Tiểu luận thực hành tốt nhà thuốc dược 5k3b – Tài liệu text

Tiểu luận thực hành tốt nhà thuốc dược 5k3b

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (561.84 KB, 81 trang )

HỌC VIÊN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
BỘ MÔN QUẢN LÝ VÀ KINH TẾ DƯỢC

NHÓM 1 TỔ 5 LỚP DƯỢC 5BK3

ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ SỞ VẬT
CHẤT TẠI NHÀ THUỐC TỚI HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA NHÀ THUỐC TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
NĂM 2020

TIỂU LUẬN MÔN THỰC HÀNH TỐT NHÀ THUỐC

HÀ NỘI – 2020

HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
BỘ MÔN QUẢN LÝ VÀ KINH TẾ DƯỢC

TIỂU LUẬN
Môn Thực hành tốt nhà thuốc

ĐỀ TÀI:
“PHÂN TÍCH

ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ SỞ VẬT

CHẤT TẠI NHÀ THUỐC TỚI HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA NHÀ THUỐC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2020”

Người hướng dẫn:
TS. Nguyễn Văn Quân
Nơi thực hiện:
1. Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược
2. Một số nhà thuốc trên địa bàn quận Thanh Xuân – Hà Nội

DANH SÁCH SINH VIÊN LÀM TIỂU LUẬN ĐỀ 1
STT
Họ tên
Mã SV
Phần làm
Ký tên
1
Vũ Thị Ngân
1654010085 Kết cấu quyển kèm
đặt vấn đề
2
Vũ Hồng Nhung
1654010083 Chương 1: Tổng
quan về cơ sở lý
luận
Phụ lục 1
3
Nguyễn Thị Hiền
1654010077 Chương 1: Tổng
quan về cơ sở thực
tiễn
4

Mai Văn Lộc
1654010084 Chương 2: Đối
tượng và phương
pháp nghiên cứu
5
Nguyễn Thị Trang
1654010092 2.6. Biến số nghiên
cứu
Chương 3: Thực
trạng CSVC tại một
số nhà thuốc trên
địa bàn quận Thanh
Xuân thành phố Hà
Nội
Phụ lục 2: Thiết kế
phiếu điều tra
nghiên cứu
6
Nguyễn Thị Bông
1654010071 Chương 3: Mức độ
ảnh hưởng của
CSVC tại một số
nhà thuốc trên địa
bàn quận Thanh
Xuân thành phố Hà
Nội
Phụ lục 3. Danh
mục các nhà thuốc
nghiên cứu tại quận
Thanh Xuân

7
Nguyễn Thị Thanh
1654010072 Chương 4: Kết luận
Châm
Chương 5: Bàn
8
Nguyễn Thị Khánh
1654010083 luận
Chương 6: Kiến
Linh
nghị
Tài liệu tham khảo

Điểm

LỜI CẢM ƠN
Trước hết, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến những người đã giúp đỡ
chúng tôi trong q trình thực hiện tiểu luận này.
Chúng tơi xin trân trọng cảm ơn TS. Nguyễn Văn Quân – Giảng viên Học viện
Y Dược học cổ truyền Việt Nam đã theo sát, hướng dẫn chúng tôi từ những ngày đầu
làm khóa luận, cùng chúng tơi tháo gỡ những khó khăn và truyền cho chúng tôi tinh
thần làm việc sôi nổi, sáng tạo, miệt mài. Chúng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn các thầy
cô khác của Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam nói chung và Bộ mơn Quản lý –
Kinh tế Dược nói riêng đã trang bị cho chúng tôi những kiến thức nền quý giá để
chuẩn bị sẵn sàng cho việc làm tiểu luận.
Chúng tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tập thể các dược sỹ tại các nhà thuốc
trên địa bàn quận Thanh Xuân đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho chúng tôi tham gia tìm
hiểu, thu thập dữ liệu, tận tình trao đổi nhiều vấn đề có liên quan.

Cuối cùng chúng tơi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và tồn thể người thân, bạn
bè, …đã hết lòng giúp đỡ, động viên chúng tôi, là nguồn động lực giúp cho chúng tôi
tiếp tục phấn đấu trong học tập và công tác.
Hà Nội, ngày 31 tháng 8 năm 2019
Người thực hiện
Nhóm 1 Tổ 5 – D5K3B

LỜI CAM ĐOAN

Chúng tơi là sinh viên nhóm 1, tổ 5 lớp D4BK3, Học viện Y Dược học cổ
truyền Việt Nam, cam đoan rằng:
1

Đây là tiểu luận do chính tập thể chúng tơi thực hiện và hồn thành dưới sự

hướng dẫn trực tiếp của TS. Nguyễn Văn Quân.
2 Tiểu luận này không trùng lặp với các nghiên cứu đã được cơng bố trước đó
3

tại Việt Nam.
Các thơng tin và số liệu trong tiểu luận là hồn tồn chính xác, trung thực
và khách quan.

Chúng tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam
kết này.

Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2020
Tập thể sinh viên

Nhóm 1 Tổ 5 – D5K3B

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Tiếng Anh

Tiếng Việt

BYT

Bộ Y tế

CSBL

Cơ sở bán lẻ

CSVC

Cơ sở vật chất

DSCĐ

Dược sĩ cao đẳng

DSĐH

Dược sĩ đại học

DSTC

Dược sĩ trung cấp

FIP

The International
Pharmaceutical Federation

GDP

Good Distribution Practices

GLP

Good Laboratory Practices

GMP

Good Manufacturing Practices

GPP

Good Pharmacy Practices

NĐ-CP

Liên đoàn Dược phẩm quốc tế
Thực hành tốt phân phối thuốc
Thực hành tốt phòng kiểm
nghiệm
Thực hành sản xuất tốt
Thực hành tốt cơ sở bán lẻ
thuốc
Nghị định – Chính phủ
Mức ảnh hưởng của cơ sở vật

OR1

chất tới hoạt động kinh doanh

QĐ-BYT

Quyết định – Bộ Y tế

TLĐY

Tỷ lệ đồng ý

TPCN

Thực phẩm chức năng

TT-BYT

Thông tư – Bộ Y tế

WHO

World Health Organization

Tổ chức Y tế thế giới

DANH MỤC BẢNG
Bảng

Tên bảng

Trang

Bảng 1.1

Các điểm mới của Thông tư 02/2018/TT-BYT

7

Bảng 2.2

Thông tin về cơ sở bán lẻ thuốc

17

Bảng 3.3

Kết quả khảo sát thực trạng về xây dựng và thiết kế

20

Bảng 3.4

Kết quả khảo sát thực trạng về diện tích

22

Bảng 3.5

Kết quả khảo sát thực trạng về thiết bị bảo quản thuốc tại nhà
thuốc

25

Bảng 3.6

Kết quả khảo sát thực trạng về hồ sơ, sổ sách và tài liệu chuyên
môn của nhà thuốc

30

Bảng 3.7

Kết quả khảo sát mức độ ảnh hưởng của yếu tố xây dựng và thiết
kế

33

Bảng 3.8

Kết quả khảo sát mức độ ảnh hưởng của yếu tố diện tích

35

Bảng 3.9

Kết quả khảo sát mức độ ảnh hưởng của yếu tố thiết bị bảo quản
thuốc tại nhà thuốc

38

Bảng
3.10

Kết quả khảo sát mức độ ảnh hưởng của yếu tố hồ sơ, sổ sách và
tài liệu chuyên môn

41

DANH MỤC HÌNH
Hình

Hình 2.1

Tên hình
Quy trình nghiên cứu

Tran
g
16

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ

Tên biểu đồ

Trang

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ khảo sát thực trạng về xây dựng và thiết kế tại nhà thuốc

21

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ khảo sát thực trạng về diện tích tại nhà thuốc

25

Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ thực trạng về thiết bị bảo quản thuốc tại nhà thuốc

29

Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ khảo sát thực trạng về hồ sơ, sổ sách và tài liệu chuyên

môn của nhà thuốc

33

Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ mức độ ảnh hưởng của yếu tố xây dựng và thiết kế

34

Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ khảo sát mức độ ảnh hưởng của yếu tố diện tích

37

Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ khảo sát mức độ ảnh hưởng của yếu tố thiết bị bảo quản
thuốc tại nhà thuốc

41

Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ khảo sát mức độ ảnh hưởng của yếu tố hồ sơ, sổ sách và
tài liệu chuyên môn

44

ĐẶT VẤN ĐỀ
Sức khỏe là vốn quý nhất của con người, một trong những điều cơ bản để con
người sống hạnh phúc, mục tiêu và là nhân tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế,
văn hóa, xã hội và bảo vệ tổ quốc.
Xã hội phát triển, mức sống của con người ngày được nâng cao. Nhận thức của
người đân về tầm quan trọng của sức khỏe ngày càng tốt, do đó nhu cầu được chăm
sóc sức khỏe của ngày càng tăng. Cùng với sự phát triển của nhiều ngành, ngành Y tế

cũng có nhiều sự chuyển biến và đóng một vai trị quan trọng trong việc chăm sóc sức
khỏe của nhân dân, được Đảng và Nhà nước chú trọng quan tâm. Từ Nghị Quyết
Trung Ương IV khóa VII của Đảng, ngày 30/09/1993 Pháp Lệnh hành nghề Y Dược tư
nhân được Ủy ban Thường vụ Quốc Hội ban hành. Đây là văn bản có tính pháp lý cao
nhất, thống nhất quản lý, đưa việc hành nghề Y Dược tư nhân vào hoạt động theo pháp
luật. Từ đó hoạt động Y Dược tư nhân trở nên đa dạng, các cơ sở kinh doanh thuốc
phát triển, hệ thống bán lẻ thuốc mở rộng, số lượng nhà thuốc ngày càng nhiều. Tuy
nhiên vấn đề đặt ra là việc cơ sở vật chất tại nhà thuốc chưa đầy đủ, phù hợp đúng quy
định… đã làm ảnh hưởng xấu đến uy tín ngành Dược.
Quận Thanh Xuân là đơn vị trực thuộc thành phố Hà Nội với diện tích 913,2 ha
và 117 863 nhân khẩu. Để phục vụ cơng tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, đã có 283
nhà thuốc được cấp phép hoạt động phân bố đều khắp trên toàn quận thanh Xuân. Các
nhà thuốc cũ và mở mới đến thời điểm này đều đã đạt chuẩn GPP. Tuy vậy vấn đề đặt
ra là liệu các nhà thuốc đã đạt GPP có duy trì được các tiêu chí về cơ sở vật chất theo
quy định, và vấn đề này có ảnh hưởng gì đến việc kinh doanh của nhà thuốc?
Để trả lời cho câu hỏi trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Phân tích ảnh
hưởng của cơ sở vật chất tại nhà thuốc tới hoạt động kinh doanh của nhà thuốc trên
địa bàn quận Thanh Xuân Thành phố Hà Nội năm 2020” với 2 mục tiêu sau:
1

Thực trạng cơ sở vật chất tại một số nhà thuốc trên địa bàn quận Thanh Xuân

Thành phố Hà Nội năm 2020.
2 Phân tích ảnh hưởng của cơ sở vật chất tới hoạt động kinh doanh của một số
nhà thuốc trên địa bàn quận Thanh Xuân Thành phố Hà Nội năm 2020.
Từ đó đưa ra một số kiến nghị, đề xuất nhầm cải thiện cơ sở vật chất, nâng cao
chất lượng của các nhà thuốc tại quận Thanh Xuân, theo định hướng tiếp cận một cách

13

thực chất các nguyên tắc, tiêu chuẩn của Bộ Y tế đã ban hành cho những năm tiếp
theo.

14

Chương 1: TỔNG QUAN
A – CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Hoạt động kinh doanh dược
1.1.1. Khái niệm hoạt động kinh doanh dược
Kinh doanh dược là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các cơng đoạn của q
trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ liên quan đến
thuốc và nguyên liệu làm thuốc trên thị trường nhằm Mục đích sinh lời.
Điều 32 – Luật dược năm 2016 do Quốc hội ban hành ngày 06/4/2016 quy
định, hoạt động kinh doanh dược bao gồm:

Kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
Kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
Kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
Kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng;
Kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc.
Cơ sở kinh doanh dược bao gồm:

Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc;

Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên

bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền;
Cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng;
Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc.
1.1.2. Điều kiện kinh doanh dược đối với cơ sở bán lẻ thuốc
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược là văn bản do cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền (Bộ Y tế) cấp cho cơ sở sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, bán buôn, bán
lẻ, dịch vụ bảo quản và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc sau khi đã đáp ứng được các điều
kiện đối với từng hình thức kinh doanh thuốc theo quy định.
Điều 7 – Nghị định số 102/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 của
Chính phủ quy định về điều kiện cấp giấy chứng nhận GPP đối với cơ sở bán lẻ thuốc
như sau:
Chủ cơ sở bán lẻ thuốc phải có Chứng chỉ hành nghề dược phù hợp với từng hình
thức tổ chức kinh doanh của cơ sở bán lẻ thuốc.
15

Cơ sở bán lẻ thuốc, trừ cơ sở bán lẻ dược liệu, phải đáp ứng các điều kiện:

Phải có địa điểm cố định, riêng biệt; bố trí ở nơi cao ráo, thống mát, an tồn, cách xa

nguồn ơ nhiễm và có biển hiệu theo quy định;

Địa điểm bán lẻ phải được xây dựng chắc chắn, có trần chống bụi, tường và nền nhà
phải dễ làm vệ sinh, đủ ánh sáng nhưng không để thuốc bị tác động trực tiếp của ánh

sáng mặt trời; bảo đảm duy trì điều kiện bảo quản ghi trên nhãn thuốc;
Diện tích phù hợp với quy mơ kinh doanh, phải có khu vực để trưng bày, bảo quản
thuốc và khu vực để người mua thuốc tiếp xúc và trao đổi thông tin về việc sử dụng

thuốc với người bán lẻ;
Phải bố trí thêm diện tích cho những hoạt động khác: Khu vực pha chế theo đơn nếu
có tổ chức pha chế theo đơn; khu vực ra lẻ các thuốc khơng cịn bao bì tiếp xúc trực
tiếp với thuốc để bán lẻ trực tiếp cho người bệnh; nơi rửa tay cho người bán lẻ và
người mua thuốc; khu vực tư vấn riêng cho bệnh nhân và ghế cho người mua thuốc

trong thời gian chờ đợi;
Phải có tủ, giá, kệ bảo quản thuốc đáp ứng yêu cầu về điều kiện bảo quản thuốc, yêu

cầu về bảo đảm an ninh, an toàn đối với thuốc;
Trường hợp kinh doanh thêm mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dụng cụ y tế thì phải có
khu vực riêng, khơng bày bán cùng với thuốc và không gây ảnh hưởng đến thuốc.
1.2. Thực hiện tốt cơ sở bán lẻ thuốc (GPP)
1.2.1. Quá trình hình thành
Năm 1993, tại hội nghị ở Tokyo, lần đầu tiên khái niệm về thực hành tốt nhà

thuốc được liên đoàn Dược phẩm quốc tế (FIP) đưa ra, đó là: “Nhà thuốc thực hành tốt
là nhà thuốc không nghĩ đến lợi nhuận kinh doanh của riêng mình mà cịn quan tâm
đến lợi ích của người mua hàng, lợi ích chung của tồn xã hội”.
Sau đó, Liên đồn Dược phẩm quốc tế FIP đã xây dựng hướng dẫn thực hành tốt
nhà thuốc trên cơ sở đúc rút những kinh nghiệm thực tế về việc sử dụng thuốc của các
quốc gia trên toàn lãnh thổ và các tổ chức dược quốc tế. Năm 1997, sau khi được sửa
đổi bổ sung, bản hướng dẫn thực hành tốt nhà thuốc đã được tổ chức Y tế thế giới
(WHO) thông qua với các mục tiêu sau [9]:
– Thúc đẩy chăm sóc sức khỏe;
– Thúc đẩy kê đơn và sử dụng thuốc hợp lý;
– Cung cấp, lập kế hoạch về thuốc;
– Hướng dẫn bệnh nhân cách tự chăm sóc sức khỏe [10].
16

Kể từ đó đến nay, WHO đã ban hành nhiều hướng dẫn để các quốc gia xây dựng
những tiêu chuẩn riêng về cơ sở vật chất cũng như nhân sự và các quá trình chuẩn
trong hành nghề của nhà thuốc.
1.2.2. Khái niệm GPP
Bán lẻ thuốc là hoạt động chuyên môn của cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm việc cung
cấp, bán lẻ thuốc trực tiếp đến người sử dụng thuốc kèm theo việc tư vấn và hướng
dẫn sử dụng thuốc an tồn và có hiệu quả cho người sử dụng. Luật Dược 2016 quy
định cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở
chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền.
Trong chuỗi nguyên tắc về lĩnh vực dược phẩm bao gồm GMP (Thực hành sản
xuất tốt), GLP (Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm), GSP (Thực hành bảo quản tốt),
GDP (Thực hành tốt phân phối thuốc) thì GPP (Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc) là
tiêu chí cuối cùng và bao gồm tất cả các tiêu chí khác.
GPP là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Good Pharmacy Practices”, được dịch
sang tiếng Việt là “Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc” [1]. Đây là bộ nguyên tắc, tiêu

chuẩn trong hành nghề tại cơ sở bán lẻ thuốc nhằm bảo đảm cung ứng, bán lẻ thuốc
trực tiếp đến người sử dụng thuốc và khuyến khích việc sử dụng thuốc một cách an
tồn và có hiệu quả cho người sử dụng thuốc [1].
Cơ sở bán lẻ thuốc đạt chuẩn GPP không chỉ cần thiết về mặt pháp lý khi đưa vào
hoạt động, mà quan trọng hơn nó cịn là tiêu chuẩn cấp thiết nhằm bảo đảm sức khỏe
của cộng đồng.
*Mục đích:
– Cung ứng thường xuyên và đủ thuốc có chất lượng đến mọi người dân.
– Đảm bảo việc sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả và hợp lý.
*Nguyên tắc thực hành tốt nhà thuốc GPP [2].
– Đặt lợi ích của người bệnh và sức khoẻ của cộng đồng lên trên hết.
– Cung cấp thuốc đảm bảo chất lượng kèm theo thơng tin về thuốc, tư vấn thích
hợp cho người sử dụng và theo dõi việc sử dụng thuốc của họ.
– Tham gia vào hoạt động tự điều trị, bao gồm cung cấp thuốc và tư vấn dùng
thuốc, tự điều trị triệu chứng của các bệnh đơn giản.
– Góp phần đẩy mạnh việc kê đơn phù hợp, kinh tế và việc sử dụng thuốc an
tồn, hợp lý, có hiệu quả.
17

1.2.3. Tiêu chuẩn thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc đối với nhà thuốc
Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an tồn, có hiệu quả là một trong hai mục tiêu cơ
bản của Chính sách Quốc gia về thuốc của Việt Nam. Mọi nguồn thuốc sản xuất trong
nước hay nhập khẩu đến được tay người sử dụng hầu hết đều trực tiếp qua hoạt động
của các cơ sở bán lẻ thuốc. Để được công nhận là đạt chuẩn GPP, nhà thuốc cần đáp
ứng các tiêu chuẩn hướng đến các đối tượng chính [1]:
– Nhân sự:
Người đứng tên thành lập nhà thuốc, người phụ trách chun mơn phải có bằng
tốt nghiệp ngành đại học dược và chứng chỉ hành nghề theo quy định. Dược sĩ bán
thuốc phải có trình độ chuyên môn ngành dược, thực hành bán thuốc theo đúng quy

định, đảm bảo lợi ích, an tồn cho bệnh nhân và tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề
nghiệp. Nhân viên làm việc tại nhà thuốc phải mặc áo blouse trắng, đeo biển ghi họ
tên, chức vụ, ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
– Cơ sở vật chất:
Diện tích tối thiểu của nhà thuốc phải đạt 10m 2; có đầy đủ các khơng gian bố trí,
sắp xếp thuốc theo đúng quy chuẩn (khu trưng bày, khu bảo quản, khu mỹ phẩm…);
đảm bảo các trang thiết bị, phương tiện cần thiết về bảo quản thuốc.
Với thuốc bán lẻ khơng kèm bao bì, dược sĩ bán thuốc cần ghi rõ tên thuốc, hàm
lượng, nộng độ, hướng dẫn sử dụng cụ thể…
– Các hoạt động chủ yếu tại nhà thuốc: bao gồm mua – bán thuốc và yêu cầu đối
với người bán lẻ.
Chi tiết các tiêu chuẩn “Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc” đối với nhà thuốc.
(xem Phụ lục 1)
Việc xây dựng nhà thuốc đạt chuẩn GPP không chỉ đảm bảo lợi ích cho cộng
đồng, nâng cao uy tín cho cơ sở bán lẻ thuốc mà cịn góp phần nâng cao chất lượng
dịch vụ ngành Dược tại Việt Nam nói chung.
1.2.4. So sánh sự khác nhau trong việc áp dụng GPP theo thông tư 02/2018/TTBYT với thông tư 46/2011/TT-BYT [4]
Bảng 1.1. Các điểm mới của Thông tư 02/2018/TT-BYT
Nội dung
thay đổi
Định nghĩa GPP
Phạm vi áp dụng

Thông tư 46/2011/TT-BYT

Thông tư 02/2018/TT-BYT

Thực hành tốt nhà thuốc
Nhà thuốc

Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc
Nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y

18

Đánh giá việc duy
trì đáp ứng GPP

Khơng u cầu.
Giấy chứng nhận đạt “Thực hành tốt
nhà thuốc” có thời hạn hiệu lực 3
năm kể từ ngày ký

Ứng dụng công
nghệ thông tin

tế
Cơ sở bán lẻ thuốc nộp hồ sơ đề nghị
đánh giá định kỳ. Thời gian định kỳ
đánh giá việc duy trì đáp ứng GPP tại
cơ sở bán lẻ thuốc là 03 năm, kể từ
ngày kết thúc lần đánh giá liền trước
(không bao gồm các đợt đánh giá đột
xuất, thanh tra, kiểm tra của Bộ Y tế,
Sở Y tế).
Đến 01/01/2019, nhà thuốc phải có
thiết bị và triển khai ứng dụng cơng
nghệ thơng tin

Thông tư 46/2011/TT-BYT ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế
ban hành nguyên tắc Thực hành tốt nhà thuốc đã được thay thế bằng Thông tư
02/2018/TT-BYT kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2018. Nhìn chung các tiêu chuẩn thực
hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc không khác nhiều so với các tiêu chuẩn đã được ban hành
tại Thông tư 46/2011/TT-BYT. Tuy nhiên Thông tư 02/2018/TT-BYT vẫn có một số
điểm mới so với thơng tư cũ để giúp phù hợp hơn với tình hình thực tế của các cơ sở
bán lẻ thuốc và các văn bản pháp luật liên quan.

B – CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.3. Tình hình sử dụng thuốc và triển khai GPP ở Việt Nam
 Tình hình sử dụng thuốc ở Việt Nam.

Ở Việt Nam, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, khi có những bất thường về sức
khỏe, phổ biến là những bệnh thông thường 60 đến 85% người dân thường đến các
điểm bán lẻ như quầy thuốc, nhà thuốc để tìm kiếm sự giúp đỡ và mua thuốc điều trị
trước khi đến với các loại hình dịch vụ y tế khác nếu khơng khỏi bệnh Tuy nhiên, ở
trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, vẫn tồn tại nhiều vấn đề về lưu hành
thuốc kém chất lượng trên thị trường và sự lạm dụng thuốc, sử dụng thuốc thiếu an
toàn, hợp lý trong cộng đồng. Để cải thiện tình hình này, cần phải có sự vào cuộc của
nhiều ban ngành chức năng, trong đó vai trị của các cơ sở bán lẻ thuốc là không nhỏ.
Nếu cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm yêu cầu bảo quản, phân phối thuốc cùng với
việc chấp hành tốt các quy chế ngành nghề về dược và nâng cao trình độ, kỹ năng thực
hành của nhân viên, các cơ sở bán lẻ thuốc sẽ giúp cải thiện đáng kể tình hình sử dụng
thuốc trong cộng đồng.
 Tình hình triển khai GPP ở Việt Nam

19

Theo quyết định số 11/2007/QĐ-BYT ban hành ngày 24/1/2007 thì đến ngày

01/01/2011, tất cả các nhà thuốc trên toàn quốc phải đạt tiêu chuẩn, nguyên tắc “Thực
hành tốt nhà thuốc GPP”, tất cả quầy thuốc trên toàn quốc phải đạt chuẩn GPP từ ngày
01/01/2013.
Tính đến ngày 31/12/2010, tổng số cơ sở bán lẻ thuốc trong cả nước đã đạt tiêu
chuẩn GPP là 3.950 nhà thuốc, đạt khoảng 39%. Tại thành phố Hồ Chí Minh và Hà
Nội (là 2 nơi chiếm khoảng 50% số nhà thuốc trên cả nước), tỷ lệ nhà thuốc đạt GPP
khá cao. Tại Hà Nội, số nhà thuốc đạt GPP là 1.379 nhà thuốc, đạt khoảng 72%. Tại
thành phố Hồ Chí Minh, số lượng nhà thuốc đạt GPP là 1.535 nhà thuốc chiếm khoảng
47%. Số lượng quầy thuốc trên cả nước đạt GPP là 32 quầy thuốc (chiếm 0,4%). Tỷ lệ
này cịn thấp do lộ trình GPP chưa bắt buộc đối với quầy thuốc. Đa số các Sở Y tế đều
thực hiện đúng lộ trình đối với nhà thuốc bệnh viện. Tại 4 tỉnh /TP thực hiện thí điểm
triển khai GPP là Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ và Đà Nẵng, tỷ lệ nhà thuốc bệnh
viện đạt GPP đạt xấp xỉ 100% [2].
1.4. Hoạt động kinh doanh nhà thuốc tại quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
1.4.1. Hệ thống y tế tại Hà Nội
Sở Y tế thành phố Hà Nội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành
phố có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về y
tế. Hệ thống y tế tại Hà Nội bao gồm 86 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế,
trong đó có 42 Bệnh viện; 30 Trung tâm y tế quận, huyện, thị xã; 04 Trung tâm chuyên
khoa và các đơn vị khác. Cùng với hệ thống y tế của nhà nước, Hà Nội cũng có một hệ
thống bệnh viện, phòng khám tư nhân đang dần phát triển.
1.4.2. Tình hình triển khai GPP tại quận Thanh Xuân
Thanh Xuân là một quận phía Tây nam của nội thành Hà Nội, phía Đơng giáp
quận Hai Bà Trưng, phía Tây giáp quận Nam Từ Liêm và quận Hà Đông, phía Nam
giáp huyện Thanh Trì và quận Hồng Mai, phía Bắc giáp các quận Đống Đa, Cầu
Giấy. Với diện tích 9,11 km², dân số khoảng 217.960 người và vị trí địa lý thuận lợi đã
tạo cho quận có mối giao lưu rộng rãi trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa – xã hội với
các quận, huyện của Hà Nội cũng như với nhiều vùng miền trên cả nước.
Quận Thanh Xuân đã triển khai tốt các quyết định và thông tư về việc thực hành
tốt nhà thuốc GPP. Việc cấp phép cho các nhà thuốc đã được thực hiện nghiêm túc,

20

đúng quy trình. Tuy nhiên, các quầy thuốc, đại lý thuốc trên địa bàn với số lượng lớn
vẫn chưa được cấp phép nhà thuốc GPP, đây là một thách thức lớn đối với quận Thanh
Xuân trong thời gian tới.
*Một số tồn tại của các đại lý bán lẻ thuốc trên địa bàn quận:
– Số lượng đơn vị kinh doanh thuốc chưa đạt GPP trên địa bàn còn khá cao.
– Diện tích khơng đủ theo quy định của Bộ Y tế.
– Không thực hiện đúng phạm vi chuyên môn hành nghề mà Bộ Y tế đã quy định
tại Thông tư số 43/2010/TT-BYT ngày 15/12/2010.
– Bảo quản thuốc không đúng quy định (nhiệt độ > 30oC);
– Sắp xếp thuốc còn lộn xộn khơng theo dạng nhóm;
– Khơng thực hiện việc niêm yết giá công khai theo quy định, hoặc niêm yết
không đầy đủ;
– Vệ sinh tủ quầy không đảm bảo;
– Nhiều đại lý cịn bán thuốc tại các chợ cóc, chợ phiên.
– Nhiều đại lý còn bán thuốc giả, thuốc kém chất lượng, thuốc khơng được
phép lưu hành.
– Tình trạng bán thuốc theo liều (nhiều viên, nhiều loại bỏ trong 1 túi) còn
khá phổ biến.
– Các đại lý bán lẻ thuốc vi phạm về biển hiệu, phạm vi kinh doanh còn
nhiều.
1.5. Thực hiện tiêu chuẩn về cơ sở vật chất nhà thuốc theo GPP trên địa bàn quận
Thanh Xuân
Theo quyết định số 11∕2007∕QĐ-BYT ban hành ngày 24∕1∕2007 thì đến ngày
01∕01∕2011 tất cả các nhà thuốc trên toàn quốc phải đạt tiêu chuẩn theo nguyên tắc
“Thực hành tốt nhà thuốc GPP”. Tính đến ngày 01∕12∕2019, tổng số cơ sở bán lẻ thuốc
đã đạt tiêu chuẩn GPP là 3950 nhà thuốc, đạt khoảng 39%. Thống kê cho thấy Hà Nội
và Thành phố Hồ Chí Minh là 2 nơi chiếm khoảng 50% tổng số nhà thuốc đạt chuẩn

GPP khá cao trên cả nước. Ở Hà Nội số nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP là 1379 nhà
thuốc, đạt khoảng 72%.

21

1.5.1. Xây dựng và thiết kế cơ sở vật chất tại nhà thuốc
Từ những khảo sát thực tiễn cho thấy, tổng nhà thuốc thuộc quận Thanh Xuân là
283 nhà thuốc. Các nhà thuốc ở quận Thanh Xuân, Hà Nội có cơ sở vật chất theo tiêu
chuẩn GPP. Tuy nhiên,một số nhà thuốc theo quy định nhưng lại hẹp về bề ngang và
chiều dài thì quá sâu nên khu vực tư vấn chưa được bố trí riêng biệt, để bảo đảm tính
riêng tư, điều này làm cho việc người bệnh ngại trao đổi thông tin, tư vấn giữa người
bán thuốc và bệnh nhân không đạt hiệu quả nhất là những vấn đề nhạy cảm. Có ý kiến
cho rằng khơng cần bố trí khu vực tư vấn vì phần lớn việc tư vấn cho khách hàng
không được thực hiện tại khu vực tư vấn mà thực hiện nhanh chóng tại khu vực đứng
mua thuốc đồng thời người dân cũng ngại mất thời gian khi tư vấn.
Các nhà thuốc có bố trí khu vực rửa tay cho nhân viên và khách hàng. Có nhiều ý
kiến cho rằng, khơng cần phải có chỗ rửa tay, vì nếu để ở ngồi thì thuận tiện cho
người mua thuốc không thuận tiện cho người bán thuốc, mặt khác nếu để phía người
sẽ bị phá phách hư hỏng. Mà đa phần người mua thuốc cũng khơng có nhu cầu rửa tay
trước khi mua. Cịn nếu để phía trong thì thuận tiện cho người bán thuốc nhưng sẽ làm
mất vệ sinh và làm tăng độ ẩm cho cơ sở kinh doanh. Vì vậy, hiện nay có rất nhiều nhà
thuốc chưa áp dụng tiêu chuẩn này. Khu vực cho người mua ngồi đợi sẽ được các cơ
sở bán lẻ thuốc bố trí phù hợp nhưng chủ yếu khách hàng vẫn ngồi đợi tại khu vực
mua thuốc. Tuy nhiên vẫn có nhiều cơ sở chưa bố trí được chỗ ngồi đợi cho người mua
thuốc do diện tích hẹp, chiếm khoảng 4,8% trên địa bàn toàn quận Thanh Xuân.
Trường hợp kinh doanh thêm mỹ phẩm, TPCN, dụng cụ y tế phải có khu vực
riêng, không bầy bán chung với thuốc và không gây ảnh hưởng đến thuốc. Theo
nghiên cứu của Phạm Đình Luyến và Đỗ Quang Dương người tiêu dùng không phân
biệt được TPCN với thuốc và thực phẩm, các nhà quản lý cần quản lý chặt chẽ hơn,

đặc biệt với thông tin quảng cáo TPCN của thực phẩm chức năng trên phương tiện
truyền thơng hiện nay.
Nhìn chung, cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn GPP đã tạo cho nhà thuốc một diện
mạo mới, khang trang hơn hẳn so với những nhà thuốc chưa được thẩm định GPP.
1.5.2. Trang thiết bị bảo quản tại cơ sỏ kinh doanh nhà thuốc
Ngoài việc phải đảm bảo đủ diện tích và bố trí các khu vực theo quy định cần
phải có một số trang thiết bị tối thiểu như sau:
22







Tủ quay giá kệ phải chắc chắn, trơn nhẵn, dễ vệ sinh, thuận tiện cho bầy bán, dễ vệ
sinh, bảo quản tốt và đảm bảo thẩm mỹ.
Nhiệt kế, ấm kế để kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm tại cơ sở bán lẻ thuốc.
Có hệ thống chiếu sáng quạt thơng do.
Thiết bị bảo quản thuốc phù hợp với yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn thuốc.
Điều kiện bảo quản ở nhiệt độ phịng, duy trì từ 30oC, độ ẩm khơng vượt quá 75%
Các dụng cụ ra lẻ và bao bì ra lẻ thuốc
Các thiết bị phòng cháy chữa cháy.
Các cơ sở đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn quận Thanh Xuân được khảo sats cho
thấy, hầu hết các nhà thuốc đều đạt tiêu chuẩn GPP về cơ sở vật chất phục vụ đầy đủ
cho việc kinh doanh.
Các cơ sở kinh doanh gần như đều có thiết bị điều hịa nhiệt độ và quạt thơng gió

để bảo đảm lưu thơng khơng khí trong nhà thuốc nhưng không được mở máy thường
xuyên.
Các các nhà thuốc đều trang bị đầy đủ nhiệt kế, ấm kế nhưng nhiệt kế – ấm kế
không được hiệu chuẩn. Vào thời điểm khảo sát nhiệt độ và độ ẩm thường không đạt
yêu cầu. Đây là một trong những tác nhân chính ảnh hưởng đến chất lượng thuốc trong
q trình bảo quản, làm giảm hoặc mất chất lượng thuốc trước hạn dùng.
Các nhà thuốc đều bố trí dụng cụ bao bì bán lẻ thuốc nhưng sau khi được thẩm
định cấp giấy “Chứng nhật thực hành tốt nhà thuốc – GPP” đều cất đi và không sử
dụng. Phần lớn các cơ sở khơng sử dụng bao bì thuốc này để dựng thuốc khác.
Việc tuân thủ các nguyên tắc đảm bảo cơ sở vât chất theo tiêu chuẩn GPP khơng
những nói lên tính chun mơn mà cịn đề cập đến tính tự giác trong ý thức nghề
nghiệp, đạo đức của người hành nghề dược, bên cạnh lợi nhuận đề nghị người hành
nghề dược phải sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả.
Từ các nghiên cứu, và tìm hiểu về việc đảm bảo cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn
GPP của các nhà thuốc trong địa bàn quận Thanh Xuân – Hà Nội, cho thấy:
+ Phần lớn các nhà thuốc đều đảm bảo được các yêu cầu trong quy định về thực
hành tốt nhà thuốc – GPP của BYT. Nhìn chung đa số các nhà thuốc đã khảo sát GPP
đã tạo ra một hình ảnh cơ sở vật chất khang trang, sạch sẽ, kiên cố, riêng biệt và hiện
đại. tuy nhiên vẫn có một số nhà thuốc chưa thực hiện được tất cả tiêu chuẩn về cơ sở
vật chất theo GPP.
+ Gần như các nhà thuốc đều có địa điểm cố định để kinh doanh lâu dài

23

+ Trang thiết bị phục vụ cho nhà thuốc gần như trang bị đầy đủ, phục vụ cho việc
kinh doanh nhà thuốc tốt.
1.6. Các nghiên cứu liên quan đến đề tài
*Đề tài 1: Nguyễn Văn Phương (2013), “Khảo sát chất lượng dịch vụ dược tại
các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn thành phố Vinh Nghệ An”, Luận văn

dược sĩ chuyên khoa cấp I.
Nội dung đề tài: đề tài đã nêu ra được nhưng vấn đề về cơ sở vật chất, sổ sách tài
liệu và thực hiện được một số quy định chuyên môn của một số nhà thuốc GPP trên
địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Và mô tả thực trạng kỹ năng thực hành của
nhân viên bán thuốc tại nhà thuốc.
*Đề tài 2: Huỳnh Khánh Lam (2017), “Phân tích việc thực hiện tiêu chuẩn thực
hành tốt nhà thuốc (GPP) trên địa bàn huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang năm 2017”
Nội dung đề tài: Đề tài đã phân tích duy trì GPP thơng qua kết quả thanh kiểm tra
các nhà thuốc năm 2016; khảo sát hoạt đông gửi, tư vấn cấp phát thuốc tại cơ sở bán lẻ
thuốc.
*Đề tài 3: Lê Viết Hùng, Vũ Tuấn Cường (2011), “Khảo sát thực trạng cơ sở vật
chất trang thiết bị của các nhà thuốc tỉnh Quảng Ninh theo nguyên tắc, tiêu chuẩn
Thực hành tốt nhà thuốc của Bộ Y tế” năm 2011
Nội dung đề tài: Đánh giá thực trạng được cơ sở vật chất, trang thiết bị của hệ
thống nhà thuốc trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo tiêu chuẩn GPP của BYT.

24

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu của mục tiêu 1
 Đối tượng nghiên cứu: cơ sở vật chất của các nhà thuốc trên địa bàn quận

Thanh Xuân.
 Tiêu chuẩn lựa chọn: cơ sở vật chất nằm trong quy định tiêu chuẩn GPP của nhà
thuốc.
 Tiêu chuẩn loại trừ: cơ sở vật chất không nằm trong quy định tiêu chuẩn GPP

của nhà thuốc.

2.1.2. Đối tượng nghiên cứu của mục tiêu 2
 Đối tượng nghiên cứu: tình hình kinh doanh của các nhà thuốc trên địa bàn

quận Thanh Xuân.
 Tiêu chuẩn lựa chọn: các nhà thuốc đạt GPP trên địa bàn quận Thanh Xuân.
 Tiêu chuẩn loại trừ: các nhà thuốc không đạt GPP trên địa bàn quận Thanh
Xuân.
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
– Thời gian nghiên cứu: Từ 01/12/2020 đến 31/12/2020
– Địa điểm nghiên cứu: Một số nhà thuốc trên địa bàn quận Thanh Xuân, TP. Hà
Nội.
2.3. Thiết kế nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu
+ Nghiên cứu định tính: nghiên cứu định tính giúp tìm hiểu rõ hơn các vấn đề
liên quan đến hoạt động kinh doanh của nhà thuốc. Các dữ liệu định tính được tìm hiểu
để đánh giá ảnh hưởng cơ sở vật chất tới hoạt động kinh doanh của nhà thuốc.
+ Phương pháp mô tả cắt ngang và phương pháp quan sát trực tiếp.
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu
Thông qua điều tra viên sử dụng phiếu điều tra theo bộ câu hỏi thiết kế sẵn.
2.3.2. Công cụ, phương tiện nghiên cứu
Sử dụng phiếu thu thập thông tin thiết kế sẵn.
25

Người hướng dẫn : TS. Nguyễn Văn QuânNơi triển khai : 1. Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược2. Một số nhà thuốc trên địa phận Q. TX Thanh Xuân – Hà NộiDANH SÁCH SINH VIÊN LÀM TIỂU LUẬN ĐỀ 1STTH ọ tênMã SVPhần làmKý tênVũ Thị Ngân1654010085 Kết cấu quyển kèmđặt vấn đềVũ Hồng Nhung1654010083 Chương 1 : Tổngquan về cơ sở lýluậnPhụ lục 1N guyễn Thị Hiền1654010077 Chương 1 : Tổngquan về cơ sở thựctiễnMai Văn Lộc1654010084 Chương 2 : Đốitượng và phươngpháp nghiên cứuNguyễn Thị Trang1654010092 2.6. Biến số nghiêncứuChương 3 : Thựctrạng CSVC tại mộtsố nhà thuốc trênđịa bàn Q. ThanhXuân thành phố HàNộiPhụ lục 2 : Thiết kếphiếu điều tranghiên cứuNguyễn Thị Bông1654010071 Chương 3 : Mức độảnh hưởng củaCSVC tại một sốnhà thuốc trên địabàn Q. ThanhXuân thành phố HàNộiPhụ lục 3. Danhmục những nhà thuốcnghiên cứu tại quậnThanh XuânNguyễn Thị Thanh1654010072 Chương 4 : Kết luậnChâmChương 5 : BànNguyễn Thị Khánh1654010083 luậnChương 6 : KiếnLinhnghịTài liệu tham khảoĐiểmLỜI CẢM ƠNTrước hết, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn thâm thúy đến những người đã giúp đỡchúng tôi trong q trình thực thi tiểu luận này. Chúng tơi xin trân trọng cảm ơn TS. Nguyễn Văn Quân – Giảng viên Học việnY Dược học truyền thống Nước Ta đã theo sát, hướng dẫn chúng tôi từ những ngày đầulàm khóa luận, cùng chúng tơi tháo gỡ những khó khăn vất vả và truyền cho chúng tôi tinhthần thao tác sôi sục, phát minh sáng tạo, miệt mài. Chúng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn những thầycô khác của Học viện Y Dược học truyền thống Nước Ta nói chung và Bộ mơn Quản lý – Kinh tế Dược nói riêng đã trang bị cho chúng tôi những kỹ năng và kiến thức nền quý giá đểchuẩn bị chuẩn bị sẵn sàng cho việc làm tiểu luận. Chúng tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tập thể những dược sỹ tại những nhà thuốctrên địa phận Q. TX Thanh Xuân đã trợ giúp, tạo điều kiện kèm theo cho chúng tôi tham gia tìmhiểu, thu thập dữ liệu, tận tình trao đổi nhiều yếu tố có tương quan. Cuối cùng chúng tơi xin gửi lời cảm ơn đến mái ấm gia đình và tồn thể người thân trong gia đình, bạnbè, … đã hết lòng giúp sức, động viên chúng tôi, là nguồn động lực giúp cho chúng tôitiếp tục phấn đấu trong học tập và công tác làm việc. TP.HN, ngày 31 tháng 8 năm 2019N gười thực hiệnNhóm 1 Tổ 5 – D5K3BLỜI CAM ĐOANChúng tơi là sinh viên nhóm 1, tổ 5 lớp D4BK3, Học viện Y Dược học cổtruyền Nước Ta, cam kết ràng buộc rằng : Đây là tiểu luận do chính tập thể chúng tơi triển khai và hồn thành dưới sựhướng dẫn trực tiếp của TS. Nguyễn Văn Quân. 2 Tiểu luận này không trùng lặp với những điều tra và nghiên cứu đã được cơng bố trước đótại Nước Ta. Các thơng tin và số liệu trong tiểu luận là hồn tồn đúng mực, trung thựcvà khách quan. Chúng tơi xin hồn tồn chịu nghĩa vụ và trách nhiệm trước pháp lý về những camkết này. TP.HN, ngày 08 tháng 10 năm 2020T ập thể sinh viênNhóm 1 Tổ 5 – D5K3BMỤC LỤCLỜI CẢM ƠNLỜI CAM ĐOANDANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTDANH MỤC BẢNGDANH MỤC HÌNHDANH MỤC BIỂU ĐỒDANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTChữ viết tắtTiếng AnhTiếng ViệtBYTBộ Y tếCSBLCơ sở bán lẻCSVCCơ sở vật chấtDSCĐDược sĩ cao đẳngDSĐHDược sĩ đại họcDSTCDược sĩ trung cấpFIPThe InternationalPharmaceutical FederationGDPGood Distribution PracticesGLPGood Laboratory PracticesGMPGood Manufacturing PracticesGPPGood Pharmacy PracticesNĐ-CPLiên đoàn Dược phẩm quốc tếThực hành tốt phân phối thuốcThực hành tốt phòng kiểmnghiệmThực hành sản xuất tốtThực hành tốt cơ sở bán lẻthuốcNghị định – Chính phủMức tác động ảnh hưởng của cơ sở vậtOR1chất tới hoạt động giải trí kinh doanhQĐ-BYTQuyết định – Bộ Y tếTLĐYTỷ lệ đồng ýTPCNThực phẩm chức năngTT-BYTThông tư – Bộ Y tếWHOWorld Health OrganizationTổ chức Y tế thế giớiDANH MỤC BẢNGBảngTên bảngTrangBảng 1.1 Các điểm mới của Thông tư 02/2018 / TT-BYTBảng 2.2 tin tức về cơ sở kinh doanh nhỏ thuốc17Bảng 3.3 Kết quả khảo sát tình hình về thiết kế xây dựng và thiết kế20Bảng 3.4 Kết quả khảo sát tình hình về diện tích22Bảng 3.5 Kết quả khảo sát tình hình về thiết bị dữ gìn và bảo vệ thuốc tại nhàthuốc25Bảng 3.6 Kết quả khảo sát tình hình về hồ sơ, sổ sách và tài liệu chuyênmôn của nhà thuốc30Bảng 3.7 Kết quả khảo sát mức độ tác động ảnh hưởng của yếu tố kiến thiết xây dựng và thiếtkế33Bảng 3.8 Kết quả khảo sát mức độ ảnh hưởng tác động của yếu tố diện tích35Bảng 3.9 Kết quả khảo sát mức độ tác động ảnh hưởng của yếu tố thiết bị bảo quảnthuốc tại nhà thuốc38Bảng3. 10K ết quả khảo sát mức độ tác động ảnh hưởng của yếu tố hồ sơ, sổ sách vàtài liệu chuyên môn41DANH MỤC HÌNHHìnhHình 2.1 Tên hìnhQuy trình nghiên cứuTran16DANH MỤC BIỂU ĐỒBiểu đồTên biểu đồTrangBiểu đồ 3.1 Tỷ lệ khảo sát tình hình về kiến thiết xây dựng và phong cách thiết kế tại nhà thuốc21Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ khảo sát tình hình về diện tích quy hoạnh tại nhà thuốc25Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ tình hình về thiết bị dữ gìn và bảo vệ thuốc tại nhà thuốc29Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ khảo sát tình hình về hồ sơ, sổ sách và tài liệu chuyênmôn của nhà thuốc33Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ mức độ tác động ảnh hưởng của yếu tố thiết kế xây dựng và thiết kế34Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ khảo sát mức độ tác động ảnh hưởng của yếu tố diện tích37Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ khảo sát mức độ ảnh hưởng tác động của yếu tố thiết bị bảo quảnthuốc tại nhà thuốc41Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ khảo sát mức độ tác động ảnh hưởng của yếu tố hồ sơ, sổ sách vàtài liệu chuyên môn44ĐẶT VẤN ĐỀSức khỏe là vốn quý nhất của con người, một trong những điều cơ bản để conngười sống niềm hạnh phúc, tiềm năng và là tác nhân quan trọng trong việc tăng trưởng kinh tế tài chính, văn hóa truyền thống, xã hội và bảo vệ tổ quốc. Xã hội tăng trưởng, mức sống của con người ngày được nâng cao. Nhận thức củangười đân về tầm quan trọng của sức khỏe thể chất ngày càng tốt, do đó nhu yếu được chămsóc sức khỏe thể chất của ngày càng tăng. Cùng với sự tăng trưởng của nhiều ngành, ngành Y tếcũng có nhiều sự chuyển biến và đóng một vai trị quan trọng trong việc chăm nom sứckhỏe của nhân dân, được Đảng và Nhà nước chú trọng chăm sóc. Từ Nghị QuyếtTrung Ương IV khóa VII của Đảng, ngày 30/09/1993 Pháp Lệnh hành nghề Y Dược tưnhân được Ủy ban Thường vụ Quốc Hội phát hành. Đây là văn bản có tính pháp lý caonhất, thống nhất quản trị, đưa việc hành nghề Y Dược tư nhân vào hoạt động giải trí theo phápluật. Từ đó hoạt động giải trí Y Dược tư nhân trở nên phong phú, những cơ sở kinh doanh thương mại thuốcphát triển, mạng lưới hệ thống kinh doanh nhỏ thuốc lan rộng ra, số lượng nhà thuốc ngày càng nhiều. Tuynhiên yếu tố đặt ra là việc cơ sở vật chất tại nhà thuốc chưa rất đầy đủ, tương thích đúng quyđịnh … đã làm tác động ảnh hưởng xấu đến uy tín ngành Dược. Quận TX Thanh Xuân là đơn vị chức năng thường trực thành phố Thành Phố Hà Nội với diện tích quy hoạnh 913,2 havà 117 863 nhân khẩu. Để Giao hàng cơng tác chăm nom sức khỏe thể chất nhân dân, đã có 283 nhà thuốc được cấp phép hoạt động giải trí phân bổ đều khắp trên toàn Q. thanh Xuân. Cácnhà thuốc cũ và mở mới đến thời gian này đều đã đạt chuẩn GPP. Tuy vậy yếu tố đặtra là liệu những nhà thuốc đã đạt GPP có duy trì được những tiêu chuẩn về cơ sở vật chất theoquy định, và yếu tố này có ảnh hưởng tác động gì đến việc kinh doanh thương mại của nhà thuốc ? Để vấn đáp cho câu hỏi trên, chúng tôi triển khai điều tra và nghiên cứu đề tài “ Phân tích ảnhhưởng của cơ sở vật chất tại nhà thuốc tới hoạt động giải trí kinh doanh thương mại của nhà thuốc trênđịa bàn Q. Thanh Xuân Thành phố TP.HN năm 2020 ” với 2 tiềm năng sau : Thực trạng cơ sở vật chất tại 1 số ít nhà thuốc trên địa phận Q. Thanh XuânThành phố TP.HN năm 2020.2 Phân tích ảnh hưởng tác động của cơ sở vật chất tới hoạt động giải trí kinh doanh thương mại của một sốnhà thuốc trên địa phận Q. Thanh Xuân Thành phố TP.HN năm 2020. Từ đó đưa ra 1 số ít đề xuất kiến nghị, đề xuất kiến nghị nhầm cải tổ cơ sở vật chất, nâng caochất lượng của những nhà thuốc tại Q. TX Thanh Xuân, theo xu thế tiếp cận một cách13thực chất những nguyên tắc, tiêu chuẩn của Bộ Y tế đã phát hành cho những năm tiếptheo. 14C hương 1 : TỔNG QUANA – CƠ SỞ LÝ LUẬN1. 1. Hoạt động kinh doanh thương mại dược1. 1.1. Khái niệm hoạt động giải trí kinh doanh thương mại dượcKinh doanh dược là việc triển khai một, 1 số ít hoặc tổng thể những cơng đoạn của qtrình góp vốn đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ loại sản phẩm hoặc đáp ứng dịch vụ tương quan đếnthuốc và nguyên vật liệu làm thuốc trên thị trường nhằm mục đích Mục đích sinh lời. Điều 32 – Luật dược năm năm nay do Quốc hội phát hành ngày 06/4/2016 quyđịnh, hoạt động giải trí kinh doanh thương mại dược gồm có : Kinh doanh thuốc, nguyên vật liệu làm thuốc ; Kinh doanh dịch vụ dữ gìn và bảo vệ thuốc, nguyên vật liệu làm thuốc ; Kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên vật liệu làm thuốc ; Kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng ; Kinh doanh dịch vụ thử tương tự sinh học của thuốc. Cơ sở kinh doanh thương mại dược gồm có : Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên vật liệu làm thuốc ; Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên vật liệu làm thuốc ; Cơ sở kinh doanh thương mại dịch vụ dữ gìn và bảo vệ thuốc, nguyên vật liệu làm thuốc ; Cơ sở bán sỉ thuốc, nguyên vật liệu làm thuốc ; Cơ sở kinh doanh nhỏ thuốc gồm có nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyênbán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc truyền thống ; Cơ sở kinh doanh thương mại dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên vật liệu làm thuốc ; Cơ sở kinh doanh thương mại dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng ; Cơ sở kinh doanh thương mại dịch vụ thử tương tự sinh học của thuốc. 1.1.2. Điều kiện kinh doanh thương mại dược so với cơ sở kinh doanh bán lẻ thuốcGiấy ghi nhận đủ điều kiện kèm theo kinh doanh thương mại dược là văn bản do cơ quan Nhà nướccó thẩm quyền ( Bộ Y tế ) cấp cho cơ sở sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, bán sỉ, bánlẻ, dịch vụ dữ gìn và bảo vệ và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc sau khi đã phân phối được những điềukiện so với từng hình thức kinh doanh thương mại thuốc theo pháp luật. Điều 7 – Nghị định số 102 / năm nay / NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm năm nay củaChính phủ pháp luật về điều kiện kèm theo cấp giấy ghi nhận GPP so với cơ sở kinh doanh bán lẻ thuốcnhư sau : Chủ cơ sở kinh doanh nhỏ thuốc phải có Chứng chỉ hành nghề dược tương thích với từng hìnhthức tổ chức triển khai kinh doanh thương mại của cơ sở kinh doanh nhỏ thuốc. 15C ơ sở kinh doanh bán lẻ thuốc, trừ cơ sở kinh doanh nhỏ dược liệu, phải cung ứng những điều kiện kèm theo : Phải có khu vực cố định và thắt chặt, riêng không liên quan gì đến nhau ; sắp xếp ở nơi cao ráo, thống mát, an tồn, cách xanguồn ơ nhiễm và có biển hiệu theo pháp luật ; Địa điểm kinh doanh nhỏ phải được thiết kế xây dựng chắc như đinh, có trần chống bụi, tường và nền nhàphải dễ làm vệ sinh, đủ ánh sáng nhưng không để thuốc bị tác động ảnh hưởng trực tiếp của ánhsáng mặt trời ; bảo vệ duy trì điều kiện kèm theo dữ gìn và bảo vệ ghi trên nhãn thuốc ; Diện tích tương thích với quy mơ kinh doanh thương mại, phải có khu vực để tọa lạc, bảo quảnthuốc và khu vực để người mua thuốc tiếp xúc và trao đổi thông tin về việc sử dụngthuốc với người kinh doanh bán lẻ ; Phải sắp xếp thêm diện tích quy hoạnh cho những hoạt động giải trí khác : Khu vực pha chế theo đơn nếucó tổ chức triển khai pha chế theo đơn ; khu vực ra lẻ những thuốc khơng cịn vỏ hộp tiếp xúc trựctiếp với thuốc để kinh doanh nhỏ trực tiếp cho người bệnh ; nơi rửa tay cho người kinh doanh nhỏ vàngười mua thuốc ; khu vực tư vấn riêng cho bệnh nhân và ghế cho người mua thuốctrong thời hạn chờ đón ; Phải có tủ, giá, kệ dữ gìn và bảo vệ thuốc cung ứng nhu yếu về điều kiện kèm theo dữ gìn và bảo vệ thuốc, yêucầu về bảo vệ bảo mật an ninh, bảo đảm an toàn so với thuốc ; Trường hợp kinh doanh thương mại thêm mỹ phẩm, thực phẩm công dụng, dụng cụ y tế thì phải cókhu vực riêng, khơng bày bán cùng với thuốc và không gây ảnh hưởng tác động đến thuốc. 1.2. Thực hiện tốt cơ sở kinh doanh bán lẻ thuốc ( GPP ) 1.2.1. Quá trình hình thànhNăm 1993, tại hội nghị ở Tokyo, lần tiên phong khái niệm về thực hành tốt nhàthuốc được liên đoàn Dược phẩm quốc tế ( FIP ) đưa ra, đó là : ” Nhà thuốc thực hành tốtlà nhà thuốc không nghĩ đến doanh thu kinh doanh thương mại của riêng mình mà cịn quan tâmđến quyền lợi của người mua hàng, quyền lợi chung của tồn xã hội “. Sau đó, Liên đồn Dược phẩm quốc tế FIP đã kiến thiết xây dựng hướng dẫn thực hành tốtnhà thuốc trên cơ sở đúc rút những kinh nghiệm tay nghề thực tiễn về việc sử dụng thuốc của cácquốc gia trên toàn chủ quyền lãnh thổ và những tổ chức triển khai dược quốc tế. Năm 1997, sau khi được sửađổi bổ trợ, bản hướng dẫn thực hành tốt nhà thuốc đã được tổ chức triển khai Y tế thế giới ( WHO ) trải qua với những tiềm năng sau [ 9 ] : – Thúc đẩy chăm nom sức khỏe thể chất ; – Thúc đẩy kê đơn và sử dụng thuốc hài hòa và hợp lý ; – Cung cấp, lập kế hoạch về thuốc ; – Hướng dẫn bệnh nhân cách tự chăm nom sức khỏe thể chất [ 10 ]. 16K ể từ đó đến nay, WHO đã phát hành nhiều hướng dẫn để những vương quốc xây dựngnhững tiêu chuẩn riêng về cơ sở vật chất cũng như nhân sự và những quy trình chuẩntrong hành nghề của nhà thuốc. 1.2.2. Khái niệm GPPBán lẻ thuốc là hoạt động giải trí trình độ của cơ sở kinh doanh nhỏ thuốc gồm có việc cungcấp, kinh doanh nhỏ thuốc trực tiếp đến người sử dụng thuốc kèm theo việc tư vấn và hướngdẫn sử dụng thuốc an tồn và có hiệu suất cao cho người sử dụng. Luật Dược năm nay quyđịnh cơ sở kinh doanh nhỏ thuốc gồm có nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sởchuyên kinh doanh bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc truyền thống. Trong chuỗi nguyên tắc về nghành dược phẩm gồm có GMP ( Thực hành sảnxuất tốt ), GLP ( Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm ), GSP ( Thực hành dữ gìn và bảo vệ tốt ), GDP ( Thực hành tốt phân phối thuốc ) thì GPP ( Thực hành tốt cơ sở kinh doanh bán lẻ thuốc ) làtiêu chí sau cuối và gồm có toàn bộ những tiêu chuẩn khác. GPP là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “ Good Pharmacy Practices ”, được dịchsang tiếng Việt là “ Thực hành tốt cơ sở kinh doanh nhỏ thuốc ” [ 1 ]. Đây là bộ nguyên tắc, tiêuchuẩn trong hành nghề tại cơ sở kinh doanh bán lẻ thuốc nhằm mục đích bảo vệ đáp ứng, kinh doanh nhỏ thuốctrực tiếp đến người sử dụng thuốc và khuyến khích việc sử dụng thuốc một cách antồn và có hiệu suất cao cho người sử dụng thuốc [ 1 ]. Cơ sở kinh doanh bán lẻ thuốc đạt chuẩn GPP không chỉ thiết yếu về mặt pháp lý khi đưa vàohoạt động, mà quan trọng hơn nó cịn là tiêu chuẩn cấp thiết nhằm mục đích bảo vệ sức khỏecủa hội đồng. * Mục đích : – Cung ứng liên tục và đủ thuốc có chất lượng đến mọi người dân. – Đảm bảo việc sử dụng thuốc bảo đảm an toàn, hiệu suất cao và hài hòa và hợp lý. * Nguyên tắc thực hành tốt nhà thuốc GPP [ 2 ]. – Đặt quyền lợi của người bệnh và sức khoẻ của hội đồng lên trên hết. – Cung cấp thuốc bảo vệ chất lượng kèm theo thơng tin về thuốc, tư vấn thíchhợp cho người sử dụng và theo dõi việc sử dụng thuốc của họ. – Tham gia vào hoạt động giải trí tự điều trị, gồm có phân phối thuốc và tư vấn dùngthuốc, tự điều trị triệu chứng của những bệnh đơn thuần. – Góp phần tăng cường việc kê đơn tương thích, kinh tế tài chính và việc sử dụng thuốc antồn, hài hòa và hợp lý, có hiệu suất cao. 171.2.3. Tiêu chuẩn thực hành tốt cơ sở kinh doanh nhỏ thuốc so với nhà thuốcĐảm bảo sử dụng thuốc hài hòa và hợp lý, an tồn, có hiệu suất cao là một trong hai tiềm năng cơbản của Chính sách Quốc gia về thuốc của Nước Ta. Mọi nguồn thuốc sản xuất trongnước hay nhập khẩu đến được tay người sử dụng hầu hết đều trực tiếp qua hoạt độngcủa những cơ sở kinh doanh bán lẻ thuốc. Để được công nhận là đạt chuẩn GPP, nhà thuốc cần đápứng những tiêu chuẩn hướng đến những đối tượng người tiêu dùng chính [ 1 ] : – Nhân sự : Người thay mặt đứng tên xây dựng nhà thuốc, người đảm nhiệm chun mơn phải có bằngtốt nghiệp ngành ĐH dược và chứng từ hành nghề theo pháp luật. Dược sĩ bánthuốc phải có trình độ trình độ ngành dược, thực hành bán thuốc theo đúng quyđịnh, bảo vệ quyền lợi, an tồn cho bệnh nhân và tuân thủ những nguyên tắc đạo đức nghềnghiệp. Nhân viên thao tác tại nhà thuốc phải mặc áo blouse trắng, đeo biển ghi họtên, chức vụ, ăn mặc ngăn nắp, thật sạch. – Cơ sở vật chất : Diện tích tối thiểu của nhà thuốc phải đạt 10 m 2 ; có rất đầy đủ những khơng gian sắp xếp, sắp xếp thuốc theo đúng quy chuẩn ( khu tọa lạc, khu dữ gìn và bảo vệ, khu mỹ phẩm … ) ; bảo vệ những trang thiết bị, phương tiện đi lại thiết yếu về dữ gìn và bảo vệ thuốc. Với thuốc kinh doanh nhỏ khơng kèm vỏ hộp, dược sĩ bán thuốc cần ghi rõ tên thuốc, hàmlượng, nộng độ, hướng dẫn sử dụng đơn cử … – Các hoạt động giải trí đa phần tại nhà thuốc : gồm có mua – bán thuốc và nhu yếu đốivới người kinh doanh nhỏ. Chi tiết những tiêu chuẩn ” Thực hành tốt cơ sở kinh doanh bán lẻ thuốc ” so với nhà thuốc. ( xem Phụ lục 1 ) Việc thiết kế xây dựng nhà thuốc đạt chuẩn GPP không chỉ bảo vệ quyền lợi cho cộngđồng, nâng cao uy tín cho cơ sở kinh doanh nhỏ thuốc mà cịn góp thêm phần nâng cao chất lượngdịch vụ ngành Dược tại Nước Ta nói chung. 1.2.4. So sánh sự khác nhau trong việc vận dụng GPP theo thông tư 02/2018 / TTBYT với thông tư 46/2011 / TT-BYT [ 4 ] Bảng 1.1. Các điểm mới của Thông tư 02/2018 / TT-BYTNội dungthay đổiĐịnh nghĩa GPPPhạm vi áp dụngThông tư 46/2011 / TT-BYTThông tư 02/2018 / TT-BYTThực hành tốt nhà thuốcNhà thuốcThực hành tốt cơ sở kinh doanh nhỏ thuốcNhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y18Đánh giá việc duytrì phân phối GPPKhơng u cầu. Giấy ghi nhận đạt “ Thực hành tốtnhà thuốc ” có thời hạn hiệu lực hiện hành 3 năm kể từ ngày kýỨng dụng côngnghệ thông tintếCơ sở kinh doanh nhỏ thuốc nộp hồ sơ đề nghịđánh giá định kỳ. Thời gian định kỳđánh giá việc duy trì cung ứng GPP tạicơ sở kinh doanh bán lẻ thuốc là 03 năm, kể từngày kết thúc lần nhìn nhận liền trước ( không gồm có những đợt nhìn nhận độtxuất, thanh tra, kiểm tra của Bộ Y tế, Sở Y tế ). Đến 01/01/2019, nhà thuốc phải cóthiết bị và tiến hành ứng dụng cơngnghệ thơng tinThông tư 46/2011 / TT-BYT ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tếban hành nguyên tắc Thực hành tốt nhà thuốc đã được sửa chữa thay thế bằng Thông tư02 / 2018 / TT-BYT kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2018. Nhìn chung những tiêu chuẩn thựchành tốt cơ sở kinh doanh bán lẻ thuốc không khác nhiều so với những tiêu chuẩn đã được ban hànhtại Thông tư 46/2011 / TT-BYT. Tuy nhiên Thông tư 02/2018 / TT-BYT vẫn có một sốđiểm mới so với thơng tư cũ để giúp tương thích hơn với tình hình thực tiễn của những cơ sởbán lẻ thuốc và những văn bản pháp lý tương quan. B – CƠ SỞ THỰC TIỄN1. 3. Tình hình sử dụng thuốc và tiến hành GPP ở Nước Ta  Tình hình sử dụng thuốc ở Nước Ta. Ở Nước Ta, nhiều điều tra và nghiên cứu đã chỉ ra rằng, khi có những không bình thường về sứckhỏe, phổ cập là những bệnh thường thì 60 đến 85 % người dân thường đến cácđiểm kinh doanh nhỏ như quầy thuốc, nhà thuốc để tìm kiếm sự trợ giúp và mua thuốc điều trịtrước khi đến với những mô hình dịch vụ y tế khác nếu khơng khỏi bệnh Tuy nhiên, ởtrên quốc tế nói chung và Nước Ta nói riêng, vẫn sống sót nhiều yếu tố về lưu hànhthuốc kém chất lượng trên thị trường và sự lạm dụng thuốc, sử dụng thuốc thiếu antoàn, hài hòa và hợp lý trong hội đồng. Để cải tổ tình hình này, cần phải có sự vào cuộc củanhiều ban ngành công dụng, trong đó vai trị của những cơ sở kinh doanh nhỏ thuốc là không nhỏ. Nếu cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo vệ nhu yếu dữ gìn và bảo vệ, phân phối thuốc cùng vớiviệc chấp hành tốt những quy định ngành nghề về dược và nâng cao trình độ, kiến thức và kỹ năng thựchành của nhân viên cấp dưới, những cơ sở kinh doanh nhỏ thuốc sẽ giúp cải tổ đáng kể tình hình sử dụngthuốc trong hội đồng.  Tình hình tiến hành GPP ở Việt Nam19Theo quyết định hành động số 11/2007 / QĐ-BYT phát hành ngày 24/1/2007 thì đến ngày01 / 01/2011, tổng thể những nhà thuốc trên toàn nước phải đạt tiêu chuẩn, nguyên tắc “ Thựchành tốt nhà thuốc GPP ”, tổng thể quầy thuốc trên toàn nước phải đạt chuẩn GPP từ ngày01 / 01/2013. Tính đến ngày 31/12/2010, tổng số cơ sở kinh doanh bán lẻ thuốc trong cả nước đã đạt tiêuchuẩn GPP là 3.950 nhà thuốc, đạt khoảng chừng 39 %. Tại thành phố Hồ Chí Minh và HàNội ( là 2 nơi chiếm khoảng chừng 50 % số nhà thuốc trên cả nước ), tỷ suất nhà thuốc đạt GPPkhá cao. Tại Thành Phố Hà Nội, số nhà thuốc đạt GPP là 1.379 nhà thuốc, đạt khoảng chừng 72 %. Tạithành phố Hồ Chí Minh, số lượng nhà thuốc đạt GPP là 1.535 nhà thuốc chiếm khoảng47 %. Số lượng quầy thuốc trên cả nước đạt GPP là 32 quầy thuốc ( chiếm 0,4 % ). Tỷ lệnày cịn thấp do lộ trình GPP chưa bắt buộc so với quầy thuốc. Đa số những Sở Y tế đềuthực hiện đúng lộ trình so với nhà thuốc bệnh viện. Tại 4 tỉnh / TP triển khai thí điểmtriển khai GPP là TP. Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ và TP. Đà Nẵng, tỷ suất nhà thuốc bệnhviện đạt GPP đạt giao động 100 % [ 2 ]. 1.4. Hoạt động kinh doanh thương mại nhà thuốc tại Q. TX Thanh Xuân, TP Hà Nội1. 4.1. Hệ thống y tế tại Hà NộiSở Y tế thành phố Thành Phố Hà Nội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thànhphố có công dụng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản trị nhà nước về ytế. Hệ thống y tế tại TP. Hà Nội gồm có 86 đơn vị chức năng sự nghiệp công lập thường trực Sở Y tế, trong đó có 42 Bệnh viện ; 30 Trung tâm y tế Q., huyện, thị xã ; 04 Trung tâm chuyênkhoa và những đơn vị chức năng khác. Cùng với mạng lưới hệ thống y tế của nhà nước, TP. Hà Nội cũng có một hệthống bệnh viện, phòng khám tư nhân đang dần tăng trưởng. 1.4.2. Tình hình tiến hành GPP tại Q. Thanh XuânThanh Xuân là một Q. phía Tây nam của nội thành của thành phố Thành Phố Hà Nội, phía Đơng giápquận Hai Bà Trưng, phía Tây giáp Q. Nam Từ Liêm và Q. HĐ Hà Đông, phía Namgiáp huyện Thanh Trì và Q. Hồng Mai, phía Bắc giáp những Q. Đống Đa, CầuGiấy. Với diện tích quy hoạnh 9,11 km², dân số khoảng chừng 217.960 người và vị trí địa lý thuận tiện đãtạo cho Q. có mối giao lưu thoáng đãng trên những nghành nghề dịch vụ kinh tế tài chính, văn hóa truyền thống – xã hội vớicác Q., huyện của TP. Hà Nội cũng như với nhiều vùng miền trên cả nước. Quận TX Thanh Xuân đã tiến hành tốt những quyết định hành động và thông tư về việc thực hànhtốt nhà thuốc GPP. Việc cấp phép cho những nhà thuốc đã được thực thi trang nghiêm, 20 đúng quá trình. Tuy nhiên, những quầy thuốc, đại lý thuốc trên địa phận với số lượng lớnvẫn chưa được cấp phép nhà thuốc GPP, đây là một thử thách lớn so với Q. ThanhXuân trong thời hạn tới. * Một số sống sót của những đại lý kinh doanh bán lẻ thuốc trên địa phận Q. : – Số lượng đơn vị chức năng kinh doanh thương mại thuốc chưa đạt GPP trên địa phận còn khá cao. – Diện tích khơng đủ theo lao lý của Bộ Y tế. – Không triển khai đúng khoanh vùng phạm vi trình độ hành nghề mà Bộ Y tế đã quy địnhtại Thông tư số 43/2010 / TT-BYT ngày 15/12/2010. – Bảo quản thuốc không đúng lao lý ( nhiệt độ > 30 oC ) ; – Sắp xếp thuốc còn lộn xộn khơng theo dạng nhóm ; – Khơng triển khai việc niêm yết giá công khai minh bạch theo lao lý, hoặc niêm yếtkhông vừa đủ ; – Vệ sinh tủ quầy không bảo vệ ; – Nhiều đại lý cịn bán thuốc tại những chợ cóc, chợ phiên. – Nhiều đại lý còn bán thuốc giả, thuốc kém chất lượng, thuốc khơng đượcphép lưu hành. – Tình trạng bán thuốc theo liều ( nhiều viên, nhiều vô hiệu trong 1 túi ) cònkhá phổ cập. – Các đại lý kinh doanh bán lẻ thuốc vi phạm về biển hiệu, khoanh vùng phạm vi kinh doanh thương mại cònnhiều. 1.5. Thực hiện tiêu chuẩn về cơ sở vật chất nhà thuốc theo GPP trên địa phận quậnThanh XuânTheo quyết định hành động số 11 ∕ 2007 ∕ QĐ-BYT phát hành ngày 24 ∕ 1 ∕ 2007 thì đến ngày01 ∕ 01 ∕ 2011 tổng thể những nhà thuốc trên toàn nước phải đạt tiêu chuẩn theo nguyên tắc “ Thực hành tốt nhà thuốc GPP ”. Tính đến ngày 01 ∕ 12 ∕ 2019, tổng số cơ sở kinh doanh nhỏ thuốcđã đạt tiêu chuẩn GPP là 3950 nhà thuốc, đạt khoảng chừng 39 %. Thống kê cho thấy Hà Nộivà Thành phố Hồ Chí Minh là 2 nơi chiếm khoảng chừng 50 % tổng số nhà thuốc đạt chuẩnGPP khá cao trên cả nước. Ở TP. Hà Nội số nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP là 1379 nhàthuốc, đạt khoảng chừng 72 %. 211.5.1. Xây dựng và phong cách thiết kế cơ sở vật chất tại nhà thuốcTừ những khảo sát thực tiễn cho thấy, tổng nhà thuốc thuộc Q. TX Thanh Xuân là283 nhà thuốc. Các nhà thuốc ở Q. TX Thanh Xuân, Thành Phố Hà Nội có cơ sở vật chất theo tiêuchuẩn GPP. Tuy nhiên, 1 số ít nhà thuốc theo pháp luật nhưng lại hẹp về bề ngang vàchiều dài thì quá sâu nên khu vực tư vấn chưa được sắp xếp riêng không liên quan gì đến nhau, để bảo vệ tínhriêng tư, điều này làm cho việc người bệnh ngại trao đổi thông tin, tư vấn giữa ngườibán thuốc và bệnh nhân không đạt hiệu suất cao nhất là những yếu tố nhạy cảm. Có ý kiếncho rằng khơng cần sắp xếp khu vực tư vấn vì phần đông việc tư vấn cho khách hàngkhông được triển khai tại khu vực tư vấn mà triển khai nhanh gọn tại khu vực đứngmua thuốc đồng thời người dân cũng ngại mất thời hạn khi tư vấn. Các nhà thuốc có sắp xếp khu vực rửa tay cho nhân viên cấp dưới và người mua. Có nhiều ýkiến cho rằng, khơng cần phải có chỗ rửa tay, vì nếu để ở ngồi thì thuận tiện chongười mua thuốc không thuận tiện cho người bán thuốc, mặt khác nếu để phía ngườisẽ bị phá phách hư hỏng. Mà phần lớn người mua thuốc cũng khơng có nhu yếu rửa taytrước khi mua. Cịn nếu để phía trong thì thuận tiện cho người bán thuốc nhưng sẽ làmmất vệ sinh và làm tăng nhiệt độ cho cơ sở kinh doanh thương mại. Vì vậy, lúc bấy giờ có rất nhiều nhàthuốc chưa vận dụng tiêu chuẩn này. Khu vực cho người mua ngồi đợi sẽ được những cơsở kinh doanh nhỏ thuốc sắp xếp tương thích nhưng đa phần người mua vẫn ngồi đợi tại khu vựcmua thuốc. Tuy nhiên vẫn có nhiều cơ sở chưa sắp xếp được chỗ ngồi đợi cho người muathuốc do diện tích quy hoạnh hẹp, chiếm khoảng chừng 4,8 % trên địa phận toàn Q. TX Thanh Xuân. Trường hợp kinh doanh thương mại thêm mỹ phẩm, TPCN, dụng cụ y tế phải có khu vựcriêng, không bầy bán chung với thuốc và không gây tác động ảnh hưởng đến thuốc. Theonghiên cứu của Phạm Đình Luyến và Đỗ Quang Dương người tiêu dùng không phânbiệt được TPCN với thuốc và thực phẩm, những nhà quản trị cần quản trị ngặt nghèo hơn, đặc biệt quan trọng với thông tin quảng cáo TPCN của thực phẩm công dụng trên phương tiệntruyền thơng lúc bấy giờ. Nhìn chung, cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn GPP đã tạo cho nhà thuốc một diệnmạo mới, khang trang hơn hẳn so với những nhà thuốc chưa được đánh giá và thẩm định GPP. 1.5.2. Trang thiết bị dữ gìn và bảo vệ tại cơ sỏ kinh doanh thương mại nhà thuốcNgoài việc phải bảo vệ đủ diện tích quy hoạnh và sắp xếp những khu vực theo lao lý cầnphải có một số ít trang thiết bị tối thiểu như sau : 22T ủ quay giá kệ phải chắc như đinh, trơn nhẵn, dễ vệ sinh, thuận tiện cho bầy bán, dễ vệsinh, dữ gìn và bảo vệ tốt và bảo vệ nghệ thuật và thẩm mỹ. Nhiệt kế, ấm kế để trấn áp nhiệt độ, nhiệt độ tại cơ sở kinh doanh bán lẻ thuốc. Có mạng lưới hệ thống chiếu sáng quạt thơng do. Thiết bị dữ gìn và bảo vệ thuốc tương thích với nhu yếu dữ gìn và bảo vệ ghi trên nhãn thuốc. Điều kiện dữ gìn và bảo vệ ở nhiệt độ phịng, duy trì từ 30 oC, nhiệt độ khơng vượt quá 75 % Các dụng cụ ra lẻ và vỏ hộp ra lẻ thuốcCác thiết bị phòng cháy chữa cháy. Các cơ sở đạt tiêu chuẩn GPP trên địa phận Q. TX Thanh Xuân được khảo sats chothấy, hầu hết những nhà thuốc đều đạt tiêu chuẩn GPP về cơ sở vật chất ship hàng đầy đủcho việc kinh doanh thương mại. Các cơ sở kinh doanh thương mại gần như là đều có thiết bị điều hịa nhiệt độ và quạt thơng gióđể bảo vệ lưu thơng khơng khí trong nhà thuốc nhưng không được mở máy thườngxuyên. Các những nhà thuốc đều trang bị rất đầy đủ nhiệt kế, ấm kế nhưng nhiệt kế – ấm kếkhông được hiệu chuẩn. Vào thời gian khảo sát nhiệt độ và nhiệt độ thường không đạtyêu cầu. Đây là một trong những tác nhân chính tác động ảnh hưởng đến chất lượng thuốc trongq trình dữ gìn và bảo vệ, làm giảm hoặc mất chất lượng thuốc trước hạn dùng. Các nhà thuốc đều sắp xếp dụng cụ vỏ hộp kinh doanh nhỏ thuốc nhưng sau khi được thẩmđịnh cấp giấy “ Chứng nhật thực hành tốt nhà thuốc – GPP ” đều cất đi và không sửdụng. Phần lớn những cơ sở khơng sử dụng vỏ hộp thuốc này để dựng thuốc khác. Việc tuân thủ những nguyên tắc bảo vệ cơ sở vât chất theo tiêu chuẩn GPP khơngnhững nói lên tính chun mơn mà cịn đề cập đến tính tự giác trong ý thức nghềnghiệp, đạo đức của người hành nghề dược, bên cạnh doanh thu ý kiến đề nghị người hànhnghề dược phải sử dụng thuốc bảo đảm an toàn và hiệu suất cao. Từ những điều tra và nghiên cứu, và khám phá về việc bảo vệ cơ sở vật chất theo tiêu chuẩnGPP của những nhà thuốc trong địa phận Q. TX Thanh Xuân – TP.HN, cho thấy : + Phần lớn những nhà thuốc đều bảo vệ được những nhu yếu trong pháp luật về thựchành tốt nhà thuốc – GPP của BYT. Nhìn chung hầu hết những nhà thuốc đã khảo sát GPPđã tạo ra một hình ảnh cơ sở vật chất khang trang, thật sạch, bền vững và kiên cố, riêng không liên quan gì đến nhau và hiệnđại. tuy nhiên vẫn có một số ít nhà thuốc chưa triển khai được tổng thể tiêu chuẩn về cơ sởvật chất theo GPP. + Gần như những nhà thuốc đều có khu vực cố định và thắt chặt để kinh doanh thương mại lâu dài23 + Trang thiết bị Giao hàng cho nhà thuốc gần như trang bị không thiếu, Giao hàng cho việckinh doanh nhà thuốc tốt. 1.6. Các nghiên cứu và điều tra tương quan đến đề tài * Đề tài 1 : Nguyễn Văn Phương ( 2013 ), “ Khảo sát chất lượng dịch vụ dược tạicác nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa phận thành phố Vinh Nghệ An ”, Luận văndược sĩ chuyên khoa cấp I.Nội dung đề tài : đề tài đã nêu ra được nhưng yếu tố về cơ sở vật chất, sổ sách tàiliệu và triển khai được 1 số ít pháp luật trình độ của 1 số ít nhà thuốc GPP trênđịa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Và miêu tả tình hình kỹ năng và kiến thức thực hành củanhân viên bán thuốc tại nhà thuốc. * Đề tài 2 : Huỳnh Khánh Lam ( 2017 ), “ Phân tích việc triển khai tiêu chuẩn thựchành tốt nhà thuốc ( GPP ) trên địa phận huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang năm 2017 ” Nội dung đề tài : Đề tài đã nghiên cứu và phân tích duy trì GPP thơng qua hiệu quả thanh kiểm tracác nhà thuốc năm năm nay ; khảo sát hoạt đông gửi, tư vấn cấp phép thuốc tại cơ sở bán lẻthuốc. * Đề tài 3 : Lê Viết Hùng, Vũ Tuấn Cường ( 2011 ), “ Khảo sát tình hình cơ sở vậtchất trang thiết bị của những nhà thuốc tỉnh Quảng Ninh theo nguyên tắc, tiêu chuẩnThực hành tốt nhà thuốc của Bộ Y tế ” năm 2011N ội dung đề tài : Đánh giá tình hình được cơ sở vật chất, trang thiết bị của hệthống nhà thuốc trên địa phận tỉnh Quảng Ninh theo tiêu chuẩn GPP của BYT. 24C hương 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2. 1 Đối tượng nghiên cứu2. 1.1. Đối tượng điều tra và nghiên cứu của tiềm năng 1  Đối tượng nghiên cứu và điều tra : cơ sở vật chất của những nhà thuốc trên địa phận quậnThanh Xuân.  Tiêu chuẩn lựa chọn : cơ sở vật chất nằm trong lao lý tiêu chuẩn GPP của nhàthuốc.  Tiêu chuẩn loại trừ : cơ sở vật chất không nằm trong pháp luật tiêu chuẩn GPPcủa nhà thuốc. 2.1.2. Đối tượng nghiên cứu và điều tra của tiềm năng 2  Đối tượng nghiên cứu và điều tra : tình hình kinh doanh thương mại của những nhà thuốc trên địa bànquận TX Thanh Xuân.  Tiêu chuẩn lựa chọn : những nhà thuốc đạt GPP trên địa phận Q. TX Thanh Xuân.  Tiêu chuẩn loại trừ : những nhà thuốc không đạt GPP trên địa phận Q. ThanhXuân. 2.2. Thời gian và khu vực điều tra và nghiên cứu – Thời gian nghiên cứu và điều tra : Từ 01/12/2020 đến 31/12/2020 – Địa điểm điều tra và nghiên cứu : Một số nhà thuốc trên địa phận Q. TX Thanh Xuân, TP. HàNội. 2.3. Thiết kế nghiên cứu2. 3.1. Phương pháp nghiên cứu và điều tra + Nghiên cứu định tính : điều tra và nghiên cứu định tính giúp khám phá rõ hơn những vấn đềliên quan đến hoạt động giải trí kinh doanh thương mại của nhà thuốc. Các tài liệu định tính được tìm hiểuđể nhìn nhận tác động ảnh hưởng cơ sở vật chất tới hoạt động giải trí kinh doanh thương mại của nhà thuốc. + Phương pháp miêu tả cắt ngang và chiêu thức quan sát trực tiếp. 2.3.2. Phương pháp tích lũy số liệuThông qua điều tra viên sử dụng phiếu tìm hiểu theo bộ câu hỏi phong cách thiết kế sẵn. 2.3.2. Công cụ, phương tiện đi lại nghiên cứuSử dụng phiếu tích lũy thông tin phong cách thiết kế sẵn. 25

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập