Luận văn: kế toán hàng tồn kho tại công ty TNHH Thương mại Đông Á doc – Tài liệu text
Luận văn: kế toán hàng tồn kho tại công ty TNHH Thương mại Đông Á doc
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.08 MB, 113 trang )
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
ISO 9001 : 2008
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH:
Sinh viên : Nguyễ
Giảng viên hƣớng dẫn : ThS.
HẢI PHÒNG – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH:
Sinh viên : Nguyễ
Giảng viên hƣớng dẫn : ThS.
HẢI PHÒNG – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sin Mã SV: 1013401104
Lớp: QTL401K
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp
( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).
– Khái quát hóa lý luận cơ bản về tổ chức kế toán hàng tồn kho trong doanh
nghiệp thương mại.
– Phản ánh thực trạng về tổ chức kế toán hàng tồn kho tại công ty TNHH
Thương mại Đông Á.
– Đánh giá ưu, nhược điểm của tổ chức kế toán hàng tốn kho tại công ty TNHH
Thương mại Đông Á, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện.
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.
– Số liệu năm 2011 của công ty TNHH Thương mại Đông Á.
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp.
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Đông Á
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất:
Họ và tên: Trần Thị Thanh Phương
Học hàm, học vị: Thạc sỹ
Cơ quan công tác: Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng
Nội dung hướng dẫn:
Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai:
Họ và tên:
Học hàm, học vị:
Cơ quan công tác:
Nội dung hướng dẫn:
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 02 tháng 04 năm 2012
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 07 tháng 07 năm 2012
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN
Sinh viên Người hướng dẫn
Hải Phòng, ngày tháng năm 2012
Hiệu trƣởng
GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp:
–
.
-.
2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra
trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số
liệu…):
–
.
–
.
–
thi.
3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ):
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Hải Phòng, ngày … tháng … năm 2012
Cán bộ hƣớng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
MỤC LỤC
LỜI MỞ
ĐẦU
1
CHƢƠNG 1: LÍ
LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN HÀNG
KHO
TRONG
DOANH NGHIỆP THƢƠNG
M
Ạ
I
3
1.1
. 3
1.1.1
Khái niệm, đặc điểm, hàng tồn kho 3
1.1.1.1 Khái niệm 3
1.1.1.2. Đặc điểm của hàng tồn kho 3
1.1.1.3. Phân loại hàng tồn kho 4
5
1.1.2.1. Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho 5
1.1.2.2. Nhiệm vụ kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp 6
7
1.1.3.1. Khâu nhập 7
1.1.3.2. Khâu xuất 10
1.1.4. Chứng từ và sổ kế toán chi tiết sử dụng trong kế toán hàng tồn kho 12
13
13
13
15
16
18
1.2.2.1. Kế toán hàng mua đang đi đường: 18
: 20
1.2.2.3 Kế toán hàng hóa 25
1.2.2.4 Kế toán hàng gửi bán 30
1.2.2.5 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 32
1.3. Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp 34
1.3.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung 34
1.3.2. Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái 36
1.3.3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 38
1.3.4. Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ 40
1.3.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính 42
CHƢƠNG 2:
44
44
. 44
2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thương mại Đông Á.
.45
.. 45
……………………………………………………………………………… 47
47
. 49
. 52
–
. 52
52
– 52
54
54
ho 55
2.2.3. 56
2.2.4. .
69
g 69
2.2.4.2. Chứng từ kế toán sử dụng 69
. 69
2.2.4.4. Một số ví dụ: 72
CHƢƠNG 3:
84
84
. 84
85
3.2.1.1. Thứ nhất: Về tổ chức bộ máy quản lý. 85
3.2.1.2. Thứ hai: Về tổ chức bộ máy kế toán. 85
3.2.1.3. Thứ ba: Về tổ chức công tác kế toán 86
86
88
88
88
toán 88
3.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công
89
3.3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện 89
3.3.2. Yêu cầu và phương hướng
. 90
91
. 91
. 94
3: Áp dụng phần mềm kế toán vào hạch toán kế toán 97
101
KẾT LUẬN 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Nhung – Lớp QTL401K 1
LỜI MỞ
ĐẦU
Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản lưu động chiếm một giá trị lớn và có vị
trí quan trọng trong toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh. Thông tin chính xác,
kịp thời về hàng tồn kho không những giúp cho doanh nghiệp trong thực hiện và
quản lý các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày, mà còn giúp cho doanh nghiệp có
một lượng vật tư, hàng hóa đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra bình thường,
không gây ứ đọng vốn và cũng không làm cho quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp không bị gián đoạn. Từ đó, có kế hoạch về tài chính cho việc mua sắm cung
cấp hàng tồn kho cũng như điều chỉnh kế hoạch tiêu thụ hợp lý. Việc tính đúng giá
hàng tồn kho còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng khi lập báo cáo tài chính. Vì nếu
tính sai lệch giá trị hàng tồn kho sẽ làm sai lệch các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính.
Trước yêu cầu phát triển kinh tế và xu thế hội nhập quốc tế, vấn đề đổi mới,
nâng cao hiệu quả công tác quản lý và hạch toán kế toán càng trở lên cần thiết. Với
mục tiêu đó chúng ta đã và đang nghiên cứu dần từng bước hoàn thiện hệ thống
hạch toán kế toán. Đã có rất nhiều chuẩn mực kế toán và nhiều văn bản ban hành
và quy định hướng dẫn thực hiện việc hạch toán kế toán dựa theo chuẩn mực kế
toán quốc tế, phù hợp với đặc điểm và thực trạng kinh tế Việt Nam. Trong đó có
chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) ra đời đã đưa ra các qui định và hướng dẫn các
nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho cho các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam.
Từ những nhận thức nêu trên
, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Thương m
, em đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu hàng tồn kho tại Công ty và đã chọn đề
tài làm khoá luận tốt nghiệp cho mình là: “Hoàn thiện tổ chức kế toán
hàng tồn kho tại Công ty ”. Đặc
biệt có sự giúp đỡ của các thầy cô trong khoa quản trị kinh doanh nhất là dưới
sự hướng dẫn của thạc sĩ và các anh chị trong phòng
kế toán của Công ty đã giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Nhung – Lớp QTL401K 2
Khóa luận ngoài mở đầu và kết luận gồm 3 chương sau:
Chương 1 : về hàng tồn kho trong
doanh nghiệp thương mại.
Chương 2 : tổ chức kế toán hàng tồn kho tại công
.
Chương 3 : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán hàng
tồn kho tại công t.
Mặc dù bản thân đã cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu, song do thời gian có
hạn, vấn đề nghiên cứu rộng và phức tạp nên không thể tránh khỏi những thiếu
sót. Em mong được sự chỉ bảo, góp ý kiến của các anh chị trong phòng kế
toán cùng các thầy cô để em hoàn thiện bài khóa luận và nâng cao kiến
thức cho bản thân em nhằm phục vụ tốt cho quá trình công tác thực tế sau
này.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hải Phòng, ngày 30 tháng 6 năm 2012
Sinh viên
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Nhung – Lớp QTL401K 3
CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG
DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI
1.1
Những vấn đề chung về hàng tồn kho
1.1.1
Khái niệm, đặc điểm và phân loại hàng tồn kho
1.1.1.1 Khái niệm
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – Hàng tồn kho, ban hành ngày
31/12/2001 quy định, hàng tồn kho là những tài sản:
– Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;
– Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang;
– Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản
xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
Như vậy: Hàng tồn kho trong doanh nghiệp là một bộ phận của tài sản
ngắn hạn dự trữ cho sản xuất, lưu thông hoặc đang trong quá trình sản xuất chế
tạo ở doanh nghiệp.
1.1.1.2. Đặc điểm của hàng tồn kho
– Thứ nhất, hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh
nghiệp và chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp.
Việc quản lý và sử dụng có hiệu quả hàng tồn kho có ảnh hưởng lớn đến việc
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh.nghiệp.
– Thứ hai, hàng tồn kho trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều
nguồn khác nhau, với chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho khác nhau.
Xác định đúng, đủ các yếu tố chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho sẽ góp
phần tính toán và hạch toán đúng, đủ, hợp lý giá gốc hàng tồn kho và chi phí
hàng tồn kho làm cơ sở xác định lợi nhuận thực hiện.trong.kỳ.
– Thứ ba, hàng tồn kho tham gia toàn bộ vào hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, trong đó có các nghiệp vụ xảy ra thường xuyên với tần
suất lớn, qua đó hàng tồn kho luôn biến đổi về mặt hình thái hiện vật và chuyển
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Nhung – Lớp QTL401K 4
hoá thành những tài sản ngắn hạn khác như tiền tệ, sản phẩm dở dang hay thành
phẩm,
– Thứ tư, hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau
với đặc điểm về tính chất thương phẩm và điều kiện bảo quản khác nhau. Do
vậy, hàng tồn kho thường được bảo quản, cất trữ ở nhiều địa điểm, có điều kiện
tự nhiên hay nhân tạo không đồng nhất với nhiều người quản lý.
.
