Thực trạng về văn hóa công sở trong các cơ quan hành chính nhà nước ở nước ta – Tài liệu text

Thực trạng về văn hóa công sở trong các cơ quan hành chính nhà nước ở nước ta hiện nay3

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (209.29 KB, 43 trang )

Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước
MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CBCC
CBCCVC

: Cán bộ, công chức
: Cán bộ, công chức, viên chức

CHXHCNVN
CQHCNN
CQNN
NQ-CP
QĐ-TTg
QH
VHCS

:
:
:
:
:
:
:

Đàm Thị Vui

Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Cơ quan hành chính Nhà nước
Cơ quan Nhà nước
Nghị quyết của Chính phủ
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Quốc hội
Văn hóa công sở

Lớp: Quản trị Văn phòng K1D

Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn vấn đề
Trong bối cảnh xã hội hiện nay, việc đẩy mạnh thực hiện văn hoá công sở
là vấn đề quan trọng và cần thiết để góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng được
một nền hành chính trong sạch, minh bạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại,
hoạt động có hiệu lực, hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội
trong giai đoạn mới. Thực tế cho thấy công tác cán bộ hết sức quan trọng, nó
quyết định đến sự thành bại của một chủ trương, một công việc cụ thể. Nhất là
trong giai đoạn Đảng, Nhà nước và nhân dân ta đang thực hiện công cuộc đổi
mới đất nước, mở rộng quan hệ quốc tế, theo đó mỗi CBCCVC hơn ai hết phải
tự rèn luyện và hoàn thiện mình từ trình độ, năng lực công tác, lễ tiết tác phong,
thái độ phục vụ để thực sự là công bộc của dân.
Công sở là nơi cán bộ, công chức hàng ngày tiếp xúc và giải quyết những
công việc liên quan đến người dân. Vì vậy từ nề nếp đến phong cách làm việc và

thái độ tiếp cận của đội ngũ cán bộ, công chức để ảnh hưởng đến hiệu quả công
việc và hiệu lực quản lý nhà nước. Bên cạnh những yếu tố mang tính chuyên
môn thì yếu tố văn hóa công sở giữ một vai trò rất quan trọng đến hiệu quả giải
quyết công việc. Môi trường làm việc, thái độ phục vụ, cách thức giao tiếp ứng
xử của đội ngũ cán bộ, công chức sẽ tạo nên bầu không khí bình đẳng, thể hiện
mối quan hệ thân thiện giữa cơ quan hành chính với công dân, tạo nên nét đẹp
văn hóa của một nền hành chính hiện đại.
Thực tế trong thời gian qua với sứ mệnh là người đầy tớ của nhân dân, đại
bộ phận đội ngũ CBCCVC đã hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ của mình, do
đó đời sống nhân dân đã dần cải thiện, mọi công việc của dân kịp thời được giải
quyết, đem lại lòng tin và mối quan hệ tốt giữa nhà nước với nhân dân. Hai mươi
năm thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo đã thu được
những thành quả quan trọng trên tất cả các lĩnh vực tạo cơ sở vững chắc cho xây
dựng, phát triển kinh tế- xã hội; mở rộng quan hệ giao lưu, hợp tác giữa các nước
trong khu vực và trên thế giới. Song, bên cạnh những mặt tích cực kéo theo
những luồng gió mới, sự du nhập, giao thoa giữa các nền văn hoá đã nảy sinh một
Đàm Thị Vui

2Lớp: Quản trị Văn phòng K1D

Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước

số tiêu cực làm ảnh hưởng đến hiệu quả công tác cũng như mối quan hệ trong môi
trường làm việc. Trong đó còn nhiều hạn chế thể hiện trên các phương diện về
thực trạng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức trong các CQHCNN vẫn chưa
thực sự nêu cao tinh thần trách nhiệm trong công việc. Để cải thiện những vấn đề
còn hạn chế trên Thủ tướng Chính phủ đã ban hành hàng loạt các quyết định

nhằm điều chỉnh các vấn đề về: chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà
nước các giai đoạn 2006-2010, 2011-2020; các quy chế quản lý công sở trong các
cơ quan hành chính nhà nước; quy chế Văn hoá công sở tại cácCQHCNN… Với
mục đích đảm bảo tính nghiêm trang và hiệu quả hoạt động của các CQHCNN;
xây dựng phong cách ứng xử chuẩn mực của CBCCVC trong hoạt động công vụ,
hướng tới mục tiêu xây dựng đội ngũ CBCCVC có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
Từ cơ sở đó, việc tìm hiểu về văn hoá công sở tại các CQHCNN ở nước ta
hiện nay đã và đang là vấn đề cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn. Chọn đề tài
này làm bài tiểu luận, tôi hy vọng sẽ góp phầnvào việc thực hiện tốt hơn văn hoá
công sở tại các CQHCNN, xây dựng và hoàn thiện đội ngũ CBCC có chuyên
môn, đạo đức tốt đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính nhà nước hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thực hiện các quy định về
văn hóa công sở tại các CQHCNN. Từ đó đưa ra những quan điểm, giải pháp
nâng cao văn hóa công sở tại CQHCNN đạt hiệu quả cao đáp ứng yêu cầu cải
cách hành chính ở Việt Nam hiện nay.
3.Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các cơ quan hành chính nhà nước và cán bộ,
công chức, viên chức.
4. Phương pháp nghiên cứu
Tiểu luận vận dụng các phương pháp triết học Mác-Lê nin, phương pháp
duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, đồng thời có sử dụng tổng hợp các
phương pháp phân tích-tổng hợp, phương pháp so sánh; lấy mẫu trong quá trình
giải quyết những vấn đề đặt ra của bài tiểu luân.
Đàm Thị Vui

3Lớp: Quản trị Văn phòng K1D

Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước

5. Phạm vi nghiên cứu
Tình hình triển khai và thực hiện các quy định của Nhà nước về văn hóa
công sở tại các CQHCNN và pháp luật hiện hành mà chủ yếu là Quyết định số
129/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc
ban hành Quy chế văn hóa công sở tạiCQHCNN. Các pháp lệnh về Cán bộ,
công chức còn hiệu lực và Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13
tháng 11 năm 2008, từ đó nghiên cứu về thực trạng văn hóa công sở trong các
CQHCNN ở nước ta hiện nay.
6. Ý nghĩa thực tiễn của tiểu luận
Tiểu luận góp phần đánh giá xây dựng pháp luật lẫn việc áp dụng pháp
luật, thực tiễn Văn hóa công sở trong các CQHCNN, tạo them nguồn dữ liệu
thực tiễn làm cơ sở cho việc hoạch định những chính sách, giải pháp phù hợp
nhằm khắc phục những hạn chế về văn hóa công sở trong các CQHCNN hiện
nay ở nước ta.
7. Bố cục tiểu luận
Tiểu luận gồm phần Mở đầu, 3 chương và phần Kết luận.
Chương 1: Cơ sở lý luận về văn hóa công sở trong các cơ quan hành
chính nhà nước ở nước ta hiện nay
Chương 2: Thực trạng về văn hóa công sở trong các cơ quan hành chính
nhà nước ở nước ta hiện nay
Chương 3: Các giải pháp nâng cao văn hóa công sở trong các cơ quan
hành chính nhà nước ở nước ta hiện nay

Đàm Thị Vui

4Lớp: Quản trị Văn phòng K1D

Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước
CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HOÁ CÔNG SỞ TRONG CÁC CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
1.1. Khái niệm văn hoá công sở
1.1.1. Khái niệm văn hóa
Văn hóa là một khái niệm được sử dụng khá phổ biến trong đời sống hàng
ngày và là đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà khoa học ở các lĩnh vực. Tuy
nhiên, hiểu văn hoá một cách toàn diện và đầy đủ không đơn giản. Ở các góc độ,
nhận thức, hoàn cảnh, thời điểm khác nhau, văn hoá được định nghĩa khác nhau,
vì vậy, trong cuộc sống, con người thường tìm cách lý giải văn hoá cho phù hợp
với mục đích và phạm vi sử dụng.
Theo tiếng Hán -Việt, văn có nghĩa là “chữ”, là “nét vẽ”, còn hoá là “sự
biến đổi”. Còn theo tiếng Latin, thuật ngữ văn hoá –culturacó nghĩa là sự cày
cấy, vun trồng, nuôi dưỡng, chăm sóc. Như vậy, khái niệm văn hóa hàm chứa sự
thay đổi, biến đổi mà kết quả đem lại theo hướng tích cực. Văn hoá trong Tiếng
Việt được sử dụng làm danh từ (văn hoá giao tiếp, văn hoá vật chất, văn hoá tinh
thần, văn hoá cung đình …) hoặc làm tính từ (ứng xử có văn hoá, di tích văn
hoá…). Rất nhiều cách tiếp cận về văn hóa nhưng về cơ bản có hai cách tiếp cận
khái niệm về văn hoá được nhiều nhà nghiên cứu thừa nhận như sau:
Thứ nhất, văn hoá là những hoạt động sáng tạo ra những giá trị vật chất và
tinh thần của loài người, xuất phát từ nhu cầu của con người và nhằm làm thoả
mãn những nhu cầu đó. Như vậy toàn bộ hoạt động của con người như ăn, mặc,
lễ hội, giao tiếp ứng xử, tập quán, ngôn ngữ… có yếu tố sáng tạo, tiến bộ và phát
triển đều được coi là văn hoá. Vì vậy, theo cách hiểu này thì có thể phân chia

văn hoá thành văn hoá vật chất hoặc văn hoá tinh thần, văn hoá vật thể hoặc văn
hoá phi vật thể…
Thứ hai, văn hoá là những hoạt động sáng tạo của con người trong lĩnh
vực nghệ thuật như điện ảnh, văn học, âm nhạc, sân khấu, hội hoạ… Văn hóa ở
đây được hiểu theo nghĩa hẹp hơn.
Đàm Thị Vui

5Lớp: Quản trị Văn phòng K1D

Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước

Như vậy, theo cách hiểu của người Phương Đông nói chung và người Việt
Nam nói riêng thì văn hóa được hiểu là sự biến đổi từ cái xấu thành cái đẹp, từ
cái hỗn tạp thành cái tinh tế, thanh tao, nghĩa là hiểu văn hoá ở khía cạnh tích
cực.
Xuất phát từ cách tiếp cận và các cơ sở lý luận nêu trên có thể hiểu khái
niệm văn hóa như sau: “Văn hóa là hệ thống giá trị vật chất và tinh thần do con
người sáng tạo, tích lũy, lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác trong hoạt
động sản xuất, nếp suy nghĩ, cách sống và sự tương tác giưc con người với môi
trường tự nhiên và xã hội. Văn hóa có ý nghĩa khác nhau đối với các dân tộc
khác nhau, bởi vì khái niệm văn hóa bao gồm những chuẩn mực, giá trị, tập
quán…”
Như vậy, có thể coi văn hoá là những chuẩn mực về vật chất và tinh thần
được phần lớn cá nhân trong xã hội thừa nhận, có vai trò định hướng tư tưởng và
hành vi của mỗi công dân cũng như của cả cộng đồng, hướng tới một xã hội văn
minh – ở đó con người được thoả mãn các nhu cầu chính đáng, được pháp luật
thừa nhận và bảo vệ.

1.1.2. Khái niệm văn hóa công sở
Công sở theo các khái niệm được hiểu chung thì: công là chung, sở là cơ
quan; công sở là chỗ làm việc của các cơ quan công quyền. Tuy nhiên cũng có
rất nhiều khái niệm để định nghĩa về công sở tuỳ vào thuật ngữ này được sử
dụng để chỉ khía cạnh nào: vật chất, địa điểm hoạt động, hay còn gọi là trụ sở,
nơi công vụ được tiến hành hoặc dịch vụ công được cung cấp; hay một số
trường hợp thuật ngữ này được sử dụng thay thế cho thuật ngữ khác quen dùng
là cơ quan hành chính nhà nước.
Từ những tìm hiểu trên có thể phân tích:công sở là một tổ chức đặt dưới
sự quản lý trực tiếp của nhà nước để tiến hành một công việc chuyên ngành của
nhà nước. Công sở là một tổ chức thực hiện cơ chế điều hành, kiểm soát công
việc hành chính, là nơi soạn thảo văn bản để thực hiện công vụ, đảm bảo thông
tin cho hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước, nơi phối hợp hoạt động thực
hiện một nhiệm vụ được nhà nước giao, hay nói tóm lại là công sở có tư cách
Đàm Thị Vui

6Lớp: Quản trị Văn phòng K1D

Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước

pháp nhân, được pháp luật điều chỉnh để quản lý các công việc có tính chuyên
ngành và phục vụ lợi ích công.
Văn hoá công sở là một bộ phận của văn hoá nói chung, trong đó đối
tượng được hướng đến ở đây là văn hoá liên quan đến niềm tin và cách hành
động trong nội bộ tổ chức công sở và liên quan đến hình ảnh, diện mạo, uy tín
và ảnh hưởng của tổ chức đối với bên ngoài. Từ sự nhận thức trên có thể khái
niệm văn hoá công sở như sau:

“Văn hoá công sở ảnh hưởng đến các thành viên trong công sở một cách
trực tiếp hoặc gián tiếp. Thông qua các quy định chính thức như Quy chế làm
việc, văn hoá là công cụ để các nhà quản lý hướng cách thức hành vi của đội
ngũ theo những kiểu nhất định. Đồng thời, văn hoá còn hiện diện và ảnh hưởng
đến nếp nghĩ, nếp làm của cán bộ, công chức thông qua hệ thống các quy tắc xử
sự mang tính thông lệ, không chính thức, không thành văn, nhưng đôi khi có
tính lâu bền và sức ảnh hưởng mạnh mẽ hơn bất cứ công cụ chính thức nào. Văn
hoá công sở như một môi trường văn hoá đặc thù với những giá trị chuẩn mực
văn hoá chi phối mọi hoạt động, các quan hệ trong nội bộ công sở cũng như đối
với công dân với tư cách là cơ quan quyền lực nhà nước hay một cơ quan sự
nghiệp, dịch vụ công”
Việc xác định các biểu hiện của văn hoá công sở là một yêu cầu quan
trọng để đánh giá công sở. Cụ thể:
Thứ nhất, biểu tượng: biểu tượng là một công cụ thể hiện về ý chí, về lịch
sử và cũng là cách thức để khuếch trương hình ảnh của một tổ chức. Biểu tượng
của công sở có thể là lá cờ tổ quốc được treo theo quy định hiện hành về lễ tân
nhà nước và logo, ngoài ra còn thể hiện trong văn bản với tư cách là các quyết
định hành chính thành văn. Thứ hai, khẩu hiệu, phương châm hành động, hiện
nay các công sở của chúng ta hành động theo phương châm chính là duy trì một
hệ thống hành chính của dân, do dân, vì dân. Thứ ba, chiến lược, chương trình
hành động. Thứ tư, quy trình thủ tục: Các quy định cụ thể về cách thức thực thi
và cách thức đánh giá kết quả thực thi. Thứ năm, các thủ tục, nghi thức, nghi lễ
hay nói ngắn gọn hơn là các chuẩn mực hành động.Như thủ tục trình ký văn bản,
Đàm Thị Vui

7Lớp: Quản trị Văn phòng K1D

Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước

quy trình hội họp.Yếu tố này đặc biệt quan trọng vì nó phản ánh toàn bộ cách tư
duy, cách hành động và mức độ tổ chức đó thực hiện chức năng, nhiệm vụ của
mình.
Thứ sáu, trang phục: Trong văn hoá nói chung và văn hoá công sở nói
riêng việc sử dụng trang phục sao cho vừa phù hợp thể hiện vẻ đẹp truyền thống,
vừa thuận tiện trong khi làm nhiệm vụ là một đòi hỏi cần thiết, bên cạnh đó, nếu
cơ quan, đơn vị nào muốn tạo một dấu ấn riêng có thể áp dụng việc mặc đồng
phục, logo trên áo, phù hiệu. Đây có thể coi là một biểu hiện quan trọng khi
đánh giá về văn hoá công sở. Thứ bảy, các chuẩn mực xử sự như: Quan hệ nhân
sự (nhân viên với nhân viên, nhân viên với các nhà quản lý và CBCCVC với
dân), tích cực (nhân ái, hỗ trợ); có quy định cụ thể về cách thức giao tiếp, xử sự
với công dân, tinh thần trách nhiệm; các mối quan hệ chính thức được đánh giá
như thế nào.
1.1.3. Các yếu tố tác động, ảnh hưởng đến văn hóa công sở

Tính chất, đặc điểm của cơ quan công quyền
Tính chất và đặc điểm của cơ quan công quyền khác biệt so với các cơ
quan, đơn vị sản xuất, kinh doanh hay các đoàn thể quần chúng. Sự khác biệt
này thể hiện ở các điểm sau:
– Các cơ quan này cũng như CBCC, VC là đại diện cho quyền lực nhà
nước cũng như được sử dụng quyền lực nhà nước trong hoạt động công vụ, cụ
thể là trong quan hệ với người dân (cá nhân, tổ chức).
Do đó, các CBCC, VC thường được người dân gọi bằng một danh từ
thông thường là “người nhà nước”. Vô hình chung, CBCC, VC được xã hội đặt
vào một vị trí với trọng trách cao hơn những người khác.Vì vậy, hình thức bên
ngoài cũng như những hành vi, ứng xử trong khi làm việc cũng sẽ được nhìn
nhận với yêu cầu cao hơn. Tuy nhiên, chính yếu tố “quyền lực nhà nước” gây

cho CBCC, VC tâm lý “ỷ thế cậy quyền”, không có ý thức xây dựng một
“thương hiệu” của công sở, làm mất đi nét đẹp đáng lẽ phải xây dựng và vun
đắp trong quá trình thực thi công vụ.
– Chỉ được làm những gì mà pháp luật cho phép.
Đàm Thị Vui

8Lớp: Quản trị Văn phòng K1D

Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước

Đối với các cơ quan, đơn vị sản xuất kinh doanh thì phạm vi hoạt động
được mở rộng hơn rất nhiều – được phép làm những gì mà pháp luật không cấm.
Vì vậy, các cơ quan công quyền cũng như CBCC, VC phải tuân thủ những quy
định có tính chất bắt buộc, mang tính chất công thức nhiều hơn là ở các đơn vị
sản xuất kinh doanh (ví dụ: CBCC, VC tránh sử dụng các trang phục thiếu
nghiêm túc: trang phục thể thao, trang phục bằng vải jean trong khi làm việc…).
Điều này cũng hạn chế tính đa dạng và phong phú trong văn hóa công sở
so với văn hóa của các cơ quan, tổ chức sản xuất, kinh doanh. Các doanh nghiệp
có thể có những nét đặc trưng của mình (và họ dùng nó để quảng bá cho thương
hiệu của mình: phong cách, trang phục – đồng phục, logo…). Trong khi đó, các
cơ quan công quyền, các CBCC, VC dù hoạt động ở khá nhiều lĩnh vực khác
nhau nhưng không thể tạo những nét phá cách, ngoài khuôn khổ quy định. Do
vậy, biểu hiện VHCS tại các cơ quan công quyền tất nhiên ít đa dạng và phong
phú hơn.
– Quan hệ quyền uy- phục tùng chi phối nguyên tắc làm việc và giao tiếp
ứng xử của CBCC, VC.
Quan hệ này chi phối rất nhiều đến quan hệ trong nội bộ công sở. Yêu cầu

đặt ra là phải có sự khác biệt trong giao tiếp giữa đồng nghiệp với nhau, giữa
cấp trên với cấp dưới…

Nhận thức, mức độ quan tâm của người đứng đầu cơ quan công quyền
Trong một cơ quan, nhận thức của người đứng đầu có vai trò hết sức quan
trọng. Với vị trí và quyền lực của mình, người đứng đầu cơ quan công quyền sẽ
có những định hướng, quyết sách tích cực hay tiêu cực đối với VHCS. Ngoài ra,
mức độ quan tâm của người đứng đầu cũng quyết định tầm quan trọng các quy
định VHCS so với các quy định khác. Phong cách của người đứng đầu cơ quan
công quyền sẽ có ảnh hưởng lớn tới hành vi của các CBCC, VC khác. Chính nó
sẽ tạo ra các trào lưu hay xu hướng, tạo nên những cái mới trong công sở.

Truyền thống văn hoá dân tộc
Khi xây dựng VHCS, không thể không chú ý đến yếu tố truyền thống văn
hoá dân tộc (quốc gia). Đây là yếu tố có tính chất nền tảng, tác động và chi phối
Đàm Thị Vui

9Lớp: Quản trị Văn phòng K1D

Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước

đến mọi thành viên trong công sở, từ lãnh đạo đến nhân viên. Là người Việt
Nam, bất cứ ai cũng mang trong mình những nét văn hoá truyền thống đã được
xây dựng, hình thành từ thế hệ này đến thế hệ khác, tạo nên bản sắc riêng của

văn hoá Việt Nam. Tuy nhiên, truyền thống văn hoá dân tộc vừa có những yếu tố
tiến bộ, tích cực, những giá trị tốt đẹp, đồng thời cũng có không ít những yếu tố
lỗi thời, lạc hậu, trì trệ. Tất cả những điều đó ít nhiều đều ảnh hưởng và tác động
đến quan niệm, nhận thức và thái độ, hành vi của từng CBCC, VC trong công
sở.
Văn hóa phương Tây thiên về lý lẽ và lôgic nên những con người sống
trong cộng đồng đó có cách ứng xử duy lý (thiên về lý lẽ). Văn hóa Việt Nam có
đặc trưng là duy tình (thiên về tình cảm) nên con người Việt Nam ứng xử nặng
về tình cảm. Nền văn minh nông nghiệp lúa nước tạo nên những nét riêng trong
văn hóa ứng xử của con người Việt Nam. Những truyền thống tốt đẹp, tích cực
như lòng nhân ái, tinh thần đoàn kết, tính cộng đồng cao… sẽ có ảnh hưởng tốt
đến VHCS, nhất là trong quan hệ ứng xử giữa các CBCC, VC trong cơ quan.
Tuy nhiên, cũng có những thói quen, tâm lý ảnh hưởng tiêu cực đến VHCS như
nể nang, dĩ hoà vi quý, tư duy gia đình…
Điều kiện kinh tế – xã hội
VHCS được tạo dựng bởi cả nhận thức của con người và nguồn lực để
thực hiện. Sẽ rất khó tạo ra một công sở hiện đại, chuyên nghiệp nếu thiếu
nguồn lực tài chính mặc dù đó là mong muốn của mọi CBCC, VC. Vì vậy, một
trong những nguyên tắc xây dựng Quy chế VHCS là phải phù hợp với điều kiện
kinh tế xã hội.
Điều này có thể thấy rõ, nếu chúng ta làm phép so sánh một số yếu tố của
VHCS hiện nay với những năm trước đây, đặc biệt là vấn đề cảnh quan, môi
trường. Thời gian gần đây, do điều kiện kinh tế xã hội của đất nước có nhiều
chuyển biến tích cực, nên trụ sở và môi trường làm việc của các cơ quan được
thay đổi rõ rệt; trang phục của CBCC, VC cũng được chú ý theo hướng đẹp hơn,
lịch sự hơn, phương tiện làm việc của cán bộ đầy đủ và ngày càng hiện đại…
1.2. Nội dung của quy chế văn hóa công sở trong các cơ quan hành
Đàm Thị Vui

10

Lớp: Quản trị Văn phòng K1D

Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước

chính nhà nước
1.2.1 Sự cần thiết phải xây dựng quy chế văn hóa công sở trong các cơ
quan hành chính nhà nước
Trong môi trường làm việc năng động và chuyên nghiệp như hiện nay,
bên cạnh việc sáng tạo để tìm ra những cách riêng giúp làm việc nhanh hơn và
đạt hiệu quả cao hơn thì có một cách tốt để xây dựng giá trị bản thân đó là hình
thành những thói quen, lề lối làm việc, phương cách ứng xử cùng hành vi văn
minh, lịch sự chốn công sở.
Công sở là nơi thường xuyên tiếp xúc với nhân dân, với các cơ quan hữu
quan, đồng cấp và cấp trên; cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại nơi công sở chỉ
đóng vai trò hỗ trợ trong quá trình làm việc, giao tiếp, yếu tố quan trọng hơn cả
chính là yếu tố con người. Con người sẽ quyết định văn hóa công sở, quyết định
sự thành bại cũng như dấu ấn ghi lại của tổ chức trong suốt quá trình tổ chức đó
hoạt động.
Xây dựng văn hóa công sở là xây dựng lề lối, nền nếp làm việc khoa học,
có trật tự kỷ cương, tuân theo những nội quy, quy định chung nhưng không mất
đi tính dân chủ. Văn hóa công sở được hình thành trong quá trình hoạt động của
công sở góp phần tạo dựng niềm tin, sự đoàn kết nhất trí của cả tập thể trong
việc nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động của cơ quan đơn vị. Văn hóa
ứng xử nói chung và văn hóa ứng xử nơi công sở nói riêng chính là thước đo sự
văn minh của mỗi CBCC hay nói khác đi nó phản ánh sự nhận thức cũng như ý
thức của mỗi cá nhân trong môi trường làm việc nơi công sở. Cách thức ứng xử

chính là dầu bôi trơn cho cả một tổ chức. Cách thức ửng xử đơn giản như biết
cười, biết nói lời cảm ơn, biết xin phép hay nói lời xin lỗi…Xây dựng văn hóa
công sở chính là xây dựng một môi trường làm việc hiện đại, chuyên nghiệp,
thân thiện và hiệu quả.Từ đó tạo bầu không khí cởi mở giúp CBCC hứng khởi
làm việc đưa chất lượng và hiệu quả công việc lên cao.
Xây dựng văn hóa công sở văn minh, tiến bộ, hiện đại là vô cùng quan
trọng. Đối với công sở, xây dựng được văn hóa công sở tiến bộ, văn minh, hiện
đại sẽ góp phần tạo nên nề nếp làm việc khoa học, có kỷ cương, dân chủ; tạo
Đàm Thị Vui

11

Lớp: Quản trị Văn phòng K1D

Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước

được tinh thần đoàn kết và khắc phục bệnh quan liêu, cửa quyền. Môi trường
văn hóa công sở tốt đẹp sẽ tạo được niềm tin của cán bộ, công chức, viên chức
với cơ quan, với nhân dân góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công sở.
Tính tự giác của cán bộ, công chức, viên chức trong công việc sẽ đưa công sở
này phát triển vượt hơn lên so với công sở khác.
Văn hóa công sở cũng có sự kế thừa và tiếp thu có chọn lọc những tính
văn hóa từ bên trong và bên ngoài công sở, từ quá khứ đến tương lai cho nên
trong một chừng mực nào đó sẽ giúp công sở tạo nên những chuẩn mực, phá
tính cục bộ, sự đối lập có tính bản thể của các thành viên. Hướng các cán bộ,
công chức, viên chức đến một giá trị chung, tôn trọng những nguyên tắc, quy tắc
và chuẩn mực văn hóa của công sở. Từ đó, xây dựng phong cách ứng xử chuẩn

mực của CBCCVC trong hoạt động công vụ, hướng tới mục tiêu xây dựng đội
ngũ CBCCVC có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được
giao.Với ý nghĩa đó, thực hiện tốt văn hóa công sở chính là làm cho cán bộ,
công chức, viên chức hoàn thiện mình đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội
hiện đại.
1.2.2. Ý nghĩa của việc xây dựng quy chế văn hóa công sở
Việc xây dựng Quy chế VHCS trong các CQNN có ý nghĩa sau:
Thứ nhất, đó là sự thừa nhận một cách chính thức những giá trị nhất định của
VHCS; thể hiện rõ tư tưởng và thái độ chính trị về nội dung tương ứng.
Thứ hai, việc hình thành các chuẩn mực bắt buộc của VHCS làm cơ sở cho
việc xây dựng hệ thống quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ thể thực hiện;
là biện pháp thiết thực đưa VHCS vào hoạt động thường nhật của CQNN.
Cuối cùng, việc xây dựng Quy chế VHCS tạo ra sự thống nhất trong việc
áp dụng VHCS, góp phần bảo đảm tính đồng bộ của hoạt động quản lý nhà
nước; khắc phục sự tuỳ nghi hay ngẫu hứng khi thực hiện.
Các vấn đề lý luận như vậy, còn thực trạng các quy định về VHCS và việc
áp dụng, thực hiện Quy chế VHCS tại các CQNN ra sao là vấn đề được tìm hiểu
trong Chương 2 của bài tiểu luận này.
1.3. Quy định của pháp luật về văn hoá công sở trong các cơ quan
Đàm Thị Vui

12

Lớp: Quản trị Văn phòng K1D

Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước

hành chính nhà nước
Ngoài các nội dung đã được quy định trong Quy chế VHCS nêu trên, rất
nhiều nội dung được quy định tại một số văn bản khác:
– Quy định về việc hát Quốc ca: Việc chào cờ và hát Quốc ca chỉ mới bắt
buộc tại các đơn vị vũ trang, các trường phổ thông, trường dạy nghề và trung
học chuyên nghiệp, các Học viện, các trường Đại học vào sáng thứ 2 hàng tuần,
trước buổi học đầu tiên. Việc hát Quốc ca không dùng băng ghi âm và hệ thống
phóng thanh thay cho việc hát. Các đơn vị trên phải tổ chức học hát đúng nhạc
và lời. Băng ghi âm hoặc quân nhạc chỉ được sử dụng trong các lễ chào cờ tại
các buổi lễ lớn của nhà nước hoặc các buổi đón tiếp mang nghi thức nhà nước,
những buổi lễ kỷ niệm của ngành, địa phương. Khi cử quốc ca, mọi người phải
bỏ mũ, đứng nghiêm, đứng nhìn vào Quốc kỳ… Khi kỷ niệm ngày Quốc tế lao
động thì cử quốc ca khi khai mạc và cử quốc tế ca khi bế mạc.
– Quy định thời giờ làm việc: Mùa hè bắt đầu từ ngày 16 tháng 4 đến ngày
15 tháng 10 hàng năm, mùa đông bắt đầu từ 16 tháng 10 đến ngày 15 tháng 4 năm
sau. Giờ làm việc hàng ngày của các cơ quan trung ương đóng tại Hà Nội trong
mùa hè và mùa đông : từ 7h30 đến 16h30, nghỉ trưa từ 12h đến 13h. Giờ làm việc
và giờ tan tầm của các cơ quan thuộc thành phố Hà Nội chậm hơn giờ làm việc và
giờ tan tầm của của các cơ quan trung ương 30 phút.
– Quy định quản lý và sử dụng trụ sở làm việc.
Sử dụng công sở phải đúng công năng thiết kế, đúng mục đích; không
được chiếm dụng hoặc sử dụng công sở vào các mục đích sản xuất kinh doanh,
cho thuê, cho mượn, làm nhà ở…; phải bảo đảm đúng tiêu chuẩn, định mức của
từng chức danh, nghiệp vụ chuyên môn theo ngành, lĩnh vực công tác theo quy
định…
Bên ngoài cổng chính của công sở phải gắn biển tên và địa chỉ của cơ quan;
niêm yết công khai Quy chế nội bộ của cơ quan tại cổng chính của cơ quan hoặc bộ
phận thường trực cơ quan để CBCC, VC của cơ quan và khách đến liên hệ công tác
biết và chấp hành; có sơ đồ thể hiện rõ các khối nhà, các phòng làm việc, bộ phận
công cộng, kỹ thuật, phục vụ và được đặt ở vị trí thuận lợi phục vụ cho công tác

Đàm Thị Vui

13

Lớp: Quản trị Văn phòng K1D

Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước

điều hành và phục vụ khách đến liên hệ công tác.
Công sở các cơ quan hành chính nhà nước phải có bộ phận thường trực cơ
quan làm việc 24/24 giờ để bảo vệ, giữ gìn trật tự an ninh của cơ quan; có trang
thiết bị phòng chống cháy, nổ và phải được kiểm tra định kỳ đảm bảo yêu cầu xử
lý khi có sự cố xảy ra.
Đối với phòng làm việc trong công sở : yêu cầu bên ngoài các phòng làm
việc phải có biển ghi tên đơn vị, chức danh CBCC, VC làm việc trong phòng;
các trang thiết bị trong phòng làm việc phải được bố trí gọn gàng và thuận lợi
cho các thành viên trong phòng làm việc; không được sử dụng các thiết bị đun,
nấu của cá nhân trong phòng làm việc; không được để các vật liệu nổ, chất dễ
cháy trong phòng làm việc; hết giờ làm việc, các thiết bị điện phải được tắt, cửa
phải được khoá; khi nghỉ làm việc từ 3 ngày trở lên, phòng làm việc phải được
niêm phong.
– Quy định bài trí công sở.
Các cơ quan niêm yết công khai Quy chế nội bộ của cơ quan tại cổng chính
của cơ quan hoặc bộ phận thường trực cơ quan để CBCC, VC của cơ quan và khách
đến liên hệ công tác biết và chấp hành; có sơ đồ thể hiện rõ các khối nhà, các phòng
làm việc, bộ phận công cộng, kỹ thuật, phục vụ và được đặt ở vị trí thuận lợi phục vụ
cho công tác điều hành và phục vụ khách đến liên hệ công tác.

Phòng tiếp dân và phòng tiếp khách phải được bố trí ở vị trí thuận lợi cho
việc tiếp đón và quản lý về trật tự, trị an. Phòng tiếp dân, tiếp khách phải có đủ
diện tích và bàn ghế để phục vụ khách trong thời gian chờ đợi cũng như khi
CBCC gặp gỡ, làm việc; khách đến liên hệ công tác phải đăng ký với bộ phận
thường trực cơ quan để được hướng dẫn vào công sở và phải chấp hành sự chỉ
dẫn của thường trực cơ quan.
– Quy hoạch xây dựng trụ sở làm việc
Quy hoạch công sở cơ quan hành chính nhà nước các cấp thực hiện theo
nguyên tắc tập trung và phải đáp ứng được những yêu cầu như : phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu sử dụng, điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của
mỗi vùng, miền đất nước. Đồng thời, phải khắc phục tình trạng phân tán, manh
Đàm Thị Vui

14

Lớp: Quản trị Văn phòng K1D

Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước

mún, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân, các cơ quan, tổ chức giao dịch và thực
hiện các chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước và tạo môi trường
làm việc thuận lợi cho đội ngũ CBCC nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác
quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá và hội nhập của đất nước.
– Quy định về quy tắc ứng xử của CBCC, VC
Để thống nhất về giao tiếp ứng xử của CBCC, VC trong quan hệ tại
CQNN, Bộ Nội vụ ban hành Quy tắc ứng xử của CBCC, VC làm việc trong bộ

máy chính quyền địa phương. Quy tắc này quy định các chuẩn mực xử sự của
CBCC, VC làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương trong thi hành nhiệm
vụ, công vụ, trong quan hệ xã hội; trách nhiệm của CBCC, VC của cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền trong việc thực hiện và xử lý vi phạm.
– Trong hoạt động công vụ: Quy chế quy định trong giao tiếp hành chính,
CBCC, VC phải mặc trang phục đúng quy định chung và quy định của từng
ngành, lĩnh vực; phải đeo thẻ công chức theo quy định; phải đeo phù hiệu của
các lĩnh vực đã được pháp luật quy định; phải giữ uy tín, danh dự cho cơ quan,
đơn vị, lãnh đạo và đồng nghiệp. Trong giao tiếp tại công sở và với công dân,
CBCC, VC phải có thái độ lịch sự, hoà nhã, văn minh. Trong quan hệ đồng
nghiệp CBCC, VC phải chân thành, nhiệt tình bảo đảm sự đoàn kết; phối hợp và
góp ý trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ để công việc được giải quyết
nhanh và hiệu quả.
– Trong quan hệ xã hội: CBCC, VC khi tham gia các hoạt động xã hội thể
hiện văn minh, lịch sự trong giao tiếp, ứng xử, trang phục để người dân tin yêu.
Ngoài các quy định về chế độ chi tiêu theo quy định của Bộ Tài chính,
một số quy định nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân sử dụng tiền, tài sản của Nhà
nước, của tập thể … để thưởng, biếu, tặng, cho các tổ chức, cá nhân dưới mọi
hình thức không đúng chế độ quy định của Nhà nước trong bất cứ trường hợp
nào, nhất là các dịp lễ, ngày Tết, ngày kỷ niệm thành lập, tổng kết mừng công,
đón nhận các danh hiệu Nhà nước. Việc thưởng, biếu, tặng quà cho người thực
sự có thành tích phải sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng và phải đuợc phản ánh
Đàm Thị Vui

15

Lớp: Quản trị Văn phòng K1D

Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước

trong sổ sách kế toán, công khai trong cơ quan.
Các hành vi bị cấm: lợi dụng chức vụ, quyền hạn, mạo danh, sử dụng các
tài sản, phương tiện công cho các hoạt động xã hội không thuộc hoạt động
nhiệm vụ, công vụ, các hoạt động khác của bản thân và gia đình vì mục đích vụ
lợi, CBCC, VC không được vi phạm các quy định về nội quy ở nơi công cộng;
không được vi phạm các chuẩn mực về thuần phong mỹ tục tại nơi công cộng để
bảo đảm sự văn minh, tiến bộ của xã hội.
– Quy định về thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính:
CBCC, VC phải chấp hành và sử dụng có hiệu quả thời giờ làm việc theo
quy định của pháp luật, nội quy, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị; không sử
dụng thời giờ làm việc vào việc riêng; không đi muộn, về sớm, không chơi
games trong giờ làm việc; không uống rượu, bia trước, trong giờ làm việc, kể cả
vào bữa ăn giữa hai ca trong ngày làm việc và ngày trực; phải có mặt đúng giờ
tại công sở theo giờ hành chính hoặc theo quy định cụ thể của cơ quan, tổ chức,
đơn vị.
– Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng ôtô [43]
Các CQNN không được bán, trao đổi, tặng, cho bất cứ tổ chức, cá nhân
nào và không được sử dụng xe ôtô xe ôtô vào việc riêng nếu không được cơ
quan có thẩm quyền cho phép. Ngoài ra, còn có quy định tiêu chuẩn, định mức
xe ôtô sử dụng chung của các cơ quan hành chính sự nghiệp (xe đưa đón CBCC
đi công tác), số lượng và mức giá tối đa đối với xe ôtô…
– CBCC được nhà nước bảo đảm tiền lương tương xứng với nhiệm vụ,
quyền hạn được giao, phù hợp với điều kiện kinh tế- xã hội của đất nước. CBCC
làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu
số, vùng có kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn; làm việc trong các ngànhh, nghề
có môi trường độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi
theo quy định của pháp luật.

– CBCC làm việc ở những ngành nghề có liên quan đến bí mật nhà nước
thì ít nhất trong thời hạn năm năm kể từ khi được quyết định nghỉ hưu hoặc thôi
việc thì không được làm việc cho tổ chức, cá nhân trong nước hoặc tổ chức, cá
Đàm Thị Vui

16

Lớp: Quản trị Văn phòng K1D

Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước

nhân người nước ngoài hoặc liên doanh với người nước ngoài.
Trên đây là cơ sở pháp luật quan trọng cho việc ban hành và thực hiện
quy chế văn hoá công sở tại CQHCNN. Đó không những chỉ là đòi hỏi tất yếu
đối với quá trình cải cách hành chính nhà nước mà còn là sự cần thiết để chấn
chỉnh tiến tới loại bỏ những trì trệ đang tồn tại trong tư tưởng của một bộ phận
CBCCVC. Sự ra đời của quy chế văn hoá công sở còn thể hiện tính pháp quyền,
góp phần để Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, đồng thời sẽ tạo dựng cho
CBCCVC có thái độ phục vụ vì nhân dân, một môi trường làm việc hiện đại,
dân chủ và khoa học.

Đàm Thị Vui

17

Lớp: Quản trị Văn phòng K1D

Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước
CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG VỀ VĂN HOÁ CÔNG SỞ TRONG CÁC CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
2.1. Thực trạng quy định của pháp luật về văn hóa công sở trong các
cơ quan nhà nước
2.1.1.Quy chế Văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước
Để nâng cao việc thực hiện văn hoá công sở trong các CQHCNN hiện nay
thì Đảng và Nhà nước đã ban hành rất nhiều các văn bản liên quan để điều chỉnh
nhằm trực tiếp cũng như gián tiếp tới vấn đề này nhằm hướng tới một nền công sở
phù hợp với cải cách hành chính trong những năm tới. Trong đó quan trọng nhất là
Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ban hành Quy chế
văn hóa công sở ngày 02/8/2007 gồm 3 chương và 16 điều. Trong bối cảnh các cơ
quan nhà nước thường tự đặt ra các quy chế riêng biệt về phong cách làm việc của
cán bộ, công chức, viên chức nên tính chế tài không cao, và cũng không thống nhất
trong các cơ quan, các địa phương như hiện nay thì việc ban hành Quy chế văn hóa
công sở của Thủ tướng Chính phủ là hết sức cần thiết.
Trong các yếu tố cấu thành của văn hóa công sở và để thực hiện có hiệu quả
văn hóa công sở theo Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Quy chế văn hóa công sở đã đề cập một số vấn đề cơ bản sau:
Chào hỏi nơi công sở:Cha ông ta đã từng dạy: “Lời chào cao hơn hơn
mâm cỗ”. Tuy nhiên, ở không ít cán bộ, công chức, viên chức không biết dùng
lời chào để gây thiện cảm với người khác ở công sở. Nguyên tắc chào hỏi nơi
công sở là khi gặp nhau ở công sở thì nam chào nữ trước, cấp dưới chào cấp
trên, người ít tuổi chào người lớn tuổi hơn, người mới đến chào người đã đến
trước, người từ ngoài vào chào người đã ở trong phòng làm việc. Nếu trong cơ

quan có người không mấy thiện cảm với chúng ta thì chúng ta phải chủ động
chào trước nhằm gây thiện cảm với người đó, xua tan sự lạnh nhạt. Khi thủ
trưởng bước vào phòng, cấp dưới cần đứng dậy để chào hoặc xoay hẳn người
lại, nhìn thủ trưởng để chào. Khi thủ trường đi cùng khách thì phải chào cả thủ
Đàm Thị Vui

18

Lớp: Quản trị Văn phòng K1D

Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước

trưởng và khách. Khi thủ trưởng đi ra khỏi phòng thì cấp dưới cũng nên (phải)
đứng dậy chào. Kết thúc một ngày làm việc, công chức cùng phòng (cơ quan)
nên chào nhau hoặc chào những người gặp ở nhà để xe. Vì vậy, cán bộ, công
chức, viên chức cần giữ gìn văn hóa công sở bằng lời ghi nhớ: “Hãy chào mọi
người bằng nụ cười!”.
Thủ trưởng, lãnh đạo thăm hỏi cấp dưới: Lâu nay, chúng ta vẫn quan niệm
thăm hỏi, chúc tụng cấp trên là việc đương nhiên của cấp dưới đối với cấp trên
và cấp trên cũng thường quan tâm thăm hỏi, chia sẻ, động viên đối với cấp dưới.
Tuy nhiên thăm hỏi cấp dưới là việc không phải thủ trưởng nào cũng quan tâm.
Khi được thủ trưởng thăm hỏi, cấp dưới sẽ rất cảm động vì sự quan tâm đó. Khi
thăm hỏi, nên nhìn thẳng vào mắt người được thăm hỏi với cái nhìn ấm áp và
thực tâm muốn biết tình cảm của họ.
Chào khách đến liên hệ công việc: Khi tiếp khách (cấp trên, cấp dưới hoặc
ngang cấp) hoặc khách (nhân dân) đến liên hệ công việc, điều đầu tiên là chào
bằng tiếng nói như; chào chú, chào bác, chào anh, chào chị…Nếu đang bận rộn

hoặc khách đông thì có thể gật đầu chào chung hoặc chào bằng nụ cười thiện
cảm. Nếu trong phòng làm việc thì chúng ta có thể mời khách ngồi ghế, rót nước
mời xong chúng ta bắt đầu giải quyết công việc cho khách.
Bắt tay trong công sở:Bắt tay nhau là một cử chỉ chào nhau thân thiện.
Tục bắt tay ở Việt Nam đã có hơn một thế kỷ, nhưng cho thực tế cho thấy nhiều
cán bộ, công chức, viên chức cũng chưa quen với phép xã giao này. Đầu tiên và
hơn hết là một cái bắt tay chắc chắn nếu thủ trưởng chìa tay ra với cấp dưới hoặc
với khách đến làm việc. Nếu thủ trưởng không chìa tay thì cấp dưới hoặc khách
đến làm việc chỉ nên chào rõ ràng và hơi cúi đầu kính cẩn chứ không cố bắt tay
thủ trưởng. Nếu là phụ nữ chìa tay ra cũng nên bắt tay chắc chắn, nhưng không
bóp quá mạnh hoặc giữ tay quá lâu. Kể cả người cùng giới cũng không nên giữ
tay đối phương quá lâu, hoặc giật tay lâu và mạnh thái quá. Không đút tay trong
túi áo, túi quần còn một tay đưa ra bắt tay. Người chưa quen thì không chủ động
bắt tay khách, nên chờ người giới thiệu hoặc chủ động giới thiệu để làm quen rồi
mới bắt tay Không được dùng đồng thời hai tay phải, trái để bắt tay hai người.
Đàm Thị Vui

19

Lớp: Quản trị Văn phòng K1D

Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước

Khi bắt tay không ngoảnh mặt sang hướng khác.
Trang phục công sở: Ấn tượng ban đầu để đánh giá về cán bộ, công chức,
viên chức chính là qua trang phục và cách trang điểm của cán bộ, công chức,
viên chức. Cán bộ, công chức, viên chức sẽ không gây được thiện cảm với thủ

trưởng, với đồng nghiệp nếu bộ trang phục công sở trông thật nhàu nát hay quá
sặc sỡ, cũng khó có thể thành công trong giao tiếp với đối tác với bề ngoài như
vậy. Trong điều kiện hiện nay, chúng ta chưa trang bị đồng phục làm việc nơi
công sở cho cán bộ, công chức thì chúng ta cần chú ý một só cách ăn mặc nơi
công sở như sau: không mặc áo quần màu sắc hoa hòe sặc sỡ, may cầu kỳ, màu
quá chói mắt như; đỏ, vàng chóe, xanh lá cây rực rỡ…., không nên đến công sở
với bộ đồ nhàu nát. Không mặc quần áo quá chật, vải quá mỏng, quá ôm sát, vào
người (nhất là đối với nữ cán bộ, công chức, viên chức) như: áo pull, quần jean,
váy quá ngắn, áo không cổ hoặc cổ áo quá rộng, … Tốt nhất nên dùng sơ mi,
quần âu hay comple, màu sắc trang nhã phù hợp. Khi dự lễ những nơi trang
trọng nữ nên mặc áo dài hoặc comple, nam nên thắc cà vạt hoặc mặc veston
thêm phần lịch sự hơn.
Giao tiếp điện thoại nơi công sở: Khi giao tiếp qua điện thoại, nên bắt đầu
với câu: “Alô, phòng (tên đơn vị), (hoặc tên người) xin nghe. Khi nói chuyện
điện thoại điều chỉnh âm vực của giọng nói của mình vừa đủ nghe, tránh nói to
ảnh hưởng đến công việc của người xung quanh. Kết thúc buổi nói chuyện nên
chào, ví dụ như: “Xin cám ơn. Chúc ông (bà) khỏe. Hẹn gặp lại!” hay “
chào(ông, bà, cô, chú)…” Một lời tạm biệt tử tế sẽ tạo cơ hội giao tiếp tốt cho
chúng ta trong công việc.
Giao tiếp điện thoại ở công sở cần chú ý chuẩn bị: luôn biết rõ mình muốn
nói về nội dung gì và chắc rằng bạn có đủ tài liệu để diễn đạt điều bạn muốn nói
để tiết kiệm được thời gian cho mình và cho cả người nghe. Điều chỉnh cách nói
chuyện cho thích hợp với từng đối tượng. Hãy trả lời thẳng vào vấn đề: Những
câu trả lời dài dòng thường gây hiểu lầm và thể hiện tính không chuyên nghiệp.
Cuối buổi nói chuyện, hãy xác nhận lại những điều đã trao đổi.Như thế cả hai có
thể xem mình đã thống nhất với nhau được điều gì để có thể đưa ra cách giải
Đàm Thị Vui

20

Lớp: Quản trị Văn phòng K1D

Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước

quyết thích hợp.Không nói chuyện riêng khi đang dùng điện thoại, như thế sẽ
khiến bạn không trao đổi được gì.Nếu có chuyện gấp, hãy nói người ta giữ máy
để nói tiếp sau đó.
Phong cách làm việc: Để tạo cho mình phong cách làm việc phù hợp với
văn hóa công sở, việc trước tiên nên làm là đừng để công việc theo kiểu “nước
đến chân mới nhảy”. Muốn vậy, công việc cần phải được lên kế hoạch cụ thể.
Những việc cần làm phải được làm ngay để tránh việc tự nhiên xao nhãng. Vì
nếu khi công việc có sự thay đổi đột ngột mới cuống cuồng làm thì mọi kế
họach trong cơ quan, đơn vị bị chậm trễ bởi một thành viên gây ra mà ảnh
hưởng chung đến cả tập thể trong công sở. Khi mà các cơ quan, đơn vị ngày
càng tiến tới phong cách làm việc chuyên nghiệp thì họ cũng yêu cầu ở nhân
viên mình một tác phong tương tự. Tạo cho mình một tác phong công nghiệp
chính là bạn đang thể hiện bạn là một cán bộ, công chức, viên chức chuyên
nghiệp.
Sắp xếp tài liệu công việc khoa học: Cách sắp xếp tài liệu và công việc sẽ
nói lên tính cách và hiệu quả công việc của cán bộ, công chức, viên chức. Đối với
công chức chuyên môn nghiệp vụ, luôn có một cuốn sổ công tác để ghi nhật ký
công việc. Trong giải quyết công việc, cần phải trang bị kiến thức cơ bản cho bản
thân về nhiệm vụ được phân công, giải thích rõ ràng mạch lạc về hồ sơ công việc,
thời gian giải quyết. Tránh đùn đẩy công việc cho người khác vì đây là biểu hiện
của thái độ thiếu trách nhiệm, vô cảm của cán bộ, công chức, viên chức.
Thái độ lạc quan:Trước hết là tôn trọng và nhân hậu với mọi người. Ai
cũng đáng quý và cần được đối xử một cách lịch sự. Không nên có thái độ khác

với cấp dưới, với đồng nghiệp chỉ vì họ có ý kiến, quan điểm khác mình. Hãy
tôn trọng mọi người nếu như muốn mình được người khác tôn trọng. Nhận trách
nhiệm trong công việc và cuộc sống vì đổ lỗi hay biện minh cho mình chỉ làm
bạn thêm kém hoạt động.Phải rút được kinh nghiệm và giúp mình tiến lên. Thái
độ lạc quan sẽ giúp cán bộ, công chức, viên chức tốt hơn. Khi bạn lạc quan bạn
sẽ nỗ lực và phát huy hết mình cho công việc.
2.1.2. Các quy định pháp luật khác
Đàm Thị Vui

21

Lớp: Quản trị Văn phòng K1D

Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước

Ngoài văn bản điều chỉnh về văn hoá công sở là Quyết định số
129/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban
hành Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước thì còn có các
văn bản pháp luật liên quan cùng điều chỉnh vấn đề văn hoá công sở như:
Luật Tiếp công dân được Quốc hội CHXHCNVN khoá XIII, kỳ họp thứ 6
thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2013. Luật tiếp công dân với nội dung quy
định trách nhiệm tiếp công dân, quyền và nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh; việc tổ chức hoạt động tiếp công dân tại trụ sở tiếp
dân, địa điểm tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị và điều kiện bảo đảm
cho hoạt động tiếp công dân. Trong đó quy định cụ thể việc tiếp công dân tại các
cơ quan cấp trung ương, địa phương tại các CQHCNN.
Ngoài ra, Chính phủ còn ban hành Nghị định 64/2014/NĐ-CP ngày

26/6/2014 về việc hướng dẫn Luật tiếp công dân 2013, có hiệu lực ngày
15/8/2014. Nghị định này quy định chi tiết về việc tiếp công dân tại các cơ quan
thuộc Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập; nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ
chức của các Ban Tiếp công dân, việc bố trí cơ sở vật chất của Trụ sở tiếp công
dân; quy chế phối hợp hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân; việc bố
trí cơ sở vật chất của địa điểm tiếp công dân; các điều kiện bảo đảm cho hoạt
động tiếp công dân.
Luật Cán bộ công chức năm 2008 ngày 13 tháng 11 năm 2008 đã quy
định về cán bộ, công chức, công sở, văn hoá công sở, môi trường làm việc. Cụ
thể là mỗi công chức phải giỏi tay nghề, có đạo đức, hành nghề đúng quy chế
công vụ. Cùng các nhân tố khác trong hệ thống quản lý hành chính và tính
chuyên nghiệp của đội ngũ công chức, viên chức là yếu tố đảm bảo cho công tác
quản lý hành chính có hiệu lực và hiệu quả.
2.1.3. Đánh giá thực trạng các quy định của pháp luật hiện nay về văn
hóa công sở
Trong những năm vừa qua hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật được
nhà nước ta xác định là yêu cầu tất yếu của sự nghiệp đổi mới, do vậy việc xây
dựng, sửa đổi, bổ sung luật đã triển khai và tổ chức thực hiện rất tốt nhằm hướng
Đàm Thị Vui

22

Lớp: Quản trị Văn phòng K1D

Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước

tới luật hoá để điều chính các mối quan hệ trong đời sống xã hội. Bởi thế, Quy

chế văn hoá công sở tại CQHCNN do Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo
quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007, có hiệu lực từ ngày
05 tháng 9 năm 2007 là một quyết định phù hợp tiến trình phát triển của xã hội
với mục tiêu xây dựng một nền hành chính công khai, dân chủ, trong sạch,
chuyên nghiệp, hiện đại hoá, hoạt động có hiệu quả, hiệu lực theo nguyên tắc
của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng đáp ứng
yêu cầu của công cuộc xây dựng và phát triển đất nước và phục vụ nhân dân.
Sau khi quy chế ban hành và có hiệu lực thì hầu hết các cơ quan từ trung
ương đến địa phương đã tổ chức học tập quán triệt đúng tinh thần của quy chế,
đồng thời căn cứ vào tình hình thực tế đã xây dựng quy chế cho phù hợp với cơ
quan, đơn vị với nhiều hình thức tuyên truyền phong phú, đa dạng. Tiêu biểu
cho việc thực hiện tốt quy chế văn hoá công sở tại CQHCNN như:
Công Đoàn viên chức Việt Nam là công đoàn ngành trực thuộc Tổng Liên
đoàn Lao động Việt Nam. Do thấy được ý nghĩa và tầm quan trọng của văn hoá
công sở đối với công cuộc cải cách hành chính và sự hoạt động của các cơ quan
trong xu thế hội nhập quốc tế, nên Công đoàn Viên chức Việt Nam đã xây dựng
chương trình, kế hoạch cụ thể và tổ chức triển khai học tập, thực hiện quy chế
văn hoá công sở cho tất cả các công đoàn viên chức của cả nước. Với ý nghĩa
xây dựng cơ quan văn hoá là xây dựng môi trường làm việc trong từng cơ quan,
đơn vị; xây dựng mối quan hệ ứng xử của CBCCVC trong nội bộ và với xã hội,
Công đoàn Viên chức Việt Nam đã phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng các
chương trình nhằm cụ thể hoá các nội dung của quy chế thành các kế hoạch cụ
thể, trong đó có nội dung phối hợp chỉ đạo điểm xây dựng cơ quan văn hoá và
phát động phong trào thi đua Xây dựng cơ quan văn hoá ngày làm việc 8 giờ có
chất lượng, hiệu quả.
Một số các bộ, ngành đã xây dựng Bộ quy tắc ứng xử như: Thanh tra Chính
phủ có Quyết định số 1860/2007/QĐ-TTCP-TCCB ngày 06 tháng 9 năm 2007 của
Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ thanh tra; Bộ
Tư pháp có Quyết định số 468/QĐ-BTP ngày 26 tháng 02 năm 2009 của Bộ trưởng
Đàm Thị Vui

23

Lớp: Quản trị Văn phòng K1D

Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước

Bộ Tư pháp về việc ban hành Quy tắc ứng xử của CBCCVC Bộ Tư pháp; Tổng liên
đoàn Lao động Việt Nam phát động phong trào thi đua Xây dựng cơ quan văn hoá
ngày làm việc 8 giờ có chất lượng, hiệu quả trên cơ sở nội dung của quy chế đã đưa
ra các tiêu chí thi đua cụ thể để có cơ sở đánh giá chất lượng văn hoá công sở của
từng cơ quan.
Để đánh giá và rút kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo, triển khai và thực
hiện phong trào xây dựng cơ quan văn hoá, Bộ Nội vụ và Công đoàn Viên Chức
Việt Nam đã tổ chức hội thảo Xây dựng cơ quan văn hoá. Hội thảo đã thu hút
sự tham gia của 35 đơn vị, với gần 70 đại biểu là cán bộ công đoàn trong hệ
thống Công đoàn Viên chức Việt Nam. Tại Hội thảo có nhiều ý kiến như: Xây
dựng cơ quan văn hoá là vấn đề cấp thiết hiện nay; Xây dựng cơ quan văn hoá
và ngày làm việc 8 giờ có chất lượng, hiệu quả đã góp phần nâng cao ý thức
trách nhiệm, đạo đức của CBCCVC trong quá trình thực thi công vụ, nâng cao
hiệu quả thực hiện cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm và phòng, chống
lãng phí, tham nhũng. Từ đó, xây dựng cơ quan, đơn vị có nếp sống văn hoá,
xây dựng đội ngũ có bản lĩnh chính trị vững vàng, chuyên môn, nghiệp vụ giỏi.
Tổng cục Thuế ban hành Quy định tiêu chuẩn văn hoá công sở và đạo đức
cán bộ ngành thuế và xuất bản cuốn sách Kỹ năng giao tiếp, ứng xử văn hóa công
sở và đạo đức công chức Thuế. Theo đó, mục tiêu cụ thể xây dựng văn hoá công
sở và đạo đức thuếlà: Xây dựng các chuẩn mực giao tiếp, ứng xử trong hoạt động

công vụ; Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối chủ trương của Đảng, pháp luật của
Nhà nước, thi hành công vụ, quản lý thuế theo đúng quy định của pháp luật; Đối
với nhân dân phải tận tuỵ phục vụ, cần giải quyết công việc nhanh chóng, kịp thời
và chuẩn xác, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân; chấp hành
nghiêm chỉnh quy chế làm việc của ngành.
Bên cạnh đó có rất nhiều các quyết định do các cơ quan có thẩm quyền ban
hành nhằm điều chỉnh các quy tắc ứng xử của CBCC trong các CQHCNN, ví dụ
như: Bộ Nội vụ ban hành Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV ngày 26 tháng 02 năm
2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về quy tắc ứng xử của CB CCVC làm việc trong
bộ máy chính quyền địa phương. Mục đích của quy chế nhằm quy định các chuẩn
Đàm Thị Vui

24

Lớp: Quản trị Văn phòng K1D

Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước

mực xử sự của CBCCVC khi thi hành nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ xã
hội.Sự ra đời của bộ quy tắc này đã có tác dụng tích cực, tạo hành lang cần thiết
để mỗi CBCCVC xử sự trong từng trường hợp, hoàn cảnh cụ thể. Đây chỉ là quy
tắc ứng xử song có tác dụng nhất định góp phần tạo nên văn hoá công sở ngày
một hoàn thiện hơn thực sự là nền tảng về nhận thức trong cách ứng xử của
CBCCVC làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương.
2.2. Thực trạng áp dụng quy chế văn hóa công sở trong các cơ quan
hành chính nhà nước
2.2.1. Những kết quả đạt được trong việc áp dụng quy chế văn hóa

công sở
Quy chế văn hoá công sở tại CQHCNN ban hành kèm theo Quyết định số
129/QĐ-TTgngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ đã đi vào
cuộc sống, thể hiện ở sự chuyển biến về nhận thức cũng như trong hành động
của mỗi CBCCVC trong các CQHCNN, những kết quả đã đạt được là cơ sở để
chúng ta tiếp tục thực hiện, đặc biệt ta có thể khẳng định quy chế ra đời là hoàn
toàn đúng đắn. Kết quả đó được thể hiện trên các nội dung chủ yếu sau:
Trước hết, các hành vi bị cấm: Hút thuốc lá trong phòng làm việc; Sử
dụng đồ uống có cồn tại công sở, trừ trường hợp được sự đồng ý của lãnh đạo cơ
quan vào các dịp liên hoan, lễ tết, tiếp khách ngoại giao; Quảng cáo thương mại
tại công sở. Đến nay, hầu hết các cơ quan đều có biển cấm hút thuốc, sự tự giác
thực hiện đã thể hiện rõ ở các công sở, một số cơ quan có sáng kiến tổ chức
những điểm hút thuốc lá tại hành lang của cơ quan, có thể đó là chưa triệt để
nhưng bước đầu đã có sự chuyển biến về nhận thức làm cho phòng làm việc trở
nên sạch sẽ, không ảnh hưởng đến mọi người xung quanh và như vậy cũng sẽ
chấm dứt được tình trạng chén trà, điếu thuốc đầu giờ làm việc gây lãng phí thời
gian làm việc của nhà nước. Có được kết quả đó là do sự nhìn nhận và phản ứng
của xã hội đối với thói xấu này, các cơ quan đã tổ chức ký cam kết thi đua.
Về trang phục, lễ phục: Ngày nay, khi đời sống ngày một được cải thiện
và nâng cao thì nhu cầu mặc của xã hội nói chung và CBCCVC nói riêng cũng
theo đó mà phong phú, đa dạng. Do đó, thực hiện thống nhất trang phục, lễ phục
Đàm Thị Vui

25

Lớp: Quản trị Văn phòng K1D

Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt NamCơ quan hành chính Nhà nướcCơ quan Nhà nướcNghị quyết của Chính phủQuyết định của Thủ tướng Chính phủQuốc hộiVăn hóa công sởLớp : Quản trị Văn phòng K1DBài tiểu luậnMôn : Nghi thức Nhà nướcMỞ ĐẦU1. Lý do chọn vấn đềTrong toàn cảnh xã hội lúc bấy giờ, việc tăng nhanh thực thi văn hoá công sởlà yếu tố quan trọng và thiết yếu để góp thêm phần thực thi tiềm năng kiến thiết xây dựng đượcmột nền hành chính trong sáng, minh bạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, tân tiến, hoạt động giải trí có hiệu lực hiện hành, hiệu suất cao nhằm mục đích cung ứng nhu yếu tăng trưởng kinh tế tài chính, xã hộitrong tiến trình mới. Thực tế cho thấy công tác làm việc cán bộ rất là quan trọng, nóquyết định đến sự thành bại của một chủ trương, một việc làm đơn cử. Nhất làtrong quy trình tiến độ Đảng, Nhà nước và nhân dân ta đang thực thi công cuộc đổimới quốc gia, lan rộng ra quan hệ quốc tế, theo đó mỗi CBCCVC hơn ai hết phảitự rèn luyện và hoàn thành xong mình từ trình độ, năng lượng công tác làm việc, lễ tiết tác phong, thái độ Giao hàng để thực sự là công bộc của dân. Công sở là nơi cán bộ, công chức hàng ngày tiếp xúc và xử lý nhữngcông việc tương quan đến người dân. Vì vậy từ nề nếp đến phong thái thao tác vàthái độ tiếp cận của đội ngũ cán bộ, công chức để ảnh hưởng tác động đến hiệu suất cao côngviệc và hiệu lực hiện hành quản trị nhà nước. Bên cạnh những yếu tố mang tính chuyênmôn thì yếu tố văn hóa công sở giữ một vai trò rất quan trọng đến hiệu suất cao giảiquyết việc làm. Môi trường thao tác, thái độ Giao hàng, phương pháp tiếp xúc ứngxử của đội ngũ cán bộ, công chức sẽ tạo nên bầu không khí bình đẳng, thể hiệnmối quan hệ thân thiện giữa cơ quan hành chính với công dân, tạo nên nét đẹpvăn hóa của một nền hành chính tân tiến. Thực tế trong thời hạn qua với thiên chức là người nô lệ của nhân dân, đạibộ phận đội ngũ CBCCVC đã hoàn thành xong tốt chức trách trách nhiệm của mình, dođó đời sống nhân dân đã dần cải tổ, mọi việc làm của dân kịp thời được giảiquyết, đem lại lòng tin và mối quan hệ tốt giữa nhà nước với nhân dân. Hai mươinăm triển khai công cuộc thay đổi do Đảng ta khởi xướng và chỉ huy đã thu đượcnhững thành quả quan trọng trên toàn bộ những nghành nghề dịch vụ tạo cơ sở vững chãi cho xâydựng, tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội ; lan rộng ra quan hệ giao lưu, hợp tác giữa những nướctrong khu vực và trên quốc tế. Song, bên cạnh những mặt tích cực kéo theonhững luồng gió mới, sự gia nhập, giao thoa giữa những nền văn hoá đã phát sinh mộtĐàm Thị Vui2Lớp : Quản trị Văn phòng K1DBài tiểu luậnMôn : Nghi thức Nhà nướcsố xấu đi làm tác động ảnh hưởng đến hiệu suất cao công tác làm việc cũng như mối quan hệ trong môitrường thao tác. Trong đó còn nhiều hạn chế bộc lộ trên những phương diện vềthực trạng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức trong những CQHCNN vẫn chưathực sự nêu cao niềm tin nghĩa vụ và trách nhiệm trong việc làm. Để cải tổ những vấn đềcòn hạn chế trên Thủ tướng nhà nước đã phát hành hàng loạt những quyết địnhnhằm kiểm soát và điều chỉnh những yếu tố về : chương trình toàn diện và tổng thể cải cách hành chính nhànước những quy trình tiến độ 2006 – 2010, 2011 – 2020 ; những quy định quản trị công sở trong cáccơ quan hành chính nhà nước ; quy định Văn hoá công sở tại cácCQHCNN … Vớimục đích bảo vệ tính nghiêm trang và hiệu suất cao hoạt động giải trí của những CQHCNN ; kiến thiết xây dựng phong thái ứng xử chuẩn mực của CBCCVC trong hoạt động giải trí công vụ, hướng tới tiềm năng kiến thiết xây dựng đội ngũ CBCCVC có phẩm chất đạo đức tốt, hoànthành xuất sắc trách nhiệm được giao. Từ cơ sở đó, việc khám phá về văn hoá công sở tại những CQHCNN ở nước tahiện nay đã và đang là yếu tố cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn. Chọn đề tàinày làm bài tiểu luận, tôi kỳ vọng sẽ góp phầnvào việc thực thi tốt hơn văn hoácông thường trực những CQHCNN, thiết kế xây dựng và triển khai xong đội ngũ CBCC có chuyênmôn, đạo đức tốt phân phối nhu yếu cải cách hành chính nhà nước lúc bấy giờ. 2. Mục tiêu nghiên cứuLàm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc triển khai những pháp luật vềvăn hóa công sở tại những CQHCNN. Từ đó đưa ra những quan điểm, giải phápnâng cao văn hóa công sở tại CQHCNN đạt hiệu suất cao cao cung ứng nhu yếu cảicách hành chính ở Nước Ta lúc bấy giờ. 3. Đối tượng nghiên cứuĐối tượng điều tra và nghiên cứu là những cơ quan hành chính nhà nước và cán bộ, công chức, viên chức. 4. Phương pháp nghiên cứuTiểu luận vận dụng những chiêu thức triết học Mác-Lê nin, phương phápduy vật biện chứng và duy vật lịch sử vẻ vang, đồng thời có sử dụng tổng hợp cácphương pháp phân tích-tổng hợp, chiêu thức so sánh ; lấy mẫu trong quá trìnhgiải quyết những yếu tố đặt ra của bài tiểu luân. Đàm Thị Vui3Lớp : Quản trị Văn phòng K1DBài tiểu luậnMôn : Nghi thức Nhà nước5. Phạm vi nghiên cứuTình hình tiến hành và triển khai những lao lý của Nhà nước về văn hóacông thường trực những CQHCNN và pháp lý hiện hành mà hầu hết là Quyết định số129 / 2007 / QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng nhà nước về việcban hành Quy chế văn hóa công sở tạiCQHCNN. Các pháp lệnh về Cán bộ, công chức còn hiệu lực thực thi hiện hành và Luật Cán bộ, công chức số 22/2008 / QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008, từ đó điều tra và nghiên cứu về tình hình văn hóa công sở trong cácCQHCNN ở nước ta lúc bấy giờ. 6. Ý nghĩa thực tiễn của tiểu luậnTiểu luận góp thêm phần nhìn nhận kiến thiết xây dựng pháp lý lẫn việc vận dụng phápluật, thực tiễn Văn hóa công sở trong những CQHCNN, tạo them nguồn dữ liệuthực tiễn làm cơ sở cho việc hoạch định những chủ trương, giải pháp phù hợpnhằm khắc phục những hạn chế về văn hóa công sở trong những CQHCNN hiệnnay ở nước ta. 7. Bố cục tiểu luậnTiểu luận gồm phần Mở đầu, 3 chương và phần Kết luận. Chương 1 : Cơ sở lý luận về văn hóa công sở trong những cơ quan hànhchính nhà nước ở nước ta hiện nayChương 2 : Thực trạng về văn hóa công sở trong những cơ quan hành chínhnhà nước ở nước ta hiện nayChương 3 : Các giải pháp nâng cao văn hóa công sở trong những cơ quanhành chính nhà nước ở nước ta hiện nayĐàm Thị Vui4Lớp : Quản trị Văn phòng K1DBài tiểu luậnMôn : Nghi thức Nhà nướcCHƯƠNG 1C Ơ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HOÁ CÔNG SỞ TRONG CÁC CƠ QUANHÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở NƯỚC TA HIỆN NAY1. 1. Khái niệm văn hoá công sở1. 1.1. Khái niệm văn hóaVăn hóa là một khái niệm được sử dụng khá phổ cập trong đời sống hàngngày và là đối tượng người dùng điều tra và nghiên cứu của nhiều nhà khoa học ở những nghành. Tuynhiên, hiểu văn hoá một cách tổng lực và không thiếu không đơn thuần. Ở những góc nhìn, nhận thức, thực trạng, thời gian khác nhau, văn hoá được định nghĩa khác nhau, thế cho nên, trong đời sống, con người thường tìm cách lý giải văn hoá cho phù hợpvới mục tiêu và khoanh vùng phạm vi sử dụng. Theo tiếng Hán – Việt, văn có nghĩa là “ chữ ”, là “ nét vẽ ”, còn hoá là “ sựbiến đổi ”. Còn theo tiếng Latin, thuật ngữ văn hoá – culturacó nghĩa là sự càycấy, vun trồng, nuôi dưỡng, chăm nom. Như vậy, khái niệm văn hóa hàm chứa sựthay đổi, đổi khác mà hiệu quả đem lại theo hướng tích cực. Văn hoá trong TiếngViệt được sử dụng làm danh từ ( văn hoá tiếp xúc, văn hoá vật chất, văn hoá tinhthần, văn hoá cung đình … ) hoặc làm tính từ ( ứng xử có văn hoá, di tích lịch sử vănhoá … ). Rất nhiều cách tiếp cận về văn hóa nhưng về cơ bản có hai cách tiếp cậnkhái niệm về văn hoá được nhiều nhà nghiên cứu thừa nhận như sau : Thứ nhất, văn hoá là những hoạt động giải trí phát minh sáng tạo ra những giá trị vật chất vàtinh thần của loài người, xuất phát từ nhu yếu của con người và nhằm mục đích làm thoảmãn những nhu yếu đó. Như vậy hàng loạt hoạt động giải trí của con người như ăn, mặc, liên hoan, giao tiếp ứng xử, tập quán, ngôn từ … có yếu tố phát minh sáng tạo, văn minh và pháttriển đều được coi là văn hoá. Vì vậy, theo cách hiểu này thì hoàn toàn có thể phân chiavăn hoá thành văn hoá vật chất hoặc văn hoá niềm tin, văn hoá vật thể hoặc vănhoá phi vật thể … Thứ hai, văn hoá là những hoạt động giải trí phát minh sáng tạo của con người trong lĩnhvực thẩm mỹ và nghệ thuật như điện ảnh, văn học, âm nhạc, sân khấu, hội hoạ … Văn hóa ởđây được hiểu theo nghĩa hẹp hơn. Đàm Thị Vui5Lớp : Quản trị Văn phòng K1DBài tiểu luậnMôn : Nghi thức Nhà nướcNhư vậy, theo cách hiểu của người Phương Đông nói chung và người ViệtNam nói riêng thì văn hóa được hiểu là sự đổi khác từ cái xấu thành cái đẹp, từcái hỗn tạp thành cái tinh xảo, thanh tao, nghĩa là hiểu văn hoá ở góc nhìn tíchcực. Xuất phát từ cách tiếp cận và những cơ sở lý luận nêu trên hoàn toàn có thể hiểu kháiniệm văn hóa như sau : “ Văn hóa là mạng lưới hệ thống giá trị vật chất và niềm tin do conngười phát minh sáng tạo, tích góp, lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác trong hoạtđộng sản xuất, nếp tâm lý, cách sống và sự tương tác giưc con người với môitrường tự nhiên và xã hội. Văn hóa có ý nghĩa khác nhau so với những dân tộckhác nhau, do tại khái niệm văn hóa gồm có những chuẩn mực, giá trị, tậpquán … ” Như vậy, hoàn toàn có thể coi văn hoá là những chuẩn mực về vật chất và tinh thầnđược phần nhiều cá thể trong xã hội thừa nhận, có vai trò xu thế tư tưởng vàhành vi của mỗi công dân cũng như của cả hội đồng, hướng tới một xã hội vănminh – ở đó con người được thoả mãn những nhu yếu chính đáng, được pháp luậtthừa nhận và bảo vệ. 1.1.2. Khái niệm văn hóa công sởCông sở theo những khái niệm được hiểu chung thì : công là chung, sở là cơquan ; công sở là chỗ thao tác của những cơ quan công quyền. Tuy nhiên cũng córất nhiều khái niệm để định nghĩa về công sở tuỳ vào thuật ngữ này được sửdụng để chỉ góc nhìn nào : vật chất, khu vực hoạt động giải trí, hay còn gọi là trụ sở, nơi công vụ được thực thi hoặc dịch vụ công được phân phối ; hay một sốtrường hợp thuật ngữ này được sử dụng thay thế sửa chữa cho thuật ngữ khác quen dùnglà cơ quan hành chính nhà nước. Từ những khám phá trên hoàn toàn có thể nghiên cứu và phân tích : công sở là một tổ chức triển khai đặt dướisự quản trị trực tiếp của nhà nước để triển khai một việc làm chuyên ngành củanhà nước. Công sở là một tổ chức triển khai triển khai chính sách quản lý, trấn áp côngviệc hành chính, là nơi soạn thảo văn bản để thực thi công vụ, bảo vệ thôngtin cho hoạt động giải trí của cỗ máy quản trị nhà nước, nơi phối hợp hoạt động giải trí thựchiện một trách nhiệm được nhà nước giao, hay nói Tóm lại là công sở có tư cáchĐàm Thị Vui6Lớp : Quản trị Văn phòng K1DBài tiểu luậnMôn : Nghi thức Nhà nướcpháp nhân, được pháp lý kiểm soát và điều chỉnh để quản trị những việc làm có tính chuyênngành và ship hàng quyền lợi công. Văn hoá công sở là một bộ phận của văn hoá nói chung, trong đó đốitượng được hướng đến ở đây là văn hoá tương quan đến niềm tin và cách hànhđộng trong nội bộ tổ chức triển khai công sở và tương quan đến hình ảnh, diện mạo, uy tínvà tác động ảnh hưởng của tổ chức triển khai so với bên ngoài. Từ sự nhận thức trên hoàn toàn có thể kháiniệm văn hoá công sở như sau : “ Văn hoá công sở ảnh hưởng tác động đến những thành viên trong công sở một cáchtrực tiếp hoặc gián tiếp. Thông qua những pháp luật chính thức như Quy chế làmviệc, văn hoá là công cụ để những nhà quản trị hướng phương pháp hành vi của độingũ theo những kiểu nhất định. Đồng thời, văn hoá còn hiện hữu và ảnh hưởngđến nếp nghĩ, nếp làm của cán bộ, công chức trải qua mạng lưới hệ thống những quy tắc xửsự mang tính thông lệ, không chính thức, không thành văn, nhưng đôi lúc cótính lâu bền và sức tác động ảnh hưởng can đảm và mạnh mẽ hơn bất kỳ công cụ chính thức nào. Vănhoá công sở như một thiên nhiên và môi trường văn hoá đặc trưng với những giá trị chuẩn mựcvăn hoá chi phối mọi hoạt động giải trí, những quan hệ trong nội bộ công sở cũng như đốivới công dân với tư cách là cơ quan quyền lực nhà nước hay một cơ quan sựnghiệp, dịch vụ công ” Việc xác lập những bộc lộ của văn hoá công sở là một nhu yếu quantrọng để nhìn nhận công sở. Cụ thể : Thứ nhất, hình tượng : hình tượng là một công cụ bộc lộ về ý chí, về lịchsử và cũng là phương pháp để khuếch trương hình ảnh của một tổ chức triển khai. Biểu tượngcủa công sở hoàn toàn có thể là lá cờ tổ quốc được treo theo lao lý hiện hành về lễ tânnhà nước và logo, ngoài những còn bộc lộ trong văn bản với tư cách là những quyếtđịnh hành chính thành văn. Thứ hai, khẩu hiệu, mục tiêu hành vi, hiệnnay những công sở của tất cả chúng ta hành vi theo mục tiêu chính là duy trì mộthệ thống hành chính của dân, do dân, vì dân. Thứ ba, kế hoạch, chương trìnhhành động. Thứ tư, tiến trình thủ tục : Các pháp luật đơn cử về phương pháp thực thivà phương pháp nhìn nhận tác dụng thực thi. Thứ năm, những thủ tục, nghi thức, nghi lễhay nói ngắn gọn hơn là những chuẩn mực hành vi. Như thủ tục trình ký văn bản, Đàm Thị Vui7Lớp : Quản trị Văn phòng K1DBài tiểu luậnMôn : Nghi thức Nhà nướcquy trình hội họp. Yếu tố này đặc biệt quan trọng quan trọng vì nó phản ánh hàng loạt cách tưduy, cách hành vi và mức độ tổ chức triển khai đó triển khai tính năng, trách nhiệm củamình. Thứ sáu, phục trang : Trong văn hoá nói chung và văn hoá công sở nóiriêng việc sử dụng phục trang sao cho vừa tương thích biểu lộ vẻ đẹp truyền thống lịch sử, vừa thuận tiện trong khi làm trách nhiệm là một yên cầu thiết yếu, cạnh bên đó, nếucơ quan, đơn vị chức năng nào muốn tạo một dấu ấn riêng hoàn toàn có thể vận dụng việc mặc đồngphục, logo trên áo, phù hiệu. Đây hoàn toàn có thể coi là một biểu lộ quan trọng khiđánh giá về văn hoá công sở. Thứ bảy, những chuẩn mực xử sự như : Quan hệ nhânsự ( nhân viên cấp dưới với nhân viên cấp dưới, nhân viên cấp dưới với những nhà quản trị và CBCCVC vớidân ), tích cực ( nhân ái, tương hỗ ) ; có pháp luật đơn cử về phương pháp tiếp xúc, xử sựvới công dân, niềm tin nghĩa vụ và trách nhiệm ; những mối quan hệ chính thức được đánh giánhư thế nào. 1.1.3. Các yếu tố tác động ảnh hưởng, ảnh hưởng tác động đến văn hóa công sởTính chất, đặc thù của cơ quan công quyềnTính chất và đặc thù của cơ quan công quyền độc lạ so với những cơquan, đơn vị chức năng sản xuất, kinh doanh thương mại hay những đoàn thể quần chúng. Sự khác biệtnày biểu lộ ở những điểm sau : – Các cơ quan này cũng như CBCC, VC là đại diện thay mặt cho quyền lực tối cao nhànước cũng như được sử dụng quyền lực tối cao nhà nước trong hoạt động giải trí công vụ, cụthể là trong quan hệ với người dân ( cá thể, tổ chức triển khai ). Do đó, những CBCC, VC thường được người dân gọi bằng một danh từthông thường là ” người nhà nước “. Vô hình chung, CBCC, VC được xã hội đặtvào một vị trí với trách nhiệm cao hơn những người khác. Vì vậy, hình thức bênngoài cũng như những hành vi, ứng xử trong khi thao tác cũng sẽ được nhìnnhận với nhu yếu cao hơn. Tuy nhiên, chính yếu tố “ quyền lực tối cao nhà nước ” gâycho CBCC, VC tâm ý “ ỷ thế cậy quyền ”, không có ý thức thiết kế xây dựng một “ tên thương hiệu ” của công sở, làm mất đi nét đẹp đáng lẽ phải kiến thiết xây dựng và vunđắp trong quy trình thực thi công vụ. – Chỉ được làm những gì mà pháp lý được cho phép. Đàm Thị Vui8Lớp : Quản trị Văn phòng K1DBài tiểu luậnMôn : Nghi thức Nhà nướcĐối với những cơ quan, đơn vị chức năng sản xuất kinh doanh thương mại thì khoanh vùng phạm vi hoạt độngđược lan rộng ra hơn rất nhiều – được phép làm những gì mà pháp lý không cấm. Vì vậy, những cơ quan công quyền cũng như CBCC, VC phải tuân thủ những quyđịnh có đặc thù bắt buộc, mang đặc thù công thức nhiều hơn là ở những đơn vịsản xuất kinh doanh thương mại ( ví dụ : CBCC, VC tránh sử dụng những phục trang thiếunghiêm túc : phục trang thể thao, phục trang bằng vải jean trong khi thao tác … ). Điều này cũng hạn chế tính phong phú và phong phú và đa dạng trong văn hóa công sởso với văn hóa của những cơ quan, tổ chức triển khai sản xuất, kinh doanh thương mại. Các doanh nghiệpcó thể có những nét đặc trưng của mình ( và họ dùng nó để tiếp thị cho thươnghiệu của mình : phong thái, phục trang – đồng phục, logo … ). Trong khi đó, cáccơ quan công quyền, những CBCC, VC dù hoạt động giải trí ở khá nhiều nghành khácnhau nhưng không hề tạo những nét phá cách, ngoài khuôn khổ lao lý. Dovậy, bộc lộ VHCS tại những cơ quan công quyền tất yếu ít phong phú và phongphú hơn. – Quan hệ quyền uy – phục tùng chi phối nguyên tắc thao tác và giao tiếpứng xử của CBCC, VC.Quan hệ này chi phối rất nhiều đến quan hệ trong nội bộ công sở. Yêu cầuđặt ra là phải có sự độc lạ trong tiếp xúc giữa đồng nghiệp với nhau, giữacấp trên với cấp dưới … Nhận thức, mức độ chăm sóc của người đứng đầu cơ quan công quyềnTrong một cơ quan, nhận thức của người đứng đầu có vai trò rất là quantrọng. Với vị trí và quyền lực tối cao của mình, người đứng đầu cơ quan công quyền sẽcó những xu thế, quyết sách tích cực hay xấu đi so với VHCS. Ngoài ra, mức độ chăm sóc của người đứng đầu cũng quyết định hành động tầm quan trọng những quyđịnh VHCS so với những lao lý khác. Phong cách của người đứng đầu cơ quancông quyền sẽ có tác động ảnh hưởng lớn tới hành vi của những CBCC, VC khác. Chính nósẽ tạo ra những trào lưu hay khuynh hướng, tạo nên những cái mới trong công sở. Truyền thống văn hoá dân tộcKhi kiến thiết xây dựng VHCS, không hề không chú ý quan tâm đến yếu tố truyền thống cuội nguồn vănhoá dân tộc bản địa ( vương quốc ). Đây là yếu tố có đặc thù nền tảng, tác động ảnh hưởng và chi phốiĐàm Thị Vui9Lớp : Quản trị Văn phòng K1DBài tiểu luậnMôn : Nghi thức Nhà nướcđến mọi thành viên trong công sở, từ chỉ huy đến nhân viên cấp dưới. Là người ViệtNam, bất kỳ ai cũng mang trong mình những nét văn hoá truyền thống cuội nguồn đã đượcxây dựng, hình thành từ thế hệ này đến thế hệ khác, tạo nên truyền thống riêng củavăn hoá Nước Ta. Tuy nhiên, truyền thống lịch sử văn hoá dân tộc bản địa vừa có những yếu tốtiến bộ, tích cực, những giá trị tốt đẹp, đồng thời cũng có không ít những yếu tốlỗi thời, lỗi thời, ngưng trệ. Tất cả những điều đó không ít đều tác động ảnh hưởng và tác độngđến ý niệm, nhận thức và thái độ, hành vi của từng CBCC, VC trong côngsở. Văn hóa phương Tây thiên về lý lẽ và lôgic nên những con người sốngtrong hội đồng đó có cách ứng xử duy lý ( thiên về lý lẽ ). Văn hóa Nước Ta cóđặc trưng là duy tình ( thiên về tình cảm ) nên con người Nước Ta ứng xử nặngvề tình cảm. Nền văn minh nông nghiệp lúa nước tạo nên những nét riêng trongvăn hóa ứng xử của con người Nước Ta. Những truyền thống cuội nguồn tốt đẹp, tích cựcnhư lòng nhân ái, ý thức đoàn kết, tính hội đồng cao … sẽ có ảnh hưởng tác động tốtđến VHCS, nhất là trong quan hệ ứng xử giữa những CBCC, VC trong cơ quan. Tuy nhiên, cũng có những thói quen, tâm ý tác động ảnh hưởng xấu đi đến VHCS nhưnể nang, dĩ hoà vi quý, tư duy mái ấm gia đình … Điều kiện kinh tế tài chính – xã hộiVHCS được tạo dựng bởi cả nhận thức của con người và nguồn lực đểthực hiện. Sẽ rất khó tạo ra một công sở tân tiến, chuyên nghiệp nếu thiếunguồn lực kinh tế tài chính mặc dầu đó là mong ước của mọi CBCC, VC. Vì vậy, mộttrong những nguyên tắc kiến thiết xây dựng Quy chế VHCS là phải tương thích với điều kiệnkinh tế xã hội. Điều này hoàn toàn có thể thấy rõ, nếu tất cả chúng ta làm phép so sánh một số ít yếu tố củaVHCS lúc bấy giờ với những năm trước đây, đặc biệt quan trọng là yếu tố cảnh sắc, môitrường. Thời gian gần đây, do điều kiện kèm theo kinh tế tài chính xã hội của quốc gia có nhiềuchuyển biến tích cực, nên trụ sở và môi trường tự nhiên thao tác của những cơ quan đượcthay đổi rõ ràng ; phục trang của CBCC, VC cũng được chú ý quan tâm theo hướng đẹp hơn, nhã nhặn hơn, phương tiện đi lại thao tác của cán bộ không thiếu và ngày càng tân tiến … 1.2. Nội dung của quy định văn hóa công sở trong những cơ quan hànhĐàm Thị Vui10Lớp : Quản trị Văn phòng K1DBài tiểu luậnMôn : Nghi thức Nhà nướcchính nhà nước1. 2.1 Sự thiết yếu phải thiết kế xây dựng quy định văn hóa công sở trong những cơquan hành chính nhà nướcTrong thiên nhiên và môi trường thao tác năng động và chuyên nghiệp như lúc bấy giờ, bên cạnh việc phát minh sáng tạo để tìm ra những cách riêng giúp thao tác nhanh hơn vàđạt hiệu suất cao cao hơn thì có một cách tốt để kiến thiết xây dựng giá trị bản thân đó là hìnhthành những thói quen, lề lối thao tác, phương cách ứng xử cùng hành vi vănminh, lịch sự và trang nhã chốn công sở. Công sở là nơi tiếp tục tiếp xúc với nhân dân, với những cơ quan hữuquan, đồng cấp và cấp trên ; hạ tầng, trang thiết bị tân tiến nơi công sở chỉđóng vai trò tương hỗ trong quy trình thao tác, tiếp xúc, yếu tố quan trọng hơn cảchính là yếu tố con người. Con người sẽ quyết định hành động văn hóa công sở, quyết địnhsự thành bại cũng như dấu ấn ghi lại của tổ chức triển khai trong suốt quy trình tổ chức triển khai đóhoạt động. Xây dựng văn hóa công sở là kiến thiết xây dựng lề lối, nền nếp thao tác khoa học, có trật tự kỷ cương, tuân theo những nội quy, pháp luật chung nhưng không mấtđi tính dân chủ. Văn hóa công sở được hình thành trong quy trình hoạt động giải trí củacông sở góp thêm phần tạo dựng niềm tin, sự đoàn kết nhất trí của cả tập thể trongviệc nâng cao hiệu suất cao và chất lượng hoạt động giải trí của cơ quan đơn vị chức năng. Văn hóaứng xử nói chung và văn hóa ứng xử nơi công sở nói riêng chính là thước đo sựvăn minh của mỗi CBCC hay nói khác đi nó phản ánh sự nhận thức cũng như ýthức của mỗi cá thể trong thiên nhiên và môi trường thao tác nơi công sở. Cách thức ứng xửchính là dầu bôi trơn cho cả một tổ chức triển khai. Cách thức ửng xử đơn thuần như biếtcười, biết nói lời cảm ơn, biết xin phép hay nói lời xin lỗi … Xây dựng văn hóacông sở chính là kiến thiết xây dựng một môi trường tự nhiên thao tác tân tiến, chuyên nghiệp, thân thiện và hiệu suất cao. Từ đó tạo bầu không khí cởi mở giúp CBCC hứng khởilàm việc đưa chất lượng và hiệu suất cao việc làm lên cao. Xây dựng văn hóa công sở văn minh, tân tiến, văn minh là vô cùng quantrọng. Đối với công sở, thiết kế xây dựng được văn hóa công sở văn minh, văn minh, hiệnđại sẽ góp thêm phần tạo nên nề nếp thao tác khoa học, có kỷ cương, dân chủ ; tạoĐàm Thị Vui11Lớp : Quản trị Văn phòng K1DBài tiểu luậnMôn : Nghi thức Nhà nướcđược niềm tin đoàn kết và khắc phục bệnh quan liêu, cửa quyền. Môi trườngvăn hóa công sở tốt đẹp sẽ tạo được niềm tin của cán bộ, công chức, viên chứcvới cơ quan, với nhân dân góp thêm phần nâng cao hiệu suất cao hoạt động giải trí của công sở. Tính tự giác của cán bộ, công chức, viên chức trong việc làm sẽ đưa công sởnày tăng trưởng vượt hơn lên so với công sở khác. Văn hóa công sở cũng có sự thừa kế và tiếp thu có tinh lọc những tínhvăn hóa từ bên trong và bên ngoài công sở, từ quá khứ đến tương lai cho nêntrong một chừng mực nào đó sẽ giúp công sở tạo nên những chuẩn mực, phátính cục bộ, sự trái chiều có tính bản thể của những thành viên. Hướng những cán bộ, công chức, viên chức đến một giá trị chung, tôn trọng những nguyên tắc, quy tắcvà chuẩn mực văn hóa của công sở. Từ đó, kiến thiết xây dựng phong thái ứng xử chuẩnmực của CBCCVC trong hoạt động giải trí công vụ, hướng tới tiềm năng kiến thiết xây dựng độingũ CBCCVC có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành xong xuất sắc trách nhiệm đượcgiao. Với ý nghĩa đó, triển khai tốt văn hóa công sở chính là làm cho cán bộ, công chức, viên chức triển khai xong mình phân phối nhu yếu ngày càng cao của xã hộihiện đại. 1.2.2. Ý nghĩa của việc kiến thiết xây dựng quy định văn hóa công sởViệc thiết kế xây dựng Quy chế VHCS trong những CQNN có ý nghĩa sau : Thứ nhất, đó là sự thừa nhận một cách chính thức những giá trị nhất định củaVHCS ; biểu lộ rõ tư tưởng và thái độ chính trị về nội dung tương ứng. Thứ hai, việc hình thành những chuẩn mực bắt buộc của VHCS làm cơ sở choviệc kiến thiết xây dựng mạng lưới hệ thống quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ thể thực thi ; là giải pháp thiết thực đưa VHCS vào hoạt động giải trí thường nhật của CQNN.Cuối cùng, việc kiến thiết xây dựng Quy chế VHCS tạo ra sự thống nhất trong việcáp dụng VHCS, góp thêm phần bảo vệ tính đồng điệu của hoạt động giải trí quản trị nhànước ; khắc phục sự tuỳ nghi hay ngẫu hứng khi thực thi. Các yếu tố lý luận như vậy, còn tình hình những pháp luật về VHCS và việcáp dụng, triển khai Quy chế VHCS tại những CQNN thế nào là yếu tố được tìm hiểutrong Chương 2 của bài tiểu luận này. 1.3. Quy định của pháp lý về văn hoá công sở trong những cơ quanĐàm Thị Vui12Lớp : Quản trị Văn phòng K1DBài tiểu luậnMôn : Nghi thức Nhà nướchành chính nhà nướcNgoài những nội dung đã được pháp luật trong Quy chế VHCS nêu trên, rấtnhiều nội dung được lao lý tại 1 số ít văn bản khác : – Quy định về việc hát Quốc ca : Việc chào cờ và hát Quốc ca chỉ mới bắtbuộc tại những đơn vị chức năng vũ trang, những trường đại trà phổ thông, trường dạy nghề và trunghọc chuyên nghiệp, những Học viện, những trường Đại học vào sáng thứ 2 hàng tuần, trước buổi học tiên phong. Việc hát Quốc ca không dùng băng ghi âm và hệ thốngphóng thanh thay cho việc hát. Các đơn vị chức năng trên phải tổ chức triển khai học hát đúng nhạcvà lời. Băng ghi âm hoặc quân nhạc chỉ được sử dụng trong những lễ chào cờ tạicác buổi lễ lớn của nhà nước hoặc những buổi đón rước mang nghi thức nhà nước, những buổi lễ kỷ niệm của ngành, địa phương. Khi cử quốc ca, mọi người phảibỏ mũ, đứng nghiêm, đứng nhìn vào Quốc kỳ … Khi kỷ niệm ngày Quốc tế laođộng thì cử quốc ca khi khai mạc và cử quốc tế ca khi bế mạc. – Quy định thời giờ thao tác : Mùa hè mở màn từ ngày 16 tháng 4 đến ngày15 tháng 10 hàng năm, mùa đông mở màn từ 16 tháng 10 đến ngày 15 tháng 4 nămsau. Giờ thao tác hàng ngày của những cơ quan TW đóng tại Thành Phố Hà Nội trongmùa hè và mùa đông : từ 7 h30 đến 16 h30, nghỉ trưa từ 12 h đến 13 h. Giờ làm việcvà giờ tan tầm của những cơ quan thuộc thành phố Thành Phố Hà Nội chậm hơn giờ thao tác vàgiờ tan tầm của của những cơ quan TW 30 phút. – Quy định quản trị và sử dụng trụ sở thao tác. Sử dụng công sở phải đúng công suất phong cách thiết kế, đúng mục tiêu ; khôngđược chiếm hữu hoặc sử dụng công sở vào những mục tiêu sản xuất kinh doanh thương mại, cho thuê, cho mượn, làm nhà ở … ; phải bảo vệ đúng tiêu chuẩn, định mức củatừng chức vụ, nhiệm vụ trình độ theo ngành, nghành nghề dịch vụ công tác làm việc theo quyđịnh … Bên ngoài cổng chính của công sở phải gắn biển tên và địa chỉ của cơ quan ; niêm yết công khai minh bạch Quy chế nội bộ của cơ quan tại cổng chính của cơ quan hoặc bộphận thường trực cơ quan để CBCC, VC của cơ quan và khách đến liên hệ công tácbiết và chấp hành ; có sơ đồ biểu lộ rõ những khối nhà, những phòng thao tác, bộ phậncông cộng, kỹ thuật, Giao hàng và được đặt ở vị trí thuận tiện Giao hàng cho công tácĐàm Thị Vui13Lớp : Quản trị Văn phòng K1DBài tiểu luậnMôn : Nghi thức Nhà nướcđiều hành và Giao hàng khách đến liên hệ công tác làm việc. Công sở những cơ quan hành chính nhà nước phải có bộ phận thường trực cơquan thao tác 24/24 giờ để bảo vệ, giữ gìn trật tự bảo mật an ninh của cơ quan ; có trangthiết bị phòng chống cháy, nổ và phải được kiểm tra định kỳ bảo vệ nhu yếu xửlý khi có sự cố xảy ra. Đối với phòng thao tác trong công sở : nhu yếu bên ngoài những phòng làmviệc phải có biển ghi tên đơn vị chức năng, chức vụ CBCC, VC thao tác trong phòng ; những trang thiết bị trong phòng thao tác phải được sắp xếp ngăn nắp và thuận lợicho những thành viên trong phòng thao tác ; không được sử dụng những thiết bị đun, nấu của cá thể trong phòng thao tác ; không được để những vật tư nổ, chất dễcháy trong phòng thao tác ; hết giờ thao tác, những thiết bị điện phải được tắt, cửaphải được khoá ; khi nghỉ thao tác từ 3 ngày trở lên, phòng thao tác phải đượcniêm phong. – Quy định bài trí công sở. Các cơ quan niêm yết công khai minh bạch Quy chế nội bộ của cơ quan tại cổng chínhcủa cơ quan hoặc bộ phận thường trực cơ quan để CBCC, VC của cơ quan và kháchđến liên hệ công tác làm việc biết và chấp hành ; có sơ đồ bộc lộ rõ những khối nhà, những phònglàm việc, bộ phận công cộng, kỹ thuật, ship hàng và được đặt ở vị trí thuận tiện phục vụcho công tác làm việc điều hành quản lý và ship hàng khách đến liên hệ công tác làm việc. Phòng tiếp dân và phòng tiếp khách phải được sắp xếp ở vị trí thuận tiện choviệc tiếp đón và quản trị về trật tự, trị an. Phòng tiếp dân, tiếp khách phải có đủdiện tích và bàn và ghế để ship hàng khách trong thời hạn chờ đón cũng như khiCBCC gặp gỡ, thao tác ; khách đến liên hệ công tác làm việc phải ĐK với bộ phậnthường trực cơ quan để được hướng dẫn vào công sở và phải chấp hành sự chỉdẫn của thường trực cơ quan. – Quy hoạch kiến thiết xây dựng trụ sở làm việcQuy hoạch công sở cơ quan hành chính nhà nước những cấp triển khai theonguyên tắc tập trung chuyên sâu và phải cung ứng được những nhu yếu như : tương thích vớichức năng, trách nhiệm và nhu yếu sử dụng, điều kiện kèm theo tự nhiên, kinh tế tài chính – xã hội củamỗi vùng, miền quốc gia. Đồng thời, phải khắc phục thực trạng phân tán, manhĐàm Thị Vui14Lớp : Quản trị Văn phòng K1DBài tiểu luậnMôn : Nghi thức Nhà nướcmún, tạo điều kiện kèm theo thuận tiện để nhân dân, những cơ quan, tổ chức triển khai thanh toán giao dịch và thựchiện những chủ trương, chủ trương và pháp lý của Nhà nước và tạo môi trườnglàm việc thuận tiện cho đội ngũ CBCC nâng cao hiệu lực hiện hành và hiệu suất cao công tácquản lý nhà nước, phân phối nhu yếu ship hàng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihoá và hội nhập của quốc gia. – Quy định về quy tắc ứng xử của CBCC, VCĐể thống nhất về giao tiếp ứng xử của CBCC, VC trong quan hệ tạiCQNN, Bộ Nội vụ phát hành Quy tắc ứng xử của CBCC, VC thao tác trong bộmáy chính quyền sở tại địa phương. Quy tắc này lao lý những chuẩn mực xử sự củaCBCC, VC thao tác trong cỗ máy chính quyền sở tại địa phương trong thi hành nhiệmvụ, công vụ, trong quan hệ xã hội ; nghĩa vụ và trách nhiệm của CBCC, VC của cơ quan, đơnvị có thẩm quyền trong việc thực thi và giải quyết và xử lý vi phạm. – Trong hoạt động giải trí công vụ : Quy chế lao lý trong tiếp xúc hành chính, CBCC, VC phải mặc phục trang đúng lao lý chung và pháp luật của từngngành, nghành ; phải đeo thẻ công chức theo lao lý ; phải đeo phù hiệu củacác nghành đã được pháp lý pháp luật ; phải giữ uy tín, danh dự cho cơ quan, đơn vị chức năng, chỉ huy và đồng nghiệp. Trong tiếp xúc tại công sở và với công dân, CBCC, VC phải có thái độ nhã nhặn, hoà nhã, văn minh. Trong quan hệ đồngnghiệp CBCC, VC phải chân thành, nhiệt tình bảo vệ sự đoàn kết ; phối hợp vàgóp ý trong quy trình triển khai trách nhiệm, công vụ để việc làm được giải quyếtnhanh và hiệu suất cao. – Trong quan hệ xã hội : CBCC, VC khi tham gia những hoạt động giải trí xã hội thểhiện văn minh, nhã nhặn trong tiếp xúc, ứng xử, phục trang để người dân tin yêu. Ngoài những pháp luật về chính sách tiêu tốn theo lao lý của Bộ Tài chính, một số ít lao lý nghiêm cấm những tổ chức triển khai, cá thể sử dụng tiền, gia tài của Nhànước, của tập thể … để thưởng, biếu, Tặng, cho những tổ chức triển khai, cá thể dưới mọihình thức không đúng chính sách lao lý của Nhà nước trong bất kỳ trường hợpnào, nhất là những dịp lễ, ngày Tết, ngày kỷ niệm xây dựng, tổng kết mừng công, tiếp đón những thương hiệu Nhà nước. Việc thưởng, biếu, Tặng Kèm quà cho người thựcsự có thành tích phải sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng và phải đuợc phản ánhĐàm Thị Vui15Lớp : Quản trị Văn phòng K1DBài tiểu luậnMôn : Nghi thức Nhà nướctrong sổ sách kế toán, công khai minh bạch trong cơ quan. Các hành vi bị cấm : tận dụng chức vụ, quyền hạn, mạo danh, sử dụng cáctài sản, phương tiện đi lại công cho những hoạt động giải trí xã hội không thuộc hoạt độngnhiệm vụ, công vụ, những hoạt động giải trí khác của bản thân và mái ấm gia đình vì mục tiêu vụlợi, CBCC, VC không được vi phạm những pháp luật về nội quy ở nơi công cộng ; không được vi phạm những chuẩn mực về thuần phong mỹ tục tại nơi công cộng đểbảo đảm sự văn minh, tân tiến của xã hội. – Quy định về thực thi kỷ luật, kỷ cương hành chính : CBCC, VC phải chấp hành và sử dụng có hiệu suất cao thời giờ thao tác theoquy định của pháp lý, nội quy, pháp luật của cơ quan, tổ chức triển khai, đơn vị chức năng ; không sửdụng thời giờ thao tác vào việc riêng ; không đi muộn, về sớm, không chơigames trong giờ thao tác ; không uống rượu, bia trước, trong giờ thao tác, kể cảvào bữa ăn giữa hai ca trong ngày thao tác và ngày trực ; phải xuất hiện đúng giờtại công sở theo giờ hành chính hoặc theo pháp luật đơn cử của cơ quan, tổ chức triển khai, đơn vị chức năng. – Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng ôtô [ 43 ] Các CQNN không được bán, trao đổi, Tặng Ngay, cho bất kỳ tổ chức triển khai, cá nhânnào và không được sử dụng xe ôtô xe ôtô vào việc riêng nếu không được cơquan có thẩm quyền được cho phép. Ngoài ra, còn có lao lý tiêu chuẩn, định mứcxe ôtô sử dụng chung của những cơ quan hành chính sự nghiệp ( xe đưa đón CBCCđi công tác làm việc ), số lượng và mức giá tối đa so với xe ôtô … – CBCC được nhà nước bảo vệ tiền lương tương ứng với trách nhiệm, quyền hạn được giao, tương thích với điều kiện kèm theo kinh tế tài chính – xã hội của quốc gia. CBCClàm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc bản địa thiểusố, vùng có kinh tế tài chính – xã hội đặc biệt quan trọng khó khăn vất vả ; thao tác trong những ngànhh, nghềcó thiên nhiên và môi trường ô nhiễm, nguy khốn được hưởng phụ cấp và chủ trương ưu đãitheo pháp luật của pháp lý. – CBCC thao tác ở những ngành nghề có tương quan đến bí hiểm nhà nướcthì tối thiểu trong thời hạn năm năm kể từ khi được quyết định hành động nghỉ hưu hoặc thôiviệc thì không được thao tác cho tổ chức triển khai, cá thể trong nước hoặc tổ chức triển khai, cáĐàm Thị Vui16Lớp : Quản trị Văn phòng K1DBài tiểu luậnMôn : Nghi thức Nhà nướcnhân người quốc tế hoặc liên kết kinh doanh với người quốc tế. Trên đây là cơ sở pháp lý quan trọng cho việc phát hành và thực hiệnquy chế văn hoá công sở tại CQHCNN. Đó không những chỉ là yên cầu tất yếuđối với quy trình cải cách hành chính nhà nước mà còn là sự thiết yếu để chấnchỉnh tiến tới vô hiệu những ngưng trệ đang sống sót trong tư tưởng của một bộ phậnCBCCVC. Sự sinh ra của quy định văn hoá công sở còn bộc lộ tính pháp quyền, góp thêm phần để Nhà nước quản trị xã hội bằng pháp lý, đồng thời sẽ tạo dựng choCBCCVC có thái độ ship hàng vì nhân dân, một thiên nhiên và môi trường thao tác tân tiến, dân chủ và khoa học. Đàm Thị Vui17Lớp : Quản trị Văn phòng K1DBài tiểu luậnMôn : Nghi thức Nhà nướcCHƯƠNG 2TH ỰC TRẠNG VỀ VĂN HOÁ CÔNG SỞ TRONG CÁC CƠ QUANHÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở NƯỚC TA HIỆN NAY2. 1. Thực trạng lao lý của pháp lý về văn hóa công sở trong cáccơ quan nhà nước2. 1.1. Quy chế Văn hóa công sở tại những cơ quan hành chính nhà nướcĐể nâng cao việc thực thi văn hoá công sở trong những CQHCNN hiện naythì Đảng và Nhà nước đã phát hành rất nhiều những văn bản tương quan để điều chỉnhnhằm trực tiếp cũng như gián tiếp tới yếu tố này nhằm mục đích hướng tới một nền công sởphù hợp với cải cách hành chính trong những năm tới. Trong đó quan trọng nhất làThủ tướng nhà nước đã có Quyết định số 129 / 2007 / QĐ-TTg phát hành Quy chếvăn hóa công sở ngày 02/8/2007 gồm 3 chương và 16 điều. Trong toàn cảnh những cơquan nhà nước thường tự đặt ra những quy định riêng không liên quan gì đến nhau về phong thái thao tác củacán bộ, công chức, viên chức nên tính chế tài không cao, và cũng không thống nhấttrong những cơ quan, những địa phương như lúc bấy giờ thì việc phát hành Quy chế văn hóacông sở của Thủ tướng nhà nước là rất là thiết yếu. Trong những yếu tố cấu thành của văn hóa công sở và để triển khai có hiệu quảvăn hóa công sở theo Quyết định số 129 / 2007 / QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủban hành Quy chế văn hóa công sở đã đề cập 1 số ít yếu tố cơ bản sau : Chào hỏi nơi công sở : Cha ông ta đã từng dạy : “ Lời chào cao hơn hơnmâm cỗ ”. Tuy nhiên, ở không ít cán bộ, công chức, viên chức không biết dùnglời chào để gây thiện cảm với người khác ở công sở. Nguyên tắc chào hỏi nơicông sở là khi gặp nhau ở công sở thì nam chào nữ trước, cấp dưới chào cấptrên, người ít tuổi chào người lớn tuổi hơn, người mới đến chào người đã đếntrước, người từ ngoài vào chào người đã ở trong phòng thao tác. Nếu trong cơquan có người không mấy thiện cảm với tất cả chúng ta thì tất cả chúng ta phải chủ độngchào trước nhằm mục đích gây thiện cảm với người đó, xua tan sự lạnh nhạt. Khi thủtrưởng bước vào phòng, cấp dưới cần đứng dậy để chào hoặc xoay hẳn ngườilại, nhìn thủ trưởng để chào. Khi thủ trường đi cùng khách thì phải chào cả thủĐàm Thị Vui18Lớp : Quản trị Văn phòng K1DBài tiểu luậnMôn : Nghi thức Nhà nướctrưởng và khách. Khi thủ trưởng đi ra khỏi phòng thì cấp dưới cũng nên ( phải ) đứng dậy chào. Kết thúc một ngày thao tác, công chức cùng phòng ( cơ quan ) nên chào nhau hoặc chào những người gặp ở nhà để xe. Vì vậy, cán bộ, côngchức, viên chức cần giữ gìn văn hóa công sở bằng lời ghi nhớ : “ Hãy chào mọingười bằng nụ cười ! ”. Thủ trưởng, chỉ huy thăm hỏi động viên cấp dưới : Lâu nay, tất cả chúng ta vẫn quan niệmthăm hỏi, chúc tụng cấp trên là việc đương nhiên của cấp dưới so với cấp trênvà cấp trên cũng thường chăm sóc thăm hỏi động viên, san sẻ, động viên so với cấp dưới. Tuy nhiên thăm hỏi động viên cấp dưới là việc không phải thủ trưởng nào cũng chăm sóc. Khi được thủ trưởng thăm hỏi động viên, cấp dưới sẽ rất cảm động vì sự chăm sóc đó. Khithăm hỏi, nên nhìn thẳng vào mắt người được thăm hỏi động viên với cái nhìn ấm cúng vàthực tâm muốn biết tình cảm của họ. Chào khách đến liên hệ việc làm : Khi tiếp khách ( cấp trên, cấp dưới hoặcngang cấp ) hoặc khách ( nhân dân ) đến liên hệ việc làm, điều tiên phong là chàobằng lời nói như ; chào chú, chào bác, chào anh, chào chị … Nếu đang bận rộnhoặc khách đông thì hoàn toàn có thể gật đầu chào chung hoặc chào bằng nụ cười thiệncảm. Nếu trong phòng thao tác thì tất cả chúng ta hoàn toàn có thể mời khách ngồi ghế, rót nướcmời xong tất cả chúng ta mở màn xử lý việc làm cho khách. Bắt tay trong công sở : Bắt tay nhau là một cử chỉ chào nhau thân thiện. Tục bắt tay ở Nước Ta đã có hơn một thế kỷ, nhưng cho trong thực tiễn cho thấy nhiềucán bộ, công chức, viên chức cũng chưa quen với phép xã giao này. Đầu tiên vàhơn hết là một cái bắt tay chắc như đinh nếu thủ trưởng chìa tay ra với cấp dưới hoặcvới khách đến thao tác. Nếu thủ trưởng không chìa tay thì cấp dưới hoặc kháchđến thao tác chỉ nên chào rõ ràng và hơi cúi đầu kính cẩn chứ không cố bắt taythủ trưởng. Nếu là phụ nữ chìa tay ra cũng nên bắt tay chắc như đinh, nhưng khôngbóp quá mạnh hoặc giữ tay quá lâu. Kể cả người cùng giới cũng không nên giữtay đối phương quá lâu, hoặc giật tay lâu và mạnh thái quá. Không đút tay trongtúi áo, túi quần còn một tay đưa ra bắt tay. Người chưa quen thì không chủ độngbắt tay khách, nên chờ người trình làng hoặc dữ thế chủ động ra mắt để làm quen rồimới bắt tay Không được dùng đồng thời hai tay phải, trái để bắt tay hai người. Đàm Thị Vui19Lớp : Quản trị Văn phòng K1DBài tiểu luậnMôn : Nghi thức Nhà nướcKhi bắt tay không ngoảnh mặt sang hướng khác. Trang phục công sở : Ấn tượng khởi đầu để nhìn nhận về cán bộ, công chức, viên chức chính là qua phục trang và cách trang điểm của cán bộ, công chức, viên chức. Cán bộ, công chức, viên chức sẽ không gây được thiện cảm với thủtrưởng, với đồng nghiệp nếu bộ phục trang công sở trông thật nhàu nát hay quásặc sỡ, cũng khó hoàn toàn có thể thành công xuất sắc trong tiếp xúc với đối tác chiến lược với vẻ bên ngoài nhưvậy. Trong điều kiện kèm theo lúc bấy giờ, tất cả chúng ta chưa trang bị đồng phục thao tác nơicông sở cho cán bộ, công chức thì tất cả chúng ta cần chú ý quan tâm một só cách ăn mặc nơicông sở như sau : không mặc áo quần sắc tố hoa hòe sặc sỡ, may cầu kỳ, màuquá chói mắt như ; đỏ, vàng chóe, xanh lá cây rực rỡ tỏa nắng …., không nên đến công sởvới bộ đồ nhàu nát. Không mặc quần áo quá chật, vải quá mỏng mảnh, quá ôm sát, vàongười ( nhất là so với nữ cán bộ, công chức, viên chức ) như : áo pull, quần jean, váy quá ngắn, áo không cổ hoặc cổ áo quá rộng, … Tốt nhất nên dùng sơ mi, quần âu hay comple, sắc tố nhã nhặn tương thích. Khi dự lễ những nơi trangtrọng nữ nên mặc áo dài hoặc comple, nam nên thắc cà vạt hoặc mặc vestonthêm phần lịch sự và trang nhã hơn. Giao tiếp điện thoại cảm ứng nơi công sở : Khi tiếp xúc qua điện thoại cảm ứng, nên bắt đầuvới câu : “ Alô, phòng ( tên đơn vị chức năng ), ( hoặc tên người ) xin nghe. Khi nói chuyệnđiện thoại kiểm soát và điều chỉnh âm vực của giọng nói của mình vừa đủ nghe, tránh nói toảnh hưởng đến việc làm của người xung quanh. Kết thúc buổi chuyện trò nênchào, ví dụ như : “ Xin cám ơn. Chúc ông ( bà ) khỏe. Hẹn gặp lại ! ” hay “ chào ( ông, bà, cô, chú ) … ” Một lời tạm biệt tử tế sẽ tạo thời cơ tiếp xúc tốt chochúng ta trong việc làm. Giao tiếp điện thoại cảm ứng ở công sở cần chú ý quan tâm sẵn sàng chuẩn bị : luôn biết rõ mình muốnnói về nội dung gì và chắc rằng bạn có đủ tài liệu để diễn đạt điều bạn muốn nóiđể tiết kiệm chi phí được thời hạn cho mình và cho cả người nghe. Điều chỉnh cách nóichuyện cho thích hợp với từng đối tượng người tiêu dùng. Hãy vấn đáp thẳng vào yếu tố : Nhữngcâu vấn đáp dài dòng thường gây hiểu nhầm và biểu lộ tính không chuyên nghiệp. Cuối buổi trò chuyện, hãy xác nhận lại những điều đã trao đổi. Như thế cả hai cóthể xem mình đã thống nhất với nhau được điều gì để hoàn toàn có thể đưa ra cách giảiĐàm Thị Vui20Lớp : Quản trị Văn phòng K1DBài tiểu luậnMôn : Nghi thức Nhà nướcquyết thích hợp. Không trò chuyện riêng khi đang dùng điện thoại thông minh, như vậy sẽkhiến bạn không trao đổi được gì. Nếu có chuyện gấp, hãy nói người ta giữ máyđể nói tiếp sau đó. Phong cách thao tác : Để tạo cho mình phong thái thao tác tương thích vớivăn hóa công sở, việc thứ nhất nên làm là đừng để việc làm theo kiểu “ nướcđến chân mới nhảy ”. Muốn vậy, việc làm cần phải được lên kế hoạch đơn cử. Những việc cần làm phải được làm ngay để tránh việc tự nhiên xao nhãng. Vìnếu khi việc làm có sự biến hóa bất ngờ đột ngột mới cuống cuồng làm thì mọi kếhọach trong cơ quan, đơn vị chức năng bị chậm trễ bởi một thành viên gây ra mà ảnhhưởng chung đến cả tập thể trong công sở. Khi mà những cơ quan, đơn vị chức năng ngàycàng tiến tới phong thái thao tác chuyên nghiệp thì họ cũng nhu yếu ở nhânviên mình một tác phong tựa như. Tạo cho mình một tác phong công nghiệpchính là bạn đang bộc lộ bạn là một cán bộ, công chức, viên chức chuyênnghiệp. Sắp xếp tài liệu việc làm khoa học : Cách sắp xếp tài liệu và việc làm sẽnói lên tính cách và hiệu suất cao việc làm của cán bộ, công chức, viên chức. Đối vớicông chức trình độ nhiệm vụ, luôn có một cuốn sổ công tác làm việc để ghi nhật kýcông việc. Trong xử lý việc làm, cần phải trang bị kỹ năng và kiến thức cơ bản cho bảnthân về trách nhiệm được phân công, lý giải rõ ràng mạch lạc về hồ sơ việc làm, thời hạn xử lý. Tránh đùn đẩy việc làm cho người khác vì đây là biểu hiệncủa thái độ thiếu nghĩa vụ và trách nhiệm, vô cảm của cán bộ, công chức, viên chức. Thái độ sáng sủa : Trước hết là tôn trọng và nhân hậu với mọi người. Aicũng đáng quý và cần được đối xử một cách lịch sự và trang nhã. Không nên có thái độ khácvới cấp dưới, với đồng nghiệp chỉ vì họ có quan điểm, quan điểm khác mình. Hãytôn trọng mọi người nếu như muốn mình được người khác tôn trọng. Nhận tráchnhiệm trong việc làm và đời sống vì đổ lỗi hay biện minh cho mình chỉ làmbạn thêm kém hoạt động giải trí. Phải rút được kinh nghiệm tay nghề và giúp mình tiến lên. Tháiđộ sáng sủa sẽ giúp cán bộ, công chức, viên chức tốt hơn. Khi bạn sáng sủa bạnsẽ nỗ lực và phát huy hết mình cho việc làm. 2.1.2. Các lao lý pháp lý khácĐàm Thị Vui21Lớp : Quản trị Văn phòng K1DBài tiểu luậnMôn : Nghi thức Nhà nướcNgoài văn bản kiểm soát và điều chỉnh về văn hoá công sở là Quyết định số129 / 2007 / QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng nhà nước về banhành Quy chế văn hoá công sở tại những cơ quan hành chính nhà nước thì còn có cácvăn bản pháp lý tương quan cùng kiểm soát và điều chỉnh yếu tố văn hoá công sở như : Luật Tiếp công dân được Quốc hội CHXHCNVN khoá XIII, kỳ họp thứ 6 trải qua ngày 25 tháng 11 năm 2013. Luật tiếp công dân với nội dung quyđịnh nghĩa vụ và trách nhiệm tiếp công dân, quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm của người đến khiếu nại, tốcáo, yêu cầu, phản ánh ; việc tổ chức triển khai hoạt động giải trí tiếp công dân tại trụ sở tiếpdân, khu vực tiếp công dân của cơ quan, tổ chức triển khai, đơn vị chức năng và điều kiện kèm theo bảo đảmcho hoạt động giải trí tiếp công dân. Trong đó pháp luật đơn cử việc tiếp công dân tại cáccơ quan cấp TW, địa phương tại những CQHCNN.Ngoài ra, nhà nước còn phát hành Nghị định 64/2014 / NĐ-CP ngày26 / 6/2014 về việc hướng dẫn Luật tiếp công dân 2013, có hiệu lực hiện hành ngày15 / 8/2014. Nghị định này lao lý chi tiết cụ thể về việc tiếp công dân tại những cơ quanthuộc nhà nước, đơn vị chức năng sự nghiệp công lập ; trách nhiệm, quyền hạn, cơ cấu tổ chức tổchức của những Ban Tiếp công dân, việc sắp xếp cơ sở vật chất của Trụ sở tiếp côngdân ; quy định phối hợp hoạt động giải trí tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân ; việc bốtrí cơ sở vật chất của khu vực tiếp công dân ; những điều kiện kèm theo bảo vệ cho hoạtđộng tiếp công dân. Luật Cán bộ công chức năm 2008 ngày 13 tháng 11 năm 2008 đã quyđịnh về cán bộ, công chức, công sở, văn hoá công sở, thiên nhiên và môi trường thao tác. Cụthể là mỗi công chức phải giỏi kinh nghiệm tay nghề, có đạo đức, hành nghề đúng quy chếcông vụ. Cùng những tác nhân khác trong mạng lưới hệ thống quản trị hành chính và tínhchuyên nghiệp của đội ngũ công chức, viên chức là yếu tố bảo vệ cho công tácquản lý hành chính có hiệu lực thực thi hiện hành và hiệu suất cao. 2.1.3. Đánh giá tình hình những lao lý của pháp lý lúc bấy giờ về vănhóa công sởTrong những năm vừa mới qua mạng lưới hệ thống những văn bản quy phạm pháp luật đượcnhà nước ta xác lập là nhu yếu tất yếu của sự nghiệp thay đổi, do vậy việc xâydựng, sửa đổi, bổ trợ luật đã tiến hành và tổ chức triển khai thực thi rất tốt nhằm mục đích hướngĐàm Thị Vui22Lớp : Quản trị Văn phòng K1DBài tiểu luậnMôn : Nghi thức Nhà nướctới luật hoá để điều chính những mối quan hệ trong đời sống xã hội. Bởi thế, Quychế văn hoá công sở tại CQHCNN do Thủ tướng nhà nước phát hành kèm theoquyết định số 129 / 2007 / QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007, có hiệu lực hiện hành từ ngày05 tháng 9 năm 2007 là một quyết định hành động tương thích tiến trình tăng trưởng của xã hộivới tiềm năng thiết kế xây dựng một nền hành chính công khai minh bạch, dân chủ, trong sáng, chuyên nghiệp, hiện đại hoá, hoạt động giải trí có hiệu suất cao, hiệu lực thực thi hiện hành theo nguyên tắccủa Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự chỉ huy của Đảng đáp ứngyêu cầu của công cuộc kiến thiết xây dựng và tăng trưởng quốc gia và Giao hàng nhân dân. Sau khi quy định phát hành và có hiệu lực thực thi hiện hành thì hầu hết những cơ quan từ trungương đến địa phương đã tổ chức triển khai học tập quán triệt đúng ý thức của quy định, đồng thời địa thế căn cứ vào tình hình thực tiễn đã thiết kế xây dựng quy định cho tương thích với cơquan, đơn vị chức năng với nhiều hình thức tuyên truyền đa dạng chủng loại, phong phú. Tiêu biểucho việc triển khai tốt quy định văn hoá công sở tại CQHCNN như : Công Đoàn viên chức Nước Ta là công đoàn ngành thường trực Tổng Liênđoàn Lao động Nước Ta. Do thấy được ý nghĩa và tầm quan trọng của văn hoácông sở so với công cuộc cải cách hành chính và sự hoạt động giải trí của những cơ quantrong xu thế hội nhập quốc tế, nên Công đoàn Viên chức Nước Ta đã xây dựngchương trình, kế hoạch đơn cử và tổ chức triển khai tiến hành học tập, thực thi quy chếvăn hoá công sở cho toàn bộ những công đoàn viên chức của cả nước. Với ý nghĩaxây dựng cơ quan văn hoá là kiến thiết xây dựng môi trường tự nhiên thao tác trong từng cơ quan, đơn vị chức năng ; kiến thiết xây dựng mối quan hệ ứng xử của CBCCVC trong nội bộ và với xã hội, Công đoàn Viên chức Nước Ta đã phối hợp với Bộ Nội vụ kiến thiết xây dựng cácchương trình nhằm mục đích cụ thể hoá những nội dung của quy định thành những kế hoạch cụthể, trong đó có nội dung phối hợp chỉ huy điểm thiết kế xây dựng cơ quan văn hoá vàphát động trào lưu thi đua Xây dựng cơ quan văn hoá ngày thao tác 8 giờ cóchất lượng, hiệu suất cao. Một số những bộ, ngành đã thiết kế xây dựng Bộ quy tắc ứng xử như : Thanh tra Chínhphủ có Quyết định số 1860 / 2007 / QĐ-TTCP-TCCB ngày 06 tháng 9 năm 2007 củaTổng Thanh tra nhà nước về việc phát hành Quy tắc ứng xử của cán bộ thanh tra ; BộTư pháp có Quyết định số 468 / QĐ-BTP ngày 26 tháng 02 năm 2009 của Bộ trưởngĐàm Thị Vui23Lớp : Quản trị Văn phòng K1DBài tiểu luậnMôn : Nghi thức Nhà nướcBộ Tư pháp về việc phát hành Quy tắc ứng xử của CBCCVC Bộ Tư pháp ; Tổng liênđoàn Lao động Nước Ta phát động trào lưu thi đua Xây dựng cơ quan văn hoángày thao tác 8 giờ có chất lượng, hiệu suất cao trên cơ sở nội dung của quy định đã đưara những tiêu chuẩn thi đua đơn cử để có cơ sở nhìn nhận chất lượng văn hoá công sở củatừng cơ quan. Để nhìn nhận và rút kinh nghiệm tay nghề trong công tác làm việc chỉ huy, tiến hành và thựchiện trào lưu thiết kế xây dựng cơ quan văn hoá, Bộ Nội vụ và Công đoàn Viên ChứcViệt Nam đã tổ chức triển khai hội thảo chiến lược Xây dựng cơ quan văn hoá. Hội thảo đã thu hútsự tham gia của 35 đơn vị chức năng, với gần 70 đại biểu là cán bộ công đoàn trong hệthống Công đoàn Viên chức Nước Ta. Tại Hội thảo có nhiều quan điểm như : Xâydựng cơ quan văn hoá là yếu tố cấp thiết lúc bấy giờ ; Xây dựng cơ quan văn hoávà ngày thao tác 8 giờ có chất lượng, hiệu suất cao đã góp thêm phần nâng cao ý thứctrách nhiệm, đạo đức của CBCCVC trong quy trình thực thi công vụ, nâng caohiệu quả thực thi cải cách hành chính, thực hành thực tế tiết kiệm ngân sách và chi phí và phòng, chốnglãng phí, tham nhũng. Từ đó, kiến thiết xây dựng cơ quan, đơn vị chức năng có nếp sống văn hoá, thiết kế xây dựng đội ngũ có bản lĩnh chính trị vững vàng, trình độ, nhiệm vụ giỏi. Tổng cục Thuế phát hành Quy định tiêu chuẩn văn hoá công sở và đạo đứccán bộ ngành thuế và xuất bản cuốn sách Kỹ năng tiếp xúc, ứng xử văn hóa côngsở và đạo đức công chức Thuế. Theo đó, tiềm năng đơn cử thiết kế xây dựng văn hoá côngsở và đạo đức thuếlà : Xây dựng những chuẩn mực tiếp xúc, ứng xử trong hoạt độngcông vụ ; Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối chủ trương của Đảng, pháp lý củaNhà nước, thi hành công vụ, quản trị thuế theo đúng lao lý của pháp lý ; Đốivới nhân dân phải tận tuỵ Giao hàng, cần xử lý việc làm nhanh gọn, kịp thờivà chuẩn xác, lắng nghe quan điểm và chịu sự giám sát của nhân dân ; chấp hànhnghiêm chỉnh quy định thao tác của ngành. Bên cạnh đó có rất nhiều những quyết định hành động do những cơ quan có thẩm quyền banhành nhằm mục đích kiểm soát và điều chỉnh những quy tắc ứng xử của CBCC trong những CQHCNN, ví dụnhư : Bộ Nội vụ ban hành Quyết định số 03/2007 / QĐ-BNV ngày 26 tháng 02 năm2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về quy tắc ứng xử của CB CCVC thao tác trongbộ máy chính quyền sở tại địa phương. Mục đích của quy định nhằm mục đích pháp luật những chuẩnĐàm Thị Vui24Lớp : Quản trị Văn phòng K1DBài tiểu luậnMôn : Nghi thức Nhà nướcmực xử sự của CBCCVC khi thi hành trách nhiệm, công vụ và trong quan hệ xãhội. Sự sinh ra của bộ quy tắc này đã có tính năng tích cực, tạo hiên chạy dọc cần thiếtđể mỗi CBCCVC xử sự trong từng trường hợp, thực trạng đơn cử. Đây chỉ là quytắc ứng xử tuy nhiên có công dụng nhất định góp thêm phần tạo nên văn hoá công sở ngàymột triển khai xong hơn thực sự là nền tảng về nhận thức trong cách ứng xử củaCBCCVC thao tác trong cỗ máy chính quyền sở tại địa phương. 2.2. Thực trạng vận dụng quy định văn hóa công sở trong những cơ quanhành chính nhà nước2. 2.1. Những tác dụng đạt được trong việc vận dụng quy định văn hóacông sởQuy chế văn hoá công sở tại CQHCNN phát hành kèm theo Quyết định số129 / QĐ-TTgngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng nhà nước đã đi vàocuộc sống, biểu lộ ở sự chuyển biến về nhận thức cũng như trong hành độngcủa mỗi CBCCVC trong những CQHCNN, những hiệu quả đã đạt được là cơ sở đểchúng ta liên tục thực thi, đặc biệt quan trọng ta hoàn toàn có thể khẳng định chắc chắn quy định sinh ra là hoàntoàn đúng đắn. Kết quả đó được biểu lộ trên những nội dung hầu hết sau : Trước hết, những hành vi bị cấm : Hút thuốc lá trong phòng thao tác ; Sửdụng đồ uống có cồn tại công sở, trừ trường hợp được sự chấp thuận đồng ý của chỉ huy cơquan vào những dịp liên hoan, lễ tết, tiếp khách ngoại giao ; Quảng cáo thương mạitại công sở. Đến nay, hầu hết những cơ quan đều có biển cấm hút thuốc, sự tự giácthực hiện đã bộc lộ rõ ở những công sở, 1 số ít cơ quan có ý tưởng sáng tạo tổ chứcnhững điểm hút thuốc lá tại hiên chạy dọc của cơ quan, hoàn toàn có thể đó là chưa triệt đểnhưng trong bước đầu đã có sự chuyển biến về nhận thức làm cho phòng thao tác trởnên thật sạch, không ảnh hưởng tác động đến mọi người xung quanh và như vậy cũng sẽchấm dứt được thực trạng chén trà, điếu thuốc đầu giờ thao tác gây tiêu tốn lãng phí thờigian thao tác của nhà nước. Có được tác dụng đó là do sự nhìn nhận và phản ứngcủa xã hội so với thói xấu này, những cơ quan đã tổ chức triển khai ký cam kết thi đua. Về phục trang, lễ phục : Ngày nay, khi đời sống ngày một được cải thiệnvà nâng cao thì nhu yếu mặc của xã hội nói chung và CBCCVC nói riêng cũngtheo đó mà đa dạng và phong phú, phong phú. Do đó, triển khai thống nhất phục trang, lễ phụcĐàm Thị Vui25Lớp : Quản trị Văn phòng K1D

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập