Tiểu luận Rác thải nhựa – Tài liệu text

Tiểu luận Rác thải nhựa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (411.8 KB, 18 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
PHÂN HIỆU TẠI GIA LAI


MÔN: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG ĐẠI CƯƠNG
LỚP DH14LNGL

TIỂU LUẬN:
RÁC THẢI NHỰA

GVHD: Trần Thị Thảo Trang
Sinh viên thực hiện:
Lê Thị Nhỉ

Pleiku, ngày 25 tháng 04 năm 2015

MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
………………………………………………………………………………………………………………………………..
4
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU…………
…………………………………………..5
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
……………………………………5
……………………………………
1.2 Mục đích nghiên cứu.
……………………………………5
1.3 Yêu cầu…………………………………………………………………………………………………….6
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU…………………………………………….6

2.1 Tổng quan về rác thải nhựa………………………………………………………………………….6
…………………………………………..
2.1.1 Một số khái niệm…………………………………………………………………………………….6
2.1.1.1 Khái niệm về nhựa………………………………………………………………………………..6
…………………………………………..
2.1.1.2 Khái niệm rác thải nhựa…………………………………………………………………………6
2.1.2 Nguồn gốc phát sinh rác thải nhựa…………………………………………………………….6
2.1.3 Mối quan hệ giữa môi trường và rác thải nhựa……………………………………………7
2.2 Thực trạng về rác thải nhựa hiện nay
………………………………………………………………………………………………………………………………..
8
2.2.1 Vấn đề ở Việt Nam
………………………………………………………………………………………………………………………………..
8

2.2.2 Vấn đề trên thế giới
………………………………………………………………………………………………………………………………..
9
2.3 Hậu quả và biện pháp giải quyết tình trạng rác thải nhựa hiện nay
………………………………………………………………………………………………………………………………..
10…………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………..
2.3.1 Hậu quả từ rác thải nhựa
………………………………………………………………………………………………………………………………..
10
2.3.1.1 Rác thải nhựa-mối hiểm họa cho đại dương
………………………………………………………………………………………………………………………………..
11
2.3.1.2 Ô nhiễm môi trường

………………………………………………………………………………………………………………………………..
12
2.3.2 Biện pháp giải quyết
………………………………………………………………………………………………………………………………..
12
2.3.2.1 Quản lý rác thải nhựa
………………………………………………………………………………………………………………………………..
12
2.3.2.2 Xử lý rác thải nhựa
………………………………………………………………………………………………………………………………..
12
2.3.2.2.1 Phương pháp chôn lấp
………………………………………………………………………………………………………………………………..
13
2.3.2.2.2 Phương pháp đốt rác
………………………………………………………………………………………………………………………………..
14

2.3.2.2.3 Phương pháp xử lý rác bằng công nghệ ép kiện
………………………………………………………………………………………………………………………………..
14
2.4 Lợi ích của rác thải nhựa
………………………………………………………………………………………………………………………………..
15
CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
………………………………………………………………………………………………………………………………..
15
3.1 Kết luận
………………………………………………………………………………………………………………………..

15
3.2 Kiến nghị
………………………………………………………………………………………………………………………..
16

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐVT
PP
PVC
ABS

Đơn vị tính
Polypropylen
Polyvinyl clorua
Acrilonitrin butadien styren

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài:
Hiện nay, vấn đề về môi trường và bảo vệ môi trường không chỉ là vấn đề riêng
của mỗi quốc gia mà đã trở thành vấn đề chung của toàn thế giới, được toàn cầu đặc biệt
quan tâm. Trong các hội nghị quốc tế về môi trường đã thu hút không ít sự chú ý, theo
dõi của những người tham gia. Bởi vì nó không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của đất
nước mà nó còn quyết định sự tồn tại của con người trong thế giới hiện nay, cũng như
những thế hệ tương lai sau này. Do đó, cần phải thực hiện song song hai nhiệm vụ: Phát
triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước. Cùng với sự gia tăng các cơ sở sản xuất và quy mô lớn, các khu dân cư tập trung
ngày càng đông đúc; nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, các sản phẩm vật chất, nguyên vật liệu

ngày càng lớn; tạo điều kiện nâng cao mức sống của con người. Sự phát triển kinh tế, xã
hội của đất nước đã mang lại cho chúng ta một cuộc sống văn minh, hiện đại hơn. Cũng
chính vì sự hiện đại ấy đã vô tình tạo ra trong mỗi chúng ta nỗi lo về môi trường. Đặc
biệt vấn đề rác thải nhựa như: Rác thải sinh hoạt, rác thải nông nghiệp, rác thải y tế, rác
thải nguy hại, v.v… Rác thải đang là vấn đề nan giải của toàn cầu, vì những ảnh hưởng vô
cùng tiêu cực đến môi trường sống và sức khỏe của con người. Điều đáng quan tâm ở
đây là chưa có một giải pháp cụ thể nào về việc xử lý các nguồn rác thải phát sinh này.
Nếu có thì đó cũng chỉ là thu gom, chôn lấp, thiêu đốt rác thải… làm ô nhiễm môi trường,
làm mất mỹ quan đô thị…
Xuất phát từ tình hình trên, nhằm tìm ra biện pháp quản lý, xử lý phù hợp góp
phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường do rác thải gây ra. Vì vậy, chúng tôi tiến hành thực
hiện đề tài: “Rác thải nhựa”.
1.2 Mục đích nghiên cứu:
– Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về rác thải nhựa và quản lý rác thải
nhựa.
-Điều tra số lượng, thành phần của rác thải nhựa.
-Điều tra công tác quản lý, vận chuyển, thu gom, công tác tuyên truyền vệ sinh
môi trường và nhận thức của người dân về rác thải nhựa.
– Đánh giá thực trạng quản lý rác thải nhựa.
– Dự báo tổng khối lượng rác nhựa tính đến năm 2015.
– Đề xuất một số giải pháp quản lý, xử lý rác thải nhựa nhằm góp phần giảm thiểu
ô nhiễm môi trường và mỹ quan đô thị.

1.3 Yêu cầu:
-Xác định được khối lượng và thành phần rác thải nhựa của hộ gia đình, rác thải
bình quân trên đầu người (kg/người/ngày).
-Thống kê lượng rác thải nhựa trung bình theo ngày (tấn/ngày).
-Đề xuất được các biện pháp quản lý, xử lý rác thải để đạt được hiệu quả tốt nhất.
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về rác thải nhựa:
2.1.1 Một số khái niệm:
2.1.1.1 Khái niệm về nhựa:
-Nhựa (plastic) không có trong thiên nhiên mà do con người chế tạo ra.
-Nhựa là các chất dẻo hoặc các hợp chất cao phân tử được tổng hợp từ dầu hỏa
hoặc các chất từ khí tự nhiên.
-”Nhựa” là tên gọi chung cho rất nhiều loại chất dẻo, mỗi loại có những đặc tính
và chức năng khác nhau.
2.1.1.2 Khái niệm rác thải nhựa:
Rác thải nhựa là những chất không được phân hủy trong nhiều môi trường. Bao
gồm nhiều loại chai lọ, túi đựng hay đồ chơi cũ… Chất thải ni lông gồm các bao bì bằng
nhựa polyethylene (PE) sau khi sử dụng trở thành rác thải. Trong rác thải sinh hoạt còn
có các loại nhựa khác cũng có chứa các loại nhựa phế thải. Rác thải ni lông thực chất là
một hỗn hợp nhựa, trong đó chiếm phần lớn là nhựa PE.
2.1.2 Nguồn gốc phát sinh rác thải nhựa:
Chất thải nhựa sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con
người. Hàng ngày chất thải nhựa sinh hoạt ở các đô thị được phát sinh từ các nguồn sau:
– Chất thải sinh hoạt của dân cư, khách vãng lai, du lịch,…: Thực phẩm dư thừa
nilon, nhựa, chai nước nhựa, các chất thải nguy hại…
– Chất thải nhựa từ các chợ, tụ điểm buôn bán, nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi
giải trí, khu văn hoá,…
– Chất thải nhựa sinh hoạt từ các viện nghiên cứu, cơ quan, trường học,…
– Chất thải nhựa sinh hoạt của công nhân trong các công trình xây dựng, cải tạo và

nâng cấp,…
– Chất thải nhựa sinh hoạt của công nhân trong nhà máy, xí nghiệp, khu công
nghiệp,…
Hình 1.2 Sơ đồ nguồn phát sinh rác thải nhựa:
Khu dân

cư, khách
du lịch
Nhà hàng,
khách sạn

Cơ quan
trương học
Rác thải
nhựa

Khu vui chơi
giải trí

Công nhân
công trình
Nhà máy, xí
nghiệp

2.1.3 Mối quan hệ giữa môi trường và rác thải nhựa:
Môi trường bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi rác thải nhựa. Gây nên ô nhiễm môi
trường đất, nước, không khí… Để cải thiện môi trường, chúng ta nên nhận thức được
trách nhiệm và ý thức của bản thân mỗi người. Vì vậy, mọi người nên thực hiện quản lý
môi trường.
Quản lý môi trường là sự tác động liên tục, có tổ chức, có phương hướng và mục
đích xác định của chủ thể (con người, địa phương, quốc gia, tổ chức quốc tế v.v…) đối

với 1 đối tượng nhất định (môi trường sống) nhằm khôi phục, duy trì và cải thiện tốt hơn
môi trường sống của con người trong khoảng thời gian nhất định.
2.2 Thực trạng về rác thải nhựa hiện nay:

2.2.1 Vấn đề ở Việt Nam:
Tại Việt Nam, đặc biệt là các thành phố lớn, việc sử dụng bao bì nhựa một cách
đại trà sau đó vứt bỏ bừa bãi đã trở thành một thói quen được coi là bình thường mà
người thực hiện không hề hay biết là mình đã trở thành tác nhân gây ô nhiễm môi trường,
phá hủy hệ sinh thái và cảnh quan.
Sống chung với rác ở một làng nghề Hà Nội:
Tại khu nghĩa địa ở rìa làng Triều Khúc, nước thải từ các lò nấu nhựa chảy thẳng
vào con mương ra hệ thống thoát nước chung. Chất thải từ cơ sở nấu nhựa được đổ
xuống mương. Lượng rác thải của cả xã Tân Triều vào khoảng gần 20 tấn mỗi ngày. Tại
một điểm tập kết rác ở Triều Khúc, đống rác thải dồn ứ, nằm ngay trong khu dân cư, ngày
càng nhiều rác chất thành những đống hay tràn trên mặt đất.

Hình 2.2.1 Rác thải nhựa ở làng Triều Khúc, xã Tân Triều, H.Thanh Trì, Tp.Hà Nội
2.2.2 Vấn đề trên thế giới:

Hình 2.2.2 Tình trạng rác thải nhựa của một số nước trên thế giới
Nhiều khu vực biển khác trên khắp thế giới cũng đang phải đương đầu với tình
trạng ô nhiễm rác thải không kém phần nghiêm trọng. Chẳng hạn như chính quyền tại
Hawaii (nơi nghỉ mát ưa thích của người dân Mỹ) đã phải đưa ra những lời cảnh báo, khi
phát hiện nhiều hòn đảo nổi lớn gồm toàn những rác thải bằng chất dẻo đang tiến sát bờ
biển của mình từ phía Tây Bắc.

Hình 2.2.2 Rác thải nhựa trên bãi biển Mỹ
2.3 Hậu quả và biện pháp giải quyết tình trạng rác thải nhựa hiện nay:
2.3.1 Hậu quả từ rác thải nhựa:
Nếu không xem rác là nguồn tài nguyên có lợi để khai thác sử dụng mà vứt rác
bừa bãi thì rác sẽ gây tác hại rất lớn cho môi trường và ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con
người, chẳng hạn như:

-Các vật dụng khó phân huỷ không dùng được nữa mà thải bừa bãi ra xung quanh
thì môi trường ngày càng chứa nhiều loại vật gây chật chội, mất vệ sinh và mất mỹ quan,
tạo cơ hội cho các loài nấm và vi khuẩn, côn trùng độc hại phát triển gây độc hại cho con
người.
-Rác thải nhựa như chai lọ, túi nilon vứt bừa bãi ngày càng nhiều xuống biển hay
các dòng sông để cuối cùng cuốn ra biển đang đe dọa nghiêm trọng tới hệ sinh thái các
đại dương.

Hình 3.1 Con chim biển này chết vì rác thải nhựa quá nhiều trong dạ dày
2.3.1.1 Rác thải nhựa-mối hiểm họa cho đại dương:
Rác thải nhựa túi ni lông, bao bì nhựa, chai nhựa….luôn là hiểm họa và tác động
xấu tới môi trường thiên nhiên và gây ra hậu quả khôn lường. Đối với đại dương thì rác
thải nhựa trên đại dương đang gây tổn thất cho nền kinh tế thế giới, đe dọa đời sống sinh
vật biển, ngành du lịch và nghề cá. Một tác động to lớn thay đổi hệ sinh thái biển và là
nguyên nhân tuyệt chủng của một số loài động vật biển.
Nguồn rác thải chủ yếu đổ ra biển đó là rác thải sinh hoạt của ngư dân và các hoạt
động du lịch tại các bãi biển và hòn đảo trên khắp thế giới.
Rác thải nhựa (gồm chai nhựa, túi nilon, bao bì thực phẩm…) là nguyên nhân gây
tử vong cho nhiều loài sinh vật biển khi bị nuốt phải như rùa, cá heo và cá voi hoặc tác
động tiêu cực tới môi trường sống như các rặng san hô.
Ngoài việc gây hại cho những sinh vật dưới biển, rác thải nhựa còn gây hại cho
những sinh vật trên cạn….
2.3.1.2 Ô nhiễm môi trường:
Nhựa là một trong những chất khó phân hủy, đọng lại ở môi trường gây ra nhiều
sự ô nhiễm (đất, nước, không khí…).

-Ô nhiễm đất: Làm thay đổi cơ cấu đất, đất trở nên khô cằn, các vi sinh vật trong
đất có thể bị chết…

-Ô nhiễm nước: Lượng rác thải rơi vãi nhiều, ứ đọng lâu ngày, khi gặp mưa, rác
rơi vãi sẽ theo dòng nước chảy, qua cống rãnh, ra ao hồ, sông ngòi gây ô nhiễm nguồn
nước. Rác thải không thu gom hết, ứ đọng trong ao, hồ là nguyên nhân gây mất vệ sinh
và ô nhiễm các thủy vật, ảnh hưởng tới khả năng quang hợp của thực vật thủy sinh và
làm giảm sinh khối của các thủy vực…
-Ô nhiễm không khí: Tại các bãi rác xen kẽ khu vực dân cư là nguồn gây ô nhiễm
môi trường không khí do mùi hôi từ rác, bụi cuốn lên khi xúc rác, bụi khói, tiếng ồn và
các khí thải dộc hại từ các xe thu gom, vận chuyển rác.
ÞĐể lại hậu quả nghiêm trọng cho thế hệ mai sau.
2.3.2 Biện pháp giải quyết:
Chôn lấp, thiêu hủy, tái chế, tuyên truyền, răn đe người dân thực hiện tốt ý thức
bảo vệ môi trường xung quanh và vệ sinh công cộng. Trong các trường học thì kêu gọi
học sinh nhặt rác giữa giờ. Mọi người cần ý thức bỏ rác đúng nơi qui định…
2.3.2.1 Quản lý rác thải nhựa:
Quản lý rác thải nhựa là việc quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý
rác thải nhựa, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, thiêu
hủy và xử lý rác thải nhựa nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với
môi trường và sức khỏe con người.
2.3.2.2 Xử lý rác thải nhựa:
Là sử dụng các biện pháp kỹ thuật để xử lý các rác thải và không làm ảnh hưởng
tới môi trường, tái tạo ra các sản phẩm có lợi cho xã hội nhằm phát huy hiệu quả kinh tế.

Hình3.2 Rác thải được thu gom
2.3.2.2.1 Phương pháp chôn lấp:
Chôn lấp là phương pháp truyền thống đơn giản nhất. Phương pháp này có chi phí
thấp và đang được áp dụng cho các nước đang phát triển.
Việc chôn lấp được thực hiện bằng cách dùng xe chuyên dụng chở rác tới các bãi
đã được xây dựng trước. Sau khi rác được đổ xuống, xe ủi rác sẽ san bằng trên bề mặt rác
và đổ lên một lớp đất, hằng ngày phun thuốc diệt ruồi muỗi… Việc đổ rác lại được tiếp

tục cho đến khi bãi chôn lấp rác đầy, rồi chuyển sang xây dựng bãi chôn lấp rác mới.
Các bãi chôn lấp rác phải ở xa khu dân cư, không xây dựng gần nguồn nước
ngầm…
-Ưu điểm:
+Đơn giản, rẻ tiền.
+Chi phí xây dựng bãi rác thấp.

+Chi phí vận hành rác đến bãi chôn lấp rác thấp.
-Nhược điểm:
+Chiếm diện tích đất tương đối lớn.
+Có thể không được sự cho phép của người dân xung quanh khu vực cần xây
dựng bãi chôn lấp rác.
+Nguy cơ gây ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí) cao.
+Việc tìm kiếm bãi đất trống để xây dựng bãi rác là vô cùng khó khăn, mà không
tìm kiếm được bãi dất trống nào, tức là không thể xây dựng được bãi rác để chôn lấp rác.
2.3.2.2.2 Phương pháp đốt rác:
Đốt rác là phương pháp giảm tới mức tối thiểu chất thải cho khâu xử lý cuối cùng.
-Ưu điểm:
+Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu gom và giảm nhu cầu về dung tích chứa tại
chỗ.
+Dễ dàng vận chuyển ra bãi chôn lấp tập trung nếu cần.
-Nhược điểm:
+Gây ô nhiễm không khí cho khu vực dân cư xung quanh, đồng thời làm mất mỹ
quan đô thị. Vì vậy, phương pháp này chỉ dùng tại các địa phương nhỏ, có mật độ dân số
thấp.
+Chi phí cao hơn so với chi phí chôn lấp rác.
2.3.2.2.3 Phương pháp xử lý rác bằng công nghệ ép kiện:
Phương pháp ép kiện được thực hiện dựa trên cơ sở toàn bộ rác thải nhựa tập trung
thu gom vào nhà máy. Rác được phân loại nhựa cứng, nhựa mềm và nhựa dẻo… được thu

hồi để tái chế.

Hình 2.3.2.2.3 Sơ đồ công nghệ xử lý rác bằng phương pháp ép kiện
Nhựa cứng

Rác thải
nhựa

Phễu nạp
rác

Băng
tải rác

Phân loại

Nhựa mềm

Nhựa dẻo
Các khối
kiện sau
khi ép

Băng tải
thải vật liệu

Máy ép
rác

2.4 Lợi ích của rác thải nhựa:
Rác thải nhựa không chỉ có tác hại mà nó còn mang lại lợi ích cho người dân. Tuy
nhiên, lợi ích của nó rất nhỏ so với hậu quả nghiêm trọng mà nó để lại. Rác thải nhựa là
nguồn sinh sống của các hộ gia đình khó khăn… Họ có thể đi thu gom nhựa rác thải để đi
bán kiếm chi phí dùng trong sinh hoạt hàng ngày… Nhựa có thể từ 3000-20000
đồng/1kg. Nhựa ni lông từ 3000-18000 đồng/1kg….

Bảng 4: Giá nhựa phế liệu năm 2015
Chủng loại
Nhựa phế
liệu
Nilon phế
liệu

Tên hàng
Nhựa PP
Nhựa PVC
Nhựa HI
Nhựa ABS
Nilon dẻo sạch
Nilon xốp
Nilon sữa

Đơn giá
3000 – 10000
3000 – 10000
12000 – 19000
14000 – 20000
12000 – 18000
3000 – 8000

8000 – 10,500

ĐVT
Đồng/kg
Đồng/kg
Đồng/kg
Đồng/kg
Đồng/kg
Đồng/kg
Đồng/kg

CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1 Kết luận:
Qua đề tài nghiên cứu “rác thải nhựa”, chúng tôi có thể rút ra các kết luận sau:
-Nhà nước đã chú trọng tới việc thu gom rác thải nhựa nhằm làm sạch môi trường,
tạo cảnh quan thiên nhiên.
-Các công ty vệ sinh môi trường chưa có nhiều, gây ra lượng rác thải nhựa được
thu gom bị quá tải.
-Công tác quản lý rác thải nhựa đã thực sự có hiệu quả, nâng cao ý thức các hộ gia
đình, cá nhân và các cơ quan tham gia vệ sinh môi trường.
-Tuy nhiên, có một số điểm du lịch còn khó kiểm soát lượng rác thải phát sinh do
có nhiều khách du lịch đến tham quan, nghĩ mát và mua sắm.
-Việc xử lý rác thải sau khi thu gom ra bãi rác chỉ là phương pháp chôn lấp đơn
giản, chưa đảm bảo được yêu cầu chôn lấp rác hợp vệ sinh.
-Nhìn chung thì người dân cũng đã có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh khu
vực sinh sống và hợp tác với cơ quan quản lý trong việc quản lý môi tường.
-Nắm rõ hơn cách thức hoạt động xử lý rác thải nhựa, biết được mong muốn làm
sạch thành phố và tâm sự của những người công dân thu gom.

3.2 Kiến nghị:
Để đảm bảo việc thực hiện công tác thu gom, quản lý rác thải nhựa được tốt hơn
nữa, chúng tôi có những kiến nghị sau:
-Tăng cường quản lý rác thải nhựa thông qua quản lý con người nhằm thu gom
triệt để lượng rác thải phát sinh.
-Nên xây dựng nhiều hơn nữa các công ty vệ sinh môi trường, đảm bảo lượng rác
thải thu gom sẽ không bị quá tải như hiện nay.
-Tuyên truyền, nâng cao ý thức người dân về việc bảo vệ môi trường, đổ rác đúng
nơi quy định, thấy rác là nhặt bỏ vào thùng rác…
-Cần chú trọng đầu tư kinh phí, kỹ thuật để xử lý rác thải đảm bảo không gây ô
nhiễm môi trường.

-Nên chú trọng đề cử chế độ khen thưởng cho những đơn vị hoàn thành tốt công
tác vệ sinh môi trường, và phạt tiền hoặc lập biên bản đối với các hành vi vi phạm luật
môi trường.

2.1 Tổng quan về rác thải nhựa …………………………………………………………………………. 6 ………………………………………….. 2.1.1 Một số khái niệm ……………………………………………………………………………………. 62.1.1. 1 Khái niệm về nhựa ……………………………………………………………………………….. 6 ………………………………………….. 2.1.1. 2 Khái niệm rác thải nhựa ………………………………………………………………………… 62.1.2 Nguồn gốc phát sinh rác thải nhựa ……………………………………………………………. 62.1.3 Mối quan hệ giữa môi trường tự nhiên và rác thải nhựa …………………………………………… 72.2 Thực trạng về rác thải nhựa lúc bấy giờ ……………………………………………………………………………………………………………………………….. 2.2.1 Vấn đề ở Nước Ta ……………………………………………………………………………………………………………………………….. 2.2.2 Vấn đề trên quốc tế ……………………………………………………………………………………………………………………………….. 2.3 Hậu quả và giải pháp xử lý thực trạng rác thải nhựa lúc bấy giờ ……………………………………………………………………………………………………………………………….. 10 ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… 2.3.1 Hậu quả từ rác thải nhựa ……………………………………………………………………………………………………………………………….. 102.3.1.1 Rác thải nhựa-mối mối đe dọa cho đại dương ……………………………………………………………………………………………………………………………….. 112.3.1.2 Ô nhiễm môi trường tự nhiên ……………………………………………………………………………………………………………………………….. 122.3.2 Biện pháp xử lý ……………………………………………………………………………………………………………………………….. 122.3.2.1 Quản lý rác thải nhựa ……………………………………………………………………………………………………………………………….. 122.3.2.2 Xử lý rác thải nhựa ……………………………………………………………………………………………………………………………….. 122.3.2.2.1 Phương pháp chôn lấp ……………………………………………………………………………………………………………………………….. 132.3.2.2.2 Phương pháp đốt rác ……………………………………………………………………………………………………………………………….. 142.3.2.2.3 Phương pháp giải quyết và xử lý rác bằng công nghệ tiên tiến ép kiện ……………………………………………………………………………………………………………………………….. 142.4 Lợi ích của rác thải nhựa ……………………………………………………………………………………………………………………………….. 15CH ƯƠNG III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……………………………………………………………………………………………………………………………….. 153.1 Kết luận ……………………………………………………………………………………………………………………….. 153.2 Kiến nghị ……………………………………………………………………………………………………………………….. 16DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTĐVTPPPVCABSĐơn vị tínhPolypropylenPolyvinyl cloruaAcrilonitrin butadien styrenCHƯƠNG I : MỞ ĐẦU1. 1 Tính cấp thiết của đề tài : Hiện nay, yếu tố về thiên nhiên và môi trường và bảo vệ môi trường tự nhiên không chỉ là yếu tố riêngcủa mỗi vương quốc mà đã trở thành yếu tố chung của toàn quốc tế, được toàn thế giới đặc biệtquan tâm. Trong những hội nghị quốc tế về thiên nhiên và môi trường đã lôi cuốn không ít sự chú ý quan tâm, theodõi của những người tham gia. Bởi vì nó không chỉ tác động ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của đấtnước mà nó còn quyết định hành động sự sống sót của con người trong quốc tế lúc bấy giờ, cũng nhưnhững thế hệ tương lai sau này. Do đó, cần phải triển khai song song hai trách nhiệm : Pháttriển kinh tế tài chính và bảo vệ thiên nhiên và môi trường. Nền kinh tế tài chính Nước Ta đang trong quy trình công nghiệp hóa, văn minh hóa đấtnước. Cùng với sự ngày càng tăng những cơ sở sản xuất và quy mô lớn, những khu dân cư tập trungngày càng đông đúc ; nhu yếu tiêu dùng sản phẩm & hàng hóa, những sản phẩm vật chất, nguyên vật liệungày càng lớn ; tạo điều kiện kèm theo nâng cao mức sống của con người. Sự tăng trưởng kinh tế tài chính, xãhội của quốc gia đã mang lại cho tất cả chúng ta một đời sống văn minh, văn minh hơn. Cũngchính vì sự văn minh ấy đã vô tình tạo ra trong mỗi tất cả chúng ta nỗi lo về môi trường tự nhiên. Đặcbiệt yếu tố rác thải nhựa như : Rác thải hoạt động và sinh hoạt, rác thải nông nghiệp, rác thải y tế, rácthải nguy cơ tiềm ẩn, v.v… Rác thải đang là yếu tố nan giải của toàn thế giới, vì những ảnh hưởng tác động vôcùng xấu đi đến môi trường tự nhiên sống và sức khỏe thể chất của con người. Điều đáng chăm sóc ởđây là chưa có một giải pháp đơn cử nào về việc giải quyết và xử lý những nguồn rác thải phát sinh này. Nếu có thì đó cũng chỉ là thu gom, chôn lấp, thiêu đốt rác thải … làm ô nhiễm môi trường tự nhiên, làm mất mỹ quan đô thị … Xuất phát từ tình hình trên, nhằm mục đích tìm ra giải pháp quản trị, giải quyết và xử lý tương thích gópphần giảm thiểu ô nhiễm môi trường tự nhiên do rác thải gây ra. Vì vậy, chúng tôi triển khai thựchiện đề tài : ” Rác thải nhựa “. 1.2 Mục đích nghiên cứu và điều tra : – Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về rác thải nhựa và quản trị rác thảinhựa. – Điều tra số lượng, thành phần của rác thải nhựa. – Điều tra công tác làm việc quản trị, luân chuyển, thu gom, công tác làm việc tuyên truyền vệ sinhmôi trường và nhận thức của người dân về rác thải nhựa. – Đánh giá tình hình quản trị rác thải nhựa. – Dự báo tổng khối lượng rác nhựa tính đến năm năm ngoái. – Đề xuất 1 số ít giải pháp quản trị, giải quyết và xử lý rác thải nhựa nhằm mục đích góp thêm phần giảm thiểuô nhiễm môi trường tự nhiên và mỹ quan đô thị. 1.3 Yêu cầu : – Xác định được khối lượng và thành phần rác thải nhựa của hộ mái ấm gia đình, rác thảibình quân trên đầu người ( kg / người / ngày ). – Thống kê lượng rác thải nhựa trung bình theo ngày ( tấn / ngày ). – Đề xuất được những giải pháp quản trị, giải quyết và xử lý rác thải để đạt được hiệu suất cao tốt nhất. CHƯƠNG II : TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU2. 1 Tổng quan về rác thải nhựa : 2.1.1 Một số khái niệm : 2.1.1. 1 Khái niệm về nhựa : – Nhựa ( plastic ) không có trong vạn vật thiên nhiên mà do con người sản xuất ra. – Nhựa là những chất dẻo hoặc những hợp chất cao phân tử được tổng hợp từ dầu hỏahoặc những chất từ khí tự nhiên. – ” Nhựa ” là tên gọi chung cho rất nhiều loại chất dẻo, mỗi loại có những đặc tínhvà công dụng khác nhau. 2.1.1. 2 Khái niệm rác thải nhựa : Rác thải nhựa là những chất không được phân hủy trong nhiều thiên nhiên và môi trường. Baogồm nhiều loại chai lọ, túi đựng hay đồ chơi cũ … Chất thải ni lông gồm những vỏ hộp bằngnhựa polyethylene ( PE ) sau khi sử dụng trở thành rác thải. Trong rác thải hoạt động và sinh hoạt còncó những loại nhựa khác cũng có chứa những loại nhựa phế thải. Rác thải ni lông thực ra làmột hỗn hợp nhựa, trong đó chiếm phần nhiều là nhựa PE. 2.1.2 Nguồn gốc phát sinh rác thải nhựa : Chất thải nhựa hoạt động và sinh hoạt phát sinh từ hoạt động giải trí hoạt động và sinh hoạt hàng ngày của conngười. Hàng ngày chất thải nhựa hoạt động và sinh hoạt ở những đô thị được phát sinh từ những nguồn sau : – Chất thải hoạt động và sinh hoạt của dân cư, khách vãng lai, du lịch, … : Thực phẩm dư thừanilon, nhựa, chai nước nhựa, những chất thải nguy cơ tiềm ẩn … – Chất thải nhựa từ những chợ, tụ điểm kinh doanh, nhà hàng quán ăn, khách sạn, khu vui chơigiải trí, khu văn hoá, … – Chất thải nhựa hoạt động và sinh hoạt từ những viện nghiên cứu và điều tra, cơ quan, trường học, … – Chất thải nhựa hoạt động và sinh hoạt của công nhân trong những khu công trình kiến thiết xây dựng, tái tạo vànâng cấp, … – Chất thải nhựa hoạt động và sinh hoạt của công nhân trong xí nghiệp sản xuất, xí nghiệp sản xuất, khu côngnghiệp, … Hình 1.2 Sơ đồ nguồn phát sinh rác thải nhựa : Khu dâncư, kháchdu lịchNhà hàng, khách sạnCơ quantrương họcRác thảinhựaKhu vui chơigiải tríCông nhâncông trìnhNhà máy, xínghiệp2. 1.3 Mối quan hệ giữa môi trường tự nhiên và rác thải nhựa : Môi trường bị ảnh hưởng tác động nghiêm trọng bởi rác thải nhựa. Gây nên ô nhiễm môitrường đất, nước, không khí … Để cải tổ môi trường tự nhiên, tất cả chúng ta nên nhận thức đượctrách nhiệm và ý thức của bản thân mỗi người. Vì vậy, mọi người nên triển khai quản lýmôi trường. Quản lý thiên nhiên và môi trường là sự ảnh hưởng tác động liên tục, có tổ chức triển khai, có phương hướng và mụcđích xác lập của chủ thể ( con người, địa phương, vương quốc, tổ chức triển khai quốc tế v.v … ) đốivới 1 đối tượng người tiêu dùng nhất định ( thiên nhiên và môi trường sống ) nhằm mục đích Phục hồi, duy trì và cải tổ tốt hơnmôi trường sống của con người trong khoảng chừng thời hạn nhất định. 2.2 Thực trạng về rác thải nhựa lúc bấy giờ : 2.2.1 Vấn đề ở Nước Ta : Tại Nước Ta, đặc biệt quan trọng là những thành phố lớn, việc sử dụng vỏ hộp nhựa một cáchđại trà sau đó vứt bỏ bừa bãi đã trở thành một thói quen được coi là thông thường màngười thực thi không hề hay biết là mình đã trở thành tác nhân gây ô nhiễm thiên nhiên và môi trường, hủy hoại hệ sinh thái và cảnh sắc. Sống chung với rác ở một làng nghề TP.HN : Tại khu nghĩa trang ở rìa làng Triều Khúc, nước thải từ những lò nấu nhựa chảy thẳngvào con mương ra mạng lưới hệ thống thoát nước chung. Chất thải từ cơ sở nấu nhựa được đổxuống mương. Lượng rác thải của cả xã Tân Triều vào khoảng chừng gần 20 tấn mỗi ngày. Tạimột điểm tập trung rác ở Triều Khúc, đống rác thải dồn ứ, nằm ngay trong khu dân cư, ngàycàng nhiều rác chất thành những đống hay tràn trên mặt đất. Hình 2.2.1 Rác thải nhựa ở làng Triều Khúc, xã Tân Triều, H.Thanh Trì, Tp. Hà Nội2. 2.2 Vấn đề trên quốc tế : Hình 2.2.2 Tình trạng rác thải nhựa của một số ít nước trên thế giớiNhiều khu vực biển khác trên khắp quốc tế cũng đang phải đương đầu với tìnhtrạng ô nhiễm rác thải không kém phần nghiêm trọng. Chẳng hạn như chính quyền sở tại tạiHawaii ( nơi nghỉ mát ưa thích của người dân Mỹ ) đã phải đưa ra những lời cảnh báo nhắc nhở, khiphát hiện nhiều hòn hòn đảo nổi lớn gồm toàn những rác thải bằng chất dẻo đang tiến sát bờbiển của mình từ phía Tây Bắc. Hình 2.2.2 Rác thải nhựa trên bãi biển Mỹ2. 3 Hậu quả và giải pháp xử lý thực trạng rác thải nhựa lúc bấy giờ : 2.3.1 Hậu quả từ rác thải nhựa : Nếu không xem rác là nguồn tài nguyên có lợi để khai thác sử dụng mà vứt rácbừa bãi thì rác sẽ gây mối đe dọa rất lớn cho môi trường tự nhiên và ảnh hưởng tác động xấu đến sức khoẻ conngười, ví dụ điển hình như : – Các đồ vật khó phân huỷ không dùng được nữa mà thải bừa bãi ra xung quanhthì thiên nhiên và môi trường ngày càng chứa nhiều loại vật gây eo hẹp, mất vệ sinh và mất mỹ quan, tạo thời cơ cho những loài nấm và vi trùng, côn trùng nhỏ ô nhiễm tăng trưởng gây ô nhiễm cho conngười. – Rác thải nhựa như chai lọ, túi nilon vứt bừa bãi ngày càng nhiều xuống biển haycác dòng sông để sau cuối cuốn ra biển đang rình rập đe dọa nghiêm trọng tới hệ sinh thái cácđại dương. Hình 3.1 Con chim biển này chết vì rác thải nhựa quá nhiều trong dạ dày2. 3.1.1 Rác thải nhựa-mối tai hại cho đại dương : Rác thải nhựa túi ni lông, vỏ hộp nhựa, chai nhựa …. luôn là mối đe dọa và tác độngxấu tới thiên nhiên và môi trường vạn vật thiên nhiên và gây ra hậu quả khôn lường. Đối với đại dương thì rácthải nhựa trên đại dương đang gây tổn thất cho nền kinh tế tài chính quốc tế, rình rập đe dọa đời sống sinhvật biển, ngành du lịch và nghề cá. Một tác động ảnh hưởng to lớn đổi khác hệ sinh thái biển và lànguyên nhân tuyệt chủng của 1 số ít loài động vật hoang dã biển. Nguồn rác thải đa phần đổ ra biển đó là rác thải hoạt động và sinh hoạt của ngư dân và những hoạtđộng du lịch tại những bờ biển và hòn hòn đảo trên khắp quốc tế. Rác thải nhựa ( gồm chai nhựa, túi nilon, vỏ hộp thực phẩm … ) là nguyên do gâytử vong cho nhiều loài sinh vật biển khi bị nuốt phải như rùa, cá heo và cá voi hoặc tácđộng xấu đi tới thiên nhiên và môi trường sống như những rặng sinh vật biển. Ngoài việc gây hại cho những sinh vật dưới biển, rác thải nhựa còn gây hại chonhững sinh vật trên cạn …. 2.3.1. 2 Ô nhiễm môi trường tự nhiên : Nhựa là một trong những chất khó phân hủy, đọng lại ở môi trường tự nhiên gây ra nhiềusự ô nhiễm ( đất, nước, không khí … ). – Ô nhiễm đất : Làm đổi khác cơ cấu tổ chức đất, đất trở nên khô cằn, những vi sinh vật trongđất hoàn toàn có thể bị chết … – Ô nhiễm nước : Lượng rác thải rơi vãi nhiều, ứ đọng lâu ngày, khi gặp mưa, rácrơi vãi sẽ theo dòng nước chảy, qua cống rãnh, ra ao hồ, sông ngòi gây ô nhiễm nguồnnước. Rác thải không thu gom hết, ứ đọng trong ao, hồ là nguyên do gây mất vệ sinhvà ô nhiễm những thủy vật, ảnh hưởng tác động tới năng lực quang hợp của thực vật thủy sinh vàlàm giảm sinh khối của những thủy vực … – Ô nhiễm không khí : Tại những bãi rác xen kẽ khu vực dân cư là nguồn gây ô nhiễmmôi trường không khí do mùi hôi từ rác, bụi cuốn lên khi xúc rác, bụi khói, tiếng ồn vàcác khí thải dộc hại từ những xe thu gom, luân chuyển rác. ÞĐể lại hậu quả nghiêm trọng cho thế hệ tương lai. 2.3.2 Biện pháp xử lý : Chôn lấp, thiêu hủy, tái chế, tuyên truyền, răn đe người dân thực thi tốt ý thứcbảo vệ môi trường tự nhiên xung quanh và vệ sinh công cộng. Trong những trường học thì kêu gọihọc sinh nhặt rác giữa giờ. Mọi người cần ý thức bỏ rác đúng nơi qui định … 2.3.2. 1 Quản lý rác thải nhựa : Quản lý rác thải nhựa là việc quy hoạch quản trị, góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở quản lýrác thải nhựa, thu gom, lưu giữ, luân chuyển, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, giải quyết và xử lý, thiêuhủy và giải quyết và xử lý rác thải nhựa nhằm mục đích ngăn ngừa, giảm thiểu những ảnh hưởng tác động có hại đối vớimôi trường và sức khỏe thể chất con người. 2.3.2. 2 Xử lý rác thải nhựa : Là sử dụng những giải pháp kỹ thuật để giải quyết và xử lý những rác thải và không làm ảnh hưởngtới môi trường tự nhiên, tái tạo ra những mẫu sản phẩm có lợi cho xã hội nhằm mục đích phát huy hiệu quả kinh tế tài chính. Hình3. 2 Rác thải được thu gom2. 3.2.2. 1 Phương pháp chôn lấp : Chôn lấp là chiêu thức truyền thống lịch sử đơn thuần nhất. Phương pháp này có chi phíthấp và đang được vận dụng cho những nước đang tăng trưởng. Việc chôn lấp được triển khai bằng cách dùng xe chuyên được dùng chở rác tới những bãiđã được kiến thiết xây dựng trước. Sau khi rác được đổ xuống, xe ủi rác sẽ san bằng trên mặt phẳng rácvà đổ lên một lớp đất, hằng ngày phun thuốc diệt ruồi muỗi … Việc đổ rác lại được tiếptục cho đến khi bãi chôn lấp rác đầy, rồi chuyển sang thiết kế xây dựng bãi chôn lấp rác mới. Các bãi chôn lấp rác phải ở xa khu dân cư, không kiến thiết xây dựng gần nguồn nướcngầm … – Ưu điểm : + Đơn giản, rẻ tiền. + Chi tiêu kiến thiết xây dựng bãi rác thấp. + giá thành quản lý và vận hành rác đến bãi chôn lấp rác thấp. – Nhược điểm : + Chiếm diện tích quy hoạnh đất tương đối lớn. + Có thể không được sự được cho phép của người dân xung quanh khu vực cần xâydựng bãi chôn lấp rác. + Nguy cơ gây ô nhiễm thiên nhiên và môi trường ( đất, nước, không khí ) cao. + Việc tìm kiếm bãi đất trống để kiến thiết xây dựng bãi rác là vô cùng khó khăn vất vả, mà khôngtìm kiếm được bãi dất trống nào, tức là không hề thiết kế xây dựng được bãi rác để chôn lấp rác. 2.3.2. 2.2 Phương pháp đốt rác : Đốt rác là chiêu thức giảm đến hơn cả tối thiểu chất thải cho khâu giải quyết và xử lý ở đầu cuối. – Ưu điểm : + Tạo điều kiện kèm theo thuận tiện cho việc thu gom và giảm nhu yếu về dung tích chứa tạichỗ. + Dễ dàng luân chuyển ra bãi chôn lấp tập trung chuyên sâu nếu cần. – Nhược điểm : + Gây ô nhiễm không khí cho khu vực dân cư xung quanh, đồng thời làm mất mỹquan đô thị. Vì vậy, giải pháp này chỉ dùng tại những địa phương nhỏ, có tỷ lệ dân sốthấp. + Ngân sách chi tiêu cao hơn so với ngân sách chôn lấp rác. 2.3.2. 2.3 Phương pháp giải quyết và xử lý rác bằng công nghệ tiên tiến ép kiện : Phương pháp ép kiện được thực thi dựa trên cơ sở hàng loạt rác thải nhựa tập trungthu gom vào nhà máy sản xuất. Rác được phân loại nhựa cứng, nhựa mềm và nhựa dẻo … được thuhồi để tái chế. Hình 2.3.2. 2.3 Sơ đồ công nghệ tiên tiến giải quyết và xử lý rác bằng chiêu thức ép kiệnNhựa cứngRác thảinhựaPhễu nạprácBăngtải rácPhân loạiNhựa mềmNhựa dẻoCác khốikiện saukhi épBăng tảithải vật liệuMáy éprác2. 4 Lợi ích của rác thải nhựa : Rác thải nhựa không chỉ có tai hại mà nó còn mang lại quyền lợi cho người dân. Tuynhiên, quyền lợi của nó rất nhỏ so với hậu quả nghiêm trọng mà nó để lại. Rác thải nhựa lànguồn sinh sống của những hộ mái ấm gia đình khó khăn vất vả … Họ hoàn toàn có thể đi thu gom nhựa rác thải để đibán kiếm ngân sách dùng trong hoạt động và sinh hoạt hàng ngày … Nhựa hoàn toàn có thể từ 3000 – 20000 đồng / 1 kg. Nhựa ni lông từ 3000 – 18000 đồng / 1 kg …. Bảng 4 : Giá nhựa phế liệu năm 2015C hủng loạiNhựa phếliệuNilon phếliệuTên hàngNhựa PPNhựa PVCNhựa HINhựa ABSNilon dẻo sạchNilon xốpNilon sữaĐơn giá3000 – 100003000 – 1000012000 – 1900014000 – 2000012000 – 180003000 – 80008000 – 10,500 ĐVTĐồng / kgĐồng / kgĐồng / kgĐồng / kgĐồng / kgĐồng / kgĐồng / kgCHƯƠNG III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ3. 1 Kết luận : Qua đề tài nghiên cứu và điều tra ” rác thải nhựa “, chúng tôi hoàn toàn có thể rút ra những Tóm lại sau : – Nhà nước đã chú trọng tới việc thu gom rác thải nhựa nhằm mục đích làm sạch môi trường tự nhiên, tạo cảnh sắc vạn vật thiên nhiên. – Các công ty vệ sinh thiên nhiên và môi trường chưa có nhiều, gây ra lượng rác thải nhựa đượcthu gom bị quá tải. – Công tác quản trị rác thải nhựa đã thực sự có hiệu suất cao, nâng cao ý thức những hộ giađình, cá thể và những cơ quan tham gia vệ sinh môi trường tự nhiên. – Tuy nhiên, có 1 số ít điểm du lịch còn khó trấn áp lượng rác thải phát sinh docó nhiều khách du lịch đến thăm quan, nghĩ mát và shopping. – Việc giải quyết và xử lý rác thải sau khi thu gom ra bãi rác chỉ là chiêu thức chôn lấp đơngiản, chưa bảo vệ được nhu yếu chôn lấp rác hợp vệ sinh. – Nhìn chung thì người dân cũng đã có ý thức bảo vệ thiên nhiên và môi trường xung quanh khuvực sinh sống và hợp tác với cơ quan quản trị trong việc quản trị môi tường. – Nắm rõ hơn phương pháp hoạt động giải trí giải quyết và xử lý rác thải nhựa, biết được mong ước làmsạch thành phố và tâm sự của những người công dân thu gom. 3.2 Kiến nghị : Để bảo vệ việc thực thi công tác làm việc thu gom, quản trị rác thải nhựa được tốt hơnnữa, chúng tôi có những yêu cầu sau : – Tăng cường quản trị rác thải nhựa thông qua quản trị con người nhằm mục đích thu gomtriệt để lượng rác thải phát sinh. – Nên kiến thiết xây dựng nhiều hơn nữa những công ty vệ sinh môi trường tự nhiên, bảo vệ lượng rácthải thu gom sẽ không bị quá tải như lúc bấy giờ. – Tuyên truyền, nâng cao ý thức người dân về việc bảo vệ thiên nhiên và môi trường, đổ rác đúngnơi lao lý, thấy rác là nhặt bỏ vào thùng rác … – Cần chú trọng góp vốn đầu tư kinh phí đầu tư, kỹ thuật để giải quyết và xử lý rác thải bảo vệ không gây ônhiễm thiên nhiên và môi trường. – Nên chú trọng đề cử chính sách khen thưởng cho những đơn vị chức năng hoàn thành xong tốt côngtác vệ sinh thiên nhiên và môi trường, và phạt tiền hoặc lập biên bản so với những hành vi vi phạm luậtmôi trường .

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập