Luận văn thạc sĩ Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng cổ – Tài liệu text
Luận văn thạc sĩ Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng cổ phần công thương Việt Nam- CN khu công nghiệp Phú Tài (full)
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (743.21 KB, 108 trang )
Bạn đang đọc: Luận văn thạc sĩ Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng cổ – Tài liệu text
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
CAO THỊ MỸ PHÚ
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ TÀI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
CAO THỊ MỸ PHÚ
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ TÀI
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. TRƯƠNG BÁ THANH
Đà Nẵng – Năm 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Cao Thị Mỹ Phú
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Phương pháp nghiên cứu 3
5. Bố cục của đề tài 3
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT
TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 8
1.1. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 8
1.1.1. Khái niệm về dịch vụ ngân hàng điện tử 8
1.1.2. Các giai đoạn phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử 9
1.1.3. Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử 11
1.2. PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 13
1.2.1. Nội dung phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử 13
1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử 13
1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN
HÀNG ĐIỆN TỬ 16
1.3.1. Các nhân tố bên ngoài 16
1.3.2. Các nhân tố bên trong 19
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN
HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH KCN PHÚ TÀI 23
2.1. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG CỦA VIETINBANK – CHI
NHÁNH PHÚ TÀI 23
2.1.1. Sơ lược về lịch sử hình thành của Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam Chi nhánh Phú Tài 23
2.1.2. Mô hình tổ chức quản lý 26
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh 29
2.2. THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
TẠI VIETINBANK – CHI NHÁNH PHÚ TÀI 33
2.2.1. Tình hình chung về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử ở Việt
Nam 33
2.2.2. Thực trạng về dịch vụ ngân hàng điện tử tại Vietinbank Phú Tài 44
2.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
KCN PHÚ TÀI 63
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH KCN PHÚ TÀI 64
3.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 64
3.1.1. Những cơ hội của Vietinbank Phú Tài 65
3.1.2. Những thách thức của Vietinbank Phú Tài 66
3.2. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN
TỬ TẠI VIETINBANK PHÚ TÀI 67
3.2.1. Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử 67
3.2.2. Hoàn thiện chất lượng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử
đang cung cấp 69
3.2.3. Lựa chọn và phát triển kênh phân phối 71
3.2.4. Đẩy mạnh hoạt động marketing 74
3.2.5. Tăng cường đầu tư phát triển hạ tầng cơ sở của dịch vụ NHĐT. 77
3.2.6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 79
3.2.7. Tăng cường khả năng kiểm soát chi phí 82
3.2.8. Hoàn thiện chính sách định giá dịch vụ nhằm gia tăng hiệu quả
dịch vụ ngân hàng điện tử 84
3.2.9. Hoàn thiện kỹ năng quản trị rủi ro trong hoạt động NHĐT 86
3.2.10.Nâng cao khả năng nhận thức và sự hợp tác của khách hàng 87
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 88
3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Ngân hàng Công Thương Việt Nam 88
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 89
3.3.3. Kiến nghị đối với Chính phủ 90
KẾT LUẬN 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ACB : Ngân hàng thương mại cổ phần Á châu
ATM : Máy rút tiền tự động DVNH
BCKD : Báo cáo kinh doanh
CNTT : Công nghệ thông tin
ĐVCNT : Đơn vị chấp nhận thẻ
E-Banking : Dịch vụ ngân hàng điện tử
NHĐT : Ngân hàng điện tử
NHNN : Ngân hàng nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
POS : Điểm chấp nhận thanh toán thẻ
PIN : Mã số cá nhân
PTTT : Phương tiện thanh toán
TTKDTM : Thanh toán không dùng tiền mặt
TCTD : Tổ chức tín dụng
Vietinbank : Ngân hàng Thương mại cổ phần Công
Thương Việt Nam
Vietinbank Phú Tài : Ngân hàng Thương mại cổ phần Công
Thương Việt Nam Chi nhánh KCN Phú Tài
VN : Việt Nam
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu bảng
Tên bảng Trang
2.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động 29
2.2 Tình hình cho vay vốn 31
2.3 Kết quả tài chính từ năm 2009-2011 32
2.4 Số máy ATM; POS và số thẻ trên đầu người ở
một số quốc gia năm 2010
38
2.5 Thu nhập từ dịch vụ Ngân hàng điện tử của
Vietinbank Phú Tài từ năm 2009 – 2011
44
2.6 Số lượng khách hàng tham gia dịch vụ ngân hàng
điện tử
45
2.7 Tình hình phát hành thẻ thanh toán của Chi nhánh
Ngân hàng Thương mại cổ phẩn Công thương
Phú Tài
46
2.8 Số lượng máy ATM của Chi nhánh Ngân hàng
Thương mại cổ phần Công thương Phú Tài 2009
– 2011
47
2.9 Số lượng máy POS của VietinBank 2009-2011 47
2.10 Tình hình dịch vụ SMS Banking tại Vietinbank
Phú Tài
48
2.11 Tình hình dịch vụ VietinBank at Home tại
Vietinbank Phú Tài
48
2.12 Tình hình dịch vụ Internet Banking tại Vietinbank
Phú Tài
49
2.13 Tình hình dịch vụ ATM Online tại Vietinbank
Phú Tài
50
Số hiệu bảng
Tên bảng Trang
2.14 So sánh danh mục sản phẩm dịch vụ NHĐT giữa
các Ngân hàng
53
2.15 So sánh mức độ tiện ích các sản phẩm dịch vụ
ngân hàng điện tử của VietinBank và các ngân
hàng khác
54
2.16 Danh mục sự kiện rủi ro trong hoạt động ngân
hàng điện tử tại Vietinbank Phú Tài giai đoạn
2009 – 2011
62
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu
biểu đồ
Tên biểu đồ Trang
2.1 Thị phần tổng số lượng thẻ năm 2010 36
2.2 Số lượng ATM và POS đến 30/6/2011 37
2.3 Giới tính 58
2.4 Độ tuổi 58
2.5 Nghề nghiệp 58
2.6 Dịch vụ đang sử dụng 58
2.7 Nguồn nhận biết thông tin 59
2.8 Tiện ích sử dụng 59
2.9 Lý do sử dụng dịch vụ 60
2.10 Lý do chưa sử dụng dịch vụ 60
2.11 Tần suất sử dụng mỗi tháng
61
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Với xu thế tất yếu của quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc
tế, vấn đề cạnh tranh được đặt ra cực kỳ quan trọng đối với hầu hết các lĩnh
vực trong nền kinh tế nước ta, trong đó cạnh tranh lĩnh vực ngân hàng rất
được chú trọng bởi hiện nay lĩnh vực ngân hàng Việt Nam còn khoảng cách
khá xa so với các nước trong khu vực và thế giới. Thêm vào đó, sự gia nhập
của các Ngân hàng nước ngoài, những tập đoàn Tài chính đa quốc gia với sự
dày dạn về kinh nghiệm, kỹ thuật, công nghệ hiện đại…, đã làm cho các ngân
hàng trong nước đứng trước những thách thức to lớn. Vì vậy, để tồn tại và
phát triển thì các Ngân hàng Việt Nam phải có những nỗ lực hết mình để bắt
kịp tiến trình hiện đại hóa ngân hàng. Cùng lúc đó, Sự thâm nhập mạnh mẽ
của công nghệ thông tin, điện tử viễn thông vào ngành tài chính ngân hàng đã
tạo ra nhiều sản phẩm, dịch vụ mới với hàm lượng công nghệ cao, trong đó có
dịch vụ ngân hàng điện tử.
Lợi ích đem lại của ngân hàng điện tử là rất lớn nhờ tính tiện ích, nhanh
chóng, chính xác và bảo mật. Đối với khách hàng, sử dụng dịch vụ ngân hàng
điện tử đem lại sự tiện nghi, tiết kiệm được thời gian và chi phí; đối với ngân
hàng, phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử không những tiết kiệm chi phí và
đem lại lợi nhuận mà còn giúp ngân hàng nâng cao khả năng cạnh tranh, nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn; như vậy đối với nền kinh tế dịch vụ ngân hàng
điện tử góp phần làm tăng quá trình lưu thông tiền tệ và hàng hóa, hiện đại
hóa hệ thống thanh toán và góp phần thúc đẩy sự phát triển của thương mại,
đặc biệt là thương mại điện tử.
Tuy nhiên, do đây vẫn là một dịch vụ mới mẻ nên mức độ quan tâm của
các tổ chức tín dụng có khác nhau, có nơi người ta nhắc đến nó như một cái
gì đó xa xôi, có nơi dịch vụ này lại được quan tâm đặc biệt và được coi là một
2
chiến lược cạnh tranh tất yếu trên bước đường phát triển của ngân hàng mà
điển hình là ở Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam cũng đang nỗ lực
hết mình để bắt kịp tiến trình hiện đại hóa, chú trọng phát triển dịch vụ ngân
hàng điện tử bên cạnh việc phát triển các dịch vụ truyền thống khác nhằm đáp
ứng yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh, hội nhập và phát triển.
So với các chi nhánh khác trong hệ thống, Ngân hàng Thương mại cổ
phần Công thương chi nhánh KCN Phú Tài tuy tham gia vào lĩnh vực ngân
hàng điện tử muộn hơn, nhưng bước đầu đã thu được những kết quả nhất
định. Song, thực tiễn phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh KCN Phú Tài vẫn còn nhiều khó
khăn và hạn chế. Việc tìm ra biện pháp nhằm triển khai, phát triển thành công
dịch vụ ngân hàng điện tử là một yêu cầu đặt ra khá bức thiết.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, cùng với sự hướng dẫn tận tình của
GS.TS Trương Bá Thanh, tôi đã chọn đề tài “Phát triển dịch vụ ngân hàng
điện tử tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh KCN Phú
Tài” cho khoá luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài này cần phải trả lời cho được các câu hỏi sau:
Thứ nhất: sự cần thiết của dịch vụ ngân hàng điện tử đối với các ngân
hàng thương mại trong nước.
Thứ hai: Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại NHTMCP Công
Thương CN Phú tài như thế nào.
Thứ ba: Khi thực hiện dịch vụ này, ngân hàng và khách hàng gặp những
khó khăn, rào cản nào, hướng giải quyết như thế nào.
Bên cạnh việc trả lời các câu hỏi đó, nghiên cứu đề tài này còn nhằm đạt
được các mục tiêu sau:
3
– Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến việc phát triển
dịch vụ Ngân hàng điện tử trong các ngân hàng thương mại.
– Phân tích và đánh giá thực trạng việc phát triển dịch vụ Ngân hàng điện
tử tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam Chi nhánh
KCN Phú Tài
– Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp để hoàn thiện việc phát triển dịch vụ
Ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh
KCN Phú Tài.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến
việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam Chi nhánh KCN Phú Tài.
– Phạm vi nghiên cứu:
o Về mặt lý luận: Luận văn tập trung tìm hiểu và hệ thống hóa cơ sở lý
luận về sự phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử, thực chất là các dịch vụ
tiện ích của các NHTM hiện đại với sự ứng dụng công nghệ thông tin, viễn
thông.
o Về mặt thực tiễn: Luận văn nghiên cứu trong phạm vi hoạt động của
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh KCN Phú Tài trên cơ
sở hệ thống số liệu thu thập và xử lý trong thời gian từ năm 2009 đến 2011.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nội dung nghiên cứu nói trên đề tài sử dụng phương pháp
nghiên cứu: Phương pháp duy vật biện chứng và lịch sử, phương pháp toán,
thống kê, phương pháp so sánh và các phương pháp khác.
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn
được chia thành ba chương như sau :
4
– Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển dịch vụ ngân
hàng điện tử.
– Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam chi nhánh KCN Phú Tài.
– Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam chi nhánh KCN
Phú Tài.
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã cố gắng thu thập số liệu, phân
tích, nhận định và đề xuất các giải pháp nhưng chắc chắn không tránh khỏi
những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của Quý Thầy, Cô và
những người quan tâm.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập quốc tế như hiện nay, đầu tư và phát triển dịch vụ
ngân hàng điện tử là một trong những biện pháp gia tăng vị thế cạnh tranh của
một Ngân hàng thương mại Việt Nam trên thị trường. Và Dịch vụ NHĐT
cũng đang là một xu thế phát triển tất yếu trên thế giới. Để thúc đẩy quá trình
hội nhập, thu hút khách hàng cũng như giành lấy cơ hội trong kinh doanh, hầu
hết các ngân hàng trên thế giới đang không ngừng tăng cường và đưa ra các
dịch vụ tiện lợi, nhanh gọn và được hỗ trợ mạnh mẽ của các công nghệ hiện
đại như máy giao dịch tự động (ATM), máy thanh toán tại các điểm bán hàng
(POS), mạng lưới cung cấp dịch vụ ngân hàng thông qua mạng điện thoại,
máy tính cá nhân… Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và
truyền thông, của khoa học kỹ thuật, của công nghệ mới như Internet, mạng
điện thoại di động, Web Khẳng định bằng những thành công trong những
năm qua, ngân hàng điện tử đã có những bước phát triển vượt bậc và trở thành
mô hình tất yếu cho hệ thống ngân hàng trong thế kỷ 21.
Jeff Bezos, người sáng lập amazon.com, nói với một nhà báo của
5
Business Week năm 1999 như sau: “Bình thường, 30% nguồn lực của một
ngân hàng được dùng cho bộ phận dịch vụ khách hàng, nhằm mục đích đem
lại cho khách hàng sự thoải mái, dễ chịu, 70% còn lại dùng cho hoạt động
tiếp thị. Nhưng với kinh doanh trực tuyến, bạn cần phải dành 70% nguồn lực
để đem lại sự dễ chịu cho khách hàng và chỉ có 30% để quảng bá về điều
đó”.
Trên thực tế, từ những phân tích, tổng hợp các dữ liệu đã thu thập được
trong quá trình thực tập, qua các bản điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn có
thể thấy được việc nâng cao hiệu quả hoạt động các tính năng của website là
mối quan tâm hàng đầu (5/6 phiếu phát ra). Một trong những tính năng quan
trọng nhất đó là tính năng dịch vụ khách hàng của trang web. Tăng cường
ứng dụng thương mại điện tử như là một công cụ hiệu quả để điều chỉnh chi
phí trong khi vẫn duy trì được các sản phẩm dịch vụ của mình.
Đối với nước ta, đây là lĩnh vực hoạt động mới, hầu hết các tổ chức tín
dụng và các văn bản pháp quy của Ngân hàng Nhà nước và một số Bộ, ngành
chưa đáp ứng để ứng dụng hoạt động dịch vụ của ngân hàng điện tử, ngoại
trừ một số phần trong nghiệp vụ tín dụng ngân hàng phát triển riêng biệt và
một số dịch vụ nhất định như: xây dựng và phát triển trang Web cho ngân
hàng mình; home banking; ngân hàng qua mạng điện thoại di động (Mobile
banking).
Bên cạnh những mặt đạt được, thì các ngân hàng thương mại ở Việt
Nam mới chỉ phát triển ở mức độ nhất định, khách hàng chủ yếu là các
TCTD, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế còn ít và chỉ tham gia quan hệ mang
tính chất tư vấn, tham khảo, và tìm kiếm thông tin là chủ yếu. Việc khai thác
được điểm mạnh và lợi thế tuyệt đối của một ngân hàng điện tử là cung cấp
sản phẩm dịch vụ mới, đa dạng và có tính tiện lợi, tiện ích cao, nhanh chóng,
chính xác, mang tính ngân hàng điện tử hiện chưa làm được.Vì vậy phát triển
6
dịch vụ ngân hàng điện tử đã dành được nhiều sự quan tâm và đánh giá của
nhiều học giả. Luận văn sử dụng một số kết quả nghiên cứu dưới đây để làm
nền tảng lý luận và minh chứng cho những nhận định được trình bày trong
luận văn. Cụ thể như sau:
1. “ Đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử đối với khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đà
Nẵng”, năm 2012, tác giả Hồ Diễm Thuần. Kết quả nghiên cứu là đã tổng hợp
một số nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước, kết hợp với việc trao
đổi với các chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng, kiểm định thang đo để hình
thành thang đo đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử đối với khách
hàng cá nhân tại VietinBank chi nhánh Đà Nẵng, đồng thời góp phần bổ sung
vào hệ thống lý thuyết về đo lường chất lượng dịch vụ của các ngân hàng
khác trên địa bàn. Nghiên cứu cần được tiếp tục triển khai thêm ở đối tượng
khách hàng doanh nghiệp, trên một mẫu rộng hơn để các đánh giá về chất
lượng dịch vụ ngân hàng điện tử trở nên đầy đủ hơn. Ngoài ra nghiên cứu
cũng có thể áp dụng kiểm định thang đo theo 5 yêu cầu của Hair và cộng sự,
2009, đó là: (1) Hệ số tin cậy tổng hợp (Composite Reliability); (2) tổng
phương sai trích được (Variance Extracted); (3) tính đơn hướng
(Unidimensionality; (4) giá trị hội tụ (Convergent Validity); và (5) giá trị
phân biệt (Discriminant Validity) và có hướng nghiên cứu mới về chất lượng
dịch vụ như cần xem xét các yếu tố đánh giá chất lượng dịch vụ khác chứ
không chỉ là sự hài lòng của khách hàng để có chiến lược chất lượng cho dịch
vụ hiệu quả.
2. “ David Cox (1997),
Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
,
Nxb Chính
trị quốc gia, Hà Nội. Nội dung của nghiên cứu này phần nào đã trình bày
được các nội dung cơ bản về nghiệp vụ của ngân hàng hiện đại, là nền tảng lý
luận cho luận văn.
7
3. “Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại chi nhánh Ngân hàng TMCP
Công Thương Đà Nẵng”, năm 2011, tác giả Lê Thị Triều Thúy. Nghiên cứu
đã hệ thống hóa được các lý luận cơ bản và đưa ra một số giải pháp về Phát
triển dịch vụ ngân hàng điện tử.
4. “Bảo mật và an toàn thông tin – Một trọng tâm trong lĩnh vực phát
triển CNTT ngân hàng”, năm 2008, Tạp chí ngân hàng thông qua cuộc phỏng
vấn ông Nguyễn Văn Xuân – Phó Cục trưởng Cục Công nghệ tin học Ngân
hàng. Qua đây ông đã đưa ra một số nhận xét, ý kiến cơ bản về rủi ro trong
ngân hàng điện tử hiện nay.
5. Ngoài ra, luận văn còn sử dụng thông tin, số liệu báo cáo của
Vietinbank chi nhánh Phú Tài để làm cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng
phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại chi nhánh trong giai đoạn từ năm
2009-2011.
Từ các thông tin và dữ liệu này, tác giả đã chọn lọc, tổng hợp, phân tích
các thông tin phù hợp để phục vụ cho quá trình nghiên cứu thực trạng và đưa
ra các cơ sở hợp lý, từ đó đề xuất các giải pháp để phát triển dịch vụ ngân
hàng điện tử tại chi nhánh.
8
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN
DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
1.1. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
1.1.1. Khái niệm về dịch vụ ngân hàng điện tử
Ngân hàng điện tử là hình thức của ngân hàng nơi quỹ được chuyển
thông qua việc trao đổi tín hiệu điện tử giữa các tổ chức tài chính, hơn là một
cuộc trao đổi bằng tiền mặt, séc, hoặc công cụ chuyển nhượng khác. Các
quyền sở hữu của các quỹ và chuyển tiền giữa các tổ chức tài chính được ghi
lại trên các hệ thống máy tính kết nối giữa các đường dây điện thoại.
Ngân hàng điện tử được định nghĩa là việc cung cấp tự động của ngân
hàng truyền thống và sản phẩm mới và các dịch vụ trực tiếp cho khách hàng
thông qua điện tử, các kênh truyền thông tương tác. Ngân hàng điện tử bao
gồm hệ thống cho phép các tổ chức tài chính khách hàng cá nhân, doanh
nghiệp để truy cập tài khoản, giao dịch kinh doanh, hoặc có được thông tin về
sản phẩm tài chính và dịch vụ thông qua một mạng công cộng hay tư nhân,
bao gồm cả mạng Internet. Khách hàng truy cập các dịch vụ ngân hàng điện
tử bằng cách sử dụng một thiết bị điện tử thông minh, chẳng hạn như một
máy tính cá nhân (PC), trợ lý cá nhân kỹ thuật số (PDA), máy rút tiền tự động
(ATM), kiosk, hoặc cảm ứng điện thoại Tone.
Khái niệm tổng quát nhất về Ngân hàng điện tử hay chính xác hơn là các
dịch vụ ngân hàng điện tử có thể được diễn đạt như sau: Dịch vụ ngân hàng
điện tử (Electronic Banking viết tắt là E-Banking) là các dịch vụ ngân hàng
mà các giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng dựa trên quá trình xử lý và
chuyển giao dữ liệu số hóa nhằm cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng.
[1],[7]
9
Dịch vụ ngân hàng điện tử, hiểu theo nghĩa trực quan đó là một loại dịch
vụ ngân hàng được khách hàng thực hiện nhưng không phải đến quầy giao
dịch gặp nhân viên ngân hàng. Hiểu theo nghĩa rộng hơn đây là sự kết hợp
giữa một số hoạt động dịch vụ ngân hàng truyền thống với công nghệ thông
tin và điện tử viễn thông. E-Banking là một dạng của thương mại điện tử
(electronic commerce hay e-commerce) ứng dụng trong hoạt động kinh doanh
ngân hàng. Cũng có thể hiểu cụ thể hơn, E-Banking là một hệ thống phần
mềm tin học cho phép khách hàng có thể tìm hiểu thông tin hay thực hiện một
số giao dịch ngân hàng thông qua phương tiện điện tử (công nghệ thông tin,
điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc
công nghệ tương tự).
1.1.2. Các giai đoạn phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử
Năm 1989, Ngân hàng tại Mỹ (WellFargo), lần đầu tiên cung cấp dịch
vụ ngân hàng điện tử qua mạng, đến nay có rất nhiều tìm tòi, thử nghiệm,
thành công cũng như thất bại trên con đường xây dựng hệ thống ngân hàng
điện tử hoàn hảo, phục vụ tốt nhất cho khách hàng. Tổng kết những mô hình
đó, nhìn chung hệ thống ngân hàng điện tử được phát triển qua các giai đoạn
sau:
– Giai đoạn 1: Quảng cáo trên Internet (Brochure-ware) là giai đoạn đơn
giản nhất của ngân hàng điện tử. Hầu hết các ngân hàng khi mới bắt đầu xây
dựng ngân hàng điện tử là thực hiện theo mô hình này. Việc đầu tiên chính là
xây dựng một website chứa những thông tin về ngân hàng, về sản phẩm lên
trên mạng nhằm quảng cáo, giới thiệu, chỉ dẫn, liên lạc…, thực chất ở đây chỉ
là một kênh quảng cáo mới ngoài những kênh thông tin truyền thống như báo
chí, truyền hình… mọi giao dịch của ngân hàng vẫn thực hiện qua hệ thống
phân phối truyền thống, đó là các chi nhánh ngân hàng.
10
– Giai đoạn 2: Tra cứu thông tin hay vấn tin tài khoản qua mạng (
Internet Banking information) là giai đoạn mà ngân hàng sử dụng internet như
một kênh phân phối mới cho những dịch vụ truyền thống như xem thông tin
tài khoản, nhận thông tin giao dịch chứng khoán… Internet ở đây chỉ đóng vai
trò như một dịch vụ cộng thêm vào để tạo sự thuận lợi thêm cho khách hàng.
Hầu hết các ngân hàng vừa và nhỏ đang ở hình thái này.
– Giai đoạn 3: Hoạt động ngân hàng qua Internet (Internet Banking) là
giai đoạn các hoạt động nghiệp vụ với các xử lý cơ bản của ngân hàng cả ở
phía khách hàng và phía người quản lý đều được tích hợp với Internet và các
kênh phân phối khác. Giai đoạn này được phân biệt bởi sự gia tăng về sản
phẩm và chức năng của ngân hàng với sự phân biệt sản phẩm theo nhu cầu và
quan hệ của khách hàng đối với ngân hàng. Hơn thế nữa, sự phối hợp, chia sẻ
dữ liệu giữa hội sở ngân hàng và các kênh phân phối như chi nhánh, mạng
internet, mạng không dây… giúp cho việc sử lý yêu cầu và phục vụ khách
hàng đựơc nhanh chóng và chính xác hơn. Internet và khoa học công nghệ đã
tăng sự liên kết, chia sẽ thông tin giữa ngân hàng, đối tác, khách hàng, cơ
quan quản lý…
– Giai đoạn 4: Dịch vụ ngân hàng điện tử e-bank (Electronic Banking) là
giai đoạn mà các dịch vụ ngân hàng được cung cấp trực tuyến hay dịch vụ
ngân hàng điện trong nền kinh tế điện tử, một sự thay đổi hoàn toàn trong mô
hình kinh doanh và phong cách quản lý. Những ngân hàng này sẽ tận dụng
sức mạnh thực sự của mạng toàn cầu nhằm cung cấp toàn bộ các giải pháp tài
chính cho khách hàng với chất lượng tốt nhất. Từ những bước ban đầu là cung
cấp các sản phẩm và dịch vụ hiện hữu thông qua nhiều kênh riêng biệt, ngân
hàng có thể sử dụng nhiều kênh liên lạc này nhằm cung cấp nhiều giải pháp
khác nhau cho từng đối tượng khách hàng riêng biệt.[7]
11
1.1.3. Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử
Các dịch vụ ngân hàng điện tử hiện đại có thể là các dịch vụ hoàn toàn
mới hoặc cũng có thể là những dịch vụ truyền thống nay được nâng cấp trên
nền tảng công nghệ hiện đại. Một số dịch vụ ngân hàng điện tử hiện đại đang
được ứng dụng hiện nay:
– Thanh toán qua POS (Point of sale): Đây là hình thức thanh toán
không dùng tiền mặt thông qua việc sử dụng kết nối giữa thiết bị đọc thẻ
(Card reader) – còn gọi là máy quẹt (cà) thẻ/ hoặc POS với thẻ ngân hàng. Qua
đó, hệ thống tự động trích tiền từ tài khoản của người mua trả cho người bán
ngay. Sử dụng hình thức này chủ thẻ có thể thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ,
rút tạm ứng tiền mặt tại bất kỳ điểm chấp nhận thẻ nào.
– Dịch vụ cung cấp qua ATM (Automated Teller Machine): Thiết bị
ngân hàng giao dịch tự động với khách hàng, thực hiện việc nhận dạng khách
hàng thông qua thẻ ATM (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng) hay các thiết bị tương
thích, giúp khách hàng kiểm tra tài khoản, rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh
toán tiền hàng hóa dịch vụ.
– Home Banking: là sản phẩm có tính bảo mật cao nhờ hoạt động trên
mạng thông tin liên lạc cục bộ giữa ngân hàng và khách hàng (mạng Intranet)
cho phép khách hàng thực hiện hầu hết các giao dịch chuyển khoản với ngân
hàng mà không cần đến ngân hàng. Nhờ dịch vụ này, khách hàng tiết kiệm tối
đa chi phí đi lại, chi phí thời gian mà vẫn được đảm bảo thỏa mãn nhu cầu
như kênh phân phối truyền thống. Ngoài ra dịch vụ này còn cung cấp các
thông tin về tỷ giá, lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, các chương trình khuyến
mại…
– Phone Banking: cung cấp thông tin ngân hàng qua điện thoại cố định.
Khách hàng có thể thực hiện các lệnh chuyển tiền, thanh toán hoá đơn dịch
vụ, tìm hiểu các thông tin về tỷ giá hối đoái, giá vàng, giá chứng khoán, các
12
giao dịch gần nhất và số dư tài khoản hiện tại của mình mọi lúc mọi nơi kể cả
ngoài giờ hành chính.
– Mobile Banking: Để thích ứng với sự phát triển của mạng thông tin di
động, các ngân hàng Việt Nam đã nhanh chóng đưa ra thị trường sản phẩm
Mobile Banking – sản phẩm cung cấp thông tin ngân hàng qua điện thoại di
động. Không chỉ thực hiện chức năng truy cập thông tin hay thực hiện các
giao dịch thông thường, khách hàng còn có thể thực hiện chức năng thanh
toán khi vào các siêu thị, cửa hàng hay khi đi du lịch trong nước. Hơn thế nữa,
với quy trình Mobile Banking, khách hàng còn có thể nhận được thông tin từ
ngân hàng bằng cách gửi tin nhắn yêu cầu đến số điện thoại quy ước của ngân
hàng để nhận lại tin nhắn trả lời. Mỗi khi có giao dịch thực hiện trên tài khoản
của mình, tổng đài của ngân hàng sẽ tự động gửi tin nhắn thông báo đến điện
thoại di động của khách hàng.
– Internet Banking: cung cấp tự động các thông tin về sản phẩm dịch vụ
ngân hàng qua mạng Internet. Để tham gia, khách hàng đăng ký với ngân
hàng sử dụng dịch vụ này để được cấp mật khẩu và tên truy cập. Với máy tính
kết nối Internet, ở bất cứ đâu hay vào bất cứ thời điểm nào, khách hàng cũng
có thể truy cập vào website của ngân hàng để được cung cấp thông tin, thực
hiện các giao dịch tài chính. Khách hàng cũng có thể truy cập vào các website
khác để mua hàng và thực hiện thanh toán thông qua ngân hàng. Tuy nhiên,
khác với các dịch vụ ngân hàng điện tử khác, Internet banking đòi hỏi ngân
hàng phải có một hệ thống bảo mật đủ mạnh để đối phó với các rủi ro an ninh
trên phạm vi toàn cầu. Điều này là tương đối khó khăn đối với các ngân hàng
Việt Nam vì xây dựng một hệ thống bảo mật như vậy là rất tốn kém. Đây
cũng là lý do vì sao dịch vụ này ở Việt Nam chưa thực sự phát triển.
13
1.2. PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
1.2.1. Nội dung phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử
Khái niệm về phát triển dịch vụ NHĐT có thể được tiếp cận từ nhiều
khía cạnh khác nhau: Từ khía cạnh ngân hàng thương mại, từ phía khách
hàng, hay từ khía cạnh nền kinh tế. Tuy mỗi khía cạnh tiếp cận có cách hiểu
khác nhau, song về cơ bản có thể khái quát sự phát triển của dịch vụ NHĐT
như sau:
Phát triển dịch vụ NHĐT là sự tăng trưởng quy mô cung ứng dịch vụ
ngân NHĐT và gia tăng tỷ trọng thu nhập từ các dịch vụ này trên tổng thu
nhập của ngân hàng, nhằm nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ bảo đảm
đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng dựa trên cơ sở
kiểm soát rủi ro và gia tăng hiệu quả kinh doanh phù hợp với mục tiêu và
chiến lược kinh doanh của ngân hàng qua từng thời kỳ.
1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của dịch vụ ngân hàng
điện tử
a. Mở rộng quy mô dịch vụ ngân hàng điện tử
Mở rộng quy mô dịch vụ NHĐT là làm gia tăng lượng khách hàng sử
dụng dịch vụ NHĐT, gia tăng lượng dịch vụ NHĐT được cung cấp, gia tăng
các kênh phân phối nhằm gia tăng lượng giá trị từ những dịch vụ NHĐT đã
cung cấp, tăng thêm thu nhập cho ngân hàng từ các hoạt động dịch vụ
NHĐT. Lợi ích lớn nhất mà các dịch vụ NHĐT mang lại cho ngân hàng là lợi
nhuận. Khó có thể xây dựng một chỉ tiêu định lượng để đo được toàn bộ lợi
nhuận mà các hoạt động dịch vụ đóng góp vào tổng thu nhập của ngân hàng
vì có những hoạt động dịch vụ ngân hàng điện tử chỉ để hỗ trợ chéo cho các
hoạt động bán buôn, tạo ra nguồn vốn cho hoạt động bán buôn, tăng cường
uy tín, vị thế cho ngân hàng. Những thu nhập cụ thể có thể đánh giá được từ
các hoạt động dịch vụ ngân hàng điện tử là: phí phát hành và thanh toán thẻ,
14
phí dịch vụ Internet banking và các loại phí dịch vụ khác. Vì vậy, chỉ tiêu
phản ánh về mở rộng quy mô dịch vụ NHĐT là:
– Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ
– Doanh số sản phẩm, dịch vụ ngân hàng điện tử
– Doanh thu từ dịch vụ ngân hàng điện tử, tỷ trọng thu từ hoạt động ngân
hàng điện tử trên tổng thu nhập ngân hàng.
– Thu nhập từ dịch vụ ngân hàng điện tử.
– Tốc độ tăng trưởng của những chỉ tiêu nói trên
b. Hợp lý hóa cơ cấu sản phẩm
Phát triển dịch vụ NHĐT là tiến hành cung cấp những dịch vụ hoàn toàn
mới, có chất lượng, nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng,
đa dạng hóa của sản phẩm dịch vụ NHĐT
Phát triển kênh phân phối và phương thức cung cấp dịch vụ, để sản
phẩm dịch vụ NHĐT đến gần người dân hơn, trở nên quen thuộc, và là nhu
cầu không thể thiếu.
Như vậy, chỉ tiêu phản ánh về hợp lý hóa cơ cấu sản phẩm là thị phần
dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng, tốc độ gia tăng thị phần, sự phát
triển của hệ thống ATM, điểm bán hàng chấp nhận thẻ (POS).
c. Chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử
Nâng cao chất lượng dịch vụ NHĐT là một yêu cầu tất yếu, mang tầm
chiến lược của ngân hàng thương mại trong xu thế hội nhập quốc tế. Để nâng
cao chất lượng dịch vụ NHĐT, cần phát triển những dịch vụ ngân hàng điện
tử mới và cải tiến, nâng cấp những dịch vụ ngân hàng đã có. Muốn vậy, phải
cải biến về chất, tạo ra nhiều loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử với chất
lượng khác nhau, phải thay đổi tính năng của dịch vụ, đảm bảo cho việc sử
dụng dịch vụ một cách thuận lợi và an toàn, cần đổi mới và hoàn thiện các
15
dịch vụ liên quan, rút gọn thủ tục, nâng cao tác phong phục vụ của đội ngũ
cán bộ, viên chức, nhằm thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
Chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử là yếu tố quan trọng nhất để thu
hút được khách hàng đến với ngân hàng. Do đó, để nâng cao chất lượng dịch
vụ ngân hàng điện tử cần phải lưu tâm đến những tiêu chí sau:
– Thủ tục đơn giản, nhanh chóng
Nhu cầu chu chuyển vốn của xã hội ngày một gia tăng, ngân hàng cần
phải đáp ứng được yêu cầu đó. Vì thế, một khi hệ thống công nghệ ngân hàng
chưa thỏa mãn được tính kịp thời của các giao dịch, sản phẩm dịch vụ ngân
hàng chưa thuận tiện, đơn giản và nhanh chóng thì vẫn chưa được đánh giá là
có chất lượng.
Tóm lại, đối với các sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử, các NHTM đã
và đang củng cố, nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử, sử dụng nó
như một công cụ cạnh tranh hữu hiệu. Từ đó hình thành nền tảng phát triển
vững chác để vững bước tiến lên trên con đường hiện đại hóa nhằm đáp ứng
những đòi hỏi cấp thiết của khách hàng trong quá trình hội nhập khu vực và
thế giới.
– Độ thoả mãn của khách hàng:
Dịch vụ NHĐT được đánh giá là có chất lượng và hiệu quả, thì phải
thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng về sự tiện ích và giá cả hợp lý.
– Độ chính xác
Tất cả các giao dịch của khách hàng tại ngân hàng đều liên quan đến tiền
tệ. Do đó, mọi khách hàng đều muốn ngân hàng đảm bảo rằng tất cả các giao
dịch phải được thực hiện một cách chính xác, giảm thiểu các sai sót, các lỗi
kỹ thuật của hệ thống truyền tải thông tin và rủi ro trong quá trình giao dịch.
Nếu quy trình xử lý các giao dịch thường xảy ra sai sót sẽ ảnh hưởng trực tiếp
đến chất lượng dịch vụ, gây tổn thất về uy tín, thu nhập của ngân hàng, mất
CAO THỊ MỸ PHÚPHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAMCHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ TÀIChuyên ngành : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNGMã số : 60.34.20 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANHNgười hướng dẫn khoa học : GS.TS. TRƯƠNG BÁ THANHĐà Nẵng – Năm 2013L ỜI CAM ĐOANTôi cam kết đây là khu công trình điều tra và nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, hiệu quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng đượcai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận vănCao Thị Mỹ PhúMỤC LỤCMỞ ĐẦU 11. Tính cấp thiết của đề tài 12. Mục tiêu nghiên cứu và điều tra 23. Đối tượng và khoanh vùng phạm vi nghiên cứu và điều tra 34. Phương pháp điều tra và nghiên cứu 35. Bố cục của đề tài 36. Tổng quan tài liệu điều tra và nghiên cứu 4CH ƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁTTRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 81.1. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 81.1.1. Khái niệm về dịch vụ ngân hàng điện tử 81.1.2. Các quy trình tiến độ phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử 91.1.3. Các mẫu sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử 111.2. PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 131.2.1. Nội dung phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử 131.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử 131.3. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂNHÀNG ĐIỆN TỬ 161.3.1. Các tác nhân bên ngoài 161.3.2. Các tác nhân bên trong 19CH ƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂNHÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNGVIỆT NAM CHI NHÁNH KCN PHÚ TÀI 232.1. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG CỦA VIETINBANK – CHINHÁNH PHÚ TÀI 232.1.1. Sơ lược về lịch sử vẻ vang hình thành của Ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam Chi nhánh Phú Tài 232.1.2. Mô hình tổ chức triển khai quản trị 262.1.3. Kết quả hoạt động giải trí kinh doanh thương mại 292.2. THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬTẠI VIETINBANK – CHI NHÁNH PHÚ TÀI 332.2.1. Tình hình chung về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử ở ViệtNam 332.2.2. Thực trạng về dịch vụ ngân hàng điện tử tại Vietinbank Phú Tài 442.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤNGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNGKCN PHÚ TÀI 63CH ƯƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNGĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAMCHI NHÁNH KCN PHÚ TÀI 643.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 643.1.1. Những thời cơ của Vietinbank Phú Tài 653.1.2. Những thử thách của Vietinbank Phú Tài 663.2. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆNTỬ TẠI VIETINBANK PHÚ TÀI 673.2.1. Đa dạng hóa loại sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử 673.2.2. Hoàn thiện chất lượng những loại sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tửđang phân phối 693.2.3. Lựa chọn và phát triển kênh phân phối 713.2.4. Đẩy mạnh hoạt động giải trí marketing 743.2.5. Tăng cường góp vốn đầu tư phát triển hạ tầng cơ sở của dịch vụ NHĐT. 773.2.6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 793.2.7. Tăng cường năng lực trấn áp ngân sách 823.2.8. Hoàn thiện chủ trương định giá dịch vụ nhằm mục đích ngày càng tăng hiệu quảdịch vụ ngân hàng điện tử 843.2.9. Hoàn thiện kỹ năng và kiến thức quản trị rủi ro đáng tiếc trong hoạt động giải trí NHĐT 863.2.10. Nâng cao năng lực nhận thức và sự hợp tác của người mua 873.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 883.3.1. Kiến nghị so với Ngân hàng Ngân hàng Công Thương Nước Ta 883.3.2. Kiến nghị so với Ngân hàng Nhà nước 893.3.3. Kiến nghị so với nhà nước 90K ẾT LUẬN 93T ÀI LIỆU THAM KHẢOQUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN ( bản sao ) PHỤ LỤCDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTACB : Ngân hàng thương mại CP Á châuATM : Máy rút tiền tự động hóa DVNHBCKD : Báo cáo kinh doanhCNTT : Công nghệ thông tinĐVCNT : Đơn vị đồng ý thẻE-Banking : Dịch vụ ngân hàng điện tửNHĐT : Ngân hàng điện tửNHNN : Ngân hàng nhà nướcNHTM : Ngân hàng thương mạiNHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phầnPOS : Điểm gật đầu giao dịch thanh toán thẻPIN : Mã số cá nhânPTTT : Phương tiện thanh toánTTKDTM : Thanh toán không dùng tiền mặtTCTD : Tổ chức tín dụngVietinbank : Ngân hàng Thương mại CP CôngThương Việt NamVietinbank Phú Tài : Ngân hàng Thương mại CP CôngThương Nước Ta Chi nhánh KCN Phú TàiVN : Việt NamDANH MỤC CÁC BẢNGSố hiệu bảngTên bảng Trang2. 1 Cơ cấu nguồn vốn kêu gọi 292.2 Tình hình cho vay vốn 312.3 Kết quả kinh tế tài chính từ năm 2009 – 2011 322.4 Số máy ATM ; POS và số thẻ trên đầu người ởmột số vương quốc năm 2010382.5 Thu nhập từ dịch vụ Ngân hàng điện tử củaVietinbank Phú Tài từ năm 2009 – 2011442.6 Số lượng người mua tham gia dịch vụ ngân hàngđiện tử452. 7 Tình hình phát hành thẻ thanh toán giao dịch của Chi nhánhNgân hàng Thương mại cổ phẩn Công thươngPhú Tài462. 8 Số lượng máy ATM của Chi nhánh Ngân hàngThương mại CP Công thương Phú Tài 2009 – 2011472.9 Số lượng máy POS của VietinBank 2009 – 2011 472.10 Tình hình dịch vụ SMS Banking tại VietinbankPhú Tài482. 11 Tình hình dịch vụ VietinBank at trang chủ tạiVietinbank Phú Tài482. 12 Tình hình dịch vụ Internet Banking tại VietinbankPhú Tài492. 13 Tình hình dịch vụ ATM Online tại VietinbankPhú Tài50Số hiệu bảngTên bảng Trang2. 14 So sánh hạng mục mẫu sản phẩm dịch vụ NHĐT giữacác Ngân hàng532. 15 So sánh mức độ tiện ích những loại sản phẩm dịch vụngân hàng điện tử của VietinBank và những ngânhàng khác542. 16 Danh mục sự kiện rủi ro đáng tiếc trong hoạt động giải trí ngânhàng điện tử tại Vietinbank Phú Tài giai đoạn2009 – 201162DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒSố hiệubiểu đồTên biểu đồ Trang2. 1 Thị phần tổng số lượng thẻ năm 2010 362.2 Số lượng ATM và POS đến 30/6/2011 372.3 Giới tính 582.4 Độ tuổi 582.5 Nghề nghiệp 582.6 Dịch vụ đang sử dụng 582.7 Nguồn phân biệt thông tin 592.8 Tiện ích sử dụng 592.9 Lý do sử dụng dịch vụ 602.10 Lý do chưa sử dụng dịch vụ 602.11 Tần suất sử dụng mỗi tháng61MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tàiVới xu thế tất yếu của quy trình toàn thế giới hóa và hội nhập kinh tế tài chính quốctế, yếu tố cạnh tranh đối đầu được đặt ra cực kỳ quan trọng so với hầu hết những lĩnhvực trong nền kinh tế tài chính nước ta, trong đó cạnh tranh đối đầu nghành nghề dịch vụ ngân hàng rấtđược chú trọng bởi lúc bấy giờ nghành nghề dịch vụ ngân hàng Nước Ta còn khoảng chừng cáchkhá xa so với những nước trong khu vực và quốc tế. Thêm vào đó, sự gia nhậpcủa những Ngân hàng quốc tế, những tập đoàn lớn Tài chính đa vương quốc với sựdày dạn về kinh nghiệm tay nghề, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến tân tiến …, đã làm cho những ngânhàng trong nước đứng trước những thử thách to lớn. Vì vậy, để sống sót vàphát triển thì những Ngân hàng Nước Ta phải có những nỗ lực hết mình để bắtkịp tiến trình văn minh hóa ngân hàng. Cùng lúc đó, Sự xâm nhập mạnh mẽcủa công nghệ thông tin, điện tử viễn thông vào ngành kinh tế tài chính ngân hàng đãtạo ra nhiều loại sản phẩm, dịch vụ mới với hàm lượng công nghệ cao, trong đó códịch vụ ngân hàng điện tử. Lợi ích đem lại của ngân hàng điện tử là rất lớn nhờ tính tiện ích, nhanhchóng, đúng chuẩn và bảo mật thông tin. Đối với người mua, sử dụng dịch vụ ngân hàngđiện tử đem lại sự tiện lợi, tiết kiệm ngân sách và chi phí được thời hạn và ngân sách ; so với ngânhàng, phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử không những tiết kiệm chi phí ngân sách vàđem lại doanh thu mà còn giúp ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh đối đầu, nângcao hiệu suất cao sử dụng vốn ; như vậy so với nền kinh tế tài chính dịch vụ ngân hàngđiện tử góp thêm phần làm tăng quy trình lưu thông tiền tệ và sản phẩm & hàng hóa, hiện đạihóa mạng lưới hệ thống thanh toán giao dịch và góp thêm phần thôi thúc sự phát triển của thương mại, đặc biệt quan trọng là thương mại điện tử. Tuy nhiên, do đây vẫn là một dịch vụ mới mẻ và lạ mắt nên mức độ chăm sóc củacác tổ chức triển khai tín dụng thanh toán có khác nhau, có nơi người ta nhắc đến nó như một cáigì đó xa xôi, có nơi dịch vụ này lại được chăm sóc đặc biệt quan trọng và được coi là mộtchiến lược cạnh tranh đối đầu tất yếu trên bước đường phát triển của ngân hàng màđiển hình là ở Ngân hàng TMCP Công Thương Nước Ta cũng đang nỗ lựchết mình để bắt kịp tiến trình hiện đại hóa, chú trọng phát triển dịch vụ ngânhàng điện tử bên cạnh việc phát triển những dịch vụ truyền thống lịch sử khác nhằm mục đích đápứng nhu yếu nâng cao năng lượng cạnh tranh đối đầu, hội nhập và phát triển. So với những Trụ sở khác trong mạng lưới hệ thống, Ngân hàng Thương mại cổphần Công thương Trụ sở KCN Phú Tài tuy tham gia vào nghành nghề dịch vụ ngânhàng điện tử muộn hơn, nhưng trong bước đầu đã thu được những hiệu quả nhấtđịnh. Song, thực tiễn phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàngTMCP Công Thương Nước Ta Trụ sở KCN Phú Tài vẫn còn nhiều khókhăn và hạn chế. Việc tìm ra giải pháp nhằm mục đích tiến hành, phát triển thành côngdịch vụ ngân hàng điện tử là một nhu yếu đặt ra khá bức thiết. Xuất phát từ những yếu tố nêu trên, cùng với sự hướng dẫn tận tình củaGS. TS Trương Bá Thanh, tôi đã chọn đề tài “ Phát triển dịch vụ ngân hàngđiện tử tại Ngân hàng TMCP Công Thương Nước Ta Chi nhánh KCN PhúTài ” cho khoá luận tốt nghiệp của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứuViệc điều tra và nghiên cứu đề tài này cần phải vấn đáp cho được những câu hỏi sau : Thứ nhất : sự thiết yếu của dịch vụ ngân hàng điện tử so với những ngânhàng thương mại trong nước. Thứ hai : Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại NHTMCP CôngThương CN Phú tài như thế nào. Thứ ba : Khi triển khai dịch vụ này, ngân hàng và người mua gặp nhữngkhó khăn, rào cản nào, hướng xử lý như thế nào. Bên cạnh việc vấn đáp những câu hỏi đó, điều tra và nghiên cứu đề tài này còn nhằm mục đích đạtđược những tiềm năng sau : – Hệ thống hóa những yếu tố lý luận cơ bản tương quan đến việc phát triểndịch vụ Ngân hàng điện tử trong những ngân hàng thương mại. – Phân tích và nhìn nhận tình hình việc phát triển dịch vụ Ngân hàng điệntử tại Ngân hàng thương mại CP Công Thương Nước Ta Chi nhánhKCN Phú Tài – Trên cơ sở đó yêu cầu giải pháp để hoàn thành xong việc phát triển dịch vụNgân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Công Thương Nước Ta Chi nhánhKCN Phú Tài. 3. Đối tượng và khoanh vùng phạm vi nghiên cứu và điều tra – Đối tượng điều tra và nghiên cứu : Những yếu tố lý luận và thực tiễn tương quan đếnviệc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Công ThươngViệt Nam Chi nhánh KCN Phú Tài. – Phạm vi nghiên cứu và điều tra : o Về mặt lý luận : Luận văn tập trung tìm hiểu và khám phá và hệ thống hóa cơ sở lýluận về sự phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử, thực ra là những dịch vụtiện ích của những NHTM văn minh với sự ứng dụng công nghệ thông tin, viễnthông. o Về mặt thực tiễn : Luận văn nghiên cứu và điều tra trong khoanh vùng phạm vi hoạt động giải trí củaNgân hàng TMCP Công Thương Nước Ta Chi nhánh KCN Phú Tài trên cơsở mạng lưới hệ thống số liệu tích lũy và giải quyết và xử lý trong thời hạn từ năm 2009 đến 2011.4. Phương pháp nghiên cứuĐể triển khai nội dung điều tra và nghiên cứu nói trên đề tài sử dụng phương phápnghiên cứu : Phương pháp duy vật biện chứng và lịch sử dân tộc, chiêu thức toán, thống kê, chiêu thức so sánh và những chiêu thức khác. 5. Bố cục của đề tàiNgoài phần mở màn, Kết luận, tài liệu tìm hiểu thêm và phụ lục, luận vănđược chia thành ba chương như sau : – Chương 1 : Những yếu tố lý luận cơ bản về phát triển dịch vụ ngânhàng điện tử. – Chương 2 : Thực trạng phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Ngânhàng thương mại CP Công Thương Nước Ta Trụ sở KCN Phú Tài. – Chương 3 : Một số giải pháp nhằm mục đích phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tửtại Ngân hàng thương mại CP Công Thương Nước Ta Trụ sở KCNPhú Tài. Trong quy trình nghiên cứu và điều tra, tác giả đã nỗ lực tích lũy số liệu, phântích, đánh giá và nhận định và đề xuất kiến nghị những giải pháp nhưng chắc như đinh không tránh khỏinhững thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của Quý Thầy, Cô vànhững người chăm sóc. 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứuTrong xu thế hội nhập quốc tế như lúc bấy giờ, góp vốn đầu tư và phát triển dịch vụngân hàng điện tử là một trong những giải pháp ngày càng tăng vị thế cạnh tranh đối đầu củamột Ngân hàng thương mại Nước Ta trên thị trường. Và Dịch vụ NHĐTcũng đang là một xu thế phát triển tất yếu trên quốc tế. Để thôi thúc quá trìnhhội nhập, lôi cuốn người mua cũng như giành lấy thời cơ trong kinh doanh thương mại, hầuhết những ngân hàng trên quốc tế đang không ngừng tăng cường và đưa ra cácdịch vụ thuận tiện, nhanh gọn và được tương hỗ can đảm và mạnh mẽ của những công nghệ tiên tiến hiệnđại như máy thanh toán giao dịch tự động hóa ( ATM ), máy thanh toán giao dịch tại những điểm bán hàng ( POS ), mạng lưới cung ứng dịch vụ ngân hàng trải qua mạng điện thoại cảm ứng, máy tính cá thể … Với sự phát triển can đảm và mạnh mẽ của công nghệ thông tin vàtruyền thông, của khoa học kỹ thuật, của công nghệ tiên tiến mới như Internet, mạngđiện thoại di động, Web Khẳng định bằng những thành công xuất sắc trong nhữngnăm qua, ngân hàng điện tử đã có những bước phát triển vượt bậc và trở thànhmô hình tất yếu cho mạng lưới hệ thống ngân hàng trong thế kỷ 21. Jeff Bezos, người sáng lập amazon.com, nói với một nhà báo củaBusiness Week năm 1999 như sau : “ Bình thường, 30 % nguồn lực của mộtngân hàng được dùng cho bộ phận dịch vụ người mua, nhằm mục đích mục tiêu đemlại cho người mua sự tự do, thoải mái và dễ chịu, 70 % còn lại dùng cho hoạt độngtiếp thị. Nhưng với kinh doanh thương mại trực tuyến, bạn cần phải dành 70 % nguồn lựcđể đem lại sự thoải mái và dễ chịu cho người mua và chỉ có 30 % để tiếp thị về điềuđó ”. Trên trong thực tiễn, từ những nghiên cứu và phân tích, tổng hợp những tài liệu đã tích lũy đượctrong quy trình thực tập, qua những bản tìm hiểu trắc nghiệm và phỏng vấn cóthể thấy được việc nâng cao hiệu suất cao hoạt động giải trí những tính năng của website làmối chăm sóc số 1 ( 5/6 phiếu phát ra ). Một trong những tính năng quantrọng nhất đó là tính năng dịch vụ người mua của website. Tăng cườngứng dụng thương mại điện tử như thể một công cụ hiệu suất cao để kiểm soát và điều chỉnh chiphí trong khi vẫn duy trì được những mẫu sản phẩm dịch vụ của mình. Đối với nước ta, đây là nghành hoạt động giải trí mới, hầu hết những tổ chức triển khai tíndụng và những văn bản pháp quy của Ngân hàng Nhà nước và một số ít Bộ, ngànhchưa phân phối để ứng dụng hoạt động giải trí dịch vụ của ngân hàng điện tử, ngoạitrừ 1 số ít phần trong nhiệm vụ tín dụng thanh toán ngân hàng phát triển riêng không liên quan gì đến nhau vàmột số dịch vụ nhất định như : kiến thiết xây dựng và phát triển trang Web cho ngânhàng mình ; home banking ; ngân hàng qua mạng điện thoại di động ( Mobilebanking ). Bên cạnh những mặt đạt được, thì những ngân hàng thương mại ở ViệtNam mới chỉ phát triển ở mức độ nhất định, người mua hầu hết là cácTCTD, doanh nghiệp, tổ chức triển khai kinh tế tài chính còn ít và chỉ tham gia quan hệ mangtính chất tư vấn, tìm hiểu thêm, và tìm kiếm thông tin là đa phần. Việc khai thácđược điểm mạnh và lợi thế tuyệt đối của một ngân hàng điện tử là cung cấpsản phẩm dịch vụ mới, phong phú và có tính tiện nghi, tiện ích cao, nhanh gọn, đúng mực, mang tính ngân hàng điện tử hiện chưa làm được. Vì vậy phát triểndịch vụ ngân hàng điện tử đã dành được nhiều sự chăm sóc và nhìn nhận củanhiều học giả. Luận văn sử dụng một số ít hiệu quả nghiên cứu và điều tra dưới đây để làmnền tảng lý luận và dẫn chứng cho những nhận định và đánh giá được trình diễn trongluận văn. Cụ thể như sau : 1. “ Đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử so với khách hàngcá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Nước Ta – Chi nhánh ĐàNẵng ”, năm 2012, tác giả Hồ Diễm Thuần. Kết quả điều tra và nghiên cứu là đã tổng hợpmột số nghiên cứu và điều tra của những tác giả trong và ngoài nước, tích hợp với việc traođổi với những chuyên viên trong nghành nghề dịch vụ ngân hàng, kiểm định thang đo để hìnhthành thang đo giám sát chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử so với kháchhàng cá thể tại VietinBank Trụ sở TP. Đà Nẵng, đồng thời góp thêm phần bổ sungvào hệ thống lý thuyết về đo lường và thống kê chất lượng dịch vụ của những ngân hàngkhác trên địa phận. Nghiên cứu cần được liên tục tiến hành thêm ở đối tượngkhách hàng doanh nghiệp, trên một mẫu rộng hơn để những nhìn nhận về chấtlượng dịch vụ ngân hàng điện tử trở nên không thiếu hơn. Ngoài ra nghiên cứucũng hoàn toàn có thể vận dụng kiểm định thang đo theo 5 nhu yếu của Hair và tập sự, 2009, đó là : ( 1 ) Hệ số đáng tin cậy tổng hợp ( Composite Reliability ) ; ( 2 ) tổngphương sai trích được ( Variance Extracted ) ; ( 3 ) tính đơn hướng ( Unidimensionality ; ( 4 ) giá trị quy tụ ( Convergent Validity ) ; và ( 5 ) giá trịphân biệt ( Discriminant Validity ) và có hướng nghiên cứu và điều tra mới về chất lượngdịch vụ như cần xem xét những yếu tố nhìn nhận chất lượng dịch vụ khác chứkhông chỉ là sự hài lòng của người mua để có kế hoạch chất lượng cho dịchvụ hiệu suất cao. 2. “ David Cox ( 1997 ), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đạiNxb Chínhtrị vương quốc, Thành Phố Hà Nội. Nội dung của nghiên cứu và điều tra này phần nào đã trình bàyđược những nội dung cơ bản về nhiệm vụ của ngân hàng tân tiến, là nền tảng lýluận cho luận văn. 3. “ Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Trụ sở Ngân hàng TMCPCông Thương TP. Đà Nẵng ”, năm 2011, tác giả Lê Thị Triều Thúy. Nghiên cứuđã hệ thống hóa được những lý luận cơ bản và đưa ra 1 số ít giải pháp về Pháttriển dịch vụ ngân hàng điện tử. 4. “ Bảo mật và bảo đảm an toàn thông tin – Một trọng tâm trong nghành nghề dịch vụ pháttriển CNTT ngân hàng ”, năm 2008, Tạp chí ngân hàng trải qua cuộc phỏngvấn ông Nguyễn Văn Xuân – Phó Cục trưởng Cục Công nghệ tin học Ngânhàng. Qua đây ông đã đưa ra một số ít nhận xét, quan điểm cơ bản về rủi ro đáng tiếc trongngân hàng điện tử lúc bấy giờ. 5. Ngoài ra, luận văn còn sử dụng thông tin, số liệu báo cáo giải trình củaVietinbank Trụ sở Phú Tài để làm cơ sở nghiên cứu và phân tích, nhìn nhận thực trạngphát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Trụ sở trong tiến trình từ năm2009-2011. Từ những thông tin và tài liệu này, tác giả đã tinh lọc, tổng hợp, phân tíchcác thông tin tương thích để ship hàng cho quy trình nghiên cứu và điều tra tình hình và đưara những cơ sở hài hòa và hợp lý, từ đó yêu cầu những giải pháp để phát triển dịch vụ ngânhàng điện tử tại Trụ sở. CHƯƠNG 1M ỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂNDỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ1. 1. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ1. 1.1. Khái niệm về dịch vụ ngân hàng điện tửNgân hàng điện tử là hình thức của ngân hàng nơi quỹ được chuyểnthông qua việc trao đổi tín hiệu điện tử giữa những tổ chức triển khai kinh tế tài chính, hơn là mộtcuộc trao đổi bằng tiền mặt, séc, hoặc công cụ chuyển nhượng ủy quyền khác. Cácquyền chiếm hữu của những quỹ và chuyển tiền giữa những tổ chức triển khai kinh tế tài chính được ghilại trên những mạng lưới hệ thống máy tính liên kết giữa những đường dây điện thoại cảm ứng. Ngân hàng điện tử được định nghĩa là việc cung ứng tự động hóa của ngânhàng truyền thống lịch sử và mẫu sản phẩm mới và những dịch vụ trực tiếp cho khách hàngthông qua điện tử, những kênh tiếp thị quảng cáo tương tác. Ngân hàng điện tử baogồm mạng lưới hệ thống được cho phép những tổ chức triển khai kinh tế tài chính người mua cá thể, doanhnghiệp để truy vấn thông tin tài khoản, thanh toán giao dịch kinh doanh thương mại, hoặc có được thông tin vềsản phẩm kinh tế tài chính và dịch vụ trải qua một mạng công cộng hay tư nhân, gồm có cả mạng Internet. Khách hàng truy vấn những dịch vụ ngân hàng điệntử bằng cách sử dụng một thiết bị điện tử mưu trí, ví dụ điển hình như mộtmáy tính cá thể ( PC ), trợ lý cá thể kỹ thuật số ( PDA ), máy rút tiền tự động hóa ( ATM ), kiosk, hoặc cảm ứng điện thoại thông minh Tone. Khái niệm tổng quát nhất về Ngân hàng điện tử hay đúng chuẩn hơn là cácdịch vụ ngân hàng điện tử hoàn toàn có thể được diễn đạt như sau : Dịch vụ ngân hàngđiện tử ( Electronic Banking viết tắt là E-Banking ) là những dịch vụ ngân hàngmà những thanh toán giao dịch giữa ngân hàng và người mua dựa trên quy trình giải quyết và xử lý vàchuyển giao tài liệu số hóa nhằm mục đích phân phối loại sản phẩm dịch vụ ngân hàng. [ 1 ], [ 7 ] Dịch vụ ngân hàng điện tử, hiểu theo nghĩa trực quan đó là một loại dịchvụ ngân hàng được người mua triển khai nhưng không phải đến quầy giaodịch gặp nhân viên cấp dưới ngân hàng. Hiểu theo nghĩa rộng hơn đây là sự kết hợpgiữa một số ít hoạt động giải trí dịch vụ ngân hàng truyền thống cuội nguồn với công nghệ tiên tiến thôngtin và điện tử viễn thông. E-Banking là một dạng của thương mại điện tử ( electronic commerce hay e-commerce ) ứng dụng trong hoạt động giải trí kinh doanhngân hàng. Cũng hoàn toàn có thể hiểu đơn cử hơn, E-Banking là một mạng lưới hệ thống phầnmềm tin học được cho phép người mua hoàn toàn có thể tìm hiểu và khám phá thông tin hay triển khai mộtsố thanh toán giao dịch ngân hàng trải qua phương tiện đi lại điện tử ( công nghệ thông tin, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặccông nghệ tương tự như ). 1.1.2. Các quá trình phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tửNăm 1989, Ngân hàng tại Mỹ ( WellFargo ), lần tiên phong phân phối dịchvụ ngân hàng điện tử qua mạng, đến nay có rất nhiều tìm tòi, thử nghiệm, thành công xuất sắc cũng như thất bại trên con đường thiết kế xây dựng mạng lưới hệ thống ngân hàngđiện tử tuyệt vời, ship hàng tốt nhất cho người mua. Tổng kết những mô hìnhđó, nhìn chung mạng lưới hệ thống ngân hàng điện tử được phát triển qua những giai đoạnsau : – Giai đoạn 1 : Quảng cáo trên Internet ( Brochure-ware ) là quá trình đơngiản nhất của ngân hàng điện tử. Hầu hết những ngân hàng khi mới khởi đầu xâydựng ngân hàng điện tử là thực thi theo quy mô này. Việc tiên phong chính làxây dựng một website chứa những thông tin về ngân hàng, về mẫu sản phẩm lêntrên mạng nhằm mục đích quảng cáo, trình làng, hướng dẫn, liên lạc …, thực ra ở đây chỉlà một kênh quảng cáo mới ngoài những kênh thông tin truyền thống lịch sử như báochí, truyền hình … mọi thanh toán giao dịch của ngân hàng vẫn triển khai qua hệ thốngphân phối truyền thống cuội nguồn, đó là những Trụ sở ngân hàng. 10 – Giai đoạn 2 : Tra cứu thông tin hay vấn tin thông tin tài khoản qua mạng ( Internet Banking information ) là tiến trình mà ngân hàng sử dụng internet nhưmột kênh phân phối mới cho những dịch vụ truyền thống cuội nguồn như xem thông tintài khoản, nhận thông tin thanh toán giao dịch sàn chứng khoán … Internet ở đây chỉ đóng vaitrò như một dịch vụ cộng thêm vào để tạo sự thuận tiện thêm cho người mua. Hầu hết những ngân hàng vừa và nhỏ đang ở hình thái này. – Giai đoạn 3 : Hoạt động ngân hàng qua Internet ( Internet Banking ) làgiai đoạn những hoạt động giải trí nhiệm vụ với những giải quyết và xử lý cơ bản của ngân hàng cả ởphía người mua và phía người quản trị đều được tích hợp với Internet và cáckênh phân phối khác. Giai đoạn này được phân biệt bởi sự ngày càng tăng về sảnphẩm và tính năng của ngân hàng với sự phân biệt mẫu sản phẩm theo nhu yếu vàquan hệ của người mua so với ngân hàng. Hơn thế nữa, sự phối hợp, chia sẻdữ liệu giữa hội sở ngân hàng và những kênh phân phối như Trụ sở, mạnginternet, mạng không dây … giúp cho việc sử lý nhu yếu và ship hàng kháchhàng đựơc nhanh gọn và đúng chuẩn hơn. Internet và khoa học công nghệ tiên tiến đãtăng sự link, chia sẽ thông tin giữa ngân hàng, đối tác chiến lược, người mua, cơquan quản trị … – Giai đoạn 4 : Dịch vụ ngân hàng điện tử e-bank ( Electronic Banking ) làgiai đoạn mà những dịch vụ ngân hàng được cung ứng trực tuyến hay dịch vụngân hàng điện trong nền kinh tế tài chính điện tử, một sự đổi khác trọn vẹn trong môhình kinh doanh thương mại và phong thái quản trị. Những ngân hàng này sẽ tận dụngsức mạnh thực sự của mạng toàn thế giới nhằm mục đích phân phối hàng loạt những giải pháp tàichính cho người mua với chất lượng tốt nhất. Từ những bước bắt đầu là cungcấp những loại sản phẩm và dịch vụ hiện hữu trải qua nhiều kênh riêng không liên quan gì đến nhau, ngânhàng hoàn toàn có thể sử dụng nhiều kênh liên lạc này nhằm mục đích cung ứng nhiều giải phápkhác nhau cho từng đối tượng người dùng người mua riêng không liên quan gì đến nhau. [ 7 ] 111.1.3. Các loại sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tửCác dịch vụ ngân hàng điện tử văn minh hoàn toàn có thể là những dịch vụ hoàn toànmới hoặc cũng hoàn toàn có thể là những dịch vụ truyền thống lịch sử nay được tăng cấp trênnền tảng công nghệ tiên tiến tân tiến. Một số dịch vụ ngân hàng điện tử văn minh đangđược ứng dụng lúc bấy giờ : – Thanh toán qua POS ( Point of marketing ) : Đây là hình thức thanh toánkhông dùng tiền mặt trải qua việc sử dụng liên kết giữa thiết bị đọc thẻ ( Card reader ) – còn gọi là máy quẹt ( cà ) thẻ / hoặc POS với thẻ ngân hàng. Quađó, mạng lưới hệ thống tự động hóa trích tiền từ thông tin tài khoản của người mua trả cho người bánngay. Sử dụng hình thức này chủ thẻ hoàn toàn có thể giao dịch thanh toán tiền sản phẩm & hàng hóa dịch vụ, rút tạm ứng tiền mặt tại bất kể điểm đồng ý thẻ nào. – Dịch vụ phân phối qua ATM ( Automated Teller Machine ) : Thiết bịngân hàng thanh toán giao dịch tự động hóa với người mua, triển khai việc nhận dạng kháchhàng trải qua thẻ ATM ( thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng ) hay những thiết bị tươngthích, giúp người mua kiểm tra thông tin tài khoản, rút tiền mặt, giao dịch chuyển tiền, thanhtoán tiền sản phẩm & hàng hóa dịch vụ. – Home Banking : là mẫu sản phẩm có tính bảo mật thông tin cao nhờ hoạt động giải trí trênmạng thông tin liên lạc cục bộ giữa ngân hàng và người mua ( mạng Intranet ) được cho phép người mua thực thi hầu hết những thanh toán giao dịch giao dịch chuyển tiền với ngânhàng mà không cần đến ngân hàng. Nhờ dịch vụ này, người mua tiết kiệm chi phí tốiđa ngân sách đi lại, ngân sách thời hạn mà vẫn được bảo vệ thỏa mãn nhu cầu nhu cầunhư kênh phân phối truyền thống cuội nguồn. Ngoài ra dịch vụ này còn cung ứng cácthông tin về tỷ giá, lãi suất vay tiền gửi, phí dịch vụ, những chương trình khuyếnmại … – Phone Banking : cung ứng thông tin ngân hàng qua điện thoại thông minh cố định và thắt chặt. Khách hàng hoàn toàn có thể triển khai những lệnh chuyển tiền, giao dịch thanh toán hoá đơn dịchvụ, khám phá những thông tin về tỷ giá hối đoái, giá vàng, giá sàn chứng khoán, các12giao dịch gần nhất và số dư thông tin tài khoản hiện tại của mình mọi lúc mọi nơi kể cảngoài giờ hành chính. – Mobile Banking : Để thích ứng với sự phát triển của mạng thông tin diđộng, những ngân hàng Nước Ta đã nhanh gọn đưa ra thị trường sản phẩmMobile Banking – loại sản phẩm cung ứng thông tin ngân hàng qua điện thoại thông minh diđộng. Không chỉ thực thi tính năng truy vấn thông tin hay thực thi cácgiao dịch thường thì, người mua còn hoàn toàn có thể thực thi công dụng thanhtoán khi vào những ẩm thực ăn uống, shop hay khi đi du lịch trong nước. Hơn thế nữa, với quá trình Mobile Banking, người mua còn hoàn toàn có thể nhận được thông tin từngân hàng bằng cách gửi tin nhắn nhu yếu đến số điện thoại thông minh quy ước của ngânhàng để nhận lại tin nhắn vấn đáp. Mỗi khi có thanh toán giao dịch triển khai trên tài khoảncủa mình, tổng đài của ngân hàng sẽ tự động hóa gửi tin nhắn thông tin đến điệnthoại di động của người mua. – Internet Banking : cung ứng tự động hóa những thông tin về loại sản phẩm dịch vụngân hàng qua mạng Internet. Để tham gia, người mua ĐK với ngânhàng sử dụng dịch vụ này để được cấp mật khẩu và tên truy vấn. Với máy tínhkết nối Internet, ở bất kể đâu hay vào bất kỳ thời gian nào, người mua cũngcó thể truy vấn vào website của ngân hàng để được cung ứng thông tin, thựchiện những thanh toán giao dịch kinh tế tài chính. Khách hàng cũng hoàn toàn có thể truy vấn vào những websitekhác để mua hàng và thực thi thanh toán giao dịch trải qua ngân hàng. Tuy nhiên, khác với những dịch vụ ngân hàng điện tử khác, Internet banking yên cầu ngânhàng phải có một mạng lưới hệ thống bảo mật thông tin đủ mạnh để đối phó với những rủi ro đáng tiếc an ninhtrên khoanh vùng phạm vi toàn thế giới. Điều này là tương đối khó khăn vất vả so với những ngân hàngViệt Nam vì thiết kế xây dựng một mạng lưới hệ thống bảo mật thông tin như vậy là rất tốn kém. Đâycũng là nguyên do vì sao dịch vụ này ở Nước Ta chưa thực sự phát triển. 131.2. PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ1. 2.1. Nội dung phát triển dịch vụ ngân hàng điện tửKhái niệm về phát triển dịch vụ NHĐT hoàn toàn có thể được tiếp cận từ nhiềukhía cạnh khác nhau : Từ góc nhìn ngân hàng thương mại, từ phía kháchhàng, hay từ góc nhìn nền kinh tế tài chính. Tuy mỗi góc nhìn tiếp cận có cách hiểukhác nhau, tuy nhiên về cơ bản hoàn toàn có thể khái quát sự phát triển của dịch vụ NHĐTnhư sau : Phát triển dịch vụ NHĐT là sự tăng trưởng quy mô đáp ứng dịch vụngân NHĐT và ngày càng tăng tỷ trọng thu nhập từ những dịch vụ này trên tổng thunhập của ngân hàng, nhằm mục đích nâng cao chất lượng đáp ứng dịch vụ bảo đảmđáp ứng ngày càng tốt hơn nhu yếu phong phú của người mua dựa trên cơ sởkiểm soát rủi ro đáng tiếc và ngày càng tăng hiệu suất cao kinh doanh thương mại tương thích với tiềm năng vàchiến lược kinh doanh thương mại của ngân hàng qua từng thời kỳ. 1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của dịch vụ ngân hàngđiện tửa. Mở rộng quy mô dịch vụ ngân hàng điện tửMở rộng quy mô dịch vụ NHĐT là làm ngày càng tăng lượng người mua sửdụng dịch vụ NHĐT, ngày càng tăng lượng dịch vụ NHĐT được cung ứng, gia tăngcác kênh phân phối nhằm mục đích ngày càng tăng lượng giá trị từ những dịch vụ NHĐT đãcung cấp, tăng thêm thu nhập cho ngân hàng từ những hoạt động giải trí dịch vụNHĐT. Lợi ích lớn nhất mà những dịch vụ NHĐT mang lại cho ngân hàng là lợinhuận. Khó hoàn toàn có thể thiết kế xây dựng một chỉ tiêu định lượng để đo được hàng loạt lợinhuận mà những hoạt động giải trí dịch vụ góp phần vào tổng thu nhập của ngân hàngvì có những hoạt động giải trí dịch vụ ngân hàng điện tử chỉ để tương hỗ chéo cho cáchoạt động bán sỉ, tạo ra nguồn vốn cho hoạt động giải trí bán sỉ, tăng cườnguy tín, vị thế cho ngân hàng. Những thu nhập đơn cử hoàn toàn có thể nhìn nhận được từcác hoạt động giải trí dịch vụ ngân hàng điện tử là : phí phát hành và thanh toán giao dịch thẻ, 14 phí dịch vụ Internet banking và những loại phí dịch vụ khác. Vì vậy, chỉ tiêuphản ánh về lan rộng ra quy mô dịch vụ NHĐT là : – Số lượng người mua sử dụng dịch vụ – Doanh số loại sản phẩm, dịch vụ ngân hàng điện tử – Doanh thu từ dịch vụ ngân hàng điện tử, tỷ trọng thu từ hoạt động giải trí ngânhàng điện tử trên tổng thu nhập ngân hàng. – Thu nhập từ dịch vụ ngân hàng điện tử. – Tốc độ tăng trưởng của những chỉ tiêu nói trênb. Hợp lý hóa cơ cấu tổ chức sản phẩmPhát triển dịch vụ NHĐT là tiến hành cung cấp những dịch vụ hoàn toànmới, có chất lượng, nhằm mục đích thoả mãn nhu yếu ngày càng cao của người mua, đa dạng hóa của mẫu sản phẩm dịch vụ NHĐTPhát triển kênh phân phối và phương pháp phân phối dịch vụ, để sảnphẩm dịch vụ NHĐT đến gần người dân hơn, trở nên quen thuộc, và là nhucầu không hề thiếu. Như vậy, chỉ tiêu phản ánh về hợp lý hóa cơ cấu tổ chức loại sản phẩm là thị phầndịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng, vận tốc ngày càng tăng thị trường, sự pháttriển của mạng lưới hệ thống ATM, điểm bán hàng gật đầu thẻ ( POS ). c. Chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tửNâng cao chất lượng dịch vụ NHĐT là một nhu yếu tất yếu, mang tầmchiến lược của ngân hàng thương mại trong xu thế hội nhập quốc tế. Để nângcao chất lượng dịch vụ NHĐT, cần phát triển những dịch vụ ngân hàng điệntử mới và nâng cấp cải tiến, tăng cấp những dịch vụ ngân hàng đã có. Muốn vậy, phảicải biến về chất, tạo ra nhiều mô hình dịch vụ ngân hàng điện tử với chấtlượng khác nhau, phải biến hóa tính năng của dịch vụ, bảo vệ cho việc sửdụng dịch vụ một cách thuận tiện và bảo đảm an toàn, cần thay đổi và triển khai xong các15dịch vụ tương quan, rút gọn thủ tục, nâng cao tác phong ship hàng của đội ngũcán bộ, viên chức, nhằm mục đích thoả mãn tốt nhất nhu yếu của người mua. Chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử là yếu tố quan trọng nhất để thuhút được người mua đến với ngân hàng. Do đó, để nâng cao chất lượng dịchvụ ngân hàng điện tử cần phải lưu tâm đến những tiêu chuẩn sau : – Thủ tục đơn thuần, nhanh chóngNhu cầu chu chuyển vốn của xã hội ngày một ngày càng tăng, ngân hàng cầnphải cung ứng được nhu yếu đó. Vì thế, một khi mạng lưới hệ thống công nghệ tiên tiến ngân hàngchưa thỏa mãn nhu cầu được tính kịp thời của những thanh toán giao dịch, loại sản phẩm dịch vụ ngânhàng chưa thuận tiện, đơn thuần và nhanh gọn thì vẫn chưa được nhìn nhận làcó chất lượng. Tóm lại, so với những loại sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử, những NHTM đãvà đang củng cố, nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử, sử dụng nónhư một công cụ cạnh tranh đối đầu hữu hiệu. Từ đó hình thành nền tảng phát triểnvững chác để vững bước tiến lên trên con đường văn minh hóa nhằm mục đích đáp ứngnhững yên cầu cấp thiết của người mua trong quy trình hội nhập khu vực vàthế giới. – Độ thoả mãn của người mua : Dịch vụ NHĐT được nhìn nhận là có chất lượng và hiệu suất cao, thì phảithỏa mãn được nhu yếu của người mua về sự tiện ích và Ngân sách chi tiêu hài hòa và hợp lý. – Độ chính xácTất cả những thanh toán giao dịch của người mua tại ngân hàng đều tương quan đến tiềntệ. Do đó, mọi người mua đều muốn ngân hàng bảo vệ rằng toàn bộ những giaodịch phải được triển khai một cách đúng chuẩn, giảm thiểu những sai sót, những lỗikỹ thuật của mạng lưới hệ thống truyền tải thông tin và rủi ro đáng tiếc trong quy trình thanh toán giao dịch. Nếu quy trình tiến độ giải quyết và xử lý những thanh toán giao dịch thường xảy ra sai sót sẽ tác động ảnh hưởng trực tiếpđến chất lượng dịch vụ, gây tổn thất về uy tín, thu nhập của ngân hàng, mất
Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập














![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


