(Luận văn thạc sĩ) giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần – Tài liệu text

(Luận văn thạc sĩ) giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần tiếp vận quốc tế tiên phong

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.14 MB, 88 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
——————————-

HUỲNH QUỐC VƢƠNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN TIẾP VẬN
QUỐC TẾ TIÊN PHONG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
——————————-

HUỲNH QUỐC VƢƠNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN TIẾP VẬN
QUỐC TẾ TIÊN PHONG
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH –
HƢỚNG NGHỀ NGHIỆP
Mã số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. HỒ TIẾN DŨNG

Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết luận văn này là đề tài nghiên cứu độc lập của riêng cá nhân
tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Hồ Tiến Dũng và sự hỗ trợ của ban giám đốc và
đồng nghiệp tại công ty cổ phần tiếp vận quốc tế Tiên Phong. Các nguồn tài liệu
trích dẫn, các số liệu sử dụng và nội dung trong luận văn này là trung thực. Đồng
thời, tôi cam đoan rằng kết quả nghiên cứu này chưa từng được cơng bố trong bất
kỳ cơng trình nghiên cứu nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm cá nhân về luận văn của mình.

MỤC LỤC
Trang phụ bìa ………………………………………………………………………………………………….
Lời cam đoan …………………………………………………………………………………………………..
Mục Lục …………………………………………………………………………………………………………
Danh mục các bảng biểu …………………………………………………………………………………..
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ …………………………………………………………………………….
Danh mục các chữ viết tắt …………………………………………………………………………………
MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài ………………………………………………………………………………………… 1
2.Mục tiêu nghiên cứu……………………………………………………………………………………. 2
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu …………………………………………………………………. 2
4.Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………………………………… 3
5.Bố cục của Luận văn …………………………………………………………………………………… 3
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.Khái niệm, bản chất, ý nghĩa hiệu quả kinh doanh ………………………………………. 4

1.1.1.Khái niệm hiệu quả kinh doanh ……………………………………………………………. 4
1.1.2.Bản chất của hiệu quả kinh doanh ………………………………………………………… 5
1.1.3.Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh …………………………………….. 6
1.2.Ý nghĩa và nhiệm vụ đánh giá hiệu quả kinh doanh ……………………………………… 6
1.2.1.Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh ……………………………………… 6
1.2.2.Nhiệm vụ của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh. ………………………………….. 7
1.3.Một số quan điểm đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ……………….. 8
1.4.Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh …………………………………. 10
1.4.1.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp…………………………….. 10
1.4.1.1.Chỉ tiêu tổng lợi nhuận …………………………………………………………………10
1.4.1.2.Chỉ tiêu lợi nhuận trên doanh thu ………………………………………………….10

1.4.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố cơ bản của hoạt động kinh
doanh ………………………………………………………………………………………………………. 10
1.4.2.1.Hiệu quả sử dụng vốn chủ sỡ hữu ………………………………………………….10
1.4.2.2.Hiệu quả sử dụng tài sản ………………………………………………………………12
1.4.2.3.Hiệu quả sử dụng chi phí ……………………………………………………………..13
1.4.3.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động……………………………………….. 14
1.4.3.1.Năng suất lao động………………………………………………………………………15
1.4.3.2.Mức sinh lợi của lao động …………………………………………………………….15
1.5.Các chỉ tiêu về mặt kinh tế xã hội …………………………………………………………….. 15
1.6.Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ………………………….. 16
1.6.1.Vốn kinh doanh………………………………………………………………………………… 16
1.6.2.Nguồn nhân lực………………………………………………………………………………… 16
1.6.3.Trình độ quản lý……………………………………………………………………………….. 17
1.6.4.Trang thiết bị, thông tin kỹ thuật ………………………………………………………… 17
1.6.5.Sản phẩm, dịch vụ …………………………………………………………………………… 18
1.6.6.Chi phí kinh doanh …………………………………………………………………………… 18
1.6.7.Quản trị chiến lược ………………………………………………………………………….. 18

1.6.8.Hoạt động marketing ………………………………………………………………………… 19
1.6.9.Thị trường và đối thủ cạnh tranh ………………………………………………………… 19
Tóm tắt chương 1 ………………………………………………………………………………………… 21
CHƢƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TIẾP VẬN QUỐC TẾ TIÊN PHONG
2.1.Giới thiệu về hoạt động vận chuyển quốc tế ………………………………………………. 22
2.1.1.Hoạt động vận chuyển bằng đường biển ……………………………………………… 22
2.1.2.Hoạt động vận chuyển bằng đường hàng không …………………………………… 23
2.2.Khái quát chung về công ty CP Tiếp Vận Quốc tế Tiên Phong. …………………… 23
2.2.1.Quá trình hình thành và phát triển ………………………………………………………. 23
2.2.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh …………………………………………………………. 24
2.2.3.Cơ cấu nhân sự ………………………………………………………………………………… 25

2.3.Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của cơng ty ………………………………… 26
2.3.1.Báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2010-2014 ……………………………………. 26
2.3.2.Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của cơng ty ……………. 27
2.3.2.1.Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp ……………….27
2.3.2.2.Phân tích chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng vốn ………………………….29
2.3.2.3.Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ………………………………………………..30
2.3.2.4.Phân tích chi phí kinh doanh ………………………………………………………..31
2.3.2.5.Phân tích hiệu quả sử dụng lao động ……………………………………………..33
2.4.Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty. …………. 34
2.4.1. Vốn kinh doanh ……………………………………………………………………………35
2.4.2. Nguồn nhân lực ……………………………………………………………………………37
2.4.3. Trình độ quản lý …………………………………………………………………………..39
2.4.4. Trang thiết bị, thông tin kỹ thuật…………………………………………………….40
2.4.5. Sản phẩm, dịch vụ ………………………………………………………………………41
2.4.6. Chi phí kinh doanh ……………………………………………………………………….44

2.4.7. Chiến lược kinh doanh ………………………………………………………………….45
2.4.8. Hoạt động marketing ……………………………………………………………………46
2.4.9. Thị trường và đối thủ cạnh tranh ……………………………………………………47
2.5.Ưu điểm và hạn chế của công ty. ……………………………………………………………… 48
2.5.1.Ưu điểm ………………………………………………………………………………………….. 48
2.5.2.Hạn chế …………………………………………………………………………………………… 49
2.5.2.1.Vốn kinh doanh ……………………………………………………………………………49
2.5.2.2.Nguồn nhân lực …………………………………………………………………………..49
2.5.2.3.Tổ chức quản lý …………………………………………………………………………..50
2.5.2.4.Trang thiết bị, thông tin kỹ thuật ……………………………………………………50
2.5.2.5.Sản phẩm và dịch vụ …………………………………………………………………….50
2.5.2.6.Chi phí kinh doanh ………………………………………………………………………50
2.5.2.7.Chiến lược kinh doanh …………………………………………………………………51
2.5.2.8.Hoạt động marketing ……………………………………………………………………51

Tóm tắt chương 2 ………………………………………………………………………………………… 52
CHƢƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GĨP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN TIẾP VẬN QUỐC TẾ TIÊN PHONG
3.1. Mục tiêu ……………………………………………………………………………………………… 53
3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. ………….. 54
3.2.1. Giải pháp về vốn kinh doanh …………………………………………………………….. 54
3.2.2. Giải pháp về nguồn nhân lực …………………………………………………………….. 55
3.2.4.Giải pháp về tổ chức quản lý ……………………………………………………………… 59
3.2.5.Giải pháp về trang thiết bị, thông tin kỹ thuật ………………………………………. 60
3.2.6.Giải pháp về dịch vụ …………………………………………………………………………. 60
3.2.7.Giải pháp về chi phí kinh doanh …………………………………………………………. 62
3.2.8.Giải pháp về chiến lược kinh doanh ……………………………………………………. 64
3.2.9.Giải pháp về hoạt động Marketing ……………………………………………………… 66

Tóm tắt chương 3 ………………………………………………………………………………………… 70
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………………… 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
STT
1
2
3
4

5

6

7
8
9

10

11

12

13

14

TÊN BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Thống kê tình hình nhân sự của cơng ty
Bảng 2.2: Tình hình kinh doanh của PI LOGISTICS trong giai
đoạn 2010-2014
Bảng 2.3: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giai đoạn 2010-2014
Bảng 2.4: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của các công ty cùng
ngành năm 2014
Bảng 2.5: Hiệu quả sử dụng vốn của PI LOGISTICS giai đoạn
2010-2014
Bảng 2.6: Hiệu quả sử dụng vốn của các công ty cùng ngành năm
2014
Bảng 2.7: Hiệu quả sử dụng tài sản của PI LOGISTICS giai đoạn
2010-2014
Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng tài sản của các công ty cùng ngành
Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng chi phí của PI LOGISTICS giai đoạn
2010-2014
Bảng 2.10: Hiệu quả sử dụng tài sản của các công ty cùng ngành
năm 2013
Bảng 2.11: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động giai đoạn
2010-2014
Bảng 2.12: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của các
công ty cùng ngành năm 2013
Bảng 2.13: Bảng cân đối kế toán của PI LOGISTICS từ năm 20102014
Bảng 2.14: Kết quả khảo sát đánh giá nguồn vốn kinh doanh của
công ty

Trang

26
26
27
28

29

29

30
30
31

32

33

33

35

36

15
16

17

18

19

20

Bảng 2.15: Kết quả khảo sát đánh giá nguồn nhân lực của công ty
Bảng 2.16: Kết quả khảo sát đánh giá trình độ quản lý-quy trình
cơng việc
Bảng 2.17: Kết quả khảo sát đánh giá về trang thiết bị, thông tin
kỹ thuật
Bảng 2.18: Tỷ trọng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ từ
năm 2010-2014
Bảng 2.19: Kết quả khảo sát đánh giá về những dịch vụ công ty
cung cấp
Bảng 2.20: Cơ cấu chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm
2010-2014

38
39

40

41

43

44

21

Bảng 2.21: Kết quả khảo sát đánh giá về chiến lược kinh doanh

45

22

Bảng 2.22: Kết quả khảo sát đánh giá về hoạt động marketing

46

23

24

25

26

Bảng 2.23: Kết quả khảo sát đánh giá tác động của thị trường và
đối thủ cạnh tranh
Bảng 3.1: Mục tiêu cụ thể về doanh thu và lợi nhuận trong giai
đoạn 2015-2020
Bảng 3.2: Tổng hợp doanh thu, chi phí sau khi thực hiện các giải
pháp
Bảng 3.3: Dự kiến hiệu quả kinh doanh sau khi thực hiện các giải
pháp

47

53

58

69

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
TÊN SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

STT
1

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của PI LOGISTICS

2

Biểu đồ 2.1Tình hình kinh doanh của PI LOGISTICS trong giai

Trang

đoạn 2010-2014
Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ từ

3

năm 2010-2014

25
27

42

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

TỪ VIẾT TẮT

DIỄN GIẢI

1

BCTC

Báo cáo tài chính

2

FIATA

Hiệp hội giao nhận kho vận quốc tế

3

GEMADEPT

Công ty cổ phẩn Gemadept

4

IATA

Hiệp hội hàng không quốc tế

5

LPI

Chỉ số đánh giá phát triển logistics

6

PI LOGISTICS

Công ty cổ phần tiếp vận quốc tế Tiên Phong

7

ROA

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

8

ROE

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

9

SOTRANS

Công ty cổ phẩn kho vận miền Nam

10

SXKD

Sản xuất kinh doanh

11

VIFFAS

Hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam

12

VNT

Công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương

13

WB

Ngân hàng thế giới

14

WTO

Tổ chức thương mại thế giới

1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế là một trong những xu hướng
của bất kỳ quốc gia nào cũng đều hướng tới để góp phần phát triển đất nước của
mình. Bởi vậy, một trong những con đường đưa đất nước đến với hội nhập kinh tế
quốc tế đó chính là ngoại thương, một hoạt động đóng vai trị quan trọng trong việc
phát triển kinh tế, góp phần nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế. nếu ví nền
kinh tế như cổ máy thì giao thơng vận tải chính là chất dầu dùng để bôi trơn các
hoạt động của nền kinh tế diễn ra trôi chảy và suôn sẻ hơn, góp phần thúc đẩy và
phát triển kinh tế bền vững của quốc gia.
Việt Nam là quốc gia có nhiều tiềm năng phát triển trong lĩnh vực giao thông
vận tải quốc tế do nhờ vị thế địa lý của mình. Cùng với đó, Việt Nam đang dần hịa
nhập với nền kinh tế tồn cầu thơng qua việc tăng cường hợp tác kinh tế – xã hội với
các quốc gia khác thông qua việc tham gia các tổ chức quốc tế như: WTO, APEC,
ASEAN…Tất cả các yếu tố trên hứa hẹn Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về
thương mại, đó cũng là cơ hội phát triển các hoạt động giao thông vận tải, logistics
rất cần thiết cho các hoạt động kinh tế.
Nhìn thấy cơ hội cũng như tiềm năng này, ngành giao thông vận tải của Việt
Nam đã phát triển mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Nếu trước đây, các hãng tàu, hãng
hàng không giữ vị trị thăng chốt trong lĩnh vực giao nhận thì sự ra đời của các cơng
ty giao nhận (Forwarder) mang đến nhiều sự lựa chọn cũng như giá trị gia tăng cho
khách hàng. Tuy nhiên, Các cơng ty giao nhận cịn gặp phải q nhiều khó khăn: sự
cạnh tranh của các với nhau, cạnh tranh giữa hãng tàu với Forwarder và sự tin tưởng

của khách hàng đối với các Forwarder còn thấp
Việc ra đời trong bối cảnh nền kinh tế thế giới rơi vào khủng hoảng tài chính
tồn cầu năm 2008 cũng gây ra nhiều khó khăn cũng như cơ hội cho công ty cổ
phần tiếp vận quốc tế Tiên Phong, tên giao dịch quốc tế là Pioneer International
Logistics JSC (viết tắt là PI LOGISTICS). Tuy nhiên khó khăn lớn nhất mà PI

2

LOGISTICS gặp phải là thương hiệu, kinh nghiệm non trẻ khiến cho khả năng cạnh
tranh của PI LOGISTICS còn thấp.
Năm 2015 PI LOGISTICS đối mặt với thách thức cạnh tranh gay gắt: Theo
cam kết gia nhập WTO, Việt Nam sẽ cho phép các công ty dịch vụ hàng hải,
logistics 100% vốn nước ngồi hoạt động bình đẳng tại Việt Nam. Áp lực cạnh
tranh rất lớn từ việc hội nhập quốc tế, sự lớn mạnh không ngừng của thị trường
cũng như những địi hỏi ngày càng tăng từ phía khách hàng cũng đang đặt ra những
thách thức không nhỏ cho công ty. Bên cạnh những lý do mang tính chất vi mơ thì
PI LOGSITCIS cũng đang gặp phải các vấn đề nội tại như chi phí tăng cao, lợi
nhuận các năm không tăng tưởng, một số khách hàng lớn đã rời bỏ công ty …Câu
hỏi được đặt ra là làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty để giúp
cơng ty vượt qua giai đoạn khó khăn hiện nay cũng như thực hiện mục tiêu phát
triển bền vững trong tương lai. Muốn thực hiện điều này, trước hết phải xác định
một cách có khoa học. có hệ thống và mang tính đặc thù ngành các yếu tố, tiêu
chuẩn, chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh doanh của cơng ty. Trên cơ sở đó đề ra các
giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết trên, bằng kiến thức của mính và kinh nghiệm
cơng tác tại cơng ty cổ phần tiếp vận quốc tế Tiên Phong, tác giả chọn đề tài “Giải
pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần tiếp vận quốc tế Tiên
Phong” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống lại cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Tiếp Vận
Quốc Tế Tiên Phong

Đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục và nâng cao hiệu quả kinh
doanh của Công ty cổ phần Tiếp Vận Quốc Tế Tiên Phong.

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh
doanh tại Công ty cổ phần Tiếp Vận Quốc Tế Tiên Phong.

3

Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả kinh doanh của cơng ty dựa trên
phân tích số liệu thu thập trong giai đoạn từ năm 2010-2014

Không gian nghiên cứu: tại phịng kinh doanh cơng ty cổ phần Tiếp vận
quốc tế Tiên Phong

4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu cơ
bản như: Phương pháp khảo sát, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh trong
phân tích hoạt động kinh doanh… trên cơ sở vận dụng các kiến thức đã học của
ngành kinh tế để làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu về lý luận phân tích, trình bày
hiện trạng, cũng như xác lập các giải pháp cụ thể trong việc thực hiện mục tiêu của
đề tài.
Phương pháp thu thập số liệu :
+ Sử dụng các số liệu thứ cấp như bảng cân đối kế toán, báo cáo tổng kết, báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính 2010-2014, các số liệu từ
báo chí, internet, các báo cáo khoa hoc, phân tích ngành, các luận văn khác…
+ Số liệu sơ cấp: tập hợp từ việc khảo sát các thành viên trong công ty về các
yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
5. Bố cục của Luận văn
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp
Chƣơng 2: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của cơng ty cổ phần
Tiếp Vận Quốc tế Tiên Phong.
Chƣơng 3: Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh tại
công ty cổ phần Tiếp Vận Quốc tế Tiên Phong.

4

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Khái niệm, bản chất, ý nghĩa hiệu quả kinh doanh
1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Quan điểm thứ nhất cho rằng “Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa
phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí, hay quan hệ tỷ lệ giữa
kết quả bổ sung và chi phí bổ sung” .Trong thực tế, kết quả kinh doanh đạt được do
hệ quả của các chi phí sẵn có cơng với chi phí bổ sung. Ở các mức chi phí sẵn có
khác nhau thì hiệu quả của chi phí bổ sung cũng sẽ khác nhau. (Nguyễn Văn Công,
2009, trang 281)
Quan điểm thứ hai cho rằng “Hiệu quả kinh doanh là hiệu số giữa kết quả đạt
được và các chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó”. Quan điểm thứ hai xem xét hiệu
quả kinh doanh kinh doanh trong sự vận động của tổng thể các yếu tố. Quan điểm
này đã gắn kết được hiệu quả với chi phí, coi hiệu quả kinh doanh là sự phản ánh độ
sử dụng chi phí của doanh nghiệp. Tuy nhiên nếu chỉ đánh giá hiệu quả kinh doanh
ở khía cạnh lợi nhuận thuần túy chúng ta chưa xác định được năng suất lao động xã
hội và chưa so sánh khả năng cung cấp sản phẩm của những doanh nghiệp có hiệu
số kết quả kinh doanh và chi phí như nhau. Bên cạnh đó, mối quan hệ giữa kết quả
và chi phí thể hiện bằng giá trị tuyệt đối của lợi nhuận chưa cho chúng ta thấy được
để thu một đồng kết quả phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí. (Nguyễn Văn Cơng,
2009, trang 281).
Quan điểm thứ ba cho rằng “Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế,
phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết
quả cao nhất trong kinh doanh với chi phí thấp nhất”. (Nguyễn Văn Công, 2009,
trang 282). Quan đểm này mang tính tổng quát và thể hiện bản chất hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Đây cũng là quan điểm tác giả cảm thấy phù hợp nhất ở
góc độ doanh nghiêp.

5

Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của

bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động kinh doanh. Nâng cao hiệu quả
kinh doanh cũng là vần đề bao trùm xuyên suốt mọi hoạt động kinh doanh, thể hiện
chất lượng của toàn bộ công tác quản lý kinh tế. Tất cả những cải tiến, những đổi
mới về nội dung phương pháp và biện pháp trong quản lý chỉ thực sự có ý nghĩa khi
và chỉ khi làm tăng được kết quả kinh doanh mà qua đó làm tăng hiệu quả kinh
doanh.
Hiệu quả kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có điều kiện để mở rộng
qui mơ, càng có điều kiện đầu tư trang thiết bị, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và quy
trình cơng nghệ mới vào hoạt động kinh doanh, cải thiện và nâng cao đời sống
người lao động.

1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đã cho thấy bản chất của hiệu
quả sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục
tiêu của doanh nghiệp.
Thực chất của hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với
các yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xem xét trong một kỳ nhất định,
tùy theo yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh. Các chỉ tiêu tài chính phản ánh
hiệu quả kinh doanh, là cơ sở khoa học để đánh giá trình độ của các nhà quản lý,
căn cứ đưa ra quyết định trong tương lai. Song độ chính xác của thơng tin từ các chỉ
tiêu hiệu quả phân tích phụ thuộc vào nguồn số liệu thời gian và khơng gian phân
tích.
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh thường thể hiện một kỳ phân tích,
do vậy số liệu dùng để phân tích các chỉ tiêu này cũng là kết quả của một kỳ phân
tích. Nhưng tùy theo mục đích của việc phân tích và nguồn số liệu sẵn có, khi phân
tích có thể tổng hợp các số liệu từ thơng tin kế tốn tài chính và kế tốn quản trị khi
đó các chỉ tiêu phân tích mới đảm bảo chính xác và ý nghĩa.

6

1.1.3. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
Ngày nay nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú càng ngày bị khan hiếm
do vậy việc tìm kiếm nguyên vật liệu để sản xuất phục vụ nhu cầu đời sống con
người bị hạn chế. Từ đó bắt buộc các nhà kinh doanh, nhà sản xuất phải nghĩ đến
việc lựa chọn kinh tế, lựa chọn sản xuất kinh doanh, sản phẩm tối ưu, sử dụng lao
động cũng như chi phí để hồn thành sản phẩm một cách nhanh nhất, tốn ít tiền
nhất. Sự lựa chọn đúng đắn đó sẽ mang lại cho doanh nghiệp hiệu quả kinh tế cao,
thu được nhiều lợi nhuận. Khơng chỉ vì nguồn tài ngun khan hiếm mà ngay trên
thương trường sự cạnh tranh giữa các sản phẩm ngày càng gay gắt do vậy doanh
nghiệp nào có công nghệ cao, sản xuất sản phẩm với giá thấp hơn, chất lượng hơn
thì doanh nghiệp đó sẽ tồn tại và phát triển, chứng tỏ hiệu quả kinh tế kinh doanh
của họ là cao.
Việc nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh chính là
điều kiện tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Để có thể nâng cao hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải ln nâng cao chất lượng hàng
hố, giảm chi phí sản xuất nâng cao uy tín,… nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận. Vì vậy
đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề quan tâm của
doanh nghiệp trở thành điều kiện sống cịn để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát
triển trong nền kinh tế thị trường.
1.2. Ý nghĩa và nhiệm vụ đánh giá hiệu quả kinh doanh
1.2.1. Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh
Thông tin từ các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh cung cấp cho mọi đối
tượng quan tâm để có cơ sở khoa học đưa ra các quyết định hữu ích cho các đối
tượng khác nhau.
Đối với các nhà quản trị kinh doanh như Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản
trị và Trưởng các bộ phận, thu nhận các thông tin từ việc phân tích để đánh giá hiệu
quả sử dụng tài sản, nguồn vốn, chi phí, từ đó phát huy những mặt tích cực và đưa
ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất để khai thác

7

tiềm năng sử dụng của từng yếu tố góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho
doanh nghiệp.
Đối với các nhà đầu tư như các cổ đông, các công ty liên doanh thông qua
các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, lợi nhuận, cổ
tức… để tiếp thêm sức mạnh đưa ra các quyết định đầu tư thêm, hay rút vốn nhằm
thu lợi nhuận cao nhất và đảm bảo an toàn cho vốn đầu tư.
Đối với các đối tượng cho vay như ngân hàng, kho bạc, cơng ty tài chính
thơng qua các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh để có cơ sở khoa học đưa ra
các quyết định cho vay ngắn hạn, dài hạn, nhiều hay ít vốn nhằm thu hồi được vốn
và lãi, đảm bảo an tồn cho các cơng ty cho vay.
Các cơ quan chức năng của Nhà nước như cơ quan thuế, kiểm toán Nhà
nước, cơ quan thống kê thông qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh, hiệu
quả sử dụng vốn ngân sách để kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh
nghiệp đối với Ngân sách Nhà nước, thực hiện luật kinh doanh, các chế độ tài chính
có đúng khơng, đánh giá tốc độ tăng trưởng của các doanh nghiệp, các ngành.
Thông qua phân tích để kiến nghị với các cơ quan chức năng góp phần hồn
thiện chế độ tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển. Thơng tin
phân tích hiệu quả kinh doanh cịn cung cấp cho cán bộ cơng nhân viên của doanh
nghiệp biết được thực chất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào,
chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai, từ đó họ an tâm cơng tác,
tâm huyết với nghề nghiệp. Tóm lại, thơng tin phân tích hiệu quả kinh doanh rất
hữu ích cho nhiều đối tượng khác nhau, để từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh
có lợi cho từng đối tượng.(Nguyễn Văn Dũng, 2010, trang 8)
1.2.2. Nhiệm vụ của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh.
Xuất phát từ mục tiêu và nhu cầu quản trị của các nhà quản lý, khi phân tích
hiệu quả kinh doanh cần phải xây dựng chỉ tiêu và hệ thống chỉ tiêu cho phù hợp

nhằm cung cấp các thơng tin chính xác cho các đối tượng để đưa ra các quyết định
phù hợp. Sử dụng phương pháp phân tích phù hợp cho từng mục tiêu và nội dung cụ
thể như vậy mới đảm bảo quá trình phân tích đạt hiệu quả cao và tiết kiệm chi phí

8

cho doanh nghiệp. Mỗi một phương pháp thường phù hợp với những mục tiêu và
nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh khác nhau. Để đánh giá khái quát hiệu quả
kinh doanh, các chuyên gia phân tích thường sử dụng phương pháp so sánh và phân
tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh trên các góc độ như sức sinh lời kinh tế của tài
sản, sức sinh lời của vốn chủ sở hữu, lãi cơ bản trên cổ phiếu, tỷ suất lợi nhuận
trước thuế so với doanh thu thuần, tỷ suất lợi nhuận sau thuế so với chi phí… Mặt
khác khi phân tích hiệu quả kinh doanh của từng nội dung cần kết hợp nhiều
phương pháp phân tích như phương pháp so sánh và phương pháp loại trừ. Phương
pháp loại trừ mới xác định được ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
bằng định lượng cụ thể. Từ đó xem xét mức độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố, đâu là
nhân tố tích cực, tiêu cực, đâu là nhân tố bên trong và bên ngồi, từ đó đưa ra các
biện pháp tương ứng, nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh.
Tài liệu phục vụ cho phân tích hiệu quả kinh doanh chủ yếu là báo cáo kết
quả kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu
chuyển tiền tệ. Bên cạnh đó cịn kết hợp các sổ chi tiết, sổ tổng hợp của kế tốn tài
chính và kế tốn quản trị. Nhiệm vụ phân tích hiệu quả kinh doanh được xét trên
mọi góc độ như phân tích hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả sử dụng nguồn vốn,
hiệu quả sử dụng chi phí. Tùy theo mục tiêu các nhà quản trị kinh doanh có thể
phân tích chi tiết, đánh giá khái quát… sau đó tổng hợp để đưa ra các nhận xét.
(Nguyễn Văn Dũng, 2010, trang 9)
1.3. Một số quan điểm đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Việc tiến hành đánh giá hiệu quả kinh doanh phải tiến hành xem xét một các
toàn diện. do vậy khi phân tích hiệu quả kinh doanh cần lưu ý các u cầu sau:

Phải đảm bảo tính tồn diện và tính hệ thống trong việc xem xét hiệu quả

kinh doanh của doanh nghiệp: Chúng ta cần chú ý đến các mặt, các khâu, các yếu
tố trong quá trình sản xuất kinh doanh; phải xem xét các góc độ khơng gian và thời
gian; các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế hiện tại phải phù hợp với chiến lược
phát triển lâu dài của doanh nghiệp.

9

Khi đánh giá hiệu quả kinh doanh chúng ta phải đánh giá về mặt định tính

và định lượng: Đánh giá hiệu quả về mặt định tính cho chúng ta biết tổng quát về
trình độ và khả năng sử dụng các nguồn lục trong quá trinh kinh doanh, sự kết hợp
giữa các yếu tố kinh tế và các yếu tố khác. Về mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh
là mối tương quan giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra. Việc đánh giá hiệu quả
kinh doanh về mặt định lượng thông qua hệ thống các chỉ tiêu định lượng và biểu
hiện bằng con số cụ thể.

Phải đảm bảo kết hợp giữa hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với lợi

ích của người lao động và giữ gìn được bản sắc văn hoá dân tộc. Xuất phát từ việc
lấy con người làm trung tâm, coi con người là nguồn lực và vốn quý nhất của doanh
nghiệp, bởi vì suy cho cùng thì những thành cơng hay thất bại trên thị trường đều có
nguyên nhân từ con người và yếu tố con người vừa là điều kiện vừa là mục tiêu hoạt

động kinh doanh. Sự kết hợp giữa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với việc
chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động tạo điều kiện cho họ tái
sản xuất sức lao động, yên tâm cơng tác từ đó nâng cao năng xuất lao động, nâng
cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiêp.

Phải xem xét các yếu tố không gian và thời gian: Các chỉ tiêu hiệu quả kinh

doanh thưởng gắn liền với một bối cảnh với không gian và thời gian cụ thể. Ở mỗi
khơng gian có mơi trường kinh doanh khác nhau thì mức độ tác động đến hoạt
động của doanh nghiệp là khác nhau. Về thới gian, các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh
thường là kết quả của một quá trình thực hiện trong một khoản thới gian nhất định.
Do vậy khi phân tích các chỉ tiêu thường gắn với thời gian cụ thể để dễ so sánh.

Phải đảm bảo sự thống nhất giữa hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với

lợi ích xã hội. Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế do vậy nó hoạt động của
nó sẽ có ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đến ngành nói riêng và nền kinh tế nói
chung. Do đó khi xem xét hiệu quả kinh doanh không chỉ đánh giá hiệu quả mang
lại cho doanh nghiệp mà còn chú trọng đến lợi ích xã hội…

10

1.4. Các chỉ tiêu đo lƣờng hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp đánh giá một cách chung
nhất về hiệu quả kinh doanh của mọt doanh nghiệp, phản ánh toàn bộ hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.1.1. Chỉ tiêu tổng lợi nhuận
Tổng lợi nhuận của một doanh nghiêp là khoản chênh lệch giữa tổng doanh
thu và tổng chi phí của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
Chỉ tiêu tổng lợi nhuận gọi là hiệu quả tuyệt đối của hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.
1.4.1.2. Chỉ tiêu lợi nhuận trên doanh thu
Chi tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được bao
nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiêp trên một đồng doanh thu
hoặc doanh thu thuần. Chi tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí càng
tốt và ngược lại.

Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =
Tổng doanh thu

1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố cơ bản của hoạt động
kinh doanh
1.4.2.1. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sỡ hữu

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này cho biết, cứ một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi

nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao, càng biểu hiện xu
hướng tích cực. Chỉ tiêu này cao thường giúp cho các nhà quản trị có thể đi huy
động vốn mới trên thị trường tài chính để tài trợ cho tăng trưởng doanh nghiệp.

11

Ngược lại nếu chỉ tiêu này nhỏ và vốn chủ sở hữu dưới mức vốn điều lệ thì hiệu quả
kinh doanh thấp, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thu hút vốn. Tuy nhiên
sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu cao không phải lúc nào cũng thuận lợi vì có thể do
ảnh hưởng của vốn chủ sở hữu nhỏ mà vốn chủ sở hữu càng nhỏ thì mức độ mạo
hiểm càng lớn. Do vậy khi phân tích chỉ tiêu này cần kết hợp với cơ cấu của vốn
chủ sở hữu trong từng doanh nghiệp cụ thể.
Lợi nhuận sau thuế
ROE =
Vốn chủ sở hữu bình qn

Vịng quay của vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, vốn chủ sở hữu quay được bao

nhiêu vịng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ sự vận động của vốn chủ sở hữu nhanh,
góp phần nâng cao lợi nhuận và hiệu quả của hoạt động kinh doanh
Doanh thu thuần
Vòng quay của vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu bình qn

Suất hao phí của vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có một đồng doanh thu thuần thì mất bao

nhiêu đồng vốn chủ sở hữu, chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
càng cao, đó là nhân tố mà các nhà kinh doanh huy động vốn vào hoạt động kinh
doanh nhằm tăng lợi nhuận.

Vốn chủ sở hữu bình qn
Suất hao phí vốn chủ sở hữu =
Doanh thu thuần

12

1.4.2.2. Hiệu quả sử dụng tài sản
Khi đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, cần phải nghiên cứu một cách tồn
diện cả về thời gian, khơng gian, mơi trường kinh doanh và đồng thời đặt nó trong
mối quan hệ với sự biến động giá cả của các yếu tố sản xuất. Do vậy, khi đánh giá
hiệu quả sử dụng tài sản trước hết phải xây dựng được hệ thống các chỉ tiêu tài
chính tổng hợp và chi tiết phù hợp với đặc điểm của từng nhóm tài sản sử dụng
trong các doanh nghiệp, sau đó phải biết vận dụng phương pháp đánh giá thích hợp.
Việc đánh giá phải được tiến hành trên cơ sở phân tích từng chỉ tiêu sau đó tổng hợp
lại, từ đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, nhằm khai thác
hết công suất các tài sản đã đầu tư. Các chỉ tiêu thường sử dụng đánh giá hiệu quả
sử dụng tài sản như sau:

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này cho biết khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản mà doanh

nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh, trong một kỳ phân tích doanh nghiệp đầu
tư một đồng tài sản, thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp.
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản =
Tài sản bình qn

Số vịng quay tài sản
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay được bao nhiêu

vòng. Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần tăng
doanh thu và là điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. Nếu chỉ tiêu này
thấp, chứng tỏ các tài sản vận động chậm làm cho doanh thu của doanh nghiệp
giảm.
Doanh thu thuần
Số vịng quay tài sản

=
Tài sản bình qn

13

Suất hao phí của tài sản
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được một đồng

doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng tài sản đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp hiệu
quả sử dụng tài sản càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanh thu thuần
trong kỳ của doanh nghiệp.
Tài sản bình qn
Suất hao phí tài sản

=

Doanh thu thuần

1.4.2.3. Hiệu quả sử dụng chi phí
Chi phí trong kỳ của doanh nghiệp thường bao gồm: Giá vốn hàng bán, chi
phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí quản lý khác.
Đó là các khoản chi phí bỏ ra để thu lợi nhuận trong kỳ. Để đánh giá hiệu quả sử
dụng chi phí thường xác định các chỉ tiêu sau:

Tỷ suất lợi nhuận so với giá vốn hàng bán
Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu

đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong giá vốn hàng
bán càng lớn, thể hiện các mặt hàng kinh doanh lời nhất, do vậy doanh nghiệp càng
đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ.

Tỷ suất lợi nhuận so với

Lợi nhuận thuần từ HDKD
=

Giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán

Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí bán hàng
Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đồng chi phí bán hàng thì thu được bao nhiêu

đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ mức lợi trong chi phí bán hàng
càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm chi phí bán hàng. Chỉ tiêu này được tính như
sau:

14

Tỷ suất lợi nhuận so với

Lợi nhuận thuần từ HDKD
=

Chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng

Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đồng chi phí quản lý doanh nghiệp thì thu

được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong
chi phí quản lý doanh nghiệp càng lớn, doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí quản lý.

Tỷ suất lợi nhuận so với

Lợi nhuận thuần từ HDKD
=

chi phí quản lý DN

Chi phí quản lý DN

Tỷ suất lợi nhuận kế toán trước thuế so với tổng chi phí
Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đồng chi phí thì thu được bao nhiêu đồng lợi

nhuận kế toán trước thuế, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi
phí càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được các khoản chi phí chi ra trong kỳ.
Tỷ suất lợi nhuận trước
thuế so với tổng chi phí

Lợi nhuận trước thuế
=
Tổng chi phí

1.4.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, lao động được đánh giá là một yếu tố
đặc biệt quan trọng, xuyên suốt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Phân
cơng lao động thích hợp chắc chắn mang lại hiệu quả cao. Lao động là yếu tố không
kém phần quan trọng so với vốn và cũng góp phần mang lại hiệu quả cho quá trình
kinh doanh. Hiệu quả sử dụng lao động là chỉ tiêu phản ánh sự tác động của một số
biện pháp đến lao động về mặt số lượng và chất lượng với mục đích cuối cùng là

15

tăng kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hiệu quả sử dụng lao động được đánh
giá thông qua một số chỉ tiêu sau:

1.4.3.1. Năng suất lao động
Đây là chỉ tiêu thường được đề cập, quyết định sự phát triển của một đơn vị
sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu này thường được tính như sau:
Doanh thu thuần
Năng suất lao động

=
Tổng số lao động bình quân

1.4.3.2. Mức sinh lợi của lao động
Chỉ tiêu này cho biết trong một thời gian kinh doanh trung bình một lao động
có thể làm được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn, hiệu quả sử dụng
lao động càng cao. Chỉ tiêu này được tính như sau:
Lợi nhuận trước thuế
Mức sinh lợi của lao động

=
Tổng số lao động bình quân

1.5. Các chỉ tiêu về mặt kinh tế xã hội
Hiệu quả kinh tế -xã hội dủa dianh nghiệp được coi là kết quả giữa các lợi
ích của nền kinh tế-xã hội được so với chi phí mà nền kinh tế-xã hội đã bỏ ra thông
qua hoạt động sản xuất kinh Doanh của doanh nghiệp.
Việc đóng góp cho ngân sách nhà nước bao gồm các khoản đóng góp về
thuế, đây là nguồn thu quan trọng của nhà nước phục vụ cho hoạt động của mình.
Khi tiến hành các hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải sử dụng lao động, điều
này góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp của nền kinh tế. Sự hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp sẽ góp phần cải thiện năng lực của cơ sở hạ tầng của cả nền kinh tế.
Khi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cũng ảnh hưởng lớn đến mơi
trường, tác động đó có thể là tích cực, có thể tiêu cực.

Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015L ỜI CAM ĐOANTôi xin cam kết luận văn này là đề tài điều tra và nghiên cứu độc lập của riêng cá nhântôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Hồ Tiến Dũng và sự tương hỗ của ban giám đốc vàđồng nghiệp tại công ty CP tiếp vận quốc tế Tiên Phong. Các nguồn tài liệutrích dẫn, những số liệu sử dụng và nội dung trong luận văn này là trung thực. Đồngthời, tôi cam kết rằng tác dụng điều tra và nghiên cứu này chưa từng được cơng bố trong bấtkỳ cơng trình nghiên cứu và điều tra nào. Tôi xin chịu nghĩa vụ và trách nhiệm cá thể về luận văn của mình. MỤC LỤCTrang phụ bìa …………………………………………………………………………………………………. Lời cam kết ………………………………………………………………………………………………….. Mục Lục ………………………………………………………………………………………………………… Danh mục những bảng biểu ………………………………………………………………………………….. Danh mục những sơ đồ, biểu đồ ……………………………………………………………………………. Danh mục những chữ viết tắt ………………………………………………………………………………… MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tài ………………………………………………………………………………………… 12. Mục tiêu điều tra và nghiên cứu ……………………………………………………………………………………. 23. Đối tượng và khoanh vùng phạm vi điều tra và nghiên cứu …………………………………………………………………. 24. Phương pháp nghiên cứu và điều tra ……………………………………………………………………………… 35. Bố cục của Luận văn …………………………………………………………………………………… 3CH ƢƠNG 1C Ơ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANHCỦA DOANH NGHIỆP1. 1. Khái niệm, thực chất, ý nghĩa hiệu quả kinh doanh ………………………………………. 41.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh ……………………………………………………………. 41.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh ………………………………………………………… 51.1.3. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh …………………………………….. 61.2. Ý nghĩa và trách nhiệm nhìn nhận hiệu quả kinh doanh ……………………………………… 61.2.1. Ý nghĩa của việc nhìn nhận hiệu quả kinh doanh ……………………………………… 61.2.2. Nhiệm vụ của việc nhìn nhận hiệu quả kinh doanh. ………………………………….. 71.3. Một số quan điểm nhìn nhận hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ……………….. 81.4. Các chỉ tiêu thống kê giám sát hiệu quả hoạt động giải trí kinh doanh …………………………………. 101.4.1. Các chỉ tiêu nhìn nhận hiệu quả kinh doanh tổng hợp …………………………….. 101.4.1.1. Chỉ tiêu tổng doanh thu ………………………………………………………………… 101.4.1.2. Chỉ tiêu doanh thu trên lệch giá …………………………………………………. 101.4.2. Các chỉ tiêu nhìn nhận hiệu quả sử dụng những yếu tố cơ bản của hoạt động giải trí kinhdoanh ………………………………………………………………………………………………………. 101.4.2.1. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sỡ hữu …………………………………………………. 101.4.2.2. Hiệu quả sử dụng gia tài ……………………………………………………………… 121.4.2.3. Hiệu quả sử dụng ngân sách …………………………………………………………….. 131.4.3. Chỉ tiêu nhìn nhận hiệu quả sử dụng lao động ……………………………………….. 141.4.3.1. Năng suất lao động ……………………………………………………………………… 151.4.3.2. Mức sinh lợi của lao động ……………………………………………………………. 151.5. Các chỉ tiêu về mặt kinh tế tài chính xã hội …………………………………………………………….. 151.6. Các yếu tố ảnh hưởng tác động đến hiệu quả hoạt động giải trí kinh doanh ………………………….. 161.6.1. Vốn kinh doanh ………………………………………………………………………………… 161.6.2. Nguồn nhân lực ………………………………………………………………………………… 161.6.3. Trình độ quản trị ……………………………………………………………………………….. 171.6.4. Trang thiết bị, thông tin kỹ thuật ………………………………………………………… 171.6.5. Sản phẩm, dịch vụ …………………………………………………………………………… 181.6.6. Chi tiêu kinh doanh …………………………………………………………………………… 181.6.7. Quản trị kế hoạch ………………………………………………………………………….. 181.6.8. Hoạt động marketing ………………………………………………………………………… 191.6.9. Thị trường và đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu ………………………………………………………… 19T óm tắt chương 1 ………………………………………………………………………………………… 21CH ƢƠNG 2PH ÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦACÔNG TY TIẾP VẬN QUỐC TẾ TIÊN PHONG2. 1. Giới thiệu về hoạt động giải trí luân chuyển quốc tế ………………………………………………. 222.1.1. Hoạt động luân chuyển bằng đường thủy ……………………………………………… 222.1.2. Hoạt động luân chuyển bằng đường hàng không …………………………………… 232.2. Khái quát chung về công ty CP Tiếp Vận Quốc tế Tiên Phong. …………………… 232.2.1. Quá trình hình thành và tăng trưởng ………………………………………………………. 232.2.2. Đặc điểm hoạt động giải trí kinh doanh …………………………………………………………. 242.2.3. Cơ cấu nhân sự ………………………………………………………………………………… 252.3. Phân tích tình hình hiệu quả kinh doanh của cơng ty ………………………………… 262.3.1. Báo cáo hiệu quả kinh doanh từ năm 2010 – năm trước ……………………………………. 262.3.2. Phân tích những chỉ tiêu nhìn nhận hiệu quả kinh doanh của cơng ty ……………. 272.3.2.1. Phân tích chỉ tiêu nhìn nhận hiệu quả kinh doanh tổng hợp ………………. 272.3.2.2. Phân tích chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng vốn …………………………. 292.3.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng gia tài ……………………………………………….. 302.3.2.4. Phân tích ngân sách kinh doanh ……………………………………………………….. 312.3.2.5. Phân tích hiệu quả sử dụng lao động …………………………………………….. 332.4. Phân tích những yếu tố tác động ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty. …………. 342.4.1. Vốn kinh doanh …………………………………………………………………………… 352.4.2. Nguồn nhân lực …………………………………………………………………………… 372.4.3. Trình độ quản trị ………………………………………………………………………….. 392.4.4. Trang thiết bị, thông tin kỹ thuật ……………………………………………………. 402.4.5. Sản phẩm, dịch vụ ……………………………………………………………………… 412.4.6. Ngân sách chi tiêu kinh doanh ………………………………………………………………………. 442.4.7. Chiến lược kinh doanh …………………………………………………………………. 452.4.8. Hoạt động marketing …………………………………………………………………… 462.4.9. Thị trường và đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu …………………………………………………… 472.5. Ưu điểm và hạn chế của công ty. ……………………………………………………………… 482.5.1. Ưu điểm ………………………………………………………………………………………….. 482.5.2. Hạn chế …………………………………………………………………………………………… 492.5.2.1. Vốn kinh doanh …………………………………………………………………………… 492.5.2.2. Nguồn nhân lực ………………………………………………………………………….. 492.5.2.3. Tổ chức quản trị ………………………………………………………………………….. 502.5.2.4. Trang thiết bị, thông tin kỹ thuật …………………………………………………… 502.5.2.5. Sản phẩm và dịch vụ ……………………………………………………………………. 502.5.2.6. Ngân sách chi tiêu kinh doanh ……………………………………………………………………… 502.5.2.7. Chiến lược kinh doanh ………………………………………………………………… 512.5.2.8. Hoạt động marketing …………………………………………………………………… 51T óm tắt chương 2 ………………………………………………………………………………………… 52CH ƢƠNG 3M ỘT SỐ GIẢI PHÁP GĨP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANHTẠI CƠNG TY CỔ PHẦN TIẾP VẬN QUỐC TẾ TIÊN PHONG3. 1. Mục tiêu ……………………………………………………………………………………………… 533.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giải trí kinh doanh của công ty. ………….. 543.2.1. Giải pháp về vốn kinh doanh …………………………………………………………….. 543.2.2. Giải pháp về nguồn nhân lực …………………………………………………………….. 553.2.4. Giải pháp về tổ chức triển khai quản trị ……………………………………………………………… 593.2.5. Giải pháp về trang thiết bị, thông tin kỹ thuật ………………………………………. 603.2.6. Giải pháp về dịch vụ …………………………………………………………………………. 603.2.7. Giải pháp về ngân sách kinh doanh …………………………………………………………. 623.2.8. Giải pháp về kế hoạch kinh doanh ……………………………………………………. 643.2.9. Giải pháp về hoạt động giải trí Marketing ……………………………………………………… 66T óm tắt chương 3 ………………………………………………………………………………………… 70K ẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………………… 71T ÀI LIỆU THAM KHẢOPHỤ LỤC 1PH Ụ LỤC 2PH Ụ LỤC 3DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂUSTT1011121314TÊN BẢNG BIỂUBảng 2.1 : Thống kê tình hình nhân sự của cơng tyBảng 2.2 : Tình hình kinh doanh của PI LOGISTICS trong giaiđoạn 2010 – 2014B ảng 2.3 : Tỷ suất lợi nhuận trên lệch giá quá trình 2010 – 2014B ảng 2.4 : Tỷ suất lợi nhuận trên lệch giá của những công ty cùngngành năm 2014B ảng 2.5 : Hiệu quả sử dụng vốn của PI LOGISTICS giai đoạn2010-2014Bảng 2.6 : Hiệu quả sử dụng vốn của những công ty cùng ngành năm2014Bảng 2.7 : Hiệu quả sử dụng gia tài của PI LOGISTICS giai đoạn2010-2014Bảng 2.8 : Hiệu quả sử dụng gia tài của những công ty cùng ngànhBảng 2.9 : Hiệu quả sử dụng ngân sách của PI LOGISTICS giai đoạn2010-2014Bảng 2.10 : Hiệu quả sử dụng gia tài của những công ty cùng ngànhnăm 2013B ảng 2.11 : Chỉ tiêu nhìn nhận hiệu quả sử dụng lao động giai đoạn2010-2014Bảng 2.12 : Chỉ tiêu nhìn nhận hiệu quả sử dụng lao động của cáccông ty cùng ngành năm 2013B ảng 2.13 : Bảng cân đối kế toán của PI LOGISTICS từ năm 20102014B ảng 2.14 : Kết quả khảo sát nhìn nhận nguồn vốn kinh doanh củacông tyTrang2626272829293030313233333536151617181920Bảng 2.15 : Kết quả khảo sát nhìn nhận nguồn nhân lực của công tyBảng 2.16 : Kết quả khảo sát nhìn nhận trình độ quản lý-quy trìnhcơng việcBảng 2.17 : Kết quả khảo sát nhìn nhận về trang thiết bị, thông tinkỹ thuậtBảng 2.18 : Tỷ trọng lệch giá bán hàng và cung ứng dịch vụ từnăm 2010 – 2014B ảng 2.19 : Kết quả khảo sát nhìn nhận về những dịch vụ công tycung cấpBảng 2.20 : Cơ cấu ngân sách hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh từ năm2010-201438394041434421Bảng 2.21 : Kết quả khảo sát nhìn nhận về kế hoạch kinh doanh4522Bảng 2.22 : Kết quả khảo sát nhìn nhận về hoạt động giải trí marketing4623242526Bảng 2.23 : Kết quả khảo sát nhìn nhận tác động ảnh hưởng của thị trường vàđối thủ cạnh tranhBảng 3.1 : Mục tiêu đơn cử về lệch giá và doanh thu trong giaiđoạn năm ngoái – 2020B ảng 3.2 : Tổng hợp lệch giá, ngân sách sau khi triển khai những giảiphápBảng 3.3 : Dự kiến hiệu quả kinh doanh sau khi thực thi những giảipháp47535869DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒTÊN SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒSTTSơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức triển khai của PI LOGISTICSBiểu đồ 2.1 Tình hình kinh doanh của PI LOGISTICS trong giaiTrangđoạn 2010 – 2014B iểu đồ 2.2 : Tỷ trọng lệch giá bán hàng và phân phối dịch vụ từnăm 2010 – 2014252742DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTSTTTỪ VIẾT TẮTDIỄN GIẢIBCTCBáo cáo tài chínhFIATAHiệp hội giao nhận kho vận quốc tếGEMADEPTCông ty cổ phẩn GemadeptIATAHiệp hội hàng không quốc tếLPIChỉ số nhìn nhận tăng trưởng logisticsPI LOGISTICSCông ty CP tiếp vận quốc tế Tiên PhongROATỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sảnROETỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữuSOTRANSCông ty cổ phẩn kho vận miền Nam10SXKDSản xuất kinh doanh11VIFFASHiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam12VNTCông ty CP giao nhận vận tải đường bộ ngoại thương13WBNgân hàng thế giới14WTOTổ chức thương mại thế giớiMỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tàiNgày nay, khuynh hướng hội nhập kinh tế tài chính quốc tế là một trong những xu hướngcủa bất kể vương quốc nào cũng đều hướng tới để góp thêm phần tăng trưởng quốc gia củamình. Bởi vậy, một trong những con đường đưa quốc gia đến với hội nhập kinh tếquốc tế đó chính là ngoại thương, một hoạt động giải trí đóng vai trị quan trọng trong việcphát triển kinh tế tài chính, góp thêm phần nâng cao vị thế vương quốc trên trường quốc tế. nếu ví nềnkinh tế như cổ máy thì giao thơng vận tải đường bộ chính là chất dầu dùng để bôi trơn cáchoạt động của nền kinh tế tài chính diễn ra trôi chảy và suôn sẻ hơn, góp thêm phần thôi thúc vàphát triển kinh tế tài chính bền vững và kiên cố của vương quốc. Việt Nam là vương quốc có nhiều tiềm năng tăng trưởng trong nghành nghề dịch vụ giao thôngvận tải quốc tế do nhờ vị thế địa lý của mình. Cùng với đó, Nước Ta đang dần hịanhập với nền kinh tế tài chính tồn cầu thơng qua việc tăng cường hợp tác kinh tế tài chính – xã hội vớicác vương quốc khác trải qua việc tham gia những tổ chức triển khai quốc tế như : WTO, APEC, ASEAN … Tất cả những yếu tố trên hứa hẹn Nước Ta trở thành vương quốc mạnh vềthương mại, đó cũng là thời cơ tăng trưởng những hoạt động giải trí giao thông vận tải vận tải đường bộ, logisticsrất thiết yếu cho những hoạt động giải trí kinh tế tài chính. Nhìn thấy thời cơ cũng như tiềm năng này, ngành giao thông vận tải vận tải đường bộ của ViệtNam đã tăng trưởng can đảm và mạnh mẽ hơn khi nào hết. Nếu trước đây, những hãng tàu, hãnghàng không giữ vị trị thăng chốt trong nghành nghề dịch vụ giao nhận thì sự sinh ra của những cơngty giao nhận ( Forwarder ) mang đến nhiều sự lựa chọn cũng như giá trị ngày càng tăng chokhách hàng. Tuy nhiên, Các cơng ty giao nhận cịn gặp phải q nhiều khó khăn vất vả : sựcạnh tranh của những với nhau, cạnh tranh đối đầu giữa hãng tàu với Forwarder và sự tin tưởngcủa người mua so với những Forwarder còn thấpViệc sinh ra trong toàn cảnh nền kinh tế tài chính quốc tế rơi vào khủng hoảng cục bộ tài chínhtồn cầu năm 2008 cũng gây ra nhiều khó khăn vất vả cũng như thời cơ cho công ty cổphần tiếp vận quốc tế Tiên Phong, tên thanh toán giao dịch quốc tế là Pioneer InternationalLogistics JSC ( viết tắt là PI LOGISTICS ). Tuy nhiên khó khăn vất vả lớn nhất mà PILOGISTICS gặp phải là tên thương hiệu, kinh nghiệm tay nghề non trẻ khiến cho năng lực cạnhtranh của PI LOGISTICS còn thấp. Năm năm ngoái PI LOGISTICS đương đầu với thử thách cạnh tranh đối đầu nóng bức : Theocam kết gia nhập WTO, Nước Ta sẽ được cho phép những công ty dịch vụ hàng hải, logistics 100 % vốn nước ngồi hoạt động giải trí bình đẳng tại Nước Ta. Áp lực cạnhtranh rất lớn từ việc hội nhập quốc tế, sự vững mạnh không ngừng của thị trườngcũng như những địi hỏi ngày càng tăng từ phía người mua cũng đang đặt ra nhữngthách thức không nhỏ cho công ty. Bên cạnh những nguyên do mang đặc thù vi mơ thìPI LOGSITCIS cũng đang gặp phải những yếu tố nội tại như ngân sách tăng cao, lợinhuận những năm không tăng tưởng, 1 số ít người mua lớn đã rời bỏ công ty … Câuhỏi được đặt ra là làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty để giúpcơng ty vượt qua quy trình tiến độ khó khăn vất vả lúc bấy giờ cũng như thực thi tiềm năng pháttriển bền vững và kiên cố trong tương lai. Muốn triển khai điều này, trước hết phải xác địnhmột cách có khoa học. có mạng lưới hệ thống và mang tính đặc trưng ngành những yếu tố, tiêuchuẩn, chỉ tiêu để nhìn nhận hiệu quả kinh doanh của cơng ty. Trên cơ sở đó đề ra cácgiải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động giải trí của công ty. Xuất phát từ nhu yếu cấp thiết trên, bằng kiến thức và kỹ năng của mính và kinh nghiệmcơng tác tại cơng ty CP tiếp vận quốc tế Tiên Phong, tác giả chọn đề tài “ Giảipháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty CP tiếp vận quốc tế TiênPhong ” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứuHệ thống lại cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệpPhân tích tình hình hiệu quả kinh doanh của Công ty CP Tiếp VậnQuốc Tế Tiên PhongĐưa ra một số ít giải pháp nhằm mục đích khắc phục và nâng cao hiệu quả kinhdoanh của Công ty CP Tiếp Vận Quốc Tế Tiên Phong. 3. Đối tƣợng và khoanh vùng phạm vi nghiên cứuĐối tượng điều tra và nghiên cứu : Luận văn điều tra và nghiên cứu hiệu quả hoạt động giải trí kinhdoanh tại Công ty CP Tiếp Vận Quốc Tế Tiên Phong. Phạm vi điều tra và nghiên cứu : Đánh giá hiệu quả kinh doanh của cơng ty dựa trênphân tích số liệu tích lũy trong quy trình tiến độ từ năm 2010 – 2014K hông gian điều tra và nghiên cứu : tại phịng kinh doanh cơng ty CP Tiếp vậnquốc tế Tiên Phong4. Phƣơng pháp nghiên cứuTrong quy trình điều tra và nghiên cứu, tác giả sử dụng những chiêu thức điều tra và nghiên cứu cơbản như : Phương pháp khảo sát, chiêu thức thống kê, giải pháp so sánh trongphân tích hoạt động giải trí kinh doanh … trên cơ sở vận dụng những kiến thức và kỹ năng đã học củangành kinh tế tài chính để làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu và điều tra về lý luận nghiên cứu và phân tích, trình bàyhiện trạng, cũng như xác lập những giải pháp đơn cử trong việc thực thi tiềm năng củađề tài. Phương pháp tích lũy số liệu : + Sử dụng những số liệu thứ cấp như bảng cân đối kế toán, báo cáo giải trình tổng kết, báocáo tác dụng hoạt động giải trí kinh doanh, báo cáo giải trình kinh tế tài chính 2010 – năm trước, những số liệu từbáo chí, internet, những báo cáo giải trình khoa hoc, nghiên cứu và phân tích ngành, những luận văn khác … + Số liệu sơ cấp : tập hợp từ việc khảo sát những thành viên trong công ty về cácyếu tố tác động ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động giải trí kinh doanh của công ty. 5. Bố cục của Luận vănChƣơng 1 : Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động giải trí kinh doanh của doanhnghiệpChƣơng 2 : Phân tích tình hình hiệu quả kinh doanh của cơng ty cổ phầnTiếp Vận Quốc tế Tiên Phong. Chƣơng 3 : Một số giải pháp góp thêm phần nâng cao hiệu quả kinh doanh tạicông ty CP Tiếp Vận Quốc tế Tiên Phong. CHƢƠNG 1C Ơ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANHCỦA DOANH NGHIỆP1. 1. Khái niệm, thực chất, ý nghĩa hiệu quả kinh doanh1. 1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanhQuan điểm thứ nhất cho rằng “ Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ suất giữaphần tăng thêm của hiệu quả và phần tăng thêm của ngân sách, hay quan hệ tỷ suất giữakết quả bổ trợ và ngân sách bổ trợ ”. Trong trong thực tiễn, tác dụng kinh doanh đạt được dohệ quả của những ngân sách sẵn có cơng với ngân sách bổ trợ. Ở những mức ngân sách sẵn cókhác nhau thì hiệu quả của ngân sách bổ trợ cũng sẽ khác nhau. ( Nguyễn Văn Công, 2009, trang 281 ) Quan điểm thứ hai cho rằng “ Hiệu quả kinh doanh là hiệu số giữa tác dụng đạtđược và những ngân sách bỏ ra để đạt được hiệu quả đó ”. Quan điểm thứ hai xem xét hiệuquả kinh doanh kinh doanh trong sự hoạt động của toàn diện và tổng thể những yếu tố. Quan điểmnày đã kết nối được hiệu quả với ngân sách, coi hiệu quả kinh doanh là sự phản ánh độsử dụng ngân sách của doanh nghiệp. Tuy nhiên nếu chỉ nhìn nhận hiệu quả kinh doanhở góc nhìn doanh thu thuần túy tất cả chúng ta chưa xác lập được hiệu suất lao động xãhội và chưa so sánh năng lực phân phối mẫu sản phẩm của những doanh nghiệp có hiệusố tác dụng kinh doanh và ngân sách như nhau. Bên cạnh đó, mối quan hệ giữa kết quảvà ngân sách bộc lộ bằng giá trị tuyệt đối của doanh thu chưa cho tất cả chúng ta thấy đượcđể thu một đồng hiệu quả phải bỏ ra bao nhiêu đồng ngân sách. ( Nguyễn Văn Cơng, 2009, trang 281 ). Quan điểm thứ ba cho rằng “ Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế tài chính, phản ánh trình độ sử dụng những nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kếtquả cao nhất trong kinh doanh với ngân sách thấp nhất ”. ( Nguyễn Văn Công, 2009, trang 282 ). Quan đểm này mang tính tổng quát và bộc lộ thực chất hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp. Đây cũng là quan điểm tác giả cảm thấy tương thích nhất ởgóc độ doanh nghiêp. Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh là mối chăm sóc số 1 củabất kỳ doanh nghiệp nào khi thực thi hoạt động giải trí kinh doanh. Nâng cao hiệu quảkinh doanh cũng là vần đề bao trùm xuyên suốt mọi hoạt động giải trí kinh doanh, thể hiệnchất lượng của hàng loạt công tác làm việc quản trị kinh tế tài chính. Tất cả những nâng cấp cải tiến, những đổimới về nội dung chiêu thức và giải pháp trong quản trị chỉ thực sự có ý nghĩa khivà chỉ khi làm tăng được hiệu quả kinh doanh mà qua đó làm tăng hiệu quả kinhdoanh. Hiệu quả kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có điều kiện kèm theo để mở rộngqui mơ, càng có điều kiện kèm theo góp vốn đầu tư trang thiết bị, vận dụng những tân tiến kỹ thuật và quytrình cơng nghệ mới vào hoạt động giải trí kinh doanh, cải tổ và nâng cao đời sốngngười lao động. 1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanhKhái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đã cho thấy thực chất của hiệuquả sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của những hoạt động giải trí kinh doanhcủa doanh nghiệp, phản ánh trình độ tận dụng những nguồn lực để đạt được những mụctiêu của doanh nghiệp. Thực chất của hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa những tác dụng đầu ra vớicác yếu tố nguồn vào của một tổ chức triển khai kinh tế tài chính được xem xét trong một kỳ nhất định, tùy theo nhu yếu của những nhà quản trị kinh doanh. Các chỉ tiêu kinh tế tài chính phản ánhhiệu quả kinh doanh, là cơ sở khoa học để nhìn nhận trình độ của những nhà quản trị, địa thế căn cứ đưa ra quyết định hành động trong tương lai. Song độ đúng chuẩn của thơng tin từ những chỉtiêu hiệu quả nghiên cứu và phân tích nhờ vào vào nguồn số liệu thời hạn và khơng gian phântích. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh thường biểu lộ một kỳ nghiên cứu và phân tích, do vậy số liệu dùng để nghiên cứu và phân tích những chỉ tiêu này cũng là hiệu quả của một kỳ phântích. Nhưng tùy theo mục tiêu của việc nghiên cứu và phân tích và nguồn số liệu sẵn có, khi phântích hoàn toàn có thể tổng hợp những số liệu từ thơng tin kế tốn kinh tế tài chính và kế tốn quản trị khiđó những chỉ tiêu nghiên cứu và phân tích mới bảo vệ đúng chuẩn và ý nghĩa. 1.1.3. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanhNgày nay nguồn tài nguyên vạn vật thiên nhiên đa dạng và phong phú càng ngày bị khan hiếmdo vậy việc tìm kiếm nguyên vật liệu để sản xuất ship hàng nhu yếu đời sống conngười bị hạn chế. Từ đó bắt buộc những nhà kinh doanh, nhà phân phối phải nghĩ đếnviệc lựa chọn kinh tế tài chính, lựa chọn sản xuất kinh doanh, loại sản phẩm tối ưu, sử dụng laođộng cũng như ngân sách để hồn thành mẫu sản phẩm một cách nhanh nhất, tốn ít tiềnnhất. Sự lựa chọn đúng đắn đó sẽ mang lại cho doanh nghiệp hiệu quả kinh tế tài chính cao, thu được nhiều doanh thu. Khơng chỉ vì nguồn tài ngun khan hiếm mà ngay trênthương trường sự cạnh tranh đối đầu giữa những loại sản phẩm ngày càng nóng bức do vậy doanhnghiệp nào có công nghệ cao, sản xuất loại sản phẩm với giá thấp hơn, chất lượng hơnthì doanh nghiệp đó sẽ sống sót và tăng trưởng, chứng tỏ hiệu quả kinh tế tài chính kinh doanhcủa họ là cao. Việc nâng cao hiệu quả kinh tế tài chính của hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh chính làđiều kiện sống sót và tăng trưởng của những doanh nghiệp. Để hoàn toàn có thể nâng cao hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải ln nâng cao chất lượng hànghố, giảm chi phí sản xuất nâng cao uy tín, … nhằm mục đích đạt tiềm năng doanh thu. Vì vậyđạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh là yếu tố chăm sóc củadoanh nghiệp trở thành điều kiện kèm theo sống cịn để doanh nghiệp hoàn toàn có thể sống sót và pháttriển trong nền kinh tế thị trường. 1.2. Ý nghĩa và trách nhiệm nhìn nhận hiệu quả kinh doanh1. 2.1. Ý nghĩa của việc nhìn nhận hiệu quả kinh doanhThông tin từ những chỉ tiêu nghiên cứu và phân tích hiệu quả kinh doanh cung ứng cho mọi đốitượng chăm sóc để có cơ sở khoa học đưa ra những quyết định hành động có ích cho những đốitượng khác nhau. Đối với những nhà quản trị kinh doanh như Giám đốc, quản trị Hội đồng quảntrị và Trưởng những bộ phận, thu nhận những thông tin từ việc nghiên cứu và phân tích để nhìn nhận hiệuquả sử dụng gia tài, nguồn vốn, ngân sách, từ đó phát huy những mặt tích cực và đưara những giải pháp nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng những yếu tố sản xuất để khai tháctiềm năng sử dụng của từng yếu tố góp thêm phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chodoanh nghiệp. Đối với những nhà đầu tư như những cổ đông, những công ty liên kết kinh doanh thông quacác chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, doanh thu, cổtức … để tiếp thêm sức mạnh đưa ra những quyết định hành động góp vốn đầu tư thêm, hay rút vốn nhằmthu doanh thu cao nhất và bảo vệ bảo đảm an toàn cho vốn góp vốn đầu tư. Đối với những đối tượng người dùng cho vay như ngân hàng nhà nước, kho bạc, cơng ty tài chínhthơng qua những chỉ tiêu nghiên cứu và phân tích hiệu quả kinh doanh để có cơ sở khoa học đưa racác quyết định hành động cho vay thời gian ngắn, dài hạn, nhiều hay ít vốn nhằm mục đích tịch thu được vốnvà lãi, bảo vệ an tồn cho những cơng ty cho vay. Các cơ quan chức năng của Nhà nước như cơ quan thuế, truy thuế kiểm toán Nhànước, cơ quan thống kê trải qua những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh, hiệuquả sử dụng vốn ngân sách để kiểm tra tình hình triển khai nghĩa vụ và trách nhiệm của doanhnghiệp so với giá thành Nhà nước, triển khai luật kinh doanh, những chính sách tài chínhcó đúng khơng, nhìn nhận vận tốc tăng trưởng của những doanh nghiệp, những ngành. Thông qua nghiên cứu và phân tích để yêu cầu với những cơ quan chức năng góp thêm phần hồnthiện chính sách kinh tế tài chính nhằm mục đích thôi thúc hoạt động giải trí kinh doanh tăng trưởng. Thơng tinphân tích hiệu quả kinh doanh cịn cung ứng cho cán bộ cơng nhân viên cấp dưới của doanhnghiệp biết được thực ra hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào, kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai, từ đó họ yên tâm cơng tác, tận tâm với nghề nghiệp. Tóm lại, thơng tin nghiên cứu và phân tích hiệu quả kinh doanh rấthữu ích cho nhiều đối tượng người dùng khác nhau, để từ đó đưa ra những quyết định hành động kinh doanhcó lợi cho từng đối tượng người dùng. ( Nguyễn Văn Dũng, 2010, trang 8 ) 1.2.2. Nhiệm vụ của việc nhìn nhận hiệu quả kinh doanh. Xuất phát từ tiềm năng và nhu yếu quản trị của những nhà quản trị, khi phân tíchhiệu quả kinh doanh cần phải thiết kế xây dựng chỉ tiêu và mạng lưới hệ thống chỉ tiêu cho phù hợpnhằm phân phối những thơng tin đúng mực cho những đối tượng người dùng để đưa ra những quyết địnhphù hợp. Sử dụng giải pháp nghiên cứu và phân tích tương thích cho từng tiềm năng và nội dung cụthể như vậy mới bảo vệ quy trình nghiên cứu và phân tích đạt hiệu quả cao và tiết kiệm ngân sách và chi phí chi phícho doanh nghiệp. Mỗi một chiêu thức thường tương thích với những tiềm năng vànội dung nghiên cứu và phân tích hiệu quả kinh doanh khác nhau. Để nhìn nhận khái quát hiệu quảkinh doanh, những chuyên viên nghiên cứu và phân tích thường sử dụng chiêu thức so sánh và phântích những chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh trên những góc nhìn như sức sinh lời kinh tế tài chính của tàisản, sức sinh lời của vốn chủ sở hữu, lãi cơ bản trên CP, tỷ suất lợi nhuậntrước thuế so với lệch giá thuần, tỷ suất lợi nhuận sau thuế so với ngân sách … Mặtkhác khi nghiên cứu và phân tích hiệu quả kinh doanh của từng nội dung cần tích hợp nhiềuphương pháp nghiên cứu và phân tích như giải pháp so sánh và chiêu thức loại trừ. Phươngpháp loại trừ mới xác lập được tác động ảnh hưởng của từng tác nhân đến chỉ tiêu phân tíchbằng định lượng đơn cử. Từ đó xem xét mức độ ảnh hưởng tác động của mỗi tác nhân, đâu lànhân tố tích cực, xấu đi, đâu là tác nhân bên trong và bên ngồi, từ đó đưa ra cácbiện pháp tương ứng, nhằm mục đích nâng cao hiệu quả của hoạt động giải trí kinh doanh. Tài liệu Giao hàng cho nghiên cứu và phân tích hiệu quả kinh doanh hầu hết là báo cáo giải trình kếtquả kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, thuyết minh báo cáo giải trình kinh tế tài chính, báo cáo giải trình lưuchuyển tiền tệ. Bên cạnh đó cịn phối hợp những sổ chi tiết cụ thể, sổ tổng hợp của kế tốn tàichính và kế tốn quản trị. Nhiệm vụ nghiên cứu và phân tích hiệu quả kinh doanh được xét trênmọi góc nhìn như nghiên cứu và phân tích hiệu quả sử dụng gia tài, hiệu quả sử dụng nguồn vốn, hiệu quả sử dụng ngân sách. Tùy theo tiềm năng những nhà quản trị kinh doanh có thểphân tích chi tiết cụ thể, nhìn nhận khái quát … sau đó tổng hợp để đưa ra những nhận xét. ( Nguyễn Văn Dũng, 2010, trang 9 ) 1.3. Một số quan điểm nhìn nhận hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệpViệc triển khai nhìn nhận hiệu quả kinh doanh phải triển khai xem xét một cáctoàn diện. do vậy khi nghiên cứu và phân tích hiệu quả kinh doanh cần chú ý quan tâm những u cầu sau : Phải bảo vệ tính tồn diện và tính mạng lưới hệ thống trong việc xem xét hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp : Chúng ta cần quan tâm đến những mặt, những khâu, những yếutố trong quy trình sản xuất kinh doanh ; phải xem xét những góc nhìn khơng gian và thờigian ; những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế tài chính hiện tại phải tương thích với chiến lượcphát triển lâu bền hơn của doanh nghiệp. Khi nhìn nhận hiệu quả kinh doanh tất cả chúng ta phải nhìn nhận về mặt định tínhvà định lượng : Đánh giá hiệu quả về mặt định tính cho tất cả chúng ta biết tổng quát vềtrình độ và năng lực sử dụng những nguồn lục trong quá trinh kinh doanh, sự kết hợpgiữa những yếu tố kinh tế tài chính và những yếu tố khác. Về mặt định lượng, hiệu quả kinh doanhlà mối đối sánh tương quan giữa hiệu quả đạt được và ngân sách bỏ ra. Việc nhìn nhận hiệu quảkinh doanh về mặt định lượng trải qua mạng lưới hệ thống những chỉ tiêu định lượng và biểuhiện bằng số lượng đơn cử. Phải bảo vệ phối hợp giữa hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với lợiích của người lao động và giữ gìn được truyền thống văn hoá dân tộc bản địa. Xuất phát từ việclấy con người làm TT, coi con người là nguồn lực và vốn quý nhất của doanhnghiệp, chính do suy cho cùng thì những thành cơng hay thất bại trên thị trường đều cónguyên nhân từ con người và yếu tố con người vừa là điều kiện kèm theo vừa là tiềm năng hoạtđộng kinh doanh. Sự phối hợp giữa hoạt động giải trí kinh doanh của doanh nghiệp với việcchăm lo đời sống vật chất và ý thức của người lao động tạo điều kiện kèm theo cho họ táisản xuất sức lao động, yên tâm cơng tác từ đó nâng cao năng xuất lao động, nângcao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiêp. Phải xem xét những yếu tố khoảng trống và thời hạn : Các chỉ tiêu hiệu quả kinhdoanh thưởng gắn liền với một toàn cảnh với khoảng trống và thời hạn đơn cử. Ở mỗikhơng gian có mơi trường kinh doanh khác nhau thì mức độ tác động ảnh hưởng đến hoạtđộng của doanh nghiệp là khác nhau. Về thới gian, những chỉ tiêu hiệu quả kinh doanhthường là tác dụng của một quy trình thực thi trong một khoản thới gian nhất định. Do vậy khi nghiên cứu và phân tích những chỉ tiêu thường gắn với thời hạn đơn cử để dễ so sánh. Phải bảo vệ sự thống nhất giữa hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vớilợi ích xã hội. Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế tài chính do vậy nó hoạt động giải trí củanó sẽ có ảnh hưởng tác động tích cực hay xấu đi đến ngành nói riêng và nền kinh tế tài chính nóichung. Do đó khi xem xét hiệu quả kinh doanh không riêng gì nhìn nhận hiệu quả manglại cho doanh nghiệp mà còn chú trọng đến quyền lợi xã hội … 101.4. Các chỉ tiêu đo lƣờng hiệu quả hoạt động giải trí kinh doanh1. 4.1. Các chỉ tiêu nhìn nhận hiệu quả kinh doanh tổng hợpCác chỉ tiêu nhìn nhận hiệu quả kinh doanh tổng hợp nhìn nhận một cách chungnhất về hiệu quả kinh doanh của mọt doanh nghiệp, phản ánh hàng loạt hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp1. 4.1.1. Chỉ tiêu tổng lợi nhuậnTổng doanh thu của một doanh nghiêp là khoản chênh lệch giữa tổng doanhthu và tổng ngân sách của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất địnhTổng doanh thu = Tổng doanh thu – Tổng chi phíChỉ tiêu tổng doanh thu gọi là hiệu quả tuyệt đối của hoạt động giải trí kinh doanhcủa doanh nghiệp. 1.4.1. 2. Chỉ tiêu doanh thu trên doanh thuChi tiêu này cho biết trong một kỳ nghiên cứu và phân tích, doanh nghiệp thu được baonhiêu đồng doanh thu sau thuế thu nhập doanh nghiêp trên một đồng doanh thuhoặc lệch giá thuần. Chi tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng ngân sách càngtốt và ngược lại. Lợi nhuận sau thuếTỷ suất lợi nhuận trên lệch giá = Tổng doanh thu1. 4.2. Các chỉ tiêu nhìn nhận hiệu quả sử dụng những yếu tố cơ bản của hoạt độngkinh doanh1. 4.2.1. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sỡ hữuTỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ( ROE ) Chỉ tiêu này cho biết, cứ một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao, càng bộc lộ xuhướng tích cực. Chỉ tiêu này cao thường giúp cho những nhà quản trị hoàn toàn có thể đi huyđộng vốn mới trên thị trường kinh tế tài chính để hỗ trợ vốn cho tăng trưởng doanh nghiệp. 11N gược lại nếu chỉ tiêu này nhỏ và vốn chủ sở hữu dưới mức vốn điều lệ thì hiệu quảkinh doanh thấp, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn vất vả trong việc lôi cuốn vốn. Tuy nhiênsức sinh lợi của vốn chủ sở hữu cao không phải khi nào cũng thuận tiện vì hoàn toàn có thể doảnh hưởng của vốn chủ sở hữu nhỏ mà vốn chủ sở hữu càng nhỏ thì mức độ mạohiểm càng lớn. Do vậy khi nghiên cứu và phân tích chỉ tiêu này cần phối hợp với cơ cấu tổ chức của vốnchủ chiếm hữu trong từng doanh nghiệp đơn cử. Lợi nhuận sau thuếROE = Vốn chủ sở hữu bình qnVịng quay của vốn chủ sở hữuChỉ tiêu này cho biết trong kỳ nghiên cứu và phân tích, vốn chủ sở hữu quay được baonhiêu vịng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ sự hoạt động của vốn chủ sở hữu nhanh, góp thêm phần nâng cao doanh thu và hiệu quả của hoạt động giải trí kinh doanhDoanh thu thuầnVòng quay của vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu bình qnSuất hao phí của vốn chủ sở hữuChỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có một đồng lệch giá thuần thì mất baonhiêu đồng vốn chủ sở hữu, chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữucàng cao, đó là tác nhân mà những nhà kinh doanh kêu gọi vốn vào hoạt động giải trí kinhdoanh nhằm mục đích tăng doanh thu. Vốn chủ sở hữu bình qnSuất hao phí vốn chủ sở hữu = Doanh thu thuần121. 4.2.2. Hiệu quả sử dụng tài sảnKhi nhìn nhận hiệu quả sử dụng gia tài, cần phải điều tra và nghiên cứu một cách tồndiện cả về thời hạn, khơng gian, mơi trường kinh doanh và đồng thời đặt nó trongmối quan hệ với sự dịch chuyển Ngân sách chi tiêu của những yếu tố sản xuất. Do vậy, khi đánh giáhiệu quả sử dụng gia tài trước hết phải thiết kế xây dựng được mạng lưới hệ thống những chỉ tiêu tàichính tổng hợp và chi tiết cụ thể tương thích với đặc thù của từng nhóm gia tài sử dụngtrong những doanh nghiệp, sau đó phải biết vận dụng giải pháp nhìn nhận thích hợp. Việc nhìn nhận phải được thực thi trên cơ sở nghiên cứu và phân tích từng chỉ tiêu sau đó tổng hợplại, từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng gia tài, nhằm mục đích khai tháchết hiệu suất những gia tài đã góp vốn đầu tư. Các chỉ tiêu thường sử dụng nhìn nhận hiệu quảsử dụng gia tài như sau : Tỷ suất lợi nhuận trên gia tài ( ROA ) Chỉ tiêu này cho biết năng lực tạo ra doanh thu sau thuế của gia tài mà doanhnghiệp sử dụng cho hoạt động giải trí kinh doanh, trong một kỳ nghiên cứu và phân tích doanh nghiệp đầutư một đồng gia tài, thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu sau thuế thu nhập doanhnghiệp. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng gia tài của doanh nghiệplà tốt, góp thêm phần nâng cao năng lực góp vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp. Lợi nhuận sau thuếTỷ suất lợi nhuận trên gia tài = Tài sản bình qnSố vịng quay tài sảnChỉ tiêu này cho biết trong một kỳ nghiên cứu và phân tích những gia tài quay được bao nhiêuvòng. Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ những gia tài hoạt động nhanh, góp thêm phần tăngdoanh thu và là điều kiện kèm theo nâng cao doanh thu cho doanh nghiệp. Nếu chỉ tiêu nàythấp, chứng tỏ những gia tài hoạt động chậm làm cho lệch giá của doanh nghiệpgiảm. Doanh thu thuầnSố vịng quay tài sảnTài sản bình qn13Suất hao phí của tài sảnChỉ tiêu này cho biết trong kỳ nghiên cứu và phân tích, doanh nghiệp thu được một đồngdoanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng gia tài góp vốn đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp hiệuquả sử dụng gia tài càng tốt, góp thêm phần tiết kiệm ngân sách và chi phí gia tài và nâng cao lệch giá thuầntrong kỳ của doanh nghiệp. Tài sản bình qnSuất hao phí tài sảnDoanh thu thuần1. 4.2.3. Hiệu quả sử dụng chi phíChi phí trong kỳ của doanh nghiệp thường gồm có : Giá vốn hàng bán, chiphí bán hàng, ngân sách quản trị doanh nghiệp, ngân sách kinh tế tài chính, ngân sách quản trị khác. Đó là những khoản ngân sách bỏ ra để thu doanh thu trong kỳ. Để nhìn nhận hiệu quả sửdụng ngân sách thường xác lập những chỉ tiêu sau : Tỷ suất lợi nhuận so với giá vốn hàng bánChỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêuđồng doanh thu, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức doanh thu trong giá vốn hàngbán càng lớn, biểu lộ những mẫu sản phẩm kinh doanh lời nhất, do vậy doanh nghiệp càngđẩy mạnh khối lượng tiêu thụ. Tỷ suất lợi nhuận so vớiLợi nhuận thuần từ HDKDGiá vốn hàng bánGiá vốn hàng bánTỷ suất lợi nhuận so với ngân sách bán hàngChỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đồng ngân sách bán hàng thì thu được bao nhiêuđồng doanh thu, chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ mức lợi trong ngân sách bán hàngcàng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm ngân sách và chi phí ngân sách bán hàng. Chỉ tiêu này được tính nhưsau : 14T ỷ suất lợi nhuận so vớiLợi nhuận thuần từ HDKDChi phí bán hàngChi phí bán hàngTỷ suất lợi nhuận so với ngân sách quản trị doanh nghiệpChỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đồng ngân sách quản trị doanh nghiệp thì thuđược bao nhiêu đồng doanh thu, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức doanh thu trongchi phí quản trị doanh nghiệp càng lớn, doanh nghiệp tiết kiệm chi phí được ngân sách quản trị. Tỷ suất lợi nhuận so vớiLợi nhuận thuần từ HDKDchi phí quản trị DNChi phí quản trị DNTỷ suất lợi nhuận kế toán trước thuế so với tổng chi phíChỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đồng ngân sách thì thu được bao nhiêu đồng lợinhuận kế toán trước thuế, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức doanh thu trong chiphí càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm ngân sách và chi phí được những khoản ngân sách chi ra trong kỳ. Tỷ suất lợi nhuận trướcthuế so với tổng chi phíLợi nhuận trước thuếTổng chi phí1. 4.3. Chỉ tiêu nhìn nhận hiệu quả sử dụng lao độngTrong quy trình sản xuất kinh doanh, lao động được nhìn nhận là một yếu tốđặc biệt quan trọng, xuyên suốt trong quy trình hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh. Phâncơng lao động thích hợp chắc như đinh mang lại hiệu quả cao. Lao động là yếu tố khôngkém phần quan trọng so với vốn và cũng góp thêm phần mang lại hiệu quả cho quá trìnhkinh doanh. Hiệu quả sử dụng lao động là chỉ tiêu phản ánh sự tác động ảnh hưởng của một sốbiện pháp đến lao động về mặt số lượng và chất lượng với mục tiêu sau cuối là15tăng tác dụng và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hiệu quả sử dụng lao động được đánhgiá trải qua một số ít chỉ tiêu sau : 1.4.3. 1. Năng suất lao độngĐây là chỉ tiêu thường được đề cập, quyết định hành động sự tăng trưởng của một đơn vịsản xuất kinh doanh, chỉ tiêu này thường được tính như sau : Doanh thu thuầnNăng suất lao độngTổng số lao động bình quân1. 4.3.2. Mức sinh lợi của lao độngChỉ tiêu này cho biết trong một thời hạn kinh doanh trung bình một lao độngcó thể làm được bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn, hiệu quả sử dụnglao động càng cao. Chỉ tiêu này được tính như sau : Lợi nhuận trước thuếMức sinh lợi của lao độngTổng số lao động bình quân1. 5. Các chỉ tiêu về mặt kinh tế tài chính xã hộiHiệu quả kinh tế tài chính – xã hội dủa dianh nghiệp được coi là hiệu quả giữa những lợiích của nền kinh tế-xã hội được so với ngân sách mà nền kinh tế-xã hội đã bỏ ra thôngqua hoạt động giải trí sản xuất kinh Doanh của doanh nghiệp. Việc góp phần cho ngân sách nhà nước gồm có những khoản góp phần vềthuế, đây là nguồn thu quan trọng của nhà nước ship hàng cho hoạt động giải trí của mình. Khi thực thi những hoạt động giải trí kinh doanh, doanh nghiệp phải sử dụng lao động, điềunày góp thêm phần giảm tỷ suất thất nghiệp của nền kinh tế tài chính. Sự hoạt động giải trí kinh doanh củadoanh nghiệp sẽ góp thêm phần cải tổ năng lượng của hạ tầng của cả nền kinh tế tài chính. Khi doanh nghiệp thực thi hoạt động giải trí kinh doanh cũng tác động ảnh hưởng lớn đến mơitrường, ảnh hưởng tác động đó hoàn toàn có thể là tích cực, hoàn toàn có thể xấu đi .

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập