TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC – Tài liệu text
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (195.21 KB, 25 trang )
Bạn đang đọc: TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC – Tài liệu text
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ NGỌC
XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở HUYỆN LỤC NGẠN,
TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60 31 01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS VŨ THANH SƠN
Hà Nội – 2012
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang có tổng diện tích tự nhiên lớn
nhất tỉnh Bắc Giang, cách thành phố Bắc Giang 40 km về phía Đông. Toàn
huyện hiện nay có 16 xã thuộc diện xã đặc biệt khó khăn có tỷ lệ hộ nghèo
trên 50% (trong tổng số 30 xã của toàn tỉnh). Thành phần dân tộc rất phức
tạp, người Kinh chiếm 53%, còn lại là các dân tộc khác như Sán Dìu, Nùng,
Cao Lan, Hoa…Việc thực hiện xóa đói giảm nghèo (XĐGN) đã thực hiện
nhiều năm và theo các chương trình XĐGN của nhà nước nhưng nguy cơ
tái nghèo rất lớn, đời sống nhân dân còn gặp rất nhiều khó khăn.
Vì vậy thực hiện mục tiêu XĐGN bền vững đang là vấn đề cấp
bách đặt ra cho tỉnh Bắc Giang và huyện Lục Ngạn nói riêng trong tiến
trình hội nhập và phát triển. Chính điều này đã làm cho việc nghiên cứu vấn
đề XĐGN trở nên cấp thiết và tác giả đã chọn vấn đề “Xóa đói giảm nghèo
bền vững ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang” để làm đề tài luận văn của
mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Cho đến nay ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều
luận án, luận văn tốt nghiệp đã đề cập đến vấn đề xóa đói giảm nghèo
(XĐGN), trong đó có các công trình như:
– PGS.TS Lê Trọng: Hướng dẫn kế hoạch làm ăn cho hộ nông dân
để xóa đói giảm nghèo, Nhà xuất bản Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 2000.
– Nguyễn Thị Hoa: Hoàn thiện các chính sách xóa đói giảm nghèo
chủ yếu của Việt Nam đến năm 2015, luận án tiến sỹ, 2009.
1
– Nguyễn Thị Nhung: Vai trò của xóa đói giảm nghèo đối với phát
triển kinh tế- xã hội ở các tỉnh Tây Bắc Việt Nam, luận án tiến sỹ kinh tế, năm
2011.
– Richard Jones và nhóm nghiên cứu Việt Nam trong (Báo cáo ),
Rà soát tổng quan các chương trình dự án giảm nghèo ở Việt Nam tháng 11
năm 2009
-Trần Thị Vân Anh, Nghiên cứu giải pháp xóa đói giảm nghèo cho
nông dân ở huyện Sơn Động – tỉnh Bắc Giang, luận văn thạc sỹ, 2010.
– Phạm Thái Hưng và một số tác giả với đề tài Nghèo của đồng
bào dân tộc thiểu số ở Việt Nam, thực trạng và thách thức tại các xã đặc
biệt khó khăn thuộc Chương trình 135-II, năm 2010
Nhìn chung, các công trình trên tiếp cận dưới những góc độ khác nhau
cả lý luận và thực tiễn về xóa đói giảm nghèo, thấy được sự cần thiết phải
đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và đều
gợi ý những hướng đi và giải pháp để xóa đói và giảm nghèo ở nước ta. Tuy
nhiên, việc đề cập vấn đề XĐGN dưới góc độ kinh tế chính trị, chỉ ra được
những đặc trưng nghèo đói của huyện Lục Ngạn – Bắc Giang, và từ đó nêu
lên những giải pháp kinh tế -xã hội có tính khả thi để giải quyết vấn đề đói
nghèo bền vững, nhất là trong một giai đoạn cụ thể thì chưa được đề cập
đến.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
Mục đích: Luận văn làm rõ thực trạng và nguyên nhân của tình
trạng đói nghèo của huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang, từ đó đưa ra các giải
pháp cơ bản nhằm thực hiện mục tiêu XĐGN bền vững ở huyện trong giai
đoạn 2011-2020.
2
Nhiệm vụ: Để đạt được mục đích nêu trên, luận văn có những
nhiệm vụ sau:
– Trình bày một số những quan niệm về nghèo đói một cách có hệ
thống và phân tích sự cần thiết khách quan phải thực hiện việc XĐGN bền
vững, đồng thời nêu ra kinh nghiệm của một số tỉnh về giải quyết vấn đề
đói nghèo.
– Phân tích thực trạng tình hình đói nghèo của huyện Lục Ngạn, chỉ
ra những nguyên nhân gây nên đói nghèo ở địa bàn huyện.
– Đưa ra những phương hướng và giải pháp cơ bản để giải quyết
vấn đề XĐGN bền vững ở huyện Lục Ngạn trong giai đoạn 2011-2020.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng
Luận văn nghiên cứu về công tác xóa đói giảm nghèo bền vững ở
Lục Ngạn- Bắc Giang
b. Phạm vi nghiên cứu
– Luận văn chỉ nghiên cứu vấn đề XĐGN dưới góc độ kinh tế –
chính trị.
– Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng tình hình nghèo đói của
huyện Lục Ngạn trong thời gian từ năm 2006 đến nay, tập trung trong giai
đoạn 2006-2010 và chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến nghèo đói của
huyện.
5. Phương pháp nghiên cứu
– Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
– Phương pháp phân tích tổng hợp
– Phương pháp thống kê so sánh
– Phương pháp lôgic – lịch sử
3
6. Những đóng góp mới của luận văn
– Khái quát được những nguyên nhân cơ bản dẫn đến đói nghèo của
huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang.
– Đưa ra được một số giải pháp có tính khả thi nhằm giải quyết từng
bước vấn đề đói nghèo của huyện Lục Ngạn giai đoạn 2011-2020 một cách
bền vững.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham
khảo, luận văn gồm có 3 chương.
– Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về xóa đói giảm
nghèo và xóa đói giảm nghèo bền vững
– Chương 2: Thực trạng đói nghèo và xóa đói giảm nghèo bền vững
ở huyện Lục Ngạn từ năm 2006 đến 2010
– Chương 3: Phương hướng và những giải pháp chủ yếu xóa đói
giảm nghèo bền vững ở Lục Ngạn giai đoạn 2011-2020
4
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO VÀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
1.1. Đói nghèo và xóa đói giảm nghèo.
1.1.1. Nghèo đói và các tiêu chí đánh giá nghèo đói
1.1.1.1. Quan niệm về đói nghèo
– Ngân hàng Thế giới xem thu nhập 1đô la Mỹ/ngày theo sức mua
tương đương của địa phương so với (đô la thế giới) để thỏa mãn nhu cầu
sống như là chuẩn tổng quát cho nạn nghèo tuyệt đối. Trong những bước
sau đó các giá trị ranh giới nghèo tuyệt đối (chuẩn) cho từng địa phương
hay từng vùng được xác định, từ 2 đô la cho khu vực Mỹ La tinh và Carribê
đến 4 đô la cho những nước Đông Âu cho đến 14,40 đô la cho những nước
công nghiệp. (Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc 1997).
Tại hội nghị chống đói nghèo Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương
do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc – Thái Lan năm 1993 đã đưa ra một định
nghĩa chung về nghèo đói: Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không
được hưởng và thoả mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu
cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế xã hội
và phong tục tập quán từng địa phương.
Quan niệm nghèo đói của Việt Nam là thừa nhận định nghĩa chung
về nghèo đói do Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á-Thái Bình
Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc-Thái Lan tháng 9/1993
1.1.1.2. Tiêu chí xác định chuẩn nghèo đói của quốc tế và Việt Nam
a. Phương pháp xác định chuẩn nghèo đói quốc tế
Chuẩn nghèo là mức thu nhập (hoặc chi tiêu) bình quân đầu người
mà một quốc gia quy định dùng làm tiêu chuẩn để xác định người nghèo
hoặc hộ nghèo. Theo đó, những người hoặc những hộ có thu nhập (hoặc chi
5
tiêu) bình quân đầu người thấp hơn chuẩn nghèo được coi là người nghèo
hoặc hộ nghèo.
WB đã đưa ra thước đo nghèo đói như sau:
– Các nước công nghiệp phát triển là 14 USD/ngày/người
– Các nước Đông Á: 4USD/ ngày/người
– Các nước thuộc Mỹ latinh và vùng Caribê là 2USD/người/ngày
– Các nước đang phát triển là 1USD/người/ngày. Và đối với các
nước nghèo, một số người được coi là đói nghèo khi mà thu nhập dưới 0,5
USD/ngày/người. Tuy nhiên, các quốc gia đều tự đưa ra chuẩn đói, nghèo
riêng của nước mình và thường thấp hơn chuẩn đói nghèo mà WB khuyến
nghị.
b. Phương pháp xác định chuẩn nghèo đói của Việt Nam
Chuẩn nghèo giai đoạn 2006-2010 được xác định theo phương pháp
dựa trên nhu cầu chi tiêu cho lương thực, thực phẩm và phi lương thực, thực
phẩm. Trong giai đoạn này, chỉ sử dụng 2 chuẩn nghèo cho khu vực nông
thôn và thành thị, cụ thể là:
Khu vực nông thôn: Những hộ có mức thu nhập bình quân đầu
người dưới 200.000đ/người/tháng.
Khu vực thành thị: Những hộ có mức thu nhập bình quân đầu người
dưới 260.000đ/người/tháng.
Ngoài ra có chú ý tới yếu tố về nhà ở, tài sản, đất đai, tay nghề, công cụ sản
xuất.
Chuẩn nghèo mới áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 theo Chỉ thị số
1752/CT-TTg ngày 21-9-2010 của Thủ tướng Chính phủ, mức chuẩn nghèo
và cận nghèo được xác định, những hộ có thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng trở xuống là hộ nghèo (khu vực nông thôn), đối với khu
6
vực thành thị hộ nghèo là những hộ có mức thu nhập bình quân 500.000
đồng/người/tháng; Hộ cận nghèo là những hộ có mức thu nhập bình quân từ
401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng (khu vực nông thôn), đối với
khu vực thành thị là từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng.
1.1.1.3 Nguyên nhân chủ yếu của nghèo đói
Thứ nhất, do người nghèo không có khả năng và cơ hội để tiếp cận
và kiểm soát các nguồn lực sản xuất.
Thứ hai, do dân số tăng nhanh.
Thứ ba, do trình độ giáo dục thấp.
Thứ tư, do viện trợ không đến tay người nghèo và sử dụng không đúng
mục đích.
1.1.2. Xóa đói giảm nghèo
Nói một cách khái quát, xóa đói, giảm nghèo là quá trình tạo điều
kiện giúp đỡ các hộ đói nghèo có khả năng và cơ hội để tiếp cận với các
nguồn lực của sự phát triển một cách nhanh chóng, trên cơ sở đó họ có nhiều
sự lựa chọn hơn, giúp họ từng bước thoát ra khỏi cảnh nghèo đói.
1.2. Xóa đói giảm nghèo bền vững
1.2.1. Giảm nghèo bền vững
Hiện nay chưa có một khái niệm thống nhất nào về giảm nghèo bền
vững tuy nhiên nhận thức về giảm nghèo bền vững được quan tâm và phát
biểu ở nhiều giác độ khác nhau. Trong nghiên cứu này, tác giả tổng hợp lại
một số cách nhìn, cách tiếp cận về giảm nghèo bền vững của một số tác giả
và thông qua sự trao đổi trực tiếp như sau:
– Giảm nghèo bền vững nhìn theo khía cạnh thu nhập của người dân
– Giảm nghèo bền vững nhìn dưới giác độ năng lực của người dân
– Giảm nghèo bền vững nhìn dưới góc độ xã hội
7
Từ những ý kiến trên có thể tổng hợp và phác họa một quá trình đi
đến thoát nghèo bền vững, trong đó người nghèo ở vị trí trung tâm với các
nguồn vốn hạn chế hiện có của mình cần được trợ giúp để cải thiện các
nguồn vốn của mình cũng như cần được giảm thiểu các rào cản để có thể
giảm nghèo bền vững gắn với tham gia vào thị trường.
1.2.2. Các yếu tố cơ bản của xóa đói giảm nghèo bền vững
Giảm nghèo bền vững được hiểu là kết quả những nỗ lực của nhà
nước, cộng đồng và người dân về giảm nghèo có khả năng chịu được
những cú sốc hay rủi ro thông thường. Vậy những yếu tố để đảm bảo rằng
giảm nghèo là bền vững là:
– Trước hết nhìn từ giác độ năng lực/ khả năng.
– Thứ hai là cơ hội phát triển.
– Thứ ba là an toàn.
– Thứ tư là dịch vụ công (dịch vụ xã hội cơ bản) bao gồm cả việc
cung cấp dịch vụ của cơ quan chức năng cũng như khả năng tiếp cận của
người dân đến dịch vụ công.
\ Bốn yếu tố này có mối quan hệ rất mật thiết, tác động qua lại, hỗ
trợ lẫn nhau và được coi là 4 trụ cột ( khía cạnh) quan trọng để thông qua đó
đánh giá được giảm nghèo có bền vững hay không.
1.3. Xóa đói giảm nghèo bền vững ở nước ta
1.3.1. Quan điểm của Đảng về xóa đói giảm nghèo và xoá đói
giảm nghèo bền vững
Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định:
“Thực hiện có hiệu quả hơn chính sách giảm nghèo phù hợp với từng thời
8
kỳ; đa dạng hóa nguồn lực và phương thức để đảm bảo giảm nghèo bền
vững, nhất là tại các huyện nghèo nhất và các vùng đặc biệt khó khăn,
khuyến khích làm giàu theo pháp luật, tăng nhanh số hộ có thu nhập trung
bình khá trở lên. Có các chính sách và giải pháp phù hợp nhằm hạn chế
phân hóa giàu nghèo, giảm chênh lệch mức sống giữa nông thôn và thành
thị”.
1.3.2. Xóa đói, giảm nghèo bền vững là yêu cầu cần thiết và
khách quan
Trên thực tế, mặc dù đã được sự quan tâm của Đảng và Chính phủ
nhưng công tác giảm nghèo, đặc biệt là xóa đói giảm nghèo cho đồng bào
dân tộc thiểu số vẫn còn nhiều hạn chế, chưa bền vững. Do đó, để thực
hiện hiệu quả hơn nữa những chính sách, chương trình dự án của nhà nước
và thu hẹp khoảng cách giữa miền núi và miền xuôi, cần thực hiện những
nhiệm vụ chính và ưu tiên thực hiện phát triển sản xuất nông – lâm nghiệp,
giáo dục, kết cấu hạ tầng
Vì vậy, xóa đói giảm nghèo bền vững là một trong những mục tiêu
ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam giai đoạn
2011-2020.
1.3.3. Tình hình thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo bền vững
ở nước ta.
1.3.3.1. Những kết quả đạt được trong công tác xóa đói giảm nghèo
bền vững
Trong 5 năm (2006-2010), Chính phủ đã ưu tiên bố trí trên 14.000
tỷ đồng để thực hiện các hợp phần của Chương trình 135 giai đoạn II và hỗ
trợ bổ sung cho các địa phương thực hiện Chương trình 134 trong 6 năm
(2004-2009) gần 4.500 tỷ đồng. Nhờ đó, đến nay, các địa phương đã xây
9
dựng được trên 8.000 công trình hạ tầng cơ sở, đã hoàn thành đưa vào sử
dụng gần 5.500 công trình, trong đó có 858 công trình giao thông, 586 công
trình bao gồm: trường, lớp học, nhà công vụ cho giáo viên, nhà bán trú, nội
trú cho học sinh, 210 công trình nước sinh hoạt, 213 công trình điện, 554
công trình thuỷ lợi
Thông qua triển khai thực hiện Nghị quyết 30a, bước đầu, các
chính sách hỗ trợ người nghèo về nhà ở; nâng mức khoán khoanh nuôi, bảo
vệ rừng; hỗ trợ gạo cho hộ nghèo thôn, bản biên giới cùng với các chính
sách khác đã được triển khai có kết quả, tạo sự chuyển biến một bước về
đời sống của người dân trên địa bàn các huyện nghèo.
Mức sống bình quân của người dân không ngừng được cải thiện và
mức độ cải thiện đời sống là khá đồng đều giữa các nhóm dân cư.
1.3.3.2. Những vấn đề cấp bách đặt ra cho công tác xóa đói giảm
nghèo bền vững hiện nay
– Vấn đề tái nghèo, cận nghèo.
– Với xu hướng nghèo tập trung vào đối tượng đồng bào dân tộc
thiểu số và khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, công tác giảm nghèo trong
thời gian tới sẽ càng khó khăn hơn
– Vấn đề giảm nghèo và thực hiện công bằng xã hội.
– Khả năng phát sinh hình thức nghèo mới.
– Trong thời gian qua, việc thực hiện các chương trình, dự án giảm
nghèo còn dàn trải, trùng lắp, thiếu tính đồng bộ.
– Hiệu quả giảm nghèo và vấn đề tiếp cận với chuẩn quốc tế.
1.3.4. Kinh nghiệm và bài học của một số vùng ở nước ta về xóa
đói giảm nghèo bền vững
10
1.3.4.1. Những kinh nghiệm của một số vùng ở nước ta về xóa đói
giảm nghèo bền vững
a. Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo ở huyện Nho Quan (Ninh
Bình)
Với nhiều mô hình xóa nghèo đa dạng, sáng tạo, Nho Quan đã
khích lệ nhiều hộ nghèo phấn khởi vượt qua khó khăn, vươn lên làm ăn khá
giả.
Huyện ủy – UBND huyện đã chỉ đạo các cấp ủy, chính quyền, Mặt
trận Tổ quốc cùng Ban, ngành, đoàn thể trong huyện vào cuộc với nhiệm vụ
cụ thể để cùng nhau thực hiện chương trình giảm nghèo hiệu quả, bền vững.
Huyện phân công các đoàn thể cơ sở mỗi năm nhận giúp từ 5- 7 hộ thoát
nghèo; các cơ quan, ban ngành, tham gia giám sát dự án và thực hiện chính
sách hỗ trợ, xây dựng mô hình điểm mang tính “đột phá” để nhân ra diện
rộng. Niềm tin đã đến với các hộ nghèo và các hộ đã thoát nghèo, tạo đà
cho họ vươn lên xây dựng cuộc sống no đủ trong những năm tới. Huyện
cũng xây dựng đề án xóa nghèo cụ thể đến năm 2013, giảm tỷ lệ hộ nghèo
xuống dưới 10% dân số và có nhiều hộ vươn lên làm giàu chính đáng.
b. Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo ở Lào Cai
– Nguồn nhân lực tại chỗ được chú ý khai thác đã phát huy hiệu quả
tích cực. Từ việc đan xen giữa hộ khá, giàu và hộ nghèo trong mô hình đã
tạo thêm được nguồn lực, kiến thức và kinh nghiệm thực hiện dự án. Chính
sự gần gũi giữa các hộ khá, giàu và hộ nghèo đã giúp các hộ nghèo học hỏi
được kinh nghiệm làm ăn của các hộ khá, giàu, đồng thời cũng khai thác
được nhiều sự giúp đỡ trực tiếp khác của các hộ khá, giàu cho các hộ
nghèo. Với sự nỗ lực của người nghèo, cùng sự cố gắng của chính quyền
11
địa phương, việc XĐGN đạt nhiều kết quả đáng khích lệ và là kinh nghiệm
học hỏi của các địa phương.
1.3.4.2. Những bài học rút ra từ kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo
– Phải đa dạng hóa các mô hình XĐGN.
– Thực hiện thường xuyên việc chuyển đổi giống vật nuôi, cây
trồng và mô hình các ngành nghề nông thôn, tạo nhiều việc làm mới cho
người lao động.
– Hỗ trợ người nghèo vay vốn để sản xuất bằng ngân sách của tỉnh
hoặc của huyện như cho vay không tính lãi suất hoặc giúp người nghèo vay
vốn với lãi suất thấp từ các ngân hàng.
– Trao đổi, truyền đạt kinh nghiệm làm ăn cho người nghèo, đặc
biệt là đối với người dân tộc thiểu số thì cần giúp họ tiếp cận nhiều hơn với
khoa học kĩ thuật, với thị trường.
– Các mô hình làm kinh tế đã đạt kết quả tốt thì cần phải được nhân
rộng. phải đặt lợi ích của người nghèo và mong muốn của người nghèo lên
hàng đầu trong công tác XĐGN.
– Huy động mọi nguồn lực tham gia XĐGN, khai thác và phát huy
lợi thế của địa phương.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÓI NGHÈO VÀ XÓA ĐÓI GIẢM
NGHÈO BỀN VỮNG Ở HUYỆN LỤC NGẠN TỪ NĂM 2006 ĐẾN
2010
2.1. Đặc điểm chung của địa bàn nghiên cứu
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý, địa hình và đất đai
Lục Ngạn là huyện miền núi ở phía Đông Bắc của tỉnh Bắc Giang,
có diện tích lớn nhất tỉnh. Phía Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn, phía Nam giáp các
12
huyện Lục Nam và Sơn Động. Phía Tây giáp tỉnh Lạng Sơn và huyện Lục
Nam và phía Đông giáp tỉnh Lạng Sơn và huyện Sơn Động. Diện tích của
huyện 1.012,2km
2
, bao gồm 1 thị trấn và 29 xã.
Địa hình của huyện không đồng đều, đồi xen kẽ ruộng, nghiêng
thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam.
Do vậy, Lục Ngạn có diện tích đất nông lớn nhất tỉnh Bắc Giang
và có thể khai thác trồng cây ăn quả với nhiều chủng loại khác nhau đặc
biệt là cây vải đang là cây ăn quả chủ lực của huyện.
2.1.1.2. Đặc điểm thời tiết, khí hậu, thuỷ văn
Lục Ngạn chịu ảnh hưởng của vùng khí hậu Đông Bắc Bộ khá rõ
nét với đặc trưng nóng ẩm, mưa nhiều về mùa hè, hanh khô kéo dài về mùa
đông. Với khí hậu đa dạng như vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát
triển nông lâm nghiệp, đặc biệt là cây vải thiều. Tuy nhiên, với lượng mưa
lớn tập trung, nhiều sương muối, địa hình dốc là nguyên nhân chính gây nên
xói mòn, úng lụt, huỷ hoại đất…ảnh hưởng không nhỏ đến việc phát triển
kinh tế nông nghiệp cũng như các ngành sản xuất khác nói chung trên địa
bàn huyện.
2.1.2. Điều kiện kinh tế – xã hội
2.1.2.1. Dân số và lao động
Tính đến tháng 12/2009 dân số của huyện Lục Ngạn 204.416
người, mật độ dân cư thấp (200 người/km
2
). Tổng số hộ 43.483, trong đó có
42.504 hộ nông nghiệp, chiếm 97,7% số hộ của toàn huyện. Nhân khẩu
trong nông thôn là 195.936 người chiếm 96,6 % nhân khẩu toàn huyện. Lao
động nông nghiệp 126.553 người chiếm 91,6% lao động toàn huyện, bình
quân nhân khẩu trên hộ là 4,6 khẩu. Hiện nay trên địa bàn huyện có 8 dân
13
tộc đang sinh sống trong đó người Kinh 51%, người Nùng 21%, Sán Dìu
18%, còn lại là các dân tộc khác: Sán Chí, Cao Lan, Dao, Hoa, Tày.
2.1.2.2. Hệ thống cơ sở hạ tầng
– Hệ thống giao thông
Mạng lưới giao thông của huyện Lục Ngạn bao gồm cả đường bộ
và đường sông. Mạng lưới giao thông huyện Lục Ngạn rất thuận tiện đã góp
phần đắc lực vào việc vận chuyển và lưu thông hàng hoá, làm tăng giá trị
sản phẩm cây ăn quả nói chung và cây vải nói riêng.
– Hệ thống thuỷ lợi
Toàn huyện có 235 hồ đập với tổng diện tích 350 ha, trong đó có 4
hồ lớn là Khuôn Thần, Làng Thum, Đá Mài, Trại Muối, còn lại là hồ đập
nhỏ và hồ trung. Hệ thống kênh mương dài 450 km. Trong đó kênh cấp I,
cấp II là 20 km, còn lại 430 km kênh mương nội đồng, trong đó đã cứng
hoá được 140 km. Hệ thống trạm bơm đã được xây dựng ở các hồ đập lớn
và trung thuỷ nông, với tổng số là 39 trạm bơm.
– Hệ thống điện lưới quốc gia
Trên địa bàn huyện có 245 km đường dây 35 kv, 25 km đường dây
10 kv và 165 trạm biến áp phụ tải, với tổng lượng điện phát ra là
35.562.000 kw/giờ. Đến nay 100% số xã trong toàn huyện đã có điện lưới
quốc gia phục vụ cho đời sống dân sinh và phục vụ sản xuất. Song một số
xã thuộc tiểu vùng 2, tiểu vùng 3 vào mùa vải nhu cầu sử dụng máy bơm để
tưới vải rất lớn nên hệ thống điện luôn ở tình trạng quá tải, điện rất yếu.
– Hệ thống y tế, giáo dục
+ Y tế: Toàn huyện có 1 bệnh viện đa khoa, 1 trung tâm y tế dự
phòng, 1 phòng y tế, 2 phòng khám đa khoa, 30 trạm y tế cơ sở với 270
giường bệnh. Đội ngũ cán bộ y tế 342 người trong đó có 65 y, bác sỹ, 194 y
14
tá, 35 nữ hộ sinh. Cơ sở vật chất có đến 80% là nhà mái bằng kiên cố, còn
lại là nhà cấp 4, hiện nay bệnh viện đa khoa đang được đầu tư xây dựng,
những trang thiết bị còn nghèo nàn, lạc hậu.
+ Giáo dục: Hiện nay huyện Lục Ngạn có 73 trường thuộc hệ giáo
dục phổ thông, với 1.637 lớp, 51.980 học sinh. Điều kiện về cơ sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ dạy và học, phòng ở giáo viên còn thô sơ, thiếu thốn.
2.1.3. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác xóa
đói giảm nghèo bền vững của huyện
Huyện Lục Ngạn có lợi thế về đất đai, lao động; có tiềm năng phát
triển du lịch sinh thái, vườn đồi; có truyền thống đoàn kết cao; cùng với
những thành tựu trong phát triển kinh tế- xã hội của huyện những năm qua
tạo tiền đề cho phát triển kinh tế xã hội những năm tiếp theo.
Bên cạnh những yếu tố thuận lợi, cũng còn không ít khó khăn, thách
thức: nội lực của địa phương chưa mạnh, quy mô nền kinh tế nhỏ bé; chất lượng
tăng trưởng, sức cạnh tranh thấp, phát triển thiếu tính bền vững; kết cấu hạ tầng
không đồng bộ, tạo ra nhiều khó khăn cho sự phát triển của huyện.
2.2. Tình hình phát triển kinh tế – xã hội huyện Lục Ngạn giai
đoạn 2006-2010
Trong giai đoạn 2006-2010, với sự lãnh đạo tổ chức của các cấp ủy
và sự nỗ lực của nhân dân địa phương, huyện Lục Ngạn đã đạt được kết quả
đáng kể trong phát triển kinh tế và các lĩnh vực khác. Cụ thể ở các lĩnh vực
như sau:
2.2.1. Phát triển đa dạng, nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh
sản phẩm cây ăn quả
Trong 5 năm từ 2006-2010, huyện đã cụ thể hóa các giải pháp
bằng các kế hoạch tổ chức thực hiện và triển khai các mô hình cụ thể như:
15
kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất cây ăn quả; kế hoạch, biện pháp hỗ trợ
thu hoạch chế biến, tiêu thụ vải thiều; kế hoạch xây dựng chỉ dẫn địa lý vải
thiều; kế hoạch sản xuất vải thiều an toàn theo tiêu chuẩn VietGap; kế
hoạch xúc tiến thương mại.
2.2.2. Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi
Huyện đã quan tâm chỉ đạo xây dựng, triển khai một số kế hoạch,
đề án tác động tích cực và tạo điều kiện thuận lợi để triển khai chương trình
như: kế hoạch cải tạo đàn bò; chăn nuôi bò lai sinh sản; nâng cao chất
lượng đàn lợn; kế hoạch hỗ trợ các hộ nuôi lợn nái Móng Cái sinh sản, hỗ
trợ lãi suất vốn vay phát triển trang trại chăn nuôi. Phối hợp với các cơ
quan, ban, ngành của tỉnh, Trung ương tổ chức xây dựng các mô hình chăn
nuôi thỏ; ong
2.2.3. Phát triển kinh tế lâm nghiệp
Ban hành chính sách hỗ trợ xây dựng mô hình cây lâm nghiệp,
trồng cây phân tán. Công tác giao rừng, khoanh nuôi, chăm sóc bảo vệ rừng
được tăng cường.
2.2.4. Phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và ngành
nghề nông thôn.
Trong 5 năm, huyện đã đầu tư 18,97 tỷ đồng cho phát triển công
nghiệp-tiểu thủ công nghiệp góp phần thúc đẩy công nghiệp-tiểu thủ công
nghiệp trên địa bàn phát triển, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư, đổi
mới công nghệ, tuyển dụng lao động có trình độ vào sản xuất.
2.2.5. Về văn hoá – thông tin
Toàn huyện có 223 nhà văn hoá xã, thôn, bản, khu phố; 30/30 xã, thị
trấn có điểm dịch vụ bưu điện. Công tác quản lý, bảo tồn và phát huy di sản
văn hoá được quan tâm; hiện có 35 di tích được Nhà nước xếp hạng, trong đó
16
có 13 Đình, 11 Đền và 11 Chùa. Công tác quản lý nhà nước về hoạt động văn
hoá, thông tin được tăng cường.
2.2.6. Phát triển Giáo dục-Đào tạo và Dạy nghề
Ngân sách hàng năm chi cho giáo dục tiếp tục tăng, đảm bảo chi trả
chế độ chính sách và các nguồn chi thường xuyên phục vụ cho công tác
giảng dạy và học tập; cơ cấu chi chủ yếu tập trung đầu tư cơ sở vật chất
phục vụ đồng bào vùng dân tộc thiểu số và các xã đặc biệt khó khăn, các xã
xây dựng trường chuẩn quốc gia.
Công tác dạy nghề được chú trọng. Trung tâm Giáo dục thường
xuyên và dạy nghề huyện tiếp tục liên kết với các trường trung học nghề,
cao đẳng, đại học đào tạo các lớp học nghề ngắn hạn, dài hạn góp phần từng
bước nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Chương trình 135/CP tiếp tục
phát huy tác dụng tích cực trong việc tổ chức các lớp dạy nghề ngắn hạn
cho người lao động.
2.2.7. Kết cấu hạ tầng đô thị
Kết cấu hạ tầng đô thị thị trấn Chũ và khu dân cư Kép 2 – xã Hồng
Giang đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ, về xây dựng cơ chế, chính
sách và đầu tư đã ban hành điều lệ quản lý quy hoạch nhằm hướng dẫn các
chủ đầu tư và nhân dân nắm chắc, thực hiện theo quy hoạch.
2.3. Tình hình thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo bền vững
ở huyện Lục Ngạn
2.3.1. Thực trạng đói nghèo ở Lục Ngạn
Theo tổng hợp rà soát thống kê hộ nghèo theo chuẩn cũ (áp dụng
cho giai đoạn 2006-2010), năm 2010 toàn tỉnh Bắc giang có 39.093 hộ
nghèo chiếm tỷ lệ 9,78% trong đó, huyện Lục Ngạn có tỷ lệ nghèo đứng
thứ 2 của tỉnh (20,2%) sau huyện Sơn Động (30,65%), gấp hơn 2 lần bình
17
quân chung của tỉnh. Tuy nhiên, theo chuẩn nghèo mới (áp dụng cho giai
đoạn 2011-2015), qua phân tích số liệu điều tra cho thấy các xã ở khu vực
đặc biệt của tỉnh Bắc Giang đều có tỷ lệ hộ nghèo cao trên 50%; riêng đối
với các xã của huyện Lục Ngạn tỷ lệ hộ nghèo năm 2010 đều cao hơn so
với năm 2005.
2.3.2. Nguyên nhân nghèo đói ở huyện Lục Ngạn
Nguyên nhân đói nghèo của Lục Ngạn thể hiện ở các nhóm nguyên
nhân đặc thù sau:
Nhóm 1: Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên không thuận
lợi.
Nhóm 2: Nhóm nguyên nhân bắt nguồn từ bản thân người nghèo.
Nhóm 3: Nhóm nguyên nhân thuộc trình độ phát triển kinh tế – xã
hội.
2.3.3. Tình hình xóa đói giảm nghèo bền vững ở huyện Lục Ngạn
giai đoạn 2006-2010
2.3.3.1. Những kết quả đạt được
Qua hơn 5 năm thực hiện Đề án giảm nghèo giai đoạn 2006-2010,
đã giảm được 1.630 hộ (4,46%); đến nay toàn huyện còn12.503 hộ nghèo,
chiếm 27,42% tổng số hộ, đạt 98,47% kế hoạch đề ra năm 2009, đạt
98,47% mục tiêu đề ra năm 2010; có 4 xã tỷ lệ hộ nghèo dưới 3,3% Biên
Sơn và thị trấn Chũ có thành tích nổi bật trong công tác giảm nghèo. Toàn
huyện đã giảm được 3 xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 50%.
Riêng năm 2011, thực hiện đề án giảm nghèo nhanh và bền vững
cho 13 xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 50% của huyện, kết quả đạt được về việc
18
hỗ trợ sản xuất, về công trình thủy lợi, sự hỗ trợ của các doanh nghiệp và
các chương trình lồng ghép đều đạt kết quả tốt, đời sống nhân dân các xã
nghèo được nâng lên rõ rệt
2.3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân
Đời sống đồng bào các xã vùng cao còn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo
của huyện còn ở mức cao hơn nhiều so với bình quân chung của tỉnh, kết quả giảm
nghèo chưa bền vững, số hộ tái nghèo và phát sinh nghèo mới còn cao.
Mặc dù đã thoát nghèo nhưng số hộ có kinh tế khá không nhiều do phần lớn
lao động nghèo ở nông thôn, miền núi sản xuất nông nghiệp, có thu nhập thấp; kết
cấu hạ tầng chưa đảm bảo phục vụ phát triển kinh tế và sinh hoạt của nhân dân.
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ
YẾU XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở LỤC NGẠN GIAI
ĐOẠN 2011-2020
3.1. Mục tiêu phương hướng và giải pháp nhằm xóa đói giảm
nghèo bền vững của huyện từ nay đến năm 2020
3.1.1. Phương hướng chung
Phương hướng chung là tiếp tục phát huy và khai thác tốt tiềm
năng, lợi thế của địa phương; phát huy nội lực, tích cực tranh thủ nguồn
ngoại lực từ bên ngoài; đẩy mạnh chuyển dịch cấu cấu kinh tế. Tập trung
đầu tư, ưu tiên phát triển nông nghiệp hàng hóa, phát triển công nghiêp- tiểu
thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng kinh tế xã hội. Nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển
nguồn nhân lực; đẩy mạnh XĐGN, tạo việc làm;cải thiện đời sống tinh thần
và vật chất cho nhân dân- nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số gặp khó
khăn.
3.1.2. Mục tiêu chủ yếu đến năm 2020
19
1- Tổng giá trị sản xuất các ngành đạt 4.688 tỷ đồng (giá cố định 94). Tốc
độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân hằng năm 14,6%.
2- Cơ cấu kinh tế đến năm 2020 (theo giá hiện hành) .
3- Giá trị sản xuất bình quân/người đạt 22,5 triệu đồng (khoảng 1.160
USD).
4- Tổng sản lượng lương thực có hạt: 50.000 tấn.
5- Giá trị sản xuất bình quân trên một diện tích đất nông nghiệp đạt từ 38-41
triệu đồng/ha/năm.
6- Tổng đàn trâu: 20.000 con; đàn bò: 8.000 con; đàn lợn: 155.000 con; gia
cầm các loại: trên 1,7 triệu con.
7- Độ che phủ rừng đạt trên 49%.
8- Thu ngân sách nhà nước tại địa bàn: 52 tỷ đồng.
9- Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 3-4%/năm.
10- Trên 70% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá; 60% thôn, bản đạt tiêu
chuẩn làng văn hoá; 10 xã đạt tiêu chuẩn văn hoá.
11- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: 77,8%; tỷ lệ học sinh từ 15-18 tuổi có
bằng tốt nghiệp THCS đạt 97%; 100% xã, thị trấn đạt phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ 5 tuổi, THCS và chuẩn phổ cập tiểu học đúng độ tuổi ở mức 2.
12- Tỷ lệ xã chuẩn quốc gia về y tế: 100%; mức giảm tỷ lệ sinh hằng năm:
0,2%o; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng: 15%.
13- Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 40%.; giải quyết việc làm cho 12.500 người
(trung bình 2.500 người/năm); xuất khẩu lao động cho 500 người/năm.
20
3.2. Các giải pháp thực hiện giảm nghèo bền vững trong giai
đoạn 2011- 2020
3.2.1. Định hướng giải pháp chung
Một là, phát triển bền vững về xã hội trong giảm nghèo và thúc đẩy
tiến bộ, công bằng xã hội.
Hai là, phát triển bền vững về xã hội trong công tác dân số.
Ba là, phát triển bền vững về xã hội trong giải quyết việc làm.
Bốn là, phát triển bền vững về xã hội trong quá trình đô thị hóa.
Năm là, phát triển bền vững về xã hội trong lĩnh vực giáo dục.
Sáu là, phát triển bền vững về xã hội trong lĩnh vực y tế.
3.2.2. Những giải pháp cụ thể nhằm XĐGN nhanh và bền vững ở
huyện Lục Ngạn đến năm 2020
3.2.2.1. Nhóm giải pháp giảm thiểu rủi ro, tổn thương cho người
nghèo
Thứ nhất, cần giáo dục cho người dân ý thức phòng ngừa thiên tai.
Thứ hai, cần tiếp tục chỉ đạo triển khai thực hiện những giải pháp
chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an
sinh xã .
Thứ ba, kịp thời tăng cường sự hỗ trợ đối với người nghèo về cả
vật chất và tinh thần, nhất là trong trong việc giải quyết khó khăn tối thiểu
của cuộc sống như nhu cầu ăn, ở, nước sạch, nhu cầu học tập của con em
người nghèo, nhu cầu chữa bệnh của người nghèo
3.2.2.2. Nhóm giải pháp tác động vào hành vi của người nghèo
Thứ nhất, về phát triển giáo dục nâng cao trình độ dân trí.
Thứ hai, chú trọng đào tạo nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
21
Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng khoa học- công nghệ trong sản xuất và
đời sống.
Thứ tư, thực hiện các chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo.
Thứ năm, nâng cao chất lượng chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân
dân; thực hiện có hiệu quả các chính sách dân số, gia đình và trẻ em.
3.2.2.3. Nhóm giải pháp liên quan tới cơ chế, chính sách
– Cần nghiên cứu miễn giảm thuế nông nghiệp cho người nghèo.
– Sửa đổi các chính sách giao đất, giao rừng và xây dựng để địa
phương thu hút, khai thác các nguồn vốn đầu tư liên doanh của các thành
phần kinh tế tại chỗ, từ các vùng khác và từ nước ngoài.
– Tiến hành điều tra, kê khai, đánh giá lại hiện trạng đất đai, điều
chỉnh lại ruộng đất cho nông dân nghèo chưa có và chưa đủ đất canh tác,
thu hồi phần diện tích đã cấp không đúng đối tượng, không đúng chính
sách, đất không có hiệu quả.
– Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra của các cấp ủy Đảng,
chính quyền đối với công tác giảm nghèo bền vững.
-Tiếp tục đẩy mạnh các biện pháp khôi phục và phát triển chăn
nuôi.
3.2.2.4. Nhóm giải pháp tổ chức thực hiện
Một là: Tạo môi trường thể chế luật pháp, cơ chế, chính sách tích
cực thúc đẩy người nghèo vươn lên.
Hai là: Tăng cường điều kiện nguồn lực tài chính đáp ứng nhu cầu
phát triển, giảm nghèo bền vững.
Ba là: xây dựng nền tảng xã hội lành mạnh, đoàn kết thúc đẩy sự
phát triển cộng đồng bền vững.
22
Bốn là, quản lý cung cấp dịch vụ xã hội cơ bản, hiệu quả ít rào cản
đối với người nghèo.
KẾT LUẬN
Đối với huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang là một huyện miền núi
phía Bắc, do điều kiện tự nhiên và do những yếu tố về lịch sử để lại, Lục
Ngạn là một huyện nghèo và có nhiều xã thuộc diện đặc biệt khó khăn, kinh
tế chậm phát triển, có tỷ lệ hộ đói nghèo cao hơn bình quân trong cả nước,
số hộ tái nghèo cao. Với sự hỗ trợ to lớn của Đảng và Nhà nước trong
23
những năm qua, đặc biệt là từ khi Đảng và Nhà nước thực hiện chương
trình quốc gia XĐGN đến nay Lục Ngạn đã thu được những kết quả rất
đáng tự hào trong chiến dịch tấn công vào nghèo đói.
Việc thực hiện công tác XĐGN bền vững trên cơ sở giảm nhanh
các hộ nghèo, xã nghèo gắn với phát triển mạnh kinh tế, hỗ trợ người nghèo
tiếp cận các nguồn lực phát triển kinh tế, đa dạng hóa thu nhập tự mình
thoát nghèo qua đó góp phần thu hẹp khoảng cách với các huyện trong tỉnh
và trong cả nước là một vấn đề quan trọng. Thực hiện tốt vấn đề XĐGN bền
vững ở Lục Ngạn – Bắc Giang là một trong những yếu tố góp phần thực
hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thúc đẩy nền kinh tế
phát triển bền vững và qua đó thực hiện mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã
hội dân chủ, công bằng, văn minh”
24
( XĐGN ), trong đó có những khu công trình như : – PGS.TS Lê Trọng : Hướng dẫn kế hoạch làm ăn cho hộ nông dânđể xóa đói giảm nghèo, Nhà xuất bản Văn hóa dân tộc bản địa, Thành Phố Hà Nội, 2000. – Nguyễn Thị Hoa : Hoàn thiện những chủ trương xóa đói giảm nghèochủ yếu của Nước Ta đến năm năm ngoái, luận án tiến sỹ, 2009. – Nguyễn Thị Nhung : Vai trò của xóa đói giảm nghèo so với pháttriển kinh tế tài chính – xã hội ở những tỉnh Tây Bắc Nước Ta, luận án tiến sỹ kinh tế tài chính, năm2011. – Richard Jones và nhóm điều tra và nghiên cứu Nước Ta trong ( Báo cáo ), Rà soát tổng quan những chương trình dự án Bất Động Sản giảm nghèo ở Nước Ta tháng 11 năm 2009 – Trần Thị Vân Anh, Nghiên cứu giải pháp xóa đói giảm nghèo chonông dân ở huyện Sơn Động – tỉnh Bắc Giang, luận văn thạc sỹ, 2010. – Phạm Thái Hưng và một số ít tác giả với đề tài Nghèo của đồngbào dân tộc thiểu số ở Nước Ta, tình hình và thử thách tại những xã đặcbiệt khó khăn vất vả thuộc Chương trình 135 – II, năm 2010N hìn chung, những khu công trình trên tiếp cận dưới những góc nhìn khác nhaucả lý luận và thực tiễn về xóa đói giảm nghèo, thấy được sự thiết yếu phảiđẩy mạnh xóa đói giảm nghèo ở Nước Ta trong quá trình lúc bấy giờ và đềugợi ý những hướng đi và giải pháp để xóa đói và giảm nghèo ở nước ta. Tuynhiên, việc đề cập yếu tố XĐGN dưới góc nhìn kinh tế tài chính chính trị, chỉ ra đượcnhững đặc trưng nghèo nàn của huyện Lục Ngạn – Bắc Giang, và từ đó nêulên những giải pháp kinh tế tài chính – xã hội có tính khả thi để xử lý yếu tố đóinghèo bền vững, nhất là trong một quy trình tiến độ đơn cử thì chưa được đề cậpđến. 3. Mục đích và trách nhiệm nghiên cứu và điều tra của luận vănMục đích : Luận văn làm rõ tình hình và nguyên do của tìnhtrạng đói nghèo của huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang, từ đó đưa ra những giảipháp cơ bản nhằm mục đích triển khai tiềm năng XĐGN bền vững ở huyện trong giaiđoạn 2011 – 2020. Nhiệm vụ : Để đạt được mục tiêu nêu trên, luận văn có nhữngnhiệm vụ sau : – Trình bày một số ít những ý niệm về nghèo khó một cách có hệthống và phân tích sự thiết yếu khách quan phải thực thi việc XĐGN bềnvững, đồng thời nêu ra kinh nghiệm tay nghề của một số ít tỉnh về xử lý vấn đềđói nghèo. – Phân tích tình hình tình hình đói nghèo của huyện Lục Ngạn, chỉra những nguyên do gây nên đói nghèo ở địa phận huyện. – Đưa ra những phương hướng và giải pháp cơ bản để giải quyếtvấn đề XĐGN bền vững ở huyện Lục Ngạn trong tiến trình 2011 – 2020.4. Đối tượng và khoanh vùng phạm vi nghiên cứua. Đối tượngLuận văn nghiên cứu và điều tra về công tác làm việc xóa đói giảm nghèo bền vững ởLục Ngạn – Bắc Giangb. Phạm vi điều tra và nghiên cứu – Luận văn chỉ nghiên cứu và điều tra yếu tố XĐGN dưới góc nhìn kinh tế tài chính – chính trị. – Luận văn tập trung nghiên cứu và điều tra tình hình tình hình nghèo nàn củahuyện Lục Ngạn trong thời hạn từ năm 2006 đến nay, tập trung chuyên sâu trong giaiđoạn 2006 – 2010 và chỉ ra những nguyên do dẫn đến nghèo nàn củahuyện. 5. Phương pháp nghiên cứu và điều tra – Phương pháp trừu tượng hóa khoa học – Phương pháp nghiên cứu và phân tích tổng hợp – Phương pháp thống kê so sánh – Phương pháp lôgic – lịch sử6. Những góp phần mới của luận văn – Khái quát được những nguyên do cơ bản dẫn đến đói nghèo củahuyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang. – Đưa ra được một số ít giải pháp có tính khả thi nhằm mục đích xử lý từngbước yếu tố đói nghèo của huyện Lục Ngạn quy trình tiến độ 2011 – 2020 một cáchbền vững. 7. Kết cấu của luận vănNgoài phần mở màn, Tóm lại, mục lục và hạng mục tài liệu thamkhảo, luận văn gồm có 3 chương. – Chương 1 : Một số yếu tố lý luận và thực tiễn về xóa đói giảmnghèo và xóa đói giảm nghèo bền vững – Chương 2 : Thực trạng đói nghèo và xóa đói giảm nghèo bền vữngở huyện Lục Ngạn từ năm 2006 đến 2010 – Chương 3 : Phương hướng và những giải pháp đa phần xóa đóigiảm nghèo bền vững ở Lục Ngạn tiến trình 2011 – 2020CH ƯƠNG 1 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀXÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO VÀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG1. 1. Đói nghèo và xóa đói giảm nghèo. 1.1.1. Nghèo đói và những tiêu chuẩn nhìn nhận nghèo đói1. 1.1.1. Quan niệm về đói nghèo – Ngân hàng Thế giới xem thu nhập 1 đô la Mỹ / ngày theo sức muatương đương của địa phương so với ( đô la quốc tế ) để thỏa mãn nhu cầu nhu cầusống như là chuẩn tổng quát cho nạn nghèo tuyệt đối. Trong những bướcsau đó những giá trị ranh giới nghèo tuyệt đối ( chuẩn ) cho từng địa phươnghay từng vùng được xác lập, từ 2 đô la cho khu vực Mỹ La tinh và Carribêđến 4 đô la cho những nước Đông Âu cho đến 14,40 đô la cho những nướccông nghiệp. ( Chương trình tăng trưởng Liên Hiệp Quốc 1997 ). Tại hội nghị chống đói nghèo Khu vực Châu Á Thái Bình Dương – Tỉnh Thái Bình Dươngdo ESCAP tổ chức triển khai tại Băng Cốc – Thailand năm 1993 đã đưa ra một địnhnghĩa chung về nghèo nàn : Nghèo là thực trạng một bộ phận dân cư khôngđược hưởng và thoả mãn những nhu yếu cơ bản của con người mà những nhucầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ tăng trưởng kinh tế tài chính xã hộivà phong tục tập quán từng địa phương. Quan niệm nghèo nàn của Nước Ta là thừa nhận định nghĩa chungvề nghèo khó do Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á-Thái BìnhDương do ESCAP tổ chức triển khai tại Băng Cốc-Thái Lan tháng 9/1993 1.1.1. 2. Tiêu chí xác lập chuẩn bần hàn của quốc tế và Việt Nama. Phương pháp xác lập chuẩn bần hàn quốc tếChuẩn nghèo là mức thu nhập ( hoặc tiêu tốn ) trung bình đầu ngườimà một vương quốc lao lý dùng làm tiêu chuẩn để xác lập người nghèohoặc hộ nghèo. Theo đó, những người hoặc những hộ có thu nhập ( hoặc chitiêu ) trung bình đầu người thấp hơn chuẩn nghèo được coi là người nghèohoặc hộ nghèo. WB đã đưa ra thước đo nghèo nàn như sau : – Các nước công nghiệp tăng trưởng là 14 USD / ngày / người – Các nước Đông Á : 4USD / ngày / người – Các nước thuộc Mỹ latinh và vùng Caribê là 2USD / người / ngày – Các nước đang tăng trưởng là 1USD / người / ngày. Và so với cácnước nghèo, một số ít người được coi là đói nghèo khi mà thu nhập dưới 0,5 USD / ngày / người. Tuy nhiên, những vương quốc đều tự đưa ra chuẩn đói, nghèoriêng của nước mình và thường thấp hơn chuẩn đói nghèo mà WB khuyếnnghị. b. Phương pháp xác lập chuẩn nghèo khó của Việt NamChuẩn nghèo tiến trình 2006 – 2010 được xác lập theo phương phápdựa trên nhu yếu tiêu tốn cho lương thực, thực phẩm và phi lương thực, thựcphẩm. Trong quá trình này, chỉ sử dụng 2 chuẩn nghèo cho khu vực nôngthôn và thành thị, đơn cử là : Khu vực nông thôn : Những hộ có mức thu nhập trung bình đầungười dưới 200.000 đ / người / tháng. Khu vực thành thị : Những hộ có mức thu nhập trung bình đầu ngườidưới 260.000 đ / người / tháng. Ngoài ra có chú ý quan tâm tới yếu tố về nhà tại, gia tài, đất đai, kinh nghiệm tay nghề, công cụ sảnxuất. Chuẩn nghèo mới vận dụng cho quy trình tiến độ 2011 – năm ngoái theo Chỉ thị số1752 / CT-TTg ngày 21-9-2010 của Thủ tướng nhà nước, mức chuẩn nghèovà cận nghèo được xác lập, những hộ có thu nhập trung bình từ 400.000 đồng / người / tháng trở xuống là hộ nghèo ( khu vực nông thôn ), so với khuvực thành thị hộ nghèo là những hộ có mức thu nhập trung bình 500.000 đồng / người / tháng ; Hộ cận nghèo là những hộ có mức thu nhập trung bình từ401. 000 đồng đến 520.000 đồng / người / tháng ( khu vực nông thôn ), đối vớikhu vực thành thị là từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng / người / tháng. 1.1.1. 3 Nguyên nhân đa phần của nghèo đóiThứ nhất, do người nghèo không có năng lực và thời cơ để tiếp cậnvà trấn áp những nguồn lực sản xuất. Thứ hai, do dân số tăng nhanh. Thứ ba, do trình độ giáo dục thấp. Thứ tư, do viện trợ không đến tay người nghèo và sử dụng không đúngmục đích. 1.1.2. Xóa đói giảm nghèoNói một cách khái quát, xóa đói, giảm nghèo là quy trình tạo điềukiện giúp sức những hộ đói nghèo có năng lực và thời cơ để tiếp cận với cácnguồn lực của sự tăng trưởng một cách nhanh gọn, trên cơ sở đó họ có nhiềusự lựa chọn hơn, giúp họ từng bước thoát ra khỏi cảnh nghèo nàn. 1.2. Xóa đói giảm nghèo bền vững1. 2.1. Giảm nghèo bền vữngHiện nay chưa có một khái niệm thống nhất nào về giảm nghèo bềnvững tuy nhiên nhận thức về giảm nghèo bền vững được chăm sóc và phátbiểu ở nhiều giác độ khác nhau. Trong điều tra và nghiên cứu này, tác giả tổng hợp lạimột số cách nhìn, cách tiếp cận về giảm nghèo bền vững của một số ít tác giảvà trải qua sự trao đổi trực tiếp như sau : – Giảm nghèo bền vững nhìn theo góc nhìn thu nhập của dân cư – Giảm nghèo bền vững nhìn dưới giác độ năng lượng của dân cư – Giảm nghèo bền vững nhìn dưới góc nhìn xã hộiTừ những quan điểm trên hoàn toàn có thể tổng hợp và phác họa một quy trình điđến thoát nghèo bền vững, trong đó người nghèo ở vị trí TT với cácnguồn vốn hạn chế hiện có của mình cần được trợ giúp để cải tổ cácnguồn vốn của mình cũng như cần được giảm thiểu những rào cản để có thểgiảm nghèo bền vững gắn với tham gia vào thị trường. 1.2.2. Các yếu tố cơ bản của xóa đói giảm nghèo bền vữngGiảm nghèo bền vững được hiểu là tác dụng những nỗ lực của nhànước, hội đồng và người dân về giảm nghèo có năng lực chịu đượcnhững cú sốc hay rủi ro đáng tiếc thường thì. Vậy những yếu tố để bảo vệ rằnggiảm nghèo là bền vững là : – Trước hết nhìn từ giác độ năng lượng / năng lực. – Thứ hai là thời cơ tăng trưởng. – Thứ ba là bảo đảm an toàn. – Thứ tư là dịch vụ công ( dịch vụ xã hội cơ bản ) gồm có cả việccung cấp dịch vụ của cơ quan chức năng cũng như năng lực tiếp cận củangười dân đến dịch vụ công. \ Bốn yếu tố này có mối quan hệ rất mật thiết, ảnh hưởng tác động qua lại, hỗtrợ lẫn nhau và được coi là 4 trụ cột ( góc nhìn ) quan trọng để trải qua đóđánh giá được giảm nghèo có bền vững hay không. 1.3. Xóa đói giảm nghèo bền vững ở nước ta1. 3.1. Quan điểm của Đảng về xóa đói giảm nghèo và xoá đóigiảm nghèo bền vữngNghị quyết Đại hội Đại biểu toàn nước lần thứ XI đã chứng minh và khẳng định : “ Thực hiện có hiệu suất cao hơn chủ trương giảm nghèo tương thích với từng thờikỳ ; đa dạng hóa nguồn lực và phương pháp để bảo vệ giảm nghèo bềnvững, nhất là tại những huyện nghèo nhất và những vùng đặc biệt quan trọng khó khăn vất vả, khuyến khích làm giàu theo pháp lý, tăng nhanh số hộ có thu nhập trungbình khá trở lên. Có những chủ trương và giải pháp tương thích nhằm mục đích hạn chếphân hóa giàu nghèo, giảm chênh lệch mức sống giữa nông thôn và thànhthị ”. 1.3.2. Xóa đói, giảm nghèo bền vững là nhu yếu thiết yếu vàkhách quanTrên trong thực tiễn, mặc dầu đã được sự chăm sóc của Đảng và Chính phủnhưng công tác làm việc giảm nghèo, đặc biệt quan trọng là xóa đói giảm nghèo cho đồng bàodân tộc thiểu số vẫn còn nhiều hạn chế, chưa bền vững. Do đó, để thựchiện hiệu suất cao hơn nữa những chủ trương, chương trình dự án Bất Động Sản của nhà nướcvà thu hẹp khoảng cách giữa miền núi và miền xuôi, cần triển khai nhữngnhiệm vụ chính và ưu tiên triển khai tăng trưởng sản xuất nông – lâm nghiệp, giáo dục, cấu trúc hạ tầngVì vậy, xóa đói giảm nghèo bền vững là một trong những mục tiêuưu tiên số 1 trong kế hoạch tăng trưởng bền vững ở Nước Ta giai đoạn2011-2020. 1.3.3. Tình hình triển khai công tác làm việc xóa đói giảm nghèo bền vữngở nước ta. 1.3.3. 1. Những hiệu quả đạt được trong công tác làm việc xóa đói giảm nghèobền vữngTrong 5 năm ( 2006 – 2010 ), nhà nước đã ưu tiên sắp xếp trên 14.000 tỷ đồng để thực thi những hợp phần của Chương trình 135 quy trình tiến độ II và hỗtrợ bổ trợ cho những địa phương triển khai Chương trình 134 trong 6 năm ( 2004 – 2009 ) gần 4.500 tỷ đồng. Nhờ đó, đến nay, những địa phương đã xâydựng được trên 8.000 khu công trình hạ tầng cơ sở, đã hoàn thành xong đưa vào sửdụng gần 5.500 khu công trình, trong đó có 858 khu công trình giao thông vận tải, 586 côngtrình gồm có : trường, lớp học, nhà công vụ cho giáo viên, nhà bán trú, nộitrú cho học viên, 210 khu công trình nước hoạt động và sinh hoạt, 213 khu công trình điện, 554 khu công trình thuỷ lợiThông qua tiến hành triển khai Nghị quyết 30 a, trong bước đầu, cácchính sách tương hỗ người nghèo về nhà ở ; nâng mức khoán khoanh nuôi, bảovệ rừng ; tương hỗ gạo cho hộ nghèo thôn, bản biên giới cùng với những chínhsách khác đã được tiến hành có tác dụng, tạo sự chuyển biến một bước vềđời sống của dân cư trên địa phận những huyện nghèo. Mức sống trung bình của dân cư không ngừng được cải tổ vàmức độ cải tổ đời sống là khá đồng đều giữa những nhóm dân cư. 1.3.3. 2. Những yếu tố cấp bách đặt ra cho công tác làm việc xóa đói giảmnghèo bền vững lúc bấy giờ – Vấn đề tái nghèo, cận nghèo. – Với xu thế nghèo tập trung chuyên sâu vào đối tượng người dùng đồng bào dân tộcthiểu số và khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, công tác làm việc giảm nghèo trongthời gian tới sẽ càng khó khăn vất vả hơn – Vấn đề giảm nghèo và thực thi công minh xã hội. – Khả năng phát sinh hình thức nghèo mới. – Trong thời hạn qua, việc triển khai những chương trình, dự án Bất Động Sản giảmnghèo còn giàn trải, trùng lắp, thiếu tính đồng nhất. – Hiệu quả giảm nghèo và yếu tố tiếp cận với chuẩn quốc tế. 1.3.4. Kinh nghiệm và bài học kinh nghiệm của 1 số ít vùng ở nước ta về xóađói giảm nghèo bền vững101. 3.4.1. Những kinh nghiệm tay nghề của một số ít vùng ở nước ta về xóa đóigiảm nghèo bền vữnga. Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo ở huyện Nho Quan ( NinhBình ) Với nhiều quy mô xóa nghèo phong phú, phát minh sáng tạo, Nho Quan đãkhích lệ nhiều hộ nghèo phấn khởi vượt qua khó khăn vất vả, vươn lên làm ăn khágiả. Huyện ủy – Ủy Ban Nhân Dân huyện đã chỉ huy những cấp ủy, chính quyền sở tại, Mặttrận Tổ quốc cùng Ban, ngành, đoàn thể trong huyện vào cuộc với nhiệm vụcụ thể để cùng nhau triển khai chương trình giảm nghèo hiệu suất cao, bền vững. Huyện phân công những đoàn thể cơ sở mỗi năm nhận giúp từ 5 – 7 hộ thoátnghèo ; những cơ quan, ban ngành, tham gia giám sát dự án Bất Động Sản và thực thi chínhsách tương hỗ, thiết kế xây dựng quy mô điểm mang tính ” cải tiến vượt bậc ” để nhân ra diệnrộng. Niềm tin đã đến với những hộ nghèo và những hộ đã thoát nghèo, tạo đàcho họ vươn lên kiến thiết xây dựng đời sống no đủ trong những năm tới. Huyệncũng thiết kế xây dựng đề án xóa nghèo đơn cử đến năm 2013, giảm tỷ suất hộ nghèoxuống dưới 10 % dân số và có nhiều hộ vươn lên làm giàu chính đáng. b. Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo ở Tỉnh Lào Cai – Nguồn nhân lực tại chỗ được chú ý quan tâm khai thác đã phát huy hiệu quảtích cực. Từ việc xen kẽ giữa hộ khá, giàu và hộ nghèo trong quy mô đãtạo thêm được nguồn lực, kiến thức và kỹ năng và kinh nghiệm tay nghề triển khai dự án Bất Động Sản. Chínhsự thân thiện giữa những hộ khá, giàu và hộ nghèo đã giúp những hộ nghèo học hỏiđược kinh nghiệm tay nghề làm ăn của những hộ khá, giàu, đồng thời cũng khai thácđược nhiều sự trợ giúp trực tiếp khác của những hộ khá, giàu cho những hộnghèo. Với sự nỗ lực của người nghèo, cùng sự cố gắng của chính quyền11địa phương, việc XĐGN đạt nhiều hiệu quả đáng khuyến khích và là kinh nghiệmhọc hỏi của những địa phương. 1.3.4. 2. Những bài học kinh nghiệm rút ra từ kinh nghiệm tay nghề xóa đói giảm nghèo – Phải đa dạng hóa những quy mô XĐGN. – Thực hiện liên tục việc quy đổi giống vật nuôi, câytrồng và quy mô những ngành nghề nông thôn, tạo nhiều việc làm mới chongười lao động. – Hỗ trợ người nghèo vay vốn để sản xuất bằng ngân sách của tỉnhhoặc của huyện như cho vay không tính lãi suất vay hoặc giúp người nghèo vayvốn với lãi suất vay thấp từ những ngân hàng nhà nước. – Trao đổi, truyền đạt kinh nghiệm tay nghề làm ăn cho người nghèo, đặcbiệt là so với người dân tộc thiểu số thì cần giúp họ tiếp cận nhiều hơn vớikhoa học kĩ thuật, với thị trường. – Các quy mô làm kinh tế tài chính đã đạt tác dụng tốt thì cần phải được nhânrộng. phải đặt quyền lợi của người nghèo và mong ước của người nghèo lênhàng đầu trong công tác làm việc XĐGN. – Huy động mọi nguồn lực tham gia XĐGN, khai thác và phát huylợi thế của địa phương. CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG ĐÓI NGHÈO VÀ XÓA ĐÓI GIẢMNGHÈO BỀN VỮNG Ở HUYỆN LỤC NGẠN TỪ NĂM 2006 ĐẾN20102. 1. Đặc điểm chung của địa phận nghiên cứu2. 1.1. Đặc điểm tự nhiên2. 1.1.1. Vị trí địa lý, địa hình và đất đaiLục Ngạn là huyện miền núi ở phía Đông Bắc của tỉnh Bắc Giang, có diện tích quy hoạnh lớn nhất tỉnh. Phía Bắc giáp tỉnh Thành Phố Lạng Sơn, phía Nam giáp các12huyện Lục Nam và Sơn Động. Phía Tây giáp tỉnh TP Lạng Sơn và huyện LụcNam và phía Đông giáp tỉnh TP Lạng Sơn và huyện Sơn Động. Diện tích củahuyện 1.012,2 km, gồm có 1 thị xã và 29 xã. Địa hình của huyện không đồng đều, đồi xen kẽ ruộng, nghiêngthấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam. Do vậy, Lục Ngạn có diện tích quy hoạnh đất nông lớn nhất tỉnh Bắc Giangvà hoàn toàn có thể khai thác trồng cây ăn quả với nhiều chủng loại khác nhau đặcbiệt là cây vải đang là cây ăn quả nòng cốt của huyện. 2.1.1. 2. Đặc điểm thời tiết, khí hậu, thuỷ vănLục Ngạn chịu ảnh hưởng tác động của vùng khí hậu Đông Bắc Bộ khá rõnét với đặc trưng nóng ẩm, mưa nhiều về mùa hè, hanh hao lê dài về mùađông. Với khí hậu phong phú như vậy sẽ tạo điều kiện kèm theo thuận tiện cho việc pháttriển nông lâm nghiệp, đặc biệt quan trọng là cây vải thiều. Tuy nhiên, với lượng mưalớn tập trung chuyên sâu, nhiều sương muối, địa hình dốc là nguyên do chính gây nênxói mòn, úng lụt, huỷ hoại đất … ảnh hưởng tác động không nhỏ đến việc phát triểnkinh tế nông nghiệp cũng như những ngành sản xuất khác nói chung trên địabàn huyện. 2.1.2. Điều kiện kinh tế tài chính – xã hội2. 1.2.1. Dân số và lao độngTính đến tháng 12/2009 dân số của huyện Lục Ngạn 204.416 người, tỷ lệ dân cư thấp ( 200 người / km ). Tổng số hộ 43.483, trong đó có42. 504 hộ nông nghiệp, chiếm 97,7 % số hộ của toàn huyện. Nhân khẩutrong nông thôn là 195.936 người chiếm 96,6 % nhân khẩu toàn huyện. Laođộng nông nghiệp 126.553 người chiếm 91,6 % lao động toàn huyện, bìnhquân nhân khẩu trên hộ là 4,6 khẩu. Hiện nay trên địa phận huyện có 8 dân13tộc đang sinh sống trong đó người Kinh 51 %, người Nùng 21 %, Sán Dìu18 %, còn lại là những dân tộc bản địa khác : Sán Chí, Cao Lan, Dao, Hoa, Tày. 2.1.2. 2. Hệ thống hạ tầng – Hệ thống giao thôngMạng lưới giao thông vận tải của huyện Lục Ngạn gồm có cả đường bộvà đường sông. Mạng lưới giao thông vận tải huyện Lục Ngạn rất thuận tiện đã gópphần đắc lực vào việc luân chuyển và lưu thông hàng hoá, làm tăng giá trịsản phẩm cây ăn quả nói chung và cây vải nói riêng. – Hệ thống thuỷ lợiToàn huyện có 235 hồ đập với tổng diện tích quy hoạnh 350 ha, trong đó có 4 hồ lớn là Khuôn Thần, Làng Thum, Đá Mài, Trại Muối, còn lại là hồ đậpnhỏ và hồ trung. Hệ thống kênh mương dài 450 km. Trong đó kênh cấp I, cấp II là 20 km, còn lại 430 km kênh mương nội đồng, trong đó đã cứnghoá được 140 km. Hệ thống trạm bơm đã được kiến thiết xây dựng ở những hồ đập lớnvà trung thuỷ nông, với tổng số là 39 trạm bơm. – Hệ thống điện lưới quốc giaTrên địa phận huyện có 245 km đường dây 35 kv, 25 km đường dây10 kv và 165 trạm biến áp phụ tải, với tổng lượng điện phát ra là35. 562.000 kw / giờ. Đến nay 100 % số xã trong toàn huyện đã có điện lướiquốc gia Giao hàng cho đời sống dân số và Giao hàng sản xuất. Song một sốxã thuộc tiểu vùng 2, tiểu vùng 3 vào mùa vải nhu yếu sử dụng máy bơm đểtưới vải rất lớn nên mạng lưới hệ thống điện luôn ở thực trạng quá tải, điện rất yếu. – Hệ thống y tế, giáo dục + Y tế : Toàn huyện có 1 bệnh viện đa khoa, 1 TT y tế dựphòng, 1 phòng y tế, 2 phòng khám đa khoa, 30 trạm y tế cơ sở với 270 giường bệnh. Đội ngũ cán bộ y tế 342 người trong đó có 65 y, bác sỹ, 194 y14tá, 35 nữ hộ sinh. Cơ sở vật chất có đến 80 % là nhà mái bằng bền vững và kiên cố, cònlại là nhà cấp 4, lúc bấy giờ bệnh viện đa khoa đang được góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng, những trang thiết bị còn nghèo nàn, lỗi thời. + Giáo dục đào tạo : Hiện nay huyện Lục Ngạn có 73 trường thuộc hệ giáodục đại trà phổ thông, với 1.637 lớp, 51.980 học viên. Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị ship hàng dạy và học, phòng ở giáo viên còn thô sơ, thiếu thốn. 2.1.3. Đánh giá những thuận tiện, khó khăn vất vả trong công tác làm việc xóađói giảm nghèo bền vững của huyệnHuyện Lục Ngạn có lợi thế về đất đai, lao động ; có tiềm năng pháttriển du lịch sinh thái xanh, vườn đồi ; có truyền thống cuội nguồn đoàn kết cao ; cùng vớinhững thành tựu trong tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội của huyện những năm quatạo tiền đề cho tăng trưởng kinh tế tài chính xã hội những năm tiếp theo. Bên cạnh những yếu tố thuận tiện, cũng còn không ít khó khăn vất vả, tháchthức : nội lực của địa phương chưa mạnh, quy mô nền kinh tế tài chính nhỏ bé ; chất lượngtăng trưởng, sức cạnh tranh đối đầu thấp, tăng trưởng thiếu tính bền vững ; cấu trúc hạ tầngkhông đồng điệu, tạo ra nhiều khó khăn vất vả cho sự tăng trưởng của huyện. 2.2. Tình hình tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội huyện Lục Ngạn giaiđoạn 2006 – 2010T rong tiến trình 2006 – 2010, với sự chỉ huy tổ chức triển khai của những cấp ủyvà sự nỗ lực của nhân dân địa phương, huyện Lục Ngạn đã đạt được kết quảđáng kể trong tăng trưởng kinh tế tài chính và những nghành nghề dịch vụ khác. Cụ thể ở những lĩnh vựcnhư sau : 2.2.1. Phát triển phong phú, nâng cao chất lượng, sức cạnh tranhsản phẩm cây ăn quảTrong 5 năm từ 2006 – 2010, huyện đã cụ thể hóa những giải phápbằng những kế hoạch tổ chức triển khai thực thi và tiến hành những quy mô đơn cử như : 15 kế hoạch tương hỗ tăng trưởng sản xuất cây ăn quả ; kế hoạch, giải pháp hỗ trợthu hoạch chế biến, tiêu thụ vải thiều ; kế hoạch kiến thiết xây dựng hướng dẫn địa lý vảithiều ; kế hoạch sản xuất vải thiều bảo đảm an toàn theo tiêu chuẩn VietGap ; kếhoạch triển khai thương mại. 2.2.2. Đẩy mạnh tăng trưởng chăn nuôiHuyện đã chăm sóc chỉ huy kiến thiết xây dựng, tiến hành 1 số ít kế hoạch, đề án tác động ảnh hưởng tích cực và tạo điều kiện kèm theo thuận tiện để tiến hành chương trìnhnhư : kế hoạch tái tạo đàn bò ; chăn nuôi bò lai sinh sản ; nâng cao chấtlượng đàn lợn ; kế hoạch tương hỗ những hộ nuôi lợn nái Móng Cái sinh sản, hỗtrợ lãi suất vay vốn vay tăng trưởng trang trại chăn nuôi. Phối hợp với những cơquan, ban, ngành của tỉnh, Trung ương tổ chức triển khai thiết kế xây dựng những quy mô chănnuôi thỏ ; ong2. 2.3. Phát triển kinh tế tài chính lâm nghiệpBan hành chính sách tương hỗ thiết kế xây dựng quy mô cây lâm nghiệp, trồng cây phân tán. Công tác giao rừng, khoanh nuôi, chăm nom bảo vệ rừngđược tăng cường. 2.2.4. Phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và ngànhnghề nông thôn. Trong 5 năm, huyện đã góp vốn đầu tư 18,97 tỷ đồng cho tăng trưởng côngnghiệp-tiểu thủ công nghiệp góp thêm phần thôi thúc công nghiệp-tiểu thủ côngnghiệp trên địa phận tăng trưởng, khuyến khích những doanh nghiệp góp vốn đầu tư, đổimới công nghệ tiên tiến, tuyển dụng lao động có trình độ vào sản xuất. 2.2.5. Về văn hoá – thông tinToàn huyện có 223 nhà văn hoá xã, thôn, bản, thành phố ; 30/30 xã, thịtrấn có điểm dịch vụ bưu điện. Công tác quản trị, bảo tồn và phát huy di sảnvăn hoá được chăm sóc ; hiện có 35 di tích lịch sử được Nhà nước xếp hạng, trong đó16có 13 Đình, 11 Đền và 11 Chùa. Công tác quản trị nhà nước về hoạt động giải trí vănhoá, thông tin được tăng cường. 2.2.6. Phát triển Giáo dục-Đào tạo và Dạy nghềNgân sách hàng năm chi cho giáo dục liên tục tăng, bảo vệ chi trảchế độ chủ trương và những nguồn chi liên tục ship hàng cho công tácgiảng dạy và học tập ; cơ cấu tổ chức chi đa phần tập trung chuyên sâu góp vốn đầu tư cơ sở vật chấtphục vụ đồng bào vùng dân tộc thiểu số và những xã đặc biệt quan trọng khó khăn vất vả, những xãxây dựng trường chuẩn vương quốc. Công tác dạy nghề được chú trọng. Trung tâm Giáo dục đào tạo thườngxuyên và dạy nghề huyện liên tục link với những trường trung học nghề, cao đẳng, ĐH huấn luyện và đào tạo những lớp học nghề thời gian ngắn, dài hạn góp thêm phần từngbước nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ; Chương trình 135 / CP tiếp tụcphát huy tính năng tích cực trong việc tổ chức triển khai những lớp dạy nghề ngắn hạncho người lao động. 2.2.7. Kết cấu hạ tầng đô thịKết cấu hạ tầng đô thị thị xã Chũ và khu dân cư Kép 2 – xã HồngGiang đã đạt được 1 số ít tác dụng đáng khuyến khích, về kiến thiết xây dựng chính sách, chínhsách và góp vốn đầu tư đã phát hành điều lệ quản trị quy hoạch nhằm mục đích hướng dẫn cácchủ góp vốn đầu tư và nhân dân nắm chắc, thực thi theo quy hoạch. 2.3. Tình hình triển khai công tác làm việc xóa đói giảm nghèo bền vữngở huyện Lục Ngạn2. 3.1. Thực trạng đói nghèo ở Lục NgạnTheo tổng hợp thanh tra rà soát thống kê hộ nghèo theo chuẩn cũ ( áp dụngcho tiến trình 2006 – 2010 ), năm 2010 toàn tỉnh Bắc giang có 39.093 hộnghèo chiếm tỷ suất 9,78 % trong đó, huyện Lục Ngạn có tỷ suất nghèo đứngthứ 2 của tỉnh ( 20,2 % ) sau huyện Sơn Động ( 30,65 % ), gấp hơn 2 lần bình17quân chung của tỉnh. Tuy nhiên, theo chuẩn nghèo mới ( vận dụng cho giaiđoạn 2011 – năm ngoái ), qua phân tích số liệu tìm hiểu cho thấy những xã ở khu vựcđặc biệt của tỉnh Bắc Giang đều có tỷ suất hộ nghèo cao trên 50 % ; riêng đốivới những xã của huyện Lục Ngạn tỷ suất hộ nghèo năm 2010 đều cao hơn sovới năm 2005.2.3.2. Nguyên nhân bần hàn ở huyện Lục NgạnNguyên nhân đói nghèo của Lục Ngạn biểu lộ ở những nhóm nguyênnhân đặc trưng sau : Nhóm 1 : Nhóm nguyên do do thiên nhiên và môi trường tự nhiên không thuậnlợi. Nhóm 2 : Nhóm nguyên do bắt nguồn từ bản thân người nghèo. Nhóm 3 : Nhóm nguyên do thuộc trình độ tăng trưởng kinh tế tài chính – xãhội. 2.3.3. Tình hình xóa đói giảm nghèo bền vững ở huyện Lục Ngạngiai đoạn 2006 – 20102.3.3.1. Những hiệu quả đạt đượcQua hơn 5 năm thực thi Đề án giảm nghèo quy trình tiến độ 2006 – 2010, đã giảm được 1.630 hộ ( 4,46 % ) ; đến nay toàn huyện còn12. 503 hộ nghèo, chiếm 27,42 % tổng số hộ, đạt 98,47 % kế hoạch đề ra năm 2009, đạt98, 47 % tiềm năng đề ra năm 2010 ; có 4 xã tỷ suất hộ nghèo dưới 3,3 % BiênSơn và thị xã Chũ có thành tích điển hình nổi bật trong công tác làm việc giảm nghèo. Toànhuyện đã giảm được 3 xã có tỷ suất hộ nghèo trên 50 %. Riêng năm 2011, thực thi đề án giảm nghèo nhanh và bền vữngcho 13 xã có tỷ suất hộ nghèo trên 50 % của huyện, hiệu quả đạt được về việc18hỗ trợ sản xuất, về khu công trình thủy lợi, sự tương hỗ của những doanh nghiệp vàcác chương trình lồng ghép đều đạt tác dụng tốt, đời sống nhân dân những xãnghèo được nâng lên rõ rệt2. 3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhânĐời sống đồng bào những xã vùng cao còn gặp nhiều khó khăn vất vả, tỷ suất hộ nghèocủa huyện còn ở mức cao hơn nhiều so với trung bình chung của tỉnh, tác dụng giảmnghèo chưa bền vững, số hộ tái nghèo và phát sinh nghèo mới còn cao. Mặc dù đã thoát nghèo nhưng số hộ có kinh tế tài chính khá không nhiều do phần lớnlao động nghèo ở nông thôn, miền núi sản xuất nông nghiệp, có thu nhập thấp ; kếtcấu hạ tầng chưa bảo vệ ship hàng tăng trưởng kinh tế tài chính và hoạt động và sinh hoạt của nhân dân. CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦYẾU XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở LỤC NGẠN GIAIĐOẠN 2011 – 20203.1. Mục tiêu phương hướng và giải pháp nhằm mục đích xóa đói giảmnghèo bền vững của huyện từ nay đến năm 20203.1.1. Phương hướng chungPhương hướng chung là liên tục phát huy và khai thác tốt tiềmnăng, lợi thế của địa phương ; phát huy nội lực, tích cực tranh thủ nguồnngoại lực từ bên ngoài ; tăng nhanh vận động và di chuyển cấu cấu kinh tế tài chính. Tập trungđầu tư, ưu tiên tăng trưởng nông nghiệp sản phẩm & hàng hóa, tăng trưởng công nghiêp – tiểuthủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn. Đẩy mạnh góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng kếtcấu hạ tầng kinh tế tài chính xã hội. Nâng cao chất lượng giáo dục và phát triểnnguồn nhân lực ; tăng nhanh XĐGN, tạo việc làm ; cải tổ đời sống tinh thầnvà vật chất cho nhân dân – nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số gặp khókhăn. 3.1.2. Mục tiêu hầu hết đến năm 2020191 – Tổng giá trị sản xuất những ngành đạt 4.688 tỷ đồng ( giá cố định và thắt chặt 94 ). Tốcđộ tăng trưởng giá trị sản xuất trung bình hằng năm 14,6 %. 2 – Cơ cấu kinh tế tài chính đến năm 2020 ( theo giá hiện hành ). 3 – Giá trị sản xuất trung bình / người đạt 22,5 triệu đồng ( khoảng chừng 1.160 USD ). 4 – Tổng sản lượng lương thực có hạt : 50.000 tấn. 5 – Giá trị sản xuất trung bình trên một diện tích quy hoạnh đất nông nghiệp đạt từ 38-41 triệu đồng / ha / năm. 6 – Tổng đàn trâu : 20.000 con ; đàn bò : 8.000 con ; đàn lợn : 155.000 con ; giacầm những loại : trên 1,7 triệu con. 7 – Độ bao trùm rừng đạt trên 49 %. 8 – Thu ngân sách nhà nước tại địa phận : 52 tỷ đồng. 9 – Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 3-4 % / năm. 10 – Trên 70 % số hộ đạt tiêu chuẩn mái ấm gia đình văn hoá ; 60 % thôn, bản đạt tiêuchuẩn làng văn hoá ; 10 xã đạt tiêu chuẩn văn hoá. 11 – Tỷ lệ trường đạt chuẩn vương quốc : 77,8 % ; tỷ suất học viên từ 15-18 tuổi cóbằng tốt nghiệp trung học cơ sở đạt 97 % ; 100 % xã, thị xã đạt phổ cập giáo dục mầm noncho trẻ 5 tuổi, trung học cơ sở và chuẩn phổ cập tiểu học đúng độ tuổi ở mức 2.12 – Tỷ lệ xã chuẩn vương quốc về y tế : 100 % ; mức giảm tỷ suất sinh hằng năm : 0,2 % o ; tỷ suất trẻ nhỏ suy dinh dưỡng : 15 %. 13 – Tỷ lệ lao động qua huấn luyện và đào tạo : 40 %. ; xử lý việc làm cho 12.500 người ( trung bình 2.500 người / năm ) ; xuất khẩu lao động cho 500 người / năm. 203.2. Các giải pháp thực thi giảm nghèo bền vững trong giaiđoạn 2011 – 20203.2.1. Định hướng giải pháp chungMột là, tăng trưởng bền vững về xã hội trong giảm nghèo và thúc đẩytiến bộ, công minh xã hội. Hai là, tăng trưởng bền vững về xã hội trong công tác làm việc dân số. Ba là, tăng trưởng bền vững về xã hội trong xử lý việc làm. Bốn là, tăng trưởng bền vững về xã hội trong quy trình đô thị hóa. Năm là, tăng trưởng bền vững về xã hội trong nghành giáo dục. Sáu là, tăng trưởng bền vững về xã hội trong nghành nghề dịch vụ y tế. 3.2.2. Những giải pháp đơn cử nhằm mục đích XĐGN nhanh và bền vững ởhuyện Lục Ngạn đến năm 20203.2.2.1. Nhóm giải pháp giảm thiểu rủi ro đáng tiếc, tổn thương cho ngườinghèoThứ nhất, cần giáo dục cho người dân ý thức phòng ngừa thiên tai. Thứ hai, cần liên tục chỉ huy tiến hành thực thi những giải phápchủ yếu tập trung chuyên sâu kiềm chế lạm phát kinh tế, không thay đổi kinh tế tài chính vĩ mô, bảo vệ ansinh xã. Thứ ba, kịp thời tăng cường sự tương hỗ so với người nghèo về cảvật chất và ý thức, nhất là trong trong việc xử lý khó khăn vất vả tối thiểucủa đời sống như nhu yếu ăn, ở, nước sạch, nhu yếu học tập của con emngười nghèo, nhu yếu chữa bệnh của người nghèo3. 2.2.2. Nhóm giải pháp ảnh hưởng tác động vào hành vi của người nghèoThứ nhất, về tăng trưởng giáo dục nâng cao trình độ dân trí. Thứ hai, chú trọng đào tạo và giảng dạy nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. 21T hứ ba, tăng nhanh ứng dụng khoa học – công nghệ trong sản xuất vàđời sống. Thứ tư, triển khai những chủ trương phúc lợi xã hội, giảm nghèo. Thứ năm, nâng cao chất lượng chăm nom, bảo vệ sức khoẻ nhândân ; thực thi có hiệu suất cao những chủ trương dân số, mái ấm gia đình và trẻ nhỏ. 3.2.2. 3. Nhóm giải pháp tương quan tới chính sách, chủ trương – Cần nghiên cứu và điều tra miễn giảm thuế nông nghiệp cho người nghèo. – Sửa đổi những chủ trương giao đất, giao rừng và thiết kế xây dựng để địaphương lôi cuốn, khai thác những nguồn vốn góp vốn đầu tư liên kết kinh doanh của những thànhphần kinh tế tài chính tại chỗ, từ những vùng khác và từ quốc tế. – Tiến hành tìm hiểu, kê khai, nhìn nhận lại thực trạng đất đai, điềuchỉnh lại ruộng đất cho nông dân nghèo chưa có và chưa đủ đất canh tác, tịch thu phần diện tích quy hoạnh đã cấp không đúng đối tượng người tiêu dùng, không đúng chínhsách, đất không có hiệu suất cao. – Tăng cường sự chỉ huy, chỉ huy, kiểm tra của những cấp ủy Đảng, chính quyền sở tại so với công tác làm việc giảm nghèo bền vững. – Tiếp tục tăng cường những giải pháp Phục hồi và tăng trưởng chănnuôi. 3.2.2. 4. Nhóm giải pháp tổ chức triển khai thực hiệnMột là : Tạo thiên nhiên và môi trường thể chế pháp luật, chính sách, chủ trương tíchcực thôi thúc người nghèo vươn lên. Hai là : Tăng cường điều kiện kèm theo nguồn lực kinh tế tài chính phân phối nhu cầuphát triển, giảm nghèo bền vững. Ba là : thiết kế xây dựng nền tảng xã hội lành mạnh, đoàn kết thúc đẩy sựphát triển hội đồng bền vững. 22B ốn là, quản trị phân phối dịch vụ xã hội cơ bản, hiệu suất cao ít rào cảnđối với người nghèo. KẾT LUẬNĐối với huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang là một huyện miền núiphía Bắc, do điều kiện kèm theo tự nhiên và do những yếu tố về lịch sử dân tộc để lại, LụcNgạn là một huyện nghèo và có nhiều xã thuộc diện đặc biệt quan trọng khó khăn vất vả, kinhtế chậm tăng trưởng, có tỷ suất hộ đói nghèo cao hơn trung bình trong cả nước, số hộ tái nghèo cao. Với sự tương hỗ to lớn của Đảng và Nhà nước trong23những năm qua, đặc biệt quan trọng là từ khi Đảng và Nhà nước thực thi chươngtrình vương quốc XĐGN đến nay Lục Ngạn đã thu được những hiệu quả rấtđáng tự hào trong chiến dịch tiến công vào nghèo nàn. Việc triển khai công tác làm việc XĐGN bền vững trên cơ sở giảm nhanhcác hộ nghèo, xã nghèo gắn với tăng trưởng mạnh kinh tế tài chính, tương hỗ người nghèotiếp cận những nguồn lực tăng trưởng kinh tế tài chính, đa dạng hóa thu nhập tự mìnhthoát nghèo qua đó góp thêm phần thu hẹp khoảng cách với những huyện trong tỉnhvà trong cả nước là một yếu tố quan trọng. Thực hiện tốt yếu tố XĐGN bềnvững ở Lục Ngạn – Bắc Giang là một trong những yếu tố góp thêm phần thựchiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thôi thúc nền kinh tếphát triển bền vững và qua đó thực thi tiềm năng ” Dân giàu, nước mạnh, xãhội dân chủ, công minh, văn minh ” 24
Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập


















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


