Luận văn thạc sĩ: Tăng Cường Quản Lý Thu Tiền Thuê Đất Tại Cục Thuế Tỉnh Phú Thọ – Tài liệu text

Luận văn thạc sĩ: Tăng Cường Quản Lý Thu Tiền Thuê Đất Tại Cục Thuế Tỉnh Phú Thọ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.39 MB, 103 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHU THỊ THANH NHÀN

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU TIỀN THUÊ ĐẤT
TẠI CỤC THUẾ TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN – 2018

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHU THỊ THANH NHÀN

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU TIỀN THUÊ ĐẤT
TẠI CỤC THUẾ TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN QUANG HỢP

THÁI NGUYÊN – 2018

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân và không
sao chép các công trình nghiên cứu của người khác để làm sản phẩm của
riêng mình. Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc và kết
quả trình bày trong luận văn được thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung
thực chưa từng được ai công bố trước đây. Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm
về tính xác thực và nguyên bản của luận văn.
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2018
Tác giả

Chu Thị Thanh Nhàn

ii
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian nghiên cứu, tìm hiểu, em đã nỗ lực, cố gắng vận dụng
những kiến thức đã được học trong nhà trường để hoàn thành luận văn với tên
đề tài: “Tăng cường quản lý thu tiền thuê đất tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ”.
Để hoàn thành luận văn này, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô
giáo Trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã truyền
đạt những tri thức bổ ích, tạo điều kiện giúp đỡ trong thời gian em học tập
tại trường.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lãnh đạo và cán bộ nhân viên Cục
Thuế tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên, giúp em hoàn thành luận
văn đúng thời hạn quy định của nhà trường.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Quang Hợp,
người đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện luận văn.

Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2018
Tác giả

Chu Thị Thanh Nhàn

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN …………………………………………………………………………………. i
LỜI CẢM ƠN ……………………………………………………………………………………… ii
MỤC LỤC ………………………………………………………………………………………….. iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ………………………………………………. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG…………………………………………………………………… vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ………………………………………. viii
MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài …………………………………………………………………….. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ………………………………………………………………………….. 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ……………………………………………………….. 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ……………………………………………… 4
5. Kết cấu của luận văn …………………………………………………………………………. 4
Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝTHU
TIỀN THUÊ ĐẤT ………………………………………………………………………………. 5
1.1. Cơ sở lý luận về thuê đất và quản lý thu tiền thuê đất …………………………. 5
1.1.1. Khái quát chung về thu tiền thuê đất ……………………………………………… 5
1.1.2. Quản lý thu tiền thuê đất …………………………………………………………….. 10
1.2. Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý thu tiền thuê đất ………………………… 27
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý thu tiền thuê đất tại một số Cục thuế tỉnh ………. 27
1.2.2. Bài học kinh nghiệm cho Cục thuế tỉnh Phú Thọ …………………………… 31

Chương 2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ………………………………………. 32
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ………………………………………………………………………. 32
2.2. Phương pháp nghiên cứu ……………………………………………………………….. 32
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ………………………………………………………. 32
2.2.2. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu ……………………………………………. 34
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu …………………………………………………….. 34

iv
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu …………………………………………………………. 35
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả thu tiền thuê đất…………………………… 35
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hoạt động quản lý thu tiền thuê đất …………… 36
Chương 3.THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU TIỀN THUÊ ĐẤTTẠI
CỤC THUẾ TỈNH PHÚ THỌ …………………………………………………………… 37
3.1. Giới thiệu chung về Cục Thuế tỉnh Phú Thọ ……………………………………. 37
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ……………………………………………….. 37
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Cục Thuế của tỉnh Phú Thọ …………………… 38
3.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Cục Thuế tỉnh Phú Thọ ………………………. 41
3.1.4. Đội ngũ cán bộ công chức tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ ……………………. 43
3.2. Thực trạng công tác quản lý thu tiền thuê đất tại Cục Thuế tỉnh Phú
Thọ giai đoạn 2015-2017 …………………………………………………………………….. 44
3.2.1. Công tác chỉ đạo thực hiện ………………………………………………………….. 44
3.2.2. Kế hoạch quản lý thu tiền thuê đất ……………………………………………….. 46
3.2.3. Tổ chức thực hiện quản lý thu tiền thuê đất …………………………………… 48
3.2.4. Thanh tra, kiểm tra công tác quản lý thu tiền thuê đất …………………….. 58
3.2.5. Kết quả điều tra doanh nghiệp thuê đất về công tác quản lý thuê
đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ……………………………………………………………….. 60
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu tiền thuê đất tại Cục
Thuế tỉnh Phú Thọ ………………………………………………………………………………. 64
3.4. Đánh giá chung về công tác quản lý thu tiền thuê đất của Cục Thuế

tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2015-2017 ……………………………………………….. 66
3.4.1. Những kết quả đạt được ……………………………………………………………… 66
3.4.2. Một số hạn chế và nguyên nhân của hạn chế …………………………………. 70
Chương 4.GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THU TIỀNTHUÊ ĐẤT CỦA CỤC THUẾ TỈNH PHÚ THỌ ……………… 75
4.1. Quan điểm, định hướng, mục tiêu về công tác quản lý thu tiền thuê
đất của Cục Thuế tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 ……………………………………….. 75
4.1.1. Quan điểm về công tác quản lý thu tiền thuê đất đến năm 2020 ………. 75
4.1.2. Định hướng về công tác quản lý thu tiền thuê đất đến năm 2020 …….. 75
4.1.3. Mục tiêu về công tác quản lý thu tiền thuê đất đến năm 2020 …………. 75

v
4.2. Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thu tiền thuê đất của
Cục Thuế tỉnh Phú Thọ ……………………………………………………………………….. 76
4.2.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý thuế ………………………………………. 76
4.2.2. Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ các tổ chức, doanh
nghiệp nộp tiền thuê đất ………………………………………………………………………. 77
4.2.3. Tăng cường công tác quản lý thu nợ tiền thuê đất và cưỡng chế nợ
tiền thuê đất ……………………………………………………………………………………….. 80
4.2.4. Đào tạo, nâng cao trình độ, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công chức ….. 82
4.2.5. Tăng cường công tác thanh, kiểm tra đối với các đơn vị thuê đất …….. 84
4.3. Kiến nghị …………………………………………………………………………………….. 85
4.3.1. Kiến nghị với Tổng cục Thuế ……………………………………………………… 85
4.3.2. Kiến nghị với UBND và các cơ quan liên quan trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ ……………………………………………………………………………………… 86
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………. 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………. 89
PHỤ LỤC …………………………………………………………………………………………. 91

vi
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

STT

DẠNG VIẾT TẮT

DẠNG ĐẦY ĐỦ

1

BCTC

Báo cáo tài chính

2

CQT

Cơ quan thuế

3

DN

Doanh nghiệp

4

ĐTNT

Đối tượng nộp thuế

5

KK&KTT

Kê khai và kế toán thuế

6

MST

Mã số thuế

7

NNT

Người nộp thuế

8

NSNN

Ngân sách nhà nước

9

QLT

Quản lý thuế

10

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

11

TNCN

Thu nhập cá nhân

12

UBND

Ủy ban nhân dân

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1:

Tình hình lao động tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ …………………….. 43

Bảng 3.2:

Kết quả xây dựng dự toán thu tiền thuê đất trên địa bàntỉnh
Phú Thọ giai đoạn 2015-2017…………………………………………….. 47

Bảng 3.3:

Tỷ lệ (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất trongtrường
hợp thuê trả tiền hàng năm không thông qua đấu giá …………….. 49

Bảng 3.4:

Mẫu sổ quản lý thu tiền thuê đấtđang được áp dụngtại Cục
Thuế tỉnh Phú Thọ ……………………………………………………………. 57

Bảng 3.5:

Kết quả thanh, kiểm tra thu tiền thuê đất củaCục Thuế tỉnh
Phú Thọ giai đoạn 2015-2017…………………………………………….. 58

Bảng 3.6:

Đánh giá của doanh nghiệp về giá thuê đất,diện tích thuê và
tính tiền thuê đất ………………………………………………………………. 61

Bảng 3.7:

Đánh giá của doanh nghiệp về đội ngũ cán bộhỗ trợ doanh
nghiệp nộp tiền thuê đất …………………………………………………….. 62

Bảng 3.8:

Tổng hợp nguyên nhân dẫn đến doanh nghiệpnộp chậm tiền
thuê đất ……………………………………………………………………………. 63

Bảng 3.9:

Kết quả thực hiện thu tiền thuê đất so với dự toáncủa Cục
Thuế tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 ……………………………… 67

Bảng 3.10: Kết quả thực hiện thu tiền thuê đất củaCục Thuế tỉnh Phú
Thọ giai đoạn 2015-2017 …………………………………………………… 69
Bảng 3.11: Tổng hợp kết quả nộp tiền thuê đất không đúng thời
hạntrong giai đoạn 2015-2017 ……………………………………………. 73

viii
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1:

Kết quả thực hiện thu tiền thuê đất so với dự toántrên
địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015-2017……………………….. 68

Hình 3.1.

Trụ sở làm việc của Cục Thuế tỉnh Phú Thọ …………………….. 37

Sơ đồ 3.1:

Cơ cấu bộ máy tổ chức của Cục Thuế tỉnh Phú Thọ
hiện nay ………………………………………………………………………. 42

Sơ đồ 4.1:

Đề xuất tổ chức bộ máy Cục Thuế tỉnh Phú Thọ ………………. 76

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai có vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống kinh tế, chính trị
và xã hội của mỗi đất nước. Ở nước ta, đất đai được xác định là tài nguyên vô
cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực quan
trọng nhất để phát triển kinh tế, là địa bàn phân bổ khu dân cư, xây dựng các
cơ sở kinh tế, chính trị, văn hoá, an ninh quốc phòng, là bộ phận cơ bản của
lãnh thổ quốc gia, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là thành quả
cách mạng của cả dân tộc. Do đó, quản lý Nhà nước đối với đất đai là một vấn
đề luôn luôn được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm.
Từ sau Cách mạng tháng tám năm 1945, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra
đường lối, chính sách và pháp luật để quản lý đất đai nhằm phát triển kinh tếxã hội. Đặc biệt, từ khi chúng ta tiến hành đổi mới tới nay, các Nghị quyết
Đại hội Đảng toàn quốc qua các thời kỳ đều đưa ra các chủ trương, chính sách
về quản lý Nhà nước đối với đất đai, trong đó có quản lý nhà nước đối với các
khoản thu từ đất. Trong đó việc mở rộng quan hệ dân sự, gắn quan hệ đất đai
với nền kinh tế thị trường, nâng cao vị thế của quản lý nhà nước về các khoản
thu từ đất bằng các biện pháp kinh tế là một bước đổi mới có ý nghĩa hết sức
quan trọng. Xuất phát từ vai trò của đất đai đối với sự sống, sự phát triển kinh
tế – xã hội của mỗi vùng lãnh thổ đòi hỏi phải có sự quản lý của Nhà nước về
nắm chắc, quản chặt tới từng thửa đất. Vì vậy cần phải có sự quản lý chặt chẽ
của Nhà nước về đất đai. Ngoài ra trong điều kiện hiện nay khi chuyển sang

nền kinh tế thị trường, những yếu tố thị trường trong đó có sự hình thành và
phát triển của thị trường bất động sản thì đất đai và nhà ở là nhu cầu vật chất
thiết yếu của con người, tăng cường năng lực và hiệu quả quản lý Nhà nước
đối với đất đai được bắt nguồn từ nhu cầu khách quan của việc sử dụng có
hiệu quả tài nguyên đất, đáp ứng nhu cầu đời sống xã hội. Nhà nước thực hiện
quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai. Hoạt động này được thực hiện thông

2
qua các chính sách tài chính về đất đai như: thu tiền sử dụng đất (có thể dưới
dạng tiền giao đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, có thể dưới
dạng tiền thuê đất, có thể dưới dạng tiền chuyển mục đích sử dụng đất), thu
các loại thuế liên quan đến việc sử dụng đất (thuế sử dụng đất, thuế chuyển
quyền sử dụng đất, thuế thu nhập cao có được từ việc chuyển quyền sử dụng
đất) nhằm điều tiết các nguồn lợi hoặc phần giá trị tăng thêm từ đất mà không
do đầu tư của người sử dụng đất mang lại.
Trong thời gian qua, công tác quản lý và thu tiền thuê đất trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ đã được các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo. Tuy nhiên,
tình hình quản lý đất đai, quản lý nguồn thu từ đất nhất là thu tiền thuê đất
còn nhiều hạn chế; việc phối hợp giữa các ngành, các cấp còn có những
mặt bất cập, công tác kiểm tra, xử lý vi phạm chưa kiên quyết đã dẫn đến
nhiều vướng mắc, tồn tại trong việc quản lý thu tiền thuê đất trên địa bàn
tỉnh. Tình trạng người sử dụng đất được nhà nước ban hành Quyết định
giao đất nhưng tiến độ giải quyết các thủ tục đền bù kéo dài dẫn đến chậm
bàn giao đất ảnh hưởng đến công tác quản lý thu tiền thuê đất. Một số đơn
vị mặc dù đã được giao đất và đã sử dụng vào mục đích kinh doanh trong
đơn vị nhưng không làm các thủ tục để kê khai xác định đơn giá tiền thuê
đất để cơ quan thuế tiến hành lập bộ, quản lý đôn đốc nộp tiền thuê đất,
thuê mặt nước vào ngân sách nhà nước.
Để quản lý tốt các khoản thu từ đất nhất là thu từ tiền thuê đất vấn đề

đặt ra là phải rà soát đưa toàn bộ diện tích đất đã được UBND tỉnh có Quyết
định giao cho người sử dụng đất để quản lý thu tiền thuê đất nhằm quản lý tốt
nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước trong lĩnh vực quản lý đất đai,
tăng thu cho ngân sách nhà nước góp phần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thu
ngân sách nhà nước giao.Từ thực tế trên, tác giảlựa chọn nghiên cứu đề tài
“Tăng cường quản lý thu tiền thuê đất tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ”làm luận
văn tốt nghiệp của mình.

3
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu tiền
thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2.2. Mục tiêu cụ thể
– Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý
thu tiền thuê đất trong điều kiện thực hiện Luật Đất đai và các văn bản hướng
dẫn thi hành.
– Đánh giá thực trạng công tác quản lý của Cục thuế tỉnh Phú Thọ đối
với thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
– Phân tích những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của
hạn chế trong công tác quản lý thu tiền thuê đất của Cục thuế tỉnh Phú Thọ.
– Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu tiền
thuê đất của Cục thuế tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý thu tiền thuê đấtđối
với các tổ chức thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ của Cục thuế tỉnh Phú Thọ.
3.2. Phạm vi nghiêncứu
– Phạm vi về không gian:đề tài được thực hiện nghiên cứu tại Cục Thuế

tỉnh Phú Thọ.
– Phạm vi về thời gian:các số liệu thứ cấp sử dụng phân tích trong đề
tài được lấy trong giai đoạn 2015-2017, số liệu sơ cấp được tác giả tiến hành
điều tra, phỏng vấn năm 2018.
– Phạm vi về nội dung:công tác quản lý thu tiền thuê đất đối với người
thuê đất bao gồm có doanh nghiệp, hợp tác xã và cá nhân. Trong đó, có
82,7% đối tượng thuê đất là doanh nghiệp. Để hoạt động nghiên cứu được
chuyên sâu, tác giả giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài là các doanh
nghiệp thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

4
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài này có ý nghĩa thiết thực, mang tính thời sự cấp bách cả về mặt
lý luận và thực tiễn nhằm đưa ra các giải pháp tăng cường công tác quản lý
thu tiền thuê đất hàng năm. Thông qua việc nghiên cứu đề tài, luận văntập
trung đi sâu, tìm hiểu, đánh giá với mong muốn đóng góp những điểm mới
trên 2 phương diện đó là:
– Về lý luận: đề tài khái quát, củng cố lý luận cơ bản về bản chất công tác
quản lý thu tiền thuê đất, góp phần nhận thức đầy đủ hơn các nội dung khoa học
và lý luận công tác quản lý tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
– Về thực tiễn: nghiên cứu một cách có hệ thống về thực trạng công tác
quản lý thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ của Cục Thuế tỉnh Phú
Thọ. Luận văn là tài liệu tham khảo rất hữu ích cho Cục Thuế tỉnh Phú Thọ
trong việc đề ra các giải pháp để tăng cường công tác quản lý thu tiền thuê đất
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được trình bày trong 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu tiền thuê đất.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý thu tiền thuê đất của Cục thuế tỉnh Phú Thọ.
Chương 4: Giải pháp tăng cường công tác quản lý thu tiền thuê đất của
Cục Thuế tỉnh Phú Thọ.

5
Chương1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
THU TIỀN THUÊ ĐẤT
1.1. Cơ sở lý luận về thuê đất và quản lý thu tiền thuê đất
1.1.1. Khái quát chung về thu tiền thuê đất
1.1.1.1. Khái niệm tiền thuê đất
Tiền thuê đất là số tiền người sử dụng đất phải trả khi được Nhà nước
cho thuê đất trong một thời hạn nhất định.Văn bản quy phạm pháp luật hiện
hành về thu tiền thuê đất gồm có: Nghị định số 46/2014/NĐ ngày 15/05/2014
của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư số
77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều
của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định
về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày
14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
1.1.1.2. Đối tượngnộp tiền thuê đất
(1). Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:
– Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
– Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp
vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai.
– Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng

cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ
sở sản xuất phi nông nghiệp.
– Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng
có mục đích kinh doanh.

6
– Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm muối vượt hạn mức giao đất tại
địa phương để sản xuất muối và tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện
dự án đầu tư sản xuất muối theo quy định tại Khoản 1 Điều 138 Luật Đất đai.
– Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất không thu tiền sử dụng đất nhưng
đang sử dụng đất làm kinh tế trang trại phải chuyển sang thuê đất theo quy định tại
Điểm b Khoản 4 Điều 142 Luật Đất đai; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất
làm kinh tế trang trại khi chuyển đổi mục đích sử dụng các loại đất mà phải
chuyển sang thuê đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 142 Luật Đất đai.
– Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh
phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;
đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê.
– Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất để đầu tư xây dựng công trình ngầm theo
quy định tại Khoản 2 Điều 161 Luật Đất đai.
– Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử
dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp.
– Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng
trụ sở làm việc.

(2). Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trong các trường
hợp sau:
– Đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

7
– Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất sông, ngòi, kênh
rạch, suối để nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 163
Luật Đất đai.
– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài sử dụng đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối để thực hiện dự án đầu tư
nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 163 Luật Đất đai.
(3). Tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Ban Quản lý khu công nghệ cao cho
thuê đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 150 Luật Đất đai; Ban Quản lý khu
kinh tế cho thuê đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 151 Luật Đất đai.
(4). Tổ chức, cá nhân được Cảng vụ hàng không cho thuê đất để xây
dựng cơ sở, công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng
không, sân bay và đất xây dựng công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ phi
hàng không theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 156 Luật Đất đai.
(5). Tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhà nước cho thuê mặt nước không
thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai.
1.1.1.3. Căn cứxác định tiền thuê đất
Tiền thuê đất phải nộp được xác định căn cứ vào diện tích đất được
thuê và đơn giá thuê đất, cụ thể như sau:
– Về diện tích đất thuê: diện tích đất tính thu tiền thuê đất là diện tích
đất theo Quyết định cho thuê đất (hoặc Hợp đồng cho thuê đất) của cơ quan

Nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp diện tích đất thực tế sử dụng khác với
diện tích đất ghi trên quyết định cho thuê đất (hoặc Hợp đồng thuê đất) của
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì tính theo diện tích đất thực tế sử dụng.
Trường hợp sử dụng một phần diện tích đất được giao không thu tiền sử
dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ thì người sử dụng đất
phải nộp tiền thuê đất theo diện tích đất thực tế sử dụng vào sản xuất kinh
doanh dịch vụ.

8
– Về đơn giá thuê đất: căn cứ đơn giá thuê đất do UBND cấp tỉnh
ban hành, Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự
án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất; Chủ tịch UBND cấp
huyện quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia
đình, cá nhân thuê đất.
– Các khoản được giảm trừ: người được nhà nước cho thuê đất thuộc
đối tượng được giảm tiền thuê đất và người được Nhà nước cho thuê đất mà
ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ thì được trừ vào tiền thuê đất phải nộp; mức
được trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp (mức được khấu trừ tuỳ
theo từng thời kỳ tương tự như đối với khấu trừ tiền sử dụng đất).
1.1.1.4. Quy trình thuê đất
– Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện kê
khai hồ sơ theo hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi thực hiện các thủ
tục hành chính về đất đai: giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất (sau đây gọi là giấy chứng nhận) khi công nhận quyền
sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất; đăng ký bổ
sung tài sản gắn liền với đất và chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

– Cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người sử dụng đất kê khai hồ sơ;
tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, thống nhất thông tin của hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ chưa đủ thì trả lại ngay trong ngày làm việc và hướng dẫn người
nộp hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận và
luân chuyển hồ sơ như sau:
+Trường hợp áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thì chuyển
quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các giấy tờ
có liên quan cho Văn phòng đăng ký đất đai.

9
+ Trường hợp áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp, thu nhập, chiết
trừ, thặng dư thì Sở Tài nguyên và Môi trường lập phương án giá đất gửi Hội
đồng thẩm định giá đất của địa phương do Sở Tài chính làm thường trực Hội
đồng để thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt giá đất cụ thể.
– Cơ quan tài chínhbáo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất của địa
phương tổ chức thẩm định giá đất theo đề nghị của cơ quan tài nguyên và môi
trường và gửi kết quả thẩm định cho cơ quan tài nguyên và môi trường. Trong
thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định
giá, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm hoàn thiện phương án giá
đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định.
– Cơ quan thuế tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai
chuyển đến. Trường hợp phát hiện hồ sơ có sai sót hoặc thiếu căn cứ để xác
định nghĩa vụ tài chính thì cơ quan thuế đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai
xác định hoặc bổ sung thông tin. Tiếp nhận thông tin về các khoản người sử
dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp do cơ quan tài
chính chuyển đến (nếu có).
– Sau khi hồ sơ hợp lệ cơ quan thuế xác định và ban hành Thông báo về
nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo các Mẫu quy định. Mỗi loại
thông báo lập thành bốn (04) bản để gửi: 01 bản cho người sử dụng đất, 01

bản cho Văn phòng đăng ký đất đai, 01 bản cho Kho bạc nhà nước, 01 bản
lưu tại cơ quan thuế.Thời hạn xác định và ban hành Thông báo như sau:
+ Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với trường
hợp không có khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất phải nộp.
+ Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xác định
các khoản mà người sử dụng đất được trừ theo quy định của pháp luật do cơ
quan tài chính chuyển đến đối với trường hợp có khoản mà người sử dụng đất
được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.

10
+ Việc gửi Thông báo đến người sử dụng đất như sau: trong thời hạn
không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo về nghĩa vụ
tài chính của người sử dụng đất, cơ quan thuế phải thực hiện chuyển Thông
báo đến người sử dụng đất.Trường hợp chuyển Thông báo bằng đường bưu
điện theo địa chỉ, số điện thoại liên lạc của người sử dụng đất đã ghi trong
Phiếu chuyển thông tin thì phải gửi theo hình thức “gửi bảo đảm”.Trường
hợp chuyển Thông báo trực tiếp đến người sử dụng đất, việc giao nhận phải
ghi vào “Sổ giao nhận Thông báo nghĩa vụ tài chính về đất đai” theo mẫu.
– Phối hợp với Kho bạc nhà nước theo dõi, đôn đốc, cập nhật kết quả
người sử dụng đất đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo các tiêu chí: số tiền đã
nộp, số tiền còn nợ, số tiền chậm nộp.
– Thực hiện xác nhận việc người được Nhà nước cho thuê đất trả tiền
hàng năm đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất đối với trường
hợp đã được quy đổi số tiền đã ứng trước để bồi thường, giải phóng mặt bằng
hoặc tiền đã nộp ngân sách nhà nước quy định
– Phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường và cơ quan tài chính
rà soát các trường hợpthuộc đối tượng phải điều chỉnh đơn giá thuê đất theo
quy định của pháp luật để xác định và thông báo số tiền thuê đất phải nộp cho

người sử dụng đất.
– Thực hiện quyết toán số tiền thuê đất mà người sử dụng đất đã tạm
nộp và ban hành Thông báo nộp tiền thuê đất theo quy định.
1.1.2. Quản lý thu tiền thuê đất
1.1.2.1. Khái niệm quản lý thu tiền thuê đất
– Khái niệm quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền
lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người
để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực
hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng

11
chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Bản chất của quản lý
nhà nước là quyền lực nhà nước. Quyền lực nhà nước được ghi nhận, củng cố
bằng pháp luật và được thực hiện bởi bộ máy nhà nước với cơ sở vật chất – tài
chính to lớn, bằng phương pháp thuyết phục và cưỡng chế.
– Khái niệm quản lý nhà nước về thu tiền thuê đất
+ Thu tiền thuê đất là một nội dung quan trọng trong việc quản lý nhà
nước về đất đai. Theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013 quy định tại điều 22
thì quản lý nhà nước về đất đai bao gồm các nội dung sau: Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản
đó; Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính; Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử
dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất;
điều tra xây dựng giá đất; Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Quản lý
việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; Quản lý
việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất; Đăng ký đất đai, lập và
quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thống kê, kiểm kê đất đai; Xây dựng hệ

thống thông tin đất đai; Quản lý tài chính về đất đai và giá đất; Quản lý, giám
sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; Thanh tra, kiểm
tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất
đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai; Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất
đai; Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý
và sử dụng đất đai; Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
+ Theo tác giả Phạm Thị Duyên: Quản lý nhà nước về các khoản thu từ
đất là biện pháp kinh tế quản lý đất đai nói riêng và quản lý kinh tế xã hội nói
chung. Nhà nước thường sử dụng nhiều công cụ để quản lý điều tiết vĩ mô
nền kinh tế như: các công cụ tài chính, tiền tệ tín dụng. Trong đó, thuế, phí, lệ
phí và các khoản thu khác là một công cụ tài chính và là một trong những
công cụ sắc bén nhất được Nhà nước sử dụng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế.

12
+ Theo tác giả Nguyễn Bằng Nguyên: Quản lý các khoản thu từ đất là
một bộ phận của quản lý thuế, có sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để
quản lý như phương pháp kinh tế, hành chính, giáo dục, tuyên truyền. Nhà
nước thực hiện chức năng điều chỉnh của thuế thông qua việc quy định, xây
dựng chính sách, hợp lý các mức thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác phải
nộp có tính đến khả năng của người nộp.
Như vậy có thể hiểu: Quản lý nhà nước về thu tiền thuê đất là tổng
hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện
và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai. Đó là các hoạt động
nắm chắc diện tích đất cho thuê; đơn giá cho thuê trong từng thời kỳ;số tiền
thuê đất phải nộp; thanh tra, kiểm tra các đối tượng thuê đất theo quy định
của pháp luật và thực hiện cưỡng chế thu nợ đối với các trường hợp chậm
nộp tiền thuê đất.
Căn cứ các khái niệm quản lý nhà nước về thu tiền thuê đất; căn cứ
chức năng nhiệm vụ của Cục Thuế, Cục trưởng Cục thuế xác định đơn giá

thuê đất để tính tiền thuê đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Chi cục trưởng Chi cục thuế
xác định đơn giá thuê đất để tính tiền thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân.
1.1.2.2. Sự cần thiết phải quản lý thu tiền thuê đất
– Quản lý Nhà nước về thu tiền thuê đất là nhu cầu khách quan, là
công cụ bảo vệ và điều tiết các lợi ích gắn liền với đất đai và quan trọng
nhất là bảo vệ chế độ sở hữu về đất đai. Quản lý Nhà nước về thu tiền thuê
đất phải phù hợp, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất
nước trong từng giai đoạn.
– Quản lý Nhà nước về thu tiền thuê đất để đảm bảo hài hoà các lợi ích
của Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư, trong đó chú trọng đến lợi
ích của Nhà nước. Nhà nước xây dựng cơ chế và có những giải pháp để đất
đai trở thành nguồn lực cho sự phát triển đất nước.

13
– Thời gian qua công tác quản lý thu tiền thuê đất còn hạn chế, sai
sót. Theo Báo cáo quyết toán Ngân sách nhà nước năm 2017 của Kiểm toán
Nhà nước thì công tác quản lý thu tiền thuê mặt đất, mặt nước còn hạn chế,
sai sót: cho thuê đất đã hết thời kỳ ổn định giá thuê đất nhưng chưa điều
chỉnh lại đơn giá thu tiền thuê đất; xác định đơn giá tiền thuê đất chưa đúng
quy định; xác định miễn giảm tiền thuê đất đối với doanh nghiệp không
đúng quy định, có khả năng gây thất thu cho ngân sách nhà nước; xác định
thời điểm miễn tiền thuê đất không đúng quy định; một số đơn vị sử dụng
đất vào mục đích kinh doanh nhưng chưa được cấp có thẩm quyền cho thuê
đất hoặc chưa ký hợp đồng thuê đất.
– Còn tình trạng buông lỏng quản lý tiền cho thuê đất ở các địa phương,
một số địa phương còn cho rằng cấp nào quyết định cho thuê đất thì cấp đó
quản lý.Việc phối hợp giữa các sở, ban, ngành, UBND trong quá trình tiến
hành các thủ tục cho thuê đất; việc kiểm tra, đánh giá hiện trạng, hiệu quả,

mục đích thuê đất với tổ chức, doanh nghiệp chưa chặt chẽ, nhất là việc quản
lý hồ sơ liên quan đến các diện tích đất cho thuê.
1.1.2.3. Nội dung của quản lý thu tiền thuê đất
a). Kế hoạch quản lý thu tiền thuê đất
Căn cứ dự báo tình hình phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh và
những nhân tố về cơ chế chính sách, công tác quản lý thuế; Căn cứ chỉ đạo
của Tổng cục Thuế về xây dựng dự toán thu nội địa hàng năm, Cục Thuế các
tỉnh sẽ dự kiến dự toán thu ngân sách hàng năm trên địa bàn tỉnh. Trong đó dự
kiến số thu tiền thuê đất là một trong dự toán thu tiền sử dụng đất hàng năm
của Cục Thuế các tỉnh. Căn cứ cụ thể:
– Đối tượng thuê đất theo địa bàn
– Diện tích thuê đất năm trước và Diện tích dự kiến năm dự toán
– Đơn giá thuê đất ổn định hàng năm
– Số tiền thuê đất phát sinh năm trước, số tiền thuê đất dự kiến phát
sinh năm dự toán.

14
b). Tổ chức thực hiện quản lý thu tiền thuê đất
* Xác định đơn giá thuê đất
– Căn cứ hồ sơ địa chính (thông tin diện tích, vị trí, mục đích, hình
thức thuê đất, thời hạn thuê đất) về thuê đất; quyết định giá đất, đơn giá
cho thuê đất xây dựng công trình ngầm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Bảng giá đất, mức tỷ lệ (%) và hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quy định; cơ quan thuế tổ chức việc xác định và thu nộp tiền thuê
đất, cụ thể như sau:
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ địa
chính theo quy định; cơ quan thuế thực hiện xác định đơn giá, tính số tiền
thuê đất và ra thông báo tiền thuê đất gửi đến người có nghĩa vụ phải nộp.
+ Trường hợp chưa đủ cơ sở để xác định số thu tiền thuê đấtthì trong

thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải
thông báo bằng văn bản cho cơ quan gửi hồ sơ để bổ sung; sau khi có đủ hồ
sơ địa chính thì thời hạn hoàn thành là sau 05 ngày làm việc được tính từ ngày
nhận đủ hồ sơ bổ sung.
– Hàng năm cơ quan thuế thông báo nộp tiền thuê đất trực tiếp cho
người phải nộp tiền thuê đất. Trường hợp căn cứ tính tiền thuê đất có thay đổi
thì phải xác định lại tiền thuê đất phải nộp, sau đó thông báo cho người có
nghĩa vụ thực hiện.
– Sau thời kỳ ổn định đơn giá thuê đất, cơ quan thuế thông báo cho
người thuê đất thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho thời kỳ ổn định
tiếp theo theo quy định của pháp luật tại thời điểm điều chỉnh.
– Cơ quan thuế lập hồ sơ theo dõi tình hình thu nộp tiền thuê đất theo
mẫu quy định.
– Đối với trường hợp trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua đấu
giá, đơn giá thuê đất hàng năm được xác định bằng mức tỷ lệ (%) nhân (x)
với giá đất tính thu tiền thuê đất, trong đó:

15
+ Mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh) quy định cụ thể theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng
mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 4 Nghị định số
46/2014/NĐ-CP và được công bố công khai trong quá trình tổ chức thực hiện.
+ Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông
qua hình thức đấu giá mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu
đất có giá trị (tính theo giá đất tại Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với
các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh
miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại thì giá đất
tính thu tiền thuê đất là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định

được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập,
thặng dư quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất.
+ Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông
qua hình thức đấu giá mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu
đất có giá trị (tính theo giá đất tại Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các
thành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi,
vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại thì giá đất tính thu tiền thuê
đất là giá đất được tính theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quy định tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất.
+ Hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền thuê đất do
Sở Tài chính chủ trì xác định theo từng khu vực, tuyến đường, vị trí tương ứng
với từng mục đích sử dụng đất phù hợp với thị trường và điều kiện phát triển
kinh tế, xã hội tại địa phương, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hàng
năm sau khi xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.Trường
hợp tại một số vị trí đất thực hiện dự án trong cùng một khu vực, tuyến đường
có hệ số sử dụng đất (mật độ xây dựng, chiều cao của công trình) khác với mức
bình quân chung của khu vực, tuyến đường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy
định hệ số điều chỉnh giá đất cao hơn hoặc thấp hơn mức bình quân chung để

LỜI CAM ĐOANTôi xin cam kết đây là khu công trình điều tra và nghiên cứu của bản thân và khôngsao chép những khu công trình nghiên cứu và điều tra của người khác để làm loại sản phẩm củariêng mình. Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc và kếtquả trình diễn trong luận văn được tích lũy trong quy trình điều tra và nghiên cứu là trungthực chưa từng được ai công bố trước đây. Tác giả trọn vẹn chịu trách nhiệmvề tính xác nhận và nguyên bản của luận văn. Thái Nguyên, tháng 7 năm 2018T ác giảChu Thị Thanh NhàniiLỜI CẢM ƠNQua thời hạn điều tra và nghiên cứu, tìm hiểu và khám phá, em đã nỗ lực, cố gắng nỗ lực vận dụngnhững kiến thức và kỹ năng đã được học trong nhà trường để triển khai xong luận văn với tênđề tài : “ Tăng cường quản trị thu tiền thuê đất tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ ”. Để hoàn thành xong luận văn này, em xin chân thành cảm ơn những thầy, côgiáo Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh thương mại Thái Nguyên đã truyềnđạt những tri thức hữu dụng, tạo điều kiện kèm theo giúp sức trong thời hạn em học tậptại trường. Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến tập thể chỉ huy và cán bộ nhân viên cấp dưới CụcThuế tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện kèm theo trợ giúp, động viên, giúp em triển khai xong luậnvăn đúng thời hạn pháp luật của nhà trường. Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn thâm thúy tới TS. Nguyễn Quang Hợp, người đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo em trong suốt quy trình thực thi luận văn. Em xin chân thành cảm ơn ! Thái Nguyên, tháng 7 năm 2018T ác giảChu Thị Thanh NhàniiiMỤC LỤCLỜI CAM ĐOAN …………………………………………………………………………………. iLỜI CẢM ƠN ……………………………………………………………………………………… iiMỤC LỤC ………………………………………………………………………………………….. iiiDANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ………………………………………………. viDANH MỤC CÁC BẢNG …………………………………………………………………… viiDANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ………………………………………. viiiMỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………. 11. Tính cấp thiết của đề tài …………………………………………………………………….. 12. Mục tiêu điều tra và nghiên cứu ………………………………………………………………………….. 33. Đối tượng và khoanh vùng phạm vi nghiên cứu và điều tra ……………………………………………………….. 34. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ……………………………………………… 45. Kết cấu của luận văn …………………………………………………………………………. 4C hương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝTHUTIỀN THUÊ ĐẤT ………………………………………………………………………………. 51.1. Cơ sở lý luận về thuê đất và quản trị thu tiền thuê đất …………………………. 51.1.1. Khái quát chung về thu tiền thuê đất ……………………………………………… 51.1.2. Quản lý thu tiền thuê đất …………………………………………………………….. 101.2. Cơ sở thực tiễn về công tác làm việc quản trị thu tiền thuê đất ………………………… 271.2.1. Kinh nghiệm quản trị thu tiền thuê đất tại 1 số ít Cục thuế tỉnh ………. 271.2.2. Bài học kinh nghiệm tay nghề cho Cục thuế tỉnh Phú Thọ …………………………… 31C hương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ………………………………………. 322.1. Câu hỏi nghiên cứu và điều tra ………………………………………………………………………. 322.2. Phương pháp điều tra và nghiên cứu ……………………………………………………………….. 322.2.1. Phương pháp tích lũy số liệu ………………………………………………………. 322.2.2. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu ……………………………………………. 342.2.3. Phương pháp phân tích số liệu …………………………………………………….. 34 iv2. 3. Hệ thống chỉ tiêu điều tra và nghiên cứu …………………………………………………………. 352.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tác dụng thu tiền thuê đất …………………………… 352.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hoạt động giải trí quản trị thu tiền thuê đất …………… 36C hương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU TIỀN THUÊ ĐẤTTẠICỤC THUẾ TỈNH PHÚ THỌ …………………………………………………………… 373.1. Giới thiệu chung về Cục Thuế tỉnh Phú Thọ ……………………………………. 373.1.1. Quá trình hình thành và tăng trưởng ……………………………………………….. 373.1.2. Chức năng, trách nhiệm của Cục Thuế của tỉnh Phú Thọ …………………… 383.1.3. Cơ cấu cỗ máy tổ chức triển khai của Cục Thuế tỉnh Phú Thọ ………………………. 413.1.4. Đội ngũ cán bộ công chức tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ ……………………. 433.2. Thực trạng công tác làm việc quản trị thu tiền thuê đất tại Cục Thuế tỉnh PhúThọ tiến trình năm ngoái – 2017 …………………………………………………………………….. 443.2.1. Công tác chỉ huy thực thi ………………………………………………………….. 443.2.2. Kế hoạch quản trị thu tiền thuê đất ……………………………………………….. 463.2.3. Tổ chức thực thi quản trị thu tiền thuê đất …………………………………… 483.2.4. Thanh tra, kiểm tra công tác làm việc quản trị thu tiền thuê đất …………………….. 583.2.5. Kết quả tìm hiểu doanh nghiệp thuê đất về công tác làm việc quản trị thuêđất trên địa phận tỉnh Phú Thọ ……………………………………………………………….. 603.3. Các yếu tố ảnh hưởng tác động đến công tác làm việc quản trị thu tiền thuê đất tại CụcThuế tỉnh Phú Thọ ………………………………………………………………………………. 643.4. Đánh giá chung về công tác làm việc quản trị thu tiền thuê đất của Cục Thuếtỉnh Phú Thọ trong tiến trình năm ngoái – 2017 ……………………………………………….. 663.4.1. Những hiệu quả đạt được ……………………………………………………………… 663.4.2. Một số hạn chế và nguyên do của hạn chế …………………………………. 70C hương 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝTHU TIỀNTHUÊ ĐẤT CỦA CỤC THUẾ TỈNH PHÚ THỌ ……………… 754.1. Quan điểm, xu thế, tiềm năng về công tác làm việc quản trị thu tiền thuêđất của Cục Thuế tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 ……………………………………….. 754.1.1. Quan điểm về công tác làm việc quản trị thu tiền thuê đất đến năm 2020 ………. 754.1.2. Định hướng về công tác làm việc quản trị thu tiền thuê đất đến năm 2020 …….. 754.1.3. Mục tiêu về công tác làm việc quản trị thu tiền thuê đất đến năm 2020 …………. 754.2. Một số giải pháp tăng cường công tác làm việc quản trị thu tiền thuê đất củaCục Thuế tỉnh Phú Thọ ……………………………………………………………………….. 764.2.1. Hoàn thiện tổ chức triển khai cỗ máy quản trị thuế ………………………………………. 764.2.2. Tăng cường công tác làm việc tuyên truyền, tương hỗ những tổ chức triển khai, doanhnghiệp nộp tiền thuê đất ………………………………………………………………………. 774.2.3. Tăng cường công tác làm việc quản trị thu nợ tiền thuê đất và cưỡng chế nợtiền thuê đất ……………………………………………………………………………………….. 804.2.4. Đào tạo, nâng cao trình độ, nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ công chức ….. 824.2.5. Tăng cường công tác làm việc thanh, kiểm tra so với những đơn vị chức năng thuê đất …….. 844.3. Kiến nghị …………………………………………………………………………………….. 854.3.1. Kiến nghị với Tổng cục Thuế ……………………………………………………… 854.3.2. Kiến nghị với Ủy Ban Nhân Dân và những cơ quan tương quan trên địa bàntỉnh Phú Thọ ……………………………………………………………………………………… 86K ẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………. 87T ÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………. 89PH Ụ LỤC …………………………………………………………………………………………. 91 viDANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮTSTTDẠNG VIẾT TẮTDẠNG ĐẦY ĐỦBCTCBáo cáo tài chínhCQTCơ quan thuếDNDoanh nghiệpĐTNTĐối tượng nộp thuếKK và KTTKê khai và kế toán thuếMSTMã số thuếNNTNgười nộp thuếNSNNNgân sách nhà nướcQLTQuản lý thuế10TNDNThu nhập doanh nghiệp11TNCNThu nhập cá nhân12UBNDỦy ban nhân dânviiDANH MỤC CÁC BẢNGBảng 3.1 : Tình hình lao động tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ …………………….. 43B ảng 3.2 : Kết quả kiến thiết xây dựng dự trù thu tiền thuê đất trên địa bàntỉnhPhú Thọ quy trình tiến độ năm ngoái – 2017 …………………………………………….. 47B ảng 3.3 : Tỷ lệ ( % ) giá đất để xác lập đơn giá thuê đất trongtrườnghợp thuê trả tiền hàng năm không trải qua đấu giá …………….. 49B ảng 3.4 : Mẫu sổ quản trị thu tiền thuê đấtđang được áp dụngtại CụcThuế tỉnh Phú Thọ ……………………………………………………………. 57B ảng 3.5 : Kết quả thanh, kiểm tra thu tiền thuê đất củaCục Thuế tỉnhPhú Thọ quá trình năm ngoái – 2017 …………………………………………….. 58B ảng 3.6 : Đánh giá của doanh nghiệp về giá thuê đất, diện tích quy hoạnh thuê vàtính tiền thuê đất ………………………………………………………………. 61B ảng 3.7 : Đánh giá của doanh nghiệp về đội ngũ cán bộhỗ trợ doanhnghiệp nộp tiền thuê đất …………………………………………………….. 62B ảng 3.8 : Tổng hợp nguyên do dẫn đến doanh nghiệpnộp chậm tiềnthuê đất ……………………………………………………………………………. 63B ảng 3.9 : Kết quả triển khai thu tiền thuê đất so với dự toáncủa CụcThuế tỉnh Phú Thọ quy trình tiến độ năm ngoái – 2017 ……………………………… 67B ảng 3.10 : Kết quả triển khai thu tiền thuê đất củaCục Thuế tỉnh PhúThọ quy trình tiến độ năm ngoái – 2017 …………………………………………………… 69B ảng 3.11 : Tổng hợp hiệu quả nộp tiền thuê đất không đúng thờihạntrong quá trình năm ngoái – 2017 ……………………………………………. 73 viiiDANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒBiểu đồ 3.1 : Kết quả triển khai thu tiền thuê đất so với dự toántrênđịa bàn tỉnh Phú Thọ tiến trình năm ngoái – 2017 ……………………….. 68H ình 3.1. Trụ sở thao tác của Cục Thuế tỉnh Phú Thọ …………………….. 37S ơ đồ 3.1 : Cơ cấu cỗ máy tổ chức triển khai của Cục Thuế tỉnh Phú Thọhiện nay ………………………………………………………………………. 42S ơ đồ 4.1 : Đề xuất tổ chức triển khai cỗ máy Cục Thuế tỉnh Phú Thọ ………………. 76M Ở ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tàiĐất đai có vai trò vô cùng quan trọng so với đời sống kinh tế tài chính, chính trịvà xã hội của mỗi quốc gia. Ở nước ta, đất đai được xác lập là tài nguyên vôcùng quý giá của vương quốc, là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng, là nguồn nội lực quantrọng nhất để tăng trưởng kinh tế tài chính, là địa phận phân chia khu dân cư, thiết kế xây dựng cáccơ sở kinh tế tài chính, chính trị, văn hoá, bảo mật an ninh quốc phòng, là bộ phận cơ bản củalãnh thổ vương quốc, là thành phần quan trọng của thiên nhiên và môi trường sống, là thành quảcách mạng của cả dân tộc bản địa. Do đó, quản trị Nhà nước so với đất đai là một vấnđề luôn luôn được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan trọng chăm sóc. Từ sau Cách mạng tháng tám năm 1945, Đảng và Nhà nước ta đã đề rađường lối, chủ trương và pháp lý để quản trị đất đai nhằm mục đích tăng trưởng kinh tếxã hội. Đặc biệt, từ khi tất cả chúng ta thực thi thay đổi tới nay, những Nghị quyếtĐại hội Đảng toàn quốc qua những thời kỳ đều đưa ra những chủ trương, chính sáchvề quản trị Nhà nước so với đất đai, trong đó có quản trị nhà nước so với cáckhoản thu từ đất. Trong đó việc lan rộng ra quan hệ dân sự, gắn quan hệ đất đaivới nền kinh tế thị trường, nâng cao vị thế của quản trị nhà nước về những khoảnthu từ đất bằng những giải pháp kinh tế tài chính là một bước thay đổi có ý nghĩa hết sứcquan trọng. Xuất phát từ vai trò của đất đai so với sự sống, sự tăng trưởng kinhtế – xã hội của mỗi vùng chủ quyền lãnh thổ yên cầu phải có sự quản trị của Nhà nước vềnắm chắc, quản chặt tới từng thửa đất. Vì vậy cần phải có sự quản trị chặt chẽcủa Nhà nước về đất đai. Ngoài ra trong điều kiện kèm theo lúc bấy giờ khi chuyển sangnền kinh tế thị trường, những yếu tố thị trường trong đó có sự hình thành vàphát triển của thị trường bất động sản thì đất đai và nhà tại là nhu yếu vật chấtthiết yếu của con người, tăng cường năng lượng và hiệu suất cao quản trị Nhà nướcđối với đất đai được bắt nguồn từ nhu yếu khách quan của việc sử dụng cóhiệu quả tài nguyên đất, phân phối nhu yếu đời sống xã hội. Nhà nước thực hiệnquyền điều tiết những nguồn lợi từ đất đai. Hoạt động này được triển khai thôngqua những chủ trương kinh tế tài chính về đất đai như : thu tiền sử dụng đất ( hoàn toàn có thể dướidạng tiền giao đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, hoàn toàn có thể dướidạng tiền thuê đất, hoàn toàn có thể dưới dạng tiền chuyển mục tiêu sử dụng đất ), thucác loại thuế tương quan đến việc sử dụng đất ( thuế sử dụng đất, thuế chuyểnquyền sử dụng đất, thuế thu nhập cao có được từ việc chuyển quyền sử dụngđất ) nhằm mục đích điều tiết những nguồn lợi hoặc phần giá trị tăng thêm từ đất mà khôngdo góp vốn đầu tư của người sử dụng đất mang lại. Trong thời hạn qua, công tác làm việc quản trị và thu tiền thuê đất trên địabàn tỉnh Phú Thọ đã được những cấp, những ngành chăm sóc chỉ huy. Tuy nhiên, tình hình quản trị đất đai, quản trị nguồn thu từ đất nhất là thu tiền thuê đấtcòn nhiều hạn chế ; việc phối hợp giữa những ngành, những cấp còn có nhữngmặt chưa ổn, công tác làm việc kiểm tra, giải quyết và xử lý vi phạm chưa nhất quyết đã dẫn đếnnhiều vướng mắc, sống sót trong việc quản trị thu tiền thuê đất trên địa bàntỉnh. Tình trạng người sử dụng đất được nhà nước ban hành Quyết địnhgiao đất nhưng quy trình tiến độ xử lý những thủ tục đền bù lê dài dẫn đến chậmbàn giao đất tác động ảnh hưởng đến công tác làm việc quản trị thu tiền thuê đất. Một số đơnvị mặc dầu đã được giao đất và đã sử dụng vào mục tiêu kinh doanh thương mại trongđơn vị nhưng không làm những thủ tục để kê khai xác lập đơn giá tiền thuêđất để cơ quan thuế triển khai lập bộ, quản trị đôn đốc nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước vào ngân sách nhà nước. Để quản trị tốt những khoản thu từ đất nhất là thu từ tiền thuê đất vấn đềđặt ra là phải thanh tra rà soát đưa hàng loạt diện tích quy hoạnh đất đã được Ủy Ban Nhân Dân tỉnh có Quyếtđịnh giao cho người sử dụng đất để quản trị thu tiền thuê đất nhằm mục đích quản trị tốtnguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước trong nghành nghề dịch vụ quản trị đất đai, tăng thu cho ngân sách nhà nước góp thêm phần triển khai xong xuất sắc trách nhiệm thungân sách nhà nước giao. Từ thực tiễn trên, tác giảlựa chọn nghiên cứu và điều tra đề tài “ Tăng cường quản trị thu tiền thuê đất tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ ” làm luậnvăn tốt nghiệp của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu2. 1. Mục tiêu chungĐề xuất một số ít giải pháp nhằm mục đích tăng cường công tác làm việc quản trị thu tiềnthuê đất trên địa phận tỉnh Phú Thọ. 2.2. Mục tiêu đơn cử – Hệ thống hoá những yếu tố lý luận và thực tiễn về công tác làm việc quản lýthu tiền thuê đất trong điều kiện kèm theo triển khai Luật Đất đai và những văn bản hướngdẫn thi hành. – Đánh giá tình hình công tác làm việc quản trị của Cục thuế tỉnh Phú Thọ đốivới thu tiền thuê đất trên địa phận tỉnh Phú Thọ. – Phân tích những tác dụng đạt được, những hạn chế và nguyên do củahạn chế trong công tác làm việc quản trị thu tiền thuê đất của Cục thuế tỉnh Phú Thọ. – Đề xuất 1 số ít giải pháp nhằm mục đích tăng cường công tác làm việc quản trị thu tiềnthuê đất của Cục thuế tỉnh Phú Thọ trong thời hạn tới. 3. Đối tượng và khoanh vùng phạm vi nghiên cứu3. 1. Đối tượng nghiên cứuĐối tượng nghiên cứu và điều tra của đề tài là công tác làm việc quản trị thu tiền thuê đấtđốivới những tổ chức triển khai thuê đất trên địa phận tỉnh Phú Thọ của Cục thuế tỉnh Phú Thọ. 3.2. Phạm vi nghiêncứu – Phạm vi về khoảng trống : đề tài được triển khai điều tra và nghiên cứu tại Cục Thuếtỉnh Phú Thọ. – Phạm vi về thời hạn : những số liệu thứ cấp sử dụng nghiên cứu và phân tích trong đềtài được lấy trong quá trình năm ngoái – 2017, số liệu sơ cấp được tác giả tiến hànhđiều tra, phỏng vấn năm 2018. – Phạm vi về nội dung : công tác làm việc quản trị thu tiền thuê đất so với ngườithuê đất gồm có có doanh nghiệp, hợp tác xã và cá thể. Trong đó, có82, 7 % đối tượng người dùng thuê đất là doanh nghiệp. Để hoạt động giải trí điều tra và nghiên cứu đượcchuyên sâu, tác giả số lượng giới hạn khoanh vùng phạm vi điều tra và nghiên cứu của đề tài là những doanhnghiệp thuê đất trên địa phận tỉnh Phú Thọ. 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tàiĐề tài này có ý nghĩa thiết thực, mang tính thời sự cấp bách cả về mặtlý luận và thực tiễn nhằm mục đích đưa ra những giải pháp tăng cường công tác làm việc quản lýthu tiền thuê đất hàng năm. Thông qua việc nghiên cứu và điều tra đề tài, luận văntậptrung đi sâu, khám phá, nhìn nhận với mong ước góp phần những điểm mớitrên 2 phương diện đó là : – Về lý luận : đề tài khái quát, củng cố lý luận cơ bản về thực chất công tácquản lý thu tiền thuê đất, góp thêm phần nhận thức vừa đủ hơn những nội dung khoa họcvà lý luận công tác làm việc quản trị tài nguyên trên địa phận tỉnh. – Về thực tiễn : điều tra và nghiên cứu một cách có mạng lưới hệ thống về tình hình công tácquản lý thu tiền thuê đất trên địa phận tỉnh Phú Thọ của Cục Thuế tỉnh PhúThọ. Luận văn là tài liệu tìm hiểu thêm rất có ích cho Cục Thuế tỉnh Phú Thọtrong việc đề ra những giải pháp để tăng cường công tác làm việc quản trị thu tiền thuê đấttrên địa phận tỉnh Phú Thọ trong thời hạn tới. 5. Kết cấu của luận vănNgoài phần mở màn, Kết luận, hạng mục tài liệu tìm hiểu thêm, luận vănđược trình diễn trong 4 chương : Chương 1 : Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị thu tiền thuê đất. Chương 2 : Phương pháp điều tra và nghiên cứu. Chương 3 : Thực trạng quản trị thu tiền thuê đất của Cục thuế tỉnh Phú Thọ. Chương 4 : Giải pháp tăng cường công tác làm việc quản trị thu tiền thuê đất củaCục Thuế tỉnh Phú Thọ. Chương1CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝTHU TIỀN THUÊ ĐẤT1. 1. Cơ sở lý luận về thuê đất và quản trị thu tiền thuê đất1. 1.1. Khái quát chung về thu tiền thuê đất1. 1.1.1. Khái niệm tiền thuê đấtTiền thuê đất là số tiền người sử dụng đất phải trả khi được Nhà nướccho thuê đất trong một thời hạn nhất định. Văn bản quy phạm pháp luật hiệnhành về thu tiền thuê đất gồm có : Nghị định số 46/2014 / NĐ ngày 15/05/2014 của nhà nước pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước ; Thông tư số77 / năm trước / TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn 1 số ít điềucủa Nghị định số 46/2014 / NĐ-CP ngày 15/05/2014 của nhà nước quy địnhvề thu tiền thuê đất, thuê mặt nước ; Nghị định số 123 / 2017 / NĐ-CP ngày14 / 11/2017 của nhà nước sửa đổi, bổ trợ 1 số ít điều của những Nghị địnhquy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. 1.1.1. 2. Đối tượngnộp tiền thuê đất ( 1 ). Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuêđất một lần cho cả thời hạn thuê trong những trường hợp sau đây : – Hộ mái ấm gia đình, cá thể sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp, nuôi trồng thủy hải sản, làm muối. – Hộ mái ấm gia đình, cá thể có nhu yếu liên tục sử dụng đất nông nghiệpvượt hạn mức được giao pháp luật tại Điều 129 của Luật Đất đai. – Hộ mái ấm gia đình, cá thể sử dụng đất thương mại, dịch vụ ; đất sử dụngcho hoạt động giải trí tài nguyên ; đất sản xuất vật tư thiết kế xây dựng, làm đồ gốm ; đất cơsở sản xuất phi nông nghiệp. – Hộ mái ấm gia đình, cá thể sử dụng đất để thiết kế xây dựng khu công trình công cộngcó mục tiêu kinh doanh thương mại. – Hộ mái ấm gia đình, cá thể sử dụng đất làm muối vượt hạn mức giao đất tạiđịa phương để sản xuất muối và tổ chức triển khai kinh tế tài chính, người Nước Ta định cư ởnước ngoài, doanh nghiệp có vốn góp vốn đầu tư quốc tế sử dụng đất để thực hiệndự án đầu tư sản xuất muối theo pháp luật tại Khoản 1 Điều 138 Luật Đất đai. – Hộ mái ấm gia đình, cá thể không trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản, làm muối được giao đất không thu tiền sử dụng đất nhưngđang sử dụng đất làm kinh tế tài chính trang trại phải chuyển sang thuê đất theo lao lý tạiĐiểm b Khoản 4 Điều 142 Luật Đất đai ; hộ mái ấm gia đình, cá thể đang sử dụng đấtlàm kinh tế tài chính trang trại khi quy đổi mục tiêu sử dụng những loại đất mà phảichuyển sang thuê đất theo pháp luật tại Khoản 3 Điều 142 Luật Đất đai. – Tổ chức kinh tế tài chính, người Nước Ta định cư ở quốc tế, doanh nghiệpcó vốn góp vốn đầu tư quốc tế sử dụng đất để thực thi dự án Bất Động Sản đầu tư sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản, làm muối ; đất sản xuất, kinh doanhphi nông nghiệp ; đất kiến thiết xây dựng khu công trình công cộng có mục tiêu kinh doanh thương mại ; đất để triển khai dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư nhà ở để cho thuê. – Tổ chức kinh tế tài chính, người Nước Ta định cư ở quốc tế, doanh nghiệpcó vốn góp vốn đầu tư quốc tế thuê đất để góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng khu công trình ngầm theoquy định tại Khoản 2 Điều 161 Luật Đất đai. – Tổ chức kinh tế tài chính, tổ chức triển khai sự nghiệp công lập tự chủ kinh tế tài chính, ngườiViệt Nam định cư ở quốc tế, doanh nghiệp có vốn góp vốn đầu tư quốc tế sửdụng đất kiến thiết xây dựng khu công trình sự nghiệp. – Tổ chức quốc tế có tính năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựngtrụ sở thao tác. ( 2 ). Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trong những trườnghợp sau : – Đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp, nuôi trồng thủy hải sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệpnuôi trồng thủy hải sản, làm muối phối hợp với trách nhiệm quốc phòng, bảo mật an ninh. – Tổ chức kinh tế tài chính, hộ mái ấm gia đình, cá thể sử dụng đất sông, ngòi, kênhrạch, suối để nuôi trồng thủy hải sản theo lao lý tại Điểm b Khoản 1 Điều 163L uật Đất đai. – Người Nước Ta định cư ở quốc tế, doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài sử dụng đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối để thực thi dự án Bất Động Sản đầu tưnuôi trồng thủy hải sản theo lao lý tại Điểm c Khoản 1 Điều 163 Luật Đất đai. ( 3 ). Tổ chức, cá thể, người Nước Ta định cư ở quốc tế, doanhnghiệp có vốn góp vốn đầu tư quốc tế được Ban Quản lý khu công nghệ cao chothuê đất theo lao lý tại Khoản 2 Điều 150 Luật Đất đai ; Ban Quản lý khukinh tế cho thuê đất theo pháp luật tại Khoản 3 Điều 151 Luật Đất đai. ( 4 ). Tổ chức, cá thể được Cảng vụ hàng không cho thuê đất để xâydựng cơ sở, khu công trình Giao hàng kinh doanh thương mại dịch vụ hàng không tại cảng hàngkhông, trường bay và đất thiết kế xây dựng khu công trình ship hàng kinh doanh thương mại dịch vụ phihàng không theo lao lý tại Điểm b Khoản 3 Điều 156 Luật Đất đai. ( 5 ). Tổ chức, cá thể, người Nước Ta định cư ở quốc tế, doanhnghiệp có vốn góp vốn đầu tư quốc tế được nhà nước cho thuê mặt nước khôngthuộc khoanh vùng phạm vi pháp luật tại Điều 10 Luật Đất đai. 1.1.1. 3. Căn cứxác định tiền thuê đấtTiền thuê đất phải nộp được xác lập địa thế căn cứ vào diện tích quy hoạnh đất đượcthuê và đơn giá thuê đất, đơn cử như sau : – Về diện tích quy hoạnh đất thuê : diện tích quy hoạnh đất tính thu tiền thuê đất là diện tíchđất theo Quyết định cho thuê đất ( hoặc Hợp đồng cho thuê đất ) của cơ quanNhà nước có thẩm quyền. Trường hợp diện tích quy hoạnh đất thực tiễn sử dụng khác vớidiện tích đất ghi trên quyết định hành động cho thuê đất ( hoặc Hợp đồng thuê đất ) củacơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì tính theo diện tích quy hoạnh đất thực tiễn sử dụng. Trường hợp sử dụng một phần diện tích quy hoạnh đất được giao không thu tiền sửdụng đất vào mục tiêu sản xuất kinh doanh thương mại, dịch vụ thì người sử dụng đấtphải nộp tiền thuê đất theo diện tích quy hoạnh đất thực tiễn sử dụng vào sản xuất kinhdoanh dịch vụ. – Về đơn giá thuê đất : địa thế căn cứ đơn giá thuê đất do Ủy Ban Nhân Dân cấp tỉnhban hành, Giám đốc Sở Tài chính quyết định hành động đơn giá thuê đất cho từng dựán đơn cử so với trường hợp tổ chức triển khai kinh tế tài chính, người Nước Ta định cư ởnước ngoài, tổ chức triển khai, cá thể quốc tế thuê đất ; quản trị Ủy Ban Nhân Dân cấphuyện quyết định hành động đơn giá thuê đất cho từng dự án Bất Động Sản đơn cử so với hộ giađình, cá thể thuê đất. – Các khoản được giảm trừ : người được nhà nước cho thuê đất thuộcđối tượng được giảm tiền thuê đất và người được Nhà nước cho thuê đất màứng trước tiền bồi thường, tương hỗ thì được trừ vào tiền thuê đất phải nộp ; mứcđược trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp ( mức được khấu trừ tuỳtheo từng thời kỳ tựa như như so với khấu trừ tiền sử dụng đất ). 1.1.1. 4. Quy trình thuê đất – Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực thi kêkhai hồ sơ theo hướng dẫn của cơ quan đảm nhiệm hồ sơ khi thực thi những thủtục hành chính về đất đai : giao đất, cho thuê đất, chuyển mục tiêu sử dụngđất ; cấp giấy ghi nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất ( sau đây gọi là giấy ghi nhận ) khi công nhận quyềnsử dụng đất ; chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất ; ĐK bổsung gia tài gắn liền với đất và quy đổi, chuyển nhượng ủy quyền, thừa kế, khuyến mãi choquyền sử dụng đất, gia tài gắn liền với đất. – Cơ quan tiếp đón hồ sơ hướng dẫn người sử dụng đất kê khai hồ sơ ; tiếp đón, kiểm tra tính không thiếu, thống nhất thông tin của hồ sơ. Trườnghợp hồ sơ chưa đủ thì trả lại ngay trong ngày thao tác và hướng dẫn ngườinộp hoàn thành xong hồ sơ theo pháp luật. Trường hợp hồ sơ rất đầy đủ thì tiếp đón vàluân chuyển hồ sơ như sau : + Trường hợp vận dụng chiêu thức thông số kiểm soát và điều chỉnh giá đất thì chuyểnquyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục tiêu sử dụng đất và những giấy tờcó tương quan cho Văn phòng ĐK đất đai. + Trường hợp vận dụng chiêu thức so sánh trực tiếp, thu nhập, chiếttrừ, thặng dư thì Sở Tài nguyên và Môi trường lập giải pháp giá đất gửi Hộiđồng thẩm định giá đất của địa phương do Sở Tài chính làm thường trực Hộiđồng để đánh giá và thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt giá đất đơn cử. – Cơ quan tài chínhbáo cáo quản trị Hội đồng thẩm định giá đất của địaphương tổ chức triển khai thẩm định giá đất theo ý kiến đề nghị của cơ quan tài nguyên và môitrường và gửi tác dụng thẩm định và đánh giá cho cơ quan tài nguyên và thiên nhiên và môi trường. Trongthời gian không quá 03 ngày thao tác kể từ ngày nhận được tác dụng thẩm địnhgiá, cơ quan tài nguyên và môi trường tự nhiên có nghĩa vụ và trách nhiệm hoàn thành xong giải pháp giáđất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hành động theo pháp luật. – Cơ quan thuế đảm nhiệm, kiểm tra hồ sơ do Văn phòng ĐK đất đaichuyển đến. Trường hợp phát hiện hồ sơ có sai sót hoặc thiếu địa thế căn cứ để xácđịnh nghĩa vụ và trách nhiệm kinh tế tài chính thì cơ quan thuế đề xuất Văn phòng ĐK đất đaixác định hoặc bổ trợ thông tin. Tiếp nhận thông tin về những khoản người sửdụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp do cơ quan tàichính chuyển đến ( nếu có ). – Sau khi hồ sơ hợp lệ cơ quan thuế xác lập và phát hành Thông báo vềnghĩa vụ kinh tế tài chính của người sử dụng đất theo những Mẫu lao lý. Mỗi loạithông báo lập thành bốn ( 04 ) bản để gửi : 01 bản cho người sử dụng đất, 01 bản cho Văn phòng ĐK đất đai, 01 bản cho Kho bạc nhà nước, 01 bảnlưu tại cơ quan thuế. Thời hạn xác lập và phát hành Thông báo như sau : + Không quá 05 ngày thao tác kể từ ngày nhận đủ hồ sơ so với trườnghợp không có khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiềnthuê đất phải nộp. + Không quá 03 ngày thao tác kể từ ngày nhận được tác dụng xác địnhcác khoản mà người sử dụng đất được trừ theo lao lý của pháp lý do cơquan kinh tế tài chính chuyển đến so với trường hợp có khoản mà người sử dụng đấtđược trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. 10 + Việc gửi Thông báo đến người sử dụng đất như sau : trong thời hạnkhông quá hai ( 02 ) ngày thao tác kể từ ngày phát hành Thông báo về nghĩa vụtài chính của người sử dụng đất, cơ quan thuế phải triển khai chuyển Thôngbáo đến người sử dụng đất. Trường hợp chuyển Thông báo bằng đường bưuđiện theo địa chỉ, số điện thoại cảm ứng liên lạc của người sử dụng đất đã ghi trongPhiếu chuyển thông tin thì phải gửi theo hình thức “ gửi bảo vệ ”. Trườnghợp chuyển Thông báo trực tiếp đến người sử dụng đất, việc giao nhận phảighi vào “ Sổ giao nhận Thông báo nghĩa vụ và trách nhiệm kinh tế tài chính về đất đai ” theo mẫu. – Phối hợp với Kho bạc nhà nước theo dõi, đôn đốc, update kết quảngười sử dụng đất đã triển khai nghĩa vụ và trách nhiệm kinh tế tài chính theo những tiêu chuẩn : số tiền đãnộp, số tiền còn nợ, số tiền chậm nộp. – Thực hiện xác nhận việc người được Nhà nước cho thuê đất trả tiềnhàng năm đã hoàn thành xong nghĩa vụ và trách nhiệm kinh tế tài chính về tiền thuê đất so với trườnghợp đã được quy đổi số tiền đã ứng trước để bồi thường, giải phóng mặt bằnghoặc tiền đã nộp ngân sách nhà nước lao lý – Phối hợp với cơ quan tài nguyên và thiên nhiên và môi trường và cơ quan tài chínhrà soát những trường hợpthuộc đối tượng người tiêu dùng phải kiểm soát và điều chỉnh đơn giá thuê đất theoquy định của pháp lý để xác lập và thông tin số tiền thuê đất phải nộp chongười sử dụng đất. – Thực hiện quyết toán số tiền thuê đất mà người sử dụng đất đã tạmnộp và phát hành Thông báo nộp tiền thuê đất theo pháp luật. 1.1.2. Quản lý thu tiền thuê đất1. 1.2.1. Khái niệm quản trị thu tiền thuê đất – Khái niệm quản trị nhà nướcQuản lý nhà nước là sự ảnh hưởng tác động có tổ chức triển khai và kiểm soát và điều chỉnh bằng quyềnlực Nhà nước so với những quy trình xã hội và hành vi hoạt động giải trí của con ngườiđể duy trì và tăng trưởng những mối quan hệ xã hội và trật tự pháp lý nhằm mục đích thựchiện những tính năng và trách nhiệm của Nhà nước trong công cuộc xây dựng11chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Bản chất của quản lýnhà nước là quyền lực tối cao nhà nước. Quyền lực nhà nước được ghi nhận, củng cốbằng pháp lý và được triển khai bởi cỗ máy nhà nước với cơ sở vật chất – tàichính to lớn, bằng giải pháp thuyết phục và cưỡng chế. – Khái niệm quản trị nhà nước về thu tiền thuê đất + Thu tiền thuê đất là một nội dung quan trọng trong việc quản trị nhànước về đất đai. Theo pháp luật tại Luật Đất đai năm 2013 lao lý tại điều 22 thì quản trị nhà nước về đất đai gồm có những nội dung sau : Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật về quản trị, sử dụng đất đai và tổ chức triển khai thực thi văn bảnđó ; Xác định địa giới hành chính, lập và quản trị hồ sơ địa giới hành chính, lậpbản đồ hành chính ; Khảo sát, đo đạc, lập map địa chính, map thực trạng sửdụng đất và map quy hoạch sử dụng đất ; tìm hiểu, nhìn nhận tài nguyên đất ; tìm hiểu kiến thiết xây dựng giá đất ; Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ; Quản lýviệc giao đất, cho thuê đất, tịch thu đất, chuyển mục tiêu sử dụng đất ; Quản lýviệc bồi thường, tương hỗ, tái định cư khi tịch thu đất ; Đăng ký đất đai, lập vàquản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và gia tài khác gắn liền với đất ; Thống kê, kiểm kê đất đai ; Xây dựng hệthống thông tin đất đai ; Quản lý tài chính về đất đai và giá đất ; Quản lý, giámsát việc triển khai quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm của người sử dụng đất ; Thanh tra, kiểmtra, giám sát, theo dõi, nhìn nhận việc chấp hành lao lý của pháp lý về đấtđai và giải quyết và xử lý vi phạm pháp lý về đất đai ; Phổ biến, giáo dục pháp lý về đấtđai ; Giải quyết tranh chấp về đất đai ; xử lý khiếu nại, tố cáo trong quản lývà sử dụng đất đai ; Quản lý hoạt động giải trí dịch vụ về đất đai. + Theo tác giả Phạm Thị Duyên : Quản lý nhà nước về những khoản thu từđất là giải pháp kinh tế tài chính quản trị đất đai nói riêng và quản trị kinh tế tài chính xã hội nóichung. Nhà nước thường sử dụng nhiều công cụ để quản trị điều tiết vĩ mônền kinh tế tài chính như : những công cụ kinh tế tài chính, tiền tệ tín dụng thanh toán. Trong đó, thuế, phí, lệphí và những khoản thu khác là một công cụ kinh tế tài chính và là một trong nhữngcông cụ sắc bén nhất được Nhà nước sử dụng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế tài chính. 12 + Theo tác giả Nguyễn Bằng Nguyên : Quản lý những khoản thu từ đất làmột bộ phận của quản trị thuế, có sử dụng nhiều chiêu thức khác nhau đểquản lý như chiêu thức kinh tế tài chính, hành chính, giáo dục, tuyên truyền. Nhànước triển khai tính năng kiểm soát và điều chỉnh của thuế trải qua việc lao lý, xâydựng chủ trương, hài hòa và hợp lý những mức thuế, phí, lệ phí và những khoản thu khác phảinộp có tính đến năng lực của người nộp. Như vậy hoàn toàn có thể hiểu : Quản lý nhà nước về thu tiền thuê đất là tổnghợp những hoạt động giải trí của những cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiệnvà bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước so với đất đai. Đó là những hoạt độngnắm chắc diện tích quy hoạnh đất cho thuê ; đơn giá cho thuê trong từng thời kỳ ; số tiềnthuê đất phải nộp ; thanh tra, kiểm tra những đối tượng người tiêu dùng thuê đất theo quy địnhcủa pháp lý và triển khai cưỡng chế thu nợ so với những trường hợp chậmnộp tiền thuê đất. Căn cứ những khái niệm quản trị nhà nước về thu tiền thuê đất ; căn cứchức năng trách nhiệm của Cục Thuế, Cục trưởng Cục thuế xác lập đơn giáthuê đất để tính tiền thuê đất so với tổ chức triển khai, người Nước Ta định cư ở nướcngoài, doanh nghiệp có vốn góp vốn đầu tư quốc tế ; Chi cục trưởng Chi cục thuếxác định đơn giá thuê đất để tính tiền thuê đất so với hộ mái ấm gia đình, cá thể. 1.1.2. 2. Sự thiết yếu phải quản trị thu tiền thuê đất – Quản lý Nhà nước về thu tiền thuê đất là nhu yếu khách quan, làcông cụ bảo vệ và điều tiết những quyền lợi gắn liền với đất đai và quan trọngnhất là bảo vệ chính sách chiếm hữu về đất đai. Quản lý Nhà nước về thu tiền thuêđất phải tương thích, phân phối những nhu yếu tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội của đấtnước trong từng quy trình tiến độ. – Quản lý Nhà nước về thu tiền thuê đất để bảo vệ hài hoà những lợi íchcủa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư, trong đó chú trọng đến lợiích của Nhà nước. Nhà nước thiết kế xây dựng chính sách và có những giải pháp để đấtđai trở thành nguồn lực cho sự tăng trưởng quốc gia. 13 – Thời gian qua công tác làm việc quản trị thu tiền thuê đất còn hạn chế, saisót. Theo Báo cáo quyết toán Chi tiêu nhà nước năm 2017 của Kiểm toánNhà nước thì công tác làm việc quản trị thu tiền thuê mặt đất, mặt nước còn hạn chế, sai sót : cho thuê đất đã hết thời kỳ ổn định giá thuê đất nhưng chưa điềuchỉnh lại đơn giá thu tiền thuê đất ; xác lập đơn giá tiền thuê đất chưa đúngquy định ; xác lập miễn giảm tiền thuê đất so với doanh nghiệp khôngđúng lao lý, có năng lực gây thất thu cho ngân sách nhà nước ; xác địnhthời điểm miễn tiền thuê đất không đúng lao lý ; 1 số ít đơn vị chức năng sử dụngđất vào mục tiêu kinh doanh thương mại nhưng chưa được cấp có thẩm quyền cho thuêđất hoặc chưa ký hợp đồng thuê đất. – Còn thực trạng buông lỏng quản trị tiền cho thuê đất ở những địa phương, 1 số ít địa phương còn cho rằng cấp nào quyết định hành động cho thuê đất thì cấp đóquản lý. Việc phối hợp giữa những sở, ban, ngành, Ủy Ban Nhân Dân trong quy trình tiếnhành những thủ tục cho thuê đất ; việc kiểm tra, nhìn nhận thực trạng, hiệu suất cao, mục tiêu thuê đất với tổ chức triển khai, doanh nghiệp chưa ngặt nghèo, nhất là việc quảnlý hồ sơ tương quan đến những diện tích quy hoạnh đất cho thuê. 1.1.2. 3. Nội dung của quản trị thu tiền thuê đấta ). Kế hoạch quản trị thu tiền thuê đấtCăn cứ dự báo tình hình tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội trên địa phận tỉnh vànhững tác nhân về chính sách chủ trương, công tác làm việc quản trị thuế ; Căn cứ chỉ đạocủa Tổng cục Thuế về thiết kế xây dựng dự trù thu trong nước hàng năm, Cục Thuế cáctỉnh sẽ dự kiến dự trù thu ngân sách hàng năm trên địa phận tỉnh. Trong đó dựkiến số thu tiền thuê đất là một trong dự trù thu tiền sử dụng đất hàng nămcủa Cục Thuế những tỉnh. Căn cứ đơn cử : – Đối tượng thuê đất theo địa phận – Diện tích thuê đất năm trước và Diện tích dự kiến năm dự trù – Đơn giá thuê đất không thay đổi hàng năm – Số tiền thuê đất phát sinh năm trước, số tiền thuê đất dự kiến phátsinh năm dự trù. 14 b ). Tổ chức triển khai quản trị thu tiền thuê đất * Xác định đơn giá thuê đất – Căn cứ hồ sơ địa chính ( thông tin diện tích quy hoạnh, vị trí, mục tiêu, hìnhthức thuê đất, thời hạn thuê đất ) về thuê đất ; quyết định giá đất, đơn giácho thuê đất thiết kế xây dựng khu công trình ngầm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ; Bảng giá đất, mức tỷ suất ( % ) và thông số kiểm soát và điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dâncấp tỉnh pháp luật ; cơ quan thuế tổ chức triển khai việc xác lập và thu nộp tiền thuêđất, đơn cử như sau : + Trong thời hạn 05 ngày thao tác kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ địachính theo lao lý ; cơ quan thuế thực thi xác lập đơn giá, tính số tiềnthuê đất và ra thông tin tiền thuê đất gửi đến người có nghĩa vụ và trách nhiệm phải nộp. + Trường hợp chưa đủ cơ sở để xác lập số thu tiền thuê đấtthì trongthời hạn 05 ngày thao tác kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phảithông báo bằng văn bản cho cơ quan gửi hồ sơ để bổ trợ ; sau khi có đủ hồsơ địa chính thì thời hạn triển khai xong là sau 05 ngày thao tác được tính từ ngàynhận đủ hồ sơ bổ trợ. – Hàng năm cơ quan thuế thông tin nộp tiền thuê đất trực tiếp chongười phải nộp tiền thuê đất. Trường hợp địa thế căn cứ tính tiền thuê đất có thay đổithì phải xác lập lại tiền thuê đất phải nộp, sau đó thông tin cho người cónghĩa vụ triển khai. – Sau thời kỳ không thay đổi đơn giá thuê đất, cơ quan thuế thông tin chongười thuê đất thực thi kiểm soát và điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho thời kỳ ổn địnhtiếp theo theo lao lý của pháp lý tại thời gian kiểm soát và điều chỉnh. – Cơ quan thuế lập hồ sơ theo dõi tình hình thu nộp tiền thuê đất theomẫu lao lý. – Đối với trường hợp trả tiền thuê đất hàng năm không trải qua đấugiá, đơn giá thuê đất hàng năm được xác lập bằng mức tỷ suất ( % ) nhân ( x ) với giá đất tính thu tiền thuê đất, trong đó : 15 + Mức tỷ suất ( % ) để tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thường trực Trung ương ( sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấptỉnh ) lao lý đơn cử theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từngmục đích sử dụng đất theo pháp luật tại Điểm a Khoản 1 Điều 4 Nghị định số46 / năm trước / NĐ-CP và được công bố công khai minh bạch trong quy trình tổ chức triển khai triển khai. + Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thôngqua hình thức đấu giá mà diện tích quy hoạnh tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khuđất có giá trị ( tính theo giá đất tại Bảng giá đất ) từ 30 tỷ đồng trở lên đối vớicác thành phố thường trực Trung ương ; từ 10 tỷ đồng trở lên so với những tỉnhmiền núi, vùng cao ; từ 20 tỷ đồng trở lên so với những tỉnh còn lại thì giá đấttính thu tiền thuê đất là giá đất đơn cử do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết địnhđược xác lập theo những chiêu thức so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư lao lý tại Nghị định của nhà nước về giá đất. + Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thôngqua hình thức đấu giá mà diện tích quy hoạnh tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khuđất có giá trị ( tính theo giá đất tại Bảng giá đất ) dưới 30 tỷ đồng so với cácthành phố thường trực Trung ương ; dưới 10 tỷ đồng so với những tỉnh miền núi, vùng cao ; dưới 20 tỷ đồng so với những tỉnh còn lại thì giá đất tính thu tiền thuêđất là giá đất được tính theo mục tiêu sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dâncấp tỉnh lao lý tại Bảng giá đất nhân ( x ) với thông số kiểm soát và điều chỉnh giá đất. + Hệ số kiểm soát và điều chỉnh giá đất để xác lập giá đất tính thu tiền thuê đất doSở Tài chính chủ trì xác lập theo từng khu vực, tuyến đường, vị trí tương ứngvới từng mục tiêu sử dụng đất tương thích với thị trường và điều kiện kèm theo phát triểnkinh tế, xã hội tại địa phương, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phát hành hàngnăm sau khi xin quan điểm của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp. Trườnghợp tại 1 số ít vị trí đất triển khai dự án Bất Động Sản trong cùng một khu vực, tuyến đườngcó thông số sử dụng đất ( tỷ lệ kiến thiết xây dựng, độ cao của khu công trình ) khác với mứcbình quân chung của khu vực, tuyến đường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyđịnh thông số kiểm soát và điều chỉnh giá đất cao hơn hoặc thấp hơn mức trung bình chung để

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập