Luận văn thạc sỹ Kinh tế xây dựng HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI – Tài liệu text
Luận văn thạc sỹ Kinh tế xây dựng HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY HUD1
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.77 MB, 88 trang )
Bạn đang đọc: Luận văn thạc sỹ Kinh tế xây dựng HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI – Tài liệu text
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
Lê Hữu Tuân
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HUD1
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Ngành:
Quản lý xây dựng.
Chuyên Ngành: Quản Lý Dự Án Xây Dựng.
Mã số:
18240302-4.
CB hướng dẫn: TS. Trần Văn Tấn
Hà Nội – 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Hữu Tuân
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………….1
1.Lý do chọn đề tài……………………………………………………………….………1
2.Những nghiên cứu trước liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài……….….2
3.Mục đích của đề tài………………………………………………………….………..2
4.Mục tiêu của đề tài………………………………………………………….…………2
5.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……………………………..………..……………2
6.Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………..…………3
7.Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài………………………..……….……………3
8.Dàn bài của luận văn gồm các chương mục sau…………..…………..……………3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG,
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH……………4
1.1.Cơ sở lý luận chung về chất lượng thi công xây dựng công trình…..…………..4
1.1.1.Khái niệm chất lượng sản phẩm nói chung………………………………………..5
1.1.1.1.Khái niệm chất lượng sản phẩm……………………………..……………………5
1.1.1.2.Đặc điểm của chất lượng sản phẩm…………………………………..……….…6
1.1.2.Khái niệm chất lượng thi công xây dựng công trình……………….……….……7
1.1.3.Các tiêu chí đặc trưng cho chất lượng thi công xây dựng công trình………..….8
1.1.3.1.Tính phù hợp…………………………………………..………………………….8
1.1.3.2.Độ bền vững……………………………………..………………………………..9
1.1.3.3.Tính bảo toàn………………………..……………………………………….…..9
1.1.3.4.Phòng ngừa sự cố……………………………………………………….……….9
1.1.3.5.Mức độ thực hiện công việc………………………………..……………..…….9
1.1.4.Đặc điểm của hoạt động thi công xây dựng công trình……………….………..10
1.1.5.Vai trò và ảnh hưởng của chất lượng thi công xây dựng công trình……….…12
1.2.Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của doanh nghiệp xây
dựng……………………………………………………………………………………13
1.2.1.Khái niệm về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình……….………14
1.2.2.Nội dung của quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình……….………14
1.2.2.1.Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng……………………..…………..14
1.2.2.2.Quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình…………………….…….15
1.2.2.3.Hệ thống quản lý chất lượng tại công trường của nhà thầu thi công xây
dựng………………………………………………………………………………………………………………..16
1.2.2.4.Nghiệm thu nội bộ của nhà thầu thi công xây dựng………………….…………17
1.2.2.5.Kiểm tra và giám sát vật tư, vật liệu, cấu kiện, vật tư thiết bị công trình, thiết
bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và
yêu cầu thiết kế…………….………………………………………………….….……..18
1.2.2.6.Nhật ký thi công xây dựng công trình…………………………..…….………..19
1.2.3.Các công cụ quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình………..………20
1.2.3.1.Lập kế hoạch chất lượng………………………………………………………..20
1.2.3.2.Tổ chức thực hiện…………………….………………………………………..22
1.2.3.3.Kiểm tra…………………………………………………………………………23
1.2.3.4.Điều chỉnh và cải tiến…………………………………………………………..24
1.2.4.Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý chất lượng thi công xây dựng công
trình……………………………………………………………………………………25
1.2.4.1.Trình độ khoa học kỹ thuật, công nghệ, biện pháp thi công…………….…….25
1.2.4.2.Nhân tố về vật liệu, vật tư sử dụng……………………………….……………26
1.2.4.3.Các quy phạm kỹ thuật, tiêu chuẩn xây dựng và văn bản pháp luật có liên
quan……………………………………………………………………………………27
1.2.4.4.Trình độ tổ chức quản lý………………………………………………………..27
1.2.4.5.Nhân tố về con người, trình độ lao động………………….…..………………..28
1.2.5.Ý nghĩ của việc hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng
công trình………………………..…………………………………………………….29
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI
CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
XÂY DỰNG HUD1 TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2014………..…………………….31
2.1.Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1:………..….31
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty:…………………….…………31
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty:……………………………………….……………32
2.1.3.Chức năng và nhiệm vụ của công ty:…..………………………………….……37
2.1.4. Năng lực của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1:…………….……38
2.1.4.1. Năng lực máy móc thiết bị thi công:………………………………………….38
2.1.4.2.Năng lực nhân sự:……………………….……….……………………………41
2.1.5.Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2010 – 2014:
…………………………………………………………………………………..43
2.1.6.Tổng quan về các công trình xây dựng do Công ty HUD1 thi công từ năm 2010
đến năm 2014:…………………………………………………………………………………………………45
2.2.Thực trạng quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình tại Công ty cổ
phần Đầu tư và Xây dựng HUD1 từ năm 2010 đến năm 2014……………………………50
2.2.1.Công tác quản lý nhân sự:………………………………………………………………………..50
2.2.2. Công tác quản lý máy móc, thiết bị phục vụ thi công:…………………………………52
2.2.3. Công tác quản lý vật tư, vật liệu phục vụ thi công:…………………………………….55
2.2.4.Quản lý chất lượng trong quá trình thi công:…………………………………………….57
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HUD1 ĐẾN NĂM 2020…………………………………………..63
3.1.Mục tiêu, chiến lược phát triển của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng
HUD1 trong những năm tới:……………………………………………………………………………63
3.1.1.Ưu điểm:…………………………………………………………………………………………………63
3.1.2.Nhược điểm:……………………………………………………………………………………………64
3.1.3.Mục tiêu:…………………………………………………………………………………………………64
3.1.4.Chiến lược phát triển của công ty:…………………………………………………………….65
3.1.5.Kế hoạch cụ thể:………………………………………………………………………………………65
3.2.Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thi công xây
dựng công trình………………………………………………………………………………………………66
3.2.1.Hoàn thiện bộ máy quản lý và công tác tổ chức thi công xây dựng công
trình………………………………………………………………………………………………………………..66
3.2.1.1. Hoàn thiện, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:……………………………………………..66
3.2.1.2.Hoàn thiện công tác tổ chức thi công xây dựng công trình:…………………………68
3.2.2.Nâng cao năng lực về nhân sự, máy móc, thiết bị, công nghệ xây dựng……….71
3.2.2.1.Tổ chức, lựa chọn tổ, đội, đơn vị thi công hợp lý:………………………………………71
3.2.2.2.Bố trí sử dụng hợp lý máy móc, thiết bị trong quá trình thi công công trình….73
3.2.2.3.Nâng cao việc quản lý, sử dụng nguyên vật liệu…………………………………………75
3.2.2.4.Tìm hiểu, áp dụng các công nghệ xây dựng mới…………………………………………76
3.2.3.Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động thi công xây dựng………….77
KẾT LUẬN…………………………………………………………………………………………………….80
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………….81
DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG
NỘI DUNG
SỐ TRANG
2.1
2.2
2.3
Năng lực máy móc, thiết bị thi công
Danh sách cán bộ kỹ thuật trong công ty
Lực lượng công nhân trực tiếp
Số liệu tài chính của công ty từ năm 2011 đến năm
2013
Các công trình do công ty đã thi công từ năm 2010
đến năm 2014
Chi phí vật tư, vật liệu ( 2010 – 2014 )
38
41
43
2.4
2.5
2.6
44
45
56
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
SƠ ĐỒ
NỘI DUNG
SỐ TRANG
1.1
Chất lượng thi công xây dựng công trình.
Các tiêu chí đặc trưng cho chất lượng thi công xây
dựng công trình.
Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình.
Nội dung công tác quản lý chất lượng theo vòng tròn
Deming
Biểu đồ xương cá về nguyên nhân – kết quả
Biểu đồ Patero
Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý chất lượng thi
công xây dựng công trình
Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng
HUD1.
4
1.2
1.3
1.4
1.5
1.6
1.7
2.1
8
13
20
22
24
25
33
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong những năm vừa qua nền kinh tế nước ta đã phát triển và tăng trưởng
mạnh mẽ, tạo nên động lực thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản. Vì
thế thị trường xây dựng trở nên sôi động và cạnh tranh hơn bao giờ hết. Nhiều kỹ thuật,
công nghệ khoa học tiên tiến đã được áp dụng trong ngành xây dựng tạo nên những sản
phẩm xây dựng quy mô, chất lượng, mang tính kinh tế – xã hội, thẩm mỹ cao. Để thực
hiện được điều này thì việc quản lý chất lượng công trình xây dựng là hết sức quan
trọng, cần thiết, yêu cầu sự quan tâm đặc biệt từ các cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu
tư, các đơn vị thi công.
Quản lý chất lượng công trình xây dựng cần được thực hiện từ tất cả các bước:
khảo sát, thiết kế, thi công, bảo hành công trình… Chất lượng công trình xây dựng là
yếu tố then chốt, đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp xây dựng, ảnh hưởng
trực tiếp tới kết quả sản xuất kinh doanh, khả năng cạnh tranh trên thị trường xây dựng.
Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1 là một đơn vị thi công xây lắp
hàng đầu của Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị HUD. Sau nhiều năm tham
gia vào hoạt động xây dựng, với kinh nghiệm và năng lực xây lắp của mình, công ty đã
thực hiện nhiều dự án, công trình với các quy mô, đặc điểm khác nhau, tạo nên được
thương hiệu riêng trên thị trường xây dựng. Để đạt được những kết quả này thì công
tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình luôn được công ty đặt lên hàng
đầu, là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm tạo ra. Tuy
nhiên do nhiều yếu tố ảnh hưởng nên công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng
công trình còn nhiều hạn chế, nhược điểm cần được khắc phục trong thời gian tới.
Để nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh, khả năng cạnh tranh và đạt được
những mục tiêu quan trọng về kinh tế – xã hội đã đề ra, đúc rút các kinh nghiệm từ
những bài học của các dự án đi trước, việc nghiên cứu đề tài “ Hoàn thiện công tác
2
quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây
dựng HUD1” là rất cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc.
2.Những nghiên cứu trước liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài:
– Nguyễn Văn Quang – Kinh tế xây dựng (2009): “ Hoàn thiện công tác quản
lý chất lượng thi công xây dựng công trình của Công ty cổ phần đầu tư xây lắp dầu khí
IMICO”.
– Trần Văn Tiến – (2011): “ Hoàn thiện công tác quản lý thi công tại Công ty
cổ phần đầu tư xây dựng Hà Nội”.
3. Mục đích của đề tài:
Đề xuất được các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thi công xây
dựng công trình tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1 nhằm nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh của công ty.
4. Mục tiêu của đề tài:
– Hệ thống hóa những cơ sở lý luận về quản lý chất lượng thi công xây dựng
công trình.
– Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1 từ năm 2010 đến năm 2014.
– Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng
công trình tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1 đến năm 2020.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
– Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công
trình của doanh nghiệp xây dựng.
– Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1. Thời gian thu thập số liệu từ năm
2010 đến năm 2014.
3
6. Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu dựa trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng
và các phương pháp sau:
– Phương pháp quan sát khoa học
– Phương pháp điều tra
– Phương pháp phân tích
– Phương pháp thống kê
– Phương pháp tổng hợp
– Phương pháp so sánh
7. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài:
– Cơ sở khoa học: Dựa trên những cơ sở lý luận về khoa học quản lý, tổ chức thi
công và các yêu cầu, tiêu chuẩn, quy chuẩn về xây dựng để giải quyết đề tài.
– Cơ sở thực tiễn: Luận văn phân tích và đánh giá những thực trạng, kinh
nghiệm trong công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình tại Công ty cổ
phần Đầu tư và Xây dựng HUD1.
8. Dàn bài của luận văn gồm các chương mục sau:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn
gồm 3 chương với nội dung như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận chung về chất lượng thi công, quản lý chất lượng thi công
xây dựng công trình.
Chương II: Thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình tại
Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1 từ năm 2010 đến năm 2014.
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thi công xây
dựng công trình tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1 đến năm 2020.
4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG THI
CÔNG, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH.
1.1.Cơ sở lý luận chung về chất lượng thi công xây dựng công trình.
Chất lượng thi công xây dựng công trình được trình bày theo sơ đồ sau:
Khái niệm chất lượng sản
phẩm nói chung
Khái niệm chất lượng thi
công xây dựng công trình
Chất lượng thi công
xây dựng công trình
Các tiêu chí đặc trưng cho
chất lượng thi công xây
dựng công trình
Đặc điểm của hoạt động thi
công xây dựng công trình
Vai trò và ảnh hưởng của
chất lượng thi công xây
dựng công trình
Sơ đồ 1.1 : Chất lượng thi công xây dựng công trình.
5
1.1.1.Khái niệm chất lượng sản phẩm nói chung.
1.1.1.1.Khái niệm chất lượng sản phẩm.
Chất lượng sản phẩm là một phạm trù rất rộng và phức tạp mà con người
thường gặp trong lĩnh vực hoạt động của mình, phản ánh tổng hợp các nội dung kỹ
thuật, kinh tế, xã hội. Do liên quan tới nhiều đối tượng khác nhau cũng có nhiều khái
niệm khác nhau về chất lượng sản phẩm.
– Theo quan điểm của các nhà sản xuất: Chất lượng của sản phẩm là sự phù hợp
của sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu, tiêu chuẩn hoặc qui cách đã được xác định
trước trong thiết kế.
– Với người bán lẻ: “ Chất lượng nằm trong con mắt và túi tiền của người mua”.
– Đối với người tiêu dùng: Chất lượng sản phẩm là năng lực của một sản phẩm
thỏa mãn những nhu cầu đòi hỏi của người tiêu dùng.
– Theo quan điểm cạnh tranh của sản phẩm thì chất lượng cung cấp những
thuộc tính mang lại lợi thế cạnh tranh nhằm phân biệt nó với sản phẩm cùng loại trên
thị trường.
Ngày nay chất lượng sản phẩm trở thành nhân tố quan trọng để hình thành khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Theo đó tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO đua ra
định nghĩa như sau:
Chất lượng là “ mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ựng các nhu
cầu hay mong đợi đã được công bố, ngầm hiểu chung hay bắt buộc (TCVN ISO
9001:2000)
Trong đó, “đặc tính vốn có” được hiểu là đặc trưng để phân biệt tồn tại trong
thực thể ( đối tượng ), đặc biệt là đặc trưng tồn tại lâu bền hay vĩnh viễn.
Nhu cầu hay mong đợi được “hiểu ngầm chung” là những gì, là những thứ mang
tính thông lệ hay phổ biến đối với một tổ chức, khác hàng của tổ chức và các bên quan
tâm khác.
Nhu cầu hay mong đợi đã được quy định là yêu cầu “ đã được công bố”.
6
Chất lượng sản phẩm là thước đo của giá trị sử dụng, cùng một giá trị sử dụng
sản phẩm có mức độ hữu ích khác nhau, có mức chất lượng khác nhau. Quan niệm này
đã làm thay đổi cách nhận thức của mọi người trong quá trình làm thế nào tạo ra chất
lượng và thay đổi vị trí của người tiêu dùng trong các quan hệ chất lượng.
1.1.1.2.Đặc điểm của chất lượng sản phẩm.
Trước hết cần phải hiểu sản phẩm là “ kết quả của một quá trình” hay là “ kết
quả của một tập hợp các hoạt động có quan hệ lẫn nhau và tương tác để biến đầu vào
thành đầu ra” (TCVN ISO 9001:2000). Có bốn loại chung nhất:
– Sản phẩm cứng: thường hữu hình, lượng của chúng là đặc tính đếm được.
– Vật liệu được chế biến: thường hữu hình.
Sản phẩm cứng và vật liệu chế biến thường được gọi là hàng hóa
– Sản phẩm mềm: bao gồm những thông tin, thường không hữu hình dưới dạng
phương pháp, cách chuyển giao thủ tục
– Dịch vụ: là kết quả của ít nhất một hoạt động cần được tiến hành tại nơi tương
giao giữa người cung cấp và khách hàng, thường không hữu hình.
Sản phẩm đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng thông qua các thuộc tính sau:
– Thuộc tính công dụng – phần cứng (giá trị vật chất): phụ thuộc vào bản chất,
cấu tạo của sản phẩm, các yếu tố tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, nói lên công dụng đích
thực của sản phẩm.
– Thuộc tính được cảm thụ bởi người tiêu dùng – phần mềm (giá trị tinh thần):
xuất hiện khi có tiếp xúc, tiêu dùng sản phẩm, xu hướng, thói quen tiêu dùng, đặc biệt
là các dịch vụ trước và sau bán hàng.
Từ những định nghĩa trên có thể rút ra một số đặc điểm cơ bản về chất lượng
sản phẩm:
– Nó chỉ được thể hiện và được đánh giá đầy đủ khi tiêu dùng: đứng trên quan
điểm tiêu dùng lấy hiệu quả tiêu dùng làm tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng sản phẩm,
phải căn cứ vào khả năng thỏa mãn yêu cầu tiêu dùng của sản phẩm mà quyết định chất
7
lượng sản phẩm cao hay thấp, cùng một mục đích sử dụng như nhau, sản phẩm nào có
khả năng đáp ứng thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cao hơn thì chất lượng cao hơn.
– Chất lượng sản phẩm là một khái niệm tương đối, biến đổi theo thời gian,
không gian, sự phát triển của nhu cầu xã hội và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật. Vậy
nên khoa học kỹ thuật càng phát triển, sản xuất ngày càng tăng, nhu cầu xã hội càng đa
dạng thì chất lượng sản phẩm cũng phải được nâng cao và hoàn thiện.
– Chất lượng là vấn đề được đặt ra với mọi trình độ sản xuất: đây là một đòi hỏi
khách quan trong quá trình tạo ra sản phẩm. Tuy nhiên tùy thuộc vào trình độ sản xuất
mà mức độ chất lượng đặt ra cũng khác nhau.
1.1.2.Khái niệm chất lượng thi công xây dựng công trình.
Chất lượng thi công xây dựng công trình là tập hợp tất cả các đặc tính phản ánh
công trình xây dựng đã được thi công, đáp ứng các yêu cầu trong thiết kế, các quy định
của tiêu chuẩn, quy phạm thi công và nghiệm thu kỹ thuật, chuyên môn liên quan và
các điều khoản giao ước trong hợp đồng về các mặt mỹ thuật, độ bền vững, công năng
sử dụng và bảo vệ môi trường, được thể hiện ra bên ngoài hoặc được giấu kín bên
trong từng kết cấu hay bộ phận công trình.[1]
Thi công xây dựng công trình là các công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị đối
với các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi, phá dỡ công
trình, bảo hành, bảo trì công trình.[2]
Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ
thuật, mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với qui chuẩn và tiêu chuẩn xây
dựng, các qui định trong văn bản qui phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế.
8
1.1.3.Các tiêu chí đặc trưng cho chất lượng thi công xây dựng công trình.[1]
Các tiêu chí đặc trưng cho chất lượng thi công xây
dựng công trình
Tính phù
hợp
Độ bền
vững
Tính bảo
toàn
Phòng
ngừa sự
cố
Mức độ
thực
hiện
công
việc
Sơ đồ 1.2: Các tiêu chí đặc trưng cho chất lượng thi công xây dựng công trình.
1.1.3.1.Tính phù hợp:
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con
người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất,
có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên
mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Theo như định nghĩa này thì chất lượng thi
công phụ thuộc vào năng lực của những người tham gia xây dựng ( lập dự án đầu tư
xây dựng, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng, giám
sát thi công xây dựng công trình ), phụ thuộc vào chất lượng vật liệu, vật tư, thiết bị lắp
đặt đưa vào sử dụng trong công trình, phụ thuộc vào chất lượng thi công xây dựng,
chất lượng khảo sát, thiết kế, công tác quản lý chất lượng các khâu trong quá trình lập
và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình.
Thi công xây dựng công trình phải phù hợp với các giải pháp quy hoạch, kiến
trúc, kết cấu và công năng sử dụng, tính pháp lý, môi trường, kinh tế, xã hội nhằm đảm
bảo chất lượng thi công đạt hiêu quả cao nhất.
9
1.1.3.2.Độ bền vững:
Độ bền vững là tiêu chí quan trọng của chất lượng thi công xây dựng công trình.
Công trình xây dựng cần đạt được sự bền vững, chắc chắn, phát huy được hết công
năng sử dụng trong suốt thời gian vận hành, đảm bảo tính kinh tế, hiệu quả cao nhất.
Cần phải chú ý tới cả tính bền vững của biện pháp thi công.
1.1.3.3.Tính bảo toàn:
Tính bảo toàn nhằm giũ được các tiêu chí vận hành trong và sau thời gian thi
công xây dựng công trình.
1.1.3.4.Phòng ngừa sự cố:
Sự cố là sự mất khả năng làm việc của công trình hay bộ phận công trình mà
không thể sửa chữa được
Theo Luật Xây Dựng, thì sự cố công trình là những hư hỏng vượt quá giới hạn
cho phép làm cho công trình có nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ công
trình hoặc công trình không sử dụng được theo thiết kế. Theo đó, có 4 loại sự cố bao
gồm:
– Sự cố sập đổ
– Sự cố về biến dạng
– Sự cố về sai lệch vị trí
– Sự cố về công năng
Về cấp độ có các cấp I, II, III, IV tùy thuộc vào mức độ hư hỏng công trình và
thiệt hại về người. Chính vì vậy mà mức độ an toàn, bền vững của công trình là điều
cần phải được xem xét chặt chẽ, nghiêm túc.
1.1.3.5.Mức độ thực hiện công việc.
Mức độ thực hiện công việc là sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình chất
lượng, các biện pháp thi công, các quy định về an toàn, về phòng cháy chữa cháy…
của những người trực tiếp tham gia làm nên sản phẩm xây dựng.
10
Đánh giá sự đáp ứng của công trình với các quy định về quy chuẩn xây dựng và
các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng được phép áp dụng cho riêng công trình đã nêu trong
hợp đồng.
Mức độ thực hiện công việc là yếu tố quan trọng mang lại hiệu quả kinh tế, xã
hội cho mỗi cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp xây dựng.
1.1.4.Đặc điểm của hoạt động thi công xây dựng công trình.
Tình hình và điều kiện sản xuất trong xây dựng thiếu tính ổn định, luôn biến đổi
theo địa điểm xây dựng. Cụ thể là trong xây dựng con người và công cụ lao động luôn
phải di chuyển từ công trình này đến công trình khác, còn sản phẩm xây dựng thì hình
thành đứng yên tại chỗ, một đặc điểm hiếm thấy ở các nghành khác. Các phương án
xây dựng về mặt kỹ thuật và tổ chức sản xuất cũng luôn luôn phải thay đổi theo từng
địa điểm và giai đoạn xây dựng. Đặc điểm này làm khó khăn cho việc tổ chức sản xuất,
khó cải thiện điều kiện cho người lao động, làm nảy sinh nhiều chi phí cho khâu di
chuyển. Đặc điểm này cũng đòi hỏi các tổ chức xây dựng phải chú ý tăng cường tính
cơ động, linh hoạt và gọn nhẹ. Về mặt trang bị tài sản cố định sản xuất, lựa chọn hình
thức tổ chức sản xuất linh hoạt, tăng cường điều hành tác nghiệp, phấn đấu giảm chi
phí có liên quan đến vận chuyển, lựa chọn vùng hoạt động thích hợp, lợi dụng tối đa
lực lượng xây dựng tại chỗ và liên kết tại chỗ để tranh thầu xây dựng, chú ý đến nhân
tố chi phí vận chuyển khi tham gia đấu thầu. Đặc điểm này cũng đòi hỏi phải phát triển
rộng khắp trên lãnh thổ các loại hình dịch vụ sản xuất phục vụ xây dựng như các dịch
vụ cho thuê máy xây dựng, cung ứng và vận tải, sản xuất vật liệu xây dựng v.v…
Chu kỳ sản xuất ( thời gian xây dựng công trình ) thường dài. Đặc điểm này làm
cho vốn đầu tư xây dựng công trình và vốn sản xuất của tổ chức xây dựng thường bị ứ
đọng lâu tại công trình đang xây dựng, các tổ chức xây dựng dễ gặp phải các rủi ro
ngẫu nhiên theo thời gian, công trình xây dựng dễ bị hao mòn vô hình do tiến bộ của
khoa học công nghệ. Đặc điểm này đòi hỏi các tổ chức xây dựng phải chú ý đến nhân
tố thời gian khi lựa chọn phương án, phải lựa chọn phương án có thời gian xây dựng
11
hợp lý, phải có chế độ thanh toán và kiểm tra chất lượng trung gian thích hợp, dự trữ
hợp lý.
Sản xuất xây dựng phải tiến hành theo đơn đặt hàng cho từng trường hợp cụ thể
thông qua hình thức ký kết hợp đồng sau khi thắng thầu, vì sản phẩm xây dựng rất đa
dạng, có tính cá biệt cao và chi phí lớn. Đặc điểm này dẫn đến yêu cầu là phải xác định
giá cả của sản phẩm xây dựng trước khi sản phẩm được làm ra và hình thức giao nhận
thầu hoặc đấu thầu xây dựng cho từng công trình cụ thể. Đòi hỏi các tổ chức xây dựng
muốn thắng thầu phải tích lũy nhiều kinh nghiệm xây dựng cho từng trường hợp đấu
thầu cụ thể và phải tính toán hết sức cẩn thận.
Quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp, các đơn vị tham gia xây dựng công
trình phải cùng nhau đến công trường thi công với diện tích có hạn để thực hiện phần
việc của mình theo một trình tự nhất định về thời gian và không gian. Đặc điểm này
đòi hỏi các tổ chức xây dựng phải có trình độ phối hợp tổ chức cao trong sản xuất, coi
trọng công tác chuẩn bị và thiết kế tổ chức thi công, phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức
xây dựng tổng thầu hay thầu chính và các nhà thầu phụ.
Sản xuất xây dựng phải tiến hành ngoài trời nên chịu nhiều ảnh hưởng của thời
tiết, điều kiện làm việc nặng nhọc. Ảnh hưởng của thời tiết, thường làm gián đoạn quá
trình thi công, năng lực sản xuất của tổ chức xây dựng không được sử dụng điều hòa
theo bốn quý, gây khó khăn cho việc lựa chọn công trình, đòi hỏi phải dự trữ nhiều vật
liệu…Đặc điểm này đòi hỏi các tổ chức xây dựng phải lập tiến độ thi công hợp lý để
tránh thời tiết xấu, phấn đấu tìm cách hoạt động tròn năm, áp dụng kết cấu lắp ghép
làm sản phẩm sẵn trong xưởng để giảm bớt thời gian thi công trong công trường, áp
dụng cơ giới hóa hợp lý, chú ý độ bền chắc của máy móc, đặc biệt quan tâm đến việc
cải thiện điều kiện lao động của công nhân, chú ý đến nhân tố rủi ro, quan tâm đến phát
triển xây dựng trong điều kiện nhiệt đới…
Sản xuất xây dựng chịu ảnh hưởng của lợi nhuận chênh lệch do điều kiện địa
điểm xây dựng đem lại. Cùng một loại công trình nhưng nếu nó đặt tại nơi có sẵn
12
nguồn nguyên vật liệu xây dựng, sẵn nguồn máy xây dựng cho thuê và sẵn nhân công
thì người nhận thầu xây dựng trường hợp này có nhiều cơ hội hạ thấp chi phí sản xuất
và thu được lợi nhuận cao hơn.
Tốc độ phát triển kỹ thuật xây dựng thường chậm hơn nhiều ngành khác.
Tất cả các điều kiện trên đã ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất xây dựng, ảnh hưởng trực
tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh và doanh thu của các tổ chức, cá nhân, doanh
nghiệp xây dựng.
1.1.5. Vai trò và ảnh hưởng của chất lượng thi công xây dựng công trình.
Sản xuất xây dựng có tính di động cao, thiếu tính ổn định nên sẽ gây ra các bất
lợi sau:
– Thiết kế có thể thay đổi theo yêu cầu của chủ đầu tư về công năng hoặc trình
độ kỹ thuật, vật liệu xây dựng. Có thể phải thay đổi thiết kế sao cho phù hợp với việc
phát sinh thực tế ở công trường
– Các phương án công nghệ và tổ chức xây dựng luôn có sự thay đổi để phù hợp
với thời gian và địa điểm xây dựng, gây khó khăn cho việc tổ chức sản xuất, cải thiện
điều kiện làm việc làm nảy sinh nhiều chi phí phát sinh
– Địa điểm xây dựng của mỗi công trình lại khác nhau nên phương pháp tổ chức
sản xuất và biện pháp thi công cũng phải liên tục thay đổi cho phù hợp được với mỗi
loại công trình xây dựng.
Thời gian xây dựng của mỗi công trình luôn kéo dài, chi phí sản xuất lại lớn,
điều này sẽ dẫn đến các khó khăn sau:
– Vốn đầu tư xây dựng của chủ đầu tư và vốn sản xuất của doanh nghiệp thường
bị ứ đọng lâu dài tại công trình, khả năng quay vòng vồn bị hạn hẹp
– Trong quá trình xây dựng sẽ phải chịu nhiều rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian
như rủi ro về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thời tiết, các rủi ro về biến động giá hoặc có
sự thay đổi về văn bản pháp luật liên quan…
13
Với qui mô mỗi công trình khác nhau nên hình thức tổ chức sản xuất cũng khác
nhau và luôn phải có sự thay đổi để phù hợp với mỗi công trình. Quá trình sản xuất xây
dựng mang tính tổng hợp, cơ cấu sản xuất phức tạp, các công việc xen kẽ và có ảnh
hưởng lẫn nhau liên tục. Do đó, công tác tổ chức quản lý trên công trường rất phức tạp,
cần có sự liên kết, phối hợp nhịp nhàng giữa nhiều đơn vị, đội thi công.
Các sản phẩm xây dựng tạo ra cần phải đạt được những yêu cầu bắt buộc, tuân
thủ theo đúng hợp đồng đã ký, việc kiểm tra, kiểm soát, thi công đạt tiến độ và chất
lượng đã đề ra là điều rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp xây dựng. Hiêu quả
kinh tế, đời sống người lao động đều phụ thuộc vào việc chất lượng thi công xây dựng
của mỗi công trình. Chất lượng công trình luôn là điều sống còn đối với các doanh
nghiệp xây dựng. Cần phải có nguồn nhân lực, máy móc, thiết bị, vật tư… đầy đủ đáp
ứng được các yêu cầu đối với mỗi loại công trình khác nhau.
1.2.Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của doanh nghiệp xây dựng.
Nội dung của quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình được trình bày
theo sơ đồ sau:
Khái niệm về quản lý chất lượng thi công
xây dựng công trình
Quản lý
chất lượng
thi công xây
dựng công
trình của
doanh
nghiệp xây
dựng
Nội dung của quản lý chất lượng thi công
xây dựng công trình
Các công cụ quản lý quản lý chất lượng
thi công xây dựng công trình
Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý chất
lượng thi công xây dựng CT
Ý nghĩa của việc hoàn thiện công tác
quản lý chất lượng TCXTCT
Sơ đồ 1.3: Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
14
1.2.1.Khái niệm về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình.
Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình là một trong các nội dung của
quản lý chất lượng công trình xây dựng và đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Nếu như
các quá trình quản lý chất lượng trong giai đoạn khảo sát, thiết kế là gián tiếp thì quản
lý chất lượng thi công là trực tiếp, ảnh hưởng rất lớn đến sản phẩm xây dựng tạo ra,
quyết định sự thành công, hiệu quả kinh tế… của các doanh nghiệp xây dựng.
Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình là tập hợp các hoạt động của
nhà thầu thi công, giám sát thi công và nghiệm thu công trình của chủ đầu tư, giám sát
tác giả của nhà thầu thiết kế, cơ quan quản lý nhà nước thông qua các biện pháp như
lập kế hoạch chất lượng, kiểm tra chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất
lượng công trình.[I]
1.2.2.Nội dung của quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình.
Theo góc độ quản lý của nhà thầu xây dựng thì nội dung quản lý chất lượng thi
công xây dựng công trình gồm:
1.2.2.1.Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng.[3]
– Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô công trình, trong đó quy
định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận đối với việc quản lý chất lượng
công trình xây dựng.
– Phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa các bên
trong trường hợp áp dụng hình thức tổng thầu thi công xây dựng công trình; tổng thầu
thiết kế và thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ
và thi công xây dựng công trình; tổng thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết
kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình và các hình thức tổng
thầu khác (nếu có).
– Bố trí nhân lực, cung cấp vật tư, thiết bị thi công theo yêu cầu của hợp đồng và
quy định của pháp luật có liên quan.
15
– Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới
công trình.
– Lập và phê duyệt biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp bảo
đảm an toàn cho người, máy móc, thiết bị đưa vào công trình và tiến độ thi công, trừ
trường hợp trong hợp đồng có quy định khác.
– Thực hiện các công tác kiểm tra, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị
công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng
theo quy định của tiêu chuẩn, yêu cầu của thiết kế và yêu cầu trong hợp đồng.
– Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế
xây dựng công trình, đảm bảo chất lượng công trình và an toàn trong thi công xây
dựng.
– Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư nếu phát hiện bất kỳ sai khác nào giữa thiết
kế, hồ sơ hợp đồng và điều kiện hiện trường.
– Sửa chữa sai sót, khiếm khuyết chất lượng đối với những công việc do mình
thực hiện; chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư khắc phục hậu quả sự cố trong quá trình thi
công xây dựng công trình; lập báo cáo sự cố và phối hợp với các bên liên quan trong
quá trình giám định nguyên nhân sự cố.
– Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định.
– Lập bản vẽ hoàn công theo quy định.
– Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ
sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư.
– Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác
của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ
trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác.
1.2.2.2.Quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình.[3]
– Trước khi khởi công xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng phải lập, phê duyệt
thiết kế biện pháp thi công theo quy định, trong đó phải thể hiện được các biện pháp
16
đảm bảo an toàn cho người lao động, thiết bị thi công, công trình chính, công trình tạm,
công trình phụ trợ, công trình lân cận, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.
– Biện pháp thi công phải được nhà thầu thi công xây dựng rà soát định kỳ và
điều chỉnh cho phù hợp với thực tế công trường.
– Các biện pháp đảm bảo an toàn, nội quy về an toàn lao động phải được thể
hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí
nguy hiểm trên công trường phải có cảnh báo đề phòng tai nạn.
– Những người điều khiển máy, thiết bị thi công và những người thực hiện các
công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động được quy định theo pháp luật về
an toàn lao động phải được huấn luyện về an toàn lao động và có thẻ an toàn lao động
theo quy định.
– Máy, thiết bị thi công có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được
kiểm định, đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định thì mới
được phép hoạt động trên công trường. Khi hoạt động phải tuân thủ quy trình, biện
pháp đảm bảo an toàn.
– Người lao động khi tham gia thi công xây dựng trên công trường phải có đủ
sức khỏe, được huấn luyện về an toàn và được cấp phất đầy đủ trang bị bảo hộ lao
động theo quy định của pháp luật về lao động.
– Khi có sự cố mất an toàn trong thi công xây dựng thì việc giải quyết sự cố phải
tuân theo quy định của pháp luật.
1.2.2.3.Hệ thống quản lý chất lượng tại công trường của nhà thầu thi công xây
dựng được quy định cụ thể như sau:
– Hệ thống QLCL của nhà thầu thi công xây dựng phải được trình bày, thuyết
minh ngay trong HSDT và được thông báo cho chủ đầu tư biết trước khi thi công xây
dựng công trình.
– Tài liệu thuyết mình hệ thống QLCL phải thể hiện rõ nội dung:
17
+ Sơ đồ tổ chức các bộ phận, cá nhân của nhà thầu thi công xây dựng chịu
trách nhiệm QLCL phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô của từng công trường xây
dựng, quyền và nghĩa vụ của các bộ phận, các nhân trong công tác quản lý chất lượng
thi công.
+ Kế hoạch và phương thức kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng công
trình bao gồm:
– Kiểm soát và đảm bảo chất lượng vật tư, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm
xây dựng, thiết bị công trình và thiết bị công nghệ được sử dụng, lắp đặt vào công
trình.
– Kiểm soát và đảm bảo chất lượng, đảm bảo an toàn công tác thi công
xây dựng.
– Hình thức giám sát, quản lý chất lượng nội bộ và tổ chức nghiệm thu
nội bộ.
– Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc
các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế.
+ Quy trình lập và quản lý các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình thi
công xây dựng, nghiệm thu; hình thức và nội dung nhật ký thi công xây dựng công
trình; quy trình và hình thức báo cáo nội bộ, báo cáo chủ đầu tư; phát hành và xử lý các
văn bản thông báo ý kiến của nhà thầu thi công xây dựng, kiến nghị và khiếu nại với
chủ đầu tư và các bên có liên quan.
1.2.2.4.Nghiệm thu nội bộ của nhà thầu thi công xây dựng được quy định cụ thể
như sau:
Trước khi yêu cầu chủ đầu tư nghiệm thu, nhà thầu thi công xây dựng phải tự
kiểm tra, khẳng định sự phù hợp về chất lượng các công việc xây dựng do mình thực
hiện so với yêu cầu của thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng. Tùy
theo đặc điểm và quy mô của từng công trình xây dựng, kết quả nghiệm thu nội bộ có
thể được thể hiện bằng biên bản nghiệm thu giữa người trực tiếp phụ trách thi công xây
MỞ ĐẦU … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 11. Lý do chọn đề tài … … … … … … …… … … … … … … … … … … … … … … … …. … …… 12. Những điều tra và nghiên cứu trước tương quan đến nội dung điều tra và nghiên cứu của đề tài ………. …. 23. Mục đích của đề tài … … … … … … … … … … … … … … … … …… … … … …. … … … .. 24. Mục tiêu của đề tài … … … … … … … … … … … … … … … … …… … … … …. … … … … 25. Đối tượng và khoanh vùng phạm vi điều tra và nghiên cứu … … … … … … … … … … ….. … … … .. … … … … … 26. Phương pháp điều tra và nghiên cứu … … … … … … … … … … … … … …… … … … … .. … … … … 37. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài … … … … … … … … ….. … … …. … … … … … 38. Dàn bài của luận văn gồm những chương mục sau … … … ….. … … … … .. … … … … … 3CH ƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH … … … … … 41.1. Cơ sở lý luận chung về chất lượng kiến thiết xây dựng công trình … .. … … … … .. 41.1.1. Khái niệm chất lượng loại sản phẩm nói chung … … … … … … … … ……… … … … … .. 51.1.1. 1. Khái niệm chất lượng loại sản phẩm … … … … … … … … … … ….. … … … … … … … … 51.1.1. 2. Đặc điểm của chất lượng loại sản phẩm … … … … … … … … … … … …….. … … …. … 61.1.2. Khái niệm chất lượng xây đắp xây dựng công trình … … … … … …. … … …. … … 71.1.3. Các tiêu chuẩn đặc trưng cho chất lượng kiến thiết xây dựng công trình … …….. …. 81.1.3. 1. Tính tương thích … … … … … … … … … … … … … … … … .. … … … …… … … … … …. 81.1.3. 2. Độ bền vững và kiên cố … … … … … … … … … … … … … … .. … … … … … … …… … … … … .. 91.1.3. 3. Tính bảo toàn … … … … … … … … … .. … … … … … … … … … … … …… … …. … .. 91.1.3. 4. Phòng ngừa sự cố … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. … … …. 91.1.3. 5. Mức độ thực thi việc làm … … … … … … … … … … … … .. … … … … … .. … …. 91.1.4. Đặc điểm của hoạt động giải trí thiết kế xây dựng công trình … … … … … …. … … … .. 101.1.5. Vai trò và tác động ảnh hưởng của chất lượng kiến thiết xây dựng công trình … … …. … 121.2. Quản lý chất lượng kiến thiết xây dựng công trình của doanh nghiệp xâydựng … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 131.2.1. Khái niệm về quản lý chất lượng xây đắp xây dựng công trình … … …. … … … 141.2.2. Nội dung của quản lý chất lượng kiến thiết xây dựng công trình … … …. … … … 141.2.2.1. Trách nhiệm của nhà thầu kiến thiết xây dựng … … … … … … … … .. … … … … .. 141.2.2.2. Quản lý bảo đảm an toàn trong kiến thiết xây dựng công trình … … … … … … … …. … …. 151.2.2.3. Hệ thống quản lý chất lượng tại công trường thi công của nhà thầu kiến thiết xâydựng ……………………………………………………………………………………………………………….. 161.2.2.4. Nghiệm thu nội bộ của nhà thầu thiết kế xây dựng … … … … … … …. … … … … 171.2.2.5. Kiểm tra và giám sát vật tư, vật tư, cấu kiện, vật tư thiết bị công trình, thiếtbị công nghệ tiên tiến trước khi xây dựng và lắp ráp vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn vàyêu cầu phong cách thiết kế … … … ……. … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. …. … … .. 181.2.2.6. Nhật ký xây đắp xây dựng công trình … … …… … … … … … … .. … …. … … … .. 191.2.3. Các công cụ quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình … … ….. … … … 201.2.3.1. Lập kế hoạch chất lượng … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 201.2.3.2. Tổ chức thực thi … … … … … … … …. … … … … … … … … … … … … … … … .. 221.2.3.3. Kiểm tra … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 231.2.3.4. Điều chỉnh và nâng cấp cải tiến … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 241.2.4. Các tác nhân tác động ảnh hưởng tới quản lý chất lượng kiến thiết xây dựng côngtrình … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 251.2.4.1. Trình độ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, giải pháp xây đắp … … … … …. … …. 251.2.4.2. Nhân tố về vật tư, vật tư sử dụng … … … … … … … … … … … …. … … … … … 261.2.4.3. Các quy phạm kỹ thuật, tiêu chuẩn xây dựng và văn bản pháp lý có liênquan … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 271.2.4.4. Trình độ tổ chức triển khai quản lý … … … …… … … … … … … … … … … … … … … … … .. 271.2.4.5. Nhân tố về con người, trình độ lao động … … … … … ……. … .. … … … … … … .. 281.2.5. Ý nghĩ của việc hoàn thành xong công tác làm việc quản lý chất lượng thiết kế xây dựngcông trình … … … … … … … … … .. … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 29CH ƯƠNG II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THICÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀXÂY DỰNG HUD1 TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM năm trước … … … .. … … … … … … … …. 312.1. Giới thiệu chung về Công ty CP Đầu tư và Xây dựng HUD1 : … … … .. …. 312.1.1. Quá trình hình thành và tăng trưởng của công ty : … … … … … … … …. … … … … 312.1.2. Cơ cấu tổ chức triển khai của công ty : … … … … … … … … … … … … … … …. … … … … … 322.1.3. Chức năng và trách nhiệm của công ty : … .. … … … … … … … … … … … … …. … … 372.1.4. Năng lực của Công ty CP Đầu tư và Xây dựng HUD1 : … … … … …. … … 382.1.4.1. Năng lực máy móc thiết bị xây đắp : … … … … … … … … … … … … … … … …. 382.1.4.2. Năng lực nhân sự : … … … … … … … … …. … … …. … … … … … … … … … … … 412.1.5. Tình hình hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh thương mại của công ty từ năm 2010 – năm trước : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 432.1.6. Tổng quan về những công trình xây dựng do Công ty HUD1 thiết kế từ năm 2010 đến năm năm trước : ………………………………………………………………………………………………… 452.2. Thực trạng quản lý chất lượng xây đắp xây dựng công trình tại Công ty cổphần Đầu tư và Xây dựng HUD1 từ năm 2010 đến năm năm trước …………………………… 502.2.1. Công tác quản lý nhân sự : ……………………………………………………………………….. 502.2.2. Công tác quản lý máy móc, thiết bị ship hàng kiến thiết : ………………………………… 522.2.3. Công tác quản lý vật tư, vật tư Giao hàng kiến thiết : ……………………………………. 552.2.4. Quản lý chất lượng trong quy trình kiến thiết : ……………………………………………. 57C hương 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤTLƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦNĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HUD1 ĐẾN NĂM 2020 ………………………………………….. 633.1. Mục tiêu, kế hoạch tăng trưởng của Công ty CP Đầu tư và Xây dựngHUD1 trong những năm tới : …………………………………………………………………………… 633.1.1. Ưu điểm : ………………………………………………………………………………………………… 633.1.2. Nhược điểm : …………………………………………………………………………………………… 643.1.3. Mục tiêu : ………………………………………………………………………………………………… 643.1.4. Chiến lược tăng trưởng của công ty : ……………………………………………………………. 653.1.5. Kế hoạch đơn cử : ……………………………………………………………………………………… 653.2. Đề xuất một số ít giải pháp triển khai xong công tác làm việc quản lý chất lượng xây đắp xâydựng công trình ……………………………………………………………………………………………… 663.2.1. Hoàn thiện cỗ máy quản lý và công tác làm việc tổ chức triển khai kiến thiết xây dựng côngtrình ……………………………………………………………………………………………………………….. 663.2.1.1. Hoàn thiện, cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai cỗ máy quản lý : …………………………………………….. 663.2.1.2. Hoàn thiện công tác làm việc tổ chức triển khai kiến thiết xây dựng công trình : ………………………… 683.2.2. Nâng cao năng lượng về nhân sự, máy móc, thiết bị, công nghệ tiên tiến xây dựng ………. 713.2.2.1. Tổ chức, lựa chọn tổ, đội, đơn vị chức năng kiến thiết hài hòa và hợp lý : ……………………………………… 713.2.2.2. Bố trí sử dụng hài hòa và hợp lý máy móc, thiết bị trong quy trình xây đắp công trình …. 733.2.2.3. Nâng cao việc quản lý, sử dụng nguyên vật liệu ………………………………………… 753.2.2.4. Tìm hiểu, vận dụng những công nghệ tiên tiến xây dựng mới ………………………………………… 763.2.3. Tăng cường công tác làm việc kiểm tra, giám sát hoạt động giải trí thiết kế xây dựng …………. 77K ẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………………………. 80DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………. 81DANH MỤC CÁC BẢNGBẢNGNỘI DUNGSỐ TRANG2. 12.22.3 Năng lực máy móc, thiết bị thi côngDanh sách cán bộ kỹ thuật trong công tyLực lượng công nhân trực tiếpSố liệu kinh tế tài chính của công ty từ năm 2011 đến năm2013Các công trình do công ty đã thiết kế từ năm 2010 đến năm 2014C hi phí vật tư, vật tư ( 2010 – năm trước ) 3841432.42.52.6444556 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊSƠ ĐỒNỘI DUNGSỐ TRANG1. 1C hất lượng thiết kế xây dựng công trình. Các tiêu chuẩn đặc trưng cho chất lượng thiết kế xâydựng công trình. Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình. Nội dung công tác làm việc quản lý chất lượng theo vòng trònDemingBiểu đồ xương cá về nguyên do – kết quảBiểu đồ PateroCác tác nhân ảnh hưởng tác động tới quản lý chất lượng thicông xây dựng công trìnhSơ đồ tổ chức triển khai Công ty CP Đầu tư và Xây dựngHUD1. 1.21.31. 41.51.61. 72.1132022242533 MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tài : Trong những năm vừa mới qua nền kinh tế tài chính nước ta đã tăng trưởng và tăng trưởngmạnh mẽ, tạo nên động lực lôi cuốn nhiều nguồn vốn góp vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản. Vìthế thị trường xây dựng trở nên sôi động và cạnh tranh đối đầu hơn khi nào hết. Nhiều kỹ thuật, công nghệ tiên tiến khoa học tiên tiến và phát triển đã được vận dụng trong ngành xây dựng tạo nên những sảnphẩm xây dựng quy mô, chất lượng, mang tính kinh tế tài chính – xã hội, thẩm mỹ và nghệ thuật cao. Để thựchiện được điều này thì việc quản lý chất lượng công trình xây dựng là rất là quantrọng, thiết yếu, nhu yếu sự chăm sóc đặc biệt quan trọng từ những cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầutư, những đơn vị chức năng kiến thiết. Quản lý chất lượng công trình xây dựng cần được triển khai từ toàn bộ những bước : khảo sát, phong cách thiết kế, kiến thiết, Bảo hành công trình … Chất lượng công trình xây dựng làyếu tố then chốt, đặc biệt quan trọng quan trọng so với những doanh nghiệp xây dựng, ảnh hưởngtrực tiếp tới tác dụng sản xuất kinh doanh thương mại, năng lực cạnh tranh đối đầu trên thị trường xây dựng. Công ty CP Đầu tư và Xây dựng HUD1 là một đơn vị chức năng kiến thiết xây lắphàng đầu của Tổng công ty góp vốn đầu tư tăng trưởng nhà và đô thị HUD. Sau nhiều năm thamgia vào hoạt động giải trí xây dựng, với kinh nghiệm tay nghề và năng lượng xây lắp của mình, công ty đãthực hiện nhiều dự án Bất Động Sản, công trình với những quy mô, đặc thù khác nhau, tạo nên đượcthương hiệu riêng trên thị trường xây dựng. Để đạt được những tác dụng này thì côngtác quản lý chất lượng kiến thiết xây dựng công trình luôn được công ty đặt lên hàngđầu, là yếu tố quan trọng tác động ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng mẫu sản phẩm tạo ra. Tuynhiên do nhiều yếu tố tác động ảnh hưởng nên công tác làm việc quản lý chất lượng thiết kế xây dựngcông trình còn nhiều hạn chế, điểm yếu kém cần được khắc phục trong thời hạn tới. Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thương mại, năng lực cạnh tranh đối đầu và đạt đượcnhững tiềm năng quan trọng về kinh tế tài chính – xã hội đã đề ra, đúc rút những kinh nghiệm tay nghề từnhững bài học kinh nghiệm của những dự án Bất Động Sản đi trước, việc nghiên cứu và điều tra đề tài “ Hoàn thiện công tácquản lý chất lượng xây đắp xây dựng công trình tại Công ty CP Đầu tư và Xâydựng HUD1 ” là rất thiết yếu và có ý nghĩa thực tiễn thâm thúy. 2. Những điều tra và nghiên cứu trước tương quan đến nội dung nghiên cứu và điều tra của đề tài : – Nguyễn Văn Quang – Kinh tế xây dựng ( 2009 ) : “ Hoàn thiện công tác làm việc quảnlý chất lượng thiết kế xây dựng công trình của Công ty CP góp vốn đầu tư xây lắp dầu khíIMICO ”. – Trần Văn Tiến – ( 2011 ) : “ Hoàn thiện công tác làm việc quản lý thiết kế tại Công tycổ phần góp vốn đầu tư xây dựng Thành Phố Hà Nội ”. 3. Mục đích của đề tài : Đề xuất được những giải pháp hoàn thành xong công tác làm việc quản lý chất lượng kiến thiết xâydựng công trình tại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng HUD1 nhằm mục đích nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh thương mại và năng lượng cạnh tranh đối đầu của công ty. 4. Mục tiêu của đề tài : – Hệ thống hóa những cơ sở lý luận về quản lý chất lượng xây đắp xây dựngcông trình. – Đánh giá tình hình công tác làm việc quản lý chất lượng xây đắp xây dựng công trìnhtại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng HUD1 từ năm 2010 đến năm năm trước. – Một số giải pháp hoàn thành xong công tác làm việc quản lý chất lượng xây đắp xây dựngcông trình tại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng HUD1 đến năm 2020.5. Đối tượng và khoanh vùng phạm vi điều tra và nghiên cứu : – Đối tượng nghiên cứu và điều tra : Công tác quản lý chất lượng thiết kế xây dựng côngtrình của doanh nghiệp xây dựng. – Phạm vi nghiên cứu và điều tra : Công tác quản lý chất lượng xây đắp xây dựng công trìnhtại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng HUD1. Thời gian tích lũy số liệu từ năm2010 đến năm 2014.6. Phương pháp nghiên cứu và điều tra : Đề tài được nghiên cứu và điều tra dựa trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứngvà những chiêu thức sau : – Phương pháp quan sát khoa học – Phương pháp tìm hiểu – Phương pháp nghiên cứu và phân tích – Phương pháp thống kê – Phương pháp tổng hợp – Phương pháp so sánh7. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài : – Cơ sở khoa học : Dựa trên những cơ sở lý luận về khoa học quản lý, tổ chức triển khai thicông và những nhu yếu, tiêu chuẩn, quy chuẩn về xây dựng để xử lý đề tài. – Cơ sở thực tiễn : Luận văn nghiên cứu và phân tích và nhìn nhận những tình hình, kinhnghiệm trong công tác làm việc quản lý chất lượng xây đắp xây dựng công trình tại Công ty cổphần Đầu tư và Xây dựng HUD1. 8. Dàn bài của luận văn gồm những chương mục sau : Ngoài phần khởi đầu, Tóm lại, hạng mục tài liệu tìm hiểu thêm, cấu trúc luận văngồm 3 chương với nội dung như sau : Chương I : Cơ sở lý luận chung về chất lượng thiết kế, quản lý chất lượng thi côngxây dựng công trình. Chương II : Thực trạng công tác làm việc quản lý chất lượng kiến thiết xây dựng công trình tạiCông ty CP Đầu tư và Xây dựng HUD1 từ năm 2010 đến năm năm trước. Chương III : Một số giải pháp hoàn thành xong công tác làm việc quản lý chất lượng xây đắp xâydựng công trình tại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng HUD1 đến năm 2020. CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG THICÔNG, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNGCÔNG TRÌNH. 1.1. Cơ sở lý luận chung về chất lượng thiết kế xây dựng công trình. Chất lượng xây đắp xây dựng công trình được trình diễn theo sơ đồ sau : Khái niệm chất lượng sảnphẩm nói chungKhái niệm chất lượng thicông xây dựng công trìnhChất lượng thi côngxây dựng công trìnhCác tiêu chuẩn đặc trưng chochất lượng xây đắp xâydựng công trìnhĐặc điểm của hoạt động giải trí thicông xây dựng công trìnhVai trò và ảnh hưởng tác động củachất lượng kiến thiết xâydựng công trìnhSơ đồ 1.1 : Chất lượng kiến thiết xây dựng công trình. 1.1.1. Khái niệm chất lượng loại sản phẩm nói chung. 1.1.1. 1. Khái niệm chất lượng loại sản phẩm. Chất lượng mẫu sản phẩm là một phạm trù rất rộng và phức tạp mà con ngườithường gặp trong nghành hoạt động giải trí của mình, phản ánh tổng hợp những nội dung kỹthuật, kinh tế tài chính, xã hội. Do tương quan tới nhiều đối tượng người tiêu dùng khác nhau cũng có nhiều kháiniệm khác nhau về chất lượng loại sản phẩm. – Theo quan điểm của những đơn vị sản xuất : Chất lượng của mẫu sản phẩm là sự phù hợpcủa mẫu sản phẩm với một tập hợp những nhu yếu, tiêu chuẩn hoặc qui cách đã được xác địnhtrước trong phong cách thiết kế. – Với người kinh doanh nhỏ : “ Chất lượng nằm trong con mắt và túi tiền của người mua ”. – Đối với người tiêu dùng : Chất lượng loại sản phẩm là năng lượng của một sản phẩmthỏa mãn những nhu yếu yên cầu của người tiêu dùng. – Theo quan điểm cạnh tranh đối đầu của mẫu sản phẩm thì chất lượng phân phối nhữngthuộc tính mang lại lợi thế cạnh tranh đối đầu nhằm mục đích phân biệt nó với loại sản phẩm cùng loại trênthị trường. Ngày nay chất lượng loại sản phẩm trở thành tác nhân quan trọng để hình thành khảnăng cạnh tranh đối đầu của doanh nghiệp. Theo đó tổ chức triển khai Tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO đua rađịnh nghĩa như sau : Chất lượng là “ mức độ của một tập hợp những đặc tính vốn có đáp ựng những nhucầu hay mong đợi đã được công bố, ngầm hiểu chung hay bắt buộc ( TCVN ISO9001 : 2000 ) Trong đó, “ đặc tính vốn có ” được hiểu là đặc trưng để phân biệt sống sót trongthực thể ( đối tượng người tiêu dùng ), đặc biệt quan trọng là đặc trưng sống sót lâu bền hay vĩnh viễn. Nhu cầu hay mong đợi được “ hiểu ngầm chung ” là những gì, là những thứ mangtính thông lệ hay thông dụng so với một tổ chức triển khai, khác hàng của tổ chức triển khai và những bên quantâm khác. Nhu cầu hay mong đợi đã được pháp luật là nhu yếu “ đã được công bố ”. Chất lượng loại sản phẩm là thước đo của giá trị sử dụng, cùng một giá trị sử dụngsản phẩm có mức độ có ích khác nhau, có mức chất lượng khác nhau. Quan niệm nàyđã làm đổi khác cách nhận thức của mọi người trong quy trình làm thế nào tạo ra chấtlượng và biến hóa vị trí của người tiêu dùng trong những quan hệ chất lượng. 1.1.1. 2. Đặc điểm của chất lượng mẫu sản phẩm. Trước hết cần phải hiểu mẫu sản phẩm là “ hiệu quả của một quy trình ” hay là “ kếtquả của một tập hợp những hoạt động giải trí có quan hệ lẫn nhau và tương tác để biến đầu vàothành đầu ra ” ( TCVN ISO 9001 : 2000 ). Có bốn loại chung nhất : – Sản phẩm cứng : thường hữu hình, lượng của chúng là đặc tính đếm được. – Vật liệu được chế biến : thường hữu hình. Sản phẩm cứng và vật tư chế biến thường được gọi là sản phẩm & hàng hóa – Sản phẩm mềm : gồm có những thông tin, thường không hữu hình dưới dạngphương pháp, cách chuyển giao thủ tục – Thương Mại Dịch Vụ : là tác dụng của tối thiểu một hoạt động giải trí cần được thực thi tại nơi tươnggiao giữa người cung ứng và người mua, thường không hữu hình. Sản phẩm cung ứng nhu yếu của người tiêu dùng trải qua những thuộc tính sau : – Thuộc tính tác dụng – phần cứng ( giá trị vật chất ) : nhờ vào vào thực chất, cấu trúc của mẫu sản phẩm, những yếu tố tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, nói lên hiệu quả đíchthực của loại sản phẩm. – Thuộc tính được cảm thụ bởi người tiêu dùng – ứng dụng ( giá trị ý thức ) : Open khi có tiếp xúc, tiêu dùng loại sản phẩm, xu thế, thói quen tiêu dùng, đặc biệtlà những dịch vụ trước và sau bán hàng. Từ những định nghĩa trên hoàn toàn có thể rút ra 1 số ít đặc thù cơ bản về chất lượngsản phẩm : – Nó chỉ được biểu lộ và được nhìn nhận vừa đủ khi tiêu dùng : đứng trên quanđiểm tiêu dùng lấy hiệu suất cao tiêu dùng làm tiêu chuẩn để nhìn nhận chất lượng mẫu sản phẩm, phải địa thế căn cứ vào năng lực thỏa mãn nhu cầu nhu yếu tiêu dùng của mẫu sản phẩm mà quyết định hành động chấtlượng loại sản phẩm cao hay thấp, cùng một mục tiêu sử dụng như nhau, loại sản phẩm nào cókhả năng phân phối thỏa mãn nhu cầu nhu yếu tiêu dùng cao hơn thì chất lượng cao hơn. – Chất lượng loại sản phẩm là một khái niệm tương đối, đổi khác theo thời hạn, khoảng trống, sự tăng trưởng của nhu yếu xã hội và sự văn minh của khoa học kỹ thuật. Vậynên khoa học kỹ thuật càng tăng trưởng, sản xuất ngày càng tăng, nhu yếu xã hội càng đadạng thì chất lượng mẫu sản phẩm cũng phải được nâng cao và hoàn thành xong. – Chất lượng là yếu tố được đặt ra với mọi trình độ sản xuất : đây là một đòi hỏikhách quan trong quy trình tạo ra loại sản phẩm. Tuy nhiên tùy thuộc vào trình độ sản xuấtmà mức độ chất lượng đặt ra cũng khác nhau. 1.1.2. Khái niệm chất lượng kiến thiết xây dựng công trình. Chất lượng xây đắp xây dựng công trình là tập hợp tổng thể những đặc tính phản ánhcông trình xây dựng đã được xây đắp, phân phối những nhu yếu trong phong cách thiết kế, những quy địnhcủa tiêu chuẩn, quy phạm thiết kế và nghiệm thu sát hoạch kỹ thuật, trình độ tương quan vàcác pháp luật giao ước trong hợp đồng về những mặt mỹ thuật, độ vững chắc, công năngsử dụng và bảo vệ môi trường tự nhiên, được biểu lộ ra bên ngoài hoặc được giấu kín bêntrong từng cấu trúc hay bộ phận công trình. [ 1 ] Thi công xây dựng công trình là những việc làm xây dựng và lắp ráp thiết bị đốivới những công trình xây dựng mới, sửa chữa thay thế, tái tạo, sơ tán, trùng tu, hồi sinh, phá dỡ côngtrình, bh, bảo dưỡng công trình. [ 2 ] Chất lượng công trình xây dựng là những nhu yếu về bảo đảm an toàn, bền vững và kiên cố, kỹthuật, mỹ thuật của công trình nhưng phải tương thích với qui chuẩn và tiêu chuẩn xâydựng, những qui định trong văn bản qui phạm pháp lý có tương quan và hợp đồng kinh tế tài chính. 1.1.3. Các tiêu chuẩn đặc trưng cho chất lượng kiến thiết xây dựng công trình. [ 1 ] Các tiêu chuẩn đặc trưng cho chất lượng xây đắp xâydựng công trìnhTính phùhợpĐộ bềnvữngTính bảotoànPhòngngừa sựcốMức độthựchiệncôngviệcSơ đồ 1.2 : Các tiêu chuẩn đặc trưng cho chất lượng thiết kế xây dựng công trình. 1.1.3. 1. Tính tương thích : Công trình xây dựng là loại sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của conngười, vật tư xây dựng, thiết bị lắp ráp vào công trình, được link xác định với đất, hoàn toàn có thể gồm có phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trênmặt nước, được xây dựng theo phong cách thiết kế. Theo như định nghĩa này thì chất lượng thicông phụ thuộc vào vào năng lượng của những người tham gia xây dựng ( lập dự án Bất Động Sản đầu tưxây dựng, khảo sát, phong cách thiết kế, thiết kế xây dựng, quản lý dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư xây dựng, giámsát thiết kế xây dựng công trình ), phụ thuộc vào vào chất lượng vật tư, vật tư, thiết bị lắpđặt đưa vào sử dụng trong công trình, nhờ vào vào chất lượng kiến thiết xây dựng, chất lượng khảo sát, phong cách thiết kế, công tác làm việc quản lý chất lượng những khâu trong quy trình lậpvà triển khai dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư xây dựng công trình. Thi công xây dựng công trình phải tương thích với những giải pháp quy hoạch, kiếntrúc, cấu trúc và công suất sử dụng, tính pháp lý, môi trường tự nhiên, kinh tế tài chính, xã hội nhằm mục đích đảmbảo chất lượng thiết kế đạt hiêu quả cao nhất. 1.1.3. 2. Độ vững chắc : Độ vững chắc là tiêu chuẩn quan trọng của chất lượng kiến thiết xây dựng công trình. Công trình xây dựng cần đạt được sự vững chắc, chắc như đinh, phát huy được hết côngnăng sử dụng trong suốt thời hạn quản lý và vận hành, bảo vệ tính kinh tế tài chính, hiệu suất cao cao nhất. Cần phải chú ý quan tâm tới cả tính bền vững và kiên cố của giải pháp xây đắp. 1.1.3. 3. Tính bảo toàn : Tính bảo toàn nhằm mục đích giũ được những tiêu chuẩn quản lý và vận hành trong và sau thời hạn thicông xây dựng công trình. 1.1.3. 4. Phòng ngừa sự cố : Sự cố là sự mất năng lực thao tác của công trình hay bộ phận công trình màkhông thể sửa chữa thay thế đượcTheo Luật Xây Dựng, thì sự cố công trình là những hư hỏng vượt quá giới hạncho phép làm cho công trình có rủi ro tiềm ẩn sập đổ, đã sập đổ một phần hoặc hàng loạt côngtrình hoặc công trình không sử dụng được theo phong cách thiết kế. Theo đó, có 4 loại sự cố baogồm : – Sự cố sập đổ – Sự cố về biến dạng – Sự cố về rơi lệch vị trí – Sự cố về công năngVề Lever có những cấp I, II, III, IV tùy thuộc vào mức độ hư hỏng công trình vàthiệt hại về người. Chính vì thế mà mức độ bảo đảm an toàn, bền vững và kiên cố của công trình là điềucần phải được xem xét ngặt nghèo, trang nghiêm. 1.1.3. 5. Mức độ thực thi việc làm. Mức độ triển khai việc làm là sự tuân thủ khắt khe những quy trình tiến độ chấtlượng, những giải pháp thiết kế, những pháp luật về bảo đảm an toàn, về phòng cháy chữa cháy … của những người trực tiếp tham gia tạo ra sự mẫu sản phẩm xây dựng. 10 Đánh giá sự phân phối của công trình với những pháp luật về quy chuẩn xây dựng vàcác tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng được phép vận dụng cho riêng công trình đã nêu tronghợp đồng. Mức độ triển khai việc làm là yếu tố quan trọng mang lại hiệu suất cao kinh tế tài chính, xãhội cho mỗi cá thể, tổ chức triển khai, doanh nghiệp xây dựng. 1.1.4. Đặc điểm của hoạt động giải trí thiết kế xây dựng công trình. Tình hình và điều kiện kèm theo sản xuất trong xây dựng thiếu tính không thay đổi, luôn biến đổitheo khu vực xây dựng. Cụ thể là trong xây dựng con người và công cụ lao động luônphải vận động và di chuyển từ công trình này đến công trình khác, còn loại sản phẩm xây dựng thì hìnhthành đứng yên tại chỗ, một đặc thù hiếm thấy ở những nghành khác. Các phương ánxây dựng về mặt kỹ thuật và tổ chức triển khai sản xuất cũng luôn luôn phải biến hóa theo từngđịa điểm và tiến trình xây dựng. Đặc điểm này làm khó khăn vất vả cho việc tổ chức triển khai sản xuất, khó cải tổ điều kiện kèm theo cho người lao động, làm phát sinh nhiều ngân sách cho khâu dichuyển. Đặc điểm này cũng yên cầu những tổ chức triển khai xây dựng phải quan tâm tăng cường tínhcơ động, linh động và gọn nhẹ. Về mặt trang bị gia tài cố định và thắt chặt sản xuất, lựa chọn hìnhthức tổ chức triển khai sản xuất linh động, tăng cường điều hành quản lý tác nghiệp, phấn đấu giảm chiphí có tương quan đến luân chuyển, lựa chọn vùng hoạt động giải trí thích hợp, tận dụng tối đalực lượng xây dựng tại chỗ và link tại chỗ để tranh thầu xây dựng, chú ý quan tâm đến nhântố ngân sách luân chuyển khi tham gia đấu thầu. Đặc điểm này cũng yên cầu phải phát triểnrộng khắp trên chủ quyền lãnh thổ những mô hình dịch vụ sản xuất Giao hàng xây dựng như những dịchvụ cho thuê máy xây dựng, đáp ứng và vận tải đường bộ, sản xuất vật tư xây dựng v.v… Chu kỳ sản xuất ( thời hạn xây dựng công trình ) thường dài. Đặc điểm này làmcho vốn góp vốn đầu tư xây dựng công trình và vốn sản xuất của tổ chức triển khai xây dựng thường bị ứđọng lâu tại công trình đang xây dựng, những tổ chức triển khai xây dựng dễ gặp phải những rủi rongẫu nhiên theo thời hạn, công trình xây dựng dễ bị hao mòn vô hình dung do văn minh củakhoa học công nghệ tiên tiến. Đặc điểm này yên cầu những tổ chức triển khai xây dựng phải quan tâm đến nhântố thời hạn khi lựa chọn giải pháp, phải lựa chọn giải pháp có thời hạn xây dựng11hợp lý, phải có chính sách thanh toán giao dịch và kiểm tra chất lượng trung gian thích hợp, dự trữhợp lý. Sản xuất xây dựng phải triển khai theo đơn đặt hàng cho từng trường hợp cụ thểthông qua hình thức ký kết hợp đồng sau khi thắng thầu, vì loại sản phẩm xây dựng rất đadạng, có tính riêng biệt cao và ngân sách lớn. Đặc điểm này dẫn đến nhu yếu là phải xác địnhgiá cả của loại sản phẩm xây dựng trước khi mẫu sản phẩm được làm ra và hình thức giao nhậnthầu hoặc đấu thầu xây dựng cho từng công trình đơn cử. Đòi hỏi những tổ chức triển khai xây dựngmuốn thắng thầu phải tích góp nhiều kinh nghiệm tay nghề xây dựng cho từng trường hợp đấuthầu đơn cử và phải giám sát rất là cẩn trọng. Quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp, những đơn vị chức năng tham gia xây dựng côngtrình phải cùng nhau đến công trường thi công xây đắp với diện tích quy hoạnh hạn chế để thực thi phầnviệc của mình theo một trình tự nhất định về thời hạn và khoảng trống. Đặc điểm nàyđòi hỏi những tổ chức triển khai xây dựng phải có trình độ phối hợp tổ chức triển khai cao trong sản xuất, coitrọng công tác làm việc sẵn sàng chuẩn bị và phong cách thiết kế tổ chức triển khai xây đắp, phối hợp ngặt nghèo giữa những tổ chứcxây dựng tổng thầu hay thầu chính và những nhà thầu phụ. Sản xuất xây dựng phải triển khai ngoài trời nên chịu nhiều ảnh hưởng tác động của thờitiết, điều kiện kèm theo thao tác nặng nhọc. Ảnh hưởng của thời tiết, thường làm gián đoạn quátrình xây đắp, năng lượng sản xuất của tổ chức triển khai xây dựng không được sử dụng điều hòatheo bốn quý, gây khó khăn vất vả cho việc lựa chọn công trình, yên cầu phải dự trữ nhiều vậtliệu … Đặc điểm này yên cầu những tổ chức triển khai xây dựng phải lập tiến trình xây đắp hài hòa và hợp lý đểtránh thời tiết xấu, phấn đấu tìm cách hoạt động giải trí tròn năm, vận dụng cấu trúc lắp ghéplàm loại sản phẩm sẵn trong xưởng để giảm bớt thời hạn kiến thiết trong công trường thi công, ápdụng cơ giới hóa hài hòa và hợp lý, quan tâm độ bền chắc của máy móc, đặc biệt quan trọng chăm sóc đến việccải thiện điều kiện kèm theo lao động của công nhân, quan tâm đến tác nhân rủi ro đáng tiếc, chăm sóc đến pháttriển xây dựng trong điều kiện kèm theo nhiệt đới gió mùa … Sản xuất xây dựng chịu ảnh hưởng tác động của doanh thu chênh lệch do điều kiện kèm theo địađiểm xây dựng đem lại. Cùng một loại công trình nhưng nếu nó đặt tại nơi có sẵn12nguồn nguyên vật liệu xây dựng, sẵn nguồn máy xây dựng cho thuê và sẵn nhân côngthì người nhận thầu xây dựng trường hợp này có nhiều thời cơ hạ thấp chi phí sản xuấtvà thu được doanh thu cao hơn. Tốc độ tăng trưởng kỹ thuật xây dựng thường chậm hơn nhiều ngành khác. Tất cả những điều kiện kèm theo trên đã ảnh hưởng tác động trực tiếp đến sản xuất xây dựng, tác động ảnh hưởng trựctiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh thương mại và lệch giá của những tổ chức triển khai, cá thể, doanhnghiệp xây dựng. 1.1.5. Vai trò và tác động ảnh hưởng của chất lượng thiết kế xây dựng công trình. Sản xuất xây dựng có tính di động cao, thiếu tính không thay đổi nên sẽ gây ra những bấtlợi sau : – Thiết kế hoàn toàn có thể đổi khác theo nhu yếu của chủ góp vốn đầu tư về công suất hoặc trìnhđộ kỹ thuật, vật tư xây dựng. Có thể phải đổi khác phong cách thiết kế sao cho tương thích với việcphát sinh thực tế ở công trường thi công – Các giải pháp công nghệ tiên tiến và tổ chức triển khai xây dựng luôn có sự đổi khác để phù hợpvới thời hạn và khu vực xây dựng, gây khó khăn vất vả cho việc tổ chức triển khai sản xuất, cải thiệnđiều kiện làm việc làm phát sinh nhiều ngân sách phát sinh – Địa điểm xây dựng của mỗi công trình lại khác nhau nên chiêu thức tổ chứcsản xuất và giải pháp kiến thiết cũng phải liên tục đổi khác cho tương thích được với mỗiloại công trình xây dựng. Thời gian xây dựng của mỗi công trình luôn lê dài, chi phí sản xuất lại lớn, điều này sẽ dẫn đến những khó khăn vất vả sau : – Vốn góp vốn đầu tư xây dựng của chủ góp vốn đầu tư và vốn sản xuất của doanh nghiệp thườngbị ứ đọng lâu bền hơn tại công trình, năng lực quay vòng vồn bị hạn hẹp – Trong quy trình xây dựng sẽ phải chịu nhiều rủi ro đáng tiếc ngẫu nhiên theo thời giannhư rủi ro đáng tiếc về điều kiện kèm theo tự nhiên, khí hậu, thời tiết, những rủi ro đáng tiếc về dịch chuyển giá hoặc cósự biến hóa về văn bản pháp lý tương quan … 13V ới qui mô mỗi công trình khác nhau nên hình thức tổ chức triển khai sản xuất cũng khácnhau và luôn phải có sự đổi khác để tương thích với mỗi công trình. Quá trình sản xuất xâydựng mang tính tổng hợp, cơ cấu tổ chức sản xuất phức tạp, những việc làm xen kẽ và có ảnhhưởng lẫn nhau liên tục. Do đó, công tác làm việc tổ chức triển khai quản lý trên công trường thi công rất phức tạp, cần có sự link, phối hợp uyển chuyển giữa nhiều đơn vị chức năng, đội thiết kế. Các loại sản phẩm xây dựng tạo ra cần phải đạt được những nhu yếu bắt buộc, tuânthủ theo đúng hợp đồng đã ký, việc kiểm tra, trấn áp, kiến thiết đạt tiến trình và chấtlượng đã đề ra là điều rất quan trọng so với mỗi doanh nghiệp xây dựng. Hiêu quảkinh tế, đời sống người lao động đều nhờ vào vào việc chất lượng thiết kế xây dựngcủa mỗi công trình. Chất lượng công trình luôn là điều sống còn so với những doanhnghiệp xây dựng. Cần phải có nguồn nhân lực, máy móc, thiết bị, vật tư … không thiếu đápứng được những nhu yếu so với mỗi loại công trình khác nhau. 1.2. Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình của doanh nghiệp xây dựng. Nội dung của quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình được trình bàytheo sơ đồ sau : Khái niệm về quản lý chất lượng thi côngxây dựng công trìnhQuản lýchất lượngthi công xâydựng côngtrình củadoanhnghiệp xâydựngNội dung của quản lý chất lượng thi côngxây dựng công trìnhCác công cụ quản lý quản lý chất lượngthi công xây dựng công trìnhCác tác nhân ảnh hưởng tác động tới quản lý chấtlượng kiến thiết xây dựng CTÝ nghĩa của việc hoàn thành xong công tácquản lý chất lượng TCXTCTSơ đồ 1.3 : Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình141. 2.1. Khái niệm về quản lý chất lượng kiến thiết xây dựng công trình. Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình là một trong những nội dung củaquản lý chất lượng công trình xây dựng và đóng vai trò đặc biệt quan trọng quan trọng. Nếu nhưcác quy trình quản lý chất lượng trong quá trình khảo sát, phong cách thiết kế là gián tiếp thì quảnlý chất lượng kiến thiết là trực tiếp, ảnh hưởng tác động rất lớn đến mẫu sản phẩm xây dựng tạo ra, quyết định hành động sự thành công xuất sắc, hiệu suất cao kinh tế tài chính … của những doanh nghiệp xây dựng. Quản lý chất lượng xây đắp xây dựng công trình là tập hợp những hoạt động giải trí củanhà thầu xây đắp, giám sát xây đắp và nghiệm thu sát hoạch công trình của chủ góp vốn đầu tư, giám sáttác giả của nhà thầu phong cách thiết kế, cơ quan quản lý nhà nước trải qua những giải pháp nhưlập kế hoạch chất lượng, kiểm tra chất lượng, bảo vệ chất lượng và nâng cấp cải tiến chấtlượng công trình. [ I ] 1.2.2. Nội dung của quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình. Theo góc nhìn quản lý của nhà thầu xây dựng thì nội dung quản lý chất lượng thicông xây dựng công trình gồm : 1.2.2. 1. Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế xây dựng. [ 3 ] – Lập mạng lưới hệ thống quản lý chất lượng tương thích với quy mô công trình, trong đó quyđịnh rõ nghĩa vụ và trách nhiệm của từng cá thể, từng bộ phận so với việc quản lý chất lượngcông trình xây dựng. – Phân định nghĩa vụ và trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa những bêntrong trường hợp vận dụng hình thức tổng thầu thiết kế xây dựng công trình ; tổng thầuthiết kế và xây đắp xây dựng công trình ; tổng thầu phong cách thiết kế, cung ứng thiết bị công nghệvà kiến thiết xây dựng công trình ; tổng thầu lập dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư xây dựng công trình, thiếtkế, cung ứng thiết bị công nghệ tiên tiến và xây đắp xây dựng công trình và những hình thức tổngthầu khác ( nếu có ). – Bố trí nhân lực, cung ứng vật tư, thiết bị xây đắp theo nhu yếu của hợp đồng vàquy định của pháp lý có tương quan. 15 – Tiếp nhận và quản lý mặt phẳng xây dựng, dữ gìn và bảo vệ mốc xác định và mốc giớicông trình. – Lập và phê duyệt giải pháp kiến thiết trong đó lao lý rõ những giải pháp bảođảm bảo đảm an toàn cho người, máy móc, thiết bị đưa vào công trình và quy trình tiến độ xây đắp, trừtrường hợp trong hợp đồng có pháp luật khác. – Thực hiện những công tác làm việc kiểm tra, thí nghiệm vật tư, cấu kiện, vật tư, thiết bịcông trình, thiết bị công nghệ tiên tiến trước khi xây dựng và lắp ráp vào công trình xây dựngtheo lao lý của tiêu chuẩn, nhu yếu của phong cách thiết kế và nhu yếu trong hợp đồng. – Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kếxây dựng công trình, bảo vệ chất lượng công trình và bảo đảm an toàn trong thiết kế xâydựng. – Thông báo kịp thời cho chủ góp vốn đầu tư nếu phát hiện bất kể sai khác nào giữa thiếtkế, hồ sơ hợp đồng và điều kiện kèm theo hiện trường. – Sửa chữa sai sót, khiếm khuyết chất lượng so với những việc làm do mìnhthực hiện ; chủ trì, phối hợp với chủ góp vốn đầu tư khắc phục hậu quả sự cố trong quy trình thicông xây dựng công trình ; lập báo cáo giải trình sự cố và phối hợp với những bên tương quan trongquá trình giám định nguyên do sự cố. – Lập nhật ký thiết kế xây dựng công trình theo lao lý. – Lập bản vẽ hoàn thành công việc theo pháp luật. – Báo cáo chủ góp vốn đầu tư về quá trình, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệsinh môi trường tự nhiên kiến thiết xây dựng theo nhu yếu của chủ góp vốn đầu tư. – Hoàn trả mặt phẳng, vận động và di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những gia tài kháccủa mình ra khỏi công trường thi công sau khi công trình đã được nghiệm thu sát hoạch, chuyển giao, trừtrường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận hợp tác khác. 1.2.2. 2. Quản lý bảo đảm an toàn trong kiến thiết xây dựng công trình. [ 3 ] – Trước khi thi công xây dựng, nhà thầu thiết kế xây dựng phải lập, phê duyệtthiết kế giải pháp kiến thiết theo pháp luật, trong đó phải bộc lộ được những biện pháp16đảm bảo an toàn cho người lao động, thiết bị xây đắp, công trình chính, công trình tạm, công trình phụ trợ, công trình lân cận, phòng chống cháy nổ và bảo vệ thiên nhiên và môi trường. – Biện pháp xây đắp phải được nhà thầu xây đắp xây dựng thanh tra rà soát định kỳ vàđiều chỉnh cho tương thích với thực tiễn công trường thi công. – Các giải pháp bảo vệ bảo đảm an toàn, nội quy về an toàn lao động phải được thểhiện công khai minh bạch trên công trường thi công xây dựng để mọi người biết và chấp hành ; những vị trínguy hiểm trên công trường thi công phải có cảnh báo nhắc nhở đề phòng tai nạn đáng tiếc. – Những người điều khiển và tinh chỉnh máy, thiết bị thiết kế và những người thực thi cáccông việc có nhu yếu khắt khe về an toàn lao động được pháp luật theo pháp lý vềan toàn lao động phải được đào tạo và giảng dạy về an toàn lao động và có thẻ an toàn lao độngtheo pháp luật. – Máy, thiết bị xây đắp có nhu yếu khắt khe về an toàn lao động phải đượckiểm định, ĐK với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo pháp luật thì mớiđược phép hoạt động giải trí trên công trường thi công. Khi hoạt động giải trí phải tuân thủ quá trình, biệnpháp bảo vệ bảo đảm an toàn. – Người lao động khi tham gia thiết kế xây dựng trên công trường thi công phải có đủsức khỏe, được đào tạo và giảng dạy về bảo đảm an toàn và được cấp phất vừa đủ trang bị bảo lãnh laođộng theo pháp luật của pháp lý về lao động. – Khi có sự cố mất bảo đảm an toàn trong xây đắp xây dựng thì việc xử lý sự cố phảituân theo pháp luật của pháp lý. 1.2.2. 3. Hệ thống quản lý chất lượng tại công trường thi công của nhà thầu thiết kế xâydựng được pháp luật đơn cử như sau : – Hệ thống QLCL của nhà thầu xây đắp xây dựng phải được trình diễn, thuyếtminh ngay trong HSDT và được thông tin cho chủ góp vốn đầu tư biết trước khi kiến thiết xâydựng công trình. – Tài liệu thuyết mình mạng lưới hệ thống QLCL phải bộc lộ rõ nội dung : 17 + Sơ đồ tổ chức triển khai những bộ phận, cá thể của nhà thầu kiến thiết xây dựng chịutrách nhiệm QLCL tương thích với nhu yếu, đặc thù, quy mô của từng công trường thi công xâydựng, quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm của những bộ phận, những nhân trong công tác làm việc quản lý chất lượngthi công. + Kế hoạch và phương pháp trấn áp chất lượng, bảo vệ chất lượng côngtrình gồm có : – Kiểm soát và bảo vệ chất lượng vật tư, vật tư, cấu kiện, sản phẩmxây dựng, thiết bị công trình và thiết bị công nghệ tiên tiến được sử dụng, lắp ráp vào côngtrình. – Kiểm soát và bảo vệ chất lượng, bảo vệ bảo đảm an toàn công tác làm việc thi côngxây dựng. – Hình thức giám sát, quản lý chất lượng nội bộ và tổ chức triển khai nghiệm thunội bộ. – Kế hoạch tổ chức triển khai thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạccác thông số kỹ thuật kỹ thuật của công trình theo nhu yếu phong cách thiết kế. + Quy trình lập và quản lý những hồ sơ, tài liệu có tương quan trong quy trình thicông xây dựng, nghiệm thu sát hoạch ; hình thức và nội dung nhật ký xây đắp xây dựng côngtrình ; quy trình tiến độ và hình thức báo cáo giải trình nội bộ, báo cáo giải trình chủ góp vốn đầu tư ; phát hành và giải quyết và xử lý cácvăn bản thông tin quan điểm của nhà thầu thiết kế xây dựng, yêu cầu và khiếu nại vớichủ góp vốn đầu tư và những bên có tương quan. 1.2.2. 4. Nghiệm thu nội bộ của nhà thầu kiến thiết xây dựng được pháp luật cụ thểnhư sau : Trước khi nhu yếu chủ góp vốn đầu tư nghiệm thu sát hoạch, nhà thầu thiết kế xây dựng phải tựkiểm tra, khẳng định chắc chắn sự tương thích về chất lượng những việc làm xây dựng do mình thựchiện so với nhu yếu của phong cách thiết kế và hướng dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng. Tùytheo đặc thù và quy mô của từng công trình xây dựng, hiệu quả nghiệm thu sát hoạch nội bộ cóthể được biểu lộ bằng biên bản nghiệm thu sát hoạch giữa người trực tiếp đảm nhiệm xây đắp xây
Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập


















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


