(Luận văn thạc sĩ) hiện đại hóa hoạt động thông tin thư viện tại thư viện quốc – Tài liệu text
(Luận văn thạc sĩ) hiện đại hóa hoạt động thông tin thư viện tại thư viện quốc gia lào
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.87 MB, 157 trang )
Bạn đang đọc: (Luận văn thạc sĩ) hiện đại hóa hoạt động thông tin thư viện tại thư viện quốc – Tài liệu text
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
——————————-
Phay Vanh OUDOMNAKHONSY
HIỆN ĐẠI HÓA HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN
TẠI THƯ VIỆN QUỐC GIA LÀO
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN – THƯ VIỆN
HÀ NỘI – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
——————————-
Phay Vanh OUDOMNAKHONSY
HIỆN ĐẠI HÓA HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN
TẠI THƯ VIỆN QUỐC GIA LÀO
Chuyên ngành:
Mã số:
Khoa học Thông tin – Thư viện
60 32 02 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN – THƯ VIỆN
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Huy Chương
XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG
Giáo viên hướng dẫn
Chủ tịch hội đồng chấm luận văn
thạc sĩ khoa học
TS. Nguyễn Huy Chương
PGS.TS. Trần Thị Minh Nguyệt
HÀ NỘI – 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của tơi, có sự hỗ trợ, giúp
đỡ từ giáo viên hướng dẫn Tiến sĩ Nguyễn Huy Chương. Các nội dung liên quan,
các kết quả nghiên cứu trong đề tài là trung thực và chưa được ai công bố trong
các cơng trình trước đây. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc
phân tích, nhận xét, được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau, có ghi
trong phần tài liệu tham khảo. Ngồi ra luận văn còn sử dụng một số nhận xét,
đánh giá cũng như số liệu của Thư viện Quốc gia Lào, được thể hiện trong phần
tham khảo.
Tôi xin cam đoan và chịu hồn tồn trách nhiệm với kết quả nghiên cứu
của mình.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2015
Tác giả
Phay Vanh OUDOMNAKHONSY
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài luận văn “HIỆN ĐẠI HĨA HOẠT ĐỘNG THƠNG
TIN TẠI THƯ VIỆN QUỐC GIA LÀO” tôi đã nhận được sự hướng dẫn và giúp
đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể và cá nhân.
Trước tiên, tôi xin được bày t l i cảm ơn chân thành tới các thầy, cô
giảng viên của Khoa Thông tin – Thư viện, Trư ng Đ i h c Khoa h c ã hội và
Nhân văn đã d y tôi những bài h c hữu ích trong khóa h c, truyền đ t những
kiến thức, kinh nghiệm qu báu, làm nền tảng cho tơi hồn thành bản luận văn
và có được nhiều kiến thức b ích, phục vụ đ c lực cho công việc hiện nay của
tôi. Đặc biệt, tôi xin bày t lòng biết ơn chân thành nhất đối với Tiến sĩ Nguyễn
Huy Chương, ngư i đã định hướng nghiên cứu và trực tiếp hướng dẫn tơi hồn
thành luận văn.
Tôi xin trân tr ng cảm ơn Ban Giám đốc và các b n đồng nghiệp Thư viện
Quốc gia Lào đã t o m i điều kiện thuận lợi cho tơi trong suốt q trình h c tập,
nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
Cuối cùng, xin trân tr ng cảm ơn gửi đến gia đình, ngư i thân và b n bè những ngư i đã khuyến khích và là nguồn động viên rất lớn đối với tôi trong
suốt q trình h c tập và nghiên cứu.
Mặc dù tơi đã cố g ng hoàn thành luận văn với tất cả sự nỗ lực của bản thân,
nhưng luận văn ch c ch n không thể tránh kh i những sai sót, kính mong nhận
được kiến đóng góp của qu thầy cơ để luận văn được hồn thiện hơn.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2015
Tác giả
Phay Vanh OUDOMNAKHONSY
MỤC LỤC
Mục lục ……………………………………………………………………………………………….. 1
Danh mục từ viết tắt ……………………………………………………………………………… 4
Danh mục các bảng ………………………………………………………………………………. 5
Danh mục các biểu đồ …………………………………………………………………………… 6
Danh mục các hình ……………………………………………………………………………….. 7
MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………………………….. 8
1. Tính cấp thiết của đề tài …………………………………………………………………….. 8
2. Tình hình nghiên cứu ………………………………………………………………………. 10
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu …………………………………………………….. 13
3.1. Mục đích nghiên cứu …………………………………………………………………. 13
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu …………………………………………………………………. 13
4. Giả thuyết nghiên cứu ……………………………………………………………………… 13
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu……………………………………………………… 14
5.1. Đối tượng nghiên cứu ………………………………………………………………. 14
5.2. Phạm vi nghiên cứu………………………………………………………………….. 14
6. Phƣơng pháp nghiên cứu………………………………………………………………….. 14
6.1. Phương pháp luận ……………………………………………………………………. 14
6.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể ………………………………………………… 14
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ……………………………………………. 14
7.1. Ý nghĩa khoa học ………………………………………………………………………. 14
7.2. Ý nghĩa thực tiễn ………………………………………………………………………. 15
8. Cấu trúc của luận văn ………………………………………………………………………. 15
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN HIỆN ĐẠI HÓA
HOẠT ĐỘNG TẠI THƢ VIỆN QUỐC GIA LÀO…………………………………. 16
1.1. Lý luận chung về hiện đại hóa hoạt động thơng tin – thƣ viện ………… 16
1.1.1. Khái niệm hiện đại hóa hoạt động thông tin – thư viện ……………. 16
1.1.2. Các yếu tố tác động đến hiện đại hóa hoạt động thơng tin thư viện …………………………………………………………………………………….. 18
1.1.3. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hiện đại hóa hoạt động
thơng tin – thư viện …………………………………………………………………….. 26
1.1.4. Vai trị của hiện đại hóa hoạt động thông tin – thư viện…………….. 30
1
1.2. Khái quát về Thƣ viện Quốc gia Lào …………………………………………… 31
1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển ……………………………………….. 31
1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ……………………………………………………….. 31
1.2.3. Cơ cấu tổ chức …………………………………………………………………… 33
1.2.4. Cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ………………………………………… 38
1.2.5. Đặc điểm ngườidùng tin và nhu cầu tin…………………………………. 39
1.2.6. Đặc điểm vốn tài liệu ………………………………………………………….. 42
1.3. Vai trò của hiện đại hóa hoạt động thơng tin – thƣ viện tại
Thƣ viện Quốc gia Lào. …………………………………………………………………… 45
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG HIỆN ĐẠI HĨA HOẠT ĐỘNG THƠNG TIN THƢ VIỆN TẠI THƢ VIỆN QUỐC GIA LÀO …………………………………….. 47
2.1. Công tác thu thập và xử lý tài liệu. ……………………………………………… 47
2.1.1. Bổ sung và phát triển vốn tài liệu …………………………………………. 47
2.1.2. Xử lý tài liệu ………………………………………………………………………. 55
2.2. Công tác tổ chức và bảo quản tài liệu. …………………………………………. 60
2.2.1. Tổ chức kho mở ………………………………………………………………….. 60
2.2.2. Phương pháp bảo quản tài liệu…………………………………………….. 62
2.3. Công tác phục vụ ngƣời dùng tin ………………………………………………… 64
2.3.1. Áp dụng công nghệ mã vạch ………………………………………………… 64
2.3.2. Các dịch vụ tiên tiến……………………………………………………………. 67
2.4. Các yếu tổ tác động đến hiện đại hóa hoạt động tại Thƣ viện
Quốc gia Lào ……………………………………………………………………………………… 70
2.4.1. Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Lào ………………. 70
2.4.2. Đội ngũ cán bộ thư viện ………………………………………………………. 72
2.4.3. Ứng dụng cơng nghệ thơng tin……………………………………………… 80
2.4.4. Trình độ kiến thức thông tin của người dùng tin …………………….. 81
2.4.5. Chuẩn nghiệp vụ ………………………………………………………………… 81
2.5. Đánh giá hoạt động thông tin – thƣ viện tại Thƣ viện Quốc gia Lào … 82
2.5.1. Chất lượng đáp ứng nhu cầu tin của vốn tài liệu ……………………. 82
2.5.2. Mức độ thỏa mãn nhu cầu tin của người dùng tin …………………… 82
2.5.3. Mức độ tự động hóa và tin học hóa ………………………………………. 85
2
2.6. Nhận xét chung ………………………………………………………………………… 86
2.6.1. Điểm mạnh ………………………………………………………………………… 86
2.6.2. Điểm yếu và nguyên nhân ……………………………………………………. 88
Chƣơng 3: GIẢI PHÁP NHẰM HỒN THIỆN CƠNG TÁC HIỆN ĐẠI
HĨA HOẠT ĐỘNG THƠNG TIN – THƢ VIỆN TẠI THƢ VIỆN
QUỐC GIA LÀO ……………………………………………………………………………….. 92
3.1. Nhóm giải pháp về hoạt động chun mơn ………………………………….. 92
3.1.1. Phát triển nguồn lực thông tin hiện đại …………………………………. 92
3.1.2. Hồn thiện cơng tác xử lý tài liệu …………………………………………. 95
3.1.3. Tổ chức, sắp xếp lại kho tài liệu …………………………………………… 98
3.1.4. Tăng cường phương thức bảo quản tài liệu …………………………..102
3.1.5. Đổi mới phương thức phục vụ bạn đọc………………………………….103
3.1.6. Mở rộng hợp chia sẻ nguồn lực thơng tin………………………………107
3.2. Nhóm giải pháp về tổ chức và quản lý ………………………………………..108
3.2.1. Đổi mới phương pháp tổ chức và quản lý ……………………………..108
3.2.2. Phát triển nguồn nhân lực và bồi dưỡng người dùng tin …………111
3.2.3. Tăng cường cơ sở vật chất và nâng cấp hạ tầng công nghệ
thông tin …………………………………………………………………………………….117
KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………… 124
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………… 125
PHỤ LỤC
3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
CB
CBTV
CNH – HĐH
CNTT
CSDL
CSVC
ĐHQG
HĐH
HTTTTV
NCKH
NCT
NDT
TT
TTTTTV
TTTV
TTVH
TVQGL
Tiếng Anh
AACR2
CD-ROM
ISBN
MARC 21
PMB
Cán bộ
Cán bộ thƣ viện
Cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa
Cơng nghệ Thông tin
Cơ sở dữ liệu
Cơ sở vật chất
Đại học Quốc gia
Hiện đại hóa
Hệ thống thơng tin – thƣ viện
Nghiên cứu Khoa học
Nhu cầu tin
Ngƣời dùng tin
Thông tin
Trung tâm Thông tin – Thƣ viện
Thơng tin – Thƣ viện
Thơng tin-Văn hóa
Thƣ viện Quốc gia Lào
Anglo-American Cataloguing Rules 2nd
Quy tắc biên mục Anh Mỹ xuất bản lần thứ hai
Compact Disc Read Only Memory
Bộ nhớ chỉ đọc dùng cho đĩa compact
International Standard Book Number
Chỉ số sách tiêu chuẩn quốc tế
Machine Readable Cataloguing
Khổ mẫu biên mục có thể đọc bằng máy
For My Library“tiếng Pháp: Pour Ma Bibliothèque”
(Phần mềm quản trị thƣ viện)
4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tần suất bạn đọc sử dụng thư viện ………………………………………. 40
Bảng 1.2: Loại hình tài liệu bạn đọc sử dụng ………………………………………. 41
Bảng 1.3: Số lượng đầu sách hiện có tại thư viện ……………………………….. 43
Bảng 1.4: Số lượng tài liệu số hiện có tại thư viện ……………………………….. 45
Bảng 2.1: Tổng kinh phí bổ sung tài liệu trong năm 2013 …………………….. 48
Bảng 2.2: Số lượng thẻ cấp cho bạn đọc ……………………………………………… 66
Bảng 2.3: Trình độ học vấn của cán bộ ……………………………………………….. 73
Bảng 2.4: Giới tính của cán bộ thư viện ………………………………………………. 74
Bảng 2.5: Độ tuổi của cán bộ thư viện ………………………………………………… 76
Bảng 2.6: Ngành tốt nghiệp của cán bộ ……………………………………………… 77
Bảng 2.7: Thống kê số lượt bạn đọc ……………………………………………………. 83
Bảng 2.8: Thống kê số lượt sách …………………………………………………………. 85
Bảng 2.9: Trình độ tin học của cán bộ thư viện ……………………………………. 86
5
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Tần suất bạn đọc sử dụng thư viện …………………………………… 40
Biểu đồ 1.2: Loại hình tài liệu bạn đọc sử dụng …………………………………… 41
Biểu đồ 1.3: Số lượng đầu sách hiện có tại thư viện……………………………… 43
Biểu đồ 1.4: Số lượng tài liệu số hiện có tại thư viện ……………………………. 45
Biểu đồ 2.1: Tổng kinh phí bổ sung tài liệu trong năm 2013 …………………. 48
Biểu đồ 2.2: Số lượng thẻ cấp cho bạn đọc ………………………………………….. 67
Biểu đồ 2.3: Trình độ học vấn của cán bộ ……………………………………………. 74
Biểu đồ 2.4: Giới tính của cán bộ thư viện …………………………………………… 75
Biểu đồ 2.5: Độ tuổi của cán bộ thư viện……………………………………………… 76
Biểu đồ 2.6: Ngành tốt nghiệp của cán bộ……………………………………………. 77
Biểu đồ 2.7: Thống kê số lượt bạn đọc ………………………………………………… 84
Biểu đồ 2.8: Thống kê số lượt sách ……………………………………………………… 85
6
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức thư viện Quốc gia Lào …………………………. 38
Hình 2.1: Giao diện chính phân hệ Bổ sung ………………………………………… 49
Hình 2.2: Lá cọ đã lập số trang và mã số …………………………………………….. 50
Hình 2.3: Ghi âm bằng phần mềm Nuendo 3 ………………………………………. 52
Hình 2.4: Xử lý chi tiết file âm thanh với Sound Forge 7.0 …………………… 53
Hình 2.5: Nhập thơng tin sách vào phần mềm Lp Studio Pro ……………….. 54
Hình 2.6: Làm Daisy MP3 với phần mềm LP Studio Pro………………………. 55
Hình 2.7: Giao diện Biên mục sơ lược (PMB) ……………………………………… 58
Hình 2.8: Giao diện Biên mục chi tiết ( PMB ) ……………………………………. 58
Hình 2.9: Phân hệ mượn trả tài liệu …………………………………………………… 65
Hình 2.10: Thông tin của bạn đọc được quản lý trong phần mềm PMB … 66
Hình 2.11: Thẻ bạn đọc làm bằng giấy ………………………………………………… 66
Hình 3.1: Mơ hình tổng thể các phần mềm quản trị thư viện ………………. 121
Hình 3.2: Phần mềm tìm kiếm tập trung Vufind…………………………………. 122
7
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Thế giới ngày nay đang chú trọng và quan tâm đến hoạt động thông tin
thƣ viện theo hƣớng áp dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào mọi hoạt
động. Công nghệ thông tin đang làm biến đổi sâu sắc mọi lĩnh vực trên phạm
vi toàn cầu. CNTT là một trong những động lực quan trọng nhất của sự phát
triển, cùng một số ngành công nghệ cao khác, CNTT đang làm biến đổi sâu
sắc đời sống kinh tế văn hóa của thế giới hiện đại. Đối với ngành thông tin thƣ viện, công nghệ thông tin không chỉ là ứng dụng quan trọng cho ngành
mà hiện nay cơng nghệ thơng tin chính là nghiệp vụ của thƣ viện hiện đại.
Do thành tựu của cách mạng tin học mang lại nên việc đổi mới hoạt động thƣ
viện truyền thống là tất yếu và cấp bách. Nhờ các q trình xử lý thơng tin và
phƣơng thức truyền thông hiện đại, hoạt động TV đã và đang thay đổi về cơ
bản, có thể nói rằng tin học hóa thực sự trở thành một cuộc cách mạng trong
ngành thƣ viện.
Việc hiện đại hóa mọi lĩnh vực hoạt động của con ngƣời đã thực sự đổi
mới làm tăng năng suất, chất lƣợng, hiệu quả của sản xuất, giảm nhẹ lao động
chân tay đến tối thiểu, sáng tạo ra nhiều của cải vật chất, làm cho lực lƣợng
sản xuất của loài ngƣời nhảy vọt, chuyển từ nền kinh tế công nghiệp (kinh tế
tài nguyên) sang nền kinh tế tri thức, từ nền sản xuất dựa vào nguồn lực vật
chất là chủ yếu sang nền sản xuất dựa vào trí lực là chủ yếu. CNTT là mũi
nhọn đột phá đƣa con ngƣời vào nền văn minh mới – văn minh trí tuệ.
TVQGL đã không ngừng đổi mới và nâng cao chất lƣợng phục vụ của
mình nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của ngƣời dùng tin. Tuy nhiên, bên cạnh
những thành tựu đạt đƣợc, thƣ viện còn bộc lộ một số hạn chế trong công tác
triển khai hoạt động nhƣ: Vốn tài liệu chƣa đƣợc thƣờng xuyên bổ sung đầy
8
Xem thêm: Top 9 giải vở bài tập lịch sử 8
đủ, nội dung vốn tài liệu còn nghèo nàn, các sản phẩm và dịch vụ thông tin
chƣa đa dạng, việc ứng dụng CNTT trong công tác xử lý, khai thác và phục vụ
thông tin chƣa đƣợc đầu tƣ đúng mức.
Mặt khác, trong sự bùng nổ của thông tin hiện nay, các tƣ liệu số tỏ ra
có ƣu thế hơn với việc chiếm ít khơng gian lƣu trữ (đƣợc lƣu bên trong các ổ
cứng máy tính) thay dạng giấy in chất đống trên các kệ sách. Các tƣ liệu dƣới
dạng số cũng có thể dễ dàng đƣợc lƣu giữ, bảo quản hơn (ít chịu tác động của
mối mọt, và các tác động mơi trƣờng khác). Đặc biệt, với tiện ích của mạng
Internet, tài liệu số dễ dàng đƣợc luân chuyển, trao đổi qua lại giữa các nơi
khác nhau: việc chia sẻ các tài nguyên thông tin giữa các cá nhân với nhau,
giữa các đơn vị với nhau, với thế giới bên ngoài sẽ đƣợc cập nhật thƣờng
xuyên, liên tục. Do vậy, việc hiện đại hóa các TV đang ngày càng phát triển
là một tất yếu khách quan.
Hiện nay, nhu cầu hiện đại hóa hoạt động thơng tin thƣ viện đƣợc hết
sức chú trọng. Nguồn tƣ liệu cũng nhƣ trang thiết bị cần thiết thƣờng xuyên
đƣợc cập nhật, bổ sung phù hợp với sự phát triển trong mỗi trƣờng số. Xu
hƣớng phát triển của thế giới đã và đang có những tác động lớn đến định
hƣớng cho sự phát triển của thƣ viện Lào hiện nay. Nhà nƣớc Lào đang có
chính sách đầu tƣ cụ thể về công nghệ thông tin vào Thƣ viện Quốc gia Lào
nhằm nâng cao chất lƣợng phục vụ bằng việc ứng dụng công nghệ thông tin,
hiện đại hóa tồn bộ hoạt động thơng tin – thƣ viện có thể hợp tác, trao đổi,
chia sẻ với các thƣ viện trong nƣớc, khu vực và thế giới. Tăng cƣờng hợp tác,
giao lƣu với các thƣ viện trong khu vực và trên thế giới là cơ sở để xây dựng
những bƣớc phát triển vững chắc của sự nghiệp thƣ viện Lào.
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và tầm quan trọng đó, tơi đã lựa chọn đề
tài “ Hiện đại hóa hoạt động thơng tin tại Thư viện Quốc gia Lào ”
9
2. Tình hình nghiên cứu
Hệ thống thơng tin – thƣ viện (HTTTTV) trong cả nƣớc nói chung và
Thƣ viện Quốc gia Lào nói riêng đang ở trong giai đoạn chuyển đổi mà cụ thể
là việc ứng dụng KH-CN vào mọi hoạt động. Điều này đã tạo ra nhiều cơ hội
phát triển nhƣng cũng là những thách thức đối với nhiều thƣ viện. Do vậy, vấn
đề về hiện đại hóa thƣ viện, về ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động
thƣ viện đặc biệt là đối với TVQGL đang là đề tài đƣợc bàn đến rất nhiều của
các nhà chuyên môn cũng nhƣ những ngƣời làm việc trong nghề thƣ viện.
Đã có nhiều tài liệu, Luận văn tốt nghiệp của học viên chuyên ngành
TTTV ở Việt Nam đề cập đến việc hiện đại hóa thƣ viện, xây dựng thƣ viện
điện tử, ứng dụng CNTT vào hoạt động thƣ viện nhƣ:
* Các bài viết đề cập về hiện đại hóaThƣ viện tại Việt Nam nhƣ:
– “Hiện đại hóa ngành Thơng tin – Thư viện Việt Nam cần đi vào thực
chất hơn” của TS Đỗ Văn Hùng đăng trên Kỷ yếu hội thảo khoa học “Ngành
Thông tin – Thƣ viện trong xã hội thông tin” của Trƣờng Đại học KHXH &
NV văn năm 2006. Tác giả đã giúp ta nắm đƣợc thực trạng công tác HĐH
trong ngành thông tin thƣ viện (TTTV) Việt Nam, đƣa ra nguyên nhân của
thực trạng, từ đó định hƣớng cho công tác HĐH thƣ viện tại Việt Nam trong
giai đoạn hiện nay với một số nguyên tắc cơ bản cần thực hiện khi tiến hành
HĐH. [ 9 ]
– “Xây dựng thư viện điện tử và phát triển nguồn tài nguyên số trong hệ
thống thư viện đại học Việt Nam”của tác giả Nguyễn Huy Chƣơng. Kỷ yếu
Hội thảo Khoa học Phát triển và chia sẻ nguồn tài nguyên số trong các thƣ
viện đại học và nghiên cứu, Hà Nội, 2009 [ 1. tr. 9 – 21]. Bài viết đã phân tích
thận trọng và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển thƣ viện điện tử cho thƣ
viện đại học Việt Nam.
10
-“ DSPACE – Giải pháp tạo lập, lưu trữ và phổ biến tài nguyên điện tử
cho các thư viện ở Việt Nam” ủa tác giả Nguyễn Huy Chƣơng. Kỷ yếu Hội
thảo khoa học Xây dựng và chia sẻ nguồn lực thông tin địa phƣơng dạng số
phục vụ bảo tồn di sản và phát triển kinh tế – xã hội, 2011, [ 3. tr. 100 – 107].
– “ Phần mềm quản trị thư viện tích hợp mã nguồn mở Koha cho hệ
thống thư viện Việt Nam” của tác giả Nguyễn Huy Chƣơng, tạp chí Thơng tin
và Tƣ liệu – Số 3/2014. [ 5, tr.12 – 18 ].
Hai bài viết trên đã phân tích đặc điểm, các phân hệ của phần mềm mã
nguồn mở DSPACE và KOHA với những ƣu điểm nổi bật, phù hợp với hệ
thống TV Việt Nam trong q trình tin học hóa, phát triển thƣ viện điện tử.
-“ Nguyên lý và nội dung cơ bản của thư viện điện tử” của tác giả
Nguyễn Huy Chƣơng. Nhà xuất bản ĐHQGHN,2013 [ 4, 124 tr].Cuốn sách
đã trình bày các ngun lý các thành phần chính và quy trình tổ chức, hoạt
động của TV điện tử.
– “Quá trình 20 năm tin học hóa và xây dựng thư viện điện tử tại Thư
viện Quốc gia và hệ thống thư viện công cộng Việt Nam 1986-2006, xu hướng
phát triển đến năm2020”Đặng Thị Mai (2008). Tạp chí thơng tin và tư liệu,
(1),[16, tr 19-24]. Tác giả đã nhận xét, đánh giá những kết quả Thƣ viện Quốc
gia Việt Nam và hệ thống thƣ viện công cộngđạt đƣợc sau 20 năm tiến hành
tin học hóa. Đồng thời phân tích xu hƣớng phát triển thƣ viện điện tử của hệ
thống thƣ viện công cộng trong thời gian tới.
– “Thư viện hướng đến tương lai: hợp tác, tiến bộ và phát triển” Trần
Thị Quý, Hội thảo khoa học nhân dịp kỷ niệm 30 năm thành lập Khoa,
07/11/2014. [ 25 ]. Bài viết đề cập đến mô hình TV trong tƣơng lai là sự phối
hợp chặt chẽ giữa các yếu tố chính sách cơng nghệ, con ngƣời nhằm đẩy mạnh
quá trình HĐH ngành TV.
11
-“Một góc nhìn khác về con đường hiện đại hóa thư viện trong điều kiện
Việt Nam” của Võ Công Nam thuộc Trƣờng Đại học Văn hóa Thành phố Hồ
Chí Minh đăng trên Tạp chí Thơng tin Tƣ liệu số 1 năm 2005. Tác giả đã giúp
ta nắm bắt đƣợc những tồn tại hiện nay của ngành thƣ viện, lý giải về khái
niệm HĐH trong lĩnh vực thƣ viện. Luận chứng và phân tích nội dung của
việc HĐH ở 03 bình diện: tầm nhìn, hành động và tổ chức. [ 18 ].
-“Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong đổi mới hoạt
động thư viện” của PGS.TS. Vuơng Toàn năm 2013, tác giả giúp ta nắm đƣợc
nguồn tài nguyên thông tin trong TV và nó sử dụng CNTT thƣ thế nào để truy
hồi thông tin khắp nơi nhằm phục vụ tốt cho ngƣời dùng tin… nội dung trong
tài liệu này có cả bài lớn nhỏ đã cơng bố tại các hội thảo khoa học chun
ngành và trên tạp chí: thơng tin khoa học xã hội, thƣ viện Việt Nam… [ 29 ]
* Luận văn chuyên ngành Thông tin – thƣ viện đề cập đến việc hiện đại
hóa thƣ viện, xâydựng thƣ viện điện tử, ứng dụng CNTT vào hoạt động
thƣ viện nhƣ:
– “ Hiện đại hóa cơng tác tổ chức hoạt động thông tin tại Trung tâm
Học liệu trường Đại học Điện lực ”, của Thác sỹ Lê Đình Hồng. [ 6]
– “Hiện đại hóa hoạt động thơng tin và thư viện tại Trường Đại học
Dân lập Phương Đông đáp ứng yêu cầu đào tạo tín chỉ” của thác sỹ Phan Cúc
Phƣơng, 2010. [ 22 ]
– “Nghiên cứu phát triển thư viện điện tử trong các trường đại học trên
địa bàn Hà Nội hiện nay” của học viên Phạm Thị Mai thuộc khóa 1 đào tạo
thạc sỹ chuyên ngành Khoa học Thƣ viện của trƣờng ĐHKHXH&NV Hà Nội
bảo vệ năm 2009. [ 17 ]
Nhìn chung các luận văn tốt nghiệp của học viên chuyên ngành Thông
tin Thƣ viện đang dừng lại ở việc tìm hiểu các thƣ viện sau khi đã tiến hành
xây dựng thƣ viện điện tử hay sau khi đã hồn thành q trình hiện đại hóa.
12
Ngay tại Lào, hiện cũng chỉ có 1 số bài viết phân tích hoạt động thƣ viện
trên một số khía cạnh cụ thể và công tác chuyên môn, nghiệp vụ.
Cho đến nay, tại Việt Nam và Lào chƣa có cơng trình nghiên cứu nào đề
cập đến hiện đại hóa hoạt động tại Thƣ viện Quốc gia Lào. Đây là đề tài hoàn
toàn mới với lý luận và thực tiễn nghiên cứu trong ngành thơng tin -thƣ viện
tại nƣớc Cộng hịa Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCND Lào).
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1.
Mục đích nghiên cứu
+ Mục đích: Nghiên cứu thực trạng hiện đại hóa hoạt động TTTV tại
Thƣ viện Quốc gia Lào nhằm đề xuất giải pháp đẩy mạnh HĐH hoạt động
TTTV, tăng cƣờng hiệu quả phục vụ NDT tại TVQGL, đáp ứng nhu cầu KTXH nƣớc CHDCNDL trong giai đoạn mới.
3.2.
Nhiệm vụ nghiên cứu
– Nghiên cứu những vấn đề cơ sở lý luận về hiện đại hóa hoạt động thông
tin thƣ viện và cơ sở thực tiễn về hiện đại hóa hoạt động tại TVQG Lào.
– Nghiên cứu thực trạng hiện đại hóa trong hoạt động tại Thƣ viện Quốc
gia Lào.
– Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hiện đại hóa hoạt động thơng tin thƣ
viện tạiTVQG Lào, nâng cao chất lƣợng, hiệu quả hoạt động.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết: Hiện đại hóa hoạt động thơng tin thƣ viện tại TVQGL cịn
yếu kém, mang nặng tính thủ công, chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu tin của ngƣời
dùng tin. Do đó nghiên cứu áp dụng quy trình hiện đại hóa hoạt động thƣ viện
sẽ là một bƣớc phát triển lớn của TVQGL và nâng cao đƣợc hiệu quả phục vụ
thơng tin. Vì vậy cần tập trung phát triển nguồn tin điện tử, chuẩn hóa cơng
tác nghiệp vụ, triển khai ứng dụng phần mềm chuyên dụng tích hợp, đào tạo
NDT, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, đầu tƣ cơ sở vật chất và hạ tầng công
nghệ thơng tin. Từ đó hiệu quả hoạt động của TVQGL sẽ đƣợc tăng cao.
13
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
5.1.
Đối tượng nghiên cứu
– Cơng tác hiện đại hóa họat động thơng tin – thƣ viện tại Thƣ viện
Quốc gia Lào.
5.2.
Phạm vi nghiên cứu
– Không gian: Thƣ viện Quốc gia Lào thuộc Bộ Thơng tin, Văn hóa và
Du lịch Lào.
– Thời gian: Từ 2009 đến nay (là thời điểm triển khai việc ứng dụng
công nghệ hiện đại tại Thƣ viện Quốc gia Lào).
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1.
Phương pháp luận:
– Luận văn đƣợc nghiên cứu dựa trên cơ sở quan điểm của chủ nghĩa
duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc Lào
về phát triển sự nghiệp thông tin thƣ viện.
6.2.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
Gồm các phƣơng pháp:
– Phƣơng pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu.
– Phƣơng pháp quan sát trực tiếp.
– Phƣơng pháp khảo sát thực tiễn.
– Phƣơng pháp thống kê số liệu.
– Phƣơng pháp điều tra bảng hỏi.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
7.1.
Ý nghĩa khoa học
– Góp phần hồn thiện lý luận về tổ chức hoạt động TT-TV nói chung và tổ
chức hoạt động cho các trung tâm TT-TV hiện đại nói riêng.
14
7.2. Ý nghĩa thực tiễn
– Hiện đại hóa hoạt động tại TVQGL là một nhiệm vụ hết sức quan trọng
hiện nay. Việc nghiên cứu có những ý nghĩa rất to lớn về mặt thực tiễn, góp
phần vào việc nhận dạng thực tế để định hƣớng và lựa chọn các giải pháp cụ
thể trong quá trình đầu tƣ phát triển cho TVQGL trong những năm tới.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài các phần nhƣ lời cảm ơn, phần mở đầu, danh mục các từ viết tắt,
phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo và kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn hiện đại hóa hoạt động tại Thƣ viện
Quốc gia Lào
Chƣơng 2: Thực trạng hiện đại hóa hoạt động thơng tin thƣ viện tại Thƣ viện
Quốc gia Lào
Chƣơng 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện cơng tác hiện đại hóa hoạt động
thơng tin – thƣ viện tại Thƣ viện Quốc gia Lào.
15
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN HIỆN ĐẠI HÓA
HOẠT ĐỘNG TẠI THƢ VIỆN QUỐC GIA LÀO
1.1. Lý luận chung về hiện đại hóa hoạt động thơng tin – thƣ viện
1.1.1. Khái niệm hiện đại hóa hoạt độngthơng tin – thư viện
Khái niệm hiện đại hóa:
Theo từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê ( chủ biên ) 2010, “ Hiện đại hóa
là làm cho mang tính chất của thời đại ngày nay hoặc là làm trở thành có đầy
đủ mọi trang bị, thiết bị của nên công nghiệp hiện đại” [ 20. tr 567]
Trong Từ điển từ và ngữ Việt Nam của Nguyễn Lân xuất bản năm 2000,
định nghĩa về “Hiện đại hóa là trang bị bằng những dụng cụ, máy móc hợp
với thời đại nhất”.[ 15, tr.827]
Theo cách hiểu phổ biến hiện nay, “Hiện đại hóa là q trình chuyển
biến từ tính chất truyền thống sang trình độ tiên tiến, hiện đại.” [50]
Khi nói đến HĐH, ngƣời ta thƣờng nghĩ đến một hệ thống trang thiết bị
hiện đại: bao gồm những dàn máy vi tính, những phần mềm chuyên dụng,
những hệ thống an ninh tài liệu: camera, cổng từ… Những trang thiết bị này là
cần thiết và có lẽ là phần dễ thực hiện nhất trong các nội dungHĐH.[40]
Khái niệm hoạt động:
Theo từ điển tiếng Việt “ Hoạt động là sự tiến hành những việc làm có
quan hệ với nhau chặt chẽ nhằm một mục đích nhất định trong đời sống xã
hội” [ 20, tr 586 ].
Theo Đại từ điển tiếng Việt (2008) của Nguyễn Nhƣ Ý “ Hoạt động là
những việc khác nhau với mục đích nhất định với mục đích nhất định trong
đời sống xã hội” [31, tr 24 ].
Nhƣ vậy, có thể thấy hoạt động chính là q trình triển khai các cơng
việc, các thao tác… nhằm đạt đến một kết quả nào đó
16
Khái niệm hoạt động thông tin – thư viện:
Hoạt động thơng tin – thƣ viện là q trình thu thập tài liệu, xử lý, lƣu
trữ, tổ chức việc khai thác tài liệu nhằm thỏa mãn nhu cầu thông tin của NDT.
Nhƣ vậy, hoạt động thông tin -thƣ viện phải đảm bảo các cơng việc nhƣ: thu
thập, xử lí, lƣu trữ và phổ biến thông tin. Nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho bạn
đọc sử dụng nguồn tin mà thƣ viện đang quản lý.
Chủ thể của hoạt động thông tin thƣ viện là cán bộ thƣ viện. Đối tƣợng
của hoạt động thƣ viện là các loại hình tài liệu khác nhau nhƣ: tài liệu trên
giấy, tài liệu điện tử, tài liệu đa phƣơng tiện… Hoạt động TV nhằm mục đích
tạo ra các sản phẩm và dịch vụ thƣ viện nhằm thỏa mãn tối đa NCT của NDT.
Khái niệm hiện đại hóa hoạt độngthơng tin – thư viện:
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề thế nào là hiện đại hóa
hoạt động TTTV, nhìn chung các quan điểm đều cho rằng hiện đại hóa hoạt
động thơng tin thƣ viện trƣớc hết phải có một hệ thống trang thiết bị hiện đại
nhƣ máy vi tính, phần mềm chuyên dụng, hệ thống an ninh nhƣ camera, cổng
từ… Hiện đại hóa TTTV phải là q trình hiện đại hóa tồn diện về mọi mặt
hoạt động không chỉ đầu tƣ về trang thiết bị hiện đại mà cịn đầu tƣ hiện đại
hóa trong đó có hệ thống quản lý từ lãnh đạo đến nhân viên.
Một cơ quan TT-TV đƣợc hiện đại cần phải đáp ứng 4 cấu trúc sau đây:
1. Hệ thống máy tính lớn, bao gồm cả phần cứng, thiết bị ngoại vi, thiết bị
thông tin liên lạc và các thiết bị khác.
2. Hệ thống phần mềm bao gồm phần mềm hệ thống và phần mềm
ứng dụng.
3. Cơ sở dữ liệu thƣ viện để lƣu trữ và tổ chức cơng việc địi hỏi một
loại các dữ liệu, và một loạt các serial quản lý, thống kê. Chúng đƣợc
xây dựng để xử lý các hệ thống tự động hóa thƣ viện đối tƣợng và cơ
sở hạ tầng
17
4. Ngƣời làm công tác thƣ viện bao gồm cán bộ quản lý, nhân viên chuyên
môn, nghiệp vụ, chuyên viên tin học. Đội ngũ này, ngoài kiến thức, kỹ
năng quản lý và nghiệp vụ thƣ viện, cần nắm vững các kiến thức lý
thuyết và kỹ năng máy tính.
1.1.2. Các yếu tố tác động đến hiện đại hóa hoạt động thơng tin thư viện
Để tiến hành HĐH hoạt động TTTV thì cần phải có những yếu tố quan
trọng sau: Các cán bộ chuyên môn; Các thiết bị xử lý thông tin tự động: máy
tính điện tử, các thiết bị ngoại vi; Các phƣơng tiện viễn thông; Các phần mềm
hệ thống và phần mềm chuyên dụng. Các nguồn tài liệu điện tử – thông tin số:
* Nhận thức của lãnh đạo:
Hoạt động thông tin -thƣ viện đƣợc quy định cụ thể trong chức năng,
nhiệm vụ của thƣ viện; hoạt động TTTV phụ thuộc rất nhiều vào nhận thức
của lãnh đạo. Vài trò hoạt động TTTV đƣợc nhìn nhận khác nhau ở mỗi lãnh
đạo, họ nhận thấy đƣợc tâm quan trọng của hoạt động TTTV để từ đó có thể
trực tiếp hoặc hoặc gián tiếp chỉ đạo hoạt động thơng TTTV, có những chính
sách cụ thể dài hạn và ngắn hạn chohoạt động thƣ viện nhƣ:
– Chính sách phát triển:
Khi tiến hành quá trình hiện đại hóa cần phải tn thủ các quy định
chung nhất để đảm bảo sự ổn định và thống nhất:
Thứ nhất: Xây dựng mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể cho q trình
hiện đại hóa, xây dựng các cơ chế đánh giá, kiểm tra các mục tiêu.
Thứ hai: Hiện đại hóa phải phù hợp với hiện trạng và năng lực hiện
có: nhƣ cơ sở vật chất, vốn tài liệu, nguồn nhân lực và “ văn hóa ” sử dụng tài
liệu của bạn đọc.
Thứ ba: Cần xây dựng một bài tốn tổng thể cho q trình HĐH. Để
đảm bảokhơng bị chắp vá, các giai đoạn đầu tƣ ứng dụng phải có tính kế thừa
18
Thứ tư: Tính đồng bộ thể hiện trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng và
trang thiết bị; giữa phần cứng và phần mềm, giữa trang thiết bị và cơ sở dữ
liệu; giữa trang thiết bị và con ngƣời; giữa phục vụ và an tồn thơng tin; giữa
các giai đoạn triển khai trong dự án.
Thứ năm: Đảm bảo tính hiệu quả nhƣ năng xuất lao động tăng, giảm
nhẹ cƣờng độ lao động cho cán bộ, tần xuất phục vụ bạn đọc gia tăng, chất
lƣợng dịch vụ đƣợc cải thiện.
Thứ sáu: Đảm bảo khả năng liên thông trao đổi với các trung tâm
TTTV trong và ngoài nƣớc, đồng thời cũng là cổng kết nối đến ngƣời dùng tin
đến với nguồn tài liệu ngoài thƣ viện.
Sự quan tâm chu đáo của các lãnh đạo sẽ là một trong những điều kiện
thức đẩy hoạt động thông tin – thƣ viện.
* Đội ngũ cán bộ:
Khi tiến hành hiện đại hóa hoạt động thơng tin thƣ viện yếu tố đầu tiên
ngƣời ta nhắc đến là yếu tố con ngƣời, đó là những cán bộ có trách nhiệm thiết
kế, xây dựng và khai thác hệ thống thơng tin, những cán bộ đó gồm những con
ngƣời nhƣ các kỹ sƣ tin học, có trách nhiệm giám sát việc vận hành và bảo trì
hệ thơng, các nhà phân tích hệ thống, có trách nhiệm nghiên cứu các ứng
dụng, tức là nghiên cứu các công việc phải tin học hóa, ngồi những con
ngƣời có kiến thức chun mơn về CNTT thì một yếu tố nữa quan trọng đó là
các cán bộ chuyên môn trong lĩnh vực TT-TV.
Một thƣ viện hiện đại hóa là một thƣ viện gắn liền với cơng nghệ thơng
tin, vì vậy u cầu phải có những khâu HĐH hoạt động thƣ viện nhƣ sau:
Tự động hóa hoàn toàn các hoạt động trong thƣ viện, đồng bộ trong
nghiệp vụ.
Ngƣời quản lý, nhân viên phải biết định hƣớng, vận dụng nghiệp vụ thƣ
viện CNTT đƣa thông tin đƣợc cập nhật đến với ngƣời sử dụng nhƣ việc ứng
Xem thêm: Top 9 giải vở bài tập lịch sử 8
dụng mã vạch trong khâu quản lý, sử dụng các chuẩn nghiệp vụ trong hoạt
động của đơn vị minh.
19
Khi tiến hành hiện đại hóa thì đơn vị cần quan tâm đến vấn đề đào tạo
ngƣời dùng tin sử dụng những cơng cụ hiện đại để tìm tin sao cho đạt hiệu quả
một cách nhanh nhất.
Khối lƣợng thông tin ngày càng lớn, CNTT ngày càng phát triển đòi hỏi
ngƣời cán bộ thƣ viện ngoài những kiến thức cơ bản đƣợc trang bị từ những
cơ sở đào tạo nghề TV phải tự cập nhật để khai thác và xử lý tin kịp thời, bên
cạnh về kiến thức thông tin CB cũng cần trang bị cho mình những kiến thức
cơ bản về hạ tầng công nghệ, kiến thức vận hành hệ thống CNTT nhƣ việc
quản trị hệ thống, quản trị mạng, thiết lập các thông số trong hệ thông. Đấy là
những kiến thức cơ bản nhất của ngƣời CBTV làm việc trong môi trƣờng hiện
đại. Thƣ viện ở đây không chỉ đơn thuần là việc phục vục nữa mà mang tính
chất định hƣớng, tính chất chủ động trong cơng việc hƣớng NDT đến với
mình nhiều hơn và đáp ứng thơng tin một cách nhanh nhất làm hài lịng cả
những NDT khó tính nhất.
– Trình độ cán bộ thƣ viện
Trình độ cán bộ thƣ viện có vai trị quan trọng góp phần nâng cao hiệu
quả hoạt động thông tin – thƣ viện. Cán bộ thƣ viện không chỉ là những ngƣời
“ thủ kho giữ tài liệu” với phƣơng châm “ vui vẻ, hịa nhã, nhiệt tình” mà cịn
là những “ hoa tiêu” trong “đại dƣơng” thơng tin; năng động, thạo nghề, có
trình độ ngoại ngữ, tin học để chỉ ra những tài liệu độc giả cần một cách nhanh
nhất, chính xác nhất.
Theo Từ điển Bách khoa toàn thƣ Britannica (2011), Những yêu cầu về
năng lực nghề nghiệp của cán bộ thƣ viện hiện nay bao gồm: “ hiểu biết về
tính chất của tài liệu và vai trò của chúng trong xây dựng vốn tài liệu, các kỹ
năng tổ chức tri thức thông qua việc biên mục và phân loại, khả năng phân
tích và điều tra nhu cầu, khả năng phố biến thông tin, đáp ứng các u cầu
thơng tin và cần có trình độ cao về tin học ”[ 32, 3056 tr ]
20
Ngƣời cán bộ thƣ viện hiện nay, ngoài các kỹ năng về thƣ viện truyền
thống, cần phải có trình độ kiến thức CNTT: có hiểu biết về các cơng nghệ
liên quan tới thƣ viện số và các kỹ năng phân phối các dạng thức mới của
nguồn và dịch vụ thông tin, tạo lập Website, xây dựng và duy trì mạng máy
tính, thiết kế giao diện tìm kiếm thơng tin, trình độ ngoại ngữ và thành thạo
ngoại ngữ đặc biệt là tiếng Anh để vận dụng vào hoạt động chuyên môn trong
thƣ viện.
* Hạ tầng công nghệ thông tin và cơ sở vật chất
– Cơ sở hạ tầng CNTT
Hạ tầng phần cứng: Bao gồm các thiết bị phần cứng phục vụ cho hoạt
động của thƣ viện:
Hệ thống mạng bao gồm hệ thống cáp, hệ thống thiết bị, hệ thống
truyền thông phục vụ cho mục đích kết nối mạng LAN, kết nối truy cập
Internet.
Hệ thống máy chủ và máy trạm – Các hệ thống máy chủ và máy trạm
phục vụ cho các công tác nghiệp vụ, tra cứu thông tin.
Thiết bị an tồn thơng tin – Các thiết bị hỗ trợ nhằm đảm bảo an tồn hệ
thống thơng tin nhƣ các thiết bị lƣu điện (UPS), chống sét (đƣờng mạng,
truyền dữ liệu, đƣờng điện), các thiết bị sao lƣu dữ liệu, các thiết bị bảo vệ,
bảo mật.
Hệ điều hành và hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Phần mềm nền tảng phục vụ
điều hành hoạt động hệ thống và các ứng dụng nghiệp vụ.
Các phần mềm hệ thống, bảo mật và các phần mềm dịch vụ: Các phần
mềm hỗ trợ để đảm bảo việc hoạt động cũng nhƣ tính an tồn của toàn bộ hệ
thống; bao gồm: các phần mềm sao lƣu dữ liệu, phần mềm bảo mật, các dịch
vụ mạng, các tiện ích …
21
Giáo viên hướng dẫnChủ tịch hội đồng chấm luận vănthạc sĩ khoa họcTS. Nguyễn Huy ChươngPGS. TS. Trần Thị Minh NguyệtHÀ NỘI – 2015L ỜI CAM ĐOANTơi xin cam kết đây là cơng trình nghiên cứu và điều tra của tơi, có sự tương hỗ, giúpđỡ từ giáo viên hướng dẫn Tiến sĩ Nguyễn Huy Chương. Các nội dung tương quan, những tác dụng điều tra và nghiên cứu trong đề tài là trung thực và chưa được ai công bố trongcác cơng trình trước đây. Những số liệu trong những bảng biểu ship hàng cho việcphân tích, nhận xét, được chính tác giả tích lũy từ những nguồn khác nhau, có ghitrong phần tài liệu tìm hiểu thêm. Ngồi ra luận văn còn sử dụng 1 số ít nhận xét, nhìn nhận cũng như số liệu của Thư viện Quốc gia Lào, được bộc lộ trong phầntham khảo. Tôi xin cam kết ràng buộc và chịu hồn tồn nghĩa vụ và trách nhiệm với hiệu quả nghiên cứucủa mình. TP. Hà Nội, ngàythángnăm 2015T ác giảPhay Vanh OUDOMNAKHONSYLỜI CẢM ƠNĐể hoàn thành xong đề tài luận văn “ HIỆN ĐẠI HĨA HOẠT ĐỘNG THƠNGTIN TẠI THƯ VIỆN QUỐC GIA LÀO ” tôi đã nhận được sự hướng dẫn và giúpđỡ nhiệt tình của nhiều tập thể và cá thể. Trước tiên, tôi xin được bày t l i cảm ơn chân thành tới những thầy, côgiảng viên của Khoa tin tức – Thư viện, Trư ng Đ i h c Khoa h c ã hội vàNhân văn đã d y tôi những bài h c hữu dụng trong khóa h c, truyền đ t nhữngkiến thức, kinh nghiệm tay nghề qu báu, làm nền tảng cho tơi hồn thành bản luận vănvà có được nhiều kiến thức và kỹ năng b ích, Giao hàng đ c lực cho việc làm lúc bấy giờ củatôi. Đặc biệt, tôi xin bày t lòng biết ơn chân thành nhất so với Tiến sĩ NguyễnHuy Chương, ngư i đã xu thế điều tra và nghiên cứu và trực tiếp hướng dẫn tơi hồnthành luận văn. Tôi xin trân tr ng cảm ơn Ban Giám đốc và những b n đồng nghiệp Thư việnQuốc gia Lào đã t o m i điều kiện kèm theo thuận tiện cho tơi trong suốt q trình h c tập, điều tra và nghiên cứu và hoàn thành xong luận văn này. Cuối cùng, xin trân tr ng cảm ơn gửi đến mái ấm gia đình, ngư i thân và b n bè những ngư i đã khuyến khích và là nguồn động viên rất lớn so với tôi trongsuốt q trình h c tập và điều tra và nghiên cứu. Mặc dù tơi đã cố g ng hoàn thành xong luận văn với tổng thể sự nỗ lực của bản thân, nhưng luận văn ch c ch n không hề tránh kh i những sai sót, kính mong nhậnđược kiến góp phần của qu thầy cơ để luận văn được hồn thiện hơn. TP.HN, ngàythángnăm 2015T ác giảPhay Vanh OUDOMNAKHONSYMỤC LỤCMục lục ……………………………………………………………………………………………….. 1D anh mục từ viết tắt ……………………………………………………………………………… 4D anh mục những bảng ………………………………………………………………………………. 5D anh mục những biểu đồ …………………………………………………………………………… 6D anh mục những hình ……………………………………………………………………………….. 7M Ở ĐẦU …………………………………………………………………………………………….. 81. Tính cấp thiết của đề tài …………………………………………………………………….. 82. Tình hình điều tra và nghiên cứu ………………………………………………………………………. 103. Mục đích và trách nhiệm điều tra và nghiên cứu …………………………………………………….. 133.1. Mục đích điều tra và nghiên cứu …………………………………………………………………. 133.2. Nhiệm vụ điều tra và nghiên cứu …………………………………………………………………. 134. Giả thuyết điều tra và nghiên cứu ……………………………………………………………………… 135. Đối tƣợng và khoanh vùng phạm vi điều tra và nghiên cứu ……………………………………………………… 145.1. Đối tượng điều tra và nghiên cứu ………………………………………………………………. 145.2. Phạm vi điều tra và nghiên cứu ………………………………………………………………….. 146. Phƣơng pháp nghiên cứu và điều tra ………………………………………………………………….. 146.1. Phương pháp luận ……………………………………………………………………. 146.2. Phương pháp điều tra và nghiên cứu đơn cử ………………………………………………… 147. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ……………………………………………. 147.1. Ý nghĩa khoa học ………………………………………………………………………. 147.2. Ý nghĩa thực tiễn ………………………………………………………………………. 158. Cấu trúc của luận văn ………………………………………………………………………. 15C hƣơng 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN HIỆN ĐẠI HÓAHOẠT ĐỘNG TẠI THƢ VIỆN QUỐC GIA LÀO …………………………………. 161.1. Lý luận chung về hiện đại hóa hoạt động giải trí thơng tin – thƣ viện ………… 161.1.1. Khái niệm hiện đại hóa hoạt động giải trí thông tin – thư viện ……………. 161.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng tác động đến hiện đại hóa hoạt động giải trí thơng tin thư viện …………………………………………………………………………………….. 181.1.3. Các tiêu chuẩn nhìn nhận hiệu suất cao hiện đại hóa hoạt độngthơng tin – thư viện …………………………………………………………………….. 261.1.4. Vai trị của hiện đại hóa hoạt động giải trí thông tin – thư viện …………….. 301.2. Khái quát về Thƣ viện Quốc gia Lào …………………………………………… 311.2.1. Quá trình hình thành và tăng trưởng ……………………………………….. 311.2.2. Chức năng và trách nhiệm ……………………………………………………….. 311.2.3. Cơ cấu tổ chức triển khai …………………………………………………………………… 331.2.4. Cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ tiên tiến ………………………………………… 381.2.5. Đặc điểm ngườidùng tin và nhu yếu tin …………………………………. 391.2.6. Đặc điểm vốn tài liệu ………………………………………………………….. 421.3. Vai trò của hiện đại hóa hoạt động giải trí thơng tin – thƣ viện tạiThƣ viện Quốc gia Lào. …………………………………………………………………… 45C hƣơng 2 : THỰC TRẠNG HIỆN ĐẠI HĨA HOẠT ĐỘNG THƠNG TIN THƢ VIỆN TẠI THƢ VIỆN QUỐC GIA LÀO …………………………………….. 472.1. Công tác tích lũy và xử lý tài liệu. ……………………………………………… 472.1.1. Bổ sung và tăng trưởng vốn tài liệu …………………………………………. 472.1.2. Xử lý tài liệu ………………………………………………………………………. 552.2. Công tác tổ chức triển khai và dữ gìn và bảo vệ tài liệu. …………………………………………. 602.2.1. Tổ chức kho mở ………………………………………………………………….. 602.2.2. Phương pháp dữ gìn và bảo vệ tài liệu …………………………………………….. 622.3. Công tác ship hàng ngƣời dùng tin ………………………………………………… 642.3.1. Áp dụng công nghệ tiên tiến mã vạch ………………………………………………… 642.3.2. Các dịch vụ tiên tiến và phát triển ……………………………………………………………. 672.4. Các yếu tổ tác động ảnh hưởng đến hiện đại hóa hoạt động giải trí tại Thƣ việnQuốc gia Lào ……………………………………………………………………………………… 702.4.1. Chủ trương, chủ trương của Đảng và Nhà nước Lào ………………. 702.4.2. Đội ngũ cán bộ thư viện ………………………………………………………. 722.4.3. Ứng dụng cơng nghệ thơng tin ……………………………………………… 802.4.4. Trình độ kiến thức và kỹ năng thông tin của người dùng tin …………………….. 812.4.5. Chuẩn nhiệm vụ ………………………………………………………………… 812.5. Đánh giá hoạt động giải trí thông tin – thƣ viện tại Thƣ viện Quốc gia Lào … 822.5.1. Chất lượng phân phối nhu yếu tin của vốn tài liệu ……………………. 822.5.2. Mức độ thỏa mãn nhu cầu nhu yếu tin của người dùng tin …………………… 822.5.3. Mức độ tự động hóa và tin học hóa ………………………………………. 852.6. Nhận xét chung ………………………………………………………………………… 862.6.1. Điểm mạnh ………………………………………………………………………… 862.6.2. Điểm yếu và nguyên do ……………………………………………………. 88C hƣơng 3 : GIẢI PHÁP NHẰM HỒN THIỆN CƠNG TÁC HIỆN ĐẠIHĨA HOẠT ĐỘNG THƠNG TIN – THƢ VIỆN TẠI THƢ VIỆNQUỐC GIA LÀO ……………………………………………………………………………….. 923.1. Nhóm giải pháp về hoạt động giải trí chun mơn ………………………………….. 923.1.1. Phát triển nguồn lực thông tin tân tiến …………………………………. 923.1.2. Hồn thiện cơng tác xử lý tài liệu …………………………………………. 953.1.3. Tổ chức, sắp xếp lại kho tài liệu …………………………………………… 983.1.4. Tăng cường phương pháp dữ gìn và bảo vệ tài liệu ………………………….. 1023.1.5. Đổi mới phương pháp ship hàng bạn đọc …………………………………. 1033.1.6. Mở rộng hợp san sẻ nguồn lực thơng tin ……………………………… 1073.2. Nhóm giải pháp về tổ chức triển khai và quản trị ……………………………………….. 1083.2.1. Đổi mới chiêu thức tổ chức triển khai và quản trị …………………………….. 1083.2.2. Phát triển nguồn nhân lực và tu dưỡng người dùng tin ………… 1113.2.3. Tăng cường cơ sở vật chất và tăng cấp hạ tầng công nghệthông tin ……………………………………………………………………………………. 117K ẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………… 124DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………… 125PH Ụ LỤCDANH MỤC TỪ VIẾT TẮTTiếng ViệtCBCBTVCNH – HĐHCNTTCSDLCSVCĐHQGHĐHHTTTTVNCKHNCTNDTTTTTTTTVTTTVTTVHTVQGLTiếng AnhAACR2CD-ROMISBNMARC 21PMBC án bộCán bộ thƣ việnCơng nghiệp hóa – tân tiến hóaCơng nghệ Thông tinCơ sở dữ liệuCơ sở vật chấtĐại học Quốc giaHiện đại hóaHệ thống thơng tin – thƣ việnNghiên cứu Khoa họcNhu cầu tinNgƣời dùng tinThông tinTrung tâm tin tức – Thƣ việnThơng tin – Thƣ việnThơng tin-Văn hóaThƣ viện Quốc gia LàoAnglo-American Cataloguing Rules 2 ndQuy tắc biên mục Anh Mỹ xuất bản lần thứ haiCompact Disc Read Only MemoryBộ nhớ chỉ đọc dùng cho đĩa compactInternational Standard Book NumberChỉ số sách tiêu chuẩn quốc tếMachine Readable CataloguingKhổ mẫu biên mục hoàn toàn có thể đọc bằng máyFor My Library “ tiếng Pháp : Pour Ma Bibliothèque ” ( Phần mềm quản trị thƣ viện ) DANH MỤC CÁC BẢNGBảng 1.1 : Tần suất bạn đọc sử dụng thư viện ………………………………………. 40B ảng 1.2 : Loại hình tài liệu bạn đọc sử dụng ………………………………………. 41B ảng 1.3 : Số lượng đầu sách hiện có tại thư viện ……………………………….. 43B ảng 1.4 : Số lượng tài liệu số hiện có tại thư viện ……………………………….. 45B ảng 2.1 : Tổng kinh phí đầu tư bổ trợ tài liệu trong năm 2013 …………………….. 48B ảng 2.2 : Số lượng thẻ cấp cho bạn đọc ……………………………………………… 66B ảng 2.3 : Trình độ học vấn của cán bộ ……………………………………………….. 73B ảng 2.4 : Giới tính của cán bộ thư viện ………………………………………………. 74B ảng 2.5 : Độ tuổi của cán bộ thư viện ………………………………………………… 76B ảng 2.6 : Ngành tốt nghiệp của cán bộ ……………………………………………… 77B ảng 2.7 : Thống kê số lượt bạn đọc ……………………………………………………. 83B ảng 2.8 : Thống kê số lượt sách …………………………………………………………. 85B ảng 2.9 : Trình độ tin học của cán bộ thư viện ……………………………………. 86DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒBiểu đồ 1.1 : Tần suất bạn đọc sử dụng thư viện …………………………………… 40B iểu đồ 1.2 : Loại hình tài liệu bạn đọc sử dụng …………………………………… 41B iểu đồ 1.3 : Số lượng đầu sách hiện có tại thư viện ……………………………… 43B iểu đồ 1.4 : Số lượng tài liệu số hiện có tại thư viện ……………………………. 45B iểu đồ 2.1 : Tổng kinh phí đầu tư bổ trợ tài liệu trong năm 2013 …………………. 48B iểu đồ 2.2 : Số lượng thẻ cấp cho bạn đọc ………………………………………….. 67B iểu đồ 2.3 : Trình độ học vấn của cán bộ ……………………………………………. 74B iểu đồ 2.4 : Giới tính của cán bộ thư viện …………………………………………… 75B iểu đồ 2.5 : Độ tuổi của cán bộ thư viện ……………………………………………… 76B iểu đồ 2.6 : Ngành tốt nghiệp của cán bộ ……………………………………………. 77B iểu đồ 2.7 : Thống kê số lượt bạn đọc ………………………………………………… 84B iểu đồ 2.8 : Thống kê số lượt sách ……………………………………………………… 85DANH MỤC CÁC HÌNHHình 1.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai thư viện Quốc gia Lào …………………………. 38H ình 2.1 : Giao diện chính phân hệ Bổ sung ………………………………………… 49H ình 2.2 : Lá cọ đã lập số trang và mã số …………………………………………….. 50H ình 2.3 : Ghi âm bằng ứng dụng Nuendo 3 ………………………………………. 52H ình 2.4 : Xử lý cụ thể file âm thanh với Sound Forge 7.0 …………………… 53H ình 2.5 : Nhập thơng tin sách vào ứng dụng Lp Studio Pro ……………….. 54H ình 2.6 : Làm Daisy MP3 với ứng dụng LP Studio Pro ………………………. 55H ình 2.7 : Giao diện Biên mục sơ lược ( PMB ) ……………………………………… 58H ình 2.8 : Giao diện Biên mục chi tiết cụ thể ( PMB ) ……………………………………. 58H ình 2.9 : Phân hệ mượn trả tài liệu …………………………………………………… 65H ình 2.10 : tin tức của bạn đọc được quản trị trong ứng dụng PMB … 66H ình 2.11 : Thẻ bạn đọc làm bằng giấy ………………………………………………… 66H ình 3.1 : Mơ hình toàn diện và tổng thể những ứng dụng quản trị thư viện ………………. 121H ình 3.2 : Phần mềm tìm kiếm tập trung chuyên sâu Vufind …………………………………. 122M Ở ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tài : Thế giới thời nay đang chú trọng và chăm sóc đến hoạt động giải trí thông tinthƣ viện theo hƣớng vận dụng công nghệ thông tin ( CNTT ) vào mọi hoạtđộng. Công nghệ thông tin đang làm đổi khác thâm thúy mọi nghành trên phạmvi toàn thế giới. CNTT là một trong những động lực quan trọng nhất của sự pháttriển, cùng một số ít ngành công nghệ cao khác, CNTT đang làm đổi khác sâusắc đời sống kinh tế tài chính văn hóa truyền thống của quốc tế tân tiến. Đối với ngành thông tin thƣ viện, công nghệ thông tin không chỉ là ứng dụng quan trọng cho ngànhmà lúc bấy giờ cơng nghệ thơng tin chính là nhiệm vụ của thƣ viện văn minh. Do thành tựu của cách mạng tin học mang lại nên việc thay đổi hoạt động giải trí thƣviện truyền thống lịch sử là tất yếu và cấp bách. Nhờ những q trình giải quyết và xử lý thơng tin vàphƣơng thức tiếp thị quảng cáo tân tiến, hoạt động giải trí TV đã và đang biến hóa về cơbản, hoàn toàn có thể nói rằng tin học hóa thực sự trở thành một cuộc cách mạng trongngành thƣ viện. Việc văn minh hóa mọi nghành hoạt động giải trí của con ngƣời đã thực sự đổimới làm tăng hiệu suất, chất lƣợng, hiệu suất cao của sản xuất, giảm nhẹ lao độngchân tay đến tối thiểu, phát minh sáng tạo ra nhiều của cải vật chất, làm cho lực lƣợngsản xuất của loài ngƣời nhảy vọt, chuyển từ nền kinh tế tài chính công nghiệp ( kinh tếtài nguyên ) sang nền kinh tế tri thức, từ nền sản xuất dựa vào nguồn lực vậtchất là đa phần sang nền sản xuất dựa vào trí lực là đa phần. CNTT là mũinhọn cải tiến vượt bậc đƣa con ngƣời vào nền văn minh mới – văn minh trí tuệ. TVQGL đã không ngừng thay đổi và nâng cao chất lƣợng Giao hàng củamình nhằm mục đích cung ứng tối đa nhu yếu của ngƣời dùng tin. Tuy nhiên, bên cạnhnhững thành tựu đạt đƣợc, thƣ viện còn thể hiện 1 số ít hạn chế trong công táctriển khai hoạt động giải trí nhƣ : Vốn tài liệu chƣa đƣợc thƣờng xuyên bổ trợ đầyđủ, nội dung vốn tài liệu còn nghèo nàn, những mẫu sản phẩm và dịch vụ thông tinchƣa phong phú, việc ứng dụng CNTT trong công tác làm việc giải quyết và xử lý, khai thác và phục vụthông tin chƣa đƣợc đầu tƣ đúng mức. Mặt khác, trong sự bùng nổ của thông tin lúc bấy giờ, những tƣ liệu số tỏ racó ƣu thế hơn với việc chiếm ít khơng gian lƣu trữ ( đƣợc lƣu bên trong những ổcứng máy tính ) thay dạng giấy in chất đống trên những kệ sách. Các tƣ liệu dƣớidạng số cũng hoàn toàn có thể thuận tiện đƣợc lƣu giữ, dữ gìn và bảo vệ hơn ( ít chịu tác động ảnh hưởng củamối mọt, và những ảnh hưởng tác động mơi trƣờng khác ). Đặc biệt, với tiện ích của mạngInternet, tài liệu số thuận tiện đƣợc luân chuyển, trao đổi qua lại giữa những nơikhác nhau : việc san sẻ những tài nguyên thông tin giữa những cá thể với nhau, giữa những đơn vị chức năng với nhau, với quốc tế bên ngoài sẽ đƣợc update thƣờngxuyên, liên tục. Do vậy, việc hiện đại hóa những TV đang ngày càng phát triểnlà một tất yếu khách quan. Hiện nay, nhu yếu hiện đại hóa hoạt động giải trí thơng tin thƣ viện đƣợc hếtsức chú trọng. Nguồn tƣ liệu cũng nhƣ trang thiết bị thiết yếu thƣờng xuyênđƣợc update, bổ trợ tương thích với sự tăng trưởng trong mỗi trƣờng số. Xuhƣớng tăng trưởng của quốc tế đã và đang có những tác động ảnh hưởng lớn đến địnhhƣớng cho sự tăng trưởng của thƣ viện Lào lúc bấy giờ. Nhà nƣớc Lào đang cóchính sách đầu tƣ đơn cử về công nghệ thông tin vào Thƣ viện Quốc gia Làonhằm nâng cao chất lƣợng ship hàng bằng việc ứng dụng công nghệ thông tin, văn minh hóa tồn bộ hoạt động giải trí thơng tin – thƣ viện hoàn toàn có thể hợp tác, trao đổi, san sẻ với những thƣ viện trong nƣớc, khu vực và quốc tế. Tăng cƣờng hợp tác, giao lƣu với những thƣ viện trong khu vực và trên quốc tế là cơ sở để xây dựngnhững bƣớc tăng trưởng vững chãi của sự nghiệp thƣ viện Lào. Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và tầm quan trọng đó, tơi đã lựa chọn đềtài “ Hiện đại hóa hoạt động giải trí thơng tin tại Thư viện Quốc gia Lào ” 2. Tình hình nghiên cứuHệ thống thơng tin – thƣ viện ( HTTTTV ) trong cả nƣớc nói chung vàThƣ viện Quốc gia Lào nói riêng đang ở trong quy trình tiến độ quy đổi mà cụ thểlà việc ứng dụng KH-CN vào mọi hoạt động giải trí. Điều này đã tạo ra nhiều cơ hộiphát triển nhƣng cũng là những thử thách so với nhiều thƣ viện. Do vậy, vấnđề về văn minh hóa thƣ viện, về ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt độngthƣ viện đặc biệt quan trọng là so với TVQGL đang là đề tài đƣợc bàn đến rất nhiều củacác nhà trình độ cũng nhƣ những ngƣời thao tác trong nghề thƣ viện. Đã có nhiều tài liệu, Luận văn tốt nghiệp của học viên chuyên ngànhTTTV ở Nước Ta đề cập đến việc văn minh hóa thƣ viện, thiết kế xây dựng thƣ việnđiện tử, ứng dụng CNTT vào hoạt động giải trí thƣ viện nhƣ : * Các bài viết đề cập về tân tiến hóaThƣ viện tại Nước Ta nhƣ : – “ Hiện đại hóa ngành Thơng tin – Thư viện Nước Ta cần đi vào thựcchất hơn ” của tiến sỹ Đỗ Văn Hùng đăng trên Kỷ yếu hội thảo chiến lược khoa học “ NgànhThông tin – Thƣ viện trong xã hội thông tin ” của Trƣờng Đại học KHXH và NV văn năm 2006. Tác giả đã giúp ta nắm đƣợc tình hình công tác làm việc HĐHtrong ngành thông tin thƣ viện ( TTTV ) Nước Ta, đƣa ra nguyên do củathực trạng, từ đó định hƣớng cho công tác làm việc HĐH thƣ viện tại Nước Ta tronggiai đoạn lúc bấy giờ với 1 số ít nguyên tắc cơ bản cần triển khai khi tiến hànhHĐH. [ 9 ] – “ Xây dựng thư viện điện tử và tăng trưởng nguồn tài nguyên số trong hệthống thư viện ĐH Nước Ta ” của tác giả Nguyễn Huy Chƣơng. Kỷ yếuHội thảo Khoa học Phát triển và san sẻ nguồn tài nguyên số trong những thƣviện ĐH và điều tra và nghiên cứu, TP.HN, 2009 [ 1. tr. 9 – 21 ]. Bài viết đã phân tíchthận trọng và đề xuất kiến nghị những giải pháp nhằm mục đích tăng trưởng thƣ viện điện tử cho thƣviện ĐH Nước Ta. 10 – “ DSPACE – Giải pháp tạo lập, tàng trữ và phổ cập tài nguyên điện tửcho những thư viện ở Nước Ta ” ủa tác giả Nguyễn Huy Chƣơng. Kỷ yếu Hộithảo khoa học Xây dựng và san sẻ nguồn lực thông tin địa phƣơng dạng sốphục vụ bảo tồn di sản và tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội, 2011, [ 3. tr. 100 – 107 ]. – “ Phần mềm quản trị thư viện tích hợp mã nguồn mở Koha cho hệthống thư viện Nước Ta ” của tác giả Nguyễn Huy Chƣơng, tạp chí Thơng tinvà Tƣ liệu – Số 3/2014. [ 5, tr. 12 – 18 ]. Hai bài viết trên đã nghiên cứu và phân tích đặc thù, những phân hệ của ứng dụng mãnguồn mở DSPACE và KOHA với những ƣu điểm điển hình nổi bật, tương thích với hệthống TV Nước Ta trong q trình tin học hóa, tăng trưởng thƣ viện điện tử. – “ Nguyên lý và nội dung cơ bản của thư viện điện tử ” của tác giảNguyễn Huy Chƣơng. Nhà xuất bản ĐHQGHN, 2013 [ 4, 124 tr ]. Cuốn sáchđã trình diễn những ngun lý những thành phần chính và quá trình tổ chức triển khai, hoạtđộng của TV điện tử. – “ Quá trình 20 năm tin học hóa và kiến thiết xây dựng thư viện điện tử tại Thưviện Quốc gia và mạng lưới hệ thống thư viện công cộng Nước Ta 1986 – 2006, xu hướngphát triển đến năm2020 ” Đặng Thị Mai ( 2008 ). Tạp chí thơng tin và tư liệu, ( 1 ), [ 16, tr 19-24 ]. Tác giả đã nhận xét, nhìn nhận những hiệu quả Thƣ viện Quốcgia Nước Ta và mạng lưới hệ thống thƣ viện công cộngđạt đƣợc sau 20 năm tiến hànhtin học hóa. Đồng thời nghiên cứu và phân tích xu hƣớng tăng trưởng thƣ viện điện tử của hệthống thƣ viện công cộng trong thời hạn tới. – “ Thư viện hướng đến tương lai : hợp tác, văn minh và tăng trưởng ” TrầnThị Quý, Hội thảo khoa học nhân ngày kỷ niệm 30 năm xây dựng Khoa, 07/11/2014. [ 25 ]. Bài viết đề cập đến quy mô TV trong tƣơng lai là sự phốihợp ngặt nghèo giữa những yếu tố chủ trương cơng nghệ, con ngƣời nhằm mục đích đẩy mạnhquá trình HĐH ngành TV. 11 – “ Một góc nhìn khác về con đường hiện đại hóa thư viện trong điều kiệnViệt Nam ” của Võ Công Nam thuộc Trƣờng Đại học Văn hóa Thành phố HồChí Minh đăng trên Tạp chí Thơng tin Tƣ liệu số 1 năm 2005. Tác giả đã giúpta chớp lấy đƣợc những sống sót lúc bấy giờ của ngành thƣ viện, lý giải về kháiniệm HĐH trong nghành thƣ viện. Luận chứng và nghiên cứu và phân tích nội dung củaviệc HĐH ở 03 bình diện : tầm nhìn, hành vi và tổ chức triển khai. [ 18 ]. – “ Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông online trong thay đổi hoạtđộng thư viện ” của PGS.TS. Vuơng Toàn năm 2013, tác giả giúp ta nắm đƣợcnguồn tài nguyên thông tin trong TV và nó sử dụng CNTT thƣ thế nào để truyhồi thông tin khắp nơi nhằm mục đích ship hàng tốt cho ngƣời dùng tin … nội dung trongtài liệu này có cả bài lớn nhỏ đã cơng bố tại những hội thảo chiến lược khoa học chunngành và trên tạp chí : thơng tin khoa học xã hội, thƣ viện Nước Ta … [ 29 ] * Luận văn chuyên ngành tin tức – thƣ viện đề cập đến việc hiện đạihóa thƣ viện, xâydựng thƣ viện điện tử, ứng dụng CNTT vào hoạt độngthƣ viện nhƣ : – “ Hiện đại hóa cơng tác tổ chức triển khai hoạt động giải trí thông tin tại Trung tâmHọc liệu trường Đại học Điện lực ”, của Thác sỹ Lê Đình Hồng. [ 6 ] – “ Hiện đại hóa hoạt động giải trí thơng tin và thư viện tại Trường Đại họcDân lập Phương Đông cung ứng nhu yếu đào tạo và giảng dạy tín chỉ ” của thác sỹ Phan CúcPhƣơng, 2010. [ 22 ] – “ Nghiên cứu tăng trưởng thư viện điện tử trong những trường ĐH trênđịa bàn Thành Phố Hà Nội lúc bấy giờ ” của học viên Phạm Thị Mai thuộc khóa 1 đào tạothạc sỹ chuyên ngành Khoa học Thƣ viện của trƣờng ĐHKHXH&NV Hà Nộibảo vệ năm 2009. [ 17 ] Nhìn chung những luận văn tốt nghiệp của học viên chuyên ngành Thôngtin Thƣ viện đang dừng lại ở việc khám phá những thƣ viện sau khi đã tiến hànhxây dựng thƣ viện điện tử hay sau khi đã hồn thành q trình hiện đại hóa. 12N gay tại Lào, hiện cũng chỉ có 1 số bài viết nghiên cứu và phân tích hoạt động giải trí thƣ việntrên 1 số ít góc nhìn đơn cử và công tác làm việc trình độ, nhiệm vụ. Cho đến nay, tại Nước Ta và Lào chƣa có cơng trình điều tra và nghiên cứu nào đềcập đến hiện đại hóa hoạt động giải trí tại Thƣ viện Quốc gia Lào. Đây là đề tài hoàntoàn mới với lý luận và thực tiễn điều tra và nghiên cứu trong ngành thơng tin – thƣ việntại nƣớc Cộng hịa Dân chủ Nhân dân Lào ( CHDCND Lào ). 3. Mục đích và trách nhiệm nghiên cứu3. 1. Mục đích điều tra và nghiên cứu + Mục đích : Nghiên cứu tình hình hiện đại hóa hoạt động giải trí TTTV tạiThƣ viện Quốc gia Lào nhằm mục đích yêu cầu giải pháp tăng cường HĐH hoạt độngTTTV, tăng cƣờng hiệu suất cao ship hàng NDT tại TVQGL, cung ứng nhu yếu KTXH nƣớc CHDCNDL trong quá trình mới. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu và điều tra – Nghiên cứu những yếu tố cơ sở lý luận về hiện đại hóa hoạt động giải trí thôngtin thƣ viện và cơ sở thực tiễn về hiện đại hóa hoạt động giải trí tại TVQG Lào. – Nghiên cứu tình hình hiện đại hóa trong hoạt động giải trí tại Thƣ viện Quốcgia Lào. – Đề xuất giải pháp nhằm mục đích hoàn thành xong hiện đại hóa hoạt động giải trí thơng tin thƣviện tạiTVQG Lào, nâng cao chất lƣợng, hiệu suất cao hoạt động giải trí. 4. Giả thuyết nghiên cứuGiả thuyết : Hiện đại hóa hoạt động giải trí thơng tin thƣ viện tại TVQGL cịnyếu kém, mang nặng tính thủ công bằng tay, chƣa cung ứng đƣợc nhu yếu tin của ngƣờidùng tin. Do đó nghiên cứu và điều tra vận dụng quy trình tiến độ hiện đại hóa hoạt động giải trí thƣ việnsẽ là một bƣớc tăng trưởng lớn của TVQGL và nâng cao đƣợc hiệu suất cao phục vụthơng tin. Vì vậy cần tập trung chuyên sâu tăng trưởng nguồn tin điện tử, chuẩn hóa cơngtác nhiệm vụ, tiến hành ứng dụng ứng dụng chuyên được dùng tích hợp, đào tạoNDT, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, đầu tƣ cơ sở vật chất và hạ tầng côngnghệ thơng tin. Từ đó hiệu suất cao hoạt động giải trí của TVQGL sẽ đƣợc tăng cao. 135. Đối tƣợng và khoanh vùng phạm vi nghiên cứu5. 1. Đối tượng nghiên cứu và điều tra – Cơng tác văn minh hóa họat động thơng tin – thƣ viện tại Thƣ việnQuốc gia Lào. 5.2. Phạm vi điều tra và nghiên cứu – Không gian : Thƣ viện Quốc gia Lào thuộc Bộ Thơng tin, Văn hóa vàDu lịch Lào. – Thời gian : Từ 2009 đến nay ( là thời gian tiến hành việc ứng dụngcông nghệ tân tiến tại Thƣ viện Quốc gia Lào ). 6. Phƣơng pháp nghiên cứu6. 1. Phương pháp luận : – Luận văn đƣợc nghiên cứu và điều tra dựa trên cơ sở quan điểm của chủ nghĩaduy vật biện chứng, duy vật lịch sử vẻ vang và quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc Làovề tăng trưởng sự nghiệp thông tin thƣ viện. 6.2. Phương pháp nghiên cứu và điều tra đơn cử : Gồm những phƣơng pháp : – Phƣơng pháp tích lũy, nghiên cứu và phân tích và tổng hợp tài liệu. – Phƣơng pháp quan sát trực tiếp. – Phƣơng pháp khảo sát thực tiễn. – Phƣơng pháp thống kê số liệu. – Phƣơng pháp tìm hiểu bảng hỏi. 7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài7. 1. Ý nghĩa khoa học – Góp phần hồn thiện lý luận về tổ chức triển khai hoạt động giải trí TT-TV nói chung và tổchức hoạt động giải trí cho những TT TT-TV văn minh nói riêng. 147.2. Ý nghĩa thực tiễn – Hiện đại hóa hoạt động giải trí tại TVQGL là một trách nhiệm rất là quan trọnghiện nay. Việc nghiên cứu và điều tra có những ý nghĩa rất to lớn về mặt thực tiễn, gópphần vào việc nhận dạng trong thực tiễn để định hƣớng và lựa chọn những giải pháp cụthể trong quy trình đầu tƣ tăng trưởng cho TVQGL trong những năm tới. 8. Cấu trúc của luận vănNgoài những phần nhƣ lời cảm ơn, phần khởi đầu, hạng mục những từ viết tắt, phụ lục, hạng mục tài liệu tìm hiểu thêm và Kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng : Chƣơng 1 : Cơ sở lý luận và thực tiễn hiện đại hóa hoạt động giải trí tại Thƣ việnQuốc gia LàoChƣơng 2 : Thực trạng hiện đại hóa hoạt động giải trí thơng tin thƣ viện tại Thƣ việnQuốc gia LàoChƣơng 3 : Giải pháp nhằm mục đích triển khai xong cơng tác hiện đại hóa hoạt độngthơng tin – thƣ viện tại Thƣ viện Quốc gia Lào. 15C hƣơng 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN HIỆN ĐẠI HÓAHOẠT ĐỘNG TẠI THƢ VIỆN QUỐC GIA LÀO1. 1. Lý luận chung về hiện đại hóa hoạt động giải trí thơng tin – thƣ viện1. 1.1. Khái niệm hiện đại hóa hoạt độngthơng tin – thư việnKhái niệm hiện đại hóa : Theo từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê ( chủ biên ) 2010, “ Hiện đại hóalà làm cho mang đặc thù của thời đại ngày này hoặc là làm trở thành có đầyđủ mọi trang bị, thiết bị của nên công nghiệp văn minh ” [ 20. tr 567 ] Trong Từ điển từ và ngữ Nước Ta của Nguyễn Lân xuất bản năm 2000, định nghĩa về “ Hiện đại hóa là trang bị bằng những dụng cụ, máy móc hợpvới thời đại nhất ”. [ 15, tr. 827 ] Theo cách hiểu phổ cập lúc bấy giờ, “ Hiện đại hóa là q trình chuyểnbiến từ đặc thù truyền thống lịch sử sang trình độ tiên tiến và phát triển, tân tiến. ” [ 50 ] Khi nói đến HĐH, ngƣời ta thƣờng nghĩ đến một mạng lưới hệ thống trang thiết bịhiện đại : gồm có những dàn máy vi tính, những ứng dụng chuyên sử dụng, những mạng lưới hệ thống bảo mật an ninh tài liệu : camera, cổng từ … Những trang thiết bị này làcần thiết và có lẽ rằng là phần dễ thực thi nhất trong những nội dungHĐH. [ 40 ] Khái niệm hoạt động giải trí : Theo từ điển tiếng Việt “ Hoạt động là sự triển khai những việc làm cóquan hệ với nhau ngặt nghèo nhằm mục đích một mục tiêu nhất định trong đời sống xãhội ” [ 20, tr 586 ]. Theo Đại từ điển tiếng Việt ( 2008 ) của Nguyễn Nhƣ Ý “ Hoạt động lànhững việc khác nhau với mục tiêu nhất định với mục tiêu nhất định trongđời sống xã hội ” [ 31, tr 24 ]. Nhƣ vậy, hoàn toàn có thể thấy hoạt động giải trí chính là q trình tiến hành những cơngviệc, những thao tác … nhằm mục đích đạt đến một tác dụng nào đó16Khái niệm hoạt động giải trí thông tin – thư viện : Hoạt động thơng tin – thƣ viện là q trình tích lũy tài liệu, giải quyết và xử lý, lƣutrữ, tổ chức triển khai việc khai thác tài liệu nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu nhu yếu thông tin của NDT.Nh ƣ vậy, hoạt động giải trí thông tin – thƣ viện phải bảo vệ những cơng việc nhƣ : thuthập, xử lí, lƣu trữ và phổ cập thông tin. Nhằm tạo điều kiện kèm theo tốt nhất cho bạnđọc sử dụng nguồn tin mà thƣ viện đang quản trị. Chủ thể của hoạt động giải trí thông tin thƣ viện là cán bộ thƣ viện. Đối tƣợngcủa hoạt động giải trí thƣ viện là những mô hình tài liệu khác nhau nhƣ : tài liệu trêngiấy, tài liệu điện tử, tài liệu đa phƣơng tiện … Hoạt động TV nhằm mục đích mục đíchtạo ra những mẫu sản phẩm và dịch vụ thƣ viện nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu tối đa NCT của NDT.Khái niệm hiện đại hóa hoạt độngthơng tin – thư viện : Có rất nhiều quan điểm khác nhau về yếu tố thế nào là văn minh hóahoạt động TTTV, nhìn chung những quan điểm đều cho rằng tân tiến hóa hoạtđộng thơng tin thƣ viện trƣớc hết phải có một mạng lưới hệ thống trang thiết bị hiện đạinhƣ máy vi tính, ứng dụng chuyên được dùng, mạng lưới hệ thống bảo mật an ninh nhƣ camera, cổngtừ … Hiện đại hóa TTTV phải là q trình hiện đại hóa tồn diện về mọi mặthoạt động không chỉ đầu tƣ về trang thiết bị văn minh mà cịn đầu tƣ hiện đạihóa trong đó có mạng lưới hệ thống quản trị từ chỉ huy đến nhân viên cấp dưới. Một cơ quan TT-TV đƣợc tân tiến cần phải cung ứng 4 cấu trúc sau đây : 1. Hệ thống máy tính lớn, gồm có cả phần cứng, thiết bị ngoại vi, thiết bịthông tin liên lạc và những thiết bị khác. 2. Hệ thống ứng dụng gồm có ứng dụng mạng lưới hệ thống và phần mềmứng dụng. 3. Cơ sở tài liệu thƣ viện để lƣu trữ và tổ chức triển khai cơng việc địi hỏi mộtloại những tài liệu, và một loạt những serial quản trị, thống kê. Chúng đƣợcxây dựng để giải quyết và xử lý những mạng lưới hệ thống tự động hóa thƣ viện đối tƣợng và cơsở hạ tầng174. Ngƣời làm công tác làm việc thƣ viện gồm có cán bộ quản trị, nhân viên cấp dưới chuyênmôn, nhiệm vụ, nhân viên tin học. Đội ngũ này, ngoài kiến thức và kỹ năng, kỹnăng quản trị và nhiệm vụ thƣ viện, cần nắm vững những kỹ năng và kiến thức lýthuyết và kỹ năng và kiến thức máy tính. 1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng tác động đến hiện đại hóa hoạt động giải trí thơng tin thư việnĐể thực thi HĐH hoạt động giải trí TTTV thì cần phải có những yếu tố quantrọng sau : Các cán bộ trình độ ; Các thiết bị giải quyết và xử lý thông tin tự động hóa : máytính điện tử, những thiết bị ngoại vi ; Các phƣơng tiện viễn thông ; Các phần mềmhệ thống và ứng dụng chuyên sử dụng. Các nguồn tài liệu điện tử – thông tin số : * Nhận thức của chỉ huy : Hoạt động thông tin – thƣ viện đƣợc pháp luật đơn cử trong công dụng, trách nhiệm của thƣ viện ; hoạt động giải trí TTTV nhờ vào rất nhiều vào nhận thứccủa chỉ huy. Vài trò hoạt động giải trí TTTV đƣợc nhìn nhận khác nhau ở mỗi lãnhđạo, họ nhận thấy đƣợc tâm quan trọng của hoạt động giải trí TTTV để từ đó có thểtrực tiếp hoặc hoặc gián tiếp chỉ huy hoạt động giải trí thơng TTTV, có những chínhsách đơn cử dài hạn và thời gian ngắn chohoạt động thƣ viện nhƣ : – Chính sách tăng trưởng : Khi thực thi quy trình hiện đại hóa cần phải tn thủ những quy địnhchung nhất để bảo vệ sự không thay đổi và thống nhất : Thứ nhất : Xây dựng tiềm năng chung và tiềm năng đơn cử cho q trìnhhiện đại hóa, thiết kế xây dựng những chính sách nhìn nhận, kiểm tra những tiềm năng. Thứ hai : Hiện đại hóa phải tương thích với thực trạng và năng lượng hiệncó : nhƣ cơ sở vật chất, vốn tài liệu, nguồn nhân lực và “ văn hóa truyền thống ” sử dụng tàiliệu của bạn đọc. Thứ ba : Cần thiết kế xây dựng một bài tốn toàn diện và tổng thể cho q trình HĐH. Đểđảm bảokhơng bị chắp vá, những tiến trình đầu tƣ ứng dụng phải có tính kế thừa18Thứ tư : Tính đồng nhất bộc lộ trong việc kiến thiết xây dựng hạ tầng vàtrang thiết bị ; giữa phần cứng và ứng dụng, giữa trang thiết bị và cơ sở dữliệu ; giữa trang thiết bị và con ngƣời ; giữa ship hàng và an tồn thơng tin ; giữacác quy trình tiến độ tiến hành trong dự án Bất Động Sản. Thứ năm : Đảm bảo tính hiệu suất cao nhƣ năng xuất lao động tăng, giảmnhẹ cƣờng độ lao động cho cán bộ, tần xuất Giao hàng bạn đọc ngày càng tăng, chấtlƣợng dịch vụ đƣợc cải tổ. Thứ sáu : Đảm bảo năng lực liên thông trao đổi với những trung tâmTTTV trong và ngoài nƣớc, đồng thời cũng là cổng liên kết đến ngƣời dùng tinđến với nguồn tài liệu ngoài thƣ viện. Sự chăm sóc chu đáo của những chỉ huy sẽ là một trong những điều kiệnthức đẩy hoạt động giải trí thông tin – thƣ viện. * Đội ngũ cán bộ : Khi thực thi hiện đại hóa hoạt động giải trí thơng tin thƣ viện yếu tố đầu tiênngƣời ta nhắc đến là yếu tố con ngƣời, đó là những cán bộ có nghĩa vụ và trách nhiệm thiếtkế, kiến thiết xây dựng và khai thác mạng lưới hệ thống thơng tin, những cán bộ đó gồm những conngƣời nhƣ những kỹ sƣ tin học, có nghĩa vụ và trách nhiệm giám sát việc quản lý và vận hành và bảo trìhệ thơng, những nhà nghiên cứu và phân tích mạng lưới hệ thống, có nghĩa vụ và trách nhiệm nghiên cứu và điều tra những ứngdụng, tức là điều tra và nghiên cứu những việc làm phải tin học hóa, ngồi những conngƣời có kiến thức và kỹ năng chun mơn về CNTT thì một yếu tố nữa quan trọng đó làcác cán bộ trình độ trong nghành nghề dịch vụ TT-TV. Một thƣ viện hiện đại hóa là một thƣ viện gắn liền với cơng nghệ thơngtin, thế cho nên u cầu phải có những khâu HĐH hoạt động giải trí thƣ viện nhƣ sau : Tự động hóa trọn vẹn những hoạt động giải trí trong thƣ viện, đồng điệu trongnghiệp vụ. Ngƣời quản trị, nhân viên cấp dưới phải biết định hƣớng, vận dụng nhiệm vụ thƣviện CNTT đƣa thông tin đƣợc update đến với ngƣời sử dụng nhƣ việc ứngdụng mã vạch trong khâu quản trị, sử dụng những chuẩn nhiệm vụ trong hoạtđộng của đơn vị chức năng minh. 19K hi thực thi hiện đại hóa thì đơn vị chức năng cần chăm sóc đến yếu tố đào tạongƣời dùng tin sử dụng những cơng cụ hiện đại để tìm tin sao cho đạt hiệu quảmột cách nhanh nhất. Khối lƣợng thông tin ngày càng lớn, CNTT ngày càng tăng trưởng đòi hỏingƣời cán bộ thƣ viện ngoài những kỹ năng và kiến thức cơ bản đƣợc trang bị từ nhữngcơ sở giảng dạy nghề TV phải tự update để khai thác và giải quyết và xử lý tin kịp thời, bêncạnh về kiến thức và kỹ năng thông tin CB cũng cần trang bị cho mình những kiến thứccơ bản về hạ tầng công nghệ tiên tiến, kiến thức và kỹ năng quản lý và vận hành mạng lưới hệ thống CNTT nhƣ việcquản trị mạng lưới hệ thống, quản trị mạng, thiết lập những thông số kỹ thuật trong hệ thông. Đấy lànhững kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất của ngƣời CBTV thao tác trong môi trƣờng hiệnđại. Thƣ viện ở đây không chỉ đơn thuần là việc phục vục nữa mà mang tínhchất định hƣớng, đặc thù dữ thế chủ động trong cơng việc hƣớng NDT đến vớimình nhiều hơn và phân phối thơng tin một cách nhanh nhất làm hài lịng cảnhững NDT khó chiều chuộng nhất. – Trình độ cán bộ thƣ việnTrình độ cán bộ thƣ viện có vai trị quan trọng góp thêm phần nâng cao hiệuquả hoạt động giải trí thông tin – thƣ viện. Cán bộ thƣ viện không chỉ là những ngƣời “ thủ kho giữ tài liệu ” với phƣơng châm “ vui tươi, hịa nhã, nhiệt tình ” mà cịnlà những “ hoa tiêu ” trong “ đại dƣơng ” thơng tin ; năng động, thạo nghề, cótrình độ ngoại ngữ, tin học để chỉ ra những tài liệu fan hâm mộ cần một cách nhanhnhất, đúng chuẩn nhất. Theo Từ điển Bách khoa toàn thƣ Britannica ( 2011 ), Những nhu yếu vềnăng lực nghề nghiệp của cán bộ thƣ viện lúc bấy giờ gồm có : “ hiểu biết vềtính chất của tài liệu và vai trò của chúng trong kiến thiết xây dựng vốn tài liệu, những kỹnăng tổ chức triển khai tri thức trải qua việc biên mục và phân loại, năng lực phântích và tìm hiểu nhu yếu, năng lực phố biến thông tin, phân phối những u cầuthơng tin và cần có trình độ cao về tin học ” [ 32, 3056 tr ] 20N gƣời cán bộ thƣ viện lúc bấy giờ, ngoài những kỹ năng và kiến thức về thƣ viện truyềnthống, cần phải có trình độ kỹ năng và kiến thức CNTT : có hiểu biết về những cơng nghệliên quan tới thƣ viện số và những kỹ năng và kiến thức phân phối những dạng thức mới củanguồn và dịch vụ thông tin, tạo lập Website, thiết kế xây dựng và duy trì mạng máytính, phong cách thiết kế giao diện tìm kiếm thơng tin, trình độ ngoại ngữ và thành thạongoại ngữ đặc biệt quan trọng là tiếng Anh để vận dụng vào hoạt động giải trí trình độ trongthƣ viện. * Hạ tầng công nghệ thông tin và cơ sở vật chất – Cơ sở hạ tầng CNTTHạ tầng phần cứng : Bao gồm những thiết bị phần cứng ship hàng cho hoạtđộng của thƣ viện : Hệ thống mạng gồm có mạng lưới hệ thống cáp, hệ thống thiết bị, hệ thốngtruyền thông ship hàng cho mục tiêu liên kết mạng LAN, liên kết truy cậpInternet. Hệ thống sever và máy trạm – Các mạng lưới hệ thống sever và máy trạmphục vụ cho những công tác nghiệp vụ, tra cứu thông tin. Thiết bị an tồn thơng tin – Các thiết bị tương hỗ nhằm mục đích bảo vệ an tồn hệthống thơng tin nhƣ những thiết bị lƣu điện ( UPS ), chống sét ( đƣờng mạng, truyền tài liệu, đƣờng điện ), những thiết bị sao lƣu tài liệu, những thiết bị bảo vệ, bảo mật thông tin. Hệ điều hành quản lý và hệ quản trị cơ sở tài liệu : Phần mềm nền tảng phục vụđiều hành hoạt động giải trí mạng lưới hệ thống và những ứng dụng nhiệm vụ. Các ứng dụng mạng lưới hệ thống, bảo mật thông tin và những ứng dụng dịch vụ : Các phầnmềm tương hỗ để bảo vệ việc hoạt động giải trí cũng nhƣ tính an tồn của hàng loạt hệthống ; gồm có : những ứng dụng sao lƣu tài liệu, ứng dụng bảo mật thông tin, những dịchvụ mạng, những tiện ích … 21
Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập


















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


