(Luận văn thạc sĩ) cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát – Tài liệu text

(Luận văn thạc sĩ) cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh ninh thuận

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.95 MB, 107 trang )

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
——————————

NGUYỄN HỮU HIỆP

CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

CHI NHÁNH TỈNH NINH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HCM
——————————

NGUYỄN HỮU HIỆP

CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

CHI NHÁNH TỈNH NINH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8 34 02 01
Người hướng dẫn khoa học: TS. MAI THỊ TRÚC NGÂN

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019

i

TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài nghiên cứu “Cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông Nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Ninh Thuận” được tác giả lựa
chọn và nghiên cứu nhằm phát huy hơn nữa những thành tựu đạt được trong mở
rộng hoạt động cho vay KHCN của Chi nhánh giai đoạn từ 2016 – 2018, đồng thời
đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những tồn tại góp phần mở
rộng hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Ninh Thuận. Luận văn thể hiện được những nội dung
chủ yếu sau:
Thứ nhất, luận văn luận văn đã trình bày tổng quan những lý luận cơ bản về
mở rộng hoạt động cho vay KHCN tại NHTM thông qua khái niệm, đặc điểm,
những chỉ tiêu đánh giá, những nhân tố tác động và tầm quan trọng của việc mở
rộng hoạt động cho vay KHCN đối với NHTM.
Thứ hai, nghiên cứu đã đánh giá được thực trạng mở rộng cho vay KHCN tại
Agribank Ninh Thuận, kết quả khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý và khách hàng thì
nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế trong việc mở rộng hoạt động cho vay
KHCN tại Chi nhánh xuất phát từ Agribank Ninh Thuận và mơi trường bên ngồi.
Thứ ba, trên cơ sở nguyên nhân của những hạn chế, những định hướng mở

rộng hoạt động tín dụng của Agribank Ninh Thuận, tác giả đã đề xuất các giải pháp
có tính khả thi và kiến nghị các cơ quan có liên quan góp phần mở rộng hoạt động
cho vay KHCN tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam –
Chi nhánh tỉnh Ninh Thuận.

ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại
bất cứ một trường đại học nào. Luận văn này là cơng trình nghiên cứu riêng của tác
giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó khơng có các nội dung đã được công
bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn
được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn./.
Tác giả: Nguyễn Hữu Hiệp

iii

LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành luận văn này, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới:
Q Thầy, Cơ Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã hết
lòng truyền đạt những kiến thức trong suốt thời gian mà tôi được học tại trường đặc
biệt là cô TS. Mai Thị Trúc Ngân-Giảng viên Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng
Tp Hồ Chí Minh là người trực tiếp hướng dẫn tận tình và giúp đỡ tơi trong suốt q
trình tơi thực hiện đề tài nghiên cứu này.
Ban Giám đốc, lãnh đạo các phịng, ban Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam-Chi nhánh tỉnh Ninh Thuận đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho tôi được tiếp cận số liệu của Chi nhánh.
Bên cạnh đó tơi xin tỏ lịng biết ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã ln

giúp đỡ, ủng hộ, khuyến khích, động viên để tơi có thêm nghị lực tập trung nghiên
cứu và hồn thành luận văn này.
Tơi xin chân thành cám ơn tất cả./.
Tác giả: Nguyễn Hữu Hiệp

iv

MỤC LỤC
Trang
TÓM TẮT LUẬN VĂN ………………………………………………………………………………………… i
LỜI CAM ĐOAN …………………………………………………………………………………………………. ii
LỜI CẢM ƠN …………………………………………………………………………………………………….. iii
MỤC LỤC ……………………………………………………………………………………………………………. iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT……………………………………………………………………………. ix
DANH MỤC BẢNG ……………………………………………………………………………………………… x
DANH MỤC HÌNH ……………………………………………………………………………………………… xi
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu: ………………………………………………………………………………………………………….. 1
1.1. Đặt vấn đề ………………………………………………………………………………………………………. 1
1.2. Tính cấp thiết của đề tài ………………………………………………………………………………….. 2
2. Mục tiêu của đề tài: …………………………………………………………………………………………….. 3
2.1. Mục tiêu tổng quát …………………………………………………………………………………………… 3
2.2. Mục tiêu cụ thể ……………………………………………………………………………………………….. 3
3. Câu hỏi nghiên cứu: …………………………………………………………………………………………… 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ……………………………………………………………………… 4
5. Phương pháp nghiên cứu: …………………………………………………………………………………… 4
6. Đóng góp của đề tài: …………………………………………………………………………………………… 4
7. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu: …………………………………………………………………….. 5
8. Kết cấu luận văn: ………………………………………………………………………………………………… 7

CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI: ……………………………………………….. 8
1.1. Khái quát về cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM …………………………………. 8
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM …………………… 8
1.1.1.1. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM …………………………………….. 8
1.1.1.2. Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM …………………………………….. 8
1.1.2. Phân loại cho vay và rủi ro trong cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM …… 10
1.1.3. Vai trị của tín dụng ngân hàng đối với khách hàng cá nhân ………………………… 11
1.1.3.1. Đối với nền kinh tế …………………………………………………………………………………… 11
1.1.3.2. Đối với khách hàng cá nhân ……………………………………………………………………… 12
1.1.3.3. Đối với ngân hàng ……………………………………………………………………………………. 12
1.2. Mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM ………………………………………. 13
1.2.1. Khái niệm mở rộng cho vay KHCN …………………………………………………………….. 13

v

1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay KHCN ……………………………………………. 13
1.2.2.1. Quy mô cho vay, số lượng khách hàng vay ………………………………………………. 13
1.2.2.2. Quy mô và tốc độ tăng trưởng cho vay KHCN …………………………………………. 14
1.2.2.3. Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN trên tổng dư nợ của ngân hàng ………………… 15
1.2.2.4. Cơ cấu cho vay ………………………………………………………………………………………… 15
1.2.3. Các nhân tố tác động đến sự mở rộng cho vay KHCN …………………………………. 15
1.2.3.1. Nhân tố chủ quan từ phía NHTM ……………………………………………………………… 15
1.2.3.2 Nhân tố khách quan …………………………………………………………………………………… 19
1.2.4. Tầm quan trọng của việc mở rộng hoạt động cho vay KHCN tại NHTM …….. 21
1.2.4.1 Đối với khách hàng vay …………………………………………………………………………….. 21
1.2.4.2. Đối với NHTM ………………………………………………………………………………………… 21
1.2.4.3. Đối với nền kinh tế …………………………………………………………………………………… 22

1.3. Kinh nghiệm về mở rộng hoạt động cho vay KHCN của một số chi nhánh
ngân hàng nƣớc ngoài hoạt động tại Việt Nam và bài học kinh nghiệm cho
Agribank Ninh Thuận ………………………………………………………………………………………… 22
1.3.1. Kinh nghiệm rút ra từ các chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt
Nam ……………………………………………………………………………………………………………………… 23
1.3.1.1. Chi nhánh Ngân hàng CitiBank (Mỹ) ……………………………………………………….. 23
1.3.1.2. Chi nhánh Ngân hàng HSBC (Anh)………………………………………………………….. 24
1.3.1.3. Chi nhánh Ngân hàng ANZ (Australia)…………………………………………………….. 25
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho Agibank Ninh Thuận …………………………………………… 26
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ……………………………………………………………………………………. 27
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI AGRIBANK NINH THUẬN ………………………………………………………………………. 28
2.1 Giới thiệu về cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh tại Agribank Ninh
Thuận ………………………………………………………………………………………………………………….. 28
2.1.1. Giới thiệu về cơ cấu tổ chức của Agribank Ninh Thuận ………………………………. 28
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Agribank Ninh Thuận …………………… 28
2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức …………………………………………………………………………………………. 29
2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Agribank Ninh Thuận giai đoạn
2016-2018 …………………………………………………………………………………………………………….. 30
2.1.2.1. Huy động vốn…………………………………………………………………………………………… 30
2.1.2.2. Hoạt động cho vay……………………………………………………………………………………. 31
2.1.2.3. Hoạt động dịch vụ khác ……………………………………………………………………………. 31
2.1.2.4. Về lợi nhuận kinh doanh ………………………………………………………………………….. 32

vi

2.2. Thực trạng về mở rộng hoạt động cho vay KHCN tại Agribank Ninh
Thuận ………………………………………………………………………………………………………………….. 33

2.2.1. Thực tế về cơ cấu tổ chức liên quan đến hoạt động cho vay KHCN tại
Agribank Ninh Thuận …………………………………………………………………………………………… 33
2.2.2. Thực tế về mở rộng cho vay KHCN tại Agribank Ninh Thuận…………………….. 35
2.2.2.1. Mạng lưới hoạt động của Agribank Ninh Thuận trên địa bàn tỉnh …………….. 35
2.2.2.2. Quy mô số lượng KHCN ………………………………………………………………………….. 36
2.2.2.3. Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN ………………………………………………… 37
2.2.2.4. Thị phần cho vay KHCN ………………………………………………………………………….. 38
2.2.2.5. Tỷ lệ dư nợ cho vay KHCN thực tế so với kế hoạch …………………………………. 40
2.2.2.6. Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN theo mục đích vay, sản phẩm …………………….. 41
2.2.2.7. Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN theo tài sản bảo đảm nợ vay ………………………. 43
2.2.2.8. Cơ cấu nợ cần chú ý, nợ xấu trong cho vay KHCN tại Agribank Ninh
Thuận …………………………………………………………………………………………………………………… 44
2.2.2.9. Tình hình thu nợ ………………………………………………………………………………………. 46
2.2.2.10. Thu lãi từ hoạt động cho vay KHCN ………………………………………………………. 47
2.2.3. Khảo sát nguyên nhân ảnh hƣởng đến mở rộng cho vay KHCN tại
Agribank Ninh Thuận ………………………………………………………………………………………… 48
2.2.3.1. Khảo sát lãnh đạo, nhân viên tại Agribank Ninh Thuận ……………………………. 48
2.2.3.2. Khảo sát thông tin KHCN đang vay vốn tại Agribank Ninh Thuận …………… 50
2.3. Đánh giá về thực trạng mở rộng hoạt động cho vay KHCN tại Agribank
Ninh Thuận …………………………………………………………………………………………………………. 52
2.3.1. Những kết quả đạt được ………………………………………………………………………………. 52
2.3.1.1. Mạng lưới Chi nhánh được phân bổ rộng khắp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận52
2.3.1.2. Thị phần cho vay KHCN dẫn đầu so với hệ thống các ngân hàng trên địa
bàn ……………………………………………………………………………………………………………………….. 52
2.3.1.3. Hoàn thành kế hoạch dư nợ cho vay KHCN hằng năm …………………………….. 52
2.3.1.4. Sản phẩm cho vay dành cho KHCN phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp có nhiều ưu thế ……………………………………….. 53
2.3.1.5. Tỷ lệ nợ xấu cho vay KHCN ở mức thấp ………………………………………………….. 53
2.3.1.6. Thu từ hoạt động tín dụng của Chi nhánh chủ yếu là thu lãi hoạt động cho
vay KHCN ……………………………………………………………………………………………………………. 53

2.3.2. Những hạn chế ……………………………………………………………………………………………. 54
2.3.2.1. Tốc độ tăng trưởng số lượng KHCN còn thấp ………………………………………….. 54
2.3.2.2. Thị phần cho vay KHCN trên địa bàn có xu hướng giảm ………………………….. 54
2.3.2.3. Sản phẩm cho vay KHCN phục vụ mục đích tiêu dùng chưa đa dạng, chưa
có tính cạnh tranh …………………………………………………………………………………………………. 54
2.3.2.4. Nợ cần chú ý chiếm tỷ lệ khá cao và tăng dần qua các năm ………………………. 55

vii

2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế …………………………………………………………………. 55
2.3..3.1. Nguyên nhân khách quan ………………………………………………………………………… 55
2.3.3.2. Nguyên nhân về phía Agribank Ninh Thuận …………………………………………….. 57
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ……………………………………………………………………………………. 62
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN TẠI AGRIBANK
NINH THUẬN ……………………………………………………………………………………………………. 63
3.1. Định hƣớng mở rộng hoạt động cho vay KHCN tại Agribank Ninh Thuận 63
3.2. Các giải pháp mở rộng hoạt động cho vay KHCN tại Agribank Ninh
Thuận ………………………………………………………………………………………………………………….. 63
3.2.1. Giải pháp về nguồn nhân lực ………………………………………………………………………. 63
3.2.1.1. Nâng cao chất lượng tuyển dụng lao động ………………………………………………… 63
3.2.1.2. Đào tạo nguồn nhân lực, trang bị kỹ năng bán hàng cho đội ngũ cán bộ …… 64
3.2.1.3. Triển khai các chương trình đào tạo dưới nhiều hình thức ………………………… 64
3.2.1.4. Tổ chức kiểm tra, đánh giá kiến thức chuyên môn và kỹ năng bán hàng …… 65
3.2.1.5. Thực hiện bố trí cán bộ phù hợp với trình độ và năng lực …………………………. 65
3.2..1.6. Triển khai kế hoạch kinh doanh đến từng cán bộ …………………………………….. 66
3.2.1.7. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định cho cán bộ quản lý khách hàng …. 66
3.2.1.8. Phổ biến tầm quan trọng và định hướng phát triển cho vay KHCN đến toàn
thể cán bộ nhân viên……………………………………………………………………………………………… 66

3.2.2. Đẩy mạnh chính sách marketing, quảng bá sản phẩm ngân hàng …………………. 67
3.2.2.1. Quảng bá, tiếp thị và truyền thơng ……………………………………………………………. 67
3.2.2.2. Chương trình marketing sản phẩm dịch vụ cho vay ………………………………….. 68
3.2.3. Phát triển các kênh phân phối ……………………………………………………………………… 69
3.2.4. Giải pháp phát triển khách hàng, bán chéo sản phẩm …………………………………… 70
3.2.5. Tăng cường nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa các sản phẩm cho
vay KHCN ……………………………………………………………………………………………………………. 70
3.2.5.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ ……………………………………………………………………. 70
3.2.5.2. Đa dạng hóa các sản phẩm cho vay ………………………………………………………….. 71
3.2.6. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát rủi ro …………………………………………….. 72
3.2.7. Hoàn thiện cơ sở vật chất, công nghệ thông tin ……………………………………………. 73
3.2.8. Gia tăng nguồn vốn huy động ……………………………………………………………………… 74
3.3. Các kiến nghị ……………………………………………………………………………………………….. 76
3.3.1. Kiến nghị đối với chính quyền địa phương và các sở, ban, ngành ………………… 76
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Ninh Thuận ……………. 77
3.3.3. Kiến nghị đối với Agribank …………………………………………………………………………. 77
3.3.3.1. Cải tiến quy trình, thủ tục …………………………………………………………………………. 77

viii

3.3.3.2. Xây dựng cơ chế khen thưởng và kỷ luật hợp lý……………………………………….. 78
3.3.3.3. Xây dựng chính sách marketing, chương trình khuyến mại ………………………. 78
3.3.3.4. Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý khách hàng …………… 79
3.3.3.5. Đẩy mạnh quảng bá, tiếp thị và truyền thông ……………………………………………. 79
3.3.3.6. Mở rộng mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch ……………………………………….. 79
3.3.3.7. Công tác phát triển khách hàng, bán chéo sản phẩm …………………………………. 80
3.3.3.8. Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ …………………………………………………………………. 80
3.3.3.9. Tích cực hỗ trợ, kiểm tra, giám sát …………………………………………………………… 81
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ……………………………………………………………………………………. 81

PHẦN KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………………… 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT ……………………………………. 84

ix

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Từ viết tắt

1.

ACB

2.

Agribank

3.

Agribank Ninh
Thuận

4.
5.
6.

BIDV

CDM
CIC

7.

Eurogiro

8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.

KHCN
Lienvietpostbank
MSB
NamAbank
NHNN
NHTM
POS
Sacombank
TCTD
TSBĐ

Vietcombank
Vietinbank

Ý nghĩa từ
Ngân hàng TMCP Á Châu
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam-Chi nhánh tỉnh Ninh Thuận
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Máy gửi tiền tự động đa chức năng
Trung tâm thơng tin tín dụng
Liên minh giữa ngân hàng và tổ chức bưu điện tại các
nước nhằm cung cấp dịch vụ chuyển tiền kiều hối
giữa các quốc gia
Khách hàng cá nhân
Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt
Ngân hàng TMCP Hàng Hải
Ngân hàng TMCP Nam Á
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngân hàng thương mại
Máy chấp nhận thanh toán bằng thẻ
Ngân hàng TMCP Sài Gịn Thương tín
Tổ chức tín dụng
Tài sản bảo đảm
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

x

DANH MỤC BẢNG

Nội dung

Trang

STT

Bảng

1.

Bảng 2.1

Tình hình huy động vốn của Agribank Ninh Thuận

30

2.

Bảng 2.2

Tình hình cho vay của Agribank Ninh Thuận

31

3.

Bảng 2.3

Thu nhập từ dịch vụ của Agribank Ninh Thuận

32

4.

Bảng 2.4

Kết quả kinh doanh của Agribank Ninh Thuận

32

5.

Bảng 2.5

6.

Bảng 2.6

7.

Bảng 2.7

8.

Bảng 2.8

9.

Bảng 2.9

Dư nợ cho vay KHCN theo tài sản bảo đảm nợ vay

44

10.

Bảng 2.10

Cơ cấu nợ cần chú ý (nhóm 2), nợ xấu cho vay KHCN
tại Agribank Ninh Thuận

45

11.

Bảng 2.11

12.

Bảng 2.12

13.

Bảng 2.13

Những chỉ tiêu cụ thể về hoạt động cho vay KHCN tại
Agribank Ninh Thuận giai đoạn 2016 – 2018

Mạng lưới của Agribank Ninh Thuận và các Chi nhánh
NHTM trên địa bàn tỉnh
Tốc độ tăng, giảm dư nợ cho vay KHCN tại Agribank
Ninh Thuận
Dư nợ cho vay KHCN theo mục đích, sản phẩm dịch
vụ tại Agribank Ninh Thuận

Thu lãi từ hoạt động cho vay KHCN tại Agribank Ninh
Thuận giai đoạn 2016-2018
Khảo sát ý kiến của lãnh đạo quản lý tín dụng và cán bộ
tín dụng KHCN tại Agribank Ninh Thuận
Khảo sát thông tin khách hàng đang vay vốn tại
Agribank Ninh Thuận

33
35
38
43

47
48
50

xi

DANH MỤC HÌNH
Nội dung

Trang

STT

Hình

1

Hình 2.1

Cơ cấu, tổ chức Agribank Chi nhánh Ninh Thuận

29

2

Hình 2.2

Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng cá nhân

37

3

Hình 2.3

Thị phần cho vay KHCN của Agribank Ninh Thuận so với các
NHTM khác trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

40

4

Hình 2.4

Dư nợ thực tế cho vay KHCN so với kế hoạch tại Agribank Ninh
Thuận giai đoạn 2016-2018

41

5

Hình 2.5

Tình hình thu nợ cho vay KHCN tại Agribank Ninh Thuận giai đoạn
2016-2018

46

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1. GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề
Cho vay là một hoạt động cơ bản của các ngân hàng thương mại (NHTM) giúp
các Ngân hàng hướng đến mục tiêu chung đó là kinh doanh có hiệu quả, từng bước
mở rộng và phát triển hoạt động một cách bền vững.
Tuy nhiên, có một thực tế là nhiều ngân hàng quan tâm đến cho vay các doanh
nghiệp hơn là cho vay đối với khách hàng cá nhân. Bởi lẽ, ngân hàng thường nhìn

nhận khách hàng cá nhân là những người có khối lượng giao dịch nhỏ, số lượng
giao dịch ít, lại tốn kém chi phí phục vụ nên tính sinh lời của một khách hàng tạo ra
là thấp. Vì thế mà, trước những năm 90, khi nền kinh tế nước ta còn kém phát triển,
đời sống người dân cịn khó khăn và chủ yếu là các Ngân hàng Nhà nước lớn hoạt
động thì thị trường khách hàng cá nhân được coi là ít tiềm năng và chưa được quan
tâm. Tuy nhiên, từ những năm 90 khi nhiều Ngân hàng cổ phần nhỏ ra đời, xuất
phát từ vị thế cạnh tranh kém, họ đã chọn thị trường mục tiêu hướng đến phục vụ
khách hàng cá nhân để phát triển.
Trong bối cảnh quá trình mở cửa và phát triển hiện nay của ngành ngân hàng ở
Việt Nam, thì khách hàng cá nhân ngày càng đóng vai trị quan trọng trong chiến
lược kinh doanh của các ngân hàng thương mại. Các sản phẩm dịch vụ dành cho
khách hàng cá nhân đang được chú trọng và phát triển ngày càng phong phú, đa
dạng; đặc biệt là các sản phẩm tín dụng. Các ngân hàng đang đua nhau đưa ra các
chính sách thu hút lượng khách hàng này vì họ đã nhận định rõ mức độ an tồn và
bền vững của nó. Do vậy, mức độ cạnh tranh về nhóm khách hàng này cũng đang
càng lúc càng gay gắt và quyết liệt.
Không những thế, thời gian qua hoạt động tín dụng đen xảy ra trên nhiều địa
bàn gây bất ổn trật tự xã hội, tác động xấu đến hoạt động tiền tệ ngân hàng, ảnh
hưởng đến niềm tin của người dân, chính vì thế Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam đã đưa ra nhiều cơ chế, chính sách khuyến khích các ngân hàng thương

2
mại mở rộng mạng lưới hoạt động ở khu vực nông nghiệp, nông thôn; phát triển hệ
thống lưu động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
(Agribank), tăng cường tín dụng tiêu dùng phục vụ các đối tượng thu nhập thấp, vay
vốn nhỏ, thời gian ngắn. Bên cạnh đó, nhận thức được xu thế hội nhập sâu rộng
trong khu vực và quốc tế đang tập trung vào phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ.
Vì vậy, cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) của các NHTM luôn là vấn đề quan
tâm hàng đầu nhằm tạo sự tăng trưởng tín dụng một cách ổn định, bền vững góp

phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.
1.2. Tính cấp thiết của đề tài
Ninh Thuận thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, phía Bắc giáp tỉnh Khánh
Hịa, phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận, phía Tây giáp tỉnh Lâm Đồng và phía Đơng
giáp Biển Đơng. Tp. Phan Rang-Tháp Chàm là thành phố thuộc tỉnh, trung tâm
chính trị, kinh tế và văn hóa của tỉnh. Khí hậu và thổ nhưỡng Ninh Thuận rất thích
hợp cho phát triển các ngành hàng có lợi thế cạnh tranh cao và trung bình như nho,
táo, tỏi, nha đam, măng tây, mía, sắn, ngơ là những loại cây trồng chịu khơ hạn, tiết
kiệm nước và đem lại giá trị kinh tế cao. Nắm bắt được những lợi thế đó, ln bám
sát kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, kế hoạch của hệ thống, của ngành
và phối kết hợp sự hỗ trợ của các Sở, ban ngành, địa phương, trong hơn hai mươi
lăm năm qua, khoảng thời gian chưa phải là dài nhưng đủ để khẳng định sự phát
triển vượt bậc của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi
nhánh tỉnh Ninh Thuận (Agribank Ninh Thuận) cả về quy mô, mạng lưới và tài sản.
Agribank Ninh Thuận đã đề ra những kế hoạch, chương trình hoạt động phù hợp,
giúp phát huy được thế mạnh trong hoạt động kinh doanh của mình, gặt hái được
nhiều thành công. Theo số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh
Ninh Thuận thì Agribank Ninh Thuận là một trong những ngân hàng bán lẻ hàng
đầu với thế mạnh trong hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân (bình quân
trên 40% của Tổng dư nợ cho vay KHCN các NHTM trên địa bàn tỉnh, trong 03
năm 2016-2018), luôn là người bạn thủy chung đồng hành với nông nghiệp, nông
thôn, nông dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Tuy nhiên trong bối cảnh tình hình
hiện nay, khách hàng cá nhân ngày càng đóng vai trị quan trọng trong chiến lược
kinh doanh của các NHTM. Các sản phẩm dịch vụ dành cho KHCN đang được chú

3
trọng và phát triển ngày càng phong phú, đa dạng. Các ngân hàng đua nhau đưa ra
các chính sách thu hút lượng khách hàng này vì họ đã nhận định rõ mức độ an tồn
và bền vững của nó. Do vậy, mức độ cạnh tranh về nhóm khách hàng này cũng

đang càng lúc càng gay gắt và quyết liệt.
Bên cạnh đó, năm 2018 thị phần cho vay KHCN của Agribank Ninh Thuận có
chiều hướng giảm so với những năm trước đó (năm 2016 là 41%, năm 2017 là 42%,
năm 2018 là 40%) do vậy phải tìm ra nhiều giải pháp cải tiến, đổi mới trong hoạt
động nhằm tăng tính cạnh tranh về thị phần, sản phẩm dịch vụ cũng như nâng cao
công tác quản trị rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHCN.
Đây chính là lý do tôi chọn đề tài: “Cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Ninh Thuận”
làm đề tài luận văn thạc sĩ ngành Tài chính Ngân hàng
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu tổng quát của đề tài là đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp góp
phần mở rộng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Agribank Ninh
Thuận.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
Để đạt được mục tiêu tổng quát trên, luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích
để làm sáng tỏ các vấn đề sau:
– Đánh giá thực trạng mở rộng cho vay KHCN tại Agribank Ninh Thuận.
– Đề xuất các giải pháp góp phần mở rộng hoạt động cho vay KHCN tại
Agribank Ninh Thuận.
3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
– Thực trạng mở rộng hoạt động cho vay KHCN tại Agribank Ninh Thuận
trong những năm qua như thế nào?
– Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong mở rộng cho vay KHCN
tại Agribank Ninh Thuận là gì?

4
– Cần có giải pháp nào để khắc phục hạn chế, từ đó góp phần mở rộng hoạt
động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Agribank Ninh Thuận trong thời gian

tới?
4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
– Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu hoạt động cho vay KHCN tại
NHTM.
– Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Tại Agribank Ninh Thuận.
+ Về thời gian: Số liệu thứ cấp của luận văn được thu thập trong giai đoạn từ
năm 2016 – 2018. Số liệu sơ cấp thu thập từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2019
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
– Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của đề tài là phương pháp định tính, tiến
hành bằng các phương pháp cụ thể như: phương pháp thống kê, mô tả, phân
tích,tổng hợp số liệu thực tế (số liệu được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo nội
bộ của Agribank Ninh Thuận; báo cáo thường niên của Ngân hàng Nhà nước), từ đó
phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động, chỉ ra những hạn chế để đưa ra
những đề xuất, kiến nghị cụ thể.
– Phương pháp khảo sát ý kiến cán bộ quản lý tín dụng và cán bộ tín dụng
khách hàng cá nhân tại Agribank Ninh Thuận; khảo sát thông tin khách hàng cá
nhân đang vay vốn tại Agribank Ninh Thuận về nguyên nhân của những hạn chế
hiện nay ảnh hưởng đến mở rộng cho vay KHCN tại Chi nhánh.
6. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Đánh giá kết quả, hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế và đề xuất giải
pháp góp phần mở rộng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Ninh Thuận
sẽ giúp cho Agribank-Chi nhánh Ninh Thuận có thể ứng dụng luận văn vào cơng tác
quản lý đơn vị một cách hiệu quả hơn.

5
7. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
Hiện có rất nhiều cơng trình nghiên cứu khoa học và tài liệu xuất bản có liên

quan đến phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại các Ngân hàng thương mại, điển
hình như một số cơng trình sau:
– Bài viết: “Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam” của TS. Vũ Văn Thực, Tạp chí phát triển và hội nhập, số
19 (29), tháng 11-12/2014.
Bài viết sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính như thống kê, phân
tích, tổng hợp để đánh giá khái quát thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại
Agribank trong khoảng thời gian từ năm 2011 – 2013, đồng thời đề ra giải pháp
nhằm phát triển dịch vụ này trong thời gian tới. Tuy nhiên, cho vay tiêu dùng chỉ là
một phần trong tổng thể các mục đích của hoạt động cho vay KHCN, ngoài ra bài
viết cũng chưa sử dụng các phương pháp nghiên cứu mới như khảo sát, phỏng vấn
để ghi nhận và có thêm những đánh giá thực tế, khách quan.
– Tác giả Nguyễn Thị Thanh Giang 2017 với đề tài luận văn: “Phát triển hoạt
động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Bảo Lộc”, Trường Đại học Ngân hàng Tp Hồ Chí
Minh.
Đề tài đánh giá thực trạng, đưa ra những khó khăn vướng mắc cũng như
những thành tựu đạt được trong phát triển hoạt động cho vay KHCN giai đoạn từ
2014 – 2016 từ đó đề ra một số giải pháp phát triển hoạt động cho vay KHCN tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bảo Lộc.
– Tác giả Trịnh Thị Thanh Trúc 2013 với đề tài luận văn: “Phát triển hoạt
động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt
Nam Chi nhánh Sở giao dịch 2”.
Tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như thống kê, phân tích, tổng
hợp và kết hợp với khảo sát sự hài lòng của KHCN đang vay vốn tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở giao dịch 2 để tìm hiểu cơ sở lý
thuyết về cho vay KHCN, phát triển cho vay KHCN, đề cập đến các chỉ tiêu đánh

6

giá đến phát triển hoạt động cho vay KHCN, những nhân tố liên quan và những
nguyên nhân ảnh hưởng đến việc phát triển cho vay KHCN. Đánh giá thực trạng
phát triển hoạt động cho vay KHCN tại BIDV – Chi nhánh Sở giao dịch 2 trong giai
đoạn từ 2010 – 2012, chỉ ra những kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân. Qua đó
luận văn đã đưa ra những giải pháp có tính thiết thực để phát triển hoạt động cho
vay KHCN tại Chi nhánh trong thời gian đến. Tuy nhiên, tại phần cơ sở lý luận tác
giả chưa đề cập nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN của NHTM là từ
phía khách hàng vay, ngồi ra luận văn chưa tiến hành khảo sát ý kiến nhân viên
của ngân hàng để có những nhận định, đánh giá tồn diện hơn góp phần đề xuất
những giải pháp có tính thiết thực.
– Tác giả Nguyễn Hồng Un 2013 với đề tài: “Hoạt động cho vay khách
hàng cá nhân tại Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn một thành viên HSBC (Việt
Nam)”, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Ngân hàng Tp Hồ Chí Minh. Nội
dung của luận văn đã hệ thống hoá được khung lý thuyết về hoạt động cho vay cá
nhân, cho vay tổ chức-doanh nghiệp Trong đó, đáng chú ý là tác giả đã xây dựng
được hệ thống các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của hoạt động cho vay KHCN.
Tuy nhiên, khi đề xuất các giải pháp nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt
động cho vay KHCN tác giả cũng chưa đưa ra được giải pháp mang tính đặc thù và
các giải pháp nhìn chung cịn dàn trãi.
Tóm lại, mặc dù có rất nhiều cơng trình nghiên cứu liên quan đến chủ đề phát
triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM. Nhưng mỗi cơng trình
nghiên cứu phản ánh những góc nhìn khác nhau về phát triển cho vay KHCN tại
ngân hàng. Mỗi chi nhánh ngân hàng khác nhau sẽ có cách thức, chiến lược phát
triển, tình hình hoạt động kinh doanh khác nhau và các ngân hàng sẽ có những giải
pháp khác nhau mang tính đặc thù để phát triển cho vay KHCN nhằm đáp ứng nhu
cầu kinh doanh của mình. Trên cơ sở tiếp cận và kế thừa những nghiên cứu trước,
tác giả đi sâu tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực tế về cho vay KHCN tại Agribank
Ninh Thuận gắn liền với đặc điểm hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh và đời sống
kinh tế xã hội của địa phương. Do đó, đề tài nghiên cứu “Cho vay khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh

tỉnh Ninh Thuận” phù hợp lý thuyết và có ý nghĩa thực tiễn.

7
8. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Ninh
Thuận.
Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Ninh Thuận.

8
CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.1.

KHÁI QUÁT VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI

NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.1.

Khái niệm và đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng

thƣơng mại

1.1.1.1. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thƣơng mại
Theo Lê Thị Tuyết Hoa-Nguyễn Thị Nhung (2011) thì: “Tín dụng là quan hệ
chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật) từ
chủ thể sở hữu sang chủ thể sử dụng trên cơ sở phải có sự hoàn trả một lượng giá trị
lớn hơn ban đầu trong một khoảng thời gian nhất định”
Tại Việt Nam, Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010 cũng quy định:
– “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền
hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo ngun tắc có hồn trả bằng
nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh tốn, bảo lãnh ngân
hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” (Khoản 14, Điều 4)
– “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một
thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hồn trả cả gốc và lãi” (Khoản
16, Điều 4).
Trong phạm vi của luận văn này, khái niệm cho vay KHCN tại NHTM là hình
thức cấp tín dụng mà trong đó NHTM đóng vai trị là người chuyển nhượng quyền
sử dụng vốn của mình cho KHCN một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời
gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
1.1.1.2. Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thƣơng mại
Theo Bùi Diệu Anh, Hồ Diệu và Lê Thị Hiệp Thương (2011), liên hệ với lĩnh

9
vực cho vay KHCN tại NHTM có các đặc điểm như sau:
– Quy mơ của từng món vay thơng thường nhỏ nhưng số lượng các món vay
nhiều.
Khách hàng cá nhân thường có hai mục đích vay: Thứ nhất là vay để bổ sung
vốn kinh doanh. Hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân được pháp luật thừa
nhận nhưng do những điều kiện về năng lực, vốn, tài sản,… còn hạn chế nên hoạt
động kinh doanh thường khơng có quy mô lớn. Thứ hai là cá nhân vay đáp ứng nhu

cầu vốn để tiêu dùng, khoản vay cá nhân cho mục đích này trực tiếp phục vụ nhu
cầu chi tiêu trong cuộc sống với giá trị hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng ở mức không
quá lớn như mua nhà đất, mua sắm vật dụng gia đình, xây dựng, sửa chữa nhà, mua
ô tô, du học, thấu chi, …
Số tiền cho vay hai mục đích này thường bị giới hạn bởi những điều kiện từ
ngân hàng đó là: Phương án vay vốn có khả thi, khả năng trả nợ và tài sản bảo đảm
khoản vay do đó những khoản vay này thường có quy mơ nhỏ. Tuy nhiên, số lượng
các khoản vay lớn do hai nguyên nhân chính: Thứ nhất, số lượng KHCN là rất lớn
do đối tượng của loại hình cho vay này là mọi cá nhân trong xã hội, đủ mọi thành
phần kinh tế từ nơng dân đến trí thức, từ những người có thu nhập cao đến những
người có thu nhập trung bình và thấp. Thứ hai, do nhu cầu tín dụng phong phú và đa
dạng của KHCN khi chất lượng cuộc sống và trình độ dân trí được nâng cao, người
dân càng có nhu cầu vay ngân hàng để cải thiện và nâng cao mức sống.
– Chi phí tổ chức cho vay khách hàng cá nhân thường cao: Do đặc điểm của
KHCN là số lượng nhiều và phân tán rộng nên để duy trì và phát triển tín dụng cá
nhân sẽ tốn kém nhiều chi phí như mở rộng mạng lưới, marketing, nhân sự, chi phí
quản lý, văn phịng phẩm, nước, điện thoại,… vì vậy chi phí bình quân trên một
đồng vốn để cho vay KHCN thường cao.
– Các khoản cho vay KHCN có mức lãi suất thường cao tương đối so với các
khoản vay khác vì theo nguyên lý đơn thuần nhất thì rủi ro và chi phí cao sẽ đi kèm
với lãi suất cao.
– Thời hạn vay vốn: Tùy vào mục đích vay vốn và hình thức cho vay có thể

10
chia làm 3 thời hạn: Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
– Cho vay khách hàng cá nhân có thể có rủi ro: Khi đánh giá nhân thân, nguồn
trả nợ, mục đích sử dụng vốn vay thường khó đầy đủ và rõ ràng dẫn đến rủi ro
thông tin bất cân xứng, dẫn đến việc thẩm định khách hàng thiếu chính xác. Do quy
mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng khoản vay lớn nên đơi khi trong q trình thẩm

định hồ sơ vay các cán bộ thường hay chủ quan, thậm chí lợi dụng sự lỏng lẻo của
công tác quản lý và sơ hở của các quy định để gây ra tổn thất cho ngân hàng.
1.1.2.

Phân loại cho vay và rủi ro trong cho vay khách hàng cá nhân tại

Ngân hàng thƣơng mại
Theo Nguyễn Văn Tiến, Nguyễn Kim Anh và Nguyễn Đức Hưởng (2015),
liên hệ với lĩnh vực cho vay KHCN tại NHTM thì có thể phân loại như sau:
– Phân loại theo mục đích sử dụng vốn vay gồm: Cho vay sản xuất kinh doanh,
là một hình thức cấp tín dụng cho các cá nhân là chủ hộ kinh doanh cá thể để tiến
hành hoạt động sản xuất, lưu thông hàng hóa; Cho vay tiêu dùng, là các khoản cho
vay KHCN, để mua sắm hàng hóa tiêu dùng như phương tiện đi lại, trang thiết bị
trong nhà, cho vay du học, chữa bệnh, mua nhà đất, xây dựng nhà, sửa chữa nhà,
thấu chi,…
– Phân loại theo thời hạn cho vay gồm: Cho vay ngắn hạn, là các khoản vay có
thời hạn cho vay đến 12 tháng, sử dụng chủ yếu để bù đắp nhu cầu vốn lưu động
tạm thời thiếu và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân; Cho vay trung hạn, là
các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng, được sử dụng chủ
yếu để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới trang thiết bị, mở rộng
sản xuất, xây dựng các dự án có quy mô nhỏ; Cho vay dài hạn, là các khoản vay có
thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên, đáp ứng cho nhu cầu đầu tư dài hạn như:
Xây dựng nhà xưởng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mơ lớn … Và tại Điều 10
Thơng tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phân loại cho
vay gồm cho vay ngắn hạn (các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 năm), cho
vay trung hạn (các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 năm và tối đa 05 năm) và
cho vay dài hạn (các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 năm).

11

– Phân loại theo tính chất bảo đảm/mức độ tín nhiệm của người vay gồm: Cho
vay có bảo đảm, là cho vay dựa trên cơ sở của các biện pháp đảm bảo được pháp
luật quy định trong Bộ Luật Dân sự, chẳng hạn như cầm cố, thế chấp hoặc có bảo
lãnh của người thứ ba … Hầu hết các khách hàng vay mới, ít quan hệ đều phải áp
dụng đảm bảo mới được ngân hàng cho vay. Quy định này nhằm hình thành nguồn
trả nợ bổ sung trong trường hợp nguồn trả nợ đầu tiên không thực hiện được; Cho
vay khơng có bảo đảm, là loại hình cho vay chỉ dựa trên uy tín của chính người vay,
hiệu quả kinh tế và khả năng trả nợ từ dòng tiền của phương án/dự án vay, khơng
cần phải có các biện pháp đảm bảo tiền vay đi kèm. Loại cho vay này áp dụng cho
những khách hàng truyền thống, tín nhiệm cao, số tiền vay khơng lớn, thời hạn
ngắn.
– Rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại
Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD là khả năng xảy ra tổn
thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc
khơng có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết (Nguyễn Minh Kiều,
2012).
Như vậy có thể hiểu rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN là khả năng xảy ra
những tổn thất về tài chính mà ngân hàng gánh chịu do KHCN không thực hiện,
thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ
thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn
các khoản gốc và lãi.
1.1.3.

Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với khách hàng cá nhân

Theo Nguyễn Văn Tiến, Nguyễn Kim Anh và Nguyễn Đức Hưởng (2015), vai
trị của tín dụng ngân hàng nói chung cũng như vai trị của cho vay KHCN nói riêng
như sau:
1.1.3.1. Đối với nền kinh tế
Thứ nhất, cho vay KHCN thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và việc làm bởi vì nó

góp phần tăng lượng vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư. Điều này xuất phát từ chức
năng kinh tế cơ bản của thị trường tài chính nói chung và thị trường tín dụng ngân

12
hàng nói riêng là luân chuyển vốn từ những người có nguồn vốn thặng dư tạm thời
đến những người thiếu hụt. Thơng qua tín dụng ngân hàng nói chung, cho vay
KHCN nói riêng mà vốn từ những người thiếu các dự án đầu tư hiệu quả được
chuyển tới những người có các dự án đầu tư hiệu quả hơn nhưng thiếu vốn. Người
đi vay và ngân hàng đều nỗ lực sử dụng vốn hiệu quả để tránh không trả được nợ
dẫn đến bị phát mại tài sản, giải thể, hoặc phá sản. Kết quả là kinh tế tăng trưởng,
tạo công ăn việc làm và năng suất lao động cao hơn.
Thứ hai, là công cụ điều tiết kinh tế xã hội của Nhà nước. Thông qua việc đầu
tư vốn cho vay vào những ngành nghề, khu vực kinh tế trọng điểm sẽ thúc đẩy sự
phát triển của các ngành nghề, khu vực kinh tế đó, hình thành nên cơ cấu kinh tế
hiệu quả. Trong những thời kỳ kinh tế khó khăn, Nhà nước hỗ trợ lãi suất, chính
sách… Thơng qua cơng cụ lãi suất, góp phần lưu thơng tiền tệ, ổn định giá trị đồng
tiền, góp phần hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi, tín dụng đen tại khu vực nơng
thơn.
1.1.3.2. Đối với khách hàng cá nhân
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng nói chung và cho vay KHCN nói riêng đáp ứng
kịp thời nhu cầu về số lượng và chất lượng vốn cho khách hàng.
Thứ hai, cho vay KHCN góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của khách
hàng, buộc khách hàng phải nỗ lực, tận dụng hết khả năng của mình để sử dụng vốn
vay hiệu quả nhằm đảm bảo nghĩa vụ trả nợ vay cho ngân hàng.
1.1.3.3. Đối với ngân hàng
Thứ nhất, đem lại lợi nhuận quan trọng cho ngân hàng. Tín dụng ngân hàng
nói chung, cho vay KHCN nói riêng là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng tài sản và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng.
Thứ hai, thông qua hoạt động cho vay KHCN, ngân hàng có thể mở rộng được

các loại hình dịch vụ khác như thanh tốn, tư vấn…Từ đó đa dạng hóa hoạt động
kinh doanh, tăng lợi nhuận, giảm thiểu rủi ro khi Ngân hàng trung ương thắt chặt
tiền tệ hoặc khi gặp rủi ro tín dụng.

CHI NHÁNH TỈNH NINH THUẬNLUẬN VĂN THẠC SĨChuyên ngành : Tài chính – Ngân hàngMã số : 8 34 02 01N gười hướng dẫn khoa học : TS. MAI THỊ TRÚC NGÂNTP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019T ÓM TẮT LUẬN VĂNĐề tài điều tra và nghiên cứu “ Cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông Nghiệpvà Phát triển nông thôn Nước Ta – Chi nhánh tỉnh Ninh Thuận ” được tác giả lựachọn và điều tra và nghiên cứu nhằm mục đích phát huy hơn nữa những thành tựu đạt được trong mởrộng hoạt động giải trí cho vay KHCN của Chi nhánh quá trình từ năm nay – 2018, đồng thờiđề xuất những giải pháp nhằm mục đích hạn chế đến mức thấp nhất những sống sót góp thêm phần mởrộng hoạt động giải trí cho vay KHCN tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thônViệt Nam – Chi nhánh tỉnh Ninh Thuận. Luận văn bộc lộ được những nội dungchủ yếu sau : Thứ nhất, luận văn luận văn đã trình diễn tổng quan những lý luận cơ bản vềmở rộng hoạt động giải trí cho vay KHCN tại NHTM trải qua khái niệm, đặc thù, những chỉ tiêu nhìn nhận, những tác nhân tác động ảnh hưởng và tầm quan trọng của việc mởrộng hoạt động giải trí cho vay KHCN so với NHTM.Thứ hai, điều tra và nghiên cứu đã nhìn nhận được tình hình lan rộng ra cho vay KHCN tạiAgribank Ninh Thuận, hiệu quả khảo sát quan điểm của cán bộ quản trị và khách hàng thìnguyên nhân hầu hết của những hạn chế trong việc lan rộng ra hoạt động giải trí cho vayKHCN tại Chi nhánh xuất phát từ Agribank Ninh Thuận và mơi trường bên ngồi. Thứ ba, trên cơ sở nguyên do của những hạn chế, những khuynh hướng mởrộng hoạt động giải trí tín dụng thanh toán của Agribank Ninh Thuận, tác giả đã đề xuất kiến nghị những giải phápcó tính khả thi và đề xuất kiến nghị những cơ quan có tương quan góp thêm phần lan rộng ra hoạt độngcho vay KHCN tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Nước Ta – Chi nhánh tỉnh Ninh Thuận. iiLỜI CAM ĐOANTôi cam kết ràng buộc luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tạibất cứ một trường ĐH nào. Luận văn này là cơng trình điều tra và nghiên cứu riêng của tácgiả, tác dụng điều tra và nghiên cứu là trung thực, trong đó khơng có những nội dung đã được côngbố trước đây hoặc những nội dung do người khác thực thi ngoại trừ những trích dẫnđược dẫn nguồn không thiếu trong luận văn. /. Tác giả : Nguyễn Hữu HiệpiiiLỜI CẢM ƠNĐể hồn thành luận văn này, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn thâm thúy tới : Q. Thầy, Cơ Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã hếtlòng truyền đạt những kỹ năng và kiến thức trong suốt thời hạn mà tôi được học tại trường đặcbiệt là cô TS. Mai Thị Trúc Ngân-Giảng viên Trường Đại học Quốc tế Hồng BàngTp Hồ Chí Minh là người trực tiếp hướng dẫn tận tình và trợ giúp tơi trong suốt qtrình tơi thực thi đề tài nghiên cứu và điều tra này. Ban Giám đốc, chỉ huy những phịng, ban Ngân hàng Nơng nghiệp và Pháttriển nông thôn Việt Nam-Chi nhánh tỉnh Ninh Thuận đã nhiệt tình giúp sức, tạo mọiđiều kiện thuận tiện cho tôi được tiếp cận số liệu của Chi nhánh. Bên cạnh đó tơi xin tỏ lịng biết ơn đến mái ấm gia đình, bạn hữu, đồng nghiệp đã lngiúp đỡ, ủng hộ, khuyến khích, động viên để tơi có thêm nghị lực tập trung chuyên sâu nghiêncứu và hồn thành luận văn này. Tơi xin chân thành cám ơn toàn bộ. /. Tác giả : Nguyễn Hữu HiệpivMỤC LỤCTrangTÓM TẮT LUẬN VĂN ………………………………………………………………………………………… iLỜI CAM ĐOAN …………………………………………………………………………………………………. iiLỜI CẢM ƠN …………………………………………………………………………………………………….. iiiMỤC LỤC ……………………………………………………………………………………………………………. ivDANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ……………………………………………………………………………. ixDANH MỤC BẢNG ……………………………………………………………………………………………… xDANH MỤC HÌNH ……………………………………………………………………………………………… xiPHẦN MỞ ĐẦU1. Giới thiệu : ………………………………………………………………………………………………………….. 11.1. Đặt yếu tố ………………………………………………………………………………………………………. 11.2. Tính cấp thiết của đề tài ………………………………………………………………………………….. 22. Mục tiêu của đề tài : …………………………………………………………………………………………….. 32.1. Mục tiêu tổng quát …………………………………………………………………………………………… 32.2. Mục tiêu đơn cử ……………………………………………………………………………………………….. 33. Câu hỏi nghiên cứu và điều tra : …………………………………………………………………………………………… 34. Đối tượng và khoanh vùng phạm vi nghiên cứu và điều tra : ……………………………………………………………………… 45. Phương pháp nghiên cứu và điều tra : …………………………………………………………………………………… 46. Đóng góp của đề tài : …………………………………………………………………………………………… 47. Tổng quan về nghành nghề dịch vụ nghiên cứu và điều tra : …………………………………………………………………….. 58. Kết cấu luận văn : ………………………………………………………………………………………………… 7CH ƢƠNG 1L Ý LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNGCÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI : ……………………………………………….. 81.1. Khái quát về cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM …………………………………. 81.1.1. Khái niệm và đặc thù cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM …………………… 81.1.1. 1. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM …………………………………….. 81.1.1. 2. Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM …………………………………….. 81.1.2. Phân loại cho vay và rủi ro đáng tiếc trong cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM …… 101.1.3. Vai trị của tín dụng thanh toán ngân hàng nhà nước so với khách hàng cá nhân ………………………… 111.1.3.1. Đối với nền kinh tế tài chính …………………………………………………………………………………… 111.1.3.2. Đối với khách hàng cá nhân ……………………………………………………………………… 121.1.3.3. Đối với ngân hàng nhà nước ……………………………………………………………………………………. 121.2. Mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM ………………………………………. 131.2.1. Khái niệm lan rộng ra cho vay KHCN …………………………………………………………….. 131.2.2. Các chỉ tiêu nhìn nhận lan rộng ra cho vay KHCN ……………………………………………. 131.2.2.1. Quy mô cho vay, số lượng khách hàng vay ………………………………………………. 131.2.2.2. Quy mô và vận tốc tăng trưởng cho vay KHCN …………………………………………. 141.2.2.3. Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN trên tổng dư nợ của ngân hàng nhà nước ………………… 151.2.2.4. Cơ cấu cho vay ………………………………………………………………………………………… 151.2.3. Các tác nhân tác động ảnh hưởng đến sự lan rộng ra cho vay KHCN …………………………………. 151.2.3.1. Nhân tố chủ quan từ phía NHTM ……………………………………………………………… 151.2.3.2 Nhân tố khách quan …………………………………………………………………………………… 191.2.4. Tầm quan trọng của việc lan rộng ra hoạt động giải trí cho vay KHCN tại NHTM …….. 211.2.4.1 Đối với khách hàng vay …………………………………………………………………………….. 211.2.4.2. Đối với NHTM ………………………………………………………………………………………… 211.2.4.3. Đối với nền kinh tế tài chính …………………………………………………………………………………… 221.3. Kinh nghiệm về lan rộng ra hoạt động giải trí cho vay KHCN của một số ít chi nhánhngân hàng nƣớc ngoài hoạt động giải trí tại Nước Ta và bài học kinh nghiệm kinh nghiệm tay nghề choAgribank Ninh Thuận ………………………………………………………………………………………… 221.3.1. Kinh nghiệm rút ra từ những Trụ sở ngân hàng nhà nước quốc tế hoạt động giải trí tại ViệtNam ……………………………………………………………………………………………………………………… 231.3.1.1. Chi nhánh Ngân hàng CitiBank ( Mỹ ) ……………………………………………………….. 231.3.1.2. Chi nhánh Ngân hàng HSBC ( Anh ) ………………………………………………………….. 241.3.1.3. Chi nhánh Ngân hàng ANZ ( nước Australia ) …………………………………………………….. 251.3.2. Bài học kinh nghiệm tay nghề cho Agibank Ninh Thuận …………………………………………… 26K ẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ……………………………………………………………………………………. 27CH ƢƠNG 2TH ỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂNTẠI AGRIBANK NINH THUẬN ………………………………………………………………………. 282.1 Giới thiệu về cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai và hoạt động giải trí kinh doanh thương mại tại Agribank NinhThuận ………………………………………………………………………………………………………………….. 282.1.1. Giới thiệu về cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai của Agribank Ninh Thuận ………………………………. 282.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Agribank Ninh Thuận …………………… 282.1.1.2. Cơ cấu tổ chức triển khai …………………………………………………………………………………………. 292.1.2. Kết quả hoạt động giải trí kinh doanh thương mại đa phần của Agribank Ninh Thuận giai đoạn2016-2018 …………………………………………………………………………………………………………….. 302.1.2.1. Huy động vốn …………………………………………………………………………………………… 302.1.2.2. Hoạt động cho vay ……………………………………………………………………………………. 312.1.2.3. Hoạt động dịch vụ khác ……………………………………………………………………………. 312.1.2.4. Về doanh thu kinh doanh thương mại ………………………………………………………………………….. 32 vi2. 2. Thực trạng về lan rộng ra hoạt động giải trí cho vay KHCN tại Agribank NinhThuận ………………………………………………………………………………………………………………….. 332.2.1. Thực tế về cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai tương quan đến hoạt động giải trí cho vay KHCN tạiAgribank Ninh Thuận …………………………………………………………………………………………… 332.2.2. Thực tế về lan rộng ra cho vay KHCN tại Agribank Ninh Thuận …………………….. 352.2.2.1. Mạng lưới hoạt động giải trí của Agribank Ninh Thuận trên địa phận tỉnh …………….. 352.2.2.2. Quy mô số lượng KHCN ………………………………………………………………………….. 362.2.2.3. Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN ………………………………………………… 372.2.2.4. Thị phần cho vay KHCN ………………………………………………………………………….. 382.2.2.5. Tỷ lệ dư nợ cho vay KHCN trong thực tiễn so với kế hoạch …………………………………. 402.2.2.6. Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN theo mục tiêu vay, loại sản phẩm …………………….. 412.2.2.7. Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN theo gia tài bảo vệ nợ vay ………………………. 432.2.2.8. Cơ cấu nợ cần quan tâm, nợ xấu trong cho vay KHCN tại Agribank NinhThuận …………………………………………………………………………………………………………………… 442.2.2.9. Tình hình thu nợ ………………………………………………………………………………………. 462.2.2.10. Thu lãi từ hoạt động giải trí cho vay KHCN ………………………………………………………. 472.2.3. Khảo sát nguyên nhân ảnh hƣởng đến lan rộng ra cho vay KHCN tạiAgribank Ninh Thuận ………………………………………………………………………………………… 482.2.3.1. Khảo sát chỉ huy, nhân viên cấp dưới tại Agribank Ninh Thuận ……………………………. 482.2.3.2. Khảo sát thông tin KHCN đang vay vốn tại Agribank Ninh Thuận …………… 502.3. Đánh giá về tình hình lan rộng ra hoạt động giải trí cho vay KHCN tại AgribankNinh Thuận …………………………………………………………………………………………………………. 522.3.1. Những tác dụng đạt được ………………………………………………………………………………. 522.3.1.1. Mạng lưới Chi nhánh được phân chia rộng khắp trên địa phận tỉnh Ninh Thuận522. 3.1.2. Thị phần cho vay KHCN đứng vị trí số 1 so với mạng lưới hệ thống những ngân hàng nhà nước trên địabàn ……………………………………………………………………………………………………………………….. 522.3.1.3. Hoàn thành kế hoạch dư nợ cho vay KHCN hằng năm …………………………….. 522.3.1.4. Sản phẩm cho vay dành cho KHCN ship hàng hoạt động giải trí sản xuất kinh doanhtrong nghành nghề dịch vụ nông nghiệp, lâm nghiệp có nhiều lợi thế ……………………………………….. 532.3.1.5. Tỷ lệ nợ xấu cho vay KHCN ở mức thấp ………………………………………………….. 532.3.1.6. Thu từ hoạt động giải trí tín dụng thanh toán của Chi nhánh hầu hết là thu lãi hoạt động giải trí chovay KHCN ……………………………………………………………………………………………………………. 532.3.2. Những hạn chế ……………………………………………………………………………………………. 542.3.2.1. Tốc độ tăng trưởng số lượng KHCN còn thấp ………………………………………….. 542.3.2.2. Thị phần cho vay KHCN trên địa phận có khuynh hướng giảm ………………………….. 542.3.2.3. Sản phẩm cho vay KHCN ship hàng mục tiêu tiêu dùng chưa phong phú, chưacó tính cạnh tranh đối đầu …………………………………………………………………………………………………. 542.3.2.4. Nợ cần chú ý quan tâm chiếm tỷ suất khá cao và tăng dần qua những năm ………………………. 55 vii2. 3.3. Nguyên nhân của những hạn chế …………………………………………………………………. 552.3 .. 3.1. Nguyên nhân khách quan ………………………………………………………………………… 552.3.3.2. Nguyên nhân về phía Agribank Ninh Thuận …………………………………………….. 57K ẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ……………………………………………………………………………………. 62CH ƢƠNG 3GI ẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN TẠI AGRIBANKNINH THUẬN ……………………………………………………………………………………………………. 633.1. Định hƣớng lan rộng ra hoạt động giải trí cho vay KHCN tại Agribank Ninh Thuận 633.2. Các giải pháp lan rộng ra hoạt động giải trí cho vay KHCN tại Agribank NinhThuận ………………………………………………………………………………………………………………….. 633.2.1. Giải pháp về nguồn nhân lực ………………………………………………………………………. 633.2.1.1. Nâng cao chất lượng tuyển dụng lao động ………………………………………………… 633.2.1.2. Đào tạo nguồn nhân lực, trang bị kiến thức và kỹ năng bán hàng cho đội ngũ cán bộ …… 643.2.1.3. Triển khai những chương trình huấn luyện và đào tạo dưới nhiều hình thức ………………………… 643.2.1.4. Tổ chức kiểm tra, nhìn nhận kỹ năng và kiến thức trình độ và kiến thức và kỹ năng bán hàng …… 653.2.1.5. Thực hiện sắp xếp cán bộ tương thích với trình độ và năng lượng …………………………. 653.2 .. 1.6. Triển khai kế hoạch kinh doanh thương mại đến từng cán bộ …………………………………….. 663.2.1.7. Nâng cao chất lượng công tác làm việc thẩm định và đánh giá cho cán bộ quản trị khách hàng …. 663.2.1.8. Phổ biến tầm quan trọng và xu thế phát triển cho vay KHCN đến toànthể cán bộ nhân viên cấp dưới ……………………………………………………………………………………………… 663.2.2. Đẩy mạnh chủ trương marketing, tiếp thị mẫu sản phẩm ngân hàng nhà nước …………………. 673.2.2.1. Quảng bá, tiếp thị và truyền thơng ……………………………………………………………. 673.2.2.2. Chương trình marketing mẫu sản phẩm dịch vụ cho vay ………………………………….. 683.2.3. Phát triển những kênh phân phối ……………………………………………………………………… 693.2.4. Giải pháp phát triển khách hàng, bán chéo mẫu sản phẩm …………………………………… 703.2.5. Tăng cường nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa những loại sản phẩm chovay KHCN ……………………………………………………………………………………………………………. 703.2.5.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ ……………………………………………………………………. 703.2.5.2. Đa dạng hóa những mẫu sản phẩm cho vay ………………………………………………………….. 713.2.6. Tăng cường công tác làm việc kiểm tra, giám sát rủi ro đáng tiếc …………………………………………….. 723.2.7. Hoàn thiện cơ sở vật chất, công nghệ thông tin ……………………………………………. 733.2.8. Gia tăng nguồn vốn kêu gọi ……………………………………………………………………… 743.3. Các đề xuất kiến nghị ……………………………………………………………………………………………….. 763.3.1. Kiến nghị so với chính quyền sở tại địa phương và những sở, ban, ngành ………………… 763.3.2. Kiến nghị so với Ngân hàng Nhà nước Trụ sở tỉnh Ninh Thuận ……………. 773.3.3. Kiến nghị so với Agribank …………………………………………………………………………. 773.3.3.1. Cải tiến quy trình tiến độ, thủ tục …………………………………………………………………………. 77 viii3. 3.3.2. Xây dựng chính sách khen thưởng và kỷ luật hài hòa và hợp lý ……………………………………….. 783.3.3.3. Xây dựng chủ trương marketing, chương trình khuyến mại ………………………. 783.3.3.4. Tổ chức giảng dạy nâng cao trình độ cho cán bộ quản trị khách hàng …………… 793.3.3.5. Đẩy mạnh tiếp thị, tiếp thị và truyền thông online ……………………………………………. 793.3.3.6. Mở rộng mạng lưới Trụ sở, phòng thanh toán giao dịch ……………………………………….. 793.3.3.7. Công tác phát triển khách hàng, bán chéo mẫu sản phẩm …………………………………. 803.3.3.8. Đa dạng hóa mẫu sản phẩm dịch vụ …………………………………………………………………. 803.3.3.9. Tích cực tương hỗ, kiểm tra, giám sát …………………………………………………………… 81K ẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ……………………………………………………………………………………. 81PH ẦN KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………………… 82DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT ……………………………………. 84 ixDANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTSTTTừ viết tắt1. ACB2. Agribank3. Agribank NinhThuận4. 5.6. BIDVCDMCIC7. Eurogiro8. 9.10.11. 12.13.14. 15.16.17. 18.19. KHCNLienvietpostbankMSBNamAbankNHNNNHTMPOSSacombankTCTDTSBĐVietcombankVietinbankÝ nghĩa từNgân hàng TMCP Á ChâuNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNamNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam-Chi nhánh tỉnh Ninh ThuậnNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt NamMáy gửi tiền tự động hóa đa chức năngTrung tâm thơng tin tín dụngLiên minh giữa ngân hàng nhà nước và tổ chức triển khai bưu điện tại cácnước nhằm mục đích cung ứng dịch vụ chuyển tiền kiều hốigiữa những quốc giaKhách hàng cá nhânNgân hàng TMCP Bưu Điện Liên ViệtNgân hàng TMCP Hàng HảiNgân hàng TMCP Nam ÁNgân hàng Nhà nước Việt NamNgân hàng thương mạiMáy đồng ý thanh toán giao dịch bằng thẻNgân hàng TMCP Sài Gịn Thương tínTổ chức tín dụngTài sản bảo đảmNgân hàng TMCP Ngoại thương Việt NamNgân hàng TMCP Công thương Việt NamDANH MỤC BẢNGNội dungTrangSTTBảng1. Bảng 2.1 Tình hình kêu gọi vốn của Agribank Ninh Thuận302. Bảng 2.2 Tình hình cho vay của Agribank Ninh Thuận313. Bảng 2.3 Thu nhập từ dịch vụ của Agribank Ninh Thuận324. Bảng 2.4 Kết quả kinh doanh thương mại của Agribank Ninh Thuận325. Bảng 2.56. Bảng 2.67. Bảng 2.78. Bảng 2.89. Bảng 2.9 Dư nợ cho vay KHCN theo gia tài bảo vệ nợ vay4410. Bảng 2.10 Cơ cấu nợ cần chú ý quan tâm ( nhóm 2 ), nợ xấu cho vay KHCNtại Agribank Ninh Thuận4511. Bảng 2.1112. Bảng 2.1213. Bảng 2.13 Những chỉ tiêu đơn cử về hoạt động giải trí cho vay KHCN tạiAgribank Ninh Thuận quá trình năm nay – 2018M ạng lưới của Agribank Ninh Thuận và những Chi nhánhNHTM trên địa phận tỉnhTốc độ tăng, giảm dư nợ cho vay KHCN tại AgribankNinh ThuậnDư nợ cho vay KHCN theo mục tiêu, mẫu sản phẩm dịchvụ tại Agribank Ninh ThuậnThu lãi từ hoạt động giải trí cho vay KHCN tại Agribank NinhThuận quy trình tiến độ năm nay – 2018K hảo sát quan điểm của chỉ huy quản trị tín dụng thanh toán và cán bộtín dụng KHCN tại Agribank Ninh ThuậnKhảo sát thông tin khách hàng đang vay vốn tạiAgribank Ninh Thuận33353843474850xiDANH MỤC HÌNHNội dungTrangSTTHìnhHình 2.1 Cơ cấu, tổ chức triển khai Agribank Chi nhánh Ninh Thuận29Hình 2.2 Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng cá nhân37Hình 2.3 Thị phần cho vay KHCN của Agribank Ninh Thuận so với cácNHTM khác trên địa phận tỉnh Ninh Thuận40Hình 2.4 Dư nợ thực tiễn cho vay KHCN so với kế hoạch tại Agribank NinhThuận quy trình tiến độ năm nay – 201841H ình 2.5 Tình hình thu nợ cho vay KHCN tại Agribank Ninh Thuận giai đoạn2016-201846PHẦN MỞ ĐẦU1. GIỚI THIỆU1. 1. Đặt vấn đềCho vay là một hoạt động giải trí cơ bản của những ngân hàng nhà nước thương mại ( NHTM ) giúpcác Ngân hàng hướng đến tiềm năng chung đó là kinh doanh thương mại có hiệu suất cao, từng bướcmở rộng và phát triển hoạt động giải trí một cách vững chắc. Tuy nhiên, có một trong thực tiễn là nhiều ngân hàng nhà nước chăm sóc đến cho vay những doanhnghiệp hơn là cho vay so với khách hàng cá nhân. Bởi lẽ, ngân hàng nhà nước thường nhìnnhận khách hàng cá nhân là những người có khối lượng thanh toán giao dịch nhỏ, số lượnggiao dịch ít, lại tốn kém ngân sách Giao hàng nên tính sinh lời của một khách hàng tạo ralà thấp. Vì thế mà, trước những năm 90, khi nền kinh tế tài chính nước ta còn kém phát triển, đời sống người dân cịn khó khăn vất vả và đa phần là những Ngân hàng Nhà nước lớn hoạtđộng thì thị trường khách hàng cá nhân được coi là ít tiềm năng và chưa được quantâm. Tuy nhiên, từ những năm 90 khi nhiều Ngân hàng CP nhỏ sinh ra, xuấtphát từ vị thế cạnh tranh đối đầu kém, họ đã chọn thị trường tiềm năng hướng đến phục vụkhách hàng cá nhân để phát triển. Trong toàn cảnh quy trình Open và phát triển lúc bấy giờ của ngành ngân hàng nhà nước ởViệt Nam, thì khách hàng cá nhân ngày càng đóng vai trị quan trọng trong chiếnlược kinh doanh thương mại của những ngân hàng nhà nước thương mại. Các mẫu sản phẩm dịch vụ dành chokhách hàng cá nhân đang được chú trọng và phát triển ngày càng đa dạng chủng loại, đadạng ; đặc biệt quan trọng là những loại sản phẩm tín dụng thanh toán. Các ngân hàng nhà nước đang đua nhau đưa ra cácchính sách lôi cuốn lượng khách hàng này vì họ đã đánh giá và nhận định rõ mức độ an tồn vàbền vững của nó. Do vậy, mức độ cạnh tranh đối đầu về nhóm khách hàng này cũng đangcàng lúc càng nóng bức và kinh khủng. Không những thế, thời hạn qua hoạt động giải trí tín dụng thanh toán đen xảy ra trên nhiều địabàn gây không ổn định trật tự xã hội, ảnh hưởng tác động xấu đến hoạt động giải trí tiền tệ ngân hàng nhà nước, ảnhhưởng đến niềm tin của dân cư, chính cho nên vì thế nhà nước, Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam đã đưa ra nhiều chính sách, chủ trương khuyến khích những ngân hàng nhà nước thươngmại lan rộng ra mạng lưới hoạt động giải trí ở khu vực nông nghiệp, nông thôn ; phát triển hệthống lưu động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nước Ta ( Agribank ), tăng cường tín dụng thanh toán tiêu dùng Giao hàng những đối tượng người dùng thu nhập thấp, vayvốn nhỏ, thời hạn ngắn. Bên cạnh đó, nhận thức được xu thế hội nhập sâu rộngtrong khu vực và quốc tế đang tập trung chuyên sâu vào phát triển hoạt động giải trí ngân hàng nhà nước kinh doanh bán lẻ. Vì vậy, cho vay khách hàng cá nhân ( KHCN ) của những NHTM luôn là yếu tố quantâm số 1 nhằm mục đích tạo sự tăng trưởng tín dụng thanh toán một cách không thay đổi, vững chắc gópphần thôi thúc sự phát triển kinh tế tài chính – xã hội của quốc gia. 1.2. Tính cấp thiết của đề tàiNinh Thuận thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, phía Bắc giáp tỉnh KhánhHịa, phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận, phía Tây giáp tỉnh Lâm Đồng và phía Đơnggiáp Biển Đơng. Tp. Phan Rang-Tháp Chàm là thành phố thuộc tỉnh, trung tâmchính trị, kinh tế tài chính và văn hóa truyền thống của tỉnh. Khí hậu và thổ nhưỡng Ninh Thuận rất thíchhợp cho phát triển những ngành hàng có lợi thế cạnh tranh đối đầu cao và trung bình như nho, táo, tỏi, nha đam, măng tây, mía, sắn, ngơ là những loại cây xanh chịu khơ hạn, tiếtkiệm nước và đem lại giá trị kinh tế tài chính cao. Nắm bắt được những lợi thế đó, ln bámsát kế hoạch phát triển kinh tế tài chính – xã hội của tỉnh, kế hoạch của mạng lưới hệ thống, của ngànhvà phối tích hợp sự tương hỗ của những Sở, ban ngành, địa phương, trong hơn hai mươilăm năm qua, khoảng chừng thời hạn chưa phải là dài nhưng đủ để khẳng định chắc chắn sự pháttriển vượt bậc của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Nước Ta – Chinhánh tỉnh Ninh Thuận ( Agribank Ninh Thuận ) cả về quy mô, mạng lưới và gia tài. Agribank Ninh Thuận đã đề ra những kế hoạch, chương trình hoạt động giải trí tương thích, giúp phát huy được thế mạnh trong hoạt động giải trí kinh doanh thương mại của mình, gặt hái đượcnhiều thành công xuất sắc. Theo số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnhNinh Thuận thì Agribank Ninh Thuận là một trong những ngân hàng nhà nước kinh doanh bán lẻ hàngđầu với thế mạnh trong hoạt động giải trí tín dụng thanh toán so với khách hàng cá nhân ( bình quântrên 40 % của Tổng dư nợ cho vay KHCN những NHTM trên địa phận tỉnh, trong 03 năm năm nay – 2018 ), luôn là người bạn thủy chung sát cánh với nông nghiệp, nôngthôn, nông dân trên địa phận tỉnh Ninh Thuận. Tuy nhiên trong bối cảnh tình hìnhhiện nay, khách hàng cá nhân ngày càng đóng vai trị quan trọng trong chiến lượckinh doanh của những NHTM. Các mẫu sản phẩm dịch vụ dành cho KHCN đang được chútrọng và phát triển ngày càng đa dạng và phong phú, phong phú. Các ngân hàng nhà nước đua nhau đưa racác chủ trương lôi cuốn lượng khách hàng này vì họ đã đánh giá và nhận định rõ mức độ an tồnvà vững chắc của nó. Do vậy, mức độ cạnh tranh đối đầu về nhóm khách hàng này cũngđang càng lúc càng nóng bức và kinh khủng. Bên cạnh đó, năm 2018 thị trường cho vay KHCN của Agribank Ninh Thuận cóchiều hướng giảm so với những năm trước đó ( năm năm nay là 41 %, năm 2017 là 42 %, năm 2018 là 40 % ) do vậy phải tìm ra nhiều giải pháp nâng cấp cải tiến, thay đổi trong hoạtđộng nhằm mục đích tăng tính cạnh tranh đối đầu về thị trường, loại sản phẩm dịch vụ cũng như nâng caocông tác quản trị rủi ro đáng tiếc nhằm mục đích nâng cao hiệu suất cao hoạt động giải trí cho vay KHCN.Đây chính là nguyên do tôi chọn đề tài : “ Cho vay khách hàng cá nhân tại Ngânhàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Nước Ta – Chi nhánh tỉnh Ninh Thuận ” làm đề tài luận văn thạc sĩ ngành Tài chính Ngân hàng2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI2. 1. Mục tiêu tổng quát : Mục tiêu tổng quát của đề tài là nhìn nhận tình hình và yêu cầu giải pháp gópphần lan rộng ra hoạt động giải trí cho vay so với khách hàng cá nhân tại Agribank NinhThuận. 2.2. Mục tiêu đơn cử : Để đạt được tiềm năng tổng quát trên, luận văn tập trung nghiên cứu và điều tra, phân tíchđể làm sáng tỏ những yếu tố sau : – Đánh giá tình hình lan rộng ra cho vay KHCN tại Agribank Ninh Thuận. – Đề xuất những giải pháp góp thêm phần lan rộng ra hoạt động giải trí cho vay KHCN tạiAgribank Ninh Thuận. 3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU – Thực trạng lan rộng ra hoạt động giải trí cho vay KHCN tại Agribank Ninh Thuậntrong những năm qua như thế nào ? – Những hạn chế và nguyên do của hạn chế trong lan rộng ra cho vay KHCNtại Agribank Ninh Thuận là gì ? – Cần có giải pháp nào để khắc phục hạn chế, từ đó góp thêm phần lan rộng ra hoạtđộng cho vay so với khách hàng cá nhân tại Agribank Ninh Thuận trong thời giantới ? 4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU – Đối tượng điều tra và nghiên cứu : Đề tài nghiên cứu và điều tra hoạt động giải trí cho vay KHCN tạiNHTM. – Phạm vi điều tra và nghiên cứu : + Về khoảng trống : Tại Agribank Ninh Thuận. + Về thời hạn : Số liệu thứ cấp của luận văn được tích lũy trong tiến trình từnăm năm nay – 2018. Số liệu sơ cấp tích lũy từ tháng 3 đến tháng 6 năm 20195. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU – Phương pháp nghiên cứu và điều tra hầu hết của đề tài là phương pháp định tính, tiếnhành bằng những giải pháp đơn cử như : giải pháp thống kê, diễn đạt, phântích, tổng hợp số liệu trong thực tiễn ( số liệu được tích lũy từ báo cáo giải trình kinh tế tài chính, báo cáo giải trình nộibộ của Agribank Ninh Thuận ; báo cáo giải trình thường niên của Ngân hàng Nhà nước ), từ đóphân tích, nhìn nhận tình hình hiệu suất cao hoạt động giải trí, chỉ ra những hạn chế để đưa ranhững đề xuất kiến nghị, đề xuất kiến nghị đơn cử. – Phương pháp khảo sát quan điểm cán bộ quản trị tín dụng thanh toán và cán bộ tín dụngkhách hàng cá nhân tại Agribank Ninh Thuận ; khảo sát thông tin khách hàng cánhân đang vay vốn tại Agribank Ninh Thuận về nguyên do của những hạn chếhiện nay ảnh hưởng tác động đến lan rộng ra cho vay KHCN tại Chi nhánh. 6. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀIĐánh giá tác dụng, hạn chế, nguyên do của những hạn chế và yêu cầu giảipháp góp thêm phần lan rộng ra hoạt động giải trí cho vay so với khách hàng cá nhân tại Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nước Ta – Chi nhánh tỉnh Ninh Thuậnsẽ giúp cho Agribank-Chi nhánh Ninh Thuận hoàn toàn có thể ứng dụng luận văn vào cơng tácquản lý đơn vị chức năng một cách hiệu suất cao hơn. 7. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨUHiện có rất nhiều cơng trình nghiên cứu và điều tra khoa học và tài liệu xuất bản có liênquan đến phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại những Ngân hàng thương mại, điểnhình như 1 số ít cơng trình sau : – Bài viết : “ Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng nông nghiệp và pháttriển nông thôn Nước Ta ” của TS. Vũ Văn Thực, Tạp chí phát triển và hội nhập, số19 ( 29 ), tháng 11-12 / năm trước. Bài viết sử dụng những chiêu thức điều tra và nghiên cứu định tính như thống kê, phântích, tổng hợp để nhìn nhận khái quát tình hình hoạt động giải trí cho vay tiêu dùng tạiAgribank trong khoảng chừng thời hạn từ năm 2011 – 2013, đồng thời đề ra giải phápnhằm phát triển dịch vụ này trong thời hạn tới. Tuy nhiên, cho vay tiêu dùng chỉ làmột phần trong tổng thể và toàn diện những mục tiêu của hoạt động giải trí cho vay KHCN, ngoài những bàiviết cũng chưa sử dụng những chiêu thức nghiên cứu và điều tra mới như khảo sát, phỏng vấnđể ghi nhận và có thêm những nhìn nhận trong thực tiễn, khách quan. – Tác giả Nguyễn Thị Thanh Giang 2017 với đề tài luận văn : “ Phát triển hoạtđộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại CP Đầu tư vàPhát triển Việt Nam-Chi nhánh Bảo Lộc ”, Trường Đại học Ngân hàng Tp Hồ ChíMinh. Đề tài nhìn nhận tình hình, đưa ra những khó khăn vất vả vướng mắc cũng nhưnhững thành tựu đạt được trong phát triển hoạt động giải trí cho vay KHCN quy trình tiến độ từ2014 – 2016 từ đó đề ra một số ít giải pháp phát triển hoạt động giải trí cho vay KHCN tạiNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Nước Ta – Chi nhánh Bảo Lộc. – Tác giả Trịnh Thị Thanh Trúc 2013 với đề tài luận văn : “ Phát triển hoạtđộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển ViệtNam Chi nhánh Sở thanh toán giao dịch 2 ”. Tác giả đã sử dụng những chiêu thức điều tra và nghiên cứu như thống kê, nghiên cứu và phân tích, tổnghợp và phối hợp với khảo sát sự hài lòng của KHCN đang vay vốn tại Ngân hàngTMCP Đầu tư và phát triển Nước Ta Chi nhánh Sở thanh toán giao dịch 2 để tìm hiểu và khám phá cơ sở lýthuyết về cho vay KHCN, phát triển cho vay KHCN, đề cập đến những chỉ tiêu đánhgiá đến phát triển hoạt động giải trí cho vay KHCN, những tác nhân tương quan và nhữngnguyên nhân ảnh hưởng đến việc phát triển cho vay KHCN. Đánh giá thực trạngphát triển hoạt động giải trí cho vay KHCN tại BIDV – Chi nhánh Sở thanh toán giao dịch 2 trong giaiđoạn từ 2010 – 2012, chỉ ra những hiệu quả đạt được, sống sót và nguyên do. Qua đóluận văn đã đưa ra những giải pháp có tính thiết thực để phát triển hoạt động giải trí chovay KHCN tại Chi nhánh trong thời hạn đến. Tuy nhiên, tại phần cơ sở lý luận tácgiả chưa đề cập tác nhân ảnh hưởng tác động đến hoạt động giải trí cho vay KHCN của NHTM là từphía khách hàng vay, ngồi ra luận văn chưa thực thi khảo sát quan điểm nhân viêncủa ngân hàng nhà nước để có những nhận định và đánh giá, nhìn nhận tồn diện hơn góp thêm phần đề xuấtnhững giải pháp có tính thiết thực. – Tác giả Nguyễn Hồng Un 2013 với đề tài : “ Hoạt động cho vay kháchhàng cá nhân tại Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn một thành viên HSBC ( ViệtNam ) ”, Luận văn Thạc sĩ kinh tế tài chính, Trường Đại học Ngân hàng Tp Hồ Chí Minh. Nộidung của luận văn đã hệ thống hoá được khung triết lý về hoạt động giải trí cho vay cánhân, cho vay tổ chức-doanh nghiệp Trong đó, đáng quan tâm là tác giả đã xây dựngđược mạng lưới hệ thống những chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của hoạt động giải trí cho vay KHCN.Tuy nhiên, khi yêu cầu những giải pháp nhằm mục đích phát triển và nâng cao hiệu suất cao hoạtđộng cho vay KHCN tác giả cũng chưa đưa ra được giải pháp mang tính đặc trưng vàcác giải pháp nhìn chung cịn dàn trãi. Tóm lại, mặc dầu có rất nhiều cơng trình nghiên cứu và điều tra tương quan đến chủ đề pháttriển hoạt động giải trí cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM. Nhưng mỗi cơng trìnhnghiên cứu phản ánh những góc nhìn khác nhau về phát triển cho vay KHCN tạingân hàng. Mỗi Trụ sở ngân hàng nhà nước khác nhau sẽ có phương pháp, kế hoạch pháttriển, tình hình hoạt động giải trí kinh doanh thương mại khác nhau và những ngân hàng nhà nước sẽ có những giảipháp khác nhau mang tính đặc trưng để phát triển cho vay KHCN nhằm mục đích phân phối nhucầu kinh doanh thương mại của mình. Trên cơ sở tiếp cận và thừa kế những điều tra và nghiên cứu trước, tác giả đi sâu tìm hiểu và khám phá, nghiên cứu và phân tích, nhìn nhận trong thực tiễn về cho vay KHCN tại AgribankNinh Thuận gắn liền với đặc thù hoạt động giải trí kinh doanh thương mại tại Chi nhánh và đời sốngkinh tế xã hội của địa phương. Do đó, đề tài điều tra và nghiên cứu ” Cho vay khách hàng cánhân tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Nước Ta – Chi nhánhtỉnh Ninh Thuận ” phù hợp lý thuyết và có ý nghĩa thực tiễn. 8. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂNNgoài phần mở màn và Kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chương : Chương 1 : Lý luận cơ bản về hoạt động giải trí cho vay so với khách hàng cá nhântại Ngân hàng thương mại. Chương 2 : Thực trạng lan rộng ra hoạt động giải trí cho vay khách hàng cá nhân tạiNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nước Ta – Chi nhánh tỉnh NinhThuận. Chương 3 : Giải pháp lan rộng ra hoạt động giải trí cho vay khách hàng cá nhân tại Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nước Ta – Chi nhánh tỉnh Ninh Thuận. CHƢƠNG 1L Ý LUẬN CƠ BẢN VỀ CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂNTẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI1. 1. KHÁI QUÁT VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠINGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI1. 1.1. Khái niệm và đặc thù cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàngthƣơng mại1. 1.1.1. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nhà nước thƣơng mạiTheo Lê Thị Tuyết Hoa-Nguyễn Thị Nhung ( 2011 ) thì : ” Tín dụng là quan hệchuyển nhượng trong thời điểm tạm thời một lượng giá trị ( dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật ) từchủ thể chiếm hữu sang chủ thể sử dụng trên cơ sở phải có sự hoàn trả một lượng giá trịlớn hơn bắt đầu trong một khoảng chừng thời hạn nhất định ” Tại Nước Ta, Luật Các Tổ chức tín dụng thanh toán năm 2010 cũng pháp luật : – ” Cấp tín dụng thanh toán là việc thỏa thuận hợp tác để tổ chức triển khai, cá nhân sử dụng một khoản tiềnhoặc cam kết được cho phép sử dụng một khoản tiền theo ngun tắc có hồn trả bằngnghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê kinh tế tài chính, bao thanh tốn, bảo lãnh ngânhàng và những nhiệm vụ cấp tín dụng thanh toán khác ” ( Khoản 14, Điều 4 ) – ” Cho vay là hình thức cấp tín dụng thanh toán, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kếtgiao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục tiêu xác lập trong mộtthời gian nhất định theo thỏa thuận hợp tác với nguyên tắc có hồn trả cả gốc và lãi ” ( Khoản16, Điều 4 ). Trong khoanh vùng phạm vi của luận văn này, khái niệm cho vay KHCN tại NHTM là hìnhthức cấp tín dụng thanh toán mà trong đó NHTM đóng vai trị là người chuyển nhượng ủy quyền quyềnsử dụng vốn của mình cho KHCN một khoản tiền để sử dụng vào mục tiêu và thờigian nhất định theo thỏa thuận hợp tác với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. 1.1.1. 2. Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thƣơng mạiTheo Bùi Diệu Anh, Hồ Diệu và Lê Thị Hiệp Thương ( 2011 ), liên hệ với lĩnhvực cho vay KHCN tại NHTM có những đặc thù như sau : – Quy mơ của từng món vay thơng thường nhỏ nhưng số lượng những món vaynhiều. Khách hàng cá nhân thường có hai mục tiêu vay : Thứ nhất là vay để bổ sungvốn kinh doanh thương mại. Hoạt động sản xuất kinh doanh thương mại của cá nhân được pháp lý thừanhận nhưng do những điều kiện kèm theo về năng lượng, vốn, gia tài, … còn hạn chế nên hoạtđộng kinh doanh thương mại thường khơng có quy mô lớn. Thứ hai là cá nhân vay phân phối nhucầu vốn để tiêu dùng, khoản vay cá nhân cho mục tiêu này trực tiếp Giao hàng nhucầu tiêu tốn trong đời sống với giá trị sản phẩm & hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng ở mức khôngquá lớn như mua nhà đất, shopping đồ vật mái ấm gia đình, thiết kế xây dựng, sửa chữa thay thế nhà, muaô tô, du học, thấu chi, … Số tiền cho vay hai mục tiêu này thường bị số lượng giới hạn bởi những điều kiện kèm theo từngân hàng đó là : Phương án vay vốn có khả thi, năng lực trả nợ và gia tài bảo đảmkhoản vay do đó những khoản vay này thường có quy mơ nhỏ. Tuy nhiên, số lượngcác khoản vay lớn do hai nguyên do chính : Thứ nhất, số lượng KHCN là rất lớndo đối tượng người tiêu dùng của mô hình cho vay này là mọi cá nhân trong xã hội, đủ mọi thànhphần kinh tế tài chính từ nơng dân đến tri thức, từ những người có thu nhập cao đến nhữngngười có thu nhập trung bình và thấp. Thứ hai, do nhu yếu tín dụng thanh toán đa dạng chủng loại và đadạng của KHCN khi chất lượng đời sống và trình độ dân trí được nâng cao, ngườidân càng có nhu yếu vay ngân hàng nhà nước để cải tổ và nâng cao mức sống. – giá thành tổ chức triển khai cho vay khách hàng cá nhân thường cao : Do đặc thù củaKHCN là số lượng nhiều và phân tán rộng nên để duy trì và phát triển tín dụng thanh toán cánhân sẽ tốn kém nhiều ngân sách như lan rộng ra mạng lưới, marketing, nhân sự, chi phíquản lý, văn phịng phẩm, nước, điện thoại thông minh, … thế cho nên ngân sách trung bình trên mộtđồng vốn để cho vay KHCN thường cao. – Các khoản cho vay KHCN có mức lãi suất vay thường cao tương đối so với cáckhoản vay khác vì theo nguyên tắc đơn thuần nhất thì rủi ro đáng tiếc và ngân sách cao sẽ đi kèmvới lãi suất vay cao. – Thời hạn vay vốn : Tùy vào mục tiêu vay vốn và hình thức cho vay có thể10chia làm 3 thời hạn : Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn. – Cho vay khách hàng cá nhân hoàn toàn có thể có rủi ro đáng tiếc : Khi nhìn nhận nhân thân, nguồntrả nợ, mục tiêu sử dụng vốn vay thường khó không thiếu và rõ ràng dẫn đến rủi rothông tin bất phù hợp, dẫn đến việc thẩm định và đánh giá khách hàng thiếu đúng mực. Do quymô khoản vay nhỏ nhưng số lượng khoản vay lớn nên đơi khi trong q trình thẩmđịnh hồ sơ vay những cán bộ thường hay chủ quan, thậm chí còn tận dụng sự lỏng lẻo củacông tác quản trị và sơ hở của những pháp luật để gây ra tổn thất cho ngân hàng nhà nước. 1.1.2. Phân loại cho vay và rủi ro đáng tiếc trong cho vay khách hàng cá nhân tạiNgân hàng thƣơng mạiTheo Nguyễn Văn Tiến, Nguyễn Kim Anh và Nguyễn Đức Hưởng ( năm ngoái ), liên hệ với nghành nghề dịch vụ cho vay KHCN tại NHTM thì hoàn toàn có thể phân loại như sau : – Phân loại theo mục tiêu sử dụng vốn vay gồm : Cho vay sản xuất kinh doanh thương mại, là một hình thức cấp tín dụng thanh toán cho những cá nhân là chủ hộ kinh doanh thương mại thành viên để tiếnhành hoạt động giải trí sản xuất, lưu thông sản phẩm & hàng hóa ; Cho vay tiêu dùng, là những khoản chovay KHCN, để shopping sản phẩm & hàng hóa tiêu dùng như phương tiện đi lại đi lại, trang thiết bịtrong nhà, cho vay du học, chữa bệnh, mua nhà đất, kiến thiết xây dựng nhà, sửa chữa thay thế nhà, thấu chi, … – Phân loại theo thời hạn cho vay gồm : Cho vay thời gian ngắn, là những khoản vay cóthời hạn cho vay đến 12 tháng, sử dụng đa phần để bù đắp nhu yếu vốn lưu độngtạm thời thiếu và nhu yếu tiêu tốn thời gian ngắn của những cá nhân ; Cho vay trung hạn, làcác khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng, được sử dụng chủyếu để góp vốn đầu tư shopping gia tài cố định và thắt chặt, nâng cấp cải tiến và thay đổi trang thiết bị, mở rộngsản xuất, thiết kế xây dựng những dự án Bất Động Sản có quy mô nhỏ ; Cho vay dài hạn, là những khoản vay cóthời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên, phân phối cho nhu yếu góp vốn đầu tư dài hạn như : Xây dựng nhà xưởng, nâng cấp cải tiến và lan rộng ra sản xuất có quy mơ lớn … Và tại Điều 10T hơng tư số 39/2016 / TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Nước Ta phân loại chovay gồm cho vay thời gian ngắn ( những khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 năm ), chovay trung hạn ( những khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 năm và tối đa 05 năm ) vàcho vay dài hạn ( những khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 năm ). 11 – Phân loại theo đặc thù bảo vệ / mức độ tin tưởng của người vay gồm : Chovay có bảo vệ, là cho vay dựa trên cơ sở của những giải pháp bảo vệ được phápluật pháp luật trong Bộ Luật Dân sự, ví dụ điển hình như cầm đồ, thế chấp ngân hàng hoặc có bảolãnh của người thứ ba … Hầu hết những khách hàng vay mới, ít quan hệ đều phải ápdụng bảo vệ mới được ngân hàng nhà nước cho vay. Quy định này nhằm mục đích hình thành nguồntrả nợ bổ trợ trong trường hợp nguồn trả nợ tiên phong không triển khai được ; Chovay khơng có bảo vệ, là mô hình cho vay chỉ dựa trên uy tín của chính người vay, hiệu suất cao kinh tế tài chính và năng lực trả nợ từ dòng tiền của giải pháp / dự án Bất Động Sản vay, khơngcần phải có những giải pháp bảo vệ tiền vay đi kèm. Loại cho vay này vận dụng chonhững khách hàng truyền thống cuội nguồn, tin tưởng cao, số tiền vay khơng lớn, thời hạnngắn. – Rủi ro tín dụng thanh toán trong cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mạiRủi ro tín dụng thanh toán trong hoạt động giải trí ngân hàng nhà nước của TCTD là năng lực xảy ra tổnthất trong hoạt động giải trí ngân hàng nhà nước của TCTD do khách hàng không thực thi hoặckhơng có năng lực thực thi nghĩa vụ và trách nhiệm của mình theo cam kết ( Nguyễn Minh Kiều, 2012 ). Như vậy hoàn toàn có thể hiểu rủi ro đáng tiếc tín dụng thanh toán trong cho vay KHCN là năng lực xảy ranhững tổn thất về kinh tế tài chính mà ngân hàng nhà nước gánh chịu do KHCN không triển khai, thực thi không khá đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm cam kết trong hợp đồng tín dụng thanh toán, với bộc lộ cụthể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không khá đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạncác khoản gốc và lãi. 1.1.3. Vai trò của tín dụng thanh toán ngân hàng nhà nước so với khách hàng cá nhânTheo Nguyễn Văn Tiến, Nguyễn Kim Anh và Nguyễn Đức Hưởng ( năm ngoái ), vaitrị của tín dụng thanh toán ngân hàng nhà nước nói chung cũng như vai trị của cho vay KHCN nói riêngnhư sau : 1.1.3. 1. Đối với nền kinh tếThứ nhất, cho vay KHCN thôi thúc tăng trưởng kinh tế tài chính và việc làm do tại nógóp phần tăng lượng vốn góp vốn đầu tư và hiệu suất cao góp vốn đầu tư. Điều này xuất phát từ chứcnăng kinh tế tài chính cơ bản của thị trường kinh tế tài chính nói chung và thị trường tín dụng thanh toán ngân12hàng nói riêng là luân chuyển vốn từ những người có nguồn vốn thặng dư tạm thờiđến những người thiếu vắng. Thơng qua tín dụng thanh toán ngân hàng nhà nước nói chung, cho vayKHCN nói riêng mà vốn từ những người thiếu những dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư hiệu suất cao đượcchuyển tới những người có những dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư hiệu suất cao hơn nhưng thiếu vốn. Ngườiđi vay và ngân hàng nhà nước đều nỗ lực sử dụng vốn hiệu suất cao để tránh không trả được nợdẫn đến bị phát mại gia tài, giải thể, hoặc phá sản. Kết quả là kinh tế tài chính tăng trưởng, tạo công ăn việc làm và hiệu suất lao động cao hơn. Thứ hai, là công cụ điều tiết kinh tế tài chính xã hội của Nhà nước. Thông qua việc đầutư vốn cho vay vào những ngành nghề, khu vực kinh tế tài chính trọng điểm sẽ thôi thúc sựphát triển của những ngành nghề, khu vực kinh tế tài chính đó, hình thành nên cơ cấu tổ chức kinh tếhiệu quả. Trong những thời kỳ kinh tế tài chính khó khăn vất vả, Nhà nước tương hỗ lãi suất vay, chínhsách … Thơng qua cơng cụ lãi suất vay, góp thêm phần lưu thơng tiền tệ, không thay đổi giá trị đồngtiền, góp thêm phần hạn chế thực trạng cho vay nặng lãi, tín dụng thanh toán đen tại khu vực nơngthơn. 1.1.3. 2. Đối với khách hàng cá nhânThứ nhất, tín dụng thanh toán ngân hàng nhà nước nói chung và cho vay KHCN nói riêng đáp ứngkịp thời nhu yếu về số lượng và chất lượng vốn cho khách hàng. Thứ hai, cho vay KHCN góp thêm phần nâng cao hiệu suất cao sử dụng vốn của kháchhàng, buộc khách hàng phải nỗ lực, tận dụng hết năng lực của mình để sử dụng vốnvay hiệu suất cao nhằm mục đích bảo vệ nghĩa vụ và trách nhiệm trả nợ vay cho ngân hàng nhà nước. 1.1.3. 3. Đối với ngân hàngThứ nhất, đem lại doanh thu quan trọng cho ngân hàng nhà nước. Tín dụng ngân hàngnói chung, cho vay KHCN nói riêng là hoạt động giải trí truyền thống lịch sử, chiếm tỷ trọng lớntrong tổng tài sản và mang lại nguồn thu nhập đa phần cho ngân hàng nhà nước. Thứ hai, trải qua hoạt động giải trí cho vay KHCN, ngân hàng nhà nước hoàn toàn có thể lan rộng ra đượccác mô hình dịch vụ khác như thanh tốn, tư vấn … Từ đó đa dạng hóa hoạt độngkinh doanh, tăng doanh thu, giảm thiểu rủi ro đáng tiếc khi Ngân hàng TW thắt chặttiền tệ hoặc khi gặp rủi ro đáng tiếc tín dụng thanh toán .

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập