Nhóm 12 – MKT401 tiểu luận marketing quốc tế giữa kì – MỤC LỤC MỞ ĐẦU THỊ TRƯỜNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN – StuDocu

MỤC LỤC
  • MỞ ĐẦU
  • THỊ TRƯỜNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ PHƯƠNG THỨC THÂM NHẬP
    • 1 Tổng quan về công ty
      • 1.1 Nestlé toàn cầu
      • 1.1 Nestlé Việt Nam
    • 1 Phương thức thâm nhập thị trường Việt Nam của Nestlé
    • 1 Tổng quan về Milo ở Việt Nam
  • CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
    • 2 Nghiên cứu khái quát thị trường
      • 2.1 Môi trường kinh tế
      • 2.1 Môi trường nhân khẩu học
      • 2.1 Môi trường tự nhiên
      • 2.1 Môi trường chính trị – pháp luật
      • 2.1 Môi trường công nghệ
    • 2 Nghiên cứu chi tiết thị trường
      • 2.2 Nghiên cứu Khách hàng
      • 2.2 Nghiên cứu sản phẩm:
      • 2.2 Nghiên cứu cạnh tranh
      • 2.2 Nghiên cứu cơ sở hạ tầng
      • 2.2 Nghiên cứu hệ thống phân phối
      • 2.2 Dự đoán xu hướng biến động của thị trường
  • CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX
    • 3 Kế hoạch hóa chiến lược Marketing quốc tế
      • 3.1 Cơ sở của kế hoạch hóa – ma trận SWOT
      • 3.1 Lựa chọn khách hàng mục tiêu, thị trường mục tiêu
    • 3 Chiến lược Marketing Mix 4P
      • 3.2 Chiến lược sản phẩm quốc tế
        • 3.2.1 Danh mục sản phẩm của Milo tại thị trường Việt Nam
        • 3.2.1 Vòng đời sản phẩm quốc tế
        • 3.2.1 Bao bì sản phẩm
      • 3.2 Chiến lược giá quốc tế
        • 3.2.2 Mục tiêu của chiến lược giá
        • 3.2.2 Căn cứ định giá
        • 3.2.2 Giá quốc tế
      • 3.2 Chiến lược phân phối
      • 3.2 Chiến lược xúc tiến quốc tế
  • KẾT LUẬN
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO
  • PHỤ LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ PHƯƠNG THỨC THÂM
NHẬP THỊ TRƯỜNG

1 Tổng quan về công ty

1.1 Nestlé toàn cầu

Tập đoàn Nestlé ( Nestlé S. hay Société des Produits Nestlé S ) có trụ sở chính tại thành phố Vevey, Thụy Sĩ, được sáng lập năm 1866 bởi ông Henri Nestlé, là tập đoàn lớn thực phẩm và giải khát lớn nhất quốc tế với hơn 2000 tên thương hiệu và hoạt động giải trí tại 186 vương quốc ( Nestle, 2021 b ; Thanh Trần, 2021 ). Hiện Nestlé đang hoạt động giải trí trong 12 phân khúc khác nhau của thị trường loại sản phẩm tiêu dùng như thực phẩm trẻ nhỏ, nước đóng chai, sữa, đồ uống, thực phẩm chăm nom sức khỏe thể chất và dinh dưỡng, đồ dành cho thú cưng, … Các tên thương hiệu nòng cốt của Nestlé gồm có rất nhiều tên tuổi nổi tiếng như Nescafe, Kitkat, Butterfinger, Maggi, and Haagen-Dazs … Với 376 nhà máy sản xuất tại 81 vương quốc, Nestlé phân phối việc làm cho hơn 273 nhân viên cấp dưới toàn quốc tế. Phương châm của Nestlé : “ Think globally, act locally ” – tâm lý toàn thế giới, hoạt động giải trí địa phương. Đây cũng chính là nguyên do Nestlé luôn biểu lộ sự tôn trọng với sự phong phú văn hóa truyền thống, truyền thống lịch sử ở những vương quốc. Nestle tôn vinh mục tiêu nỗ lực tích hợp hài hòa hai yếu tố đặc thù doanh nghiệp và đặc tính truyền kiếp địa phương. Nestle tin rằng, tạo ra những giá trị hội đồng nơi họ đến mới là tiền đề giúp công ty hoạt động giải trí lâu bền hơn và hiệu suất cao ( UKEssays, 2018 ) .

1.1 Nestlé Việt Nam

Thông tin cơ bản về công ty
Nestlé có một lịch sử lâu đời tại Việt Nam khi thành lập văn phòng đại diện đầu tiên
tại Sài Gòn từ năm 1912. Kể từ đó cho đến nay, tập đoàn Nestlé đã đầu tư xây dựng
nhiều nhà máy với nhiều mặt hàng ra thị trường và gặt hái nhiều thành công trên thị
trường Việt Nam.
Các nhãn hàng hiện tại của Nestlé tại thị trường Việt Nam bao gồm KitKat, KOKO
KRUNCH, Maggi, MILO, Nescafé, La Vie, Cerelac, Nestea, Nesvita..ện nay, Nestlé
đã xây dựng 6 nhà máy và đem đến việc làm cho hơn 2 nhân viên trên toàn quốc.
Với tổng vốn đầu tư hơn 600 triệu USD, Nestlé không chỉ thể hiện cam kết phát triển
lâu dài tại Việt Nam mà còn mong muốn nâng cao chất lượng cuộc sống và góp phần vì
một tương lai khỏe mạnh hơn cho các thế hệ gia đình Việt.
Tình hình kinh doanh của Nestlé tại Việt Nam 1
Tại Việt Nam, các hoạt động kinh doanh của Nestlé rất tốt, tăng trưởng đều đặn vài
ngàn tỷ mỗi năm. Cụ thể, năm 2019, doanh thu thuần của Nestlé Việt Nam lần lượt đạt

1 Xem đơn cử ở Biểu đồ 1 và Biểu đồ 2 ở Phụ lục 1 .

15 tỷ đồng, lãi thuần tương ứng ở mức 1 tỷ đồng, tương ứng mức tăng trưởng
12% và 22% so với năm 2018. Tính đến cuối năm 2019, tổng tài sản của Nestlé Việt
Nam đạt 8 tỷ đồng, giảm 6% so với đầu năm; vốn chủ sở hữu tăng 12% lên 3.
tỷ đồng.
Theo báo cáo của Financial Times, doanh thu thuần của Nestlé năm 2020 tăng 3,5%
so với năm trước; lợi nhuận ròng đạt 13,5 tỷ USD trong năm 2020. Ngoài ra, năm 2020,
Nestlé được bầu chọn trong TOP 3 các doanh nghiệp bền vững trong lĩnh vực sản xuất
cũng như lọt vào danh sách 30 doanh nghiệp có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong việc
chấp hành pháp luật Thuế và thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước
(NSNN), với tổng số tiền nộp NSNN trong giai đoạn 2015 – 2019 là 3 tỷ đồng.

1 Phương thức thâm nhập thị trường Việt Nam của Nestlé

Nestlé thường sử dụng hai phương thức “Thành lập công ty con bằng cách mua lại
và sáp nhập” và “Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài” khi thâm nhập vào thị trường quốc tế.
Tuy nhiên, đối với mỗi thị trường riêng, Nestlé sẽ có sự điều chỉnh phương thức thâm
nhập phù hợp riêng; cụ thể, tại thị trường Việt Nam, Nestle đã lựa chọn hai phương thức
thâm nhập: “Liên doanh với công ty nội địa” và “Thành lập công ty 100% vốn đầu tư
nước ngoài”.
Thiết lập liên doanh với công ty nội địa
Năm 1992, Nestlé thành lập công ty La Vie, một liên doanh giữa Perrier Vittel thuộc
Nestlé và công ty thương mại Long An. Hiện nay, Nestlé Việt Nam có 02 nhà máy sản
xuất nước khoáng La Vie đặt tại Long An và Hưng Yên.
Tại thời điểm đó, để nhanh chóng mở rộng được dòng sản phẩm, đồng thời tạo ra
năng lực tốt hơn trong việc triển khai các phương án sản xuất mới để đáp ứng yêu cầu
của khách hàng, tiếp cận nhanh chóng với công nghệ mới, đặc biệt chiến lược xâm nhập
thị trường mới, chiến lược liên doanh với công ty nội địa đã đem lại hiệu quả cao. Nhờ
chiến lược này, Nestlé không tốn nhiều nhân lực và vốn đầu tư cho nghiên cứu phát triển
và sản xuất.
Thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài (FDI)
Năm 1995, Nestlé thành lập công ty TNHH Nestlé Việt Nam, là công ty 100% vốn
đầu tư nước ngoài. Hiện nay, Nestlé Việt Nam đang điều hành 04 nhà máy sản xuất các
sản phẩm thực phẩm và đồ uống đặt tại Đồng Nai và Hưng Yên.
Nestlé chọn phương thức thâm nhập thị trường này do thời điểm đó, tại thị trường
Việt Nam thiếu các doanh nghiệp phù hợp để tham gia liên doanh. Hơn nữa, thông qua
việc thành lập nhà máy ở Việt Nam, công ty có thể trực tiếp kiểm soát các hoạt động
của nhà máy theo chính sách của mình mà có thể không thực hiện được theo các phương
thức thâm nhập thị trường khác như liên doanh.

2 Nghiên cứu khái quát thị trường

2 Nghiên cứu chi tiết thị trường

2.1 Môi trường kinh tế

Môi trường quốc tế:
Việt Nam được xếp vào nhóm các nước đang phát triển, có thu nhập trung bình thấp,
và là thị trường mới nổi, có cơ hội kinh doanh rất cao cho mặt hàng sữa và các sản phẩm
từ sữa.
Môi trường quốc gia:
Trình độ phát triển kinh tế : GDP Việt Nam 2020 đạt 271,2 tỷ USD, GDP bình quân
đầu người đạt 2,786 USD, với mức tăng trưởng GDP trung bình 6%/ năm (Theo World
Bank), năm 2020, do chịu tác động nặng nề của đại dịch Covid – 19, mức tăng trưởng
GDP của Việt Nam giảm sâu xuống còn 2%, tuy nhiên là một trong số các quốc gia
hiếm hoi trên thế giới giữ được mức tăng trưởng dương.
Tình hình kinh tế:

  • Kim ngạch xuất nhập khẩu và cán cân thương mại: Năm 2020, tổng kim ngạch
    nhập khẩu đạt 262,7 tỷ USD, trong đó kim ngạch nhập khẩu sữa và các sản phẩm
    từ sữa đạt gần 1 tỷ USD, tăng 2,5% so với năm 2019 (Tổng cục hải quan). Người
    tiêu dùng có xu hướng yêu thích hàng nhập khẩu.
  • Tỷ giá hối đoái: Trong 5 năm trở lại đây, Ngân hàng Nhà nước luôn cố gắng duy
    trì tỷ giá hối đoái ổn định (khoảng 22 – 22,6 nghìn VND đổi 1 USD), chính sách
    tỷ giá hối đoái cũng là một công cụ hữu hiệu để kiềm chế lạm phát.
2.1 Môi trường nhân khẩu học

Quy mô dân số

Biểu đồ 1. Quy mô dân số Việt Nam theo độ tuổi năm 2019 (Đơn vị: Người)
(Nguồn: Nhóm Dữ liệu mở về phát triển Việt Nam, 2021)

  • Dân số Việt Nam tính đến ngày 26/11/2021 là 98.487 người (Trang tin Dân
    số, 2021). Nhu cầu của người tiêu dùng được dự báo tăng mạnh do dân số trẻ và
    số lượng người thuộc tầng lớp trung lưu ở các đô thị tăng.
    => Thị trường đang phát triển với tiềm năng rất lớn
    Tầm vóc con người
  • Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em Việt Nam vẫn còn rất cao khi “cứ bốn em thì có
    một em bị suy dinh dưỡng”, chiều cao trung bình của trẻ em Việt Nam còn trong
    nhóm thấp nhất của thế giới.
    => Các bà mẹ luôn mong muốn tăng chiều cao cho con mình bằng những sản phẩm
    thuần tính như sữa, canxi,… tập luyện thể dục thể thao.
    Xu hướng sống độc thân
    Trên toàn cầu nói chung và ở Việt Nam nói riêng, xu hướng sống độc thân đang là
    xu hướng được nhiều bạn trẻ ưa chuộng. Việc quyết định không kết hôn sẽ gây ra hệ
    quả sẽ có ít trẻ em được sinh ra hơn, khiến dân số của nước ta dần trở thành dân số già.
    Đó có thể là một rào cản cho Milo hiện nay khi tập khách hàng chủ yếu của Milo là trẻ
    em và học sinh.
    Tỷ lệ tử vong và tỷ lệ sinh đẻ
    Năm 2020, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số
    người chết đến 945 người. Do tình trạng di cư dân số giảm 69 người. Dưới đây
    là những số liệu chính về dân số ở Việt Nam trong năm 2020:
  • 1.566 trẻ được sinh ra
  • 620 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 945 người
2.1 Môi trường tự nhiên

Môi trường quốc tế: Giá ca cao thế giới tăng giảm thất thường và khó dự đoán.
Bên cạnh đó tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng, đặt ra thách thức
cho các doanh nghiệp về việc sử dụng bao bì thân thiện với môi trường.
Môi trường quốc gia:

  • Vị trí địa lý, các tiếp giáp biên giới
    Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương tiếp giáp Biển Đông gần
    trung tâm Đông Nam Á, và nằm trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương, khu vực có
    hoạt động kinh tế sôi động nhất thế giới. Là một quốc gia rộng lớn với diện tích 331.
    km2, đây có thể là một thị trường rất tiềm năng cho Milo.
  • Điều kiện khí hậu, thời tiết
    Khí hậu Việt Nam thuộc vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đặc trưng nóng ẩm
    mưa nhiều. Điều này gây khó khăn trong chế biến và bảo quản sữa, đối với sữa bột đã

● Cộng đồng: Là truyền thông bằng lời nói hay gọi cách khác là “truyền miệng”,
tập trung vào các bà mẹ truyền thống và các bé học sinh.
● Mạng xã hội: Người tiêu dùng mua sản phẩm thông qua Internet. Những bà mẹ
quan tâm tới chất lượng, thành phần, xem xét kỹ lưỡng.
● Thu nhập: Những gia đình có thu nhập vừa, chú ý tới sự phát triển thể lực cho
con.
● Khu vực: Những hộ gia đình sống ở thành thị có trẻ con từ 6-14 tuổi.
Cá nhân:
Các yếu tố thuộc về bản thân người tiêu dùng sản phẩm là những yếu tố cần thiết,
mà nhà cung cấp sản phẩm cần phải nghiên cứu thật kỹ để hiểu thật rõ khách hàng của
mình, để có những giải pháp thích hợp nhằm thỏa mãn thật tốt nhu cầu của họ.
● Giới tính: Tập trung vào khách hàng nữ với vai trò là nội trợ (người đảm nhiệm
mua sắm trong gia đình).
● Lối sống: Tập trung vào các gia đình có lối sống hướng tới sức khỏe.
Các yếu tố tâm lý:
● Động cơ: Tập trung vào khách hàng ưa chuộng giá thành sản phẩm rẻ, có nhiều
chương trình khuyến mại, chất lượng sản phẩm sữa tốt, đầy đủ dinh dưỡng,
thương hiệu, sự tiện lợi…
● Nhận thức: Tập trung vào nhóm khách hàng có quan tâm tới hoạt động phát triển
thể lực thể dục thể thao, năng động của con.
● Sự hiểu biết: Tập trung vào khách hàng quan tâm tới các thành phần bên trong
của sữa, nhu cầu cao về thực phẩm sữa bổ sung dinh dưỡng, năng lượng.
● Niềm tin và thái độ: Người mua quan tâm tới độ tin cậy của hãng và thái độ chăm
sóc khách hàng.
Để dẫn đến quyết định mua hàng của khách hàng, Milo cần phải tăng cường quảng
bá sản phẩm trên các phương tiện truyền thông cũng như phân phối nhiều nơi để có thể
tăng độ nhận diện thương hiệu đối với khách hàng. Đồng thời, Milo cũng cần phải tăng
cường mảng chăm sóc khách hàng, chú tâm vào chất lượng sản phẩm để mang đến trải
nghiệm tốt nhất cho khách hàng**.**

2.2 Nghiên cứu sản phẩm:

Xét về hai yếu tố để cho Milo định hướng tốt sản phẩm của mình: nhu cầu và thị
hiếu
Về nhu cầu của người Việt Nam với những sản phẩm về sữa, có thể phân tích dựa
trên một số đặc điểm như sau:
● Sữa Milo cung cấp các khoáng chất như sắt, dicalci phosphat, canxi, magie và
các Vitamin B1, B2, B6. giúp giải phóng năng lượng trong cơ thể, đồng thời, tăng
cường chức năng hệ xương, hỗ trợ tích cực các hoạt động thể thao, bên cạnh đó

còn tăng khả năng tập trung trong việc học tập của trẻ. Milo đã đáp ứng nhu cầu
về chất dinh dưỡng, bổ sung năng lượng, nâng cao sức khỏe cho người tiêu dùng.
● Sữa Milo có vị cacao lúa mạch, thơm, ngọt nhẹ dễ uống, phù hợp với khẩu vị của
trẻ em, đáp ứng được nhu cầu về hương vị của người tiêu dùng
● Sữa Milo được đóng gói trong từng hộp 180ml nhỏ gọn, dễ cầm, dễ mang theo,
đáp ứng được nhu cầu về sự tiện lợi của khách hàng.
● Mặc dù là thức uống dinh dưỡng cao cấp, các sản phẩm Milo lại có giá thành ở
mức giá ở phân khúc trung bình, đáp ứng được nhu cầu về giá cả của người mua.
● Sữa Milo được đóng gói trong bao bì màu xanh chủ đạo, tạo nên cảm giác tươi
mát, thiết kế trên bao bì mang lại cảm giác năng động, tràn đầy năng lượng, đáp
ứng nhu cầu về hình thức thiết kế sản phẩm của người tiêu dùng.
=> Sữa Milo đáp ứng được những nhu cầu của hầu hết thị trường tiêu dùng Việt
Nam.
Về thị hiếu của người tiêu dùng Việt Nam, có một số nhận định như sau:
● Bộ môn bóng đá rất nổi tiếng. Vì thế, bao bì thiết kế của Milo là hình ảnh các cô
cậu bé chơi đá bóng, khuyến mãi Milo cũng có quà tặng là quả bóng, quảng cáo
của Milo cũng về bộ môn này.
● Sắp đến ngày tựu trường, Milo sẽ tung ra các khuyến mãi như mua một thùng
sữa tặng một chiếc cặp sách có in logo Milo và Nestle.
=> Milo đã và đang bắt kịp và đáp ứng tốt thị hiếu hiện nay của thị trường.

2.2 Nghiên cứu cạnh tranh

Sự cạnh tranh giữa các công ty trong ngành
Sản phẩm sữa uống ghi nhận mức tăng trưởng giá trị hiện tại 7% vào năm 2021 đạt
66 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng sản lượng bán lẻ 5% và đạt 1,6 triệu tấn. Tuy vậy, ở Việt
Nam, ngành sữa bị cạnh tranh cao ở các công ty sữa trong ngành. Bối cảnh cạnh tranh
của các sản phẩm sữa uống khá ổn định qua các năm với ba công ty hàng đầu vào năm
2021 là Vinamilk với 43,7% thị phần (Euromonitor, 2021), TH Food Chain JSC và
FrieslandCampina Việt Nam, với mức sản xuất được duy trì ổn định trong thời kỳ đại
dịch. Vinamilk và TH Food Chain nói riêng, tiếp tục được hưởng lợi từ nguồn gốc xuất
xứ, tăng thêm phần giá trị do người Việt Nam có lòng tự tôn dân tộc mạnh mẽ và thường
ưu tiên các sản phẩm nội địa chất lượng tốt, bên cạnh việc các doanh nghiệp luôn đầu
tư nâng cao năng lực sản xuất. Vinamilk có danh mục sản phẩm lớn, bao gồm sự thống
trị của sữa bò do thế mạnh về định dạng sữa ổn định đồng thời dẫn đầu về các loại thức
uống từ sữa có hương vị năng động. Mặt khác, TH Food Chain giữ vị trí dẫn đầu về sữa
tươi với thương hiệu TH True Milk còn FrieslandCampina Việt Nam thì nổi bật với sản
phẩm Ovaltine – từng gây ra một cuộc chiến truyền thông gay cấn với Milo năm 2018.
Nguy cơ của sản phẩm thay thế

3 Chiến lược Marketing Mix 4P

3 Kế hoạch hóa chiến lược Marketing quốc tế

3.1 Cơ sở của kế hoạch hóa – ma trận SWOT

Từ việc nghiên cứu, phân tích thị trường ở chương 2, ta có ma trận SWOT: (giảm dần)

Ma trận SWOT

O

O1: Theo Worldpanel Division – Kantar,
đại dịch Covid làm gia tăng bận tâm của
người dân Việt Nam đến các sản phẩm sức
khỏe
và có xu hướng gia tăng tiêu thụ các sản
phẩm dinh dưỡng, đặc biệt là cho trẻ nhỏ.
O2: Cùng với sự phát triển của kinh tế,
xã hội, chất lượng đời sống được cải thiện,
các bậc phụ huynh ngày càng chú trọng
nhiều hơn đến nhu cầu dinh dưỡng và sự
phát triển toàn diện của con trẻ
. Trong đó,
sữa chính là sản phẩm được quan tâm nhiều
nhất.
O3: Nhu cầu tiêu thụ sữa tăng khi học
offline trở lại và những sự kiện đặc biệt
diễn ra trong 6 tháng tiếp theo
(Giáng sinh,
Countdown, Tết 2022). Đặc biệt là Tết, theo
Kantar, top 3 sản phẩm được người Việt ưa

T

T1: Đợt dịch Covid thứ 4 diễn biến
phức tạp tại nhiều tỉnh thành và chưa có
dấu hiệu kết thúc, gây ảnh hưởng nặng
nề đến các kênh tiêu thụ
tại chỗ –>
giảm lượng tiêu thụ tại chỗ –> các trung
gian phân phối trong mua hàng.
T2: Tỉ lệ cạnh tranh rất c ao, đặc
biệt trong ngành sữa, Milo phải đối mặt
với đồng loạt các đối thủ trên thị trường.
T3: Động thái của các đối thủ cạnh
tranh (đặc biệt là Ovaltine)
nhằm
chiếm lĩnh thị phần ở phân khúc sữa non-
sữa bò gia tăng tạo nên áp lực lớn –>
nguy cơ bị mất thị phần bởi các đối thủ
cạnh tranh trực tiếp.
T4: Trong bối cảnh Covid, tình
trạng tài chính của người dân Việt

chuộng làm quà Tết gồm có đồ uống nhẹ,
cùng với xu hướng quan tâm các sản phẩm
tốt cho sức khỏe.
O4: Theo Kantar, sự gia tăng về thu
nhập cũng như mức sống
của người dân
Việt Nam ngày càng tăng hình thức mua sắm
theo các kênh hiện đại.

Nam có xu hướng xấu đi khiến người
tiêu dụng nhạy cảm về chi tiêu hơn.
T5: Theo Kantar, xu hướng sử dụng
các sản phẩm ít đường
gia tăng ảnh
hưởng đến tâm lý của người tiêu dùng,
đối tượng tiêu thụ Milo ưa ngọt.
T6: Sự gia tăng bận tâm đến các
vấn đề bảo vệ môi trường
gây áp lực lên
việc phát triển bao bì,… của Milo.

S
S1: Chiếm thị phần lớn, dẫn đầu
dòng sữa cacao
cho trẻ em.
S2: Các hoạt động truyền thông
đạt hiệu quả tốt
. Danh tiếng: độ nhận
biết nhãn hiệu cao. Với USP là thành
phần dinh dưỡng.

2.2 Nghiên cứu hệ thống phân phối

phủ rộng khắp thị trường (mức phủ đạt
70%). Đây là cơ hội để giúp nhiều khách
hàng có thể tiếp cận sản phẩm.
S4: Hơn 21 trung tâm R&D được
chú trọng đầu tư
, có khả năng nghiên
cứu dinh dưỡng hiệu quả.

Các biện pháp S/O:
O1 + O2 + O4 + S1 +S4:
giữ vững vị trí
đứng đầu trong phân khúc thị trường sữa
cacao cho trẻ em.

  • Làm hình ảnh: Tiêu thụ tại gia tiếp sức
    cho con, các sự kiện liên quan đến gia đình.
    O3 + S3 + S4: Đẩy mạnh bán hàng trong
    bối cảnh đại dịch Covid.
    Đẩy mạnh tiêu thụ sữa và xúc tiến quảng cáo,
    tập trung vào giá trị dinh dưỡng. Tiếp tục giữ
    vững lợi thế ở thị trường mục tiêu (Milo) qua
    việc phát triển kênh phối thương mại điện tử.
    Tận dụng thế mạnh về R&D, tiếp tục nghiên
    cứu sản phẩm.

Các biện pháp S/T:
T1 + S1 + S3 :
Duy trì thị trường ổn
định bằng cách triển khai phân phối và
xúc tiến sản phẩm thông qua các nền tảng
trực tuyến.
T2 + S1 + S2: Tăng độ nhận diện
thương hiệu.
T4 + S2: Tăng cường các chương
trình khuyến mãi.
T5 + S4: tiếp tục nghiên cứu, cải
thiện sản phẩm và đẩy mạnh tiêu thụ sản
phẩm Milo low sugar.
T6 + S4: phát triển bao bì thân thiện
với môi trường.

Độ tuổi 6-14 tuổi Có độ tuổi từ 24 tuổi trở lên đã lập gia đình.

Tại sao? Độ tuổi đặc biệt cần hấp thụ một lượng lớn sữa và các chất dinh dưỡng cho sự phát triển
toàn diện và chiếm 16,7% dân số cả nước.

Khu vực Ở mọi khu vực (từ thành thị đến nông thôn).

Thu nhập Thu nhập ổn định từ mức trung bình, khá đến cao.

Psychology
(Tâm lý)

Lối sống

Trong độ tuổi tăng trưởng quan trọng nhất về thể trí. Đang đi học, năng động, tham gia nhiều hoạt động giải trí ngoài trời .Công việc chính của nhóm người mua này là nhân viên cấp dưới văn phòng, văn phòng, lao động tự do, … Bị tác động ảnh hưởng gián tiếp bởi bè bạn, đồng nghiệp và những hội nhóm trên mạng xã hội Thích chăm sóc, chăm nom cho con cháu .

Nhu cầu

Trẻ em ở độ tuổi từ 6 đến 14 cần rất nhiều dinh dưỡng cho sự tăng trưởng tổng lực. Bên cạnh đó ở độ tuổi này, trẻ nhỏ còn cần được bổ trợ nguồn năng lượng cho những hoạt động giải trí học tập và đi dạo vui chơi .

Xã hội ngày càng phát triển kéo theo mức sống của người
dân ngày càng tăng, đối với các bậc cha mẹ thì con cái luôn
được đặt lên hàng đầu và các loại sữa ngày càng trở nên đa
dạng, vậy nên việc lựa chọn thương hiệu sữa chất lượng cho
con em mình sử dụng được quan tâm bậc nhất.
=> Luôn có nhu cầu tìm kiếm những sản phẩm tốt nhất
cho con.

Mong Đặc điểm thể hình của người Việt Nam là cân nặng và chiều cao tương đối thấp so

muốn khi
mua/uống
sữa

với quốc tế. Các bà mẹ luôn mong ước tăng chiều cao cho con mình bằng những loại sản phẩm thuần tính như sữa, canxi, … tập luyện thể dục thể thao và mong ước con được cung ứng rất đầy đủ dưỡng chất để tăng trưởng tổng lực .

Media behaviours
(Hành vi media)

Tại Việt Nam, người tiêu dùng có thói quen sử dụng các sản phẩm đồ ngọt cũng như
các sản phẩm đóng hộp hay các sản phẩm liên quan tới sữa. Sự tiếp cận các nguồn tin
cũng trở nên dễ dàng thông qua loa đài, báo chí, TV, đặc biệt là Internet khi theo báo cáo
Digital 2021 của We are Social, có tới 70,3% dân số Việt Nam tiếp cận tới Internet.
=> Các hoạt động Marketing quảng cáo và phân phối sản phẩm tới khách hàng
dễ dàng được thực hiện hơn.

Driver
(Động lực)

Điều gì
khiến họ
uống Milo

● Hương vị ngon. ● Do thương mến bởi những sự kiện của Milo. ● Được mê hoặc từ bạn hữu .Nhận thấy được thành phần dinh dưỡng có trong sữa milo rất thích hợp cho sự tăng trưởng tổng lực của trẻ. Milo có nhiều dưỡng chất thiết yếu để tăng trưởng sức khỏe thể chất cũng như bổ trợ nguồn năng lượng .

Barrier
Tại sao không uống Milo?

● Không thích vị ( cacao ). Kích ứng ( uống bị nóng ), dị ứng, thích sữa bò, … ● Thích Ovaltine hơn .● Bị tác động ảnh hưởng trực tiếp bởi nhóm tác nhân con cháu. ● Có khuynh hướng chọn mẫu sản phẩm chất lượng, và nhiều người tin dùng. Ít có trở ngại về giá, có năng lực chi trả cao do rất kỹ lưỡng trong việc xem xét thành phần dinh dưỡng .

3 Chiến lược Marketing Mix 4P

3.2 Chiến lược sản phẩm quốc tế

3.2.1 Danh mục mẫu sản phẩm của Milo tại thị trường Nước Ta Bên cạnh sữa bột, Milo còn tăng trưởng nhiều loại sản phẩm khác như sữa tươi, sữa lon, … Điều này phân phối cho người mua nhiều sự lựa chọn hơn, xử lý nhiều yếu tố mà mẫu sản phẩm sữa bột không hề phân phối như sự tiện nghi và vận tốc .

Chú trọng vào chất lượng sản phẩm:
Tập khách hàng mục tiêu mà Milo hướng tới đó là trẻ em trong độ tuổi từ 6-14. Trẻ
em ở độ tuổi này đã có hệ tiêu hóa tương đối tốt, có thể uống các loại sữa tươi có ít chất
chống nhiễm khuẩn. Đây cũng là độ tuổi phát triển quan trọng nhất của trẻ em với những
nhu cầu phát triển nhất về chiều cao, trí thông minh và là độ tuổi trẻ bắt đầu đi học và
có nhiều hoạt động vui chơi hơn. Sữa dành cho trẻ em ở độ tuổi này ngoài hỗ trợ phát
triển chiều cao và trí tuệ thì còn phải cung cấp đủ năng lượng để trẻ em phát triển toàn
diện nhất.
Nắm bắt được điều đó, Nestlé đã cho ra đời dòng sản phẩm Milo có công thức với
các thành phần chính là ACTIGEN tập hợp 8 loại vitamin (vitamin C, niacin, vitamin
B6, B2, D, B12), 4 khoáng chất (dicalcium phosphate, dinatri phosphate, sắt
pyrophosphate) tốt cho cơ thể và PROTOMALT 32% (chiết xuất từ mầm lúa mạch).
Với kinh nghiệm dày dặn trong việc sản xuất các thực phẩm dinh dưỡng không chỉ giàu
năng lượng mà còn có hương vị thơm ngon, Nestle đã tạo ra ưu thế vượt trội cho chất
lượng của dòng sản phẩm của Milo.

Tên sản phẩm Sản phẩm

Thức uống Milo – Bữa sáng cân bằng
Dung tích: 180ml

Thành phần chính: Yến mạch, gạo lứt, lúa mì.
Công Dụng:
● Cung cấp đủ 30% năng lượng cho cả ngày.
● Tăng khả năng tập trung & đạt kết quả tốt
trong học tập nhờ cung cấp đủ dinh dưỡng cần
thiết như canxi, chất xơ, vitamin,..
● Tối ưu sự phát triển khoẻ mạnh của hệ vận
động.

Sữa hộp Milo uống liền ACTIV-GO
Dung tích: 180ml – 115ml

Thành phần: Sữa, protomalt, các lọại Vitamin.
Công dụng: Tăng chiều cao, tăng cường hệ miễn
dịch, cung cấp năng lượng hoạt động cả ngày.

Milo bột nguyên chất.
Hũ nhựa(400g) & Hộp giấy (285g)

Thành phần chính: Protomalt ® -Chiết xuất từ mầm
lúa mạch, Vitamin C & Sắt,..
Công Dụng:
● Cung cấp nguồn năng lượng bền bỉ cho các
hoạt động học tập và vận động của trẻ.
● Giúp xương chắc khỏe, tăng chiều cao

Milo 3 in 1 dạng gói
Dung tích: 22g/gói

Thành phần chính: Đường, protomalt®, bột cacao,..
Công Dụng: Đáp ứng nhu cầu dung dưỡng hằng
ngày cho trẻ 6-10 tuổi theo bộ Y Tế.

Milo bịch uống liền (mới)
Dung tích: 180ml

Công Dụng:
● Cung cấp đạm và canxi. Năng lượng bền bỉ.
● Công thức ACTIV–GO với 7 loại vitamin giúp
giải phóng năng lượng và khổ trợ hệ miễn
dịch.

Milo teen dạng hộp nắp uống và
dạng lon(mới) (nguyên bản + ít đường)
Dung tích: 210ml – 240ml

Thành phần chính: Được làm từ sữa, lúa mạch.
Công dụng: Bổ sung protein & canxi. Phát triển chiều
cao, thêm bữa sáng cân bằng. Sản phẩm với 2 loại bao
bì trẻ trung, tiện lợi: lon & hộp nắp vặn.

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập