đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Kinh Tế Vận Tải Biển – Tài liệu text

đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Kinh Tế Vận Tải Biển

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (564.07 KB, 69 trang )

MỤC LỤC

1

DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

Tên bảng

1

Bảng 3 : Thời gian chạy của tàu Fortune Freighter
Bảng 3a : Khối lượng hàng hóa vận chuyển theo chiều thuận
và chiều nghịch
Bảng 3b : Thời gian xếp dỡ của tàu Fortune Freighter
Bảng 4 : Thời gian chuyến đi của tàu
Bảng 5: Khoảng khởi hành của tàu, tần số hoạt động của tàu
trên tuyến.
Bảng 6: Thời gian chuyến đi được điều chỉnh
Bảng 7 : Chi phí cố định của tàu Fotune Freighter
Bảng 8 : Chi phí nhiên liệu khi tàu chạy
Bảng 9 : Chi phí nhiên liệu khi tàu đỗ trong cả chuyến đi để
chở hết hàng
Bảng 10 : Chi phí nhiên liệu
Bảng 11 : Chi phí dầu nhờn
Bảng 12 : Phí cung cấp nước ngọt
Bảng 13 : Trọng tải phí
Bảng 14: Phí đảm bảo hàng hải
Bảng 15: hao tiêu phí
Bảng 16: Phí hỗ trợ tàu

Bảng 17: Phí buộc cởi dây
Bảng 18: Phí cầu tàu
Bảng 19: Phí đóng mở nắp hầm tàu
Bảng 20: Thủ tục phí và Phí vệ sinh hầm hàng
Bảng 21: Bảng tổng hợp lệ phí Cảng biển
Bảng 22: Chi phí xếp dỡ
Bảng 23: Bảng tổng hợp các chi phí trong chuyến đi của tàu
trong kỳ
Bảng 24: Tiền thuê container
Bảng 25: Chi phí vệ sinh
Bảng 26: Chi phí thuê bãi.
Bảng 27: Chi phí nâng hạ
Bảng 28: chi phí quản lý
Bảng 29: Chi phí khác
Bảng 30: Tổng chi phí container
Bảng 31: Tổng chi phí của tàu
Bảng 32: Doanh thu dự tính 1 chuyến
Bảng 33: tổng doanh thu của tàu trên các tuyến
Bảng 34: Xác đinh lãi lỗ dự tính chuyến đi

2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34

2

Số
trang
57
57

57
57
59
59
59
60
61
61
61
62
63
63
64
64
65
66
66
67
67
68
68
70
70
71
71
71
72
72
72
73

73
74

3

LỜI MỞ ĐẦU
Quốc tế hóa, toàn cầu hóa là xu thế tất yếu. Một đất nước muốn phát
triển và hội nhập ngoài các yếu tố tự nhiên- xã hội, con người còn cần có hệ
thống vận tải phát triển. Với lợi thế hơn 3200 km bờ biển, thuận lợi phát triển
kinh kế, vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, các doang nghiêp Vận tải Việt
Nam đang tận dụng mọi cơ hội và thời cơ để phát triển các loại hình vận tải
hàng hóa bằng đường biển, phân hóa và chuyên môn hóa hình thức vận tải (vận
tải hàng khô, hàng lỏng, hành khách…)
Vận chuyển hàng hoá bằng đường biển hiện nay ngày càng phát triển,
nhờ có hệ thống vận chuyển hàng hoá bằng container việc giao thương trở nên
thuận lợi hơn. Hàng hoá có thể đóng chỉ một chủ hàng trong một container
FCL- Full Container Load hay nhiều container cho một lô hàng (Shipment),
hoặc nhiều chủ hàng trong một container hay được gọi là hàng Consolidated ,
hay hàng LCL-Less than container load. Vận chuyển bằng container cũng thuận
tiện hơn cho việc xếp dỡ hàng lên tàu hay chuyển tải hàng hoá theo phương
thức First In- First Out (FIFO). Container được đóng theo tiêu chuẩn ISO là hệ
thống vận chuyển hàng hoá đa phương thức. Hàng hóa được đóng trong
container rất dễ dàng và thuận tiện sắp xếp trên các tàu, xe tải chuyên dụng, toa
xe lửa,…Container được biết đến như là bước đột phá trong cuộc cách mạng của
ngành vận tải hàng hóa. Hệ thống vận chuyển hàng hóa này đã góp phần thay
đổi diện mạo của ngành vận tải trong thế kỷ XX. Theo thống kê, hiện nay, có
khoảng 90% hàng hóa được đóng trong các container và được xếp lên các
phương tiện chuyên chở. Vai trò của container trong vận tải hàng hóa nội địa

cũng như vận tải quốc tế nói riêng và đối với quá trình phát triển kinh tế, thương
mại của mỗi quốc gia là rất quan trọng. Vì vậy, việc khai thác có hiệu quả hệ
thống container cũng đóng vai trò quan trọng không kém.

4

Nắm bắt được xu thế phát triển của thế giới, Công ty cổ phần Vận tải biển
Việt Nam –VOSCO những năm gần đây đã mạnh dạn mở rộng quy mô khai
thác đội tàu conaiter. Dịch vụ vận chuyển container đường biển theo lịch trình
02 chuyến một tuần, nối liền Hải Phòng và TP. Hồ Chí Minh được thực hiện bởi
đội tàu container lớn mạnh và nhiều dịch vụ gia tăng như vận chuyển trọn gói từ
“cửa tới cửa” cùng với đó là dịch vụ thu xếp các thủ tục hải quan đối với hàng
quá cảnh…
Để hiểu sâu hơn về các nghiệp vụ, các vẫn đề liên quan đến quy trình
khai thác tàu conainer nên nhóm chúng tôi đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu
nghiệp vụ khai thác tàu container của công ty Cổ phần Vận tải Biển Việt Nam –
VOSCO”.

5

CHƯƠNG 1- CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ TÀU CONTAINER
1.1. Tìm hiểu về container
1.1.1. Lịch sử ra đời của container
Lịch sử vận tải container có thể nói được bắt đầu từ đầu thế kỉ 19 khi
quân đội Mỹ sử dụng các container (chưa tiêu chuẩn hóa) để vận chuyển hàng
quân sự đến các chiến trường châu Âu trong Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Tuy nhiên, sự ra đời của container tiêu chuẩn được sử dụng phổ biến
ngày nay được cho rằng bắt đầu từ năm 1937 khi Malcolm McLean – một lái xe

người Mỹ, nghĩ ra cách thức sử dụng các thùng xe tải vận chuyển như những
công cụ chứa hàng trên biển. Ông chế ra loại container có thể sử dụng một cách
linh động trên đủ loại phương tiện vận chuyển trên cơ sở kinh nghiệm từ loại
hộp sắt đựng hàng hóa mà một số hãng đường sắt và hãng xe tải cũng như hàng
hải đã sử dụng.
Trong vài thập niên trở lại đây, người ta cũng bắt đầu sử dụng cụm từ
container hóa-containerization để nói về sự thịnh hành và vai trò của hình thức
vận tải này trong thương mại toàn cầu.
Sự ra đời và tiêu chuẩn hóa container như một công cụ mang hàng đã
giúp tiết kiệm chi phí vận tải một cách đáng kể, đảm bảo tính thuận tiện và khả
thi khi sử dụng kết hợp nhiểu phương thức vận tải, từ đó cho ra đời khái niệm
vận tải đa phương thức, theo đó hàng hóa không phải dỡ ra – xếp lại vào công
cụ mang hàng (container) trong quá trình chuyển tiếp giữa các hình thức vận tải
( ví dụ như từ xe tải xuống tàu).

6

1.1.2. Khái niệm, đặc điểm, kích thước, phân loại, ký mã hiệu container
1.1.2.1. Khái niệm và đặc điểm
Theo tiêu chuẩn ISO 668:1995(E) hiện tại đã được thay bằng tiêu
chuẩn ISO 668:2013, container hàng hóa (freight container) là một công cụ vận
tải có những đặc điểm sau:
– Có đặc tính bền vững và đủ độ chắc tương ứng phù hợp cho việc sử
dụng lại;
– Được thiết kế đặc biệt để có thể chở hàng bằng một hay nhiều phương
thức vận tải, mà không cần phải dỡ ra và đóng lại dọc đường;
– Được lắp đặt thiết bị cho phép xếp dỡ thuận tiện, đặc biệt trong quá
trình chuyển từ một phương thức vận tải này sang phương thức vận tải khác;
– Được thiết kế dễ dàng thuận tiện cho việc đóng hàng vào và rút hàng ra

khỏi container;
– Có thể tích bên trong bằng hoặc lớn hơn 1 mét khối (35,3 ft3).
Thực tế thường hay gặp thuật ngữ container tiêu chuẩn quốc tế (ISO
container)- đó là những container hàng hóa (như nêu trên) tuân theo tất cả các
tiêu chuẩn ISO liên quan về container đang có hiệu lực tại thời điểm sản xuất
container.
1.1.2.2. Kích thước Container
Container có nhiều loại và kích thước cụ thể từng loại có thể khác nhau ít
nhiều tùy theo nhà sản xuất. Tuy vậy, do nhu cầu tiêu chuẩn hóa để có thể sử
dụng trên phạm vi toàn cầu nên kích thước cũng như ký mã hiệu
container thường được áp dụng theo tiêu chuẩn ISO.
Có nhiều bộ tiêu chuẩn ISO liên quan đến container, trong đó bộ ISO
668:1995 quy định kích thước và tải trọng của công cụ mang hàng này.
7

Theo ISO 668:1995(E), các container ISO đều có chiều rộng là 2,438m
(8ft).
Về chiều dài, container 40’ được lấy làm chuẩn. Các container ngắn hơn
có chiều dài tính toán sao cho có thể xếp kết để đặt dưới container 40’ và vẫn
đảm bảo có khe hở rộng 3 inch ở giữa. Chẳng hạn 2 container 20’ sẽ đặt khít
dưới một container 40’ với khe hở giữa hai container 20’ này là 3 inch. Do đó,
container 20’ chỉ có chiều dài xấp xỉ 20 feet (chính xác là còn thiếu 1,5 inch).
Về chiều cao, hiện chủ yếu dùng 2 loại: thường và cao. Loại container
thường có chiều cao 8 feet 6 inch (8’6”), loại cao có chiều cao 9 feet 6 inch
(9’6”). Cách gọi container thường, container cao chỉ mang tính tập quán. Trước
đây, người ta gọi loại cao 8 feet là container thường, nhưng hiện nay loại này
không còn được sử dụng phổ biến nữa, thay vào đó, container thường có chiều
cao 8’6”.
Theo tiêu chuẩn ISO 668:1995(E), kích thước và trọng lượng container

tiêu chuẩn 20’ và 40’ như bảng dưới đây.
Kích thước

Bên ngoài

Dài

Rộng
Cao
Bên trong
Dài
( tối
Rộng
thiểu)
Cao
Trọng lượng toàn
bộ (hàng và vỏ)

Container 20’
(20DC)
Hệ
Hệ mét
Anh
19’10, 6,058 m
5’’
8’
2,438 m
8’6’’ 2,591 m
5,876 m
2,330 m

2,350 m
52,900 24,000
Ib
kg

Container 40’
thường (40DC)
Hệ
Hệ mét
Anh
40’
12,192m

Container
40’cao (40HC)
Hệ
Hệ mét
Anh
40’
12,192m

8’
8’6’’

8’
9’6’’

67,200
Ib

2,438 m
2,591 m
11,998m
2,330 m
2,350 m
30,480
kg

67,20
0 Ib

2,438 m
2,896 m
11,998m
2,330 m
2,655m
30,480
kg

Tiêu chuẩn này cũng chấp nhận rằng tại một số quốc gia, có thể có các
giới hạn về mặt pháp luật đối với chiều cao và tải trọng đối với container.
8

Chẳng hạn tại Việt Nam, tiêu chuẩn mà Cục Đăng kiểm Việt Nam áp
dụng là TCVN 6273:2003 – “Quy phạm chế tạo và chứng nhận côngtenơ vận
chuyển bằng đường biển”. Trong đó quy định tải trọng toàn bộ cho container
20’ tối đa là 20,32 tấn (nhỏ hơn tiêu chuẩn quốc tế nêu trên).
1.1.2.3. Phân loại Container
Các loại container được chia làm hai nhóm chính: Nhóm container tiêu

chuẩn và nhóm container không theo tiêu chuẩn ISO. Loại không theo tiêu
chuẩn ISO thường là loại container hoán cải từ container tiêu chuẩn để chuyên
chở một số loại hàng hóa nào đó và thường không được sử dụng rộng rãi, vì
không được tiêu chuẩn hóa như container 40 khô mở bửng, mở nóc chở hàng
rời; container mở hông để chở bia, nước giải khát,…
Ở đây, bài viết này chỉ xem xét các loại container theo tiêu chuẩn ISO
(ISO container). Theo tiêu chuẩn ISO 6346 (1995), container đường biển bao
gồm 7 loại chính. Loại container được thể hiện qua Ký mã hiệu trên vỏ
container.

Container bách hóa (General purpose container)

Container hàng rời (Dry bulk container / Bulk container)

Container chuyên dụng: chở súc vật, ô tô…
(Named cargo containers: Livestock container, Automobile containers…)

Container bảo ôn (Thermal container)

Container hở mái (Open-top container)

Container mặt bằng (Platform container)

Container bồn (Tank container)

9

1.2. Tìm hiểu về tàu container
1.2.1. Lịch sử ra đời của tàu container
Tàu container đầu tiên được hoán cải từ tàu chở dầu T2 sau Thế chiến thứ
hai. Ban đầu, hầu hết container được vận chuyển trên các tàu hàng bách hóa.
Năm 1951, những tàu container chuyên dụng (purpose-built) đầu tiên bắt đầu
hoạt động ở Đan Mạch, và giữa Seatle với Texas, Hoa Kỳ.
Tại Mỹ, tàu chở container đầu tiên tên là Ideal-X (cũng được hoán cải từ
một tàu chở dầu T2), do Malcom McLean sở hữu chở 58 container từ Newark,
New Jersey đến Houston, Texas trong chuyến đầu tiên vào tháng 4 năm 1956.
Sức chở của tàu container thường được thể hiện bằng số TEU có thể xếp
lên tàu (một TEU tương đương với số chỗ của một container tiêu chuẩn kích
thước dài 20’, rộng 8’, và cao 8’6”. Kích thước tàu container cũng khác nhau,
có thể dao động từ vài trăm TEU đối với tàu feeder đến trên 10.000TEU đối với
các tàu mẹ.
Tàu container có thể được chia thành các thế hệ tùy theo sức chở của
chúng. Nói chung, đến nay tàu container có thể được chia thành 6 thế hệ phát
triển.
Thế hệ tàu
Thứ nhất

Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
Thứ sáu

Giai đoạn
Trước 1970
1970 – 1980
1980 – 1985
1985 – 1995
1995 – 2005
Sau 2005

Sức chở (TEU)
Tới 1000
Tới 2000
Tới 3000
Trên 3000
Trên 6000
Trên 8000

Việc phân chia thành các thế hệ chỉ có tính tương đối, và thường có ý
nghĩa đánh giá sự phát triển của công nghệ và sản phẩm tàu container theo chiều
dài phát triển.

10

1.2.2. Đặc điểm, phân loại tàu container

Trên thế giới hiện nay có rất nhiều loại tàu container khác nhau do nhu
cầu đa dạng về vận tải. Có thể kể tới một số loại tàu container sau:
– Tàu chở hàng bách hóa thông thường (general cargo ship): là loại tàu
chở hàng bách hóa, tuy nhiên mỗi chuyến lại có thể nhận khoảng 10-15
container để chở. Container chủ yếu được xếp ngay trên boong. Loại tàu này
cũng có một số thiết bị xếp dỡ, chằng buộc container.

– Tàu bán container (semicontainer ship): là những tàu được thiết kế để
vừa chở container vừa chở các hàng hóa khác, kể cả hàng bách hóa. Loại tàu
này có trọng tải không lớn và thường có cần cẩu riêng để xếp dỡ container.

11

– Tàu chở sà lan ( lash-lighter aboard ship): đây là một loại tàu có cấu
trúc đặc biệt. Loại tàu này chuyên dùng để chở sà lan đã được xếp đầy hàng
hoặc container. Mỗi tàu loại này có thể chở được từ 15 đến 17 sà lan. Mỗi sà lan
có thể chở khoảng 350 đến 1.000 tấn. Người ta có thể xếp dỡ sà lan lên xuống
tàu bằng cần cẩu chuyên dụng có sẵn trên tàu hoặc theo phương thức chìm-nổi
của tàu mẹ. Ngoài ra, các sà lan khi được dỡ khỏi tàu mẹ có thể tự vận hành
hoặc cũng có thể được đẩy hay kéo vào bờ để xếp dỡ hàng theo phương pháp
thông thường. Sử dụng loại tàu này cho phép giảm được thời gian xếp dỡ so với
các phương pháp thông thường.

12

– Tàu container chuyên dụng (full container ship): là loại tàu được dùng
chỉ để chở container. Cũng vì lí do này mà tàu chuyên dụng chở container có
cấu trúc hoàn toàn khác với tàu chở hàng thông thường. Đây là những tàu có

trọng tải rất lớn ( 1.000 đến 5.000 TEU ), có tốc độ cao ( trên 26 hải lý/giờ). Đặc
biệt, loại tàu này không có cần cẩu trên tàu mà sử dụng cẩu giàn trên bờ của các
cảng. Một đặc điểm đáng lưu ý của loại tàu này là chúng có diện tích đáy hầm
hàng bằng hoặc lớn hơn so với diện tích miệng hầm hàng, đồng thời, có các két
nước dằn ở hai bên mạn tàu tạo cân bằng khi xếp container thành nhiều hàng,
nhiều tầng.

Tùy thuộc vào phương thức xếp dỡ mà tàu chuyên dụng chở container lại
được chia thành nhiều loại khác nhau:
+ Tàu RO-RO: loại tàu này có cửa hầm được đặt ở mũi hoặc ngay bên
cạnh sườn tàu. Tàu có nhiều boong, giữa các boong có các đường dốc nghiêng.
Container được đưa từ cảng xếp thẳng vào hầm tàu bằng các xe nâng cỡ lớn.
Nếu ở các tuyến đường ngắn, container sẽ được cố định sẵn trên một loại khung
xe có bánh (chassis). Khi tàu đến, chassis được xe mooc đưa xuống tàu và khi
tới cảng đích lại cho xe mooc kéo nguyên chassis lên. Phương pháp này có ưu
điểm là tiết kiệm được rất nhiều thời gian xếp dỡ và thời gian tàu đỗ ở cảng.
13

+ Tàu LO-LO: loại tàu này được gọi như vậy do thực hiện phương pháp
xếp dỡ theo phương thẳng đứng qua thành tàu bằng cần cẩu của cảng. Loại tàu
này có cấu trúc một boong, được chia thành nhiều hầm có vách ngăn cách.
Trong hầm tàu có những kết cấu đặc biệt gọi là những ngăn trượt có thể được
nâng hạ trực tiếp bằng cẩu giàn.

1.2.3. Đặc điểm của vận tải container đường biển
Vận tải container đường biển mang những đặc điểm chung của vận tải
biển như sau:
– Các tuyến đường vận tải trên biển hầu hết là những tuyến đường giao
thông tự nhiên.

– Năng lực chuyên chở của vận tải đường biển rất lớn. Nhìn chung năng
lực chuyên chở của công cụ vận tải đường biển (tàu biển) không bị hạn chế như
các công cụ của các phương thức vận tải khác.
14

– Ưu điểm nổi bật của vận tải đường biển là giá thành thấp. Tuy nhiên,
vận tải đường biển có một số nhược điểm:
– Vận tải đường biển phụ thuộc rất nhiều vào điệu kiện tự nhiên.
– Tốc độ của tàu biển còn thấp và việc tăng tốc độ khai thác của tàu biển
còn bị hạn chế.
Dưới đây là thông số kỹ thuật của tàu FORTUNE FREIGHTER
Bảng 1 : thông số kỹ thuật tàu FOTUNE FREIGHTER.
Quốc tịch

Việt Nam

Đóng tàu

Số hiệu thân tàu
Ngày đặt sống chính
Ngày hạ thủy
Ngày đóng
Nhà máy đóng tàu
Số đăng ký hành chính
Số phân cấp
Số IMO
Hô hiệu
LOA/LBP
B/D (đầy tải)

Tổng dung tích (GT)
Tổng dung tích hữu ích (NT)
Trọng tải
Lượng chiếm nước toàn tải
Số / cỡ miệng hầm
TEU
TEU (homo 14T)
FO
DO
Nước ngọt
Ballast
Nhà chế tạo / Mác chế tạo
Vòng quay (vòng/phút)
Công suất
Tốc độ tàu (HL/h)

Số

Kích thước
Trọng tải

Sức chứa hàng
Dung tích két

Máy chính

15

5088
20/5/2000

31/7/2000
29/11/2000
Shin Kurushima, Nhật Bản
NK972837
9168520
XVQH
120,57 / 113,60
18,5 / 8,01
8937
3733
3823
12314
1/(12.6×10.7); 3/(12.6×15.9)
560
900
150
2856
Makita Corporator / MAN
B&W 8S35MC
170
5589kW
15.6

Thiết bị

Tên trước đây

Cẩu
2×36T

Số ổ điện lạnh
Chân vịt mũi

Cellguide

Sky Hope (08), Guru Bhum (03)

CHƯƠNG 2 : TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN VẬN TẢI BIỂN VOSCO
2.1. Tìm hiểu chung về CTCP vận tải biển VOSCO.
2.1.1. Sơ lược hình thành và phát triển của công ty vận tải biển Việt Nam
Tiền thân của công ty cổ phần vận tải biển Việt Nam là công ty vận tải
biển Việt Nam. Quá trình hình thành công ty có thể tóm lược như sau:
– Tên đơn vị: Công ty vận tải biển Việt Nam
– Ngày thành lập 1-7-1970, trên cơ sở hợp nhất 3 đội tàu Tự lực, Giải
phóng và Quyết thắng làm nhiệm vụ vận tải trong thời kỳ chiến tranh chống Mỹ
cứu nước.
– Chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động: Kinh doanh vận tải đường
biển. Dịch vụ, đại lý, môi giới, xuất nhập khẩu và đại lý vật tư, thiết bị phụ tùng,
dầu mỡ, hoá chất, sơn các loại. Dịch vụ vận tải đa phương thức, cung ứng lao
động ngành hàng hải trong, ngoài nước.
– Năm 1956: Thành lập quốc doanh vận tải biển.
– Năm 1964: Tách bộ phận đường sông thành công ty 1-2. Bộ phận đường
biển thành Công ty Vận tải Đường biển Việt Nam (công ty 101). Tiếp quản đoàn
đánh cá Quảng Bình, loại tàu cá vở sắt thành công ty 103.
– Ngày 4/10/1966: giải thể công ty vận tải đường biển Việt Nam để thành
lập:
16

+ Đội tàu Giải Phóng.
+ Đội tàu Quyết Thắng.
– Ngày 28/10/1967: Cục đường biển ra quyết định giải thể công ty 103,
thành lập đội tàu tự lực đảm nhận vận tải tuyến khu 4.
– Ngày 1/7/1970: Bộ Giao Thông Vận Tải (BGTVT) ra quyết định giải
thể 3 đội tàu thành lập Công ty Vận Tải Biển Việt Nam (VOSCO)
– Ngày 1/4/1975: BGTVT ra quyết định thành lập Công ty Vận tải ven
biển Việt Nam (VIETCOSHIP) quản lý toàn bộ khối tàu nhỏ của Công ty Vận
tải biển Việt Nam gồm VTB, B, tàu DWT đối với 1000T, tàu Giải Phóng, khối
vận tải xăng dầu đường sông, với số người là 3200 người trong đó VOSCO
quản lý 6 tàu lớn và 600 người.
Công ty vận tải biển Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước được thành lập
lại, tổ chức hoạt động kinh doanh theo Quyết định số 29 – TTg ngày 26/01/1993
của Thủ tướng Chính Phủ. Kể từ sau khi trở thành doanh nghiệp Việt Nam hạch
toán độc lập của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (Vinalines) theo Quyết định
số 250/TTg ngày 29/04/1994 của Thủ tướng Chính Phủ, Công ty Vận Tải biển
Việt Nam đã được tổ chức và hoạt động trên cơ sở “Điều lệ tổ chức và hoạt
động của Công ty Vận tải biển Việt Nam” Ban hành kèm theo Quyết định số
622/QĐ-HĐQT ngày 05/07/1996 của Hội đồng quản trị Tổng công ty Hàng hải
Việt Nam.
Năm 2007, theo quyết định số 1367 QĐ/BGTVT ngày 26/06/2006 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt danh sách doanh nghiệp nhà nước trực
thuộc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam thực hiện cổ phần hóa năm 2006, Quyết
định số 687 QĐ/BGTVT ngày 29/03/2007 của Bộ giai thông vận tải về giá trị
doanh nghiệp cổ phần hóa, Biên bản họp Đại hội công nhân viên chức bất
thường ngày 06/06/2007 góp ý hoàn thiện phương án cổ phần hóa, phương án
17

sắp xếp lao động và dự thảo điều lệ hoạt động của Công ty cổ phần hóa, phương

án sắp xếp lao động và dự thảo điều lệ hoạt động của Công ty cổ phần vận tải
biển Việt Nam, năm 2008, công ty vận tải biển Việt Nam chính thức đổi tên
thành Công ty cổ phần vận tải biển Việt Nam.
– Tên tiếng việt: Công ty cổ phần vận tải biển Việt Nam.
– Tên viết tắt: VOSCO
– Trụ sở chính: 215 Lạch Tray, Ngô Quyền, Hải Phòng.

18

2.1.2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của công ty

– Ban giám đốc Công ty Vận tải biển Việt Nam bao gồm:
+ Tổng giám đốc: Cao Minh Tuấn.
+ Phó tổng giám đốc thường trực: Lê Việt Tiến.
+ Phó tổng giám đốc: Lâm Phúc Tú.
+ Phó tổng giám đốc: Nguyễn Quang Minh.
19

+ Phó tổng giám đốc: Nguyễn Hoàng Dũng.
2.1.2.1 Tổng giám đốc
Chức năng nhiệm vụ: Điều hành chung.

.

Tổng giám đốc do Chủ tịch Hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn
nhiệm theo đề nghị của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam. Tổng giám đốc là
người đại diện pháp nhân và tổ chức điều hành trong mọi hoạt động của công ty,
chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng quản trị Tổng công

ty Hàng hải Việt Nam và pháp luật về điều hành công ty.
2.1.2.2. Phó tổng giám đốc: Số người:04
2.1.2.2.1. Phó tổng giám đốc khai thác
Chức năng nhiệm vụ: giúp Tổng giám đốc quản lý và điều hành sản xuất
khai thác kinh doanh, nghiên cứu thị trường, điều phối, nắm bắt nguồn hàng,
xây dựng phương án kinh doanh, đề xuất với Tổng giám đốc công ty kí kết các
hợp đồng vận tải hàng hóa và các phương án cải tiến tổ chức sản xuất trong
công ty, theo hoạt động của đội tàu.
2.1.2.2.2. Phó tổng giám đốc kĩ thuật
Chức năng nhiệm vụ: giúp Tổng giám đốc quản lý điều hành công việc kĩ
thuật, vật tư, sửa chữa, công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học sáng kiến, hợp
lý hóa sản xuất và các hoạt động liên quan khác, tiến hành theo hoạt động của
đội tàu, đảm bảo cho tàu hoạt động an toàn.
2.1.2.2.3. Phó tổng giám đốc phía Nam
Chức năng nhiệm vụ: phụ trách toàn bộ các hoạt động của các chi nhánh
phía Nam.

20

2.1.3. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
2.1.3.1. Phòng kinh doanh – khai thác
Là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp cho Tổng giám đốc quản lý khai thác
đội tàu có hiệu quả nhất, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó tổng giám đốc khai
thác. Phòng có chức năng nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Tổ chức kinh doanh khai thác đội tàu hàng khô của công ty, chỉ đạo đôn
đốc hệ thống đại lý trong và ngoài nước thực hiện kế hoạch sản xuất.
+ Khai thác nguồn hàng, tham mưu ký kết hợp đồng vận tải và tổ chức
thực hiện hợp đồng.
+ Tổ chức đánh giá, phân tích hoạt động kinh tế của đội tàu hàng khô.

+ Xây dựng kế hoạch sản xuất, báo cáo thống kê sản lượng vận tải, doanh
thu theo định kỳ, kế hoạch trung và dài hạn về kinh doanh khai thác vận tải.
+ Điều hành toàn bộ hoạt động của các tàu theo hợp đồng, chỉ đạo lựa
chọn quyết định phương án quản lý tàu.
+ Điều động tàu theo kế hoach sản xuất và hợp đồng vận tải đã kí kết. Đề
xuất phương án thưởng giải phóng tàu nhanh, thưởng các tàu, các đơn vị kinh
doanh có đóng góp hợp tác, hỗ trợ tàu hoặc công ty có hiệu quả.
2.1.3.2. Phòng pháp chế Hàng hải
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác pháp chế,
an toàn hàng hải của tàu, theo dõi về các vấn đề pháp lý của công ty. Phòng có
nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Quản lý hướng dẫn thực hiện công tác pháp chế hàng hải. Tổ chức
thanh tra việc thực hiện các quy định của công ty, luật pháp quốc tế và Việt Nam
trên tàu. Quản lý, hướng dẫn việc thực hiện về công tác an toàn hàng hải, an
toàn lao động trong sản xuất và hoạt động khai thác vận tải trong toàn công ty.
21

+ Thực hiện nghiệp vụ bảo hiểm trong công ty.
+ Yêu cầu các phòng ban, các tàu, các đơn vị trong công ty cung cấp số
liệu, chứng từ, hồ sơ liên quan đến hoạt động khai thác kinh doanh vận tải, khai
thác kĩ thuật khi cần cho nghiệp vụ của phòng
+ Có quyền đề nghị khen thưởng và kỉ luật các cá nhân, tập thể thể hiện
an toàn hàng hải, an toàn lao động cũng như chấp hành các luật lệ, luật pháp
quốc tế, Việt Nam và các quy chế công ty.
2.1.3.3. Phòng kế hoạch đầu tư
Huớng dẫn các đội thi công và các phòng ban công ty, xây dựng kế hoạch
thi công kinh doanh toàn công ty, báo cáo tổng hợp tình hình thực tế trên cơ sở
kế hoạch tháng đề ra, lên kế hoạch kinh doanh cho tổ xây lắp.
2.1.3.4. Phòng tổng hợp – lao động tiền lương

Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác tổ chức
lao động và tiền lương trong hoạt động khai thác kinh doanh của công ty. Phòng
có chức năng chủ yếu sau:
+ Tổng hợp cân đối kế hoạch sản xuất kinh doanh vận tải, kết quả sản
xuất kinh doanh toàn công ty, theo dõi diễn biến thị trường, chính sách xã hội
trong và ngoài nước ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Tham mưu cho lãnh đạo để có biện pháp điều động phù hợp.
+ Quản lý khai thác sử dụng lực lượng lao động của công ty, tổ chức tái
đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn.
+ Xây dựng các định mức lao động, lập kế hoạch về lao động tiền lương
phù hợp.

22

2.1.3.5. Phòng tài chính kế toán
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Tổng giám đốc về quản lý hoạt động
tài chính, hạch toán kinh tế và hạch toán kế toán trong toàn công ty, quản lý
kiểm soát các thủ tục thanh toán, đề xuất các biện pháp giúp cho công ty thực
hiện các chỉ tiêu tài chính. Phòng có nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Tổng hợp các số liệu, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,
tình hình sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn đảm bảo quyền chủ động trong kinh
doanh và tự chủ về tài chính. Phân tích đánh giá hoạt động tài chính trong khai
thác đội tàu để tìm ra biện pháp nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
+ Đề nghị các biện pháp điều chỉnh, xử ký kịp thời những sai lệch trong
hoạt động kinh doanh và quản lý tài chính, có quyến tham gia tổ chức kiểm tra
việc thực hiện chế độ kế toán tài chính trong phạm vi toàn công ty.
2.1.3.6. Phòng đại lý giao nhận – vận tải
Phòng giao nhận vận tải của nhận làm đại lý giao nhận – vận chuyển quốc
tế hàng từ Việt Nam đi các cảng trên thế giới cũng như các loại hàng dự án

khác từ các cảng về Việt Nam với giá cả cạnh tranh và dịch vụ tốt nhất. Luôn
đảm bảo chất lượng và thời gian vận chuyển, tất cả các điều khoản và điều kiện
sẽ đựơc trao đổi và đàm phán cụ thể.
2.1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Công ty Cổ Phần Vận Tải Biển Việt Nam có trụ sở làm việc khang trang
được trang bị đầy đủ thiết bị văn phòng cần thiết, có một đội tàu viễn dương lớn
nhất cả nước, có các xưởng, các xí nghiệp sửa chữa lớn nhỏ phục vụ cho đội tàu
của Công ty .Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty hiện nay bao gồm:
– Nhà cửa, vật kiến trúc;
– Máy móc thiết bị phục vụ quá trình làm việc.
– Các chi nhánh, các đại lý ,các xí nghiệp sửa chữa tàu;
23

– Đội tàu gồm 23 chiếc;
– Đội ca nô đưa đón người ra tàu ,từ tàu vào bờ chuyên trực bến phục vụ
tàu;
– Đội ca nô chuyên cung cấp nước ngọt và dịch vụ cho tàu;
– Một số phương tiện vận tải phục cụ cho công tác hành chính;
* Danh sách đội tàu Vosco hiện nay
2.1.4.1. Đội tàu hàng khô
Đội tàu hàng khô và hàng rời chuyên dụng gồm 4 chiếc với trọng tải từ
6.500 DWT đến 56.000 DWT (Supramax). Đây là đội tàu cốt lõi của Vosco,
phần lớn được đóng ở các xưởng đóng tàu của Nhật Bản và hoạt động trên
phạm vi toàn thế giới.

Năm
TT

Tên tàu

Quốc gia tịch

đóng

Nơi đóng

1

VĨNH THUẬN

VIỆT NAM

2000

VIỆT NAM

2

VĨNH AN

VIỆT NAM

2001

3

VĨNH HƯNG

VIỆT NAM

4

VĨNH HÒA

5

Đăng kiểm

DWT

GT

NRT

NK-VR

6.500

4.143

2.504

VIỆT NAM

NK-VR

6.500

4.089

2.448

2002

VIỆT NAM

NK-VR

6.500

4.089

2.448

VIỆT NAM

1989

NHẬT BẢN

VR

7.371

5.506

2.273

LAN HẠ

VIỆT NAM

2006

VIỆT NAM

NK-VR

13.316

8.216

5.295

6

GOLDEN STAR

VIỆT NAM

1983

NHẬT BẢN

NK-VR

23.790

13.995

8.456

7

VEGA STAR

VIỆT NAM

1994

NHẬT BẢN

NK-VR

22.035

13.713

7.721

8

LUCKY STAR

VIỆT NAM

2009

VIỆT NAM

NK-VR

22.777

14.851

7.158

9

BLUE STAR

VIỆT NAM

2010

VIỆT NAM

NK-VR

22.704

14.851

7.158

10

VOSCO SUNRISE

VIỆT NAM

2012

VIỆT NAM

NK-VR

56.472

11

NEPTUNE STAR

VIỆT NAM

1996

NHẬT BẢN

NK-VR

25.398

15.073

8.964

12

VOSCO STAR

VIỆT NAM

1999

NHẬT BẢN

NK-VR

46.671

27.003

15.619

24

13

VOSCO SKY

VIỆT NAM

2001

NHẬT BẢN

NK-VR

52.520

29.367

17.651

14

VOSCO UNITY

VIỆT NAM

2004

NHẬT BẢN

LR-VR

53.552

29.963

18.486

2.1.4.2. Đội tàu dầu sản phẩm
Đội tàu dầu gồm 02 chiếc tàu hiện đại, hai vỏ thế hệ mới với trọng tải
47.000 DWT mỗi chiếc, chủ yếu vận chuyển các loại dầu sản phẩm và hiện
đang trong giai đoạn tiếp tục đầu tư mở rộng.

TT

Tên tàu

Quốc tịch

Năm
đóng

20
21

ĐẠI NAM
ĐẠI MINH

VIỆT NAM
VIỆT NAM

2000
2004

Nơi đóng

Đăng
kiểm

NHẬT BẢN ABS – VR
NHẬT BẢN LR – VR

DWT

47.102
47.148

CBM (M3)
53.617,50
52.536,70

2.1.4.3. Đội tàu container.
Vận chuyển container theo lịch trình 2 chuyến một tuần nối liền Hải
Phòng và TP. Hồ Chí Minh được thực hiện bởi 2 chiếc tàu hiện đại có năng lực
vận chuyển 560 TEUs/chiếc.
TT

Tên tàu

Quốc tịch

Năm đóng

Đăng
Nơi đóng

kiểm

DWT

Sức chở

FORTUNE
22

NAVIGATOR

VIỆT NAM

1998

NHẬT BẢN

VR

8.515

560 TEUS

VIỆT NAM

1997

NHẬT BẢN

VR

8.937

561 TEUS

FORTUNE
23

FREIGHTERR
RRR

2.2. Tình hình hoạt động sản xuất và kinh doanh.
2.2.1. Tình hình chung
Hoạt động vận tải biển chịu rất nhiều tác động từ môi trường kinh tế vĩ
mô và các biến động chính trị trên thế giới. Điển hình như việc Trung Quốc liên
tục có những động thái gia tăng sức ép với các quốc gia láng giềng về đường
25

Bảng 17 : Phí buộc cởi dâyBảng 18 : Phí cầu tàuBảng 19 : Phí đóng mở nắp hầm tàuBảng 20 : Thủ tục phí và Phí vệ sinh hầm hàngBảng 21 : Bảng tổng hợp lệ phí Cảng biểnBảng 22 : Chi tiêu xếp dỡBảng 23 : Bảng tổng hợp những ngân sách trong chuyến đi của tàutrong kỳBảng 24 : Tiền thuê containerBảng 25 : Chi tiêu vệ sinhBảng 26 : Chi tiêu thuê bãi. Bảng 27 : Chi tiêu nâng hạBảng 28 : ngân sách quản lýBảng 29 : Chi tiêu khácBảng 30 : Tổng chi phí containerBảng 31 : Tổng chi phí của tàuBảng 32 : Doanh thu dự trù 1 chuyếnBảng 33 : tổng doanh thu của tàu trên những tuyếnBảng 34 : Xác đinh lãi lỗ dự trù chuyến đi10111213141516171819202122232425262728293031323334Sốtrang57575757595959606161616263636464656666676768687070717171727272737374LỜI MỞ ĐẦUQuốc tế hóa, toàn thế giới hóa là xu thế tất yếu. Một quốc gia muốn pháttriển và hội nhập ngoài những yếu tố tự nhiên – xã hội, con người còn cần có hệthống vận tải tăng trưởng. Với lợi thế hơn 3200 km bờ biển, thuận tiện phát triểnkinh kế, luân chuyển sản phẩm & hàng hóa bằng đường thủy, những doang nghiêp Vận tải ViệtNam đang tận dụng mọi thời cơ và thời cơ để tăng trưởng những mô hình vận tảihàng hóa bằng đường thủy, phân hóa và chuyên môn hóa hình thức vận tải ( vậntải hàng khô, hàng lỏng, hành khách … ) Vận chuyển hàng hoá bằng đường thủy lúc bấy giờ ngày càng tăng trưởng, nhờ có mạng lưới hệ thống luân chuyển hàng hoá bằng container việc giao thương mua bán trở nênthuận lợi hơn. Hàng hoá hoàn toàn có thể đóng chỉ một chủ hàng trong một containerFCL – Full Container Load hay nhiều container cho một lô hàng ( Shipment ), hoặc nhiều chủ hàng trong một container hay được gọi là hàng Consolidated, hay hàng LCL-Less than container load. Vận chuyển bằng container cũng thuậntiện hơn cho việc xếp dỡ hàng lên tàu hay chuyển tải hàng hoá theo phươngthức First In – First Out ( FIFO ). Container được đóng theo tiêu chuẩn ISO là hệthống luân chuyển hàng hoá đa phương thức. Hàng hóa được đóng trongcontainer rất thuận tiện và thuận tiện sắp xếp trên những tàu, xe tải chuyên sử dụng, toaxe lửa, … Container được biết đến như là bước cải tiến vượt bậc trong cuộc cách mạng củangành vận tải sản phẩm & hàng hóa. Hệ thống luân chuyển sản phẩm & hàng hóa này đã góp thêm phần thayđổi diện mạo của ngành vận tải trong thế kỷ XX. Theo thống kê, lúc bấy giờ, cókhoảng 90 % sản phẩm & hàng hóa được đóng trong những container và được xếp lên cácphương tiện chuyên chở. Vai trò của container trong vận tải sản phẩm & hàng hóa nội địacũng như vận tải quốc tế nói riêng và so với quy trình tăng trưởng kinh tế, thươngmại của mỗi vương quốc là rất quan trọng. Vì vậy, việc khai thác có hiệu suất cao hệthống container cũng đóng vai trò quan trọng không kém. Nắm bắt được xu thế tăng trưởng của quốc tế, Công ty CP Vận tải biểnViệt Nam – VOSCO những năm gần đây đã mạnh dạn lan rộng ra quy mô khaithác đội tàu conaiter. Thương Mại Dịch Vụ luân chuyển container đường thủy theo lịch trình02 chuyến một tuần, thông suốt TP. Hải Phòng và TP. Hồ Chí Minh được thực thi bởiđội tàu container vững mạnh và nhiều dịch vụ ngày càng tăng như luân chuyển trọn gói từ “ cửa tới cửa ” cùng với đó là dịch vụ sắp xếp những thủ tục hải quan so với hàngquá cảnh … Để hiểu sâu hơn về những nhiệm vụ, những vẫn đề tương quan đến quy trìnhkhai thác tàu conainer nên nhóm chúng tôi đã lựa chọn đề tài “ Nghiên cứunghiệp vụ khai thác tàu container của công ty Cổ phần Vận tải Biển Nước Ta – VOSCO ”. CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ TÀU CONTAINER1. 1. Tìm hiểu về container1. 1.1. Lịch sử sinh ra của containerLịch sử vận tải container hoàn toàn có thể nói được mở màn từ đầu thế kỉ 19 khiquân đội Mỹ sử dụng những container ( chưa tiêu chuẩn hóa ) để luân chuyển hàngquân sự đến những mặt trận châu Âu trong Chiến tranh quốc tế thứ nhất. Tuy nhiên, sự sinh ra của container tiêu chuẩn được sử dụng phổ biếnngày nay được cho rằng mở màn từ năm 1937 khi Malcolm McLean – một lái xengười Mỹ, nghĩ ra phương pháp sử dụng những thùng xe tải luân chuyển như nhữngcông cụ chứa hàng trên biển. Ông chế ra loại container hoàn toàn có thể sử dụng một cáchlinh động trên đủ loại phương tiện đi lại luân chuyển trên cơ sở kinh nghiệm tay nghề từ loạihộp sắt đựng sản phẩm & hàng hóa mà 1 số ít hãng đường tàu và hãng xe tải cũng như hànghải đã sử dụng. Trong vài thập niên trở lại đây, người ta cũng mở màn sử dụng cụm từcontainer hóa-containerization để nói về sự thông dụng và vai trò của hình thứcvận tải này trong thương mại toàn thế giới. Sự sinh ra và tiêu chuẩn hóa container như một công cụ mang hàng đãgiúp tiết kiệm ngân sách và chi phí ngân sách vận tải một cách đáng kể, bảo vệ tính thuận tiện và khảthi khi sử dụng phối hợp nhiểu phương pháp vận tải, từ đó cho sinh ra khái niệmvận tải đa phương thức, theo đó sản phẩm & hàng hóa không phải dỡ ra – xếp lại vào côngcụ mang hàng ( container ) trong quy trình chuyển tiếp giữa những hình thức vận tải ( ví dụ như từ xe tải xuống tàu ). 1.1.2. Khái niệm, đặc thù, size, phân loại, ký mã hiệu container1. 1.2.1. Khái niệm và đặc điểmTheo tiêu chuẩn ISO 668 : 1995 ( E ) hiện tại đã được thay bằng tiêuchuẩn ISO 668 : 2013, container sản phẩm & hàng hóa ( freight container ) là một công cụ vậntải có những đặc thù sau : – Có đặc tính bền vững và kiên cố và đủ độ chắc tương ứng tương thích cho việc sửdụng lại ; – Được phong cách thiết kế đặc biệt quan trọng để hoàn toàn có thể chở hàng bằng một hay nhiều phươngthức vận tải, mà không cần phải dỡ ra và đóng lại dọc đường ; – Được lắp ráp thiết bị được cho phép xếp dỡ thuận tiện, đặc biệt quan trọng trong quátrình chuyển từ một phương pháp vận tải này sang phương pháp vận tải khác ; – Được phong cách thiết kế thuận tiện thuận tiện cho việc đóng hàng vào và rút hàng rakhỏi container ; – Có thể tích bên trong bằng hoặc lớn hơn 1 mét khối ( 35,3 ft3 ). Thực tế thường hay gặp thuật ngữ container tiêu chuẩn quốc tế ( ISOcontainer ) – đó là những container sản phẩm & hàng hóa ( như nêu trên ) tuân theo toàn bộ cáctiêu chuẩn ISO tương quan về container đang có hiệu lực thực thi hiện hành tại thời gian sản xuấtcontainer. 1.1.2. 2. Kích thước ContainerContainer có nhiều loại và kích cỡ đơn cử từng loại hoàn toàn có thể khác nhau ítnhiều tùy theo nhà phân phối. Tuy vậy, do nhu yếu tiêu chuẩn hóa để hoàn toàn có thể sửdụng trên khoanh vùng phạm vi toàn thế giới nên size cũng như ký mã hiệucontainer thường được vận dụng theo tiêu chuẩn ISO.Có nhiều bộ tiêu chuẩn ISO tương quan đến container, trong đó bộ ISO668 : 1995 pháp luật kích cỡ và tải trọng của công cụ mang hàng này. Theo ISO 668 : 1995 ( E ), những container ISO đều có chiều rộng là 2,438 m ( 8 ft ). Về chiều dài, container 40 ’ được lấy làm chuẩn. Các container ngắn hơncó chiều dài đo lường và thống kê sao cho hoàn toàn có thể xếp kết để đặt dưới container 40 ’ và vẫnđảm bảo có khe hở rộng 3 inch ở giữa. Chẳng hạn 2 container 20 ’ sẽ đặt khítdưới một container 40 ’ với khe hở giữa hai container 20 ’ này là 3 inch. Do đó, container 20 ’ chỉ có chiều dài xê dịch 20 feet ( đúng mực là còn thiếu 1,5 inch ). Về độ cao, hiện hầu hết dùng 2 loại : thường và cao. Loại containerthường có chiều cao 8 feet 6 inch ( 8 ’ 6 ” ), loại cao có độ cao 9 feet 6 inch ( 9 ’ 6 ” ). Cách gọi container thường, container cao chỉ mang tính tập quán. Trướcđây, người ta gọi loại cao 8 feet là container thường, nhưng lúc bấy giờ loại nàykhông còn được sử dụng thông dụng nữa, thay vào đó, container thường có chiềucao 8 ’ 6 ”. Theo tiêu chuẩn ISO 668 : 1995 ( E ), kích cỡ và khối lượng containertiêu chuẩn 20 ’ và 40 ’ như bảng dưới đây. Kích thướcBên ngoàiDàiRộngCaoBên trongDài ( tốiRộngthiểu ) CaoTrọng lượng toànbộ ( hàng và vỏ ) Container 20 ’ ( 20DC ) HệHệ métAnh19 ’ 10, 6,058 m5 ’ ’ 8 ’ 2,438 m8 ’ 6 ’ ’ 2,591 m5, 876 mét vuông, 330 mét vuông, 350 m52, 900 24,000 IbkgContainer 40 ’ thường ( 40DC ) HệHệ métAnh40 ’ 12,192 mContainer40 ’ cao ( 40HC ) HệHệ métAnh40 ’ 12,192 m8 ’ 8 ’ 6 ’ ’ 8 ’ 9 ’ 6 ’ ’ 67,200 Ib2, 438 mét vuông, 591 m11, 998 mét vuông, 330 mét vuông, 350 m30, 480 kg67, 200 Ib2, 438 mét vuông, 896 m11, 998 mét vuông, 330 mét vuông, 655 m30, 480 kgTiêu chuẩn này cũng đồng ý rằng tại một số ít vương quốc, hoàn toàn có thể có cácgiới hạn về mặt pháp lý so với chiều cao và tải trọng so với container. Chẳng hạn tại Nước Ta, tiêu chuẩn mà Cục Đăng kiểm Nước Ta ápdụng là TCVN 6273 : 2003 – “ Quy phạm sản xuất và ghi nhận côngtenơ vậnchuyển bằng đường thủy ”. Trong đó lao lý tải trọng hàng loạt cho container20 ’ tối đa là 20,32 tấn ( nhỏ hơn tiêu chuẩn quốc tế nêu trên ). 1.1.2. 3. Phân loại ContainerCác loại container được chia làm hai nhóm chính : Nhóm container tiêuchuẩn và nhóm container không theo tiêu chuẩn ISO. Loại không theo tiêuchuẩn ISO thường là loại container hoán cải từ container tiêu chuẩn để chuyênchở 1 số ít loại sản phẩm & hàng hóa nào đó và thường không được sử dụng thoáng rộng, vìkhông được tiêu chuẩn hóa như container 40 khô mở bửng, mở nóc chở hàngrời ; container mở hông để chở bia, nước giải khát, … Ở đây, bài viết này chỉ xem xét những loại container theo tiêu chuẩn ISO ( ISO container ). Theo tiêu chuẩn ISO 6346 ( 1995 ), container đường thủy baogồm 7 loại chính. Loại container được biểu lộ qua Ký mã hiệu trên vỏcontainer. Container bách hóa ( General purpose container ) Container hàng rời ( Dry bulk container / Bulk container ) Container chuyên sử dụng : chở súc vật, xe hơi … ( Named cargo containers : Livestock container, Automobile containers … ) Container bảo ôn ( Thermal container ) Container hở mái ( Open-top container ) Container mặt phẳng ( Platform container ) Container bồn ( Tank container ) 1.2. Tìm hiểu về tàu container1. 2.1. Lịch sử sinh ra của tàu containerTàu container tiên phong được hoán cải từ tàu chở dầu T2 sau Thế chiến thứhai. Ban đầu, hầu hết container được luân chuyển trên những tàu hàng bách hóa. Năm 1951, những tàu container chuyên được dùng ( purpose-built ) tiên phong bắt đầuhoạt động ở Đan Mạch, và giữa Seatle với Texas, Hoa Kỳ. Tại Mỹ, tàu chở container tiên phong tên là Ideal-X ( cũng được hoán cải từmột tàu chở dầu T2 ), do Malcom McLean chiếm hữu chở 58 container từ Newark, New Jersey đến Houston, Texas trong chuyến tiên phong vào tháng 4 năm 1956. Sức chở của tàu container thường được biểu lộ bằng số TEU hoàn toàn có thể xếplên tàu ( một TEU tương tự với số chỗ của một container tiêu chuẩn kíchthước dài 20 ’, rộng 8 ’, và cao 8 ’ 6 ”. Kích thước tàu container cũng khác nhau, hoàn toàn có thể giao động từ vài trăm TEU so với tàu feeder đến trên 10.000 TEU đối vớicác tàu mẹ. Tàu container hoàn toàn có thể được chia thành những thế hệ tùy theo sức chở củachúng. Nói chung, đến nay tàu container hoàn toàn có thể được chia thành 6 thế hệ pháttriển. Thế hệ tàuThứ nhấtThứ haiThứ baThứ tưThứ nămThứ sáuGiai đoạnTrước 19701970 – 19801980 – 19851985 – 19951995 – 2005S au 2005S ức chở ( TEU ) Tới 1000T ới 2000T ới 3000T rên 3000T rên 6000T rên 8000V iệc phân loại thành những thế hệ chỉ có tính tương đối, và thường có ýnghĩa nhìn nhận sự tăng trưởng của công nghệ tiên tiến và mẫu sản phẩm tàu container theo chiềudài tăng trưởng. 101.2.2. Đặc điểm, phân loại tàu containerTrên quốc tế lúc bấy giờ có rất nhiều loại tàu container khác nhau do nhucầu phong phú về vận tải. Có thể kể tới 1 số ít loại tàu container sau : – Tàu chở hàng bách hóa thường thì ( general cargo ship ) : là loại tàuchở hàng bách hóa, tuy nhiên mỗi chuyến lại hoàn toàn có thể nhận khoảng chừng 10-15 container để chở. Container hầu hết được xếp ngay trên boong. Loại tàu nàycũng có 1 số ít thiết bị xếp dỡ, chằng buộc container. – Tàu bán container ( semicontainer ship ) : là những tàu được phong cách thiết kế đểvừa chở container vừa chở những sản phẩm & hàng hóa khác, kể cả hàng bách hóa. Loại tàunày có trọng tải không lớn và thường có cần cẩu riêng để xếp dỡ container. 11 – Tàu chở sà lan ( lash-lighter aboard ship ) : đây là một loại tàu có cấutrúc đặc biệt quan trọng. Loại tàu này chuyên dùng để chở sà lan đã được xếp đầy hànghoặc container. Mỗi tàu loại này hoàn toàn có thể chở được từ 15 đến 17 sà lan. Mỗi sà lancó thể chở khoảng chừng 350 đến 1.000 tấn. Người ta hoàn toàn có thể xếp dỡ sà lan lên xuốngtàu bằng cần cẩu chuyên được dùng có sẵn trên tàu hoặc theo phương pháp chìm-nổicủa tàu mẹ. Ngoài ra, những sà lan khi được dỡ khỏi tàu mẹ hoàn toàn có thể tự vận hànhhoặc cũng hoàn toàn có thể được đẩy hay kéo vào bờ để xếp dỡ hàng theo phương phápthông thường. Sử dụng loại tàu này được cho phép giảm được thời hạn xếp dỡ so vớicác chiêu thức thường thì. 12 – Tàu container chuyên sử dụng ( full container ship ) : là loại tàu được dùngchỉ để chở container. Cũng vì lí do này mà tàu chuyên sử dụng chở container cócấu trúc trọn vẹn khác với tàu chở hàng thường thì. Đây là những tàu cótrọng tải rất lớn ( 1.000 đến 5.000 TEU ), có vận tốc cao ( trên 26 hải lý / giờ ). Đặcbiệt, loại tàu này không có cần cẩu trên tàu mà sử dụng cẩu giàn trên bờ của cáccảng. Một đặc thù đáng quan tâm của loại tàu này là chúng có diện tích quy hoạnh đáy hầmhàng bằng hoặc lớn hơn so với diện tích quy hoạnh miệng hầm hàng, đồng thời, có những kétnước dằn ở hai bên mạn tàu tạo cân đối khi xếp container thành nhiều hàng, nhiều tầng. Tùy thuộc vào phương pháp xếp dỡ mà tàu chuyên được dùng chở container lạiđược chia thành nhiều loại khác nhau : + Tàu RO-RO : loại tàu này có cửa hầm được đặt ở mũi hoặc ngay bêncạnh sườn tàu. Tàu có nhiều boong, giữa những boong có những đường dốc nghiêng. Container được đưa từ cảng xếp thẳng vào hầm tàu bằng những xe nâng cỡ lớn. Nếu ở những tuyến đường ngắn, container sẽ được cố định và thắt chặt sẵn trên một loại khungxe có bánh ( chassis ). Khi tàu đến, chassis được xe mooc đưa xuống tàu và khitới cảng đích lại cho xe mooc kéo nguyên chassis lên. Phương pháp này có ưuđiểm là tiết kiệm ngân sách và chi phí được rất nhiều thời hạn xếp dỡ và thời hạn tàu đỗ ở cảng. 13 + Tàu LO-LO : loại tàu này được gọi như vậy do triển khai phương phápxếp dỡ theo phương thẳng đứng qua thành tàu bằng cần cẩu của cảng. Loại tàunày có cấu trúc một boong, được chia thành nhiều hầm có vách ngăn cách. Trong hầm tàu có những cấu trúc đặc biệt quan trọng gọi là những ngăn trượt hoàn toàn có thể đượcnâng hạ trực tiếp bằng cẩu giàn. 1.2.3. Đặc điểm của vận tải container đường biểnVận tải container đường thủy mang những đặc thù chung của vận tảibiển như sau : – Các tuyến đường vận tải trên biển hầu hết là những tuyến đường giaothông tự nhiên. – Năng lực chuyên chở của vận tải đường thủy rất lớn. Nhìn chung nănglực chuyên chở của công cụ vận tải đường thủy ( tàu biển ) không bị hạn chế nhưcác công cụ của những phương pháp vận tải khác. 14 – Ưu điểm điển hình nổi bật của vận tải đường thủy là giá tiền thấp. Tuy nhiên, vận tải đường thủy có 1 số ít điểm yếu kém : – Vận tải đường thủy phụ thuộc vào rất nhiều vào điệu kiện tự nhiên. – Tốc độ của tàu biển còn thấp và việc tăng vận tốc khai thác của tàu biểncòn bị hạn chế. Dưới đây là thông số kỹ thuật kỹ thuật của tàu FORTUNE FREIGHTERBảng 1 : thông số kỹ thuật kỹ thuật tàu FOTUNE FREIGHTER.Quốc tịchViệt NamĐóng tàuSố hiệu thân tàuNgày đặt sống chínhNgày hạ thủyNgày đóngNhà máy đóng tàuSố ĐK hành chínhSố phân cấpSố IMOHô hiệuLOA / LBPB / D ( đầy tải ) Tổng dung tích ( GT ) Tổng dung tích có ích ( NT ) Trọng tảiLượng chiếm nước toàn tảiSố / cỡ miệng hầmTEUTEU ( homo 14T ) FODONước ngọtBallastNhà sản xuất / Mác chế tạoVòng quay ( vòng / phút ) Công suấtTốc độ tàu ( HL / h ) SốKích thướcTrọng tảiSức chứa hàngDung tích kétMáy chính15508820 / 5/2000 31/7/200029 / 11/2000 Shin Kurushima, Nhật BảnNK9728379168520XVQH120, 57 / 113,6018,5 / 8,01893737333823123141 / ( 12.6 × 10.7 ) ; 3 / ( 12.6 × 15.9 ) 5609001502856M akita Corporator / MANB&W 8S35 MC1705589kW15. 6T hiết bịTên trước đâyCẩu2 × 36TS ố ổ điện lạnhChân vịt mũiCóCellguideCóSky Hope ( 08 ), Guru Bhum ( 03 ) CHƯƠNG 2 : TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔPHẦN VẬN TẢI BIỂN VOSCO2. 1. Tìm hiểu chung về CTCP vận tải biển VOSCO. 2.1.1. Sơ lược hình thành và tăng trưởng của công ty vận tải biển Việt NamTiền thân của công ty CP vận tải biển Nước Ta là công ty vận tảibiển Nước Ta. Quá trình hình thành công ty hoàn toàn có thể tóm lược như sau : – Tên đơn vị chức năng : Công ty vận tải biển Nước Ta – Ngày xây dựng 1-7-1970, trên cơ sở hợp nhất 3 đội tàu Tự lực, Giảiphóng và Quyết thắng làm trách nhiệm vận tải trong thời kỳ cuộc chiến tranh chống Mỹcứu nước. – Chức năng, trách nhiệm, khoanh vùng phạm vi hoạt động giải trí : Kinh doanh vận tải đườngbiển. Dịch Vụ Thương Mại, đại lý, môi giới, xuất nhập khẩu và đại lý vật tư, thiết bị phụ tùng, dầu mỡ, hoá chất, sơn những loại. Thương Mại Dịch Vụ vận tải đa phương thức, đáp ứng laođộng ngành hàng hải trong, ngoài nước. – Năm 1956 : Thành lập quốc doanh vận tải biển. – Năm 1964 : Tách bộ phận đường sông thành công ty 1-2. Bộ phận đườngbiển thành Công ty Vận tải Đường biển Nước Ta ( công ty 101 ). Tiếp quản đoànđánh cá Quảng Bình, loại tàu cá vở sắt thành công ty 103. – Ngày 4/10/1966 : giải thể công ty vận tải đường thủy Nước Ta để thànhlập : 16 + Đội tàu Giải Phóng. + Đội tàu Quyết Thắng. – Ngày 28/10/1967 : Cục đường thủy ra quyết định hành động giải thể công ty 103, xây dựng đội tàu tự lực tiếp đón vận tải tuyến khu 4. – Ngày 1/7/1970 : Bộ Giao Thông Vận Tải ( BGTVT ) ra quyết định hành động giảithể 3 đội tàu xây dựng Công ty Vận Tải Biển Nước Ta ( VOSCO ) – Ngày 1/4/1975 : BGTVT ra quyết định hành động xây dựng Công ty Vận tải venbiển Nước Ta ( VIETCOSHIP ) quản trị hàng loạt khối tàu nhỏ của Công ty Vậntải biển Nước Ta gồm VTB, B, tàu DWT so với 1000T, tàu Giải Phóng, khốivận tải xăng dầu đường sông, với số người là 3200 người trong đó VOSCOquản lý 6 tàu lớn và 600 người. Công ty vận tải biển Nước Ta là doanh nghiệp nhà nước được thành lậplại, tổ chức triển khai hoạt động giải trí kinh doanh thương mại theo Quyết định số 29 – TTg ngày 26/01/1993 của Thủ tướng Chính Phủ. Kể từ sau khi trở thành doanh nghiệp Nước Ta hạchtoán độc lập của Tổng công ty Hàng hải Nước Ta ( Vinalines ) theo Quyết địnhsố 250 / TTg ngày 29/04/1994 của Thủ tướng Chính Phủ, Công ty Vận Tải biểnViệt Nam đã được tổ chức triển khai và hoạt động giải trí trên cơ sở “ Điều lệ tổ chức triển khai và hoạtđộng của Công ty Vận tải biển Nước Ta ” Ban hành kèm theo Quyết định số622 / QĐ-HĐQT ngày 05/07/1996 của Hội đồng quản trị Tổng công ty Hàng hảiViệt Nam. Năm 2007, theo quyết định hành động số 1367 QĐ / BGTVT ngày 26/06/2006 của Bộtrưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt list doanh nghiệp nhà nước trựcthuộc Tổng công ty Hàng hải Nước Ta triển khai cổ phần hóa năm 2006, Quyếtđịnh số 687 QĐ / BGTVT ngày 29/03/2007 của Bộ giai thông vận tải về giá trịdoanh nghiệp cổ phần hóa, Biên bản họp Đại hội công nhân viên chức bấtthường ngày 06/06/2007 góp ý hoàn thành xong giải pháp cổ phần hóa, phương án17sắp xếp lao động và dự thảo điều lệ hoạt động giải trí của Công ty cổ phần hóa, phươngán sắp xếp lao động và dự thảo điều lệ hoạt động giải trí của Công ty CP vận tảibiển Nước Ta, năm 2008, công ty vận tải biển Nước Ta chính thức đổi tênthành Công ty CP vận tải biển Nước Ta. – Tên tiếng việt : Công ty CP vận tải biển Nước Ta. – Tên viết tắt : VOSCO – Trụ sở chính : 215 Lạch Tray, Ngô Quyền, TP. Hải Phòng. 182.1.2. Cơ cấu tổ chức triển khai, cỗ máy quản trị của công ty – Ban giám đốc Công ty Vận tải biển Nước Ta gồm có : + Tổng giám đốc : Cao Minh Tuấn. + Phó tổng giám đốc thường trực : Lê Việt Tiến. + Phó tổng giám đốc : Lâm Phúc Tú. + Phó tổng giám đốc : Nguyễn Quang Minh. 19 + Phó tổng giám đốc : Nguyễn Hoàng Dũng. 2.1.2. 1 Tổng giám đốcChức năng trách nhiệm : Điều hành chung. Tổng giám đốc do quản trị Hội đồng quản trị quyết định hành động chỉ định, miễnnhiệm theo đề xuất của Tổng công ty Hàng hải Nước Ta. Tổng giám đốc làngười đại diện thay mặt pháp nhân và tổ chức triển khai quản lý và điều hành trong mọi hoạt động giải trí của công ty, chịu nghĩa vụ và trách nhiệm trước quản trị Hội đồng quản trị, Hội đồng quản trị Tổng côngty Hàng hải Nước Ta và pháp lý về quản lý và điều hành công ty. 2.1.2. 2. Phó tổng giám đốc : Số người : 042.1.2.2.1. Phó tổng giám đốc khai thácChức năng trách nhiệm : giúp Tổng giám đốc quản trị và quản lý sản xuấtkhai thác kinh doanh thương mại, nghiên cứu và điều tra thị trường, điều phối, chớp lấy nguồn hàng, thiết kế xây dựng giải pháp kinh doanh thương mại, yêu cầu với Tổng giám đốc công ty kí kết cáchợp đồng vận tải sản phẩm & hàng hóa và những giải pháp nâng cấp cải tiến tổ chức triển khai sản xuất trongcông ty, theo hoạt động giải trí của đội tàu. 2.1.2. 2.2. Phó tổng giám đốc kĩ thuậtChức năng trách nhiệm : giúp Tổng giám đốc quản trị điều hành quản lý việc làm kĩthuật, vật tư, thay thế sửa chữa, công tác làm việc điều tra và nghiên cứu, ứng dụng khoa học sáng tạo độc đáo, hợplý hóa sản xuất và những hoạt động giải trí tương quan khác, thực thi theo hoạt động giải trí củađội tàu, bảo vệ cho tàu hoạt động giải trí bảo đảm an toàn. 2.1.2. 2.3. Phó tổng giám đốc phía NamChức năng trách nhiệm : đảm nhiệm hàng loạt những hoạt động giải trí của những chi nhánhphía Nam. 202.1.3. Chức năng trách nhiệm những phòng ban2. 1.3.1. Phòng kinh doanh thương mại – khai thácLà phòng nhiệm vụ tham mưu giúp cho Tổng giám đốc quản trị khai thácđội tàu có hiệu suất cao nhất, chịu sự chỉ huy trực tiếp của Phó tổng giám đốc khaithác. Phòng có công dụng trách nhiệm hầu hết sau : + Tổ chức kinh doanh thương mại khai thác đội tàu hàng khô của công ty, chỉ huy đônđốc mạng lưới hệ thống đại lý trong và ngoài nước thực thi kế hoạch sản xuất. + Khai thác nguồn hàng, tham mưu ký kết hợp đồng vận tải và tổ chứcthực hiện hợp đồng. + Tổ chức nhìn nhận, nghiên cứu và phân tích hoạt động giải trí kinh tế của đội tàu hàng khô. + Xây dựng kế hoạch sản xuất, báo cáo giải trình thống kê sản lượng vận tải, doanhthu theo định kỳ, kế hoạch trung và dài hạn về kinh doanh thương mại khai thác vận tải. + Điều hành hàng loạt hoạt động giải trí của những tàu theo hợp đồng, chỉ huy lựachọn quyết định hành động giải pháp quản trị tàu. + Điều động tàu theo kế hoach sản xuất và hợp đồng vận tải đã kí kết. Đềxuất giải pháp thưởng giải phóng tàu nhanh, thưởng những tàu, những đơn vị chức năng kinhdoanh có góp phần hợp tác, tương hỗ tàu hoặc công ty có hiệu suất cao. 2.1.3. 2. Phòng pháp chế Hàng hảiLà phòng nhiệm vụ tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác làm việc pháp chế, bảo đảm an toàn hàng hải của tàu, theo dõi về những yếu tố pháp lý của công ty. Phòng cónhiệm vụ hầu hết sau : + Quản lý hướng dẫn thực thi công tác làm việc pháp chế hàng hải. Tổ chứcthanh tra việc thực thi những pháp luật của công ty, lao lý quốc tế và Việt Namtrên tàu. Quản lý, hướng dẫn việc triển khai về công tác làm việc bảo đảm an toàn hàng hải, antoàn lao động trong sản xuất và hoạt động giải trí khai thác vận tải trong toàn công ty. 21 + Thực hiện nhiệm vụ bảo hiểm trong công ty. + Yêu cầu những phòng ban, những tàu, những đơn vị chức năng trong công ty cung ứng sốliệu, chứng từ, hồ sơ tương quan đến hoạt động giải trí khai thác kinh doanh thương mại vận tải, khaithác kĩ thuật khi cần cho nhiệm vụ của phòng + Có quyền ý kiến đề nghị khen thưởng và kỉ luật những cá thể, tập thể thể hiệnan toàn hàng hải, an toàn lao động cũng như chấp hành những luật lệ, luật phápquốc tế, Nước Ta và những quy định công ty. 2.1.3. 3. Phòng kế hoạch đầu tưHuớng dẫn những đội thiết kế và những phòng ban công ty, kiến thiết xây dựng kế hoạchthi công kinh doanh thương mại toàn công ty, báo cáo giải trình tổng hợp tình hình thực tiễn trên cơ sởkế hoạch tháng đề ra, lên kế hoạch kinh doanh thương mại cho tổ xây lắp. 2.1.3. 4. Phòng tổng hợp – lao động tiền lươngLà phòng nhiệm vụ tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác làm việc tổ chứclao động và tiền lương trong hoạt động giải trí khai thác kinh doanh thương mại của công ty. Phòngcó tính năng đa phần sau : + Tổng hợp cân đối kế hoạch sản xuất kinh doanh thương mại vận tải, hiệu quả sảnxuất kinh doanh thương mại toàn công ty, theo dõi diễn biến thị trường, chủ trương xã hộitrong và ngoài nước tác động ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh thương mại. + Tham mưu cho chỉ huy để có giải pháp điều động tương thích. + Quản lý khai thác sử dụng lực lượng lao động của công ty, tổ chức triển khai táiđào tạo tu dưỡng nâng cao trình độ nhiệm vụ trình độ. + Xây dựng những định mức lao động, lập kế hoạch về lao động tiền lươngphù hợp. 222.1.3.5. Phòng kinh tế tài chính kế toánLà phòng nhiệm vụ tham mưu cho Tổng giám đốc về quản trị hoạt độngtài chính, hạch toán kinh tế và hạch toán kế toán trong toàn công ty, quản lýkiểm soát những thủ tục thanh toán giao dịch, đề xuất kiến nghị những giải pháp giúp cho công ty thựchiện những chỉ tiêu kinh tế tài chính. Phòng có trách nhiệm hầu hết sau : + Tổng hợp những số liệu, báo cáo giải trình hiệu quả hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh thương mại, tình hình sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn bảo vệ quyền dữ thế chủ động trong kinhdoanh và tự chủ về kinh tế tài chính. Phân tích nhìn nhận hoạt động giải trí kinh tế tài chính trong khaithác đội tàu để tìm ra giải pháp nhằm mục đích đạt hiệu suất cao kinh tế cao nhất. + Đề nghị những giải pháp kiểm soát và điều chỉnh, xử ký kịp thời những rơi lệch tronghoạt động kinh doanh và quản lý tài chính, có quyến tham gia tổ chức triển khai kiểm traviệc triển khai chính sách kế toán kinh tế tài chính trong khoanh vùng phạm vi toàn công ty. 2.1.3. 6. Phòng đại lý giao nhận – vận tảiPhòng giao nhận vận tải của nhận làm đại lý giao nhận – luân chuyển quốctế hàng từ Nước Ta đi những cảng trên quốc tế cũng như những loại hàng dự ánkhác từ những cảng về Nước Ta với Chi tiêu cạnh tranh đối đầu và dịch vụ tốt nhất. Luônđảm bảo chất lượng và thời hạn luân chuyển, toàn bộ những pháp luật và điều kiệnsẽ đựơc trao đổi và đàm phán đơn cử. 2.1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật của công tyCông ty Cổ Phần Vận Tải Biển Nước Ta có trụ sở thao tác khang trangđược trang bị rất đầy đủ thiết bị văn phòng thiết yếu, có một đội tàu viễn dương lớnnhất cả nước, có những xưởng, những nhà máy sản xuất sửa chữa thay thế lớn nhỏ Giao hàng cho đội tàucủa Công ty. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty lúc bấy giờ gồm có : – Nhà cửa, vật kiến trúc ; – Máy móc thiết bị Giao hàng quy trình thao tác. – Các Trụ sở, những đại lý, những xí nghiệp sản xuất sửa chữa thay thế tàu ; 23 – Đội tàu gồm 23 chiếc ; – Đội ca nô đưa đón người ra tàu, từ tàu vào bờ chuyên trực bến phục vụtàu ; – Đội ca nô chuyên cung ứng nước ngọt và dịch vụ cho tàu ; – Một số phương tiện đi lại vận tải phục cụ cho công tác làm việc hành chính ; * Danh sách đội tàu Vosco hiện nay2. 1.4.1. Đội tàu hàng khôĐội tàu hàng khô và hàng rời chuyên được dùng gồm 4 chiếc với trọng tải từ6. 500 DWT đến 56.000 DWT ( Supramax ). Đây là đội tàu cốt lõi của Vosco, phần đông được đóng ở những xưởng đóng tàu của Nhật Bản và hoạt động giải trí trênphạm vi toàn quốc tế. NămTTTên tàuQuốc gia tịchđóngNơi đóngVĨNH THUẬNVIỆT NAM2000VIỆT NAMVĨNH ANVIỆT NAM2001VĨNH HƯNGVIỆT NAMVĨNH HÒAĐăng kiểmDWTGTNRTNK-VR6. 5004.1432.504 VIỆT NAMNK-VR6. 5004.0892.4482002 VIỆT NAMNK-VR6. 5004.0892.448 VIỆT NAM1989NHẬT BẢNVR7. 3715.5062.273 LAN HẠVIỆT NAM2006VIỆT NAMNK-VR13. 3168.2165.295 GOLDEN STARVIỆT NAM1983NHẬT BẢNNK-VR23. 79013.9958.456 VEGA STARVIỆT NAM1994NHẬT BẢNNK-VR22. 03513.7137.721 LUCKY STARVIỆT NAM2009VIỆT NAMNK-VR22. 77714.8517.158 BLUE STARVIỆT NAM2010VIỆT NAMNK-VR22. 70414.8517.15810 VOSCO SUNRISEVIỆT NAM2012VIỆT NAMNK-VR56. 47211NEPTUNE STARVIỆT NAM1996NHẬT BẢNNK-VR25. 39815.0738.96412 VOSCO STARVIỆT NAM1999NHẬT BẢNNK-VR46. 67127.00315.6192413 VOSCO SKYVIỆT NAM2001NHẬT BẢNNK-VR52. 52029.36717.65114 VOSCO UNITYVIỆT NAM2004NHẬT BẢNLR-VR53. 55229.96318.4862.1.4.2. Đội tàu dầu sản phẩmĐội tàu dầu gồm 02 chiếc tàu văn minh, hai vỏ thế hệ mới với trọng tải47. 000 DWT mỗi chiếc, hầu hết luân chuyển những loại dầu mẫu sản phẩm và hiệnđang trong quy trình tiến độ liên tục góp vốn đầu tư lan rộng ra. TTTên tàuQuốc tịchNămđóng2021ĐẠI NAMĐẠI MINHVIỆT NAMVIỆT NAM20002004Nơi đóngĐăngkiểmNHẬT BẢN ABS – VRNHẬT BẢN LR – VRDWT47. 10247.148 CBM ( M3 ) 53.617,5052. 536,702. 1.4.3. Đội tàu container. Vận chuyển container theo lịch trình 2 chuyến một tuần tiếp nối HảiPhòng và TP. Hồ Chí Minh được thực thi bởi 2 chiếc tàu tân tiến có năng lựcvận chuyển 560 TEUs / chiếc. TTTên tàuQuốc tịchNăm đóngĐăngNơi đóngkiểmDWTSức chởFORTUNE22NAVIGATORVIỆT NAM1998NHẬT BẢNVR8. 515560 TEUSVIỆT NAM1997NHẬT BẢNVR8. 937561 TEUSFORTUNE23FREIGHTERRRRR2. 2. Tình hình hoạt động giải trí sản xuất và kinh doanh thương mại. 2.2.1. Tình hình chungHoạt động vận tải biển chịu rất nhiều ảnh hưởng tác động từ thiên nhiên và môi trường kinh tế vĩmô và những dịch chuyển chính trị trên quốc tế. Điển hình như việc Trung Quốc liêntục có những hành động ngày càng tăng sức ép với những vương quốc láng giềng về đường25

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập