khóa luận tốt nghiệp kế toán tiền lương và phân tích – Tài liệu text

khóa luận tốt nghiệp kế toán tiền lương và phân tích

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.62 MB, 82 trang )

ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
PHÂN TÍCH LƯƠNG TẠI CÔNG
TY

THÁNG 5 NĂM 2015

MỤC LỤC


Trang

Chương 1 : TỔNG QUAN 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
Chương 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1 Tổng quan về tiền lương và các khoản trích theo lương 3
2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa của tiền lương 3

2.1.2 Các hình thức trả lương 3
2.1.2.1 Tiền lương trả theo thời gian 3
2.1.2.2 Trả lương theo sản phẩm 5
2.1.3 Quỹ tiền lương 7
2.1.4 Các khoản trích theo lương 8
2.1.5 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 9
2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 9
2.2.1 Chứng từ sử dụng 9
2.2.2 TK kế toán sử dụng trong kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ 11
2.2.3 Phương pháp hạch toán tổng hợp tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ 12
2.2.4 Sơ đồ tổng hợp tài khoản tiền lương và các khoản trích theo lương 14
2.3 Kế toán các khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất 16
2.3.1 Khái niệm trích trước tiền lương nghỉ phép 16

2.3.2 Tài khoản sử dụng 16
2.3.3 Nguyên tắc hạch toán 16
2.3.4 Trình tự hạch toán 17
2.3.5 Sơ đồ tổng hợp tài khoản 335 17
2.4 Phân tích chi phí lương 18
2.4.1 Chi phí lương 18
2.4.1.1 Chi phí lương trong sản xuất 18
2.4.1.2 Chi phí lương ngoài sản xuất 18
2.4.2 Phân tích tình hình thực hiện chi phí tiền lương 18
2.4.2.1 Xác định chênh lệch về chi phí tiền lương 18
2.4.2.2 Tỷ suất tiền lương trên lợi nhuận 20
2.4.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí lương 21
Chương 3 : KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY PHÀ AN GIANG 23
3.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty phà An Giang 23
3.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 24

3.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý 24
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 25
3.3 Tình hình hoạt động của công ty năm 2006 – 2007 26
3.3.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 26
3.3.2 Tình hình hoạt động của công ty năm 2006 – 2007 28
3.4 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triền 29
3.4.1 Thuận lợi 29
3.4.2 Khó khăn 29
3.4.3 Phương hướng phát triển 29
3.5 Tổ chức công tác kế toán 30
3.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán 30
3.5.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 31
Chương 4 : KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ PHÂN TÍCH LƯƠNG TẠI CTY PHÀ
AN GIANG 33
4.1 Quỹ lương và hình thức trả lương tại công ty 33
4.1.1 Tổng quỹ lương và nguồn hình thành quỹ tiền lương 33
4.4.2 Hình thức trả lương tại công ty 35

4.4.2.1 Trả lương theo sản phẩm 35
4.4.2.2 Trả lương theo hệ số được sắp xếp theo ngạch bậc 35
4.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 35
4.2.1 Hạch toán lao động 35
4.2.2 Tính và thanh toán lương, các khoản trích theo lương 36
4.2.2.1 Cách tính lương 36
4.2.2.2 Các khoản trích theo lương 39
4.2.2.3 Tổng hợp tiền lương phải trả cho nhân viên 41
4.2.3 Kế toán phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 42
4.2.4 Phương pháp tổng hợp tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ 45
4.2.5 Sổ tổng hợp và sơ đồ tổng hợp kế toán 47

4.2.5.1 Sổ tổng hợp 47
4.2.5.2 Sơ đồ tổng hợp kế toán 49
4.3 Phân tích tình hình thực hiện chi phí tiền lương 51
4.3.1 Chỉ tiêu xác định chênh lệch về chi phí tiền lương 51
4.3.2 Chỉ tiêu về tỷ suất tiền lương trên lợi nhuận 53
4.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí tiền lương 55
4.3.3.1 Lợi nhuận 55
4.3.3.2 Tiền lương bình quân 56
4.3.3.3 Tiền lương bình quân và số lượng lao động 59
4.3.3.4 Tiền lương bình quân, doanh thu và năng suất lao động 60
Chương 5 : ĐÁNH GIÁ, KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 63
5.1 Đánh giá 63
5.2 Kiến nghị 64
5.3 Kết luận 66

DANH MỤC BIỂU BẢNG


Trang
DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2006 – 2007 26
Bảng 3.2 Tình hình hoạt động của công ty năm 2006 – 2007 28
Bảng 4.1 Kế hoạch quỹ lương và thu nhập của người lao động năm 2007 cty phà
An Giang 33
Bảng 4.2 Tổng quỹ tiền lương năm 2006 – 2007 34
Bảng 4.3 Hệ số lương và hệ số phụ cấp của NV cty thuộc phòng Kế Toán – Tài Vụ
tháng 09/2007 37
Bảng 4.4 Tiền lương tháng 09/2007 phải trả cho nhân viên phòng Kế Toán 39
Bảng 4.5 Các khoản trích theo lương tháng 09/2007 40
Bảng 4.6 Tiền lương thực lãnh của nhân viên phòng Kế Toán tháng 09/2007 41
Bảng 4.7 Tiền lương phải trả cho các phòng ban tháng 09/2007 42
Bảng 4.8 Phân bổ tiền lương tháng 09/2007 43
Bảng 4.9 Phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ tháng 09/2007 44
Bảng 4.10 So sánh tăng giảm tỷ suất tiền lương trên lợi nhuận thực hiện năm 2007
so với kế hoạch 54
Bảng 4.11 So sánh tăng giảm tỷ suất tiền lương trên lợi nhuận thực hiện năm 2007
so với năm 2006 55

Bảng 4.12 Báo cáo tiền lương bình quân của nhân viên năm 2006 – 2007 57
Trang
DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1 Biểu diễn tổng quỹ lương 34 Biểu
đồ 4.2 Biểu diễn phân bổ tiền lương cho từng đối tượng chi phí nhân công
tháng 09/2007 43
Biểu đồ 4.3 Biểu diễn phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ cho từng đối tượng chi phí
nhân công tháng 09/2007 44
Biểu đồ 4.4 Biểu diễn tiền lương bình quân của người lao động năm 2006 57
Biểu đồ 4.5 Biểu diễn tiền lương bình quân của người lao động năm 2007 58
Biểu đồ 4.6 Biểu diễn tiền lương bình quân của người lao động năm 2006 – 2007
58

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1 : Tổ chức công ty phà An Giang 28
Sơ đồ 3.2 : Tổ chức bộ máy kế toán 35
Sơ đồ 3.3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 37

Sơ đồ 4.1 Sơ đồ tổng hợp kế toán tài khoản 334 49 Sơ
đồ 4.2 Sơ đồ tổng hợp kế toán tài khoản 338 50

DANH MỤC VIẾT TẮT



BC Báo cáo
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BT Bất thường
CB-CNV Cán bộ công nhân viên
CNSX Công nhân sản xuất
CNV Công nhân viên
CNVC Công nhân viên chức
CP bất T Chi phí bất thường
KH Kế hoạch
KPCĐ Kinh phí công đoàn
KT.PL Khen thưởng phúc lợi
QLDN Quản lý doanh nghiệp
SXKD Sản xuất kinh doanh
TC Tài chính
TH Thực hiện
Vtg Quỹ tiền lương thêm giờ
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

SVTH : Lâm Bảo Châu Trang 1
Chương 1
TỔNG QUAN

1.1 Lý do chọn đề tài :
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của cải vật chất và các
giá trị tinh thần cho xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố
quyết định sự phát triển của đất nước. Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí

cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Sử dụng hợp lý lao
động trong quá trình sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phí về lao động, góp phần hạ
giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Tiền lương trong doanh nghiệp một mặt là chi phí cấu thành trong giá thành sản
phẩm, mặt khác tiền lương còn là khoản thu nhập cho người lao động sinh sống, tái sản
xuất và phát triển về vật chất, tinh thần. Một mức lương thỏa đáng sẽ là động lực kích
thích năng lực sáng tạo của người lao động, tăng năng suất, tăng lợi nhuận và tạo nên sự
gắn kết lâu dài giữa doanh nghiệp và người lao động. Do đó, đối với doanh nghiệp việc
xây dựng một hệ thống lương thưởng hợp lý, kích thích người lao động nhiệt tình với
công việc, kích thích kinh doanh phát triển là một trong những công tác đặt lên hàng đầu
nhằm ổn định, phát triển nhân lực phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ngoài tiền lương, để đảm bảo tái sản xuất sức lao động và cuộc sống lâu dài của
người lao động, doanh nghiệp còn phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận
chi phí gồm các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn. Vì thế
chi phí lương có vai trò rất quan trọng, vì nó không chỉ góp phần làm tăng lợi nhuận cho
doanh nghiệp mà còn tăng thêm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp giúp cho các
doanh nghiệp đứng vững trên thị trường.
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi quyết định chọn đề tài “Kế toán tiền lương và
phân tích lương tại công ty phà An Giang”. Đề tài này sẽ đi sâu nghiên cứu vấn đề kế
toán tiền lương tại công ty và phân tích tiền lương, đánh giá ưu khuyết điểm của công tác
kế toán tiền lương, từ đó sẽ đưa ra những biện pháp giải quyết những vấn đề tồn tại nếu
có.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu :
Với tên đề tài là “Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang”
sẽ tập trung nghiên cứu các mục tiêu sau :
– Lý luận kế toán tiền lương và phân tích lương.
– Tìm hiểu thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
công ty, đánh giá công tác quản lý tiền lương của công ty, từ đó có phương pháp
tính toán phù hợp đảm bảo nâng cao năng suất lao động hoàn thành vượt mức kế
hoạch mà công ty đề ra.

– Phân tích chi phí lương tại công ty dựa vào các chỉ tiêu đánh giá mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố đến chi phí tiền lương.
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

SVTH : Lâm Bảo Châu Trang 2
– Đánh giá và kiến nghị để đưa ra các biện pháp hoàn thiện kế toán tiền
lương.

1.3 Phương pháp nghiên cứu :
– Những số liệu trong đề tài này được thu thập từ phòng Tổ Chức Hành
Chính và phòng Kế Toán Tài Vụ của công ty.
Bảng tổng hợp lương.
Bảng tính lương và BHXH, BHYT, KPCĐ.
Kế hoạch quỹ lương.
Bảng tình hình hoạt động, bảng cân đối kế toán.
– Phương pháp phân tích số liệu : phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh số tuyệt đối : là hiệu số của 2 chỉ tiêu : chỉ
tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở.
Phương pháp so sánh tương đối : là tỷ lệ % của chỉ tiêu kỳ phân
tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh
lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng.
1.4 Phạm vi nghiên cứu :
Đề tài nghiên cứu kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang.
Thời gian được chọn để nghiên cứu là tháng 09/2007 cho việc tìm hiểu quy trình kế toán
tiền lương và năm 2006, 2007 cho việc phân tích tiền lương.

Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

SVTH : Lâm Bảo Châu Trang 3

Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Tổng quan về tiền lương và các khoản trích theo lương :
2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa của tiền lương :
Khái niệm :
Tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất một mặt là khoản chi phí sản xuất hình
thành nên giá thành sản phẩm, một mặt nhằm bù đắp lại hao phí sức lao động của người
lao động để tái tạo ra sức lao động mới nhằm tiếp tục quá trình sản xuất.
– Tiền lương là khoản phải trả cho người lao động, cán bộ công nhân viên
về công sức lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh.
– Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản tiền thưởng
trợ cấp ốm đau, tai nạn lao động và những phúc lợi khác.
Mặt khác, tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do lao động
tạo ra. Tùy theo cơ chế quản lý mà tiền lương có thể được xác định là một bộ phận của

chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm hay được xác định là một
bộ phận của thu nhập kết quả tài chính của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh
nghiệp.
Ý nghĩa tiền lương :
– Đối với nền kinh tế quốc dân, tiền lương là thước đo của sự phân phối
thu nhập quốc dân cho người lao động.
– Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một khoản chi phí hợp lý, hợp lệ
được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm, tích lũy để trả lương
cho người lao động.
– Đối với người lao động, tiền lương là khoản thu nhập chính để bù đắp
sức lao động và tái tạo những giá trị về kiến thức, về tinh thần.
2.1.2 Các hình thức trả lương :
Tiền lương trả cho người lao động phải dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao
động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động. Việc trả lương cho người lao động
theo chất lượng và số lượng có ý nghĩa trong việc động viên, khuyến khích người lao
động phát huy tinh thần làm việc, thúc đẩy họ hăng say lao động sáng tạo, nâng cao nâng
suất lao động nhằm tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, nâng cao đời sống tinh thần,
vật chất của mỗi thành viên trong xã hội.
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

SVTH : Lâm Bảo Châu Trang 4
Hiện nay việc tính lương cho người lao động được tiến hành theo hai hình thức
chủ yếu là hình thức tiền lương trả theo thời gian và hình thức tiền lương trả theo sản
phẩm.
2.1.2.1 Tiền lương trả theo thời gian :
Là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc công
việc và thang lương của người lao động. Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện
tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của người lao động tuỳ theo yêu cầu và trình độ
quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp. Trong mỗi thang lương, tùy theo trình độ

thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn mà chia ra làm nhiều bậc lương, mỗi bậc
lương có một mức tiền lương nhất định.
Tiền lương thời gian có thể thực hiện tính theo thời gian giản đơn hay tính theo
thời gian có thưởng.
 Trả lương theo thời gian giản đơn :
Tr ả lương theo Lương Phụ cấp theo chế độ khi hoàn thời gian đơn giản
=
căn bản
+
thành công việc và đạt yêu cầu

Tiền lương tháng là tiền lương đã được quy định sẵn đối với từng bậc lương
trong các thang lương, được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động.
Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổ biến nhất đối với công nhân
viên chức

 Tiền lương phải trả trong tháng :

Tiền lương Mức lương tháng Số ngày công làm phải trả = * việc thực tế
trong tháng

trong th

áng

Số ngày làm việc trong của người lao động
tháng theo quy định

Lương tuần là tiền lương trả cho một tuần làm việc.

M
ức l
ương
tháng

=

H
ệ số phụ cấp đ
ư
ợc

ởng theo quy định

M
ức l
ương
t
ối thiểu

H

số
lương

*

+

Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

SVTH : Lâm Bảo Châu Trang 5

Mức lương
tháng

Tiền lương phải

trả
trong tuần
=

* 12 tháng

52

Lương ngày là tiền lương được tính và trả cho một ngày làm việc được áp dụng
cho lao động trực tiếp hưởng lương theo thời gian hoặc trả lương cho nhân viên trong
thời gian học tập, hội họp, hay làm nhiệm vụ khác, được trả cho hợp đồng ngắn hạn.

Lương giờ là tiền lương trả cho một giờ làm việc, thường được áp dụng để trả

lương cho người lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩm hoặc làm cơ sở để
tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm.

 Trả lương theo thời gian có thưởng :
Trả lương theo thời gian có thưởng là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn
kết hợp với chế độ tiền lương trong sản xuất kinh doanh như : thưởng do nâng cao chất
lượng sản phẩm, thưởng do tăng năng suất lao động, thưởng do tiết kiệm nguyên vật
liệu… nhằm kích thích người lao động hoàn thành tốt các công việc được giao.

Trả l

ương theo thời
gian có thư ởng
=
Trả lương theo thời
gian giản đơn
+
Các khoản tiền
thưởng

Ti

ền
l
ươ
ng ph
ải
tr

trong ng
ày

M

c l
ươ
ng th
áng

=

S

ng
ày
l
àm
vi
ệc
trong th
án

g theo quy
đ
ịnh

M
ức
l
ươ
ng gi

M
ức
l
ươ
ng ng
ày

=

S

gi

l

àm
vi
ệc
trong ng
ày
theo quy
đ
ịnh

Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

SVTH : Lâm Bảo Châu Trang 6
Hình thức trả lương theo thời gian có nhiều hạn chế vì tiền lương tính trả cho
người lao động chưa đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động vì chưa tính
đến một cách đầy đủ chất lượng lao động, do đó chưa phát huy đầy đủ chức năng đòn
bẩy kinh tế của tiền lương trong việc kích thích sự phát triển của sản xuất, chưa phát
huy hết khả năng sẵn có người lao động. Do vậy, chỉ những trường hợp chưa đủ điều
kiện thực hiện trả lương theo sản phẩm thì mới áp dụng hình thức trả lương theo thời
gian.
 Tóm lại, tiền lương trả theo thời gian là hình thức thù lao được chi trả cho
người lao động dựa vào hai căn cứ chủ yếu là thời gian lao động và trình độ kỹ thuật hay
nghiệp vụ của họ.
Ưu điểm : đơn giản, dễ tính toán.
Nhược điểm : chưa chú ý đến chất lượng lao động, chưa gắn bó với kết quả lao
động cuối cùng, do đó không có khả năng kích thích người lao động tăng năng suất lao
động.
2.1.2.2 Trả lương theo sản phẩm :
Trả lương theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động theo kết quả lao
động khối lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành, bảo đảm đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật,

chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc
đó.
Tiền lương tính theo sản phẩm có thể đươc thực hiện theo những cách sau:
 Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp :
Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp : áp dụng đối với lao động thuộc bộ phận
trực tiếp sản xuất sản phẩm.

Tiền lương được lãnh
trong tháng

=

Số lượng sản phẩm
công việc hoàn thành
*

Đơn giá
tiền lương

Theo cách tính này tiền lương được lãnh căn cứ vào số lượng sản phẩm, hay khối
lượng công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương, không hạn chế khối lượng sản phẩm,
công việc là hụt hay vượt mức quy định.
 Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp :
Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp : áp dụng đối với lao động gián tiếp phục
vụ sản xuất hưởng lương phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trực tiếp sản xuất.

Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

SVTH : Lâm Bảo Châu Trang 7

Tiền lương được lãnh Tiền lương được lãnh Tỷ lệ tiền lương

trong
tháng
=
của bộ phận gián tiếp
*
gián tiếp

Theo cách tính này tiền lương được lãnh căn cứ vào tiền lương theo sản phẩm của
bộ phận trực tiếp sản xuất và tỷ lệ lương của bộ phận gián tiếp do đơn vị xác định căn cứ
vào tính chất, đặc điểm của lao động gián tiếp phục vụ sản xuất. Cách tính lương này có
tác dụng làm cho những người phục vụ sản xuất quan tâm đến kết quả hoạt động sản xuất
vì nó gắn liền với lợi ích kinh tế của bản thân họ.
 Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng :

Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp kết hợp với chế độ khen
thưởng do doanh nghiệp quy định. Tiền lương theo sản phẩm có thưởng được tính cho
từng người lao động hay cho một tập thể người lao động.
Cách tính này có tác dụng kích thích người lao động không chỉ quan tâm đến số
lượng sản phẩm làm ra mà còn quan tâm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất
lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu,…Khoản tiền thưởng này trích từ lợi ích kinh tế mang
lại do việc tăng tỷ lệ sản phẩm có chất lượng cao, giá trị nguyên vật liệu tiết kiệm được…
 Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến :
Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến là hình thức trả lương mà ngoài tiền lương
tính theo sản phẩm trực tiếp người ta còn căn cứ vào mức độ vượt định mức quy định để
tính thêm tiền lương theo tỉ lệ lũy tiến. Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức
càng nhiều thì tiền lương tính thêm càng cao.
Lương trả theo sản phẩm lũy tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng năng
suất lao động nên được áp dụng ở những khâu quan trọng, cần thiết để đẩy nhanh tốc độ
sản xuất, đảm bảo cho sản xuất cân đối, đồng bộ hoặc áp dụng trong trường hợp doanh
nghiệp phải thực hiện gấp một đơn đặt hàng nào đó. Sử dụng hình thức trả lương này sẽ
làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm. Vì vậy trong trường
hợp cần thiết mới áp dụng hình thức trả lương này.
 Tiền lương khoán theo khối lượng công việc :
Tiền lương khoán được áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc những
công việc cần phải được hoàn thành trong một thời gian nhất định. Khi thực hiện cách
tính lương này cần chú ý kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc khi hoàn thành nghiệm
thu, nhất là đối với các công trình xây dựng cơ bản, vì có những phần công việc khuất
khi nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành sẽ khó phát hiện.
Như vậy, hình thức tiền lương tính theo sản phẩm là hình thức có nhiều ưu điểm,
bảo đảm nguyên tắc phân phối theo lao động cho người lao động quan tâm đến số lượng
và chất lượng công việc của mình. Tiền lương tính theo sản phẩm phát huy đầy đủ vai
trò đòn bẩy kinh tế, kích thích sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng
sản phẩm cho xã hội. Tuy nhiên để hình thức tiền lương theo sản phẩm có thể áp dụng
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

SVTH : Lâm Bảo Châu Trang 8
một cách thuận lợi và phát huy đầy đủ những ưu điểm của hình thức này doanh nghiệp
phải có định mức lao động cụ thể cho từng công việc, từng cấp bậc thợ, vừa có căn cứ kỹ
thuật phù hợp với điều kiện lao động cụ thể của doanh nghiệp. Có như vậy, tiền lương
trả theo sản phẩm mới đảm bảo tính chính xác, công bằng hợp lý.
 Tóm lại, trả lương theo sản phẩm là hình thức thù lao được chi trả cho người
lao động dựa vào đơn giá và sản lượng thực tế mà người lao động hoàn thành và đạt được
yêu cầu chất lượng đã quy định.
Ưu điểm : chú ý đến chất lượng lao động, gắn người lao động với kết quả lao
động cuối cùng, tác dụng kích thích người lao động tăng năng suất lao động.
Nhược điểm : tính toán phức tạp.
2.1.3 Quỹ tiền lương :
Là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp do doanh
nghiệp quản lý và chi trả lương. Thành phần quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm
các khoản chủ yếu là : tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc
(theo thời gian, theo sản phẩm); tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng
việc, nghỉ phép hoặc đi học, các loại tiền lương trong sản xuất, các khoản phụ cấp thường
xuyên (phụ cấp làm thêm, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên…).
Hay nói cách khác quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm tất cả các khoản
tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương (tiền ăn giữa ca, tiền
hỗ trợ phương tiện đi lại, tiền quần áo đồng phục…) mà doanh nghiệp phải trả cho người
lao động. Trên giác độ hạch toán, thông thường quỹ tiền lương được chia thành hai phần
quỹ lương chính và quỹ lương phụ.
Quỹ lương chính : tính theo khối lượng công việc hoàn thành hoặc thời gian làm
việc thực tế của người lao động tại doanh nghiệp như tiền lương theo thời gian, tiền lương
theo sản phẩm, tiền thưởng tính theo lương, các khoản phụ cấp,…
Tiền lương chính : là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công
nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các

khoản phụ cấp kèm theo như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thâm niên…
Quỹ lương phụ : trả cho thời gian người lao động không làm việc tại doanh
nghiệp nhưng vẫn được hưởng lương theo quy định của Luật lao động hiện hành như
nghỉ phép, nghỉ lễ, nghỉ trong thời gian máy hỏng,…
Tiền lương phụ : là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân
viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên
nghỉ theo chế độ được hưởng lương như nghỉ phép, nghỉ do ngừng sản xuất đi học, đi
họp…
2.1.4 Các khoản trích theo lương :
Bao gồm :
– Bảo hiểm xã hội
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

SVTH : Lâm Bảo Châu Trang 9
– Bảo hiểm y tế –
Kinh phí công đoàn
Bảo hiểm xã hội
:
Là khoản tiền người lao động được hưởng trong trường hợp nghỉ việc do ốm đau,
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, khó khăn … Để được hưởng khoản trợ cấp
này, người sử dụng lao động và người lao động trong quá trình tham gia sản xuất kinh
doanh tại đơn vị phải đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định. Quỹ này được hình
thành bằng cách trích theo tỷ lệ 20% trên tổng số tiền lương cấp bậc phải trả hàng tháng
(15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 5% còn lại do người lao động đóng góp).
Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành nhằm tạo nguồn để chi trả cho công nhân
viên trong trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hưu,…Tùy theo
cơ chế tài chính quy định cụ thể mà việc quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội có thể
ở cơ quan quản lý quỹ (cơ quan chuyên môn chuyên trách) hay có thể ở tại doanh nghiệp.
Bảo hiểm y tế :

Là khoản tiền hàng tháng của người lao động và người sử dụng lao động đóng
cho các cơ quan bảo hiểm y tế để được đài thọ khi có nhu cầu khám bệnh và chữa bệnh.
Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 3% trên tổng số tiền lương cấp bậc
(trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1% còn lại do người lao động đóng
góp).
BHYT được nộp toàn bộ lên cơ quan chuyên môn chuyên trách về bảo hiểm y
tế (dưới hình thức mua bảo hiểm y tế) để phục vụ chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho
người lao động như khám bệnh, chữa bệnh và điều trị bệnh…
Kinh phí công đoàn :
Là khoản tiền để duy trì hoạt động của các tổ chức công đoàn đơn vị và công đoàn
cấp trên. Các tổ chức này hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời sống của
người lao động. Quỹ này được hình thành bằng cách trích 2% trên tổng số lương phải trả
cho người lao động và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị. Quỹ này do
cơ quan công đoàn quản lý.
Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, nguồn kinh phí công đoàn
trích được sẽ phải nộp một phần lên cơ quan quản lý công đoàn cấp trên, một phần để lại
doanh nghiệp phục vụ chi tiêu cho hoạt động công đoàn doanh nghiệp.
Tóm lại, tăng cường quản lý lao động, cải tiến và hoàn thiện việc phân bổ và sử
dụng có hiệu quả lực lượng lao động, cải tiến và hoàn thiện chế độ tiền lương, chế
độ sử dụng quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ được xem là một phương tiện hữu hiệu để kích
thích người lao động gắn bó với hoạt động sản xuất kinh doanh, rèn luyện tay nghề,
nâng cao năng suất lao động.
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

SVTH : Lâm Bảo Châu Trang 10
Trên cơ sở các chế độ về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ Nhà nước
đã ban hành, các doanh nghiệp tùy thuộc vào đặc điểm ngành mình phải tổ chức tốt lao
động nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời tính toán, thanh
toán đầy đủ kịp thời các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT, KPCĐ đúng

chính sách, chế độ, sử dụng tốt kinh phí công đoàn nhằm khuyến khích người lao động
thực hiện tốt nhiệm vụ, góp phần thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh đơn vị.
2.1.5 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương :
Để thực hiện chức năng của kế toán trong việc điều hành quản lý họat động của
Doanh nghiệp, kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ cần thực hiện những nhiệm vụ
sau đây:
– Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy
đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử
dụng thời gian lao động và kết quả lao động.
– Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách, chế độ các khoản tiền
lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động. Phản ánh kịp thời đầy
đủ chính xác tình hình thanh toán các khoản trên người lao động.
– Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình
hình chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ.
Tình hình sử dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
– Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương,
khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh. Hướng dẫn và kiểm
tra các bộ phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ, đúng đắn chế độ ghi chép ban đầu về lao
động, tiền lương, BHXH, BHYT. Mở số kế toán và hạch toán lao động, tiền lương tiền
thưởng, BHXH, BHYT, KPCĐ đúng chế độ, đúng phương pháp kế toán.
– Lập các báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc
phạm vi trách nhiệm của kế toán. Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền
lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ đề xuất các biện pháp nhằm khai thác có hiệu quả
tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động. Đấu tranh chống những hành vi vô trách
nhiệm, vi phạm kỷ thuật lao động, vi phạm chính sách chế độ về lao động tiền lương
BHXH, BHYT, KPCĐ chế độ sử dụng các chi tiêu kinh phí công đoàn, chế độ phân phối
lao động.
2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương :
2.2.1 Chứng từ sử dụng :
Trong quản lý và sử dụng lao động ở doanh nghiệp, cần thiết phải tổ chức

hạch toán các chỉ tiêu liên quan về lao động. Nội dung của hạch toán lao động là hạch
toán số lượng lao động, thời gian lao động và kết quả lao động.
– Số lượng lao động :
Số lượng lao động trong doanh nghiệp thường có sự biến động tăng giảm trong
từng đơn vị, bộ phận cũng như phạm vi toàn doanh nghiệp. Sự biến động trong doanh
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

SVTH : Lâm Bảo Châu Trang 11
nghiệp có ảnh hưởng đến cơ cấu lao động, chất lượng lao động và do đó làm ảnh hưởng
đến việc thực hiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để phản ánh số lượng lao động hiện có và theo dõi sự biến động lao động trong
từng đơn vị, bộ phận doanh nghiệp sử dụng “Sổ danh sách lao động”. Cơ sở để
ghi vào sổ là các chứng từ ban đầu về tuyển dụng, các quyết định thuyên chuyển công
tác, nâng bậc, thôi việc, hưu trí… Việc ghi chép vào “Sổ danh sách lao động” phải đầy
đủ, kịp thời làm cơ sở cho việc lập báo cáo về lao động và phân tích tình hình biến động
về lao động trong doanh nghiệp hàng tháng, quý, năm theo yêu cầu quản lý lao động của
doanh nghiệp và của cơ quan quản lý cấp trên.
– Sử dụng thời gian lao động :
Thời gian lao động của nhân viên cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện
nhiệm vụ SXKD của doanh nghiệp. Để phản ánh kịp thời, chính xác tình hình sử dụng
thời gian lao động, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động của CNV trong doanh
nghiệp, kế toán sử dụng “Bảng chấm công”.
Bảng chấm công được lập hàng tháng cho từng tổ, phòng, ban,…và do người phụ
trách bộ phận hoặc người được ủy quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình
để chấm công cho từng người trong ngày theo các ký hiệu quy định trong chứng từ. Cuối
tháng người chấm công và phụ trách bộ phận ký vào Bảng chấm công và chuyển bảng
chấm công cùng các chứng từ có liên quan (Phiếu nghỉ hưởng BHXH, Phiếu báo làm
thêm giờ, Phiếu điều tra tai nạn lao động…) về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu quy
ra công để tính lương và BHXH.

Bảng chấm công nhằm theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng
việc, nghỉ BHXH,… để có căn cứ tính trả lương, làm thủ tục đề nghị BHXH trả thay
lương cho từng người và quản lý lao động trong đơn vị, vì vậy Bảng chấm công phải
được treo công khai tại nơi làm việc để công nhân viên có thể thực hiện kiểm tra, giám
sát việc chấm công hàng ngày, tham gia ý kiến vào công tác quản lý và sử dụng thời gian
lao động.
Bảng chấm công là tài liệu quan trọng để tổng hợp, đánh giá phân tích tình hình
sử dụng thời gian lao động, là cơ sở để kế toán tính toán kết quả lao động và tiền lương
cho công nhân viên.
– Kết quả lao động :
Kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp chịu ảnh hưởng
của nhiều nhân tố : thời gian lao động, trình độ thành thạo, tinh thần thái độ, phương tiện
sử dụng,…Khi đánh giá, phân tích kết quả lao động của công nhân viên phải xem xét
một cách đầy đủ các nhân tố trên.
Kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp được phản ánh vào các
chứng từ : Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán.
Tùy theo loại hình, đặc điểm sản xuất, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh mà doanh
nghiệp sẽ chọn sử dụng chứng từ thích hợp để phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác kết
quả lao động.
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

SVTH : Lâm Bảo Châu Trang 12
Căn cứ chứng từ hạch toán kết quả lao động kế toán lập Sổ tổng hợp kết quả lao
động nhằm tổng hợp kết quả lao động của từng cá nhân, bộ phận và toàn đơn vị làm cơ
sở cho việc tính toán năng suất lao động và tính tiền lương theo sản phẩm cho công nhân
viên.

Trường hợp CNV được hưởng trợ cấp BHXH, thì căn cứ vào số ngày
thực tế nghỉ việc được hưởng trợ cấp BHXH phản ánh trên các chứng từ hạch toán lao

động liên quan như : “Phiếu nghỉ hưởng BHXH”, “Biên bản điều tra tai nạn lao động”…
để tính toán lập “Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội”. Bảng thanh toán BHXH được lập
cho từng đơn vị sử dụng lao động hoặc lập chung cho toàn doanh nghiệp căn cứ vào kết
quả tính trợ cấp BHXH của từng người.
Các khoản phải nộp về BHXH, BHYT và KPCĐ, hàng tháng hoặc quý doanh
nghiệp có thể lập ủy nhiệm chi để chuyển tiền hoặc chi tiền mặt để nộp cho cơ quan quản
lý theo quy định.
Hàng tháng, trên cơ sở tài liệu hạch toán về thời gian lao động và kết quả lao động
cũng như chế độ, chính sách về lao động – tiền lương và bảo hiểm xã hội mà Nhà nước
ban hành, kế toán tiến hành tính tiền lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội phải trả cho
công nhân viên. Sau khi có kết quả tính toán tiền lương phải trả cho từng người,
được tổng hợp theo từng bộ phận và phản ánh vào “Bảng thanh toán tiền lương” lập cho
bộ phận đó.
Bảng thanh toán tiền lương của các bộ phận trong doanh nghiệp là cơ sở để chi
trả, thanh toán lương cho người lao động, và là cơ sở để kế toán tổng hợp, phân bổ tiền
lương và tính trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn – Lập Bảng
phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội.
2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ
:
Để phản ánh tình hình thanh toán các khoản tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ kế
toán sử dụng các tài khoản 334 – “Phải trả người lao động” và tài khoản 338 – “Phải trả,
phải nộp khác”
Tài khoản 334 :
TK 334 “Phải trả người lao động” dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình
thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền
công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của
công nhân viên.
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

SVTH : Lâm Bảo Châu Trang 13
 Tài khoản 3341 : Phải trả công nhân viên.
 Tài khoản 3348 : Phải trả người lao động khác.
Tài khoản 338 :
Tài khoản phải trả, phải nộp khác :
Tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác” có 3 tài khoản cấp 2 :
Tài khoản 3382 : Kinh phí công đoàn.
Tài khoản 3383 : Bảo hiểm xã hội.
Tài khoản 3384 : Bảo hiểm y tế.
2.2.3 Phương pháp hạch toán tổng hợp tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ :
_ Hàng tháng, tính tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp theo quy định phải trả
cho công nhân viên, ghi :
Tài
kho
ản 334 “ Phải trả ng
ư
ời lao động” có 2 tiểu khoản :

Tài kho
ản 334 “ Phải trả ng
ư
ời lao động”

Lương và các kho
ản phải trả cho ng
ư
ời lao
đ
ộng tro

ng doanh nghi
ệp.

kho
Các
l
ản
khấu
trừ
(
ương
b
ồi
thư
ờng,
n
ộp thay các khoản bảo hiểm).

S
ố c
òn ph
ải trả ng
ư
ời lao động

L
kho
các

ương

phải
trả
CB
ản

CNV
trong doanh nghi
ệp.

T
ổng số phát sinh nợ

T
ổng số phát sinh có

S
ố c
òn ph
ải trả ng
ư
ời lao động

Tài kho
ản 338 “ Phải trả, phải nộp khác”

N
ộp BH
XH cho c
ấp tr
ên.

Chi BHXH tr
ực tiếp tại đ
ơn v

Chi mua BHYT cho ngư
ời lao động.

Chi kinh phí công đoàn.

S
ố đ
ã trích ch
ưa s
ử dụng hết

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo t
ỷ lệ với
ti
ền l
ương.

H

ạch toán v
ào chi phí liên quan.

T
ổng số phát sinh nợ

T
ổng số phát si
nh có

S
ố đ
ã trích ch
ưa s
ử dụng hết

Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

SVTH : Lâm Bảo Châu Trang 14
Nợ TK 622 – Lương công nhân trực tiếp
Nợ TK 627 – Lương công nhân quản lý sản xuất
Nợ TK 641 – Lương nhân viên bán hàng
Nợ TK 642 – Lương nhân viên quản lý doanh nghiệp

Có TK 334 – Tổng số lương phải trả
_ Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên, ghi :

Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4311)

Có TK 334 – Phải trả công nhân viên
_
Tính số BHXH (ốm đau, thai sản, tai nạn…) phải trả cho CNV, ghi :
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3383)

Có TK 334 – Phải trả công nhân viên
_ BHXH, BHYT trừ vào lương công nhân viên, ghi :
Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp
_ Tính thuế thu nhập của CNV, người lao động phải nộp Nhà nước, ghi:

Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

SVTH : Lâm Bảo Châu Trang 15
Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước (3388)
_ Khi thanh toán tiền lương, BHXH và các khoản phải trả khác cho CNV,
ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên
Có TK 111 – Tiền mặt, hoặc
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
_ Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định, ghi:
Nợ TK 622 : 19% x lương công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627 : 19% x lương nhân viên quản lý phân xưởng
Nợ TK 641 : 19% x lương nhân viên bán hàng
Nợ TK 642 : 19% x lương nhân viên quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 334 : 6% x tổng lương phải trả
Có TK 338 : 25% x tổng lương
_ Nộp BHXH, BHYT và KPCĐ cho cơ quan quản lý quỹ, ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384)
Có TK 111,112
_ Chi bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn tại đơn vị, ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383)
Có TK 111 – Tiền mặt
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
_ Số bảo hiểm xã hội được cơ quan bảo hiểm xã hội cấp, ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3383)

Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

SVTH : Lâm Bảo Châu Trang 16

2.2.4 Sơ đồ tổng hợp tài khoản tiền lương và các khoản trích theo lương :

SƠ ĐỒ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 334

(1) Chi tiền mặt, hoặc chuyển khoản thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương
cho CB-CNV.
(2) Trừ lương về các khoản bồi thường cho CB-CNV.
(3) Trừ lương về các khoản nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp.
(4) Tính lương phải trả ở bộ phận sửa chữa lớn tài sản cố định.
(5) Tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và bộ phận quản lý
phân xưởng.
(6) Tính lương phải trả cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp.
,
112
111

138

333

334

241

627
622
,

641

642
,

338

431

335

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

622

(9)

Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

SVTH : Lâm Bảo Châu Trang 17
(7) Các khoản BHXH, phải trả trực tiếp cho CB-CNV (ốm đau, thai sản, tai nạn,…).
(8) Tiền thưởng phải trả cho CB-CNV.
(9) Trích tiền lương nghỉ phép cho CNV.
SƠ ĐỒ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 338

(1) Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cấp trên bằng tiền mặt hoặc tiền gởi ngân hàng.
(2) Trừ tiền BHXH của người lao động tại đơn vị.
(3) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào tiền lương của công nhân
trực tiếp sản xuất, nhân viên quản lý phân xưởng.
(4) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào tiền lương của nhân viên
bán hàng, nhân viên quản lý doanh nghiệp.
(5) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào tiền lương của công nhân
viên bộ phận sửa chữa lớn tài sản cố định, bộ phận xây dựng cơ bản.
(6) Trừ lương của người lao động về khoản BHXH, BHYT phải nộp.

138

,
641
642

241

334

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

111,112

338

622
,
627

Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

SVTH : Lâm Bảo Châu Trang 18

THÁNG 5 NĂM 2015M ỤC LỤC    TrangChương 1 : TỔNG QUAN 11.1 Lý do chọn đề tài 11.2 Mục tiêu điều tra và nghiên cứu 11.3 Phương pháp điều tra và nghiên cứu 21.4 Phạm vi điều tra và nghiên cứu 2C hương 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN 32.1 Tổng quan về tiền lương và những khoản trích theo lương 32.1.1 Khái niệm, ý nghĩa của tiền lương 32.1.2 Các hình thức trả lương 32.1.2. 1 Tiền lương trả theo thời hạn 32.1.2. 2 Trả lương theo loại sản phẩm 52.1.3 Quỹ tiền lương 72.1.4 Các khoản trích theo lương 82.1.5 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và những khoản trích theo lương 92.2 Kế toán tiền lương và những khoản trích theo lương 92.2.1 Chứng từ sử dụng 92.2.2 TK kế toán sử dụng trong kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ 112.2.3 Phương pháp hạch toán tổng hợp tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ 122.2.4 Sơ đồ tổng hợp thông tin tài khoản tiền lương và những khoản trích theo lương 142.3 Kế toán những khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất 162.3.1 Khái niệm trích trước tiền lương nghỉ phép 162.3.2 Tài khoản sử dụng 162.3.3 Nguyên tắc hạch toán 162.3.4 Trình tự hạch toán 172.3.5 Sơ đồ tổng hợp thông tin tài khoản 335 172.4 Phân tích ngân sách lương 182.4.1 giá thành lương 182.4.1.1 Ngân sách chi tiêu lương trong sản xuất 182.4.1.2 Ngân sách chi tiêu lương ngoài sản xuất 182.4.2 Phân tích tình hình thực thi ngân sách tiền lương 182.4.2.1 Xác định chênh lệch về ngân sách tiền lương 182.4.2.2 Tỷ suất tiền lương trên doanh thu 202.4.2.3 Các tác nhân tác động ảnh hưởng đến ngân sách lương 21C hương 3 : KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY PHÀ AN GIANG 233.1 Quá trình hình thành và tăng trưởng công ty phà An Giang 233.2 Cơ cấu tổ chức triển khai của công ty 243.2.1 Tổ chức cỗ máy quản trị 243.2.2 Chức năng trách nhiệm của từng bộ phận 253.3 Tình hình hoạt động giải trí của công ty năm 2006 – 2007 263.3.1 Tình hình gia tài và nguồn vốn của công ty 263.3.2 Tình hình hoạt động giải trí của công ty năm 2006 – 2007 283.4 Thuận lợi, khó khăn vất vả và phương hướng phát triền 293.4.1 Thuận lợi 293.4.2 Khó khăn 293.4.3 Phương hướng tăng trưởng 293.5 Tổ chức công tác làm việc kế toán 303.5.1 Tổ chức cỗ máy kế toán 303.5.2 Hình thức kế toán vận dụng tại công ty 31C hương 4 : KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ PHÂN TÍCH LƯƠNG TẠI CTY PHÀAN GIANG 334.1 Quỹ lương và hình thức trả lương tại công ty 334.1.1 Tổng quỹ lương và nguồn hình thành quỹ tiền lương 334.4.2 Hình thức trả lương tại công ty 354.4.2.1 Trả lương theo loại sản phẩm 354.4.2.2 Trả lương theo thông số được sắp xếp theo ngạch bậc 354.2 Kế toán tiền lương và những khoản trích theo lương 354.2.1 Hạch toán lao động 354.2.2 Tính và giao dịch thanh toán lương, những khoản trích theo lương 364.2.2.1 Cách tính lương 364.2.2.2 Các khoản trích theo lương 394.2.2.3 Tổng hợp tiền lương phải trả cho nhân viên cấp dưới 414.2.3 Kế toán phân chia tiền lương và những khoản trích theo lương 424.2.4 Phương pháp tổng hợp tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ 454.2.5 Sổ tổng hợp và sơ đồ tổng hợp kế toán 474.2.5.1 Sổ tổng hợp 474.2.5.2 Sơ đồ tổng hợp kế toán 494.3 Phân tích tình hình thực thi ngân sách tiền lương 514.3.1 Chỉ tiêu xác lập chênh lệch về ngân sách tiền lương 514.3.2 Chỉ tiêu về tỷ suất tiền lương trên doanh thu 534.3.3 Các tác nhân ảnh hưởng tác động đến ngân sách tiền lương 554.3.3.1 Lợi nhuận 554.3.3.2 Tiền lương trung bình 564.3.3.3 Tiền lương trung bình và số lượng lao động 594.3.3.4 Tiền lương trung bình, lệch giá và hiệu suất lao động 60C hương 5 : ĐÁNH GIÁ, KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 635.1 Đánh giá 635.2 Kiến nghị 645.3 Kết luận 66DANH MỤC BIỂU BẢNG    TrangDANH MỤC BẢNGBảng 3.1 Tình hình gia tài và nguồn vốn của công ty năm 2006 – 2007 26B ảng 3.2 Tình hình hoạt động giải trí của công ty năm 2006 – 2007 28B ảng 4.1 Kế hoạch quỹ lương và thu nhập của người lao động năm 2007 cty phàAn Giang 33B ảng 4.2 Tổng quỹ tiền lương năm 2006 – 2007 34B ảng 4.3 Hệ số lương và thông số phụ cấp của NV cty thuộc phòng Kế Toán – Tài Vụtháng 09/2007 37B ảng 4.4 Tiền lương tháng 09/2007 phải trả cho nhân viên cấp dưới phòng Kế Toán 39B ảng 4.5 Các khoản trích theo lương tháng 09/2007 40B ảng 4.6 Tiền lương thực lãnh của nhân viên cấp dưới phòng Kế Toán tháng 09/2007 41B ảng 4.7 Tiền lương phải trả cho những phòng ban tháng 09/2007 42B ảng 4.8 Phân bổ tiền lương tháng 09/2007 43B ảng 4.9 Phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ tháng 09/2007 44B ảng 4.10 So sánh tăng giảm tỷ suất tiền lương trên doanh thu thực thi năm 2007 so với kế hoạch 54B ảng 4.11 So sánh tăng giảm tỷ suất tiền lương trên doanh thu triển khai năm 2007 so với năm 2006 55B ảng 4.12 Báo cáo tiền lương trung bình của nhân viên cấp dưới năm 2006 – 2007 57T rangDANH MỤC BIỂU ĐỒBiểu đồ 4.1 Biểu diễn tổng quỹ lương 34 Biểuđồ 4.2 Biểu diễn phân chia tiền lương cho từng đối tượng người tiêu dùng ngân sách nhân côngtháng 09/2007 43B iểu đồ 4.3 Biểu diễn phân chia BHXH, BHYT, KPCĐ cho từng đối tượng người dùng chi phínhân công tháng 09/2007 44B iểu đồ 4.4 Biểu diễn tiền lương trung bình của người lao động năm 2006 57B iểu đồ 4.5 Biểu diễn tiền lương trung bình của người lao động năm 2007 58B iểu đồ 4.6 Biểu diễn tiền lương trung bình của người lao động năm 2006 – 200758DANH MỤC SƠ ĐỒSơ đồ 3.1 : Tổ chức công ty phà An Giang 28S ơ đồ 3.2 : Tổ chức cỗ máy kế toán 35S ơ đồ 3.3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 37S ơ đồ 4.1 Sơ đồ tổng hợp kế toán thông tin tài khoản 334 49 Sơđồ 4.2 Sơ đồ tổng hợp kế toán thông tin tài khoản 338 50DANH MỤC VIẾT TẮT    BC Báo cáoBHXH Bảo hiểm xã hộiBHYT Bảo hiểm y tếBT Bất thườngCB-CNV Cán bộ công nhân viênCNSX Công nhân sản xuấtCNV Công nhân viênCNVC Công nhân viên chứcCP bất T giá thành bất thườngKH Kế hoạchKPCĐ Kinh phí công đoànKT. PL Khen thưởng phúc lợiQLDN Quản lý doanh nghiệpSXKD Sản xuất kinh doanhTC Tài chínhTH Thực hiệnVtg Quỹ tiền lương thêm giờKế toán tiền lương và nghiên cứu và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim KhôiSVTH : Lâm Bảo Châu Trang 1C hương 1T ỔNG QUAN1. 1 Lý do chọn đề tài : Lao động là hoạt động giải trí quan trọng nhất của con người để tạo ra của cải vật chất và cácgiá trị ý thức cho xã hội. Lao động có hiệu suất, chất lượng và hiệu suất cao cao là nhân tốquyết định sự tăng trưởng của quốc gia. Chi tiêu về lao động là một trong những yếu tố chi phícơ bản cấu thành nên giá trị mẫu sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Sử dụng hài hòa và hợp lý laođộng trong quy trình sản xuất kinh doanh thương mại là tiết kiệm ngân sách và chi phí ngân sách về lao động, góp thêm phần hạgiá thành mẫu sản phẩm, tăng doanh thu cho doanh nghiệp. Tiền lương trong doanh nghiệp một mặt là ngân sách cấu thành trong giá tiền sảnphẩm, mặt khác tiền lương còn là khoản thu nhập cho người lao động sinh sống, tái sảnxuất và tăng trưởng về vật chất, ý thức. Một mức lương thỏa đáng sẽ là động lực kíchthích năng lượng phát minh sáng tạo của người lao động, tăng hiệu suất, tăng doanh thu và tạo nên sựgắn kết lâu bền hơn giữa doanh nghiệp và người lao động. Do đó, so với doanh nghiệp việcxây dựng một mạng lưới hệ thống lương thưởng hài hòa và hợp lý, kích thích người lao động nhiệt tình vớicông việc, kích thích kinh doanh thương mại tăng trưởng là một trong những công tác làm việc đặt lên hàng đầunhằm không thay đổi, tăng trưởng nhân lực Giao hàng cho hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh thương mại. Ngoài tiền lương, để bảo vệ tái sản xuất sức lao động và đời sống lâu bền hơn củangười lao động, doanh nghiệp còn phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh thương mại một bộ phậnchi phí gồm những khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí đầu tư công đoàn. Vì thếchi phí lương có vai trò rất quan trọng, vì nó không chỉ góp thêm phần làm tăng doanh thu chodoanh nghiệp mà còn tăng thêm năng lực cạnh tranh đối đầu của doanh nghiệp giúp cho cácdoanh nghiệp đứng vững trên thị trường. Xuất phát từ những yếu tố trên, tôi quyết định hành động chọn đề tài “ Kế toán tiền lương vàphân tích lương tại công ty phà An Giang ”. Đề tài này sẽ đi sâu điều tra và nghiên cứu yếu tố kếtoán tiền lương tại công ty và nghiên cứu và phân tích tiền lương, nhìn nhận ưu khuyết điểm của công táckế toán tiền lương, từ đó sẽ đưa ra những giải pháp xử lý những yếu tố sống sót nếucó. 1.2 Mục tiêu điều tra và nghiên cứu : Với tên đề tài là “ Kế toán tiền lương và nghiên cứu và phân tích lương tại công ty phà An Giang ” sẽ tập trung chuyên sâu điều tra và nghiên cứu những tiềm năng sau : – Lý luận kế toán tiền lương và nghiên cứu và phân tích lương. – Tìm hiểu tình hình kế toán tiền lương và những khoản trích theo lương tạicông ty, nhìn nhận công tác làm việc quản trị tiền lương của công ty, từ đó có phương pháptính toán tương thích bảo vệ nâng cao hiệu suất lao động hoàn thành xong vượt mức kếhoạch mà công ty đề ra. – Phân tích ngân sách lương tại công ty dựa vào những chỉ tiêu nhìn nhận mức độảnh hưởng của những tác nhân đến ngân sách tiền lương. Kế toán tiền lương và nghiên cứu và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim KhôiSVTH : Lâm Bảo Châu Trang 2 – Đánh giá và đề xuất kiến nghị để đưa ra những giải pháp hoàn thành xong kế toán tiềnlương. 1.3 Phương pháp điều tra và nghiên cứu : – Những số liệu trong đề tài này được tích lũy từ phòng Tổ Chức HànhChính và phòng Kế Toán Tài Vụ của công ty. Bảng tổng hợp lương. Bảng tính lương và BHXH, BHYT, KPCĐ.Kế hoạch quỹ lương. Bảng tình hình hoạt động giải trí, bảng cân đối kế toán. – Phương pháp phân tích số liệu : giải pháp so sánhPhương pháp so sánh số tuyệt đối : là hiệu số của 2 chỉ tiêu : chỉtiêu kỳ nghiên cứu và phân tích và chỉ tiêu cơ sở. Phương pháp so sánh tương đối : là tỷ suất % của chỉ tiêu kỳ phântích so với chỉ tiêu gốc để bộc lộ mức độ hoàn thành xong hoặc tỷ suất của số chênhlệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên vận tốc tăng trưởng. 1.4 Phạm vi nghiên cứu và điều tra : Đề tài nghiên cứu và điều tra kế toán tiền lương và nghiên cứu và phân tích lương tại công ty phà An Giang. Thời gian được chọn để điều tra và nghiên cứu là tháng 09/2007 cho việc tìm hiểu và khám phá quy trình tiến độ kế toántiền lương và năm 2006, 2007 cho việc nghiên cứu và phân tích tiền lương. Kế toán tiền lương và nghiên cứu và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim KhôiSVTH : Lâm Bảo Châu Trang 3C hương 2C Ơ SỞ LÝ LUẬN2. 1 Tổng quan về tiền lương và những khoản trích theo lương : 2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa của tiền lương : Khái niệm : Tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất một mặt là khoản chi phí sản xuất hìnhthành nên giá tiền loại sản phẩm, một mặt nhằm mục đích bù đắp lại hao phí sức lao động của ngườilao động để tái tạo ra sức lao động mới nhằm mục đích liên tục quy trình sản xuất. – Tiền lương là khoản phải trả cho người lao động, cán bộ công nhân viênvề sức lực lao động lao động trong quy trình sản xuất kinh doanh thương mại. – Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng những khoản tiền thưởngtrợ cấp ốm đau, tai nạn đáng tiếc lao động và những phúc lợi khác. Mặt khác, tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá trị loại sản phẩm do lao độngtạo ra. Tùy theo chính sách quản trị mà tiền lương hoàn toàn có thể được xác lập là một bộ phận củachi phí sản xuất kinh doanh thương mại cấu thành nên giá tiền loại sản phẩm hay được xác lập là mộtbộ phận của thu nhập tác dụng kinh tế tài chính của hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh thương mại trong doanhnghiệp. Ý nghĩa tiền lương : – Đối với nền kinh tế tài chính quốc dân, tiền lương là thước đo của sự phân phốithu nhập quốc dân cho người lao động. – Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một khoản ngân sách hài hòa và hợp lý, hợp lệđược tính vào chi phí sản xuất kinh doanh thương mại và giá tiền mẫu sản phẩm, tích góp để trả lươngcho người lao động. – Đối với người lao động, tiền lương là khoản thu nhập chính để bù đắpsức lao động và tái tạo những giá trị về kỹ năng và kiến thức, về niềm tin. 2.1.2 Các hình thức trả lương : Tiền lương trả cho người lao động phải dựa trên nguyên tắc phân phối theo laođộng, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động. Việc trả lương cho người lao độngtheo chất lượng và số lượng có ý nghĩa trong việc động viên, khuyến khích người laođộng phát huy niềm tin thao tác, thôi thúc họ hăng say lao động phát minh sáng tạo, nâng cao nângsuất lao động nhằm mục đích tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, nâng cao đời sống ý thức, vật chất của mỗi thành viên trong xã hội. Kế toán tiền lương và nghiên cứu và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim KhôiSVTH : Lâm Bảo Châu Trang 4H iện nay việc tính lương cho người lao động được thực thi theo hai hình thứcchủ yếu là hình thức tiền lương trả theo thời hạn và hình thức tiền lương trả theo sảnphẩm. 2.1.2. 1 Tiền lương trả theo thời hạn : Là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời hạn thao tác, cấp bậc côngviệc và thang lương của người lao động. Tiền lương tính theo thời hạn hoàn toàn có thể thực hiệntính theo tháng, ngày hoặc giờ thao tác của người lao động tuỳ theo nhu yếu và trình độquản lý thời hạn lao động của doanh nghiệp. Trong mỗi thang lương, tùy theo trình độthành thạo nhiệm vụ, kỹ thuật trình độ mà chia ra làm nhiều bậc lương, mỗi bậclương có một mức tiền lương nhất định. Tiền lương thời hạn hoàn toàn có thể thực thi tính theo thời hạn giản đơn hay tính theothời gian có thưởng.  Trả lương theo thời hạn giản đơn : Tr ả lương theo Lương Phụ cấp theo chính sách khi hoàn thời hạn đơn giảncăn bảnthành việc làm và đạt yêu cầuTiền lương tháng là tiền lương đã được lao lý sẵn so với từng bậc lươngtrong những thang lương, được tính và trả cố định và thắt chặt hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động. Lương tháng tương đối không thay đổi và được vận dụng khá thông dụng nhất so với công nhânviên chức  Tiền lương phải trả trong tháng : Tiền lương Mức lương tháng Số ngày công làm phải trả = * việc thực tếtrong thángtrong thángSố ngày thao tác trong của người lao độngtháng theo quy địnhLương tuần là tiền lương trả cho một tuần thao tác. ức lươngthángệ số phụ cấp đợchưởng theo quy địnhức lươngối thiểusốlươngKế toán tiền lương và nghiên cứu và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim KhôiSVTH : Lâm Bảo Châu Trang 5M ức lươngthángTiền lương phảitrảtrong tuần * 12 tháng52Lương ngày là tiền lương được tính và trả cho một ngày thao tác được áp dụngcho lao động trực tiếp hưởng lương theo thời hạn hoặc trả lương cho nhân viên cấp dưới trongthời gian học tập, hội họp, hay làm trách nhiệm khác, được trả cho hợp đồng thời gian ngắn. Lương giờ là tiền lương trả cho một giờ thao tác, thường được vận dụng để trảlương cho người lao động trực tiếp không hưởng lương theo loại sản phẩm hoặc làm cơ sở đểtính đơn giá tiền lương trả theo mẫu sản phẩm.  Trả lương theo thời hạn có thưởng : Trả lương theo thời hạn có thưởng là hình thức trả lương theo thời hạn giản đơnkết hợp với chính sách tiền lương trong sản xuất kinh doanh thương mại như : thưởng do nâng cao chấtlượng loại sản phẩm, thưởng do tăng hiệu suất lao động, thưởng do tiết kiệm chi phí nguyên vậtliệu … nhằm mục đích kích thích người lao động triển khai xong tốt những việc làm được giao. Trả lương theo thờigian có thư ởngTrả lương theo thờigian giản đơnCác khoản tiềnthưởngTiềnương phảitrtrong ngàyc lương thángngàyàmviệctrong tháng theo quyịnhứcương giứcương ngàygiàmviệctrong ngàytheo quyịnhKế toán tiền lương và nghiên cứu và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim KhôiSVTH : Lâm Bảo Châu Trang 6H ình thức trả lương theo thời hạn có nhiều hạn chế vì tiền lương tính trả chongười lao động chưa bảo vệ không thiếu nguyên tắc phân phối theo lao động vì chưa tínhđến một cách không thiếu chất lượng lao động, do đó chưa phát huy khá đầy đủ công dụng đònbẩy kinh tế tài chính của tiền lương trong việc kích thích sự tăng trưởng của sản xuất, chưa pháthuy hết năng lực sẵn có người lao động. Do vậy, chỉ những trường hợp chưa đủ điềukiện thực thi trả lương theo mẫu sản phẩm thì mới vận dụng hình thức trả lương theo thờigian.  Tóm lại, tiền lương trả theo thời hạn là hình thức thù lao được chi trả chongười lao động dựa vào hai địa thế căn cứ đa phần là thời hạn lao động và trình độ kỹ thuật haynghiệp vụ của họ. Ưu điểm : đơn thuần, dễ tính toán. Nhược điểm : chưa chú ý quan tâm đến chất lượng lao động, chưa gắn bó với tác dụng laođộng ở đầu cuối, do đó không có năng lực kích thích người lao động tăng hiệu suất laođộng. 2.1.2. 2 Trả lương theo mẫu sản phẩm : Trả lương theo loại sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động theo tác dụng laođộng khối lượng mẫu sản phẩm, việc làm đã hoàn thành xong, bảo vệ đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã lao lý và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị chức năng loại sản phẩm, công việcđó. Tiền lương tính theo loại sản phẩm hoàn toàn có thể đươc thực thi theo những cách sau :  Tiền lương tính theo mẫu sản phẩm trực tiếp : Tiền lương tính theo loại sản phẩm trực tiếp : vận dụng so với lao động thuộc bộ phậntrực tiếp sản xuất mẫu sản phẩm. Tiền lương được lãnhtrong thángSố lượng sản phẩmcông việc hoàn thànhĐơn giátiền lươngTheo cách tính này tiền lương được lãnh địa thế căn cứ vào số lượng mẫu sản phẩm, hay khốilượng việc làm triển khai xong và đơn giá tiền lương, không hạn chế khối lượng loại sản phẩm, việc làm là hụt hay vượt mức lao lý.  Tiền lương tính theo loại sản phẩm gián tiếp : Tiền lương tính theo loại sản phẩm gián tiếp : vận dụng so với lao động gián tiếp phụcvụ sản xuất hưởng lương phụ thuộc vào vào hiệu quả lao động của bộ phận trực tiếp sản xuất. Kế toán tiền lương và nghiên cứu và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim KhôiSVTH : Lâm Bảo Châu Trang 7T iền lương được lãnh Tiền lương được lãnh Tỷ lệ tiền lươngtrongthángcủa bộ phận gián tiếpgián tiếpTheo cách tính này tiền lương được lãnh địa thế căn cứ vào tiền lương theo mẫu sản phẩm củabộ phận trực tiếp sản xuất và tỷ suất lương của bộ phận gián tiếp do đơn vị chức năng xác lập căn cứvào đặc thù, đặc thù của lao động gián tiếp Giao hàng sản xuất. Cách tính lương này cótác dụng làm cho những người ship hàng sản xuất chăm sóc đến hiệu quả hoạt động sản xuấtvì nó gắn liền với quyền lợi kinh tế tài chính của bản thân họ.  Tiền lương tính theo mẫu sản phẩm có thưởng : Là tiền lương tính theo mẫu sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp phối hợp với chính sách khenthưởng do doanh nghiệp pháp luật. Tiền lương theo mẫu sản phẩm có thưởng được tính chotừng người lao động hay cho một tập thể người lao động. Cách tính này có tính năng kích thích người lao động không riêng gì chăm sóc đến sốlượng mẫu sản phẩm làm ra mà còn chăm sóc nâng cao chất lượng mẫu sản phẩm, tăng năng suấtlao động, tiết kiệm ngân sách và chi phí nguyên vật liệu, … Khoản tiền thưởng này trích từ quyền lợi kinh tế tài chính manglại do việc tăng tỷ suất mẫu sản phẩm có chất lượng cao, giá trị nguyên vật liệu tiết kiệm ngân sách và chi phí được …  Tiền lương tính theo loại sản phẩm lũy tiến : Tiền lương tính theo mẫu sản phẩm lũy tiến là hình thức trả lương mà ngoài tiền lươngtính theo loại sản phẩm trực tiếp người ta còn địa thế căn cứ vào mức độ vượt định mức pháp luật đểtính thêm tiền lương theo tỉ lệ lũy tiến. Số lượng mẫu sản phẩm triển khai xong vượt định mứccàng nhiều thì tiền lương tính thêm càng cao. Lương trả theo mẫu sản phẩm lũy tiến có công dụng kích thích can đảm và mạnh mẽ việc tăng năngsuất lao động nên được vận dụng ở những khâu quan trọng, thiết yếu để đẩy nhanh tốc độsản xuất, bảo vệ cho sản xuất cân đối, đồng nhất hoặc vận dụng trong trường hợp doanhnghiệp phải triển khai gấp một đơn đặt hàng nào đó. Sử dụng hình thức trả lương này sẽlàm tăng khoản mục ngân sách nhân công trong giá tiền mẫu sản phẩm. Vì vậy trong trườnghợp thiết yếu mới vận dụng hình thức trả lương này.  Tiền lương khoán theo khối lượng việc làm : Tiền lương khoán được vận dụng so với những khối lượng việc làm hoặc nhữngcông việc cần phải được hoàn thành xong trong một thời hạn nhất định. Khi thực thi cáchtính lương này cần chú ý quan tâm kiểm tra quá trình và chất lượng việc làm khi hoàn thành xong nghiệmthu, nhất là so với những khu công trình thiết kế xây dựng cơ bản, vì có những phần việc làm khuấtkhi nghiệm thu sát hoạch khối lượng khu công trình triển khai xong sẽ khó phát hiện. Như vậy, hình thức tiền lương tính theo mẫu sản phẩm là hình thức có nhiều ưu điểm, bảo vệ nguyên tắc phân phối theo lao động cho người lao động chăm sóc đến số lượngvà chất lượng việc làm của mình. Tiền lương tính theo mẫu sản phẩm phát huy vừa đủ vaitrò đòn kích bẩy kinh tế tài chính, kích thích sản xuất tăng trưởng, thôi thúc tăng hiệu suất lao động, tăngsản phẩm cho xã hội. Tuy nhiên để hình thức tiền lương theo mẫu sản phẩm hoàn toàn có thể áp dụngKế toán tiền lương và nghiên cứu và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim KhôiSVTH : Lâm Bảo Châu Trang 8 một cách thuận tiện và phát huy rất đầy đủ những ưu điểm của hình thức này doanh nghiệpphải có định mức lao động đơn cử cho từng việc làm, từng cấp bậc thợ, vừa có địa thế căn cứ kỹthuật tương thích với điều kiện kèm theo lao động đơn cử của doanh nghiệp. Có như vậy, tiền lươngtrả theo mẫu sản phẩm mới bảo vệ tính đúng chuẩn, công minh hài hòa và hợp lý.  Tóm lại, trả lương theo mẫu sản phẩm là hình thức thù lao được chi trả cho ngườilao động dựa vào đơn giá và sản lượng trong thực tiễn mà người lao động hoàn thành xong và đạt đượcyêu cầu chất lượng đã lao lý. Ưu điểm : quan tâm đến chất lượng lao động, gắn người lao động với tác dụng laođộng ở đầu cuối, tính năng kích thích người lao động tăng hiệu suất lao động. Nhược điểm : đo lường và thống kê phức tạp. 2.1.3 Quỹ tiền lương : Là hàng loạt số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp do doanhnghiệp quản trị và chi trả lương. Thành phần quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồmcác khoản hầu hết là : tiền lương trả cho người lao động trong thời hạn thực tiễn thao tác ( theo thời hạn, theo loại sản phẩm ) ; tiền lương trả cho người lao động trong thời hạn ngừngviệc, nghỉ phép hoặc đi học, những loại tiền lương trong sản xuất, những khoản phụ cấp thườngxuyên ( phụ cấp làm thêm, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp nghĩa vụ và trách nhiệm, phụ cấp thâm niên … ). Hay nói cách khác quỹ tiền lương của doanh nghiệp gồm có tổng thể những khoảntiền lương, tiền công và những khoản phụ cấp có đặc thù tiền lương ( tiền ăn giữa ca, tiềnhỗ trợ phương tiện đi lại đi lại, tiền quần áo đồng phục … ) mà doanh nghiệp phải trả cho ngườilao động. Trên giác độ hạch toán, thường thì quỹ tiền lương được chia thành hai phầnquỹ lương chính và quỹ lương phụ. Quỹ lương chính : tính theo khối lượng việc làm triển khai xong hoặc thời hạn làmviệc trong thực tiễn của người lao động tại doanh nghiệp như tiền lương theo thời hạn, tiền lươngtheo loại sản phẩm, tiền thưởng tính theo lương, những khoản phụ cấp, … Tiền lương chính : là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời hạn côngnhân viên thực thi trách nhiệm chính của họ gồm có tiền lương trả theo cấp bậc và cáckhoản phụ cấp kèm theo như phụ cấp nghĩa vụ và trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thâm niên … Quỹ lương phụ : trả cho thời hạn người lao động không thao tác tại doanhnghiệp nhưng vẫn được hưởng lương theo lao lý của Luật lao động hiện hành nhưnghỉ phép, nghỉ lễ, nghỉ trong thời hạn máy hỏng, … Tiền lương phụ : là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời hạn công nhânviên triển khai trách nhiệm khác ngoài trách nhiệm chính của họ và thời hạn công nhân viênnghỉ theo chính sách được hưởng lương như nghỉ phép, nghỉ do ngừng sản xuất đi học, đihọp … 2.1.4 Các khoản trích theo lương : Bao gồm : – Bảo hiểm xã hộiKế toán tiền lương và nghiên cứu và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim KhôiSVTH : Lâm Bảo Châu Trang 9 – Bảo hiểm y tế – Kinh phí công đoànBảo hiểm xã hộiLà khoản tiền người lao động được hưởng trong trường hợp nghỉ việc do ốm đau, tai nạn thương tâm lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, khó khăn vất vả … Để được hưởng khoản trợ cấpnày, người sử dụng lao động và người lao động trong quy trình tham gia sản xuất kinhdoanh tại đơn vị chức năng phải đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội theo pháp luật. Quỹ này được hìnhthành bằng cách trích theo tỷ suất 20 % trên tổng số tiền lương cấp bậc phải trả hàng tháng ( 15 % tính vào chi phí sản xuất kinh doanh thương mại, 5 % còn lại do người lao động góp phần ). Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành nhằm mục đích tạo nguồn để chi trả cho công nhânviên trong trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn thương tâm lao động, mất sức, nghỉ hưu, … Tùy theocơ chế tài chính pháp luật đơn cử mà việc quản trị và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội có thểở cơ quan quản trị quỹ ( cơ quan trình độ chuyên trách ) hay hoàn toàn có thể ở tại doanh nghiệp. Bảo hiểm y tế : Là khoản tiền hàng tháng của người lao động và người sử dụng lao động đóngcho những cơ quan bảo hiểm y tế để được đài thọ khi có nhu yếu khám bệnh và chữa bệnh. Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ suất 3 % trên tổng số tiền lương cấp bậc ( trong đó 2 % tính vào chi phí sản xuất kinh doanh thương mại, 1 % còn lại do người lao động đónggóp ). BHYT được nộp hàng loạt lên cơ quan trình độ chuyên trách về bảo hiểm ytế ( dưới hình thức mua bảo hiểm y tế ) để Giao hàng chăm nom và bảo vệ sức khỏe thể chất chongười lao động như khám bệnh, chữa bệnh và điều trị bệnh … Kinh phí công đoàn : Là khoản tiền để duy trì hoạt động giải trí của những tổ chức triển khai công đoàn đơn vị chức năng và công đoàncấp trên. Các tổ chức triển khai này hoạt động giải trí nhằm mục đích bảo vệ quyền hạn và nâng cao đời sống củangười lao động. Quỹ này được hình thành bằng cách trích 2 % trên tổng số lương phải trảcho người lao động và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh thương mại của đơn vị chức năng. Quỹ này docơ quan công đoàn quản trị. Theo lao lý của chính sách kinh tế tài chính hiện hành, nguồn kinh phí đầu tư công đoàntrích được sẽ phải nộp một phần lên cơ quan quản trị công đoàn cấp trên, một phần để lạidoanh nghiệp ship hàng tiêu tốn cho hoạt động giải trí công đoàn doanh nghiệp. Tóm lại, tăng cường quản trị lao động, nâng cấp cải tiến và hoàn thành xong việc phân chia và sửdụng có hiệu suất cao lực lượng lao động, nâng cấp cải tiến và hoàn thành xong chính sách tiền lương, chếđộ sử dụng quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ được xem là một phương tiện đi lại hữu hiệu để kíchthích người lao động gắn bó với hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh thương mại, rèn luyện kinh nghiệm tay nghề, nâng cao hiệu suất lao động. Kế toán tiền lương và nghiên cứu và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim KhôiSVTH : Lâm Bảo Châu Trang 10T rên cơ sở những chính sách về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ Nhà nướcđã phát hành, những doanh nghiệp tùy thuộc vào đặc thù ngành mình phải tổ chức triển khai tốt laođộng nhằm mục đích nâng cao hiệu suất cao hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh thương mại, đồng thời thống kê giám sát, thanhtoán rất đầy đủ kịp thời những khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT, KPCĐ đúngchính sách, chính sách, sử dụng tốt kinh phí đầu tư công đoàn nhằm mục đích khuyến khích người lao độngthực hiện tốt trách nhiệm, góp thêm phần triển khai tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh thương mại đơn vị chức năng. 2.1.5 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và những khoản trích theo lương : Để thực thi công dụng của kế toán trong việc quản lý quản trị họat động củaDoanh nghiệp, kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ cần triển khai những nhiệm vụsau đây : – Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầyđủ tình hình hiện có và sự dịch chuyển về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sửdụng thời hạn lao động và tác dụng lao động. – Tính toán đúng mực, kịp thời, đúng chủ trương, chính sách những khoản tiềnlương, tiền thưởng, những khoản trợ cấp phải trả cho người lao động. Phản ánh kịp thời đầyđủ đúng mực tình hình thanh toán giao dịch những khoản trên người lao động. – Thực hiện việc kiểm tra tình hình kêu gọi và sử dụng lao động, tìnhhình chấp hành những chủ trương, chính sách về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ.Tình hình sử dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ. – Tính toán và phân chia đúng mực, đúng đối tượng người tiêu dùng những khoản tiền lương, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh thương mại. Hướng dẫn và kiểmtra những bộ phận trong đơn vị chức năng thực thi rất đầy đủ, đúng đắn chính sách ghi chép khởi đầu về laođộng, tiền lương, BHXH, BHYT. Mở số kế toán và hạch toán lao động, tiền lương tiềnthưởng, BHXH, BHYT, KPCĐ đúng chính sách, đúng giải pháp kế toán. – Lập những báo cáo giải trình về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ thuộcphạm vi nghĩa vụ và trách nhiệm của kế toán. Tổ chức nghiên cứu và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiềnlương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ yêu cầu những giải pháp nhằm mục đích khai thác có hiệu quảtiềm năng lao động, tăng hiệu suất lao động. Đấu tranh chống những hành vi vô tráchnhiệm, vi phạm kỷ thuật lao động, vi phạm chủ trương chính sách về lao động tiền lươngBHXH, BHYT, KPCĐ chính sách sử dụng những tiêu tốn kinh phí đầu tư công đoàn, chính sách phân phốilao động. 2.2 Kế toán tiền lương và những khoản trích theo lương : 2.2.1 Chứng từ sử dụng : Trong quản trị và sử dụng lao động ở doanh nghiệp, thiết yếu phải tổ chứchạch toán những chỉ tiêu tương quan về lao động. Nội dung của hạch toán lao động là hạchtoán số lượng lao động, thời hạn lao động và tác dụng lao động. – Số lượng lao động : Số lượng lao động trong doanh nghiệp thường có sự dịch chuyển tăng giảm trongtừng đơn vị chức năng, bộ phận cũng như khoanh vùng phạm vi toàn doanh nghiệp. Sự biến động trong doanhKế toán tiền lương và nghiên cứu và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim KhôiSVTH : Lâm Bảo Châu Trang 11 nghiệp có tác động ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức lao động, chất lượng lao động và do đó làm ảnh hưởngđến việc triển khai sản xuất kinh doanh thương mại của doanh nghiệp. Để phản ánh số lượng lao động hiện có và theo dõi sự dịch chuyển lao động trongtừng đơn vị chức năng, bộ phận doanh nghiệp sử dụng “ Sổ list lao động ”. Cơ sở đểghi vào sổ là những chứng từ bắt đầu về tuyển dụng, những quyết định hành động thuyên chuyển côngtác, nâng bậc, thôi việc, hưu trí … Việc ghi chép vào “ Sổ list lao động ” phải đầyđủ, kịp thời làm cơ sở cho việc lập báo cáo giải trình về lao động và nghiên cứu và phân tích tình hình biến độngvề lao động trong doanh nghiệp hàng tháng, quý, năm theo nhu yếu quản trị lao động củadoanh nghiệp và của cơ quan quản trị cấp trên. – Sử dụng thời hạn lao động : Thời gian lao động của nhân viên cấp dưới cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiệnnhiệm vụ SXKD của doanh nghiệp. Để phản ánh kịp thời, đúng chuẩn tình hình sử dụngthời gian lao động, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động của CNV trong doanhnghiệp, kế toán sử dụng “ Bảng chấm công ”. Bảng chấm công được lập hàng tháng cho từng tổ, phòng, ban, … và do người phụtrách bộ phận hoặc người được ủy quyền địa thế căn cứ vào tình hình thực tiễn của bộ phận mìnhđể chấm công cho từng người trong ngày theo những ký hiệu pháp luật trong chứng từ. Cuốitháng người chấm công và đảm nhiệm bộ phận ký vào Bảng chấm công và chuyển bảngchấm công cùng những chứng từ có tương quan ( Phiếu nghỉ hưởng BHXH, Phiếu báo làmthêm giờ, Phiếu tìm hiểu tai nạn đáng tiếc lao động … ) về bộ phận kế toán kiểm tra, so sánh quyra công để tính lương và BHXH.Bảng chấm công nhằm mục đích theo dõi ngày công thực tiễn thao tác, nghỉ việc, ngừngviệc, nghỉ BHXH, … để có địa thế căn cứ tính trả lương, làm thủ tục đề xuất BHXH trả thaylương cho từng người và quản trị lao động trong đơn vị chức năng, thế cho nên Bảng chấm công phảiđược treo công khai minh bạch tại nơi thao tác để công nhân viên hoàn toàn có thể triển khai kiểm tra, giámsát việc chấm công hàng ngày, tham gia quan điểm vào công tác làm việc quản trị và sử dụng thời gianlao động. Bảng chấm công là tài liệu quan trọng để tổng hợp, nhìn nhận nghiên cứu và phân tích tình hìnhsử dụng thời hạn lao động, là cơ sở để kế toán đo lường và thống kê hiệu quả lao động và tiền lươngcho công nhân viên. – Kết quả lao động : Kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp chịu ảnh hưởngcủa nhiều tác nhân : thời hạn lao động, trình độ thành thạo, niềm tin thái độ, phương tiệnsử dụng, … Khi nhìn nhận, nghiên cứu và phân tích hiệu quả lao động của công nhân viên phải xem xétmột cách không thiếu những tác nhân trên. Kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp được phản ánh vào cácchứng từ : Phiếu xác nhận mẫu sản phẩm hoặc việc làm triển khai xong, hợp đồng giao khoán. Tùy theo mô hình, đặc thù sản xuất, trách nhiệm sản xuất kinh doanh thương mại mà doanhnghiệp sẽ chọn sử dụng chứng từ thích hợp để phản ánh kịp thời, không thiếu, đúng mực kếtquả lao động. Kế toán tiền lương và nghiên cứu và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim KhôiSVTH : Lâm Bảo Châu Trang 12C ăn cứ chứng từ hạch toán tác dụng lao động kế toán lập Sổ tổng hợp tác dụng laođộng nhằm mục đích tổng hợp tác dụng lao động của từng cá thể, bộ phận và toàn đơn vị chức năng làm cơsở cho việc đo lường và thống kê hiệu suất lao động và tính tiền lương theo loại sản phẩm cho công nhânviên. Trường hợp CNV được hưởng trợ cấp BHXH, thì địa thế căn cứ vào số ngàythực tế nghỉ việc được hưởng trợ cấp BHXH phản ánh trên những chứng từ hạch toán laođộng tương quan như : “ Phiếu nghỉ hưởng BHXH ”, “ Biên bản tìm hiểu tai nạn đáng tiếc lao động ” … để đo lường và thống kê lập “ Bảng giao dịch thanh toán bảo hiểm xã hội ”. Bảng thanh toán giao dịch BHXH được lậpcho từng đơn vị chức năng sử dụng lao động hoặc lập chung cho toàn doanh nghiệp địa thế căn cứ vào kếtquả tính trợ cấp BHXH của từng người. Các khoản phải nộp về BHXH, BHYT và KPCĐ, hàng tháng hoặc quý doanhnghiệp hoàn toàn có thể lập ủy nhiệm chi để chuyển tiền hoặc chi tiền mặt để nộp cho cơ quan quảnlý theo pháp luật. Hàng tháng, trên cơ sở tài liệu hạch toán về thời hạn lao động và hiệu quả lao độngcũng như chính sách, chủ trương về lao động – tiền lương và bảo hiểm xã hội mà Nhà nướcban hành, kế toán thực thi tính tiền lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội phải trả chocông nhân viên cấp dưới. Sau khi có hiệu quả giám sát tiền lương phải trả cho từng người, được tổng hợp theo từng bộ phận và phản ánh vào “ Bảng giao dịch thanh toán tiền lương ” lập chobộ phận đó. Bảng thanh toán giao dịch tiền lương của những bộ phận trong doanh nghiệp là cơ sở để chitrả, giao dịch thanh toán lương cho người lao động, và là cơ sở để kế toán tổng hợp, phân chia tiềnlương và tính trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí đầu tư công đoàn – Lập Bảngphân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội. 2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐĐể phản ánh tình hình giao dịch thanh toán những khoản tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ kếtoán sử dụng những thông tin tài khoản 334 – “ Phải trả người lao động ” và thông tin tài khoản 338 – “ Phải trả, phải nộp khác ” Tài khoản 334 : TK 334 “ Phải trả người lao động ” dùng để phản ánh những khoản phải trả và tình hìnhthanh toán những khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiềncông, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và những khoản phải trả khác thuộc về thu nhập củacông nhân viên cấp dưới. Kế toán tiền lương và nghiên cứu và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim KhôiSVTH : Lâm Bảo Châu Trang 13  Tài khoản 3341 : Phải trả công nhân viên.  Tài khoản 3348 : Phải trả người lao động khác. Tài khoản 338 : Tài khoản phải trả, phải nộp khác : Tài khoản 338 “ Phải trả, phải nộp khác ” có 3 thông tin tài khoản cấp 2 : Tài khoản 3382 : Kinh phí công đoàn. Tài khoản 3383 : Bảo hiểm xã hội. Tài khoản 3384 : Bảo hiểm y tế. 2.2.3 Phương pháp hạch toán tổng hợp tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ : _ Hàng tháng, tính tiền lương, tiền công và những khoản phụ cấp theo lao lý phải trảcho công nhân viên, ghi : Tàikhoản 334 “ Phải trả ngời lao động ” có 2 tiểu khoản : Tài khoản 334 “ Phải trả ngời lao động ” Lương và những khoản phải trả cho ngời laoộng trong doanh nghiệp. khoCácảnkhấutrừươngồithường, ộp thay những khoản bảo hiểm ). ố còn phải trả ngời lao độngkhocácvàươngphảitrảCBảnCNVtrong doanh nghiệp. ổng số phát sinh nợổng số phát sinh cóố còn phải trả ngời lao độngTài khoản 338 “ Phải trả, phải nộp khác ” ộp BHXH cho cấp trên. Chi BHXH trực tiếp tại đơn vChi mua BHYT cho người lao động. Chi kinh phí đầu tư công đoàn. ố đã trích chưa sử dụng hếtTrích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ suất vớitiền lương. ạch toán vào ngân sách tương quan. ổng số phát sinh nợổng số phát sinh cóố đã trích chưa sử dụng hếtKế toán tiền lương và nghiên cứu và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim KhôiSVTH : Lâm Bảo Châu Trang 14N ợ TK 622 – Lương công nhân trực tiếpNợ TK 627 – Lương công nhân quản trị sản xuấtNợ TK 641 – Lương nhân viên cấp dưới bán hàngNợ TK 642 – Lương nhân viên cấp dưới quản trị doanh nghiệpCó TK 334 – Tổng số lương phải trả_ Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên, ghi : Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi ( 4311 ) Có TK 334 – Phải trả công nhân viênTính số BHXH ( ốm đau, thai sản, tai nạn đáng tiếc … ) phải trả cho CNV, ghi : Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác ( 3383 ) Có TK 334 – Phải trả công nhân viên_ BHXH, BHYT trừ vào lương công nhân viên, ghi : Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viênCó TK 338 – Phải trả, phải nộp_ Tính thuế thu nhập của CNV, người lao động phải nộp Nhà nước, ghi : Kế toán tiền lương và nghiên cứu và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim KhôiSVTH : Lâm Bảo Châu Trang 15N ợ TK 334 – Phải trả công nhân viênCó TK 333 – Thuế và những khoản phải nộp Nhà Nước ( 3388 ) _ Khi thanh toán giao dịch tiền lương, BHXH và những khoản phải trả khác cho CNV, ghi : Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viênCó TK 111 – Tiền mặt, hoặcCó TK 112 – Tiền gửi ngân hàng_ Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ suất pháp luật, ghi : Nợ TK 622 : 19 % x lương công nhân trực tiếp sản xuấtNợ TK 627 : 19 % x lương nhân viên cấp dưới quản trị phân xưởngNợ TK 641 : 19 % x lương nhân viên cấp dưới bán hàngNợ TK 642 : 19 % x lương nhân viên cấp dưới quản trị doanh nghiệpNợ TK 334 : 6 % x tổng lương phải trảCó TK 338 : 25 % x tổng lương_ Nộp BHXH, BHYT và KPCĐ cho cơ quan quản trị quỹ, ghi : Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác ( 3382, 3383, 3384 ) Có TK 111,112 _ Chi bảo hiểm xã hội và kinh phí đầu tư công đoàn tại đơn vị chức năng, ghi : Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác ( 3382, 3383 ) Có TK 111 – Tiền mặtCó TK 112 – Tiền gửi ngân hàng_ Số bảo hiểm xã hội được cơ quan bảo hiểm xã hội cấp, ghi : Nợ TK 111, 112C ó TK 338 – Phải trả, phải nộp khác ( 3383 ) Kế toán tiền lương và nghiên cứu và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim KhôiSVTH : Lâm Bảo Châu Trang 162.2.4 Sơ đồ tổng hợp thông tin tài khoản tiền lương và những khoản trích theo lương : SƠ ĐỒ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 334 ( 1 ) Chi tiền mặt, hoặc chuyển khoản qua ngân hàng thanh toán giao dịch tiền lương và những khoản trích theo lươngcho CB-CNV. ( 2 ) Trừ lương về những khoản bồi thường cho CB-CNV. ( 3 ) Trừ lương về những khoản nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp. ( 4 ) Tính lương phải trả ở bộ phận sửa chữa lớn gia tài cố định và thắt chặt. ( 5 ) Tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất mẫu sản phẩm và bộ phận quản lýphân xưởng. ( 6 ) Tính lương phải trả cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản trị doanh nghiệp. 112111138333334241627622641642338431335 ( 1 ) ( 2 ) ( 3 ) ( 4 ) ( 5 ) ( 6 ) ( 7 ) ( 8 ) 622 ( 9 ) Kế toán tiền lương và nghiên cứu và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim KhôiSVTH : Lâm Bảo Châu Trang 17 ( 7 ) Các khoản BHXH, phải trả trực tiếp cho CB-CNV ( ốm đau, thai sản, tai nạn thương tâm, … ). ( 8 ) Tiền thưởng phải trả cho CB-CNV. ( 9 ) Trích tiền lương nghỉ phép cho CNV.SƠ ĐỒ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 338 ( 1 ) Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cấp trên bằng tiền mặt hoặc tiền gởi ngân hàng nhà nước. ( 2 ) Trừ tiền BHXH của người lao động tại đơn vị chức năng. ( 3 ) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ suất quy định tính vào tiền lương của công nhântrực tiếp sản xuất, nhân viên cấp dưới quản trị phân xưởng. ( 4 ) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ suất quy định tính vào tiền lương của nhân viênbán hàng, nhân viên cấp dưới quản trị doanh nghiệp. ( 5 ) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ suất quy định tính vào tiền lương của công nhânviên bộ phận sửa chữa lớn gia tài cố định và thắt chặt, bộ phận thiết kế xây dựng cơ bản. ( 6 ) Trừ lương của người lao động về khoản BHXH, BHYT phải nộp. 138641642241334 ( 1 ) ( 2 ) ( 3 ) ( 4 ) ( 5 ) ( 6 ) 111,112338622627 Kế toán tiền lương và nghiên cứu và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim KhôiSVTH : Lâm Bảo Châu Trang 18

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập