LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN QUẢN TRỊ KINH DOANH – Tài liệu text

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN QUẢN TRỊ KINH DOANH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (844.8 KB, 76 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ THANH XUÂN

TÌM HIỂU CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA SẢN
PHẨM GIỐNG CÂY TRỒNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
GIỐNG CÂY TRỒNG MIỀN NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI

Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày 24 tháng 11 năm 2015

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ THANH XUÂN

TÌM HIỂU CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA SẢN
PHẨM GIỐNG CÂY TRỒNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
GIỐNG CÂY TRỒNG MIỀN NAM

GVHD: Cô Hà Thị Thu Hòa

CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đang chuyển biến mạnh mẽ, đặc biết là khi gia
nhập TPP. Tuy đã bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, tuy nhiên nước ta vẫn là một đất
nước lấy nông nghiệp làm chủ đạo. Và cũng chính vì điều đó, ngành Nông Nghiệp nói
chung và ngành kinh doanh hạt giống nói riêng cũng đang không ngừng thay đổi để bắt
kịp với nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ như hiện nay.
Công ty cổ phần Giống cây trồng Miền Nam là một trong những công ty hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp mà cụ thể là sản xuất ,kinh doanh hạt giống và vật tư nông
nghiệp. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, Công ty cũng đang không ngừng phát
triển, thay đổi về mọi mặt trong hoạt động và đã đạt được nhiều thành tích. Và cũng chính
vì sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế nước nhà mà đã xuất hiện nhiều hơn nữa các
công ty kinh doanh hạt giống lớn nhỏ khác nhau, tạo ra một sự cạnh tranh khốc liệt trong
ngành hạt giống.
Chính điều đó đòi hỏi Công ty phải có một chiến lược kinh doanh đúng đắn, phù
hợp thì mới có thể đứng vững trên thị trường. Nhưng để mở rộng, phát triển kinh doanh
thì quan trọng hơn hết chính là chiến lược Marketing. Trong nền kinh tế thị trường mở

như hiện nay, Marketing đối với một doanh nghiệp là điều không thể thiếu, có thể nói
hoạt động Marketing là hoạt động đi đầu trong kinh doanh.
Xuất phát từ thực tế rằng, mặc dù Công ty cổ phần giống cây trồng Miền Nam là
một công ty lớn mạnh trong ngành hạt giống của Việt Nam, nhưng hoạt động Marketing
của công ty chưa thực sự được đầu tư cũng như xây dựng bài bản. Chính vì thế, trong suốt
quá trình thực tập và tìm hiểu tại Công ty, với mong muốn mang những kiến thức được
học góp phần tăng năng lực Marketing tại Công ty Giống cây trồng Miền Nam, cá nhân
tôi đã chọn đề tài :”TÌM HIỂU CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA SẢN PHẨM GIỐNG
CÂY TRỒNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG MIỀN NAM” để làm đề tài
cho báo cáo tốt nghiệp, nhằm phân tích thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty, đồng
thời đề xuất một số chiến lược và giải pháp Marketing cho Công ty.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu chiến lược Marketing tại Công ty cổ
phần Giống cây trồng Miền Nam, đồng thời đề xuất giải pháp Marketing góp phần củng
cố và thúc đẩy hoạt động kinh doanh của Công ty.
1.2.2


Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu chiến lược Marketing cho sản phẩm giống cây trồng tại Công ty.
Đánh giá hiệu quả hoạt động Marketing của Công ty.
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Công ty trong giai đoạn hiện

nay.
• Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hơn chiến lược Marketing tại Công
ty.
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Phạm vi không gian

Khóa luận được thực hiện tại Công ty cổ phần Giống cây trồng Miền Nam, 282 Lê
Văn Sỹ, phường 1, quận Tân Bình, TP.HCM.
Thực hiện tìm hiểu về hoạt động MKT của sản phẩm Giống cây trồng, đồng thời
đề xuất một số giải pháp MKT góp phần hoàn thiện hơn chiến lược MKT của Công ty.

1.3.2

Phạm vi thời gian
Thời gian thực hiện khóa luận từ 01/09/2015 đến 01/12/2015, trong đó khóa luận
đã sử dụng tài liệu và số liệu có liên quan chủ yếu từ năm 2012 đến nay.

1.3.3

Giới hạn nghiên cứu
Công ty SSC chuyên nghiên cứu, sản xuất các loại hạt giống cây trồng, cung cấp
các thiết bị vật tư nông nghiệp, đồng thời xuất khẩu các loại giống sang các nước khác.
Trong đó, đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích môi trường kinh doanh và
Marketing của nhóm sản phẩm giống cây trồng tại Công ty cổ phần Giống cây trồng
Miền Nam..
1.4

Cấu trúc khóa luận
Chương I: Mở đầu.
Nêu lý do chọn đề tài, lý do chọn nhóm sản phẩm giống cây trồng trông các sản

phẩm SSC sản xuất và bán ra thị trường. Đề ra mục tiêu nghiên cứu, phạm vị nghiên cứu
và cấu trúc chung của khóa luận.
Chương II: Tổng quan.
Nêu tổng quan về các tài liệu đã nghiên cứu cũng như công ty chọn nghiên cứu.
Các vấn đề liên quan đến bộ máy tổ chức, quản lý, điều hành của công ty.
Chương III: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu.
Trong chương này sẽ trình bày rõ các cơ sở lý thuyết, những vấn đề lý luận có liên
quan đến nội dung nghiên cứu như khái niệm Marketing,SWOT,… Ngoài ra, chương này
còn trình bày các phương pháp nghiên cứu được sử dụng làm cơ sở để thực hiện đề tài.
Chương IV: Kết quả và thảo luận.

Đi sâu nghiên cứu những vấn đề đã nêu ở phần mục tiêu nghiên cứu. Tìm hiểu
thực trạng Marketing tại Công ty SSC, tình hình kinh doanh và hiệu quả của hoạt động
Marketing đối với kinh doanh của Công ty.
Chương V: Kết luận và kiến nghị.
Tổng hợp, đánh giá những vấn đề đã nghiên cứu, từ đó rút ra kết luận chung. Nêu
ra những nhận xét từ kết quả nghiên cứu, những khó khăn mà Công ty mắc phải, từ đó
đưa ra những kiến nghị đối với Công ty để hoàn thiện cũng như tạo ra hiệu quả Marketing
cho Công ty cổ phần Giống cây trồng Miền Nam.

CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1 Khái quát về Công ty cổ phần Giống cây trồng Miền Nam
2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty SSC

Tên đầy đủ: Công ty cổ phần Giống cây trồng Miền Nam.

Tên giao dịch: SSC

Mã số thuế: 0302634683

Ngày cấp giấy phép kinh doanh: 24/06/2002

Ngày hoạt động: 01/07/2002

Ngành nghề kinh doanh: giống cây trồng.

Trụ sở chính: 282 Lê Văn Sỹ, phường 1, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Tell: (84) 38444633 – 38442414
Fax: (84) 8 39906343
Chi nhánh Hà Nội: 14 Ngõ 489 Nguyễn Văn Cừ, quận Long Biên, Hà Nội.
Tell: (84) 4 38774958 – 38274343
Fax : (84) 4 36500762
Chi nhánh Tây Nguyên: Thôn 4, xã Eatu, TP. Ban Mê Thuột, Đaklak.
Tell : (84) 500 3830121 – 3873816
Fax: (84) 500 3873817

Chi nhánh Miền Trung: Cụm CN Trảng Nhật 2- Điện Hòa- Điện Bàn- Quảng Nam.
Tell : (0510) 3753588 – 3755588
Fax : (0510) 3753888
Email : [email protected][email protected][email protected]
Webside: www.ssc.com.vn
Công ty Cổ phần Giống cây trồng Miền nam (SSC) được thành lập theo Quyết
định số 213/QĐ-TTg ngày 25/03/2002 của Thủ tướng Chính phủ, tiền thân là Công ty
Giống cây trồng Phía nam, trực thuộc Tổng cục Nông nghiệp, với nhiệm vụ cung ứng
giống cho các tỉnh phía nam từ Thành phố Đà Nẵng trở vào, sau ba lần đổi tên vào các
năm 1978, 1981, 1989 đến tháng 01/1993 Công ty đổi tên thành Công ty Giống cây trồng