– Thứ năm, việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho
luôn là công việc khó khăn, phức tạp. Có rất nhiều loại hàng tồn kho rất khó
phân loại
1.1.1.3. Phân loại hàng tồn kho
Để quản lý tốt hàng tồn kho, tính đúng và tính đủ giá gốc hàng tồn kho
cần phân loại và sắp xếp hàng tồn kho theo những tiêu thức nhất định.
a, Phân loại hàng tồn kho theo mục đích sử dụng và công dụng của
hàng.tồn.kho.
– Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất: Là toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ
để phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất như NVL, bán thành
phẩm, công cụ dụng cụ, gồm cả giá trị sản phẩm dở dang.
– Hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ: phản ánh toàn bộ hàng tồn kho được
dự trữ phục vụ cho mục đích bán ra của doanh nghiệp như hàng hoá, thành
phẩm,
b,.Phân.loại.hàng.tồn.kho.theo.nguồn.hình.thành:
Theo.tiêu.thức.phân.loại.này,.hàng.tồn.kho.được.chia.thành:
Hàng.tồn.kho.được.mua.vào: Bao gồm:
+ Hàng mua từ bên ngoài: Là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp
mua từ các nhà cung cấp ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh.nghiệp.
+ Hàng mua nội bộ: Là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từ
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Nhung – Lớp QTL401K 5
các nhà cung cấp thuộc hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh
.v
– Hàng tồn kho tự gia công: Là toàn bộ hàng tồn kho được DNSX,
gia.công.tạo.thành.
– Hàng tồn kho được nhập từ các nguồn khác: Như hàng tồn kho
được.nhập.từ.liên.doanh,.liên.kết,.hàng.tồn.kho.được.biếu.tặng.v.v
c,.Phân.loại.hàng.tồn.kho.theo.địa.điểm.bảo.quản:
– Hàng tồn kho trong doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ hàng tồn kho đang
được bảo quản tại doanh nghiệp như hàng trong kho, trong quầy,
– Hàng tồn kho bên ngoài doanh nghiệp: Ph
.
d,.Theo.chuẩn.mực.02 Hàng.tồn.kho.được.phân.thành:
– Hàng hoá mua để bán: Hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi trên
đường,.hàng.gửi.đi.bán,.hàng.hoá.gửi.đi.gia.công.chế.biến
Thành.phẩm.tồn.kho.và.thành.phẩm.gửi.đi.bán;
– Sản phẩm dở dang và chi phí dịch vụ chưa hoà
.
– Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ: tồn kho, gửi đi gia công chế
biến,.đã.mua.đang.đi.trên.đường.
1.1.2.
1.1.2.1. Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho:
Có 4 nguyên tắc:
(1) Trị giá của hàng tồn kho phải được đánh giá theo nguyên tắc “giá
gốc”. Kế toán phải xác định được giá gốc của hàng tồn kho ở từng thời điểm
khác nhau. Giá gốc bao gồm: Chi phí thu mua (gồm cả giá mua), chi phí chế
biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở
địa điểm và trạng thái hiện tại.
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Nhung – Lớp QTL401K 6
(2) Trong một doanh nghiệp chỉ được áp dụng một trong hai phương pháp
kế toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp
kiểm kê định kỳ. Việc lựa chọn phương pháp nào là tùy thuộc vào tình hình cụ
thể của doanh nghiệp như : đặc điểm, tính chất, số lượng chủng loại và yêu cầu
công tác quản lý của doanh nghiệp. Khi thực hiện phương pháp nào phải đảm
bảo tính chất nhất quán trong niên độ kế toán.
phải thực hiện đồng thời kế toán chi tiết cả về
giá trị lẫn hiện vật. Kế toán phải theo dõi chi tiết từng thứ, từng loại…theo địa
điểm quản lý sử dụng, luôn luôn phải đảm bảo sự khớp đúng cả về giá trị lẫn
hiện vật, giữa thực tế với số liệu trên sổ kế toán, giữa kế toán tổng hợp và kế
toán chi tiết.
(4) Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng
tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự
phòng giảm giá được lập căn cứ vào quy định hiện hành.
Giá trị thuần có thể thực hiện được: là giá bán ước tính của hàng tồn kho
trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính cần thiết cho việc
hoàn thành hoặc tiêu thụ chúng.
1.1.2.2. Nhiệm vụ kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp
– Phải tuân thủ nguyên tắc về thủ tục chứng từ nhập – xuất hàng hóa, ghi
chép, phản ánh trung thực, đầy đủ, kịp thời tình hình biến động của hàng tồn
kho, trên cơ sở đó ngăn ngừa và phát hiện những hành vi tham ô, thiếu trách
nhiệm làm tổn hại đến tài sản của doanh nghiệp.
– Tổ chức hợp lý kế toán chi tiết hàng tồn kho, kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán
nghiệp vụ ở nơi bảo quản vật tư, hàng hóa với kế toán chi tiết vật tư, hàng hóa ở
phòng kế toán; thiết lập quan hệ kiểm tra đối chiếu số liệu với các bộ phận liên quan.
– Xác định đúng đắn giá gốc của hàng tồn kho để làm cơ sở xác định kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Nhung – Lớp QTL401K 7
– Phải thực hiện chế độ kiểm kê định kỳ hàng tồn kho nhằm đảm bảo sự
phù hợp giữa số liệu trên sổ sách kế toán với số liệu hàng tồn kho thực tế trong
kho.
Hàng tồn kho thường là tài sản quan trọng của doanh nghiệp, việc xác
định phương pháp tính giá ảnh hưởng đến báo cáo tài chính, nên phương pháp
xác định giá trị hàng tồn kho phải cung cấp được những con số thực tế và chính
xác.Việc xác định giá trị hàng tồn kho phải được tuân thủ “nguyên tắc giá gốc”
(Giá gốc bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí trực tiếp khác
phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại). Tuy nhiên,
chi phí sản xuất vượt trên mức bình thường, chi phí bảo quản hàng tồn kho, chi
phí bán hàng và chi phí quản lý không được tính vào giá gốc của hàng tồn kho.
1.1.3.1. Khâu nhập:
Giá trị của hàng tồn kho được xác định theo giá gốc. Việc xác định giá
gốc của hàng tồn kho trong các trường hợp cụ thể khác nhau tùy theo nguồn gốc
hình thành, giá gốc của hàng tồn kho nhập trong kỳ được tính như sau:
Đối với hàng tồn kho mua ngoài:
Giá mua ghi trên hoá đơn: Là số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người bán
theo hợp đồng hay hoá đơn tuỳ thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT mà
doanh nghiệp áp dụng, cụ thể là:
– Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ giá mua
hàng hoá là giá chưa có thuế GTGT đầu vào.
– Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và hàng
không chịu GTGT thì giá mua là tổng thanh toán.
Giá
gốc
=
Giá
mua
+
Các khoản thuế
không hoàn lại
+
Chi phí thu
mua
–
Các khoản giảm giá,
chiết khấu thương mại
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Nhung – Lớp QTL401K 8
Chi phí thu mua hàng hoá: Chi phí vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ, lưu kho, lưu
bãi, bảo hiểm hàng mua, hao hụt trong định mức cho phép, công tác phí của bộ
phận thu mua, dịch vụ phí,…
huế : Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế GTGT (không khấu trừ)
Chiết khấu thƣơng mại: Là số tiền mà doanh nghiệp được giảm trừ do đã mua
hàng, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận
Giảm giá hàng mua: Là số tiền mà người bán giảm trừ cho người mua do hàng
kém phẩm chất, sai quy cách… khoản này ghi giảm giá mua hàng hoá.
– Đối với hàng tồn kho là hàng hóa ở doanh nghiệp thương mại thì giá
nhập cần phải chi tiết giá mua và chi phí thu mua hàng hóa: Theo VAS 02 “
Hàng tồn kho”, giá gốc hàng hóa ở các công ty thương mại được xác định trên
cơ sở giá mua, các khoản thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc
xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực
tiếp đến việc mua hàng. Trong đó, ta cần phân biệt sự khác nhau giữa hai chỉ
tiêu giá mua hàng hóa và chi phí thu mua hàng hóa.
* Giá mua hàng hóa: Là chỉ tiêu được dùng để phản ánh số hiện có và tình
hình biến động của hàng hóa trong kho tính theo trị giá mua vào:
Trường hợp hàng hóa mua về cần phải gia công, sơ chế, phân loại để tăng
thêm gi trị hoặc khả năng bán ra của hàng hóa thì các chi phí này được tính vào
chỉ tiêu giá mua hàng hóa.
Trường hợp công ty thương mại được hưởng các khoản chiết khấu thương
mại do mua hàng với khối lượng lớn hoặc được giảm giá hàng mua do hàng mua
không đúng quy cách, phẩm chất thì những khoản này được trừ khỏi chỉ tiêu giá
mua hàng hóa.
Giá mua
hàng hóa
=
Giá mua của hàng
thực nhập
+
Các khoản thuế không được
hoàn lại
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Nhung – Lớp QTL401K 9
* Chi phí thu mua hàng hóa: Là chỉ tiêu dùng để phản ánh tất cả các chi
phí liên quan trực tiếp quá trình thu mua hàng hóa tính đến khi hàng hóa nhập
kho. Ngoài các chi phí chủ yếu như vận chuyển, bốc xếp, bảo quản hàng hóa
phát sinh trong quá trình mua hàng, chỉ tiêu này còn bao gồm các chi phí khác
như chi phí bảo hiểm hàng hóa đang được vận chuyển, tiền thuê kho, thuê bến
bãi, lương nhân viên thu mua và nhận hàng, chi phí của bộ phận thu mua độc
lập…kể cả khoản hao hụt tự nhiên trong định mức phát sinh trong quá trình mua
hàng.
* Phân bổ chi phí thu mua hàng hóa:
Về lý thuyết, toàn bộ chi phí thu mua hàng hóa phải được tính toán phân
bổ cho hàng hóa đã bán và hàng tồn kho chưa bán được vào lúc cuối kỳ. Khi
doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho bằng phương pháp kê khai thường xuyên thì
hàng ngày khi xuất kho hàng hóa để bán kế toán sẽ tính toán và ghi chép vào các
tài khoản có liên quan theo chỉ tiêu giá mua hàng hóa. Đến cuối kỳ trước khi xác
định kết quả kinh doanh, kế toán phải phân bổ chi phí thu mua hàng hóa cho
hàng đã bán trong kỳ và hàng hóa tồn kho cuối kỳ để tính giá vốn của hàng hóa
đã bán và hàng hóa chưa bán cuối kỳ.
Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa tùy thuộc vào
tình hình cụ thể của mỗi doanh nghiệp nhưng phải được thực hiện nhất quán
trong niên độ kế toán. Sau đây là một trong những cách tính toán có thể áp dụng:
Chi phí thu
mua phân bổ
cho hàng tồn
cuối kỳ
=
Chi phí thu mua hàng
hóa lúc đầu kỳ
KL hay giá mua của
hàng tồn cuối kỳ
+
CP mua hàng hóa
phát sinh trong kỳ
+
KL hay giá mua hàng
hóa xuất trong kỳ
x
KL hay giá
mua của
hàng tồn
cuối kỳ
CP thu mua
phân bổ cho
hàng bán
trong kỳ
=
CP thu mua
hàng hóa lúc
đầu kỳ
+
CP thu mua
hàng hóa phát
sinh trong kỳ
CP thu mua phân bổ
cho hàng tồn cuối kỳ
_
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Nhung – Lớp QTL401K 10
Chú ý:
– Đối với vật tư, hàng hóa mua vào bằng ngoại tệ phải căn cứ vào tỷ giá
giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên
Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh
nghiệp vụ kinh tế để quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam để ghi giá trị hàng tồn
kho đã nhập kho.
– Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp (hoặc hàng tồn kho không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT), giá
gốc hàng tồn kho nhập kho là giá bao gồm cả thuế GTGT được khấu trừ. Còn
đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ, giá gốc là giá không bao gồm thuế GTGT được khấu trừ
1.1.3.2. Khâu xuất:
Theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho, giá gốc xuất kho được áp dụng
một trong các phương pháp sau:
+ Phương pháp tính theo giá đích danh.
+ Phương pháp tính nhập trước – xuất trước (FIFO).
+ Phương pháp tính nhập sau – xuất trước (LIFO).
+ Phương pháp tính bình quân gia quyền (BQGQ).
a, Phương pháp tính theo giá đích danh:
Phương pháp này đòi hỏi kế toán phải biết hàng tồn kho trong kho thuộc
những lần nhập nào, đơn giá nhập là bao nhiêu. Giá trị xuất dùng được tính chi
tiết căn cứ vào số lượng và đơn giá của nó. Theo phương pháp này, kế toán sẽ sử
tồn kho. Đây là phương pháp hợp lý nhất trong 4 phương pháp, tuy nhiên đây
cũng là phương pháp đòi hỏi nhiều công sức nhất vì phải nhận biết được giá gốc
của từng đơn vị hàng tồn kho. Do vậy, phương pháp này thường áp dụng cho
những doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện
được.
b, Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)
Phương pháp nhập trước – xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng
tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Nhung – Lớp QTL401K 11
kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối
kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô
hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho
được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn
tồn kho.
c, Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO):
Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn
kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại
cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp
này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần
sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ
hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
d, Phương pháp bình quân gia quyền:
Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của hàng tồn kho được
tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị
từng loại hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình
có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một hàng tồn kho về, phụ
thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.
Giá thực tế xuất kho = Số lƣợng xuất kho x Đơn giá thực tế bình quân
– Nếu sau mỗi lần nhập, xuất kế toán xác định lại đơn giá thực tế bình
quân thì giá đó được gọi là bình quân gia quyền liên hoàn (bình quân sau mỗi
lần nhập).
– Nếu chỉ đến cuối kỳ kế toán mới xác định đơn giá bình quân để tính giá
xuất kho trong cả kỳ và trị giá tồn kho cuối kỳ thì giá đó gọi là bình quân gia
quyền cuối kỳ (bình quân gia quyền cố định).
Đơn giá
thực tế
bình quân
Giá trị hàng tồn đầu kỳ + giá trị hàng thực tế nhập trong kỳ
Số lƣợng hàng tồn đầu kỳ + Số lƣợng hàng nhập trong kỳ
=
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Nhung – Lớp QTL401K 12
1.1.4. Chứng từ và sổ kế toán chi tiết sử dụng trong kế toán hàng tồn kho:
Theo chế độ chứng từ kế toán kế toán chi tiết hàng tồn kho gồm có:
– Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 – VT).
– Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT).
– Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa
(Mẫu số 03 – VT).
– Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03 PXK – 3LL).
– Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (04 HDL-3LL).
– Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 04 – VT).
– Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sp, hàng hóa…(Mẫu số 05 – VT).
– Bảng kê mua hàng (Mẫu số 06 – VT).
– Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu số 07 – VT).
– Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn (04/GTGT).
……
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà
nước, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm chứng từ kế toán tuỳ thuộc vào đặc
điểm, tình hình cụ thể của vực hoạt động,
thành phần kinh tế
Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ
đúng quy định về mẫu biểu, nội dung, phương pháp lập, người lập chứng từ phải
chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ về các nghiệp vụ
kinh tế – tài chính phát sinh.
Mọi chứng từ kế toán vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, thành phẩm…
phải được tổ chức luân chuyển theo trình từ thời gian hợp lý, do kế toán trưởng
quy định phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của
các bộ phận cá nhân có liên quan.
Sổ (thẻ) kho được sử dụng để theo dõi số lượng nhập – xuất – tồn kho của
từng thứ hàng tồn kho theo từng kho. Thẻ kho do phòng kế toán lập và ghi các
dữ liệu: Tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số hàng tồn kho Sau đó giao
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Nhung – Lớp QTL401K 13
cho thủ kho để hạch toán nghiệp vụ ở kho, không phân biệt kế toán chi
.
Các sổ (thẻ) kế toán chi tiết hàng tồn kho, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư
được sử dụng để hạch toán tình hình nhập – xuất – tồn kho về mặt giá trị hoặc cả
mặt giá trị và hiện vật tùy thuộc phương pháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanh
nghiệp.
Ngoài những sổ kế toán chi tiết trên còn có thể mở bảng kê nhập, bảng kê
xuất, bảng kê luỹ kế tổng hợp – nhập – xuất – tồn kho hàng hóa phục vụ cho việc
ghi sổ được đơn giản, nhanh chóng, kịp thời.
1.2.
Kế toán hàng tồn kho phải đồng thời kế toán chi tiết cả về giá trị và hiện
vật theo từng thứ, từng loại, quy cách vật tư, hàng hóa theo từng địa điểm quản
lý và sử dụng, luôn phải đảm bảo sự khớp, đúng cả về giá trị và hiện vật giữa
thực tế về vật tư, hàng hóa với sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Doanh
nghiệp có thể lựa chọn một trong 3 phương pháp kế toán chi tiết sau:
– Phương pháp thẻ song song.
– Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
– Phương pháp sổ số dư.
Việc kế toán chi tiết được tổ chức tại kho và phòng kế toán.
Tại kho : Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép việc nhập xuất tồn theo số
lượng. Mỗi thẻ kho dùng cho một thứ vật liệu, hàng hóa, thành phẩm, công cụ
dụng cụ cùng nhãn hiệu qui cách ở cùng một kho. Phòng kế toán lập thẻ kho ghi
các chỉ tiêu : tên, nhãn hiệu, qui cách, đơn vị tính, mã số hàng tồn kho, sau đó
giao cho thủ kho sao chép hàng ngày.
Hàng ngày khi nhận được các chứng từ kế toán về nhập, xuất, thủ kho
kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ cho nhập xuất kho rồi ghi số lượng
thực tế của hàng tồn kho nhập xuất vào chứng từ sau đó sắp xếp, chứng từ theo
từng loại riêng biệt đồng thời căn cứ vào các chứng từ này thủ kho ghi số lượng
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Nhung – Lớp QTL401K 14
hàng tồn kho nhập xuất vào thẻ kho, mỗi chứng từ ghi một dòng, mỗi ngày thủ
kho ghi số tồn kho và ghi vào thẻ kho. Sau khi ghi vào thẻ kho xong, thủ kho
sắp xếp lại chứng từ và lập phiếu giao nhận chứng từ rồi chuyển những chứng từ
đó cho nhân viên kế toán. Khi giao nhận phải ký vào phiếu giao nhận chứng từ
để làm cơ sở xác định trách nhiệm.
Tại phòng kế toán : Kế toán sử dụng thẻ hay sổ chi tiết vật liệu, hàng
hóa, thành phẩm, công cụ dụng cụ để ghi chép cả số lượng lẫn giá trị của hàng
tồn kho nhập xuất tồn. Thẻ hoặc sổ kế toán chi tiết được mở tương ứng với thẻ
kho cho từng thứ hàng tồn kho và cho từng kho. Định kỳ nhân viên kế toán
xuống kho nhận chứng từ và kiểm tra việc ghi chép của thủ kho, sau đó ký nhận
vào phiếu giao nhận chứng từ. Khi nhận được chứng từ kế toán viên phải kiểm
tra lai tính chất hợp lý hợp lệ của chứng từ, ghi số tiền vào chứng từ, phân loại
chứng từ sau đó ghi số lượng nhập xuất lẫn giá trị vào sổ hoặc thẻ kế toán chi
tiết và tính ra giá trị và số lượng tồn.
Cuối tháng sau khi đã ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh xong, kế
toán tiến hành tính ra tổng số nhập, xuất và từ đó tính ra số tồn về cả số lượng
lẫn giá trị. Số lượng hàng tồn kho ở sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết được dùng để
đối chiếu với thẻ kho của từng thứ hàng tồn kho và đối chiếu với số liệu kiểm kê
thực tế. Trong trường hợp có chênh lệch thì phải kiểm tra xác minh và tiến hành
điều chỉnh theo chế độ qui định. Trên cơ sở số liệu tổng hợp của các sổ chi tiết
kế toán sẽ lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho vật liệu, hàng hóa, thành phẩm,
công cụ dụng cụ.
*Ƣu điểm: Phương pháp thẻ song song đơn giản dễ thực hiện, đảm
Xem thêm: Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Tập 2 trang 37, 38, 39, 40, 41 Ôn tập giữa học kỳ 2 | Kết nối tri thức
bảo sự chính xác của thông tin và có khả năng cung cấp thông tin nhanh cho
quản trị hàng tồn kho. Hiện nay, phương pháp này được áp dụng phổ biến ở
các doanh nghiệp.
*Nhƣợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp
về chỉ tiêu số lượng. Việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối
tháng, do vậy hạn chế chức năng của kế toán.
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Nhung – Lớp QTL401K 15
*Điều kiện áp dụng: thích hợp với những doanh nghiệp có ít chủng
loại vật liệu, khối lượng các nghiệp vụ nhập, xuất ít, phát sinh không
thường xuyên và trình độ nghiệp vụ chuyên môn của các nhân viên kế toán
chưa cao.
Sơ đồ 1.1- Sơ đồ kế toán chi tiết HTK theo phương pháp thẻ song song
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Phương pháp này được xây dựng trên cơ sở cải tiến phương pháp thẻ song
song.
Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép, số lượng hàng tồn kho
nhập xuất tồn giống như phương pháp thẻ song song.
T¹i phòng kế toán: Kế toán sử dụng “sổ đối chiếu luân chuyển” để ghi
chép số lượng và giá trị của hàng tồn kho xuất nhập tồn của từng thứ vật liệu,
thành phẩm, hàng hóa, công cụ, dung cụ trong từng kho và chỉ ghi một lần vào
cuối tháng trên cơ sở tổng hợp số liệu của các chứng từ phát sinh trong tháng.
Mỗi thứ vật liệu được ghi 1 dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển, khi nhận chứng
từ kế toán viên cũng tiến hành kiểm tra chứng từ về tính hợp lý, hợp lệ.
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Nhung – Lớp QTL401K 16
Số lượng và giá trị của hàng tồn kho ghi trên sổ đối chiếu luân chuyển được
dùng để đối chiếu với số lượng trên các thẻ kho và với giá trị trên sổ kế toán tổng
hợp.
*Ƣu điểm: Phương pháp đối chiếu luân chuyển cũng đơn giản, dễ thực
hiện nhưng có nhược điểm là khối lượng ghi chép của kế toán dồn vào cuối
tháng quá nhiều nên ảnh hưởng đến tính kịp thời của việc cung cấp thông tin
kế toán cho các đối tượng khác nhau.
*Điều kiện áp dụng: thích hợp với các doanh nghiệp có chủng loại
hàng hóa ít, không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn
hàng ngày. Phương pháp này thường ít được áp dụng trong thực tế.
Sơ đồ 1.2- Sơ đồ kế toán chi tiết HTK theo phương pháp
sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Tại kho: Hàng ngày hoặc định kỳ 3 – 5 ngày sau khi ghi thẻ xong, thủ
kho phải tập hợp toàn bộ các chứng từ nhập xuất kho phát sinh trong ngày hoặc
trong kỳ theo từng nhóm vật liệu qui định. Căn cứ vào kết quả phân loại chứng
từ của từng loại hàng tồn kho lập phiếu giao nhận chứng từ kê rõ số lượng, số
hiệu các chứng từ của từng loại vật liệu, công cụ, dụng cụ, thành phẩm, hàng
hóa tồn kho. Phiếu giao nhận chứng từ phải lập riêng cho phiếu nhập kho một
ho
HẢI PHÒNG – 2012B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNGKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUYNGÀNH : Sinh viên : NguyễGiảng viên hƣớng dẫn : ThS. HẢI PHÒNG – 2012B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNGNHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆPSin Mã SV : 1013401104L ớp : QTL401KNHIỆM VỤ ĐỀ TÀI1. Nội dung và những nhu yếu cần xử lý trong trách nhiệm đề tài tốt nghiệp ( về lý luận, thực tiễn, những số liệu cần đo lường và thống kê và những bản vẽ ). – Khái quát hóa lý luận cơ bản về tổ chức triển khai kế toán hàng tồn kho trong doanhnghiệp thương mại. – Phản ánh tình hình về tổ chức triển khai kế toán hàng tồn kho tại công ty TNHHThương mại Đông Á. – Đánh giá ưu, điểm yếu kém của tổ chức triển khai kế toán hàng tốn kho tại công ty TNHHThương mại Đông Á, trên cơ sở đó đề xuất kiến nghị 1 số ít giải pháp hoàn thành xong. 2. Các số liệu thiết yếu để phong cách thiết kế, giám sát. – Số liệu năm 2011 của công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương mại Đông Á. 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp. Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn TM Đông ÁCÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆPNgƣời hƣớng dẫn thứ nhất : Họ và tên : Trần Thị Thanh PhươngHọc hàm, học vị : Thạc sỹCơ quan công tác làm việc : Trường Đại học Dân Lập Hải PhòngNội dung hướng dẫn : Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai : Họ và tên : Học hàm, học vị : Cơ quan công tác làm việc : Nội dung hướng dẫn : Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 02 tháng 04 năm 2012Y êu cầu phải triển khai xong xong trước ngày 07 tháng 07 năm 2012 Đã nhận trách nhiệm ĐTTN Đã giao trách nhiệm ĐTTNSinh viên Người hướng dẫnHải Phòng, ngày tháng năm 2012H iệu trƣởngGS. TS.NG ƢT Trần Hữu NghịPHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quy trình làm đề tài tốt nghiệp : -. 2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận ( so với nội dung nhu yếu đã đề ratrong trách nhiệm Đ.T. T.N trên những mặt lý luận, thực tiễn, đo lường và thống kê sốliệu … ) : thi. 3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn ( ghi bằng cả số và chữ ) : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … TP. Hải Phòng, ngày … tháng … năm 2012C án bộ hƣớng dẫn ( Ký và ghi rõ họ tên ) MỤC LỤCLỜI MỞĐẦUCHƢƠNG 1 : LÍLUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN HÀNGKHOTRONGDOANH NGHIỆP THƢƠNG1. 1. 31.1.1 Khái niệm, đặc thù, hàng tồn kho 31.1.1. 1 Khái niệm 31.1.1. 2. Đặc điểm của hàng tồn kho 31.1.1. 3. Phân loại hàng tồn kho 41.1.2. 1. Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho 51.1.2. 2. Nhiệm vụ kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp 61.1.3. 1. Khâu nhập 71.1.3. 2. Khâu xuất 101.1.4. Chứng từ và sổ kế toán cụ thể sử dụng trong kế toán hàng tồn kho 121313131516181.2.2.1. Kế toán hàng mua đang đi đường : 18 : 201.2.2.3 Kế toán hàng hóa 251.2.2.4 Kế toán hàng gửi bán 301.2.2.5 Kế toán dự trữ giảm giá hàng tồn kho 321.3. Các hình thức sổ kế toán vận dụng trong doanh nghiệp 341.3.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung 341.3.2. Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái 361.3.3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 381.3.4. Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ 401.3.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính 42CH ƢƠNG 2 : 4444. 442.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh thương mại của công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương mại Đông Á .. 45. . 45 … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 4747. 49. 52. 5252 – 525454 ho 552.2.3. 562.2.4. . 69 g 692.2.4.2. Chứng từ kế toán sử dụng 69. 692.2.4.4. Một số ví dụ : 72CH ƢƠNG 3 : 8484. 84853.2.1.1. Thứ nhất : Về tổ chức triển khai cỗ máy quản trị. 853.2.1.2. Thứ hai : Về tổ chức triển khai cỗ máy kế toán. 853.2.1.3. Thứ ba : Về tổ chức triển khai công tác làm việc kế toán 8686888888 toán 883.3. Một số giải pháp nhằm mục đích triển khai xong công893. 3.1 Sự thiết yếu phải triển khai xong 893.3.2. Yêu cầu và phương hướng. 9091. 91. 943 : Áp dụng ứng dụng kế toán vào hạch toán kế toán 97101K ẾT LUẬN 103T ÀI LIỆU THAM KHẢOKhoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải PhòngSinh viên : Nguyễn Thị Nhung – Lớp QTL401K 1L ỜI MỞĐẦUHàng tồn kho là một bộ phận gia tài lưu động chiếm một giá trị lớn và có vịtrí quan trọng trong hàng loạt quy trình sản xuất, kinh doanh thương mại. Thông tin đúng chuẩn, kịp thời về hàng tồn kho không những giúp cho doanh nghiệp trong thực thi vàquản lý những nhiệm vụ kinh tế tài chính diễn ra hàng ngày, mà còn giúp cho doanh nghiệp cómột lượng vật tư, sản phẩm & hàng hóa bảo vệ cho hoạt động giải trí kinh doanh thương mại diễn ra thông thường, không gây ứ đọng vốn và cũng không làm cho quy trình kinh doanh thương mại của doanhnghiệp không bị gián đoạn. Từ đó, có kế hoạch về kinh tế tài chính cho việc shopping cungcấp hàng tồn kho cũng như kiểm soát và điều chỉnh kế hoạch tiêu thụ hài hòa và hợp lý. Việc tính đúng giáhàng tồn kho còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng khi lập báo cáo giải trình kinh tế tài chính. Vì nếutính xô lệch giá trị hàng tồn kho sẽ làm xô lệch những chỉ tiêu trên báo cáo giải trình kinh tế tài chính. Trước nhu yếu tăng trưởng kinh tế tài chính và xu thế hội nhập quốc tế, yếu tố thay đổi, nâng cao hiệu suất cao công tác làm việc quản trị và hạch toán kế toán càng trở lên thiết yếu. Vớimục tiêu đó tất cả chúng ta đã và đang nghiên cứu và điều tra dần từng bước triển khai xong hệ thốnghạch toán kế toán. Đã có rất nhiều chuẩn mực kế toán và nhiều văn bản ban hànhvà pháp luật hướng dẫn thực thi việc hạch toán kế toán dựa theo chuẩn mực kếtoán quốc tế, tương thích với đặc thù và tình hình kinh tế tài chính Nước Ta. Trong đó cóchuẩn mực kế toán số 02 ( VAS 02 ) sinh ra đã đưa ra những qui định và hướng dẫn cácnguyên tắc và giải pháp kế toán hàng tồn kho cho những doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh trên chủ quyền lãnh thổ Nước Ta. Từ những nhận thức nêu trên, trong quy trình thực tập tại Công ty TNHH Thương m, em đã đi sâu tìm hiểu và khám phá, điều tra và nghiên cứu hàng tồn kho tại Công ty và đã chọn đềtài làm khoá luận tốt nghiệp cho mình là : “ Hoàn thiện tổ chức triển khai kế toánhàng tồn kho tại Công ty ”. Đặcbiệt có sự giúp sức của những thầy cô trong khoa quản trị kinh doanh thương mại nhất là dướisự hướng dẫn của thạc sĩ và những anh chị trong phòngkế toán của Công ty đã giúp em hoàn thành xong khóa luận tốt nghiệp này. Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải PhòngSinh viên : Nguyễn Thị Nhung – Lớp QTL401K 2 Khóa luận ngoài mở màn và Kết luận gồm 3 chương sau : Chương 1 : về hàng tồn kho trongdoanh nghiệp thương mại. Chương 2 : tổ chức triển khai kế toán hàng tồn kho tại côngChương 3 : Một số giải pháp nhằm mục đích triển khai xong tổ chức triển khai kế toán hàngtồn kho tại công t. Mặc dù bản thân đã nỗ lực điều tra và nghiên cứu, khám phá, tuy nhiên do thời hạn cóhạn, yếu tố điều tra và nghiên cứu rộng và phức tạp nên không hề tránh khỏi những thiếusót. Em mong được sự chỉ bảo, góp quan điểm của những anh chị trong phòng kếtoán cùng những thầy cô để em hoàn thành xong bài khóa luận và nâng cao kiếnthức cho bản thân em nhằm mục đích ship hàng tốt cho quy trình công tác làm việc trong thực tiễn saunày. Em xin chân thành cảm ơn ! TP. Hải Phòng, ngày 30 tháng 6 năm 2012S inh viênKhoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải PhòngSinh viên : Nguyễn Thị Nhung – Lớp QTL401K 3CH ƢƠNG 1L Ý LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONGDOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI1. 1N hững yếu tố chung về hàng tồn kho1. 1.1 Khái niệm, đặc thù và phân loại hàng tồn kho1. 1.1.1 Khái niệmTheo chuẩn mực kế toán Nước Ta số 02 – Hàng tồn kho, phát hành ngày31 / 12/2001 pháp luật, hàng tồn kho là những gia tài : – Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh thương mại thông thường ; – Đang trong quy trình sản xuất kinh doanh thương mại dở dang ; – Nguyên liệu, vật tư, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quy trình sảnxuất, kinh doanh thương mại hoặc phân phối dịch vụ. Như vậy : Hàng tồn kho trong doanh nghiệp là một bộ phận của tài sảnngắn hạn dự trữ cho sản xuất, lưu thông hoặc đang trong quy trình sản xuất chếtạo ở doanh nghiệp. 1.1.1. 2. Đặc điểm của hàng tồn kho – Thứ nhất, hàng tồn kho là một bộ phận của gia tài thời gian ngắn trong doanhnghiệp và chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp. Việc quản trị và sử dụng có hiệu suất cao hàng tồn kho có tác động ảnh hưởng lớn đến việcnâng cao hiệu suất cao hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh thương mại của doanh. nghiệp. – Thứ hai, hàng tồn kho trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiềunguồn khác nhau, với ngân sách cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho khác nhau. Xác định đúng, đủ những yếu tố ngân sách cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho sẽ gópphần thống kê giám sát và hạch toán đúng, đủ, hài hòa và hợp lý giá gốc hàng tồn kho và chi phíhàng tồn kho làm cơ sở xác lập doanh thu triển khai. trong. kỳ. – Thứ ba, hàng tồn kho tham gia hàng loạt vào hoạt động giải trí sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, trong đó có những nhiệm vụ xảy ra liên tục với tầnsuất lớn, qua đó hàng tồn kho luôn đổi khác về mặt hình thái hiện vật và chuyểnKhoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải PhòngSinh viên : Nguyễn Thị Nhung – Lớp QTL401K 4 hoá thành những gia tài thời gian ngắn khác như tiền tệ, loại sản phẩm dở dang hay thànhphẩm, – Thứ tư, hàng tồn kho trong doanh nghiệp gồm có nhiều loại khác nhauvới đặc thù về đặc thù thương phẩm và điều kiện kèm theo dữ gìn và bảo vệ khác nhau. Dovậy, hàng tồn kho thường được dữ gìn và bảo vệ, cất trữ ở nhiều khu vực, có điều kiệntự nhiên hay tự tạo không như nhau với nhiều người quản trị. – Thứ năm, việc xác lập chất lượng, thực trạng và giá trị hàng tồn kholuôn là việc làm khó khăn vất vả, phức tạp. Có rất nhiều loại hàng tồn kho rất khóphân loại1. 1.1.3. Phân loại hàng tồn khoĐể quản trị tốt hàng tồn kho, tính đúng và tính đủ giá gốc hàng tồn khocần phân loại và sắp xếp hàng tồn kho theo những tiêu thức nhất định. a, Phân loại hàng tồn kho theo mục tiêu sử dụng và hiệu quả củahàng. tồn. kho. – Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất : Là hàng loạt hàng tồn kho được dự trữđể Giao hàng trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động giải trí sản xuất như NVL, bán thànhphẩm, công cụ dụng cụ, gồm cả giá trị mẫu sản phẩm dở dang. – Hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ : phản ánh hàng loạt hàng tồn kho đượcdự trữ Giao hàng cho mục tiêu bán ra của doanh nghiệp như hàng hoá, thànhphẩm, b ,. Phân. loại. hàng. tồn. kho.theo. nguồn. hình. thành : Theo. tiêu. thức. phân. loại. này ,. hàng. tồn. kho. được. chia. thành : Hàng. tồn. kho. được. mua. vào : Bao gồm : + Hàng mua từ bên ngoài : Là hàng loạt hàng tồn kho được doanh nghiệpmua từ những nhà sản xuất ngoài mạng lưới hệ thống tổ chức triển khai kinh doanh thương mại của doanh. nghiệp. + Hàng mua nội bộ : Là hàng loạt hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từKhoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải PhòngSinh viên : Nguyễn Thị Nhung – Lớp QTL401K 5 những nhà sản xuất thuộc mạng lưới hệ thống tổ chức triển khai kinh doanh thương mại của doanh. v – Hàng tồn kho tự gia công : Là hàng loạt hàng tồn kho được DNSX, gia. công. tạo. thành. – Hàng tồn kho được nhập từ những nguồn khác : Như hàng tồn khođược. nhập. từ. liên. doanh ,. liên. kết ,. hàng. tồn. kho. được. biếu. Tặng. v.v c ,. Phân. loại. hàng. tồn. kho.theo. địa. điểm. bảo. quản : – Hàng tồn kho trong doanh nghiệp : Phản ánh hàng loạt hàng tồn kho đangđược dữ gìn và bảo vệ tại doanh nghiệp như hàng trong kho, trong quầy, – Hàng tồn kho bên ngoài doanh nghiệp : Phd ,. Theo. chuẩn. mực. 02 Hàng. tồn. kho. được. phân. thành : – Hàng hoá mua để bán : Hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi trênđường ,. hàng. gửi. đi. bán ,. hàng. hoá. gửi. đi. gia. công. chế. biếnThành. phẩm. tồn. kho. và. thành. phẩm. gửi. đi. bán ; – Sản phẩm dở dang và ngân sách dịch vụ chưa hoà – Nguyên liệu, vật tư, công cụ dụng cụ : tồn kho, gửi đi gia công chếbiến ,. đã. mua. đang. đi. trên. đường. 1.1.2. 1.1.2. 1. Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho : Có 4 nguyên tắc : ( 1 ) Trị giá của hàng tồn kho phải được nhìn nhận theo nguyên tắc “ giágốc ”. Kế toán phải xác lập được giá gốc của hàng tồn kho ở từng thời điểmkhác nhau. Giá gốc gồm có : Chi tiêu thu mua ( gồm cả giá mua ), ngân sách chếbiến và những ngân sách tương quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ởđịa điểm và trạng thái hiện tại. Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải PhòngSinh viên : Nguyễn Thị Nhung – Lớp QTL401K 6 ( 2 ) Trong một doanh nghiệp chỉ được vận dụng một trong hai phương phápkế toán hàng tồn kho là giải pháp kê khai liên tục hoặc phương phápkiểm kê định kỳ. Việc lựa chọn giải pháp nào là tùy thuộc vào tình hình cụthể của doanh nghiệp như : đặc thù, đặc thù, số lượng chủng loại và yêu cầucông tác quản trị của doanh nghiệp. Khi triển khai giải pháp nào phải đảmbảo đặc thù đồng nhất trong niên độ kế toán. phải triển khai đồng thời kế toán chi tiết cụ thể cả vềgiá trị lẫn hiện vật. Kế toán phải theo dõi chi tiết cụ thể từng thứ, từng loại … theo địađiểm quản trị sử dụng, luôn luôn phải bảo vệ sự khớp đúng cả về giá trị lẫnhiện vật, giữa trong thực tiễn với số liệu trên sổ kế toán, giữa kế toán tổng hợp và kếtoán chi tiết cụ thể. ( 4 ) Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần hoàn toàn có thể triển khai được của hàngtồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự trữ giảm giá hàng tồn kho. Số dựphòng giảm giá được lập địa thế căn cứ vào lao lý hiện hành. Giá trị thuần hoàn toàn có thể triển khai được : là giá cả ước tính của hàng tồn khotrong kỳ sản xuất, kinh doanh thương mại thông thường trừ ngân sách ước tính thiết yếu cho việchoàn thành hoặc tiêu thụ chúng. 1.1.2. 2. Nhiệm vụ kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp – Phải tuân thủ nguyên tắc về thủ tục chứng từ nhập – xuất sản phẩm & hàng hóa, ghichép, phản ánh trung thực, vừa đủ, kịp thời tình hình dịch chuyển của hàng tồnkho, trên cơ sở đó ngăn ngừa và phát hiện những hành vi tham ô, thiếu tráchnhiệm làm tổn hại đến gia tài của doanh nghiệp. – Tổ chức hài hòa và hợp lý kế toán chi tiết cụ thể hàng tồn kho, tích hợp ngặt nghèo giữa hạch toánnghiệp vụ ở nơi dữ gìn và bảo vệ vật tư, sản phẩm & hàng hóa với kế toán chi tiết cụ thể vật tư, sản phẩm & hàng hóa ởphòng kế toán ; thiết lập quan hệ kiểm tra so sánh số liệu với những bộ phận tương quan. – Xác định đúng đắn giá gốc của hàng tồn kho để làm cơ sở xác lập kếtquả kinh doanh thương mại của doanh nghiệp. Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải PhòngSinh viên : Nguyễn Thị Nhung – Lớp QTL401K 7 – Phải thực thi chính sách kiểm kê định kỳ hàng tồn kho nhằm mục đích bảo vệ sựphù hợp giữa số liệu trên sổ sách kế toán với số liệu hàng tồn kho thực tiễn trongkho. Hàng tồn kho thường là gia tài quan trọng của doanh nghiệp, việc xácđịnh giải pháp tính giá tác động ảnh hưởng đến báo cáo giải trình kinh tế tài chính, nên phương phápxác định giá trị hàng tồn kho phải phân phối được những số lượng trong thực tiễn và chínhxác. Việc xác lập giá trị hàng tồn kho phải được tuân thủ “ nguyên tắc giá gốc ” ( Giá gốc gồm có : Chi tiêu mua, ngân sách chế biến và những ngân sách trực tiếp khácphát sinh để có được hàng tồn kho ở khu vực và trạng thái hiện tại ). Tuy nhiên, chi phí sản xuất vượt trên mức thông thường, ngân sách dữ gìn và bảo vệ hàng tồn kho, chiphí bán hàng và ngân sách quản trị không được tính vào giá gốc của hàng tồn kho. 1.1.3. 1. Khâu nhập : Giá trị của hàng tồn kho được xác lập theo giá gốc. Việc xác lập giágốc của hàng tồn kho trong những trường hợp đơn cử khác nhau tùy theo nguồn gốchình thành, giá gốc của hàng tồn kho nhập trong kỳ được tính như sau : Đối với hàng tồn kho mua ngoài : Giá mua ghi trên hoá đơn : Là số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người bántheo hợp đồng hay hoá đơn tuỳ thuộc vào chiêu thức tính thuế GTGT màdoanh nghiệp vận dụng, đơn cử là : – Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo chiêu thức khấu trừ giá muahàng hoá là giá chưa có thuế GTGT nguồn vào. – Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo chiêu thức trực tiếp và hàngkhông chịu GTGT thì giá mua là tổng thanh toán giao dịch. GiágốcGiámuaCác khoản thuếkhông hoàn lạiChi phí thumuaCác khoản giảm giá, chiết khấu thương mạiKhoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải PhòngSinh viên : Nguyễn Thị Nhung – Lớp QTL401K 8C hi phí thu mua hàng hoá : Ngân sách chi tiêu luân chuyển, dữ gìn và bảo vệ, bốc dỡ, lưu kho, lưubãi, bảo hiểm hàng mua, hao hụt trong định mức được cho phép, công tác làm việc phí của bộphận thu mua, dịch vụ phí, … huế : Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt quan trọng, thuế GTGT ( không khấu trừ ) Chiết khấu thƣơng mại : Là số tiền mà doanh nghiệp được giảm trừ do đã muahàng, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuậnGiảm giá hàng mua : Là số tiền mà người bán giảm trừ cho người mua do hàngkém phẩm chất, sai quy cách … khoản này ghi giảm giá mua hàng hoá. – Đối với hàng tồn kho là sản phẩm & hàng hóa ở doanh nghiệp thương mại thì giánhập cần phải cụ thể giá mua và ngân sách thu mua sản phẩm & hàng hóa : Theo VAS 02 “ Hàng tồn kho ”, giá gốc sản phẩm & hàng hóa ở những công ty thương mại được xác lập trêncơ sở giá mua, những khoản thuế không được hoàn trả, ngân sách luân chuyển, bốcxếp, dữ gìn và bảo vệ trong quy trình mua hàng và những ngân sách khác có tương quan trựctiếp đến việc mua hàng. Trong đó, ta cần phân biệt sự khác nhau giữa hai chỉtiêu giá mua sản phẩm & hàng hóa và ngân sách thu mua sản phẩm & hàng hóa. * Giá mua sản phẩm & hàng hóa : Là chỉ tiêu được dùng để phản ánh số hiện có và tìnhhình dịch chuyển của sản phẩm & hàng hóa trong kho tính theo trị giá mua vào : Trường hợp sản phẩm & hàng hóa mua về cần phải gia công, sơ chế, phân loại để tăngthêm gi trị hoặc năng lực bán ra của sản phẩm & hàng hóa thì những ngân sách này được tính vàochỉ tiêu giá mua sản phẩm & hàng hóa. Trường hợp công ty thương mại được hưởng những khoản chiết khấu thươngmại do mua hàng với khối lượng lớn hoặc được giảm giá hàng mua do hàng muakhông đúng quy cách, phẩm chất thì những khoản này được trừ khỏi chỉ tiêu giámua sản phẩm & hàng hóa. Giá muahàng hóaGiá mua của hàngthực nhậpCác khoản thuế không đượchoàn lạiKhoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải PhòngSinh viên : Nguyễn Thị Nhung – Lớp QTL401K 9 * Chi tiêu thu mua sản phẩm & hàng hóa : Là chỉ tiêu dùng để phản ánh tổng thể những chiphí tương quan trực tiếp quy trình thu mua sản phẩm & hàng hóa tính đến khi sản phẩm & hàng hóa nhậpkho. Ngoài những ngân sách đa phần như luân chuyển, bốc xếp, dữ gìn và bảo vệ hàng hóaphát sinh trong quy trình mua hàng, chỉ tiêu này còn gồm có những ngân sách khácnhư ngân sách bảo hiểm sản phẩm & hàng hóa đang được luân chuyển, tiền thuê kho, thuê bếnbãi, lương nhân viên cấp dưới thu mua và nhận hàng, ngân sách của bộ phận thu mua độclập … kể cả khoản hao hụt tự nhiên trong định mức phát sinh trong quy trình muahàng. * Phân bổ ngân sách thu mua sản phẩm & hàng hóa : Về kim chỉ nan, hàng loạt ngân sách thu mua sản phẩm & hàng hóa phải được giám sát phânbổ cho sản phẩm & hàng hóa đã bán và hàng tồn kho chưa bán được vào lúc cuối kỳ. Khidoanh nghiệp kế toán hàng tồn kho bằng giải pháp kê khai liên tục thìhàng ngày khi xuất kho sản phẩm & hàng hóa để bán kế toán sẽ thống kê giám sát và ghi chép vào cáctài khoản có tương quan theo chỉ tiêu giá mua sản phẩm & hàng hóa. Đến cuối kỳ trước khi xácđịnh hiệu quả kinh doanh thương mại, kế toán phải phân chia ngân sách thu mua sản phẩm & hàng hóa chohàng đã bán trong kỳ và sản phẩm & hàng hóa tồn kho cuối kỳ để tính giá vốn của hàng hóađã bán và sản phẩm & hàng hóa chưa bán cuối kỳ. Việc lựa chọn tiêu thức phân chia ngân sách thu mua sản phẩm & hàng hóa tùy thuộc vàotình hình cụ thể của mỗi doanh nghiệp nhưng phải được triển khai nhất quántrong niên độ kế toán. Sau đây là một trong những cách giám sát hoàn toàn có thể vận dụng : Chi tiêu thumua phân bổcho hàng tồncuối kỳChi phí thu mua hànghóa lúc đầu kỳKL hay giá mua củahàng tồn cuối kỳCP mua hàng hóaphát sinh trong kỳKL hay giá mua hànghóa xuất trong kỳKL hay giámua củahàng tồncuối kỳCP thu muaphân bổ chohàng bántrong kỳCP thu muahàng hóa lúcđầu kỳCP thu muahàng hóa phátsinh trong kỳCP thu mua phân bổcho hàng tồn cuối kỳKhoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải PhòngSinh viên : Nguyễn Thị Nhung – Lớp QTL401K 10C hú ý : – Đối với vật tư, sản phẩm & hàng hóa mua vào bằng ngoại tệ phải địa thế căn cứ vào tỷ giágiao dịch trong thực tiễn hoặc tỷ giá thanh toán giao dịch trung bình trên thị trường ngoại tệ liênNgân hàng do Ngân hàng Nhà nước Nước Ta công bố tại thời gian phát sinhnghiệp vụ kinh tế tài chính để quy đổi ngoại tệ ra đồng Nước Ta để ghi giá trị hàng tồnkho đã nhập kho. – Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng người tiêu dùng nộp thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp ( hoặc hàng tồn kho không thuộc đối tượng người dùng chịu thuế GTGT ), giágốc hàng tồn kho nhập kho là giá gồm có cả thuế GTGT được khấu trừ. Cònđối với doanh nghiệp thuộc đối tượng người tiêu dùng nộp thuế GTGT theo giải pháp khấutrừ, giá gốc là giá không gồm có thuế GTGT được khấu trừ1. 1.3.2. Khâu xuất : Theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho, giá gốc xuất kho được áp dụngmột trong những chiêu thức sau : + Phương pháp tính theo giá đích danh. + Phương pháp tính nhập trước – xuất trước ( FIFO ). + Phương pháp tính nhập sau – xuất trước ( LIFO ). + Phương pháp tính bình quân gia quyền ( BQGQ ). a, Phương pháp tính theo giá đích danh : Phương pháp này yên cầu kế toán phải biết hàng tồn kho trong kho thuộcnhững lần nhập nào, đơn giá nhập là bao nhiêu. Giá trị xuất dùng được tính chitiết địa thế căn cứ vào số lượng và đơn giá của nó. Theo chiêu thức này, kế toán sẽ sửtồn kho. Đây là giải pháp hài hòa và hợp lý nhất trong 4 giải pháp, tuy nhiên đâycũng là chiêu thức yên cầu nhiều sức lực lao động nhất vì phải nhận ra được giá gốccủa từng đơn vị chức năng hàng tồn kho. Do vậy, chiêu thức này thường vận dụng chonhững doanh nghiệp có ít loại mẫu sản phẩm hoặc mẫu sản phẩm không thay đổi và nhận diệnđược. b, Phương pháp nhập trước – xuất trước ( FIFO ) Phương pháp nhập trước – xuất trước vận dụng dựa trên giả định là hàngtồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồnKhoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải PhòngSinh viên : Nguyễn Thị Nhung – Lớp QTL401K 11 kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời gian cuốikỳ. Theo chiêu thức này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lôhàng nhập kho ở thời gian đầu kỳ hoặc gần thời điểm đầu kỳ, giá trị của hàng tồn khođược tính theo giá của hàng nhập kho ở thời gian cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còntồn kho. c, Phương pháp nhập sau xuất trước ( LIFO ) : Phương pháp nhập sau, xuất trước vận dụng dựa trên giả định là hàng tồnkho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lạicuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương phápnày thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gầnsau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳhoặc gần đầu kỳ còn tồn kho. d, Phương pháp bình quân gia quyền : Theo giải pháp bình quân gia quyền, giá trị của hàng tồn kho đượctính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự như thời điểm đầu kỳ và giá trịtừng loại hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bìnhcó thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một hàng tồn kho về, phụthuộc vào tình hình của doanh nghiệp. Giá trong thực tiễn xuất kho = Số lƣợng xuất kho x Đơn giá trong thực tiễn trung bình – Nếu sau mỗi lần nhập, xuất kế toán xác lập lại đơn giá trong thực tiễn bìnhquân thì giá đó được gọi là bình quân gia quyền liên hoàn ( trung bình sau mỗilần nhập ). – Nếu chỉ đến cuối kỳ kế toán mới xác lập đơn giá trung bình để tính giáxuất kho trong cả kỳ và trị giá tồn kho cuối kỳ thì giá đó gọi là trung bình giaquyền cuối kỳ ( bình quân gia quyền cố định và thắt chặt ). Đơn giáthực tếbình quânGiá trị hàng tồn thời điểm đầu kỳ + giá trị hàng trong thực tiễn nhập trong kỳSố lƣợng hàng tồn thời điểm đầu kỳ + Số lƣợng hàng nhập trong kỳKhoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải PhòngSinh viên : Nguyễn Thị Nhung – Lớp QTL401K 121.1.4. Chứng từ và sổ kế toán cụ thể sử dụng trong kế toán hàng tồn kho : Theo chính sách chứng từ kế toán kế toán cụ thể hàng tồn kho gồm có : – Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01 – VT ). – Phiếu xuất kho ( Mẫu số 02 – VT ). – Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ dụng cụ, thành phẩm, sản phẩm & hàng hóa ( Mẫu số 03 – VT ). – Phiếu xuất kho kiêm luân chuyển nội bộ ( 03 PXK – 3LL ). – Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý ( 04 HDL-3LL ). – Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ( Mẫu số 04 – VT ). – Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sp, sản phẩm & hàng hóa … ( Mẫu số 05 – VT ). – Bảng kê mua hàng ( Mẫu số 06 – VT ). – Bảng phân chia nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ ( Mẫu số 07 – VT ). – Bảng kê thu mua sản phẩm & hàng hóa mua vào không có hóa đơn ( 04 / GTGT ). … … Ngoài những chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo lao lý của Nhànước, những doanh nghiệp hoàn toàn có thể sử dụng thêm chứng từ kế toán tuỳ thuộc vào đặcđiểm, tình hình đơn cử của vực hoạt động giải trí, thành phần kinh tếĐối với những chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủđúng pháp luật về mẫu biểu, nội dung, giải pháp lập, người lập chứng từ phảichịu nghĩa vụ và trách nhiệm về tính hài hòa và hợp lý, hợp pháp của những chứng từ về những nghiệp vụkinh tế – kinh tế tài chính phát sinh. Mọi chứng từ kế toán vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm & hàng hóa, thành phẩm … phải được tổ chức triển khai luân chuyển theo trình từ thời hạn hài hòa và hợp lý, do kế toán trưởngquy định Giao hàng cho việc phản ánh, ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời củacác bộ phận cá thể có tương quan. Sổ ( thẻ ) kho được sử dụng để theo dõi số lượng nhập – xuất – tồn kho củatừng thứ hàng tồn kho theo từng kho. Thẻ kho do phòng kế toán lập và ghi cácdữ liệu : Tên, thương hiệu, quy cách, đơn vị chức năng tính, mã số hàng tồn kho Sau đó giaoKhoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải PhòngSinh viên : Nguyễn Thị Nhung – Lớp QTL401K 13 cho thủ kho để hạch toán nhiệm vụ ở kho, không phân biệt kế toán chiCác sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết cụ thể hàng tồn kho, sổ so sánh luân chuyển, sổ số dưđược sử dụng để hạch toán tình hình nhập – xuất – tồn kho về mặt giá trị hoặc cảmặt giá trị và hiện vật tùy thuộc giải pháp kế toán chi tiết cụ thể vận dụng trong doanhnghiệp. Ngoài những sổ kế toán cụ thể trên còn hoàn toàn có thể mở bảng kê nhập, bảng kêxuất, bảng kê luỹ kế tổng hợp – nhập – xuất – tồn kho sản phẩm & hàng hóa ship hàng cho việcghi sổ được đơn thuần, nhanh gọn, kịp thời. 1.2. Kế toán hàng tồn kho phải đồng thời kế toán cụ thể cả về giá trị và hiệnvật theo từng thứ, từng loại, quy cách vật tư, sản phẩm & hàng hóa theo từng khu vực quảnlý và sử dụng, luôn phải bảo vệ sự khớp, đúng cả về giá trị và hiện vật giữathực tế về vật tư, sản phẩm & hàng hóa với sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán cụ thể. Doanhnghiệp hoàn toàn có thể lựa chọn một trong 3 chiêu thức kế toán cụ thể sau : – Phương pháp thẻ song song. – Phương pháp sổ so sánh luân chuyển. – Phương pháp sổ số dư. Việc kế toán cụ thể được tổ chức triển khai tại kho và phòng kế toán. Tại kho : Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép việc nhập xuất tồn theo sốlượng. Mỗi thẻ kho dùng cho một thứ vật tư, sản phẩm & hàng hóa, thành phẩm, công cụdụng cụ cùng thương hiệu qui cách ở cùng một kho. Phòng kế toán lập thẻ kho ghicác chỉ tiêu : tên, thương hiệu, qui cách, đơn vị chức năng tính, mã số hàng tồn kho, sau đógiao cho thủ kho sao chép hàng ngày. Hàng ngày khi nhận được những chứng từ kế toán về nhập, xuất, thủ khokiểm tra tính hợp pháp, hài hòa và hợp lý của chứng từ cho nhập xuất kho rồi ghi số lượngthực tế của hàng tồn kho nhập xuất vào chứng từ sau đó sắp xếp, chứng từ theotừng loại riêng không liên quan gì đến nhau đồng thời địa thế căn cứ vào những chứng từ này thủ kho ghi số lượngKhoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải PhòngSinh viên : Nguyễn Thị Nhung – Lớp QTL401K 14 hàng tồn kho nhập xuất vào thẻ kho, mỗi chứng từ ghi một dòng, mỗi ngày thủkho ghi số tồn kho và ghi vào thẻ kho. Sau khi ghi vào thẻ kho xong, thủ khosắp xếp lại chứng từ và lập phiếu giao nhận chứng từ rồi chuyển những chứng từđó cho nhân viên cấp dưới kế toán. Khi giao nhận phải ký vào phiếu giao nhận chứng từđể làm cơ sở xác lập nghĩa vụ và trách nhiệm. Tại phòng kế toán : Kế toán sử dụng thẻ hay sổ chi tiết cụ thể vật tư, hànghóa, thành phẩm, công cụ dụng cụ để ghi chép cả số lượng lẫn giá trị của hàngtồn kho nhập xuất tồn. Thẻ hoặc sổ kế toán chi tiết cụ thể được mở tương ứng với thẻkho cho từng thứ hàng tồn kho và cho từng kho. Định kỳ nhân viên cấp dưới kế toánxuống kho nhận chứng từ và kiểm tra việc ghi chép của thủ kho, sau đó ký nhậnvào phiếu giao nhận chứng từ. Khi nhận được chứng từ kế toán viên phải kiểmtra lai đặc thù hài hòa và hợp lý hợp lệ của chứng từ, ghi số tiền vào chứng từ, phân loạichứng từ sau đó ghi số lượng nhập xuất lẫn giá trị vào sổ hoặc thẻ kế toán chitiết và tính ra giá trị và số lượng tồn. Cuối tháng sau khi đã ghi chép những nhiệm vụ kinh tế tài chính phát sinh xong, kếtoán triển khai tính ra tổng số nhập, xuất và từ đó tính ra số tồn về cả số lượnglẫn giá trị. Số lượng hàng tồn kho ở sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết cụ thể được dùng đểđối chiếu với thẻ kho của từng thứ hàng tồn kho và so sánh với số liệu kiểm kêthực tế. Trong trường hợp có chênh lệch thì phải kiểm tra xác định và tiến hànhđiều chỉnh theo chính sách qui định. Trên cơ sở số liệu tổng hợp của những sổ chi tiếtkế toán sẽ lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho vật tư, sản phẩm & hàng hóa, thành phẩm, công cụ dụng cụ. * Ƣu điểm : Phương pháp thẻ song song đơn thuần dễ thực thi, đảmbảo sự đúng chuẩn của thông tin và có năng lực cung ứng thông tin nhanh choquản trị hàng tồn kho. Hiện nay, chiêu thức này được vận dụng phổ cập ởcác doanh nghiệp. * Nhƣợc điểm : Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặpvề chỉ tiêu số lượng. Việc kiểm tra so sánh đa phần triển khai vào cuốitháng, do vậy hạn chế công dụng của kế toán. Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải PhòngSinh viên : Nguyễn Thị Nhung – Lớp QTL401K 15 * Điều kiện vận dụng : thích hợp với những doanh nghiệp có ít chủngloại vật tư, khối lượng những nhiệm vụ nhập, xuất ít, phát sinh khôngthường xuyên và trình độ nhiệm vụ trình độ của những nhân viên cấp dưới kế toánchưa cao. Sơ đồ 1.1 – Sơ đồ kế toán cụ thể HTK theo giải pháp thẻ tuy nhiên songGhi hàng ngàyQuan hệ đối chiếuPhương pháp này được kiến thiết xây dựng trên cơ sở nâng cấp cải tiến chiêu thức thẻ songsong. Tại kho : Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép, số lượng hàng tồn khonhập xuất tồn giống như giải pháp thẻ song song. T¹i phòng kế toán : Kế toán sử dụng “ sổ so sánh luân chuyển ” để ghichép số lượng và giá trị của hàng tồn kho xuất nhập tồn của từng thứ vật tư, thành phẩm, sản phẩm & hàng hóa, công cụ, dung cụ trong từng kho và chỉ ghi một lần vàocuối tháng trên cơ sở tổng hợp số liệu của những chứng từ phát sinh trong tháng. Mỗi thứ vật tư được ghi 1 dòng trên sổ so sánh luân chuyển, khi nhận chứngtừ kế toán viên cũng thực thi kiểm tra chứng từ về tính hài hòa và hợp lý, hợp lệ. Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải PhòngSinh viên : Nguyễn Thị Nhung – Lớp QTL401K 16S ố lượng và giá trị của hàng tồn kho ghi trên sổ so sánh luân chuyển đượcdùng để so sánh với số lượng trên những thẻ kho và với giá trị trên sổ kế toán tổnghợp. * Ƣu điểm : Phương pháp so sánh luân chuyển cũng đơn thuần, dễ thựchiện nhưng có điểm yếu kém là khối lượng ghi chép của kế toán dồn vào cuốitháng quá nhiều nên tác động ảnh hưởng đến tính kịp thời của việc cung ứng thông tinkế toán cho những đối tượng người tiêu dùng khác nhau. * Điều kiện vận dụng : thích hợp với những doanh nghiệp có chủng loạihàng hóa ít, không có điều kiện kèm theo ghi chép, theo dõi tình hình nhập – xuất – tồnhàng ngày. Phương pháp này thường ít được vận dụng trong thực tiễn. Sơ đồ 1.2 – Sơ đồ kế toán cụ thể HTK theo phương phápsổ so sánh luân chuyểnGhi hàng ngàyQuan hệ đối chiếuTại kho : Hàng ngày hoặc định kỳ 3 – 5 ngày sau khi ghi thẻ xong, thủkho phải tập hợp hàng loạt những chứng từ nhập xuất kho phát sinh trong ngày hoặctrong kỳ theo từng nhóm vật tư qui định. Căn cứ vào hiệu quả phân loại chứngtừ của từng loại hàng tồn kho lập phiếu giao nhận chứng từ kê rõ số lượng, sốhiệu những chứng từ của từng loại vật tư, công cụ, dụng cụ, thành phẩm, hànghóa tồn kho. Phiếu giao nhận chứng từ phải lập riêng cho phiếu nhập kho mộtho
Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập


















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


