Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phân tích ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài – Tài liệu text
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phân tích ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến vấn đề việc làm của Việt Nam
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.34 MB, 99 trang )
Bạn đang đọc: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phân tích ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài – Tài liệu text
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
———***——–
LUẬN VĂN THẠC SỸ
PHÂN TÍCH ẢNH HƢỞNG CỦA
ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI ĐẾN
VẤN ĐỀ VIỆC LÀM CỦA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
PHẠM LINH PHƢƠNG
Hà Nội – 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
———***——–
LUẬN VĂN THẠC SỸ
PHÂN TÍCH ẢNH HƢỞNG CỦA
ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI ĐẾN
VẤN ĐỀ VIỆC LÀM CỦA VIỆT NAM
Ngành: Kinh tế học
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 8310106
Họ và tên học viên : Phạm Linh Phƣơng
Ngƣời hƣớng dẫn : TS. Đinh Thị Thanh Bình
Hà Nội – 2018
i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi.
Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo
đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích
một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam. Các kết
quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác.
Học viên
Phạm Linh Phƣơng
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sỹ này, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới
người hướng dẫn khoa học, Tiến sỹ Đinh Thị Thanh Bình đã ln tận tình giúp đỡ,
góp ý, hướng dẫn em trong q trình nghiên cứu và hồn thành luận văn.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trường Đại học Ngoại
thương đã trang bị cho em những kiến thức bổ ích, phục vụ cho việc viết luận văn.
Do khả năng của bản thân còn hạn chế cũng như thời gian nghiên cứu có hạn
nên luận văn khơng tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến
đóng góp của thầy cơ giáo để luận văn hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 06 năm 2018
Học viên thực hiện
Phạm Linh Phương
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ………………………………………………………………………………………… i
LỜI CẢM ƠN …………………………………………………………………………………………….. ii
MỤC LỤC …………………………………………………………………………………………………. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT…………………………………………………………………………v
DANH MỤC BẢNG ………………………………………………………………………………….. vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ …………………………………………………………………………….. viii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN ……………………………………. ix
LỜI MỞ ĐẦU ………………………………………………………………………………………………1
1.
Tính cấp thiết của đề tài ……………………………………………………………………1
2.
Tình hình nghiên cứu đề tài này trên thế giới và tại Việt Nam ……………1
3.
Mục tiêu nghiên cứu …………………………………………………………………………4
4.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu………………………………………………………4
5.
Phƣơng pháp nghiên cứu và số liệu ……………………………………………………5
6.
Kết cấu đề tài ……………………………………………………………………………………6
CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG ĐẦU TƢ TRỰC
TIẾP NƢỚC NGOÀI TỚI VIỆC LÀM …………………………………………………………7
1.1. Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ………………………………………………………………7
1.1.1. Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài ………………………………………..7
1.1.2. Đặc điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài ……………………………………………..9
1.1.3. Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới nước tiếp nhận vốn……10
1.2. Việc làm ………………………………………………………………………………………….14
1.3. Tác động của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tới vấn đề việc làm …………..16
1.3.1. Kênh tác động của FDI tới vấn đề việc làm ……………………………………16
1.3.2. Tổng quan nghiên cứu về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới
việc làm ……………………………………………………………………………………………….19
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI VÀ TÁC
ĐỘNG TỚI VẤN ĐỀ VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM ………………………………………..28
2.1. Thực trạng hoạt động đầu trực tiếp nƣớc ngoài và việc làm ở Việt Nam
28
2.1.1. Tổng quan FDI và vấn đề việc làm ………………………………………………..28
iv
2.1.2. Hình thức và lĩnh vực đầu tư của FDI vào Việt Nam ……………………..32
2.1.3. Tương tác của khu vực FDI với nền kinh tế …………………………………..37
2.2. Tác động của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tới vấn đề việc làm ở Việt
Nam ……………………………………………………………………………………………………….42
2.2.1. Biến và mơ hình …………………………………………………………………………..42
2.2.2. Số liệu …………………………………………………………………………………………50
2.3.3. Phương pháp ước lượng ………………………………………………………………57
2.3.4. Kết quả ước lượng ……………………………………………………………………….58
2.3.5. Nguyên nhân dẫn đến hiệu ứng việc làm ròng tiêu cực của FDI tại
Việt Nam ……………………………………………………………………………………………..65
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC CỦA ĐẦU
TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI TỚI VẤN ĐỀ VIỆC LÀM CỦA VIỆT NAM .
……………………………………………………………………………………………………………….68
3.1. Bối cảnh thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngồi tại Việt Nam ………..68
3.2. Hàm ý chính sách ……………………………………………………………………………69
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………………..75
TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………………..77
PHỤ LỤC 1. LỰA CHỌN PHƢƠNG PHÁP ƢỚC LƢỢNG ………………………..82
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ
2SLS
ARDL
AUTOREG
ECM
EU
EVFTA
FDI
FPI
FE
FMOLS
GDP
GI
GlobalGAP
GMM
ibid.
IMF
IV
LFS
M&A
MNCs
OECD
OLS
PCI
POLS
R&D
RE
RGDP
SIC
SMEs
Tiếng Anh
Two-Stage Least Square
Autoregressive Distributed
Lag Model
Autoregression
Error Correction Model
European Union
Vietnam-EU Free Trade
Agreement
Foreign Direct Investment
Foreign Portfolio Investment
Fixed Effects
Fully Modified Ordinary
Least Square
Gross Domestic Product
Greenfield Investments
Global Good Agricultural
Practice
Generalized Method of
Moments
ibidem
International Monetary Fund
Instrumental Variables
Labor Force Survey
Mergers and Acquisitions
Multinational Corporations
Organisation for Economic
Co-operation and
Development
Ordinary Least Squares
The Provincial
Competitiveness Index
Pooled Ordinary Least
Squares
Research and Development
Random Efffects
Regional Gross Domestich
Product
Schwarz Information
Criterion
Small and Medium-sized
Enterprises
Tiếng Việt
Bình phương Nhỏ nhất Hai bước
Mơ hình Phân bố trễ Tự hồi quy
Tự hồi quy
Mơ hình Hiệu chỉnh Sai số
Liên minh Châu Âu
Hiệp định Thương mại Tự do Việt
Nam – EU
Đầu tư trực tiếp nước ngồi
Đầu tư gián tiếp nước ngồi
Hiệu ứng cố định
Bình phương Nhỏ nhất Hiệu chỉnh
toàn phần
Tổng sản phẩm quốc nội
Đầu tư mới
Thực hành nơng nghiệp tốt tồn
cầu
Phương pháp mơ-men tổng qt
Trích dẫn giống như trên
Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế
Biến công cụ
Điều tra Lao động Việc làm
Mua lại và Sáp nhập
Các công ty đa quốc gia
Tổ chức Hợp tác và Phát triển
Quốc tế
Bình phương nhỏ nhất
Chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp
tỉnh
Hồi quy Bình phương nhỏ nhất
gộp
Nghiên cứu và Phát triển
Hiệu ứng ngẫu nhiên
Tổng sản phẩm quốc nội vùng
Tiêu chuẩn SIC
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
vi
SSTD
SUR
TVEs
UNCTAD
USD
VEC
VietGAP
VND
WTO
Seemingly Unrelated
Regression
Township and Village
Enterprises
United Nations Conference
on Trade and Development
US Dollar
Vietnam Enterprise Census
Vietnam Good Agricultural
Practice
Vietnam Dong
World Trade Organization
Sai số thay đổi
Phương pháp hồi quy khả bất
tương
Doanh nghiệp Hương thôn
Hội nghị Liên Hiệp Quốc về
Thương mại và Phát triển
Đồng USD
Bộ số liệu Điều tra Doanh nghiệp
Thực hành nông nghiệp tốt của
Việt Nam
Việt Nam Đồng
Tổ chức Thương mại Thế giới
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Tóm tắt tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới số lượng, chất lượng
và tính khu vực của lao động …………………………………………………………………………18
Bảng 1.2. Tổng quan tài liệu thực nghiệm tác động của FDI tới việc làm ……………25
Bảng 2.1. Quy mô M&A ở Việt Nam, 2011-2016 (Triệu USD) …………………………33
Bảng 2.2. Cơ cấu FDI theo ngành kinh tế (Triệu USD) …………………………………….34
Bảng 2.3. Tỷ lệ lao động qua đào tạo theo ngành kinh tế, 2011-2015 (%) …………..36
Bảng 2.4. Chỉ số HHI50 trong ngành nông nghiệp năm 2015 …………………………….41
Bảng 2.5. Danh sách các tỉnh và mã tỉnh của Việt Nam …………………………………….50
Bảng 2.6. Hệ thống VSIC 2007 ……………………………………………………………………..52
Bảng 2.7. Thống kê mô tả các biến …………………………………………………………………55
Bảng 2.8. Bảng hệ số tương quan giữa các biến ………………………………………………56
Bảng 2.9. Tác động của FDI tới vấn đề việc làm tại Việt Nam …………………………..59
Bảng 2.10. Tác động của FDI vào các ngành khác nhau tới việc làm ở Việt Nam ..61
Bảng 2.11. Hiệu ứng việc làm của FDI thông qua xuất nhập khẩu ……………………..64
Bảng 2.12. Nguyên nhân dẫn tới thực trạng hiệu ứng việc làm của FDI tại Việt
Nam ……………………………………………………………………………………………………………66
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1. Tác động ngắn hạn của FDI tới việc làm ngành sản xuất và dịch vụ tại
Singapore …………………………………………………………………………………………………….22
Biểu đồ 2.1. Quy mô vốn FDI thực hiện và việc làm ở Việt Nam, 2007-2016 ……..28
Biểu đồ 2.2. FDI vào Việt Nam, 1995-2016 (Số dự án, triệu USD) …………………….29
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu việc làm theo độ tuổi, 2009-2016 (%) ………………………………..30
Biểu đồ 2.4. Đóng góp của FDI tới việc làm tại Việt Nam, 2000-2016 (Nghìn
người) …………………………………………………………………………………………………………31
Biểu đồ 2.5. Số lượng lao động trên 1 tỷ VND phân theo khu vực kinh tế, 20102016 (Người/tỷ VND) …………………………………………………………………………………..32
Biểu đồ 2.6. Cơ cấu việc làm theo ngành, 2011-2015 (Nghìn người) ………………….35
Biểu đồ 2.7. Giá trị gia tăng trên một lao động theo khu vực kinh tế, 2005-2016
(Triệu VND/lao động) …………………………………………………………………………………..37
Biểu đồ 2.8. Tỷ trọng nhập khẩu so với giá trị gia tăng theo khu vực kinh tế, 20112016 ……………………………………………………………………………………………………………38
ix
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới nước tiếp nhận vốn luôn là
đề tài được các nhà kinh tế học quan tâm. Nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn cho
thấy tác động mà FDI tạo ra có thể tích cực với nước này nhưng tiêu cực ở nước
khác, tùy thuộc vào đặc điểm của dòng vốn này khi đi vào nước tiếp nhận vốn và
khả năng hấp thụ của nền kinh tế. Luận văn này là một cố gắng tổng hợp lại các
nghiên cứu đã có về hiệu ứng việc làm của dịng vốn vào FDI, từ đó đánh giá hiệu
ứng này tại Việt Nam giai đoạn 2011-2015.
Nghiên cứu bắt đầu bằng việc tổng quan những ảnh hưởng của FDI tới các
khía cạnh khác nhau của nền kinh tế: vốn, cơng nghệ, trình độ quản lý, cán cân
thanh tốn, và tính cạnh tranh ở nước tiếp nhận vốn. Tiếp đó, nghiên cứu đi sâu tìm
hiểu các hiệu ứng có thể có của FDI tới quy mơ và chất lượng việc làm. UNCTAD
(1994, tr. 166-7) đưa ra những dẫn chứng lý thuyết cụ thể về ảnh hưởng của hoạt
động FDI tới việc làm. Theo đó, những ảnh hưởng này phụ thuộc vào nhiều nhân tố.
Cách thức gia nhập thị trường của doanh nghiệp FDI như đầu tư mới hoặc mua lại
là một nhân tố quan trọng tác động trực tiếp tới kết quả thị trường lao động của
nước tiếp nhận vốn trong ngắn hạn. Sự sáp nhập hay mua lại có thể khiến quy mơ
lao động khơng thay đổi, thậm chí giảm đi vì trên thực tế, đó chỉ là sự thay đổi về
tính chất sở hữu. Đầu tư mới vào các ngành nghề thâm dụng lao động sẽ tác động
tích cực tới quy mơ lao động. Thêm vào đó, q trình tạo việc làm của doanh
nghiệp FDI cịn phụ thuộc vào sản phẩm họ làm ra có phải là hàng hóa thay thế cho
sản xuất nội địa hay khơng.
Các nghiên cứu thực nghiệm cũng cho thấy hiệu ứng việc làm ở các nước khác
nhau là khác nhau, thậm chí trong các ngành khác nhau của một nền kinh tế cũng
không giống nhau. Luận văn đã tổng hợp lại các nghiên cứu thực nghiệm này theo
chiều hướng tác động ròng tới các ngành hoặc các nước bao gồm: (i) tác động tích
cực; (ii) tác động tiêu cực; và (iii) tác động bằng không và khác biệt theo từng lĩnh
vực.
Đối với Việt Nam, dịng vốn FDI đã có những đóng góp tích cực khi bổ sung
nguồn vốn đầu tư trong nước, nâng cao năng suất lao động của nền kinh tế. Tổng
x
vốn đầu tư FDI luôn chiếm hơn 20% tổng vốn đầu tư toàn xã hội trong giai đoạn
2011-2016. Cùng với đó, đầu tư trực tiếp nước ngồi cũng đóng góp tích cực tới
tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. Tuy nhiên, có những dấu hiệu về số liệu thống kê
vĩ mơ cho thấy hiệu ứng việc làm của FDI có thể mang tính tiêu cực trong giai đoạn
2011-2015, điều mà Jenkins (2006) đã kết luận khi phân tích vấn đề này giai đoạn
cuối những năm 1990. Quy mô vốn lớn; tuy nhiên, các doanh nghiệp FDI chỉ hấp
thụ 3-4% lao động trong nền kinh tế giai đoạn 2011-2015. Con số này đã tăng lên từ
mức 1-2% ở giai đoạn trước đó, tuy nhiên nó vẫn rất khiêm tốn.
Nhằm đưa ra những nhận định nghiêm mật hơn về hiệu ứng này, nghiên cứu
sử dụng phương pháp hiệu ứng cố định hiệu chỉnh sai số chuẩn ước lượng dữ liệu
mảng 63 tỉnh thành Việt Nam trong giai đoạn 2011-2015 tại ba ngành: nông nghiệp,
công nghiệp và dịch vụ. Xây dựng được nghiên cứu xếp vào ngành dịch vụ do có sự
tương đồng về khả năng hấp thụ FDI. Các tác động có thể có được phân tách theo
ngành nghề kinh doanh và quy mô xuất nhập khẩu. Kết quả ước lượng cho thấy,
hiệu ứng việc làm và việc làm trình độ cao ròng của FDI ở Việt Nam là tiêu cực,
hiệu ứng tiêu cực đối với việc làm cho lao động có trình độ từ cao đẳng nghề trở lên
mạnh hơn tổng quy mô việc làm. Phân theo ngành nghề, hiệu ứng việc làm của FDI
đối với ngành dịch vụ là tích cực, trong khi đó ngành cơng nghiệp có thiên hướng
tích cực với mức độ nhỏ, ngành nơng nghiệp có hiệu ứng rịng tiêu cực. Tác động
của FDI tới quy mơ lao động trình độ cao có xu hướng tương tự trong cả ba ngành.
Theo quy mô xuất nhập khẩu ngành, nghiên cứu không thể khẳng định tăng quy mô
xuất nhập khẩu ngành làm thay đổi hiệu ứng tới việc làm trong ngành tương ứng.
Tuy nhiên, tăng quy mô xuất nhập khẩu lại làm tăng các hiệu ứng tiêu cực của FDI
tới quy mơ lao động trình độ cao.
Sử dụng dữ liệu vĩ mô tổng thể nền kinh tế và dữ liệu vi mô cấp độ doanh
nghiệp, nghiên cứu tổng kết 05 lý do chính dẫn tới hiệu ứng việc làm ròng tiêu cực
của FDI ở Việt Nam bao gồm:
– Khu vực doanh nghiệp FDI có xu hướng th ít lao động trên một đồng vốn
đầu tư do năng suất lao động cao;
xi
– Tỷ trọng hoạt động đầu tư qua M&A trên tổng vốn FDI khá lớn;
– Tính kết nối của doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp nội địa yếu do chênh
lệch về trình độ cơng nghệ và năng suất lao động; doanh nghiệp FDI phụ thuộc
nhiều vào xuất nhập khẩu;
– Một số ngành dịch vụ như y tế, tài chính… khơng thể xuất khẩu, buộc các
doanh nghiệp FDI phải kết nối với doanh nghiệp nội địa.
– FDI làm tăng tính cạnh tranh trong các ngành kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực
nơng nghiệp.
Phân tích ngun nhân dẫn tới hiệu ứng việc làm ròng tiêu cực của FDI tại
Việt Nam là cơ sở để nghiên cứu đưa ra những khuyến nghị chính sách cụ thể, giúp
nâng cao chất lượng và số lượng việc làm tại Việt Nam khi thu hút dòng vốn này.
Hai nhóm chính sách được đưa ra bao gồm: (i) hỗ trợ phát triển đầu tư mới và (ii)
tăng tính liên kết khu vực nội địa với khu vực FDI. Đây cũng là những chính sách
có tính dài hạn, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm và nâng cao trình
độ cho người lao động trong quá trình tồn cầu hóa.
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong khi các nghiên cứu trên thế giới đều đồng thuận về ảnh hưởng của đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới tăng tưởng kinh tế và chuyển giao công nghệ,
nhiều nhà nghiên cứu vẫn hoài nghi về ảnh hưởng của FDI tới vấn đề lao động của
các nước tiếp nhận vốn, đặc biệt là các nước đang phát triển. Tại các nước khan
hiếm về vốn và dư thừa lao động, thu hút FDI sẽ trực tiếp làm tăng quy mô việc làm
thông qua tuyển dụng của doanh nghiệp FDI, đồng thời gián tiếp mở rộng quy mô
lao động cho các doanh nghiệp trong nước cung cấp sản phẩm đầu vào. Tuy nhiên,
các doanh nghiệp FDI cũng có thể cạnh tranh trên thị trường lao động và thuê lao
động của các doanh nghiệp trong nước, tạo ra hiệu ứng lấn át. Điều này khiến cho
FDI tạo ra những tác động trái chiều tới quy mô lao động tại các nền kinh tế.
Việt Nam sau quá trình Đổi mới đã bắt đầu hội nhập sâu vào nền kinh tế tồn
cầu thơng qua thương mại và đầu tư. Quy mô FDI vào Việt Nam liên tục tăng từ 0,4
tỷ USD vốn thực hiện năm 1991 lên mức 2,4 tỷ USD năm 2000 và 14,5 tỷ USD
năm 2015. FDI đã đóng vai trị quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,
chuyển giao công nghệ ở Việt Nam. Mặc dù vậy, vẫn chưa có nghiên cứu nào đánh
giá chi tiết ảnh hưởng của nguồn vốn này tới quy mô và chất lượng lao động.
Đề tài “Phân tích ảnh hƣởng của Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đến vấn đề
việc làm của Việt Nam” được thực hiện nhằm tìm hiểu tác động của các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi tới quy mơ, chất lượng lao động của Việt Nam tại
các ngành khác nhau. Từ đó, luận văn đưa ra các hàm ý chính sách nhằm thu hút
các dòng vốn FDI theo hướng tăng quy mô và chất lượng lao động cho Việt Nam
trong thời gian tới.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài này trên thế giới và tại Việt Nam
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về tác động của FDI tới vấn đề việc làm;
tuy nhiên, tại Việt Nam có rất ít nghiên cứu định lượng về vấn đề này. Đặc biệt,
nghiên cứu chưa tìm thấy một nghiên cứu định lượng đầy đủ về hiệu ứng việc làm
của FDI vào Việt Nam trong giai đoạn từ 2011 đến nay.
2
Về nghiên cứu trên thế giới, đặc biệt các quốc gia đang phát triển, một số
nghiên cứu đưa ra kết luận FDI tác động tích cực tới việc làm, gắn FDI với quá
trình xuất khẩu của các doanh nghiệp hoặc ngành được phân tích. Waldkirch,
Nunnenkamp, & Bremont (2009) sử dụng phương pháp GMM phân tích mối quan
hệ giữa lao động và việc làm trong gần 200 ngành sản xuất phi lắp ráp miễn thuế
(non-maquiladora) ở Mexico giai đoạn 1994-2006. Sử dụng dữ liệu FDI và việc làm
theo ngành, nghiên cứu ước lượng hàm cầu lao động đối với công nhân và nhân
viên hành chính, với các biến độc lập bao gồm FDI và các đặc điểm chính của
ngành như lương, sản lượng đầu ra. FDI nhìn chung có ảnh hưởng tích cực, dù mức
độ khơng lớn đối với việc làm ngành sản xuất ở Mexico. Nghiên cứu ước lượng ảnh
hưởng của quy mô xuất khẩu tới hiệu ứng việc làm của FDI thơng qua biến độc lập
là tích của FDI và quy mô xuất khẩu. Kết quả cho thấy hệ số này dương và có ý
nghĩa thống kê ở mức 1%. Như vậy, ảnh hưởng của FDI tới việc làm sẽ lớn hơn ở
các ngành có định hướng xuất khẩu. Ngoài ra, ở những ngành thâm dụng vốn, hiệu
ứng lao động của FDI có tính tích cực với cơng nhân nhưng khơng có ý nghĩa thống
kê với các nhân viên hành chính.
Các doanh nghiệp có định hướng xuất khẩu cũng là đối tượng nghiên cứu của
Fu & Balasubramanyam (2005). Nghiên cứu tác động của FDI và xuất khẩu của các
doanh nghiệp hương thôn (TVEs) tới việc làm tại Trung Quốc. Sử dụng phương
pháp ước lượng GMM, nghiên cứu kiểm định giả thuyết trong mơ hình SmithMyint đề cao vai trị của của thương mại quốc tế tới nâng cao năng suất lao động và
tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu khơng ủng hộ giả thuyết của mơ
hình này. Những phát hiện của Fu & Balasubramanyam (2005) cho thấy thương mại
quốc tế chỉ làm tăng quy mô lao động chứ không tăng năng suất lao động tại Trung
Quốc. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng FDI có ảnh hưởng tích cực tới việc làm của
TVEs có định hướng xuất khẩu với mức ý nghĩa 10%. Nếu nguồn vốn FDI tăng 1%,
quy mô lao động tại các doanh nghiệp này tăng lên 0,031%.
Trong khi đó, FDI cũng có thể có tác động rịng tiêu cực tới quy mơ việc làm.
Bailey & Driffield (2007) so sánh tác động của thương mại, FDI và phát triển công
nghệ đến cầu lao động phổ thơng và lao động có kỹ năng tại Vương quốc Anh.
3
Nghiên cứu sử dụng phương pháp ước lượng GMM với dữ liệu mảng theo ngành
trong giai đoạn 1984-1992. FDI có xu hướng làm giảm quy mơ lao động có kỹ năng
và khơng có kỹ năng.
Tại một số quốc gia, FDI có thể có những tác động tới việc làm khác nhau
theo ngành nghề. Ying Wei (2013) nghiên cứu tác động của FDI tới quy mơ việc
làm tồn bộ nền kinh tế và các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ của
Trung Quốc giai đoạn 1985-2011. Sử dụng quy trình tự hồi quy bình phương nhỏ
nhất (OLS-AUTORE Procedure), nghiên cứu cho thấy tác động của FDI tới việc
làm trên tổng thể nền kinh tế bằng khơng. Tuy nhiên, FDI có tác động dương tới
việc làm trong lĩnh vực nông nghiệp, không tác động tới lĩnh vực công nghiệp và
tác động âm ở lĩnh vực dịch vụ.
Pin và cộng sự (2011) nghiên cứu mối quan hệ giữa việc làm và FDI ở
Malaysia. Nghiên cứu sử dụng chuỗi số liệu thời gian từ 1997-2007, áp dụng
phương pháp kiểm định ARDL và mô hình ECM-ARDL. Kết quả cho thấy khơng
có mối quan hệ tương tác trong dài hạn giữa FDI và việc làm.
Tại Việt Nam, Jenkins (2006) là nghiên cứu hiếm hoi đánh giá đầy đủ và toàn
diện tác động của FDI tới việc làm ở Việt Nam giai đoạn 1995-1999. Ngoài việc đi
sâu so sánh, phân tích số liệu thứ cấp, nghiên cứu còn sử dụng phương pháp hồi quy
OLS xem xét tác động FDI tới quy mô việc làm tại Việt Nam. Mặc dù dòng vốn
FDI vào Việt Nam đã tăng mạnh trong thập niên 1990 và chiếm tỳ trọng lớn trong
giá trị sản xuất đầu ra theo ngành và giá trị xuất khẩu trong cùng thời kỳ, tác động
trực tiếp của chúng tới việc làm khá hạn chế. Hầu hết lực lượng lao động của Việt
Nam vẫn nằm ở khu vực nông nghiệp, dịch vụ bao gồm bán buôn và bán lẻ, và
ngành vận tải, những ngành mà FDI ít đầu tư. Mặc dù đã có dấu hiệu mở rộng của
FDI trong những ngành sản xuất thâm dụng vốn, tuy nhiên số việc làm trực tiếp mà
các doanh nghiệp FDI tạo ra còn hạn chế do năng suất lao động cao và giá trị gia
tăng của các doanh nghiệp này thấp.
Không chỉ hiệu ứng trực tiếp về việc làm của FDI tại Việt Nam không cao,
hiệu ứng gián tiếp khá nhỏ, thậm chí theo chiều hướng tiêu cực do những liên kết
yếu mà doanh nghiệp nước ngoài tạo ra và nguy cơ của hiệu ứng lấn át đối với đầu
4
tư trong nước. Tác động cuối cùng của hiệu ứng gián tiếp phụ thuộc vào hai hiệu
ứng khác nhau. Hiệu ứng đầu tiên là hiệu ứng lan tỏa của FDI khi giúp nhà đầu tư
trong nước tạo ra việc làm mới từ các thị trường mới. Hiệu ứng thứ hai là hiệu ứng
lấn át khi các doanh nghiệp nước ngoài thay thế các đối thủ cạnh tranh trong nước.
Doanh nghiệp nước ngoài ở Việt Nam tạo ra những liên kết ngành yếu do họ nhập
khẩu chủ yếu nguyên liệu đầu vào từ nước ngoài. Nghiên cứu chỉ ra 69,3% các
nguyên liệu và sản phẩm đầu vào cho sản xuất của các doanh nghiệp FDI được nhập
khẩu, trong khi đó con số này ở doanh nghiệp nhà nước là 36,6%, doanh nghiệp
ngồi nhà nước là 18,2%. Con số này cũng có sự khác biệt lớn ở các ngành mà FDI
tham gia, ví dụ, ngành chế biến thực phẩm sử dụng nhiều nguồn cung trong nước
hơn là ngành may mặc và điện tử. Tuy nhiên, bức tranh chung của các doanh nghiệp
FDI vẫn là phụ thuộc và nguyên liệu nhập khẩu.
Trong khi liên kết ngành còn khá yếu, bằng chứng thực nghiệm cho thấy dấu
hiệu tiêu cực về hiệu ứng lấn át của FDI đối với các doanh nghiệp nội địa và quá
trình tổ chức lại nhân sự của các doanh nghiệp nhà nước nhằm phản ứng với sự xuất
hiện của các đối thủ đến từ nước ngồi, khiến giảm quy mơ lao động.
Trong khi các nước trên thế giới, đặc biệt các nước đang phát triển, đã thực
hiện nhiều nghiên cứu định lượng về tác động của FDI tới quy mô và chất lượng
việc làm, các nghiên cứu định lượng về tình hình này ở Việt Nam cịn rất ít, đặc biệt
sau giai đoạn Việt Nam tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), thu hút
một lượng lớn FDI.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đưa ra những lý luận chung nhất về FDI
và ảnh hưởng của FDI tới việc làm. Trên cơ sở đó, luận văn lượng hóa ảnh hưởng
của hoạt động FDI tới quá trình tạo việc làm cũng như chất lượng việc làm ở Việt
Nam. Cuối cùng, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm thu hút FDI một cách có hiệu
quả, cải thiện quy mô việc làm và nâng cao chất lượng lao động ở Việt Nam.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là ảnh hưởng của hoạt động FDI tới vấn đề
việc làm ở Việt Nam.
5
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu trong giai đoạn 2011 –
2016, giai đoạn nền kinh tế bắt đầu có dấu hiệu hồi phục sau giai đoạn khủng hoảng
kinh tế. Do hạn chế về số liệu, mơ hình đánh giá tác động của FDI tới vấn đề việc
làm của Việt Nam sử dụng số liệu mảng 63 tỉnh trong giai đoạn 2011-2015, phân
theo 3 ngành nghề chính: nơng nghiệp, cơng nghiệp và dịch vụ.
Phạm vi về nội dung: Luận văn xem xét (i) hiệu ứng ròng của FDI tới vấn đề
việc làm ở các khía cạnh số lượng và chất lượng lao động; (ii) hiệu ứng khác nhau
theo cách ngành nghề nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ; và (ii) hiệu ứng của
FDI khi gia tăng xuất nhập khẩu ngành.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu và số liệu
Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
–
Phương pháp nghiên cứu tại bàn: nghiên cứu các tài liệu sẵn có;
–
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp;
–
Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh số liệu nhằm có cái nhìn tổng
quan về tình hình FDI và việc làm tại Việt Nam;
–
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu sử dụng phương pháp
hiệu ứng cố định (fixed effects, FE) hiệu chỉnh sai số chuẩn (robust
standard errors) ước lượng mơ hình đánh giá tác động của FDI tới việc làm
của Việt Nam.
Về số liệu, đề tài sử dụng các nguồn số liệu thứ cấp sau:
–
Bộ Điều tra doanh nghiệp (VEC), số liệu điều tra các doanh nghiệp đăng
ký trong các năm 2011-2015;
–
Bộ Điều tra Lao động Việc làm (LFS) điều tra định kỳ hàng năm giai đoạn
2011-2015;
–
Chỉ số Cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Phịng Thương mại và Cơng nghiệp
Việt Nam;
–
Chỉ số Doing Business của Ngân hàng Thế giới;
–
Niên giám thống kê của Tổng Cục Thống kê;
–
Trang số liệu Stoxplus về số liệu mua bán, sáp nhập,
6
–
World Development Indicators của Ngân hàng Thế giới.
6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm ba chương
với những nội dung chính như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về tác động đầu tư trực tiếp nước ngoài tới
việc làm
Chương 2: Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài và tác động tới vấn đề việc
làm ở Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao tác động tích cực của đầu tư trực tiếp nước
ngoài tới vấn đề việc làm của Việt Nam
7
1. CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG ĐẦU TƢ TRỰC
TIẾP NƢỚC NGOÀI TỚI VIỆC LÀM
1.1.
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
1.1.1. Khái niệm về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
Thuật ngữ “Đầu tư trực tiếp nước ngoài” (FDI) đã được nhiều tổ chức quốc tế
như Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD),
Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD)… định nghĩa,
nhằm thực hiện đo lường quy mơ dịng vốn đầu tư này tới các quốc gia trên thế giới.
IMF (2010, tr.100, đoạn 6.8), hướng dẫn kế toán cán cân thanh toán, định
nghĩa “đầu tư trực tiếp là mội loại hình đầu tư xuyên biên giới gắn liền với một dân
cư trong một nền kinh tế nhằm kiểm sốt hoặc có mức độ ảnh hưởng nhất định tới
việc quản lý một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác.”
IMF phân tách định nghĩa này thành hai cấu phần chính xác định một nguồn
vốn là FDI, bao gồm: (i) nhà đầu tư nước ngoài (IMF 2010, tr.101, đoạn 6.11) và
(ii) quyền kiểm soát (IMF 2010, tr.101, đoạn 6.12). “Nhà đầu tư trực tiếp là một
thực thể hoặc tập đồn có thể thực hiện kiểm sốt hoặc có ảnh hưởng nhất định tới
một thực thể khác đặt tại một nền kinh tế khác. Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài là
một thành phần của nền kinh tế – đối tượng chịu kiểm soát hoặc chịu mức độ ảnh
hưởng nhất định bởi nhà đầu tư trực tiếp” (IMF 2010, tr.101, đoạn 6.11). Trong khi
đó, “quyền kiểm sốt hoặc sự ảnh hưỏng có được một cách trực tiếp thơng qua sở
hữu cổ phần có quyền biểu quyết trong công ty, hoặc gián tiếp thông qua quyền
biểu quyết ở một cơng ty khác mà có quyền biểu quyết trong cơng ty đó” (IMF
2010, tr.101, đoạn 6.12). Dịng vốn FDI tạo ra quyền kiểm sốt trực tiếp, vì vậy
chúng cần “có mối quan hệ đầu tư trực tiếp” (IMF 2010, tr.101, đoạn 6.12a) theo
đó, “nhà đầu tư trực tiếp phải trực tiếp sở hữu số cổ phần tương ứng với 10% hoặc
nhiều hơn quyền biểu quyết trong doanh nghiệp đầu tư trực tiếp” (ibid.). Nhà đầu tư
trực tiếp kiểm soát được doanh nghiệp nếu nhà đầu tư sở hữu tỷ lệ biểu quyết trên
50%, trong khi đó, có sự ảnh hưởng với tỷ lệ này từ 10-50% (ibid.).
IMF (2010) cũng nhấn mạnh định nghĩa mà IMF sử dụng giống với định nghĩa
của OECD (2008). OECD (2008, tr. 24-5) sử dụng định nghĩa này cũng nhằm áp
8
dụng các tiêu chuẩn thống kê tài khoản vốn FDI cho các nước khác nhau bao gồm
ba tài khoản: (i) tổng vốn đầu tư, (ii) giao dịch tài chính và (iii) dịng thu nhập có
liên quan sử dụng để tái đầu tư:
“i) Tổng số vốn đầu tư trực tiếp (giá trị tích lũy của đầu tư), cung cấp thơng tin
về tổng giá trị tích lũy đầu tư vào trong nước và ra nước ngoài… Số liệu tổng FDI
cho phép phân tích cấu trúc vốn đầu tư ở nước tiếp nhận hoặc trong các ngành” …;
“ii) Giao dịch tài chính đầu tư trực tiếp cho biết giá trị ròng các dòng vốn đầu
tư vào và ra với tài sản và nợ được phân tách theo cơng cụ tài chính (cổ phần, cho
vay) tại một khoảng thời gian tham chiếu (năm, quý, tháng). Dòng vốn vào FDI
cung cấp một chỉ số hữu dụng trong tương quan về mức độ hấp dẫn của nền kinh tế,
tuy nhiên, cách hiểu này cũng cần thêm những thông tin bổ sung để đưa ra những
kết luận xác đáng;
iii) Thu nhập đầu tư nước ngoài cung cấp thông tin về các khoản lợi tức của
nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp đầu tư trực tiếp. Lợi tức từ đầu tư trực tiếp tăng lên từ
a) cổ phần, ví dụ lợi nhuận doanh nghiệp tạo ra trong một khoảng thời gian và bao
gồm lợi tức được phân phối (cổ tức) và lợi tức chưa được phân phối, được sử dụng
như những khoản tái đầu tư trong doanh nghiệp đó; và b) từ các khoản nợ (ví dụ lãi
suất từ các khoản vay, tín dụng thương mại và các loại hình nợ khác).”
UNCTAD (2009, tr.35) cho rằng “FDI có thể được định nghĩa là một khoản
đầu tư từ một thực thể của một nền kinh tế tới một nền kinh tế khác và có tính chất
dài hạn hay mối quan tâm lâu dài.” UNCTAD (2009) cũng nhấn mạnh tới hai nhân
tố thiết yếu khi đưa ra định nghĩa về FDI trong sự khác biệt với đầu tư gián tiếp
nước ngoài (FPI) đó là (i) tính di cư quốc tế của vốn và (ii) có quyền kiểm sốt hoặc
ảnh hưởng nhất định tới một doanh nghiệp của nước tiếp nhận vốn.
Ở Việt Nam, nghiên cứu tập trung tìm hiểu các quy định về FDI trong Luật
Đầu tư 2005 do giai đoạn 2011-2015, Việt Nam áp dụng các điều khoản trong Luật
này; Luật Đầu tư 2014 chỉ được thi hành từ 01/07/2015. Luật Đầu tư năm 2005
không đưa ra định nghĩa về “Đầu tư trực tiếp nước ngoài” nhưng đưa ra định nghĩa
về “Đầu tư trực tiếp” và “Nhà đầu tư nước ngoài”. Điều 3 Luật Đầu tư định nghĩa:
9
“Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia
quản lý hoạt động đầu tư.
…Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực hiện
hoạt động đầu tư tại Việt Nam.”
Nghiên cứu tiếp cận theo cách định nghĩa của Luật Đầu tư 2005, do đây là cơ
sở để Bộ Kế hoạch và Đầu tư thống kê vốn FDI và khảo sát các doanh nghiệp FDI ở
Việt Nam. Một cách khái quát, đầu tư trực tiếp nước ngồi là hình thức nhà đầu tư
nước này đưa vốn sang nước khác để tiến hành các hoạt động đầu tư và tham gia
quản lý hoạt động đầu tư đó.
1.1.2. Đặc điểm đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngồi
Dựa vào những định nghĩa đã nêu, có thể thấy FDI có những đặc điểm riêng,
khác với các loại hình đầu tư như: đầu tư trong nước, đầu tư gián tiếp nước ngồi,
hỗ trợ phát triển chính thức. Nguyễn Thị Hường (2002) tổng kết lại những đặc điểm
khác biệt đó, bao gồm:
–
Có sự dịch chuyển tài sản trong phạm vi quốc tế, từ quốc gia này tới quốc
gia khác. Đó có thể là tài sản hữu hình (tiền, cơng nghệ, thiết bị…) hoặc tài
sản vơ hình (bí quyết kinh doanh, bằng sáng chế…). Việc đầu tư công
nghệ, kỹ thuật sẽ nâng cao chất lượng sản phẩm – một nhân tố thúc đẩy sự
phát triển của nền kinh tế.
–
Các chủ đầu tư nước ngồi phải đóng góp một lượng vốn tối thiểu và vốn
pháp định tùy theo quy định của từng nước, để họ có quyền trực tiếp tham
gia điều hành, quản lý đối tượng mà họ bỏ vốn ra đầu tư.
–
Chủ đầu tư trực tiếp sử dụng vốn và quản lý đối tượng đầu tư.
–
Việc tiếp nhận FDI không gây nên tình trạng nợ nước ngồi cho nước sở
tại, trong khi đó, hoạt động hỗ trợ phát triển chính thức thường dẫn đến
tình trạng nợ nước ngồi.
Về phân loại FDI, OECD (2008, tr.20) đưa ra hai hình thức FDI chủ yếu là
đầu tư mới (Greenfield Investment – GI) và mua bán và sát nhập qua biên giới
(Cross-border Merger and Acquisition – M&A.)
10
Tại Việt Nam, theo điều 21 Luật Đầu tư 2005, FDI có các hình thức sau đây:
“- Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài.
– Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà
đầu tư nước ngồi.
– Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, và
hợp đồng BT.
– Đầu tư phát triển kinh doanh.
– Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
– Đầu tư thực hiện việc sát nhập và mua lại doanh nghiệp.
– Các hình thức đầu tư trực tiếp khác.”
FDI cũng có thể được phân chia thành các hình thức khác dựa vào những tiêu
chí khác nhau:
– Theo tính chất dịng vốn, có các hình thức: Vốn chứng khốn, giao dịch tài
chính, vốn tái đầu tư (OECD, 2008).
Theo cơ cấu kinh tế, có các hình thức: FDI vào nơng nghiệp, cơng nghiệp và
dịch vụ.
Mặc dù trong Luật Đầu tư 2005, loại hình góp vốn, mua cổ phần được tính là
loại hình đầu tư FDI, tuy nhiên trong các thống kê giai đoạn 2011-2014 của Cục
Đầu tư nước ngoài và Tổng cục Thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, số liệu vĩ mơ
về dịng vốn FDI chỉ được phân chia thành (i) đăng ký cấp mới và (ii) đăng ký tăng
thêm; cùng với đó là thống kê bốn loại hình đầu của hoạt động doanh nghiệp FDI
trong Điều 21, Luật Đầu tư 2005. Điều này khiến số liệu vĩ mô Việt Nam về FDI có
thể thấp hơn so với thực tế. Từ năm 2015, Tổng cục Thống kê đã bổ sung thêm loại
hình góp vốn, mua cổ phần, chiếm hơn 20% tổng vốn FDI vào Việt Nam (Tổng cục
Thống kê, 2018).
1.1.3. Tác động của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tới nƣớc tiếp nhận vốn
Tác động của FDI tới nước tiếp nhận vốn có cả mặt tích cực và tiêu cực.
Trong phần này, nghiên cứu tổng hợp lại các tác động của FDI tới nước tiếp nhận
vốn trên phương diện: (i) nguồn lực phát triển kinh tế, (ii) cán cân thanh toán và
11
thương mại quốc tế, và (iii) cạnh tranh. Riêng tác động của FDI tới quy mô việc làm
sẽ được đi sâu phân tích về lý thuyết và thực nghiệm trong phần 1.3.
1.1.3.1.
Tác động tới nguồn lực phát triển kinh tế
Theo Kurtishi-Kastrati (2013), hiệu ứng nguồn lực của FDI có thể coi là hiệu
ứng chuyển giao tới nền kinh tế, bao gồm các hiệu ứng về vốn, công nghệ và năng
lực quản lý.
Về vốn, các tập đoàn đa quốc gia (MNCs) đầu tư các dự án dài hạn, chấp nhận
rủi ro và tạo ra lợi nhuận khi các dự án này có tỷ suất lợi tức hợp lý. Nhiều nhà kinh
tế học ủng hộ chính sách tự do hóa các dịng vốn đầu tư quốc tế vì nó giúp dịng vốn
tìm kiếm được các dự án có tỷ suất lợi nhuận cao nhất. MNCs với tiềm lực tài chính
và lợi thế quy mơ sẵn có có thể tiếp cận tới các nguồn tài chính khác nhau, chưa
xuất hiện tại nước tiếp nhận vốn. Những nguồn tài chính này, ví dụ quỹ đầu tư,
được MNCs thu hút hoặc cộng tác đầu tư nhờ danh tiếng của MNCs, và MNCs có
thể dễ dàng hơn trong việc đi vay từ thị trường tài chính so với các doanh nghiệp
nội địa (Hill, 2000).
FDI đóng góp cho tăng trưởng không chỉ thông qua qua đầu tư vốn của mình
mà cịn lan tỏa nguồn vốn đầu tư vào các thị trường mới, qua đó tăng hiệu ứng rịng
của FDI.
Về cơng nghệ, đổi mới cơng nghệ đóng vai trị quan trọng trong q trình phát
triển kinh tế. Cơng nghệ có thể thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh, cùng với đó là
q trình cơng nghiệp hóa. Đổi mới công nghệ được thể hiện dưới hai dạng, tuy
khác nhau nhưng đều mang lại nhiều lợi ích cho tăng trưởng. Cơng nghệ có thể
được (i) tích hợp trong q trình sản xuất (ví dụ: cơng nghệ tìm kiếm, khai thác và
chế biến dầu mỏ) hoặc (ii) tách biệt thành một sản phẩm riêng biệt (ví dụ: máy tính
cá nhân) (Hill, 2000). Tuy nhiên, các quốc gia, đặc biệt các quốc gia kém phát triển,
luôn thiếu hụt nguồn lực nghiên cứu và phát triển (R&D) cùng với các kỹ năng cần
thiết để cải thiến sản phẩm trong nước và nâng cao trình độ cơng nghệ.
FDI một mặt trực tiếp thúc đẩy năng suất lao động và tăng trưởng kinh tế, mặt
khác lan tỏa cơng nghệ bằng q trình chuyển giao cơng nghệ. Q trình lan tỏa này
cũng giúp FDI đóng góp tích cực tới năng suất và tăng trưởng ở nước tiếp nhận vốn
12
(UNCTAD, 2010). Cơng nghệ được chuyển giao có xu hướng tiên tiến, hiện đại và
thân thiện với môi trường hơn những gì hiện có trong nước. Thêm vào đó, ngoại
ứng tích cực cũng được tính đến với q trình học hỏi công nghệ, hiệu ứng lan tỏa
trong chuỗi cung ứng.
Về năng lực quản lý, thông qua chuyển giao tri thức, FDI cải thiện tri thức
hiện có của nước tiếp nhận vốn thông qua đào tạo lao động, chuyển giao kỹ năng và
chuyển giao quy trình tổ chức quản lý tiên tiến. Kỹ năng quản lý nước ngồi thơng
qua FDI cũng có thể tạo ra những lợi ích quan trọng cho nước tiếp nhận vốn. Hiệu
ứng lan tỏa xuất hiện khi nhân sự trong nước được đào tạo về kỹ năng quản trị, tài
chính và kỹ thuật của các doanh nghiệp FDI. Sau đó, họ chuyển sang làm việc ở các
doanh nghiệp trong nước hoặc tự mở công ty riêng. Những hiệu ứng tích cực tương
tự cũng có thể thấy được nếu kỹ năng quản lý từ MNCs giúp cải tiến khả năng quản
trị của doanh nghiệp cung ứng nội địa, và doanh nghiệp phân phối; thậm chí cả các
đối thủ cạnh tranh.
Công nhân tiếp thu các kỹ năng mới thông qua quá trình đào tạo trực tiếp và
gián tiếp. Cụ thể, đào tạo tại các doanh nghiệp nước ngoài với trình độ cao giúp
cơng nhân trực tiếp nâng cao năng suất lao động. Sau đó, cơng nhân có thể làm việc
tại các doanh nghiệp nội địa và truyền đạt lại những kỹ năng học được từ trước, đó
là q trình đào tạo gián tiếp (Kurtishi-Kastrati, 2013).
Lall & Streeten (1978) đưa ra ba lợi ích về năng lực quản lý và FDI mang lại:
–
Hiệu quả quản trị vận hành với tiêu chuẩn quản trị cao;
–
Năng lực kinh doanh, tìm kiếm các cơ hội đầu tư;
–
Ngoại ứng tích cực từ q trình đạo tạo người lao động (kỹ năng quản trị, kế
toán…)
Tổng kết lại về hiệu ứng nguồn lực của FDI, Feldstein (2000) cho rằng:
–
Dịng vốn nước ngồi làm giảm rủi ro đối với chủ đầu tư do chúng cho phép
chủ đầu tư đa dạng hóa khoản vốn đầu tư của mình;
–
Q trình hội nhập thị trường vốn quốc tế tạo ra sự lan tỏa các mơ hình kinh
doanh tiên tiến với trình độ quản trị cao cấp tập đồn, ngun tắc kế toán và
thể chế hiện đại;
Họ và tên học viên : Phạm Linh PhƣơngNgƣời hƣớng dẫn : TS. Đinh Thị Thanh BìnhHà Nội – 2018L ỜI CAM ĐOANTơi xin cam kết đây là cơng trình nghiên cứu và điều tra khoa học độc lập của riêng tôi. Các số liệu sử dụng nghiên cứu và phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theođúng lao lý. Các hiệu quả nghiên cứu và điều tra trong luận án do tôi tự khám phá, phân tíchmột cách trung thực, khách quan và tương thích với thực tiễn của Nước Ta. Các kếtquả này chưa từng được công bố trong bất kể điều tra và nghiên cứu nào khác. Học viênPhạm Linh PhƣơngiiLỜI CẢM ƠNĐể hoàn thành xong luận văn thạc sỹ này, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tớingười hướng dẫn khoa học, Tiến sỹ Đinh Thị Thanh Bình đã ln tận tình giúp sức, góp ý, hướng dẫn em trong q trình nghiên cứu và điều tra và hồn thành luận văn. Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới những thầy cô giáo trường Đại học Ngoạithương đã trang bị cho em những kiến thức và kỹ năng hữu dụng, ship hàng cho việc viết luận văn. Do năng lực của bản thân còn hạn chế cũng như thời hạn điều tra và nghiên cứu có hạnnên luận văn khơng tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiếnđóng góp của thầy cơ giáo để luận văn triển khai xong hơn. Trân trọng cảm ơn ! TP.HN, tháng 06 năm 2018H ọc viên thực hiệnPhạm Linh PhươngiiiMỤC LỤCLỜI CAM ĐOAN ………………………………………………………………………………………… iLỜI CẢM ƠN …………………………………………………………………………………………….. iiMỤC LỤC …………………………………………………………………………………………………. iiiDANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ………………………………………………………………………… vDANH MỤC BẢNG ………………………………………………………………………………….. viiDANH MỤC BIỂU ĐỒ …………………………………………………………………………….. viiiTÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN ……………………………………. ixLỜI MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………… 11. Tính cấp thiết của đề tài …………………………………………………………………… 12. Tình hình nghiên cứu và điều tra đề tài này trên quốc tế và tại Nước Ta …………… 13. Mục tiêu điều tra và nghiên cứu ………………………………………………………………………… 44. Đối tƣợng và khoanh vùng phạm vi nghiên cứu và điều tra ……………………………………………………… 45. Phƣơng pháp nghiên cứu và điều tra và số liệu …………………………………………………… 56. Kết cấu đề tài …………………………………………………………………………………… 6CH ƢƠNG 1 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG ĐẦU TƢ TRỰCTIẾP NƢỚC NGOÀI TỚI VIỆC LÀM ………………………………………………………… 71.1. Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ……………………………………………………………… 71.1.1. Khái niệm về đầu tư trực tiếp quốc tế ……………………………………….. 71.1.2. Đặc điểm đầu tư trực tiếp quốc tế …………………………………………….. 91.1.3. Tác động của đầu tư trực tiếp quốc tế tới nước tiếp đón vốn …… 101.2. Việc làm …………………………………………………………………………………………. 141.3. Tác động của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tới yếu tố việc làm ………….. 161.3.1. Kênh ảnh hưởng tác động của FDI tới yếu tố việc làm …………………………………… 161.3.2. Tổng quan điều tra và nghiên cứu về ảnh hưởng tác động của đầu tư trực tiếp quốc tế tớiviệc làm ………………………………………………………………………………………………. 19CH ƢƠNG 2 : THỰC TRẠNG ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI VÀ TÁCĐỘNG TỚI VẤN ĐỀ VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM ……………………………………….. 282.1. Thực trạng hoạt động giải trí đầu trực tiếp nƣớc ngoài và việc làm ở Việt Nam282. 1.1. Tổng quan FDI và yếu tố việc làm ……………………………………………….. 28 iv2. 1.2. Hình thức và nghành nghề dịch vụ đầu tư của FDI vào Nước Ta …………………….. 322.1.3. Tương tác của khu vực FDI với nền kinh tế ………………………………….. 372.2. Tác động của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tới yếu tố việc làm ở ViệtNam ………………………………………………………………………………………………………. 422.2.1. Biến và mơ hình ………………………………………………………………………….. 422.2.2. Số liệu ………………………………………………………………………………………… 502.3.3. Phương pháp ước đạt ……………………………………………………………… 572.3.4. Kết quả ước đạt ………………………………………………………………………. 582.3.5. Nguyên nhân dẫn đến hiệu ứng việc làm ròng xấu đi của FDI tạiViệt Nam …………………………………………………………………………………………….. 65CH ƢƠNG 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC CỦA ĐẦUTƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI TỚI VẤN ĐỀ VIỆC LÀM CỦA VIỆT NAM ……………………………………………………………………………………………………………….. 683.1. Bối cảnh lôi cuốn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngồi tại Nước Ta ……….. 683.2. Hàm ý chủ trương …………………………………………………………………………… 69K ẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………………….. 75T ÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………………………………….. 77PH Ụ LỤC 1. LỰA CHỌN PHƢƠNG PHÁP ƢỚC LƢỢNG ……………………….. 82DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTTừ2SLSARDLAUTOREGECMEUEVFTAFDIFPIFEFMOLSGDPGIGlobalGAPGMMibid. IMFIVLFSM&AMNC sOECDOLSPCIPOLSR và DRERGDPSICSMEsTiếng AnhTwo-Stage Least SquareAutoregressive DistributedLag ModelAutoregressionError Correction ModelEuropean UnionVietnam-EU Free TradeAgreementForeign Direct InvestmentForeign Portfolio InvestmentFixed EffectsFully Modified OrdinaryLeast SquareGross Domestic ProductGreenfield InvestmentsGlobal Good AgriculturalPracticeGeneralized Method ofMomentsibidemInternational Monetary FundInstrumental VariablesLabor Force SurveyMergers and AcquisitionsMultinational CorporationsOrganisation for EconomicCo-operation andDevelopmentOrdinary Least SquaresThe ProvincialCompetitiveness IndexPooled Ordinary LeastSquaresResearch and DevelopmentRandom EfffectsRegional Gross DomestichProductSchwarz InformationCriterionSmall and Medium-sizedEnterprisesTiếng ViệtBình phương Nhỏ nhất Hai bướcMơ hình Phân bố trễ Tự hồi quyTự hồi quyMơ hình Hiệu chỉnh Sai sốLiên minh Châu ÂuHiệp định Thương mại Tự do ViệtNam – EUĐầu tư trực tiếp nước ngồiĐầu tư gián tiếp nước ngồiHiệu ứng cố địnhBình phương Nhỏ nhất Hiệu chỉnhtoàn phầnTổng loại sản phẩm quốc nộiĐầu tư mớiThực hành nơng nghiệp tốt tồncầuPhương pháp mơ-men tổng qtTrích dẫn giống như trênQuỹ Tiền Tệ Quốc TếBiến công cụĐiều tra Lao động Việc làmMua lại và Sáp nhậpCác công ty đa quốc giaTổ chức Hợp tác và Phát triểnQuốc tếBình phương nhỏ nhấtChỉ số Năng lực Cạnh tranh cấptỉnhHồi quy Bình phương nhỏ nhấtgộpNghiên cứu và Phát triểnHiệu ứng ngẫu nhiênTổng mẫu sản phẩm quốc nội vùngTiêu chuẩn SICDoanh nghiệp vừa và nhỏviSSTDSURTVEsUNCTADUSDVECVietGAPVNDWTOSeemingly UnrelatedRegressionTownship and VillageEnterprisesUnited Nations Conferenceon Trade and DevelopmentUS DollarVietnam Enterprise CensusVietnam Good AgriculturalPracticeVietnam DongWorld Trade OrganizationSai số thay đổiPhương pháp hồi quy khả bấttươngDoanh nghiệp Hương thônHội nghị Liên Hiệp Quốc vềThương mại và Phát triểnĐồng USDBộ số liệu Điều tra Doanh nghiệpThực hành nông nghiệp tốt củaViệt NamViệt Nam ĐồngTổ chức Thương mại Thế giớiviiDANH MỤC BẢNGBảng 1.1. Tóm tắt ảnh hưởng tác động của đầu tư trực tiếp quốc tế tới số lượng, chất lượngvà tính khu vực của lao động ………………………………………………………………………… 18B ảng 1.2. Tổng quan tài liệu thực nghiệm tác động ảnh hưởng của FDI tới việc làm …………… 25B ảng 2.1. Quy mô M&A ở Nước Ta, 2011 – năm nay ( Triệu USD ) ………………………… 33B ảng 2.2. Cơ cấu FDI theo ngành kinh tế ( Triệu USD ) ……………………………………. 34B ảng 2.3. Tỷ lệ lao động qua huấn luyện và đào tạo theo ngành kinh tế, 2011 – năm ngoái ( % ) ………….. 36B ảng 2.4. Chỉ số HHI50 trong ngành nông nghiệp năm năm ngoái ……………………………. 41B ảng 2.5. Danh sách những tỉnh và mã tỉnh của Nước Ta ……………………………………. 50B ảng 2.6. Hệ thống VSIC 2007 …………………………………………………………………….. 52B ảng 2.7. Thống kê diễn đạt những biến ………………………………………………………………… 55B ảng 2.8. Bảng thông số đối sánh tương quan giữa những biến ……………………………………………… 56B ảng 2.9. Tác động của FDI tới yếu tố việc làm tại Nước Ta ………………………….. 59B ảng 2.10. Tác động của FDI vào những ngành khác nhau tới việc làm ở Nước Ta .. 61B ảng 2.11. Hiệu ứng việc làm của FDI trải qua xuất nhập khẩu …………………….. 64B ảng 2.12. Nguyên nhân dẫn tới tình hình hiệu ứng việc làm của FDI tại ViệtNam …………………………………………………………………………………………………………… 66 viiiDANH MỤC BIỂU ĐỒBiểu đồ 1.1. Tác động thời gian ngắn của FDI tới việc làm ngành sản xuất và dịch vụ tạiSingapore ……………………………………………………………………………………………………. 22B iểu đồ 2.1. Quy mô vốn FDI thực thi và việc làm ở Nước Ta, 2007 – năm nay …….. 28B iểu đồ 2.2. FDI vào Nước Ta, 1995 – năm nay ( Số dự án Bất Động Sản, triệu USD ) ……………………. 29B iểu đồ 2.3. Cơ cấu việc làm theo độ tuổi, 2009 – năm nay ( % ) ……………………………….. 30B iểu đồ 2.4. Đóng góp của FDI tới việc làm tại Nước Ta, 2000 – năm nay ( Nghìnngười ) ………………………………………………………………………………………………………… 31B iểu đồ 2.5. Số lượng lao động trên 1 tỷ VND phân theo khu vực kinh tế, 20102016 ( Người / tỷ VND ) ………………………………………………………………………………….. 32B iểu đồ 2.6. Cơ cấu việc làm theo ngành, 2011 – năm ngoái ( Nghìn người ) …………………. 35B iểu đồ 2.7. Giá trị ngày càng tăng trên một lao động theo khu vực kinh tế, 2005 – năm nay ( Triệu VND / lao động ) ………………………………………………………………………………….. 37B iểu đồ 2.8. Tỷ trọng nhập khẩu so với giá trị ngày càng tăng theo khu vực kinh tế, 20112016 …………………………………………………………………………………………………………… 38 ixTÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂNTác động của đầu tư trực tiếp quốc tế ( FDI ) tới nước tiếp đón vốn luôn làđề tài được những nhà kinh tế học chăm sóc. Nghiên cứu kim chỉ nan và thực tiễn chothấy ảnh hưởng tác động mà FDI tạo ra hoàn toàn có thể tích cực với nước này nhưng xấu đi ở nướckhác, tùy thuộc vào đặc thù của dòng vốn này khi đi vào nước tiếp đón vốn vàkhả năng hấp thụ của nền kinh tế. Luận văn này là một nỗ lực tổng hợp lại cácnghiên cứu đã có về hiệu ứng việc làm của dịng vốn vào FDI, từ đó nhìn nhận hiệuứng này tại Nước Ta quá trình 2011 – năm ngoái. Nghiên cứu mở màn bằng việc tổng quan những ảnh hưởng tác động của FDI tới cáckhía cạnh khác nhau của nền kinh tế : vốn, cơng nghệ, trình độ quản trị, cán cânthanh tốn, và tính cạnh tranh đối đầu ở nước đảm nhiệm vốn. Tiếp đó, nghiên cứu và điều tra đi sâu tìmhiểu những hiệu ứng hoàn toàn có thể có của FDI tới quy mơ và chất lượng việc làm. UNCTAD ( 1994, tr. 166 – 7 ) đưa ra những dẫn chứng kim chỉ nan đơn cử về ảnh hưởng tác động của hoạtđộng FDI tới việc làm. Theo đó, những tác động ảnh hưởng này nhờ vào vào nhiều tác nhân. Cách thức gia nhập thị trường của doanh nghiệp FDI như đầu tư mới hoặc mua lạilà một tác nhân quan trọng ảnh hưởng tác động trực tiếp tới tác dụng thị trường lao động củanước tiếp đón vốn trong thời gian ngắn. Sự sáp nhập hay mua lại hoàn toàn có thể khiến quy mơlao động khơng đổi khác, thậm chí còn giảm đi vì trên thực tiễn, đó chỉ là sự đổi khác vềtính chất chiếm hữu. Đầu tư mới vào những ngành nghề thâm dụng lao động sẽ tác độngtích cực tới quy mơ lao động. Thêm vào đó, q trình tạo việc làm của doanhnghiệp FDI cịn phụ thuộc vào vào loại sản phẩm họ làm ra có phải là sản phẩm & hàng hóa thay thế sửa chữa chosản xuất trong nước hay khơng. Các nghiên cứu và điều tra thực nghiệm cũng cho thấy hiệu ứng việc làm ở những nước khácnhau là khác nhau, thậm chí còn trong những ngành khác nhau của một nền kinh tế cũngkhông giống nhau. Luận văn đã tổng hợp lại những điều tra và nghiên cứu thực nghiệm này theochiều hướng ảnh hưởng tác động ròng tới những ngành hoặc những nước gồm có : ( i ) ảnh hưởng tác động tíchcực ; ( ii ) ảnh hưởng tác động xấu đi ; và ( iii ) ảnh hưởng tác động bằng không và độc lạ theo từng lĩnhvực. Đối với Nước Ta, dịng vốn FDI đã có những góp phần tích cực khi bổ sungnguồn vốn đầu tư trong nước, nâng cao hiệu suất lao động của nền kinh tế. Tổngvốn đầu tư FDI luôn chiếm hơn 20 % tổng vốn đầu tư toàn xã hội trong giai đoạn2011-2016. Cùng với đó, đầu tư trực tiếp nước ngồi cũng góp phần tích cực tớităng trưởng kinh tế ở Nước Ta. Tuy nhiên, có những tín hiệu về số liệu thống kêvĩ mơ cho thấy hiệu ứng việc làm của FDI hoàn toàn có thể mang tính xấu đi trong giai đoạn2011-2015, điều mà Jenkins ( 2006 ) đã Kết luận khi nghiên cứu và phân tích yếu tố này giai đoạncuối những năm 1990. Quy mô vốn lớn ; tuy nhiên, những doanh nghiệp FDI chỉ hấpthụ 3-4 % lao động trong nền kinh tế tiến trình 2011 – năm ngoái. Con số này đã tăng lên từmức 1-2 % ở quy trình tiến độ trước đó, tuy nhiên nó vẫn rất nhã nhặn. Nhằm đưa ra những nhận định và đánh giá nghiêm mật hơn về hiệu ứng này, nghiên cứusử dụng chiêu thức hiệu ứng cố định và thắt chặt hiệu chỉnh sai số chuẩn ước đạt dữ liệumảng 63 tỉnh thành Nước Ta trong quá trình 2011 – năm ngoái tại ba ngành : nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Xây dựng được nghiên cứu và điều tra xếp vào ngành dịch vụ do có sựtương đồng về năng lực hấp thụ FDI. Các tác động ảnh hưởng hoàn toàn có thể có được phân tách theongành nghề kinh doanh thương mại và quy mô xuất nhập khẩu. Kết quả ước đạt cho thấy, hiệu ứng việc làm và việc làm trình độ cao ròng của FDI ở Nước Ta là xấu đi, hiệu ứng xấu đi so với việc làm cho lao động có trình độ từ cao đẳng nghề trở lênmạnh hơn tổng quy mô việc làm. Phân theo ngành nghề, hiệu ứng việc làm của FDIđối với ngành dịch vụ là tích cực, trong khi đó ngành cơng nghiệp có thiên hướngtích cực với mức độ nhỏ, ngành nơng nghiệp có hiệu ứng rịng xấu đi. Tác độngcủa FDI tới quy mơ lao động trình độ cao có khuynh hướng tựa như trong cả ba ngành. Theo quy mô xuất nhập khẩu ngành, điều tra và nghiên cứu không hề khẳng định chắc chắn tăng quy môxuất nhập khẩu ngành làm biến hóa hiệu ứng tới việc làm trong ngành tương ứng. Tuy nhiên, tăng quy mô xuất nhập khẩu lại làm tăng những hiệu ứng xấu đi của FDItới quy mơ lao động trình độ cao. Sử dụng tài liệu vĩ mô toàn diện và tổng thể nền kinh tế và tài liệu vi mô Lever doanhnghiệp, nghiên cứu và điều tra tổng kết 05 nguyên do chính dẫn tới hiệu ứng việc làm ròng tiêu cựccủa FDI ở Nước Ta gồm có : – Khu vực doanh nghiệp FDI có khuynh hướng th ít lao động trên một đồng vốnđầu tư do hiệu suất lao động cao ; xi – Tỷ trọng hoạt động giải trí đầu tư qua M&A trên tổng vốn FDI khá lớn ; – Tính liên kết của doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp trong nước yếu do chênhlệch về trình độ cơng nghệ và hiệu suất lao động ; doanh nghiệp FDI phụ thuộcnhiều vào xuất nhập khẩu ; – Một số ngành dịch vụ như y tế, kinh tế tài chính … khơng thể xuất khẩu, buộc cácdoanh nghiệp FDI phải liên kết với doanh nghiệp trong nước. – FDI làm tăng tính cạnh tranh đối đầu trong những ngành kinh tế, đặc biệt quan trọng trong lĩnh vựcnơng nghiệp. Phân tích ngun nhân dẫn tới hiệu ứng việc làm ròng xấu đi của FDI tạiViệt Nam là cơ sở để điều tra và nghiên cứu đưa ra những khuyến nghị chủ trương đơn cử, giúpnâng cao chất lượng và số lượng việc làm tại Nước Ta khi lôi cuốn dòng vốn này. Hai nhóm chủ trương được đưa ra gồm có : ( i ) tương hỗ tăng trưởng đầu tư mới và ( ii ) tăng tính link khu vực trong nước với khu vực FDI. Đây cũng là những chính sáchcó tính dài hạn, thôi thúc tăng trưởng kinh tế, xử lý việc làm và nâng cao trìnhđộ cho người lao động trong quy trình tồn cầu hóa. LỜI MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tàiTrong khi những nghiên cứu và điều tra trên quốc tế đều đồng thuận về tác động ảnh hưởng của đầutư trực tiếp quốc tế ( FDI ) tới tăng tưởng kinh tế và chuyển giao công nghệ tiên tiến, nhiều nhà nghiên cứu vẫn thiếu tín nhiệm về tác động ảnh hưởng của FDI tới yếu tố lao động củacác nước đảm nhiệm vốn, đặc biệt quan trọng là những nước đang tăng trưởng. Tại những nước khanhiếm về vốn và dư thừa lao động, lôi cuốn FDI sẽ trực tiếp làm tăng quy mô việc làmthông qua tuyển dụng của doanh nghiệp FDI, đồng thời gián tiếp lan rộng ra quy môlao động cho những doanh nghiệp trong nước cung ứng loại sản phẩm nguồn vào. Tuy nhiên, những doanh nghiệp FDI cũng hoàn toàn có thể cạnh tranh đối đầu trên thị trường lao động và thuê laođộng của những doanh nghiệp trong nước, tạo ra hiệu ứng ép chế. Điều này khiến choFDI tạo ra những ảnh hưởng tác động trái chiều tới quy mô lao động tại những nền kinh tế. Việt Nam sau quy trình Đổi mới đã mở màn hội nhập sâu vào nền kinh tế tồncầu thơng qua thương mại và đầu tư. Quy mô FDI vào Nước Ta liên tục tăng từ 0,4 tỷ USD vốn triển khai năm 1991 lên mức 2,4 tỷ USD năm 2000 và 14,5 tỷ USDnăm năm ngoái. FDI đã đóng vai trị quan trọng trong việc thôi thúc tăng trưởng kinh tế, chuyển giao công nghệ tiên tiến ở Nước Ta. Mặc dù vậy, vẫn chưa có điều tra và nghiên cứu nào đánhgiá cụ thể tác động ảnh hưởng của nguồn vốn này tới quy mô và chất lượng lao động. Đề tài “ Phân tích ảnh hƣởng của Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đến vấn đềviệc làm của Nước Ta ” được thực thi nhằm mục đích khám phá tác động ảnh hưởng của những doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngồi tới quy mơ, chất lượng lao động của Nước Ta tạicác ngành khác nhau. Từ đó, luận văn đưa ra những hàm ý chủ trương nhằm mục đích thu hútcác dòng vốn FDI theo hướng tăng quy mô và chất lượng lao động cho Việt Namtrong thời hạn tới. 2. Tình hình điều tra và nghiên cứu đề tài này trên quốc tế và tại Việt NamTrên quốc tế đã có nhiều điều tra và nghiên cứu về tác động ảnh hưởng của FDI tới yếu tố việc làm ; tuy nhiên, tại Nước Ta có rất ít điều tra và nghiên cứu định lượng về yếu tố này. Đặc biệt, nghiên cứu và điều tra chưa tìm thấy một điều tra và nghiên cứu định lượng không thiếu về hiệu ứng việc làmcủa FDI vào Nước Ta trong quá trình từ 2011 đến nay. Về điều tra và nghiên cứu trên quốc tế, đặc biệt quan trọng những vương quốc đang tăng trưởng, một sốnghiên cứu đưa ra Kết luận FDI tác động ảnh hưởng tích cực tới việc làm, gắn FDI với quátrình xuất khẩu của những doanh nghiệp hoặc ngành được nghiên cứu và phân tích. Waldkirch, Nunnenkamp, và Bremont ( 2009 ) sử dụng giải pháp GMM nghiên cứu và phân tích mối quanhệ giữa lao động và việc làm trong gần 200 ngành sản xuất phi lắp ráp miễn thuế ( non-maquiladora ) ở Mexico tiến trình 1994 – 2006. Sử dụng tài liệu FDI và việc làmtheo ngành, nghiên cứu và điều tra ước đạt hàm cầu lao động so với công nhân và nhânviên hành chính, với những biến độc lập gồm có FDI và những đặc thù chính củangành như lương, sản lượng đầu ra. FDI nhìn chung có tác động ảnh hưởng tích cực, dù mứcđộ khơng lớn so với việc làm ngành sản xuất ở Mexico. Nghiên cứu ước đạt ảnhhưởng của quy mô xuất khẩu tới hiệu ứng việc làm của FDI thơng qua biến độc lậplà tích của FDI và quy mô xuất khẩu. Kết quả cho thấy thông số này dương và có ýnghĩa thống kê ở mức 1 %. Như vậy, ảnh hưởng tác động của FDI tới việc làm sẽ lớn hơn ởcác ngành có xu thế xuất khẩu. Ngoài ra, ở những ngành thâm dụng vốn, hiệuứng lao động của FDI có tính tích cực với cơng nhân nhưng khơng có ý nghĩa thốngkê với những nhân viên cấp dưới hành chính. Các doanh nghiệp có xu thế xuất khẩu cũng là đối tượng người tiêu dùng điều tra và nghiên cứu củaFu và Balasubramanyam ( 2005 ). Nghiên cứu tác động ảnh hưởng của FDI và xuất khẩu của cácdoanh nghiệp hương thôn ( TVEs ) tới việc làm tại Trung Quốc. Sử dụng phươngpháp ước đạt GMM, điều tra và nghiên cứu kiểm định giả thuyết trong mơ hình SmithMyint tôn vinh vai trị của của thương mại quốc tế tới nâng cao hiệu suất lao động vàtăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, hiệu quả nghiên cứu và điều tra khơng ủng hộ giả thuyết của mơhình này. Những phát hiện của Fu và Balasubramanyam ( 2005 ) cho thấy thương mạiquốc tế chỉ làm tăng quy mô lao động chứ không tăng hiệu suất lao động tại TrungQuốc. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng FDI có ảnh hưởng tác động tích cực tới việc làm củaTVEs có khuynh hướng xuất khẩu với mức ý nghĩa 10 %. Nếu nguồn vốn FDI tăng 1 %, quy mô lao động tại những doanh nghiệp này tăng lên 0,031 %. Trong khi đó, FDI cũng hoàn toàn có thể có ảnh hưởng tác động rịng xấu đi tới quy mơ việc làm. Bailey và Driffield ( 2007 ) so sánh tác động ảnh hưởng của thương mại, FDI và tăng trưởng côngnghệ đến cầu lao động phổ thơng và lao động có kiến thức và kỹ năng tại Vương quốc Anh. Nghiên cứu sử dụng chiêu thức ước đạt GMM với tài liệu mảng theo ngànhtrong quy trình tiến độ 1984 – 1992. FDI có xu thế làm giảm quy mơ lao động có kỹ năngvà khơng có kiến thức và kỹ năng. Tại 1 số ít vương quốc, FDI hoàn toàn có thể có những tác động ảnh hưởng tới việc làm khác nhautheo ngành nghề. Ying Wei ( 2013 ) nghiên cứu và điều tra ảnh hưởng tác động của FDI tới quy mơ việclàm tồn bộ nền kinh tế và những ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ củaTrung Quốc quy trình tiến độ 1985 – 2011. Sử dụng quy trình tự hồi quy bình phương nhỏnhất ( OLS-AUTORE Procedure ), điều tra và nghiên cứu cho thấy tác động ảnh hưởng của FDI tới việclàm trên toàn diện và tổng thể nền kinh tế bằng khơng. Tuy nhiên, FDI có ảnh hưởng tác động dương tớiviệc làm trong nghành nghề dịch vụ nông nghiệp, không tác động ảnh hưởng tới nghành công nghiệp vàtác động âm ở nghành nghề dịch vụ dịch vụ. Pin và tập sự ( 2011 ) điều tra và nghiên cứu mối quan hệ giữa việc làm và FDI ởMalaysia. Nghiên cứu sử dụng chuỗi số liệu thời hạn từ 1997 – 2007, áp dụngphương pháp kiểm định ARDL và quy mô ECM-ARDL. Kết quả cho thấy khơngcó mối quan hệ tương tác trong dài hạn giữa FDI và việc làm. Tại Nước Ta, Jenkins ( 2006 ) là nghiên cứu và điều tra khan hiếm nhìn nhận rất đầy đủ và toàndiện ảnh hưởng tác động của FDI tới việc làm ở Nước Ta quy trình tiến độ 1995 – 1999. Ngoài việc đisâu so sánh, phân tích số liệu thứ cấp, điều tra và nghiên cứu còn sử dụng giải pháp hồi quyOLS xem xét ảnh hưởng tác động FDI tới quy mô việc làm tại Nước Ta. Mặc dù dòng vốnFDI vào Nước Ta đã tăng mạnh trong thập niên 1990 và chiếm tỳ trọng lớn tronggiá trị sản xuất đầu ra theo ngành và giá trị xuất khẩu trong cùng thời kỳ, tác độngtrực tiếp của chúng tới việc làm khá hạn chế. Hầu hết lực lượng lao động của ViệtNam vẫn nằm ở khu vực nông nghiệp, dịch vụ gồm có bán sỉ và kinh doanh nhỏ, vàngành vận tải đường bộ, những ngành mà FDI ít đầu tư. Mặc dù đã có tín hiệu lan rộng ra củaFDI trong những ngành sản xuất thâm dụng vốn, tuy nhiên số việc làm trực tiếp màcác doanh nghiệp FDI tạo ra còn hạn chế do hiệu suất lao động cao và giá trị giatăng của những doanh nghiệp này thấp. Không chỉ hiệu ứng trực tiếp về việc làm của FDI tại Nước Ta không cao, hiệu ứng gián tiếp khá nhỏ, thậm chí còn theo khunh hướng xấu đi do những liên kếtyếu mà doanh nghiệp quốc tế tạo ra và rủi ro tiềm ẩn của hiệu ứng ép chế so với đầutư trong nước. Tác động sau cuối của hiệu ứng gián tiếp nhờ vào vào hai hiệuứng khác nhau. Hiệu ứng tiên phong là hiệu ứng lan tỏa của FDI khi giúp nhà đầu tưtrong nước tạo ra việc làm mới từ những thị trường mới. Hiệu ứng thứ hai là hiệu ứnglấn át khi những doanh nghiệp quốc tế sửa chữa thay thế những đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu trong nước. Doanh nghiệp quốc tế ở Nước Ta tạo ra những link ngành yếu do họ nhậpkhẩu hầu hết nguyên vật liệu nguồn vào từ quốc tế. Nghiên cứu chỉ ra 69,3 % cácnguyên liệu và mẫu sản phẩm nguồn vào cho sản xuất của những doanh nghiệp FDI được nhậpkhẩu, trong khi đó số lượng này ở doanh nghiệp nhà nước là 36,6 %, doanh nghiệpngồi nhà nước là 18,2 %. Con số này cũng có sự độc lạ lớn ở những ngành mà FDItham gia, ví dụ, ngành chế biến thực phẩm sử dụng nhiều nguồn cung trong nướchơn là ngành may mặc và điện tử. Tuy nhiên, bức tranh chung của những doanh nghiệpFDI vẫn là phụ thuộc vào và nguyên vật liệu nhập khẩu. Trong khi link ngành còn khá yếu, bằng chứng thực nghiệm cho thấy dấuhiệu xấu đi về hiệu ứng ép chế của FDI so với những doanh nghiệp trong nước và quátrình tổ chức triển khai lại nhân sự của những doanh nghiệp nhà nước nhằm mục đích phản ứng với sự xuấthiện của những đối thủ cạnh tranh đến từ nước ngồi, khiến giảm quy mơ lao động. Trong khi những nước trên quốc tế, đặc biệt quan trọng những nước đang tăng trưởng, đã thựchiện nhiều nghiên cứu và điều tra định lượng về ảnh hưởng tác động của FDI tới quy mô và chất lượngviệc làm, những điều tra và nghiên cứu định lượng về tình hình này ở Nước Ta cịn rất ít, đặc biệtsau quy trình tiến độ Nước Ta tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới ( WTO ), thu hútmột lượng lớn FDI. 3. Mục tiêu nghiên cứuMục tiêu nghiên cứu và điều tra của luận văn là đưa ra những lý luận chung nhất về FDIvà ảnh hưởng tác động của FDI tới việc làm. Trên cơ sở đó, luận văn lượng hóa ảnh hưởngcủa hoạt động giải trí FDI tới quy trình tạo việc làm cũng như chất lượng việc làm ở ViệtNam. Cuối cùng, tác giả yêu cầu những giải pháp nhằm mục đích lôi cuốn FDI một cách có hiệuquả, cải tổ quy mô việc làm và nâng cao chất lượng lao động ở Nước Ta. 4. Đối tƣợng và khoanh vùng phạm vi nghiên cứuĐối tượng nghiên cứu và điều tra của luận văn là ảnh hưởng tác động của hoạt động giải trí FDI tới vấn đềviệc làm ở Nước Ta. Phạm vi nghiên cứu và điều tra : Phạm vi về thời hạn : Luận văn tập trung điều tra và nghiên cứu trong tiến trình 2011 – năm nay, tiến trình nền kinh tế mở màn có tín hiệu phục sinh sau tiến trình khủng hoảngkinh tế. Do hạn chế về số liệu, mơ hình nhìn nhận tác động ảnh hưởng của FDI tới yếu tố việclàm của Nước Ta sử dụng số liệu mảng 63 tỉnh trong quy trình tiến độ 2011 – năm ngoái, phântheo 3 ngành nghề chính : nơng nghiệp, cơng nghiệp và dịch vụ. Phạm vi về nội dung : Luận văn xem xét ( i ) hiệu ứng ròng của FDI tới vấn đềviệc làm ở những góc nhìn số lượng và chất lượng lao động ; ( ii ) hiệu ứng khác nhautheo cách ngành nghề nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ ; và ( ii ) hiệu ứng củaFDI khi ngày càng tăng xuất nhập khẩu ngành. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu và điều tra và số liệuĐề tài sử dụng 1 số ít chiêu thức điều tra và nghiên cứu sau : Phương pháp điều tra và nghiên cứu tại bàn : nghiên cứu và điều tra những tài liệu sẵn có ; Phương pháp tích lũy và xử lý số liệu thứ cấp ; Phương pháp nghiên cứu và phân tích, tổng hợp, so sánh số liệu nhằm mục đích có cái nhìn tổngquan về tình hình FDI và việc làm tại Nước Ta ; Phương pháp nghiên cứu và điều tra định lượng : Nghiên cứu sử dụng phương pháphiệu ứng cố định và thắt chặt ( fixed effects, FE ) hiệu chỉnh sai số chuẩn ( robuststandard errors ) ước đạt mơ hình nhìn nhận tác động ảnh hưởng của FDI tới việc làmcủa Nước Ta. Về số liệu, đề tài sử dụng những nguồn số liệu thứ cấp sau : Bộ Điều tra doanh nghiệp ( VEC ), số liệu tìm hiểu những doanh nghiệp đăngký trong những năm 2011 – năm ngoái ; Bộ Điều tra Lao động Việc làm ( LFS ) tìm hiểu định kỳ hàng năm giai đoạn2011-2015 ; Chỉ số Cạnh tranh cấp tỉnh ( PCI ) của Phịng Thương mại và Cơng nghiệpViệt Nam ; Chỉ số Doing Business của Ngân hàng Thế giới ; Niên giám thống kê của Tổng Cục Thống kê ; Trang số liệu Stoxplus về số liệu mua và bán, sáp nhập, World Development Indicators của Ngân hàng Thế giới. 6. Kết cấu đề tàiNgoài phần khởi đầu, Kết luận và tài liệu tìm hiểu thêm, luận văn gồm ba chươngvới những nội dung chính như sau : Chương 1 : Một số yếu tố lý luận về ảnh hưởng tác động đầu tư trực tiếp quốc tế tớiviệc làmChương 2 : Thực trạng đầu tư trực tiếp quốc tế và ảnh hưởng tác động tới yếu tố việclàm ở Việt NamChương 3 : Giải pháp nâng cao ảnh hưởng tác động tích cực của đầu tư trực tiếp nướcngoài tới yếu tố việc làm của Việt Nam1. CHƢƠNG 1 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG ĐẦU TƢ TRỰCTIẾP NƢỚC NGOÀI TỚI VIỆC LÀM1. 1. Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài1. 1.1. Khái niệm về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoàiThuật ngữ “ Đầu tư trực tiếp quốc tế ” ( FDI ) đã được nhiều tổ chức triển khai quốc tếnhư Quỹ Tiền tệ Quốc tế ( IMF ), Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế ( OECD ), Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển ( UNCTAD ) … định nghĩa, nhằm mục đích thực thi giám sát quy mơ dịng vốn đầu tư này tới những vương quốc trên quốc tế. IMF ( 2010, tr. 100, đoạn 6.8 ), hướng dẫn kế toán cán cân thanh toán giao dịch, địnhnghĩa “ đầu tư trực tiếp là mội mô hình đầu tư xuyên biên giới gắn liền với một dâncư trong một nền kinh tế nhằm mục đích kiểm sốt hoặc có mức độ tác động ảnh hưởng nhất định tớiviệc quản trị một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác. ” IMF phân tách định nghĩa này thành hai cấu phần chính xác lập một nguồnvốn là FDI, gồm có : ( i ) nhà đầu tư quốc tế ( IMF 2010, tr. 101, đoạn 6.11 ) và ( ii ) quyền trấn áp ( IMF 2010, tr. 101, đoạn 6.12 ). “ Nhà đầu tư trực tiếp là mộtthực thể hoặc tập đồn hoàn toàn có thể thực thi kiểm sốt hoặc có tác động ảnh hưởng nhất định tớimột thực thể khác đặt tại một nền kinh tế khác. Doanh nghiệp đầu tư quốc tế làmột thành phần của nền kinh tế – đối tượng người dùng chịu trấn áp hoặc chịu mức độ ảnhhưởng nhất định bởi nhà đầu tư trực tiếp ” ( IMF 2010, tr. 101, đoạn 6.11 ). Trong khiđó, “ quyền kiểm sốt hoặc sự ảnh hưỏng có được một cách trực tiếp thơng qua sởhữu CP có quyền biểu quyết trong công ty, hoặc gián tiếp trải qua quyềnbiểu quyết ở một cơng ty khác mà có quyền biểu quyết trong cơng ty đó ” ( IMF2010, tr. 101, đoạn 6.12 ). Dịng vốn FDI tạo ra quyền kiểm sốt trực tiếp, vì vậychúng cần “ có mối quan hệ đầu tư trực tiếp ” ( IMF 2010, tr. 101, đoạn 6.12 a ) theođó, “ nhà đầu tư trực tiếp phải trực tiếp sở hữu số CP tương ứng với 10 % hoặcnhiều hơn quyền biểu quyết trong doanh nghiệp đầu tư trực tiếp ” ( ibid. ). Nhà đầu tưtrực tiếp trấn áp được doanh nghiệp nếu nhà đầu tư sở hữu tỷ lệ biểu quyết trên50 %, trong khi đó, có sự tác động ảnh hưởng với tỷ suất này từ 10-50 % ( ibid. ). IMF ( 2010 ) cũng nhấn mạnh vấn đề định nghĩa mà IMF sử dụng giống với định nghĩacủa OECD ( 2008 ). OECD ( 2008, tr. 24-5 ) sử dụng định nghĩa này cũng nhằm mục đích ápdụng những tiêu chuẩn thống kê thông tin tài khoản vốn FDI cho những nước khác nhau bao gồmba thông tin tài khoản : ( i ) tổng vốn đầu tư, ( ii ) thanh toán giao dịch kinh tế tài chính và ( iii ) dịng thu nhập cóliên quan sử dụng để tái đầu tư : “ i ) Tổng số vốn đầu tư trực tiếp ( giá trị tích góp của đầu tư ), cung ứng thơng tinvề tổng giá trị tích góp đầu tư vào trong nước và ra quốc tế … Số liệu tổng FDIcho phép nghiên cứu và phân tích cấu trúc vốn đầu tư ở nước tiếp đón hoặc trong những ngành ” … ; “ ii ) Giao dịch kinh tế tài chính đầu tư trực tiếp cho biết giá trị ròng những dòng vốn đầutư vào và ra với gia tài và nợ được phân tách theo cơng cụ kinh tế tài chính ( CP, chovay ) tại một khoảng chừng thời hạn tham chiếu ( năm, quý, tháng ). Dòng vốn vào FDIcung cấp một chỉ số hữu dụng trong đối sánh tương quan về mức độ mê hoặc của nền kinh tế, tuy nhiên, cách hiểu này cũng cần thêm những thông tin bổ trợ để đưa ra nhữngkết luận xác đáng ; iii ) Thu nhập đầu tư quốc tế phân phối thông tin về những khoản cống phẩm củanhà đầu tư hoặc doanh nghiệp đầu tư trực tiếp. Lợi tức từ đầu tư trực tiếp tăng lên từa ) CP, ví dụ doanh thu doanh nghiệp tạo ra trong một khoảng chừng thời hạn và baogồm cống phẩm được phân phối ( cổ tức ) và cống phẩm chưa được phân phối, được sử dụngnhư những khoản tái đầu tư trong doanh nghiệp đó ; và b ) từ những khoản nợ ( ví dụ lãisuất từ những khoản vay, tín dụng thanh toán thương mại và những mô hình nợ khác ). ” UNCTAD ( 2009, tr. 35 ) cho rằng “ FDI hoàn toàn có thể được định nghĩa là một khoảnđầu tư từ một thực thể của một nền kinh tế tới một nền kinh tế khác và có tính chấtdài hạn hay mối chăm sóc lâu bền hơn. ” UNCTAD ( 2009 ) cũng nhấn mạnh vấn đề tới hai nhântố thiết yếu khi đưa ra định nghĩa về FDI trong sự độc lạ với đầu tư gián tiếpnước ngoài ( FPI ) đó là ( i ) tính di cư quốc tế của vốn và ( ii ) có quyền kiểm sốt hoặcảnh hưởng nhất định tới một doanh nghiệp của nước tiếp đón vốn. Ở Nước Ta, nghiên cứu và điều tra tập trung chuyên sâu khám phá những pháp luật về FDI trong LuậtĐầu tư 2005 do quá trình 2011 – năm ngoái, Nước Ta vận dụng những lao lý trong Luậtnày ; Luật Đầu tư năm trước chỉ được thi hành từ 01/07/2015. Luật Đầu tư năm 2005 không đưa ra định nghĩa về “ Đầu tư trực tiếp quốc tế ” nhưng đưa ra định nghĩavề “ Đầu tư trực tiếp ” và “ Nhà đầu tư quốc tế ”. Điều 3 Luật Đầu tư định nghĩa : “ Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham giaquản lý hoạt động giải trí đầu tư …. Nhà đầu tư quốc tế là tổ chức triển khai, cá thể quốc tế bỏ vốn để thực hiệnhoạt động đầu tư tại Nước Ta. ” Nghiên cứu tiếp cận theo cách định nghĩa của Luật Đầu tư 2005, do đây là cơsở để Bộ Kế hoạch và Đầu tư thống kê vốn FDI và khảo sát những doanh nghiệp FDI ởViệt Nam. Một cách khái quát, đầu tư trực tiếp nước ngồi là hình thức nhà đầu tưnước này đưa vốn sang nước khác để triển khai những hoạt động giải trí đầu tư và tham giaquản lý hoạt động giải trí đầu tư đó. 1.1.2. Đặc điểm đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngồiDựa vào những định nghĩa đã nêu, hoàn toàn có thể thấy FDI có những đặc thù riêng, khác với những mô hình đầu tư như : đầu tư trong nước, đầu tư gián tiếp nước ngồi, tương hỗ tăng trưởng chính thức. Nguyễn Thị Hường ( 2002 ) tổng kết lại những đặc điểmkhác biệt đó, gồm có : Có sự di dời gia tài trong khoanh vùng phạm vi quốc tế, từ vương quốc này tới quốcgia khác. Đó hoàn toàn có thể là gia tài hữu hình ( tiền, cơng nghệ, thiết bị … ) hoặc tàisản vơ hình ( tuyệt kỹ kinh doanh thương mại, bằng bản quyền sáng tạo … ). Việc đầu tư côngnghệ, kỹ thuật sẽ nâng cao chất lượng loại sản phẩm – một tác nhân thôi thúc sựphát triển của nền kinh tế. Các chủ đầu tư nước ngồi phải góp phần một lượng vốn tối thiểu và vốnpháp định tùy theo pháp luật của từng nước, để họ có quyền trực tiếp thamgia quản lý, quản trị đối tượng người dùng mà họ bỏ vốn ra đầu tư. Chủ đầu tư trực tiếp sử dụng vốn và quản trị đối tượng người tiêu dùng đầu tư. Việc tiếp đón FDI không gây nên thực trạng nợ nước ngồi cho nước sởtại, trong khi đó, hoạt động giải trí tương hỗ tăng trưởng chính thức thường dẫn đếntình trạng nợ nước ngồi. Về phân loại FDI, OECD ( 2008, tr. 20 ) đưa ra hai hình thức FDI hầu hết làđầu tư mới ( Greenfield Investment – GI ) và mua và bán và sát nhập qua biên giới ( Cross-border Merger and Acquisition – M&A. ) 10T ại Nước Ta, theo điều 21 Luật Đầu tư 2005, FDI có những hình thức sau đây : “ – Thành lập tổ chức triển khai kinh tế 100 % vốn của nhà đầu tư quốc tế. – Thành lập tổ chức triển khai kinh tế liên kết kinh doanh giữa những nhà đầu tư trong nước và nhàđầu tư nước ngồi. – Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, vàhợp đồng BT. – Đầu tư tăng trưởng kinh doanh thương mại. – Mua CP hoặc góp vốn để tham gia quản trị hoạt động giải trí đầu tư. – Đầu tư triển khai việc sát nhập và mua lại doanh nghiệp. – Các hình thức đầu tư trực tiếp khác. ” FDI cũng hoàn toàn có thể được phân loại thành những hình thức khác dựa vào những tiêuchí khác nhau : – Theo đặc thù dịng vốn, có những hình thức : Vốn chứng khốn, thanh toán giao dịch tàichính, vốn tái đầu tư ( OECD, 2008 ). Theo cơ cấu tổ chức kinh tế, có những hình thức : FDI vào nơng nghiệp, cơng nghiệp vàdịch vụ. Mặc dù trong Luật Đầu tư 2005, mô hình góp vốn, mua CP được tính làloại hình đầu tư FDI, tuy nhiên trong những thống kê tiến trình 2011 – năm trước của CụcĐầu tư quốc tế và Tổng cục Thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, số liệu vĩ mơvề dịng vốn FDI chỉ được phân loại thành ( i ) ĐK cấp mới và ( ii ) ĐK tăngthêm ; cùng với đó là thống kê bốn mô hình đầu của hoạt động giải trí doanh nghiệp FDItrong Điều 21, Luật Đầu tư 2005. Điều này khiến số liệu vĩ mô Nước Ta về FDI cóthể thấp hơn so với trong thực tiễn. Từ năm năm ngoái, Tổng cục Thống kê đã bổ trợ thêm loạihình góp vốn, mua CP, chiếm hơn 20 % tổng vốn FDI vào Nước Ta ( Tổng cụcThống kê, 2018 ). 1.1.3. Tác động của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tới nƣớc đảm nhiệm vốnTác động của FDI tới nước tiếp đón vốn có cả mặt tích cực và xấu đi. Trong phần này, điều tra và nghiên cứu tổng hợp lại những ảnh hưởng tác động của FDI tới nước tiếp nhậnvốn trên phương diện : ( i ) nguồn lực tăng trưởng kinh tế, ( ii ) cán cân thanh toán giao dịch và11thương mại quốc tế, và ( iii ) cạnh tranh đối đầu. Riêng ảnh hưởng tác động của FDI tới quy mô việc làmsẽ được đi sâu nghiên cứu và phân tích về kim chỉ nan và thực nghiệm trong phần 1.3.1. 1.3.1. Tác động tới nguồn lực tăng trưởng kinh tếTheo Kurtishi-Kastrati ( 2013 ), hiệu ứng nguồn lực của FDI hoàn toàn có thể coi là hiệuứng chuyển giao tới nền kinh tế, gồm có những hiệu ứng về vốn, công nghệ tiên tiến và nănglực quản trị. Về vốn, những tập đoàn lớn đa vương quốc ( MNCs ) đầu tư những dự án Bất Động Sản dài hạn, chấp nhậnrủi ro và tạo ra doanh thu khi những dự án Bất Động Sản này có tỷ suất cống phẩm hài hòa và hợp lý. Nhiều nhà kinhtế học ủng hộ chủ trương tự do hóa những dịng vốn đầu tư quốc tế vì nó giúp dịng vốntìm kiếm được những dự án Bất Động Sản có tỷ suất lợi nhuận cao nhất. MNCs với tiềm lực tài chínhvà lợi thế quy mơ sẵn có hoàn toàn có thể tiếp cận tới những nguồn kinh tế tài chính khác nhau, chưaxuất hiện tại nước tiếp đón vốn. Những nguồn kinh tế tài chính này, ví dụ quỹ đầu tư, được MNCs lôi cuốn hoặc cộng tác đầu tư nhờ nổi tiếng của MNCs, và MNCs cóthể thuận tiện hơn trong việc đi vay từ thị trường kinh tế tài chính so với những doanh nghiệpnội địa ( Hill, 2000 ). FDI góp phần cho tăng trưởng không riêng gì trải qua qua đầu tư vốn của mìnhmà cịn lan tỏa nguồn vốn đầu tư vào những thị trường mới, qua đó tăng hiệu ứng rịngcủa FDI.Về cơng nghệ, thay đổi cơng nghệ đóng vai trị quan trọng trong q trình pháttriển kinh tế. Cơng nghệ hoàn toàn có thể thôi thúc kinh tế tăng trưởng nhanh, cùng với đó làq trình cơng nghiệp hóa. Đổi mới công nghệ tiên tiến được biểu lộ dưới hai dạng, tuykhác nhau nhưng đều mang lại nhiều quyền lợi cho tăng trưởng. Cơng nghệ có thểđược ( i ) tích hợp trong q trình sản xuất ( ví dụ : cơng nghệ tìm kiếm, khai thác vàchế biến dầu mỏ ) hoặc ( ii ) tách biệt thành một mẫu sản phẩm riêng không liên quan gì đến nhau ( ví dụ : máy tínhcá nhân ) ( Hill, 2000 ). Tuy nhiên, những vương quốc, đặc biệt quan trọng những vương quốc kém tăng trưởng, luôn thiếu vắng nguồn lực điều tra và nghiên cứu và tăng trưởng ( R&D ) cùng với những kiến thức và kỹ năng cầnthiết để cải thiến loại sản phẩm trong nước và nâng cao trình độ cơng nghệ. FDI một mặt trực tiếp thôi thúc hiệu suất lao động và tăng trưởng kinh tế, mặtkhác lan tỏa cơng nghệ bằng q trình chuyển giao cơng nghệ. Q trình lan tỏa nàycũng giúp FDI góp phần tích cực tới hiệu suất và tăng trưởng ở nước tiếp đón vốn12 ( UNCTAD, 2010 ). Cơng nghệ được chuyển giao có khuynh hướng tiên tiến và phát triển, văn minh vàthân thiện với môi trường tự nhiên hơn những gì hiện có trong nước. Thêm vào đó, ngoạiứng tích cực cũng được tính đến với q trình học hỏi công nghệ tiên tiến, hiệu ứng lan tỏatrong chuỗi đáp ứng. Về năng lượng quản trị, trải qua chuyển giao tri thức, FDI cải tổ tri thứchiện có của nước tiếp đón vốn trải qua giảng dạy lao động, chuyển giao kiến thức và kỹ năng vàchuyển giao quá trình tổ chức triển khai quản trị tiên tiến và phát triển. Kỹ năng quản trị nước ngồi thơngqua FDI cũng hoàn toàn có thể tạo ra những quyền lợi quan trọng cho nước đảm nhiệm vốn. Hiệuứng lan tỏa Open khi nhân sự trong nước được đào tạo và giảng dạy về kỹ năng và kiến thức quản trị, tàichính và kỹ thuật của những doanh nghiệp FDI. Sau đó, họ chuyển sang thao tác ở cácdoanh nghiệp trong nước hoặc tự mở công ty riêng. Những hiệu ứng tích cực tươngtự cũng hoàn toàn có thể thấy được nếu kiến thức và kỹ năng quản trị từ MNCs giúp nâng cấp cải tiến năng lực quảntrị của doanh nghiệp đáp ứng trong nước, và doanh nghiệp phân phối ; thậm chí còn cả cácđối thủ cạnh tranh đối đầu. Công nhân tiếp thu những kiến thức và kỹ năng mới trải qua quy trình giảng dạy trực tiếp vàgián tiếp. Cụ thể, đào tạo và giảng dạy tại những doanh nghiệp quốc tế với trình độ cao giúpcơng nhân trực tiếp nâng cao hiệu suất lao động. Sau đó, cơng nhân hoàn toàn có thể làm việctại những doanh nghiệp trong nước và truyền đạt lại những kỹ năng học được từ trước, đólà q trình đào tạo và giảng dạy gián tiếp ( Kurtishi-Kastrati, 2013 ). Lall và Streeten ( 1978 ) đưa ra ba quyền lợi về năng lượng quản trị và FDI mang lại : Hiệu quả quản trị quản lý và vận hành với tiêu chuẩn quản trị cao ; Năng lực kinh doanh thương mại, tìm kiếm những thời cơ đầu tư ; Ngoại ứng tích cực từ q trình đạo tạo người lao động ( kiến thức và kỹ năng quản trị, kếtoán … ) Tổng kết lại về hiệu ứng nguồn lực của FDI, Feldstein ( 2000 ) cho rằng : Dịng vốn nước ngồi làm giảm rủi ro đáng tiếc so với chủ đầu tư do chúng cho phépchủ đầu tư đa dạng hóa khoản vốn đầu tư của mình ; Q trình hội nhập thị trường vốn quốc tế tạo ra sự lan tỏa những mơ hình kinhdoanh tiên tiến và phát triển với trình độ quản trị cao cấp tập đồn, ngun tắc kế toán vàthể chế văn minh ;
Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập


















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


