hay dài của chu kỳ luân hồi kinh doanh thương mại mà Tổng cục Thống kêchia thành cây công nghiệp ngắn ngày và cây nhiều năm. Do đó, việc tăng trưởng cây cơng nghiệp ngắn ngày cần xác ñịnh loại câytrồng tương thích ñảm bảo nâng cao hiệu suất, chất lượng và hiệu suất cao mà cây trồngmang lại. - Phát triển cây sắn : Cây sắn thuộc nhóm cây cơng nghiệp ngắn ngày, để tăng trưởng cây sắncần phải ñảm bảo hiệu suất, sản lượng, chất lượng, hiệu suất cao cao trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ theo phương hướng không thay đổi vĩnh viễn ; xử lý hài hịa lợiích về kinh tế tài chính xã hội, gắn với bảo vệ môi trường tự nhiên. Như vậy, tăng trưởng cây sắn chính là việc tăng trưởng nhằm mục đích tăng trưởng quymơ và hồn thiện cơ cấu tổ chức sản xuất, trong đó tích hợp ngặt nghèo, hài hịa giữa 3 mặtcủa sự tăng trưởng bền vững và kiên cố về kinh tế tài chính, xã hội và mơi trường. 1.1.2. ðặc điểm của cây sắna. ðất ñai là tư liệu sản xuất chủ yếuTrong sản xuất nơng nghiệp nói chung và sản xuất cây sắn nói riêng, đấtđai là tư liệu sản xuất đa phần, quyết định hành động đến q trình sản xuất. b. Sản xuất cây sắn mang tính mùa vụdownload by : [email protected] ính mùa vụ là nét đặc trưng nổi bật nhất của sản xuất nơng nghiệp, đặcbiệt là sản xuất trồng trọt. Việc sử dụng lao ñộng và những tư liệu sản xuất không giống nhau trong suốtchu kỳ sản xuất là một trong những hình thức bộc lộ của tính thời vụ. Thời gian sinh trưởng của cây sắn thường khoảng chừng từ 8-10 tháng là thuhoạch, do vậy thời vụ trồng thường vào đầu và cuối mùa mưa, để cây sắn có ñủnước tăng trưởng. c. Sản xuất cây sắn phụ thuộc vào vào ñiều kiện tự nhiênSản xuất cây sắn phụ thuộc vào vào ñiều kiện tự nhiên, nhất là vào ñất ñai vàkhí hậu. Trong q trình sản xuất nếu gặp điều kiện kèm theo tự nhiên thuận tiện sẽ gópphần tăng hiệu suất, chất lượng và hiệu suất cao kinh tế tài chính mang lại. d. Một số ñặc ñiểm khácCây sắn là cây dễ trồng, ít tốn cơng và vốn góp vốn đầu tư thấp nên cây sắn là sự lựachọn số một của những hộ nghèo, ñồng bào dân tộc thiểu số. Tuy nhiên, việc sảnxuất cây sắn chưa tương thích làm hiệu suất cao sản xuất không cao, đất bị xói mịn rửatrơi, thối hố nhanh. Do đó, thiết yếu phải gắn những tiêu chuẩn lao lý những nơinào, vùng nào được trồng sắn, những vùng đất có ñộ dốc trên 300, ñất bạc màuthì nhất quyết khơng sản xuất nhằm mục đích hạn chế xói mịn đất, hiệu suất cao sản xuấtkhơng cao. Sắn cũng là cây khơng kén đất, hoàn toàn có thể sinh trưởng được trên nhiều loại đấtkhác nhau : từ ñất xám bạc mầu, ñất ñồi núi chua tầng mỏng mảnh đến đát phù sa mới, đất than bùn, đất ít mặn hoặc phèn ít … Giới hạn pH so với cây sắn khá rộng, từñất chua ( pHkcl < 4 ) ñến kiềm yếu ( phkcl = 7,5 ), nhưng thích hợp nhất là pHkcl = 5,5. Trong diễn thế tự nhiên của những cây cối trên nương rẫy, sắn ( giống ñịaphương ) là cây xanh sau cuối của chu kỳ luân hồi canh tác, sau sắn người ta phải bỏdownload by : [email protected] ố đất để hồi sinh lại độ phì tự nhiên của ñất. ðiều này chứng tỏ nhu yếu về ñấtcủa sắn không quá khắc nghiệt. Tuy nhiên với những giống sắn cao sản mới nhập nộihiện nay, nhu yếu về ñất ñai cho vùng trồng sắn làm nguyên vật liệu cho chế biếncông nghiệp không hề xem nhẹ như phương pháp trồng quảng canh với cácgiống sắn ñịa phương như trước ñây. Bảng 1.1. Yêu cầu sinh thái xanh của cây sắnChỉ tiêuMức độ hạn chế1. Nhiệt độ khơng khí 20-26 < 20-18 < 18-16 < 16-14 < 14 trung bình năm > 26-27 > 2716 – 14 < 14-12 < 12-10 < 10 < 1.400 - < 1.200 > 2.800 -> 3.0001.200 > 2.400 – 3.000 > 1.800 – 2.800 – Trung bình tối thấp > 16 năm2. Lượng mưa trung 1.400 bình năm ( m m ) 1.8002.4003. Sốthángkhơ 3-4 hạn / năm > 4-5 > 5-6 > 6 <3 - 2 < 2-1 < 14. ðặc trưng về đất - Loại đấtFt ; Fk ; Fv ; Fn ; Fp ; Fa ; Xa ; B ; Phf ; CácFu ; FjRu ; Fñ ; X ; Plf ; Pf ; Hk ; ñấtFs ; Rv ; Phb ; Fq ; PyHu ; Hv ; Hs ; khácPlb ; Ha ; Hq ; HjPh ; Pl ; Pb ; Pdownload by : [email protected] ðộ dốc ( 0 ) 0-3 - ðộ dày tầng ñất mịn > 100 > 3-8100 – 700 > 8-15 > 15-25 < 70-50 < 50-30 > 25 <3 0 ( m m ) Nguồn : Giáo trình cây sắn – Nhà xuất Bản TP Hồ Chí MinhGhi chú : Mức độ hạn chế như sau : ( 1 ) - không hạn chế ; ( 2 ) - Hạn chế nhẹ ; ( 3 ) - hạn chế vừa ; ( 4 ) - Hạn chế nặng ; ( 5 ) - Hạn chế rất nặngSắn là cây cối có nhu yếu khá cao về những chất dinh dưỡng, nhất là ñạm vàkali, cây sắn cần ñạm ñể tăng trưởng thân lá, giai ñoạn cần ñạm nhiều nhất là từkhi mọc ñến 6 tháng tuổi. Lân cũng là yếu tố thiết yếu cho sắn nhưng nhu yếu của cây sắn về lânkhông cao như N và K. Chất dinh dưỡng quan trọng nhất ñối với sắn là kali, câysắn có nhu yếu hút kali ngay từ khi mọc nhưng lượng kali địi hỏi nhiều khi câybắt ñầu hình thành củ. Tuy sắn chịu ñược ñất chua nhưng cây sắn cũng cần một lượng canxi nhấtñịnh ñể sinh trưởng thông thường. Bảng 1.2. Khối lượng chất dinh dưỡng sắn lấy ñi từ ñất sau 01 vụ sản xuấtChấtTài liêu của BonnefoyTài liệu của CoursdinhNăng suất 200 tạ / haNăng suất 50 tạ / hadưỡngCủ 20T hân lá 40T ổngCủ 50T hân láTổng ( kg / ha ) tấntấncộngtấn40 tấncộng1423825285200285P2052074946270132K205698154280180460Ca02011013075150225Nguồn : Viện quy hoạch và phong cách thiết kế nông nghiệpdownload by : [email protected]. Vai trò của cây sắna. Cây sắn là nguồn nguyên vật liệu chính cho ngành sản xuất tinh bột sắn vàsản xuất xăng sinh học. Sắn là nguồn nguyên liệu chính của những nhà máy sản xuất sản xuất tinh bột sắn vàsản xuất xăng sinh học, những nhà máy sản xuất ñể hoạt ñộng có hiệu suất cao thiết yếu phải cóđủ nguồn ngun liệu ñầu vào cho quy trình sản xuất. b. Phát triển cây sắn góp thêm phần nâng cao đời sống nơng dânCây sắn ñược xem là cây xóa ñói giảm nghèo cho bà con nơng dân, đặcbiệt là người đồng bào dân tộc thiểu số. Những năm qua, nhờ ñưa cây sắn vàosản xuất, nhiều vùng, nhiều làng q đã vươn lên thốt nghèo và làm giàu ngaychính mảnh đất q hương, góp thêm phần tăng trưởng kinh tế tài chính - xã hội của nhiều ñịaphương. c. Cây sắn góp thêm phần tạo ra nhiều loại sản phẩm khácCây sắn khơng chỉ là nguồn ngun liệu chính để sản xuất ra tinh bột sắnvà xăng sinh học mà cịn là nguồn ngun liệu để sản xuất những ngành cơngnghiệp và thực phẩm khác như bánh kẹo, phân bón, … Theo FAO ở nhiều nước có trồng sắn tỷ suất sử dụng làm lương thực chiếm58 %, cho thức ăn gia súc là 28 %, làm nguyên vật liệu cho công nghiệp chiếm 3 %, hao hụt khoảng chừng 11 %. Tuy nhiên có nhiều nước có tỷ suất sử dụng cho từng loạikhác nhau như ở Indonexia 70 % sản lượng sắn dùng cho người ; trong khi đó ởThái Lan 90 % cho xuất khẩu, tỷ suất dành làm lương thực cho người hầu nhưkhơng đáng kể. Theo nhận xét của 1 số ít chuyên viên, ở Nước Ta lượng sắn tiêu dùng làmlương thực cho người khoảng chừng 10 %, 30 % dành cho công nghiệp, 20 % dành chosản xuất thức ăn chăn ni. Song cũng có nhiều quan điểm cho rằng trong mấy nămdownload by : [email protected] ần đây thì lượng sắn dùng cho cơng nghiệp kể cả công nghiệp chế biến thựcphẩm, dược chiếm 35-40 %, cho chăn nuôi 10 %, lương thực cho người 10-15 %. Tiêu dùng sắn dành làm lương thực cho người : lúc bấy giờ sử dụng sắn ñểthay thế một phần lương thực trong cơ cấu tổ chức bữa ăn hàng ngày của nhân dân chủyếu ở những hộ nông dân ở miền núi vùng sâu vùng xa, ñặc biệt ở 2 vùng Trungdu miền núi phía Bắc và Tây Nguyên ( khoảng chừng trên 100 huyện có trồng sắn nhiềuchiếm nòng cốt trong những cây màu ). Trên cơ sở lập bảng cân ñối lương thực ở cácñịa bàn trên ( gồm có cả lúa, màu ) lượng sắn tiêu dùng từ 550 - 600 tấn sắn củchiếm 13-14 % sản lượng sắn sản xuất. Dùng làm thức ăn gia súc ( không kể những phụ phẩm dùng cho chăn ni ) : đãnhiều năm nay trong chăn ni thâm canh theo phương pháp cơng nghiệp, hầunhư ít sử dụng sắn ñể sản xuất thức ăn hỗn hợp. ðặc biệt trong chăn niở cácvùng tỉnh địa phận khơng sản xuất sắn, người nông dân chăn nuôi theo phươngthức tận dụng, không dùng nguyên vật liệu này. Hàng năm cả nước cần lượng thứcăn tinh tăng thêm từ 30-40 ngàn tấn, đa phần dựa vào nguồn nguyên vật liệu ngô, cám từ lúa là chính, cho nên vì thế số lượng sắn dùng cho chăn ni tương đối không thay đổi ( những nơi trồng nhiều sắn và những cơ sở chế biến thức ăn gia súc có ñiều kiệnthu mua sắn với giá rẻ ). Trên cơ sở sản xuất thịt ( thịt lợn, thịt gia cầm ) cho thấy : thức ăn cho chăn ni trong những năm vừa mới qua được làm từ lúa, ngơ là chính, lượng thức ăn cho chăn ni chế biến từ cây có củ ( sắn là chính ) chiếm khoảng650-700 nghìn tấn ( chiếm 23-25 % sản lượng sắn sản xuất của cả nước ) và bằng14 % lượng thức ăn tinh dành cho chăn nuôi. Nừu kể cả lượng nhập khẩu sắn látdo một số ít công ty sản xuất thức ăn gia súc có vốn góp vốn đầu tư nước ngồi thì khốilượng sắn dùng cho chan ni lên tới 900 nghìn tấn / năm. tải về by : [email protected] ùng làm ngun liệu cho cơng nghiệp ( ở đây được xem xét tổng hợp chocả công nghiệp chế biến thực phẩm, dược .. ). Hiện nay rất nhiều nghành nghề dịch vụ sảnxuất sử dụng nguồn ngun liệu từ sắn, trong đó phải kể ñến những mặt hàngñược sản xuất từ sắn là cồn tinh bột, bánh kẹo, đường ( trong đó có sản xuất nha, đường gluco ), mì chính, mì ăn liền, phụ gia chế biến thuốc, hồ dán, hồ vải … ðể sản xuất cồn rượu : khơng kể nhân dân miền núi dùng sắn để sản xuấtrượu, cả nước có 2 xí nghiệp sản xuất sản xuất cồn tinh bột là công ty Rượu TP. Hà Nội vàcông ty rượu Bình Tây. Ở hai cơng ty này vào những thời gian trước năm 1990 sản lượng cịn đạt khá như cơng ty Rượu TP. Hà Nội có sản lượng cồn ñạt 3,3 triệulít cồn / năm, sau nhiều năm suy giảm vừa mới qua sản lượng cơng mới đạt 1,06 triệu ( 2001 ) do đó sắn dùng để làm cồn là khơng đáng kể ( trong tương lai sản lượngcồn cũng không vượt quá 10 triệu lít / năm ). Sản xuất mì chính : Ngun liệu sản xuất bột ngọt ñược sử dụng đa phần ởhai cơ sở VEDAN, AJNOMOTO. Riêng 2 xí nghiệp sản xuất của VEDAN, hàng năm cầntừ 200 - 250 nghìn tấn củ. Sản xuất mì ăn liền : Hiện nay có rất nhiều cơ sở sản xuất mì ăn liền sử dụngngun liệu từ bột sắn có cơng suất từ 10.000 - 60.000 gói / ca. Nếu chỉ tính nhữngxí nghiệp lớn ở TP.HN, Thành phố Hồ Chí Minh đã có cơng suất 180 - 200 tấn / ngày tương ñương 5.500 - 6.000 tấn / năm, cần lượng sắn 15-16 ngàn tấn sắncủ … Nếu tính cả nguồn sản xuất từ những địa phương, nhập từ Thái thì nhu yếu sắnđể sản xuất mì ăn liền cần từ 50 – 70 nghìn tấn sắn củ, sản xuất 9-10 triệu gói / ngày. Sản xuất nha đường gluco, bánh kẹo : nhu yếu sản xuất những loại sản phẩm nàymấy năm vừa mới qua tăng lên đáng kể do đó khối lượng nguyên vật liệu từ sắn cũngdownload by : [email protected] ăng khơng kể lượng tinh bột để sản xuất bánh kẹo mấy năm vừa mới qua, lượng tinhbột sắn chế biến thủ cơng được chế biến thành đường nha, đường gluco lên tới50-60 nghìn tấn tinh bột như ở Hà Tây có cơng ty CP Minh Dương hàngnăm đã tiêu thụ 10.000 tấn tinh bột ñể sản xuất 5.500 tấn mạch nha, 3.000 tấnñường gluco. Theo số liệu thống kê chưa ñầy ñủ sản lượng bánh kẹo của những xí nghiệplớn đạt 80-85 nghìn tấn / năm, trong đó vùng đồng bằng sơng Hồng đạt từ 20-22 nghìn tấn / năm ( bình qn đầu người đạt trên 1 kg bánh kẹo / người năm ) ngunliệu chính để sản xuất bánh kẹo gồm có bột mì, nha đường gluco, ñường tinhchế, bơ sữa và những loại phụ gia hương liệu … Ngồi nha, đường gluco đã đề cập ởtrên, ngun liệu sắn để thay thế sửa chữa một phần bột mì khơng nhiều, ước khoảng chừng > 10 % nhu yếu tinh bột trong bánh kẹo từ 8-10 ngàn tấn tinh bột sắn. 1.2. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN CÂY SẮN1. 2.1. Về bảo vệ nguồn lực cho sản xuất – Nguồn nhân lực ñảm bảo cho sản xuất sắn gồm có nguồn lực lao ñộng ởñịa phương ñể ship hàng hoạt ñộng sản xuất sắn. – Nguồn lực kinh tế tài chính Giao hàng sản xuất sắn. 1.2.2. Về cơng tác tổ chức triển khai trong quy trình sản xuất – Nâng cao hiệu suất cao của hoạt ñộng sản xuất sắn, kỹ thuật trồng và chămsóc cây sắn. – Tạo ra những đổi khác tích cực về mặt xã hội. Tiêu chí nhìn nhận về hồn thiện tổ chức triển khai sản xuất trải qua link sảnxuất giữa nông dân với nông dân, nông với doanh nghiệp, nhà quản trị và nhàkhoa học. – Khả năng ứng dụng cơ giới hóa vào trồng sắn. download by : [email protected]. Về ngày càng tăng hiệu quả và hiệu suất cao sản xuất sắn – Sự ngày càng tăng hiệu quả sản xuất ñược bộc lộ qua sự ngày càng tăng hiệu suất, sảnlượng và chất lượng sản xuất. + Sự ngày càng tăng về hiệu suất : Năng suất cây sắn nhờ vào vào nhiều yếu tốvề ñiều kiện tự nhiên, phương pháp canh tác, giống, … Việc nâng cao hiệu suất làquá trình vận dụng những tân tiến khoa học kỹ thuật vào sản xuất. + Sự ngày càng tăng về sản lượng : sản lượng sắn phụ thuộc vào vào việc gia tăngdiện tích và hiệu suất sắn. Trong điều kiện kèm theo ñất ñai khan hiếm như lúc bấy giờ thìviệc tăng hiệu suất sắn là giải pháp tốt nhất, góp thêm phần tăng sản lượng sắn, ñápứng nhu yếu sản xuất tinh bột sắn và những ngành cơng nghiệp khác có sử dụng sắnlàm nguyên vật liệu ñầu vào cho sản xuất như sản xuất cồn, xăng sinh học, bánhkẹo, … + Sự ngày càng tăng về chất lượng : Tăng cường ñầu tư thâm canh về giống sắnmới, giải pháp kỹ thuật tương thích ñể nâng cao chất lượng loại sản phẩm thông quahàm lượng tinh bột trong sắn cao – ðể ñánh giá hiệu suất cao kinh tế tài chính của cây sắn thiết yếu xem xét, nhìn nhận trênhai góc nhìn hoạt động giải trí sản xuất sắn của nơng dân tính trên một ha, thơng qua việcxác định quyền lợi và chi phí sản xuất. + Xác định quyền lợi kinh tế tài chính : Cây sắn là cây cối hàng năm, thời hạn sảnxuất dao ñộng từ 8-10 tháng, tùy từng giống và ñiều kiện canh tác, do đó chu kỳkinh doanh ngắn. Các loại sản phẩm từ sắn ñều ñược sử dụng Giao hàng sản xuất, chếbiến như sản xuất tinh bột sắn, sản xuất xăng, cồn, thức ăn gia súc, … Do đó, sắnlà nguồn ngun liệu quan trọng để sản xuất những ngành cơng nghiệp. Ngồi ra, sản xuất cây sắn góp thêm phần tạo cơng ăn việc làm ổn ñịnh cho người lao ñộng ở ñịadownload by : [email protected] ương, cải tổ đời sống nơng thơn và miền núi, thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế tài chính xãhội của tỉnh. + Xác định ngân sách kinh tế tài chính : Ngồi những ngân sách về nguyên vật liệu, máy mócvật tư ship hàng sản xuất, giống, cơng lao động. Việc sản xuất cây sắn làm mất đichi phí thời cơ trong việc sản xuất những loại cây cối khác, gây xói mịn đất, phávỡ quy hoạch rừng, … ðể phản ánh sự tăng trưởng cây sắn về mặt kinh tế tài chính, người ta thường dùngcác tiêu chuẩn sau : – Diện tích gieo trồng ( ha ) – Năng suất bình qn ( tấn / ha ) – Sản lượng thu hoạch – Giá trị sản xuất ( GO ) – Giá trị ngày càng tăng ( VA ) : VA = GO – IC – Doanh thu tiêu thụ – Lợi nhuận trung bình / ha – Giá trị sản xuất / ngân sách trung gian ( GO / IC ) – Giá trị ngày càng tăng / ngân sách trung gian ( VA / IC ) – Tỷ lệ giá trị sản xuất bơ / giá trị sản xuất ngành trồng trọtTrong đó những chỉ tiêu ñược tính như sau : + Tổng Giá trị sản xuất ( GO ) : Là hàng loạt của cải vật chất và dịch vụ do laoñộng sản xuất xã hội tạo ra trong một kỳ nhất định, thơng thường 1 năm. GO = P x QTrong đó : P. : giá bán / kgQ : sản lượng + Ngân sách chi tiêu trung gian ( IC ) : Là bộ phận cấu thành tổng giá trị sản xuất baogồm : ngân sách vật chất và ngân sách th ngồi ( th Lao động ). download by : [email protected]
Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập


















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