Miền nam trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, giai đoạn này đánh dấu
một bước ngoặc lớn trong quá trình hình thành và phát triển của Công ty, lần đầu tiên
Công ty sản xuất và kinh doanh một lượng lớn hạt giống Ngô lai tạo ra sự nhảy vọt về
doanh thu và lợi nhuận. Ngày 01/03/1995 Công ty trở thành thành viên Hiệp hội Giống
cây trồng châu Á-Thái Bình Dương (APSA), được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn nhiều năm liền tặng cờ thi đua và nhận giải thưởng Bông lúa vàng 5 năm liền 19982002 tại Hội chợ Nông nghiệp Quốc tế Cần Thơ.
Đến tháng 01/07/2002 Công ty đã chính thức hoạt động theo hình thức Công ty
Cổ phần, là doanh nghiệp cổ phần hóa đầu tiên và vốn điều lệ lớn nhất của Ngành Giống
Việt Nam với ngành nghề kinh doanh chính như: Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất
nhập khẩu giống cây trồng các loại; Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu nông sản, vật
tư nông nghiệp; Thiết kế, chế tạo, lắp đặt, xuất nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị chế
biến hạt giống và nông sản.
Vào ngày 9/4/2003 Tổ Chức BVQI(Anh Quốc) đã công nhận hệ thống quản lý chất
lượng của Công ty Cổ phần Giống cây trồng Miền Nam (SSC) đạt tiêu chuẩn ISO
9001:2000. Bên cạnh việc kinh doanh chính là sản xuất các loại hạt giống, Công ty còn

kinh doanh một số mặt hàng khác nhằm khai thác hết năng lực để mang lợi nhuận thêm
về cho Công ty.
Ngoài trụ sở chính đặt tại 282 Lê Văn Sỹ, QTB, TPHCM Công ty còn có các Chi
nhánh, Trạm, Trại tại Hà Nội, Tiền Giang, Lâm Đồng, Bình Dương, Cần Thơ và Củ Chi.
Về cơ cấu cổ đông hiện nay SSC chỉ có một cổ đông nắm giữ 5% vốn cổ phần đó
là Bộ Tài chính nắm giữ 1.200.000CP chiếm tỷ lệ 20%.
2.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty SSC
Đầu năm 1976, Công ty Giống cây trồng phía Nam được thành lập. Đến 1978,
Công ty Giống cây trồng phía Nam được hợp nhất trở thành Chi nhánh I (trực thuộc Công
ty Giống cây trồng Trung Ương), rồi đổi thành Xí nghiệp Giống cây trồng I vào năm
1981. Đến năm 1989 Bộ Nông Nghiệp có quyết định chia tách và thành lập Công ty
Giống cây trồng Trung Ương II, trực thuộc Bộ, và đến năm 1993 được đổi tên thành Công
ty Giống cây trồng miền Nam.

Năm 2002, thực hiện chủ trương của Nhà nước và được sự chấp thuận của Thủ
tướng Chính phủ theo Quyết định số 213/QĐ-TTg ngày 25/3/2002, Công ty được chuyển
thành Công ty Cổ phần Giống cây trồng miền Nam (SSC) là doanh nghiệp ngành giống
cây trồng đầu tiên của Việt Nam tiến hành cổ phần hoá, nhà nước nắm giữ 20% vốn điều
lệ (60 tỷ đồng).
Đến tháng 03/2005, cổ phiếu của Công ty cổ phần Giống cây trồng miền Nam, mã
chứng khoán là SSC, là doanh nghiệp đầu tiên của Ngành Giống cây trồng Việt Nam đã
được chính thức niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (nay là
Sở Giao dịch Chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh).
Tháng 5/2007, Công ty đã phát hành thêm 4 triệu cổ phiếu thưởng để nâng vốn
điều lệ của Công ty lên thành 100 tỷ đồng. Đại hội đồng cổ đông tháng 4/2010 cho năm
tài chính 2009 đã chấp thuận cho công ty phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện
hữu và cán bộ nhân viên, nâng vốn điều lệ lên thành 150 tỷ đồng trong Quý III/2010.

Những cột mốc phát triển:
1976: Công ty được thành lập. Trụ sở văn phòng đặt tại 282 Lê Văn Sỹ, Phường 1, Quận
Tân Bình, TP Hồ Chí Minh.
1983: Trạm Giống Cây trồng Cai Lậy, Huyện Cai lậy, Tỉnh Tiền Giang được thành lập.
1989: Công ty nhận bàn giao Trại Gíống Cây trồng Cờ Đỏ, Xã Thạnh Phú, Huyện Cờ
Đỏ, Thành phố Cần thơ, diện tích 336 ha.
1991: Trại Giống Cây trồng Lâm Hà, Tỉnh Lâm Đồng, diện tích 38 ha, được thành lập.
1993: Trại Giống Cây trồng Tân Hiệp, Tỉnh Bình Dương, diện tích 77 ha, được thành lập
và đến năm tháng 2/2009, được nâng cấp thành Trung tâm Nghiên cứu Giống cây trồng
Miền Nam (SRC).
1995: Nhà máy Chế biến hạt giống Củ Chi (Tp. HCM) được xây dựng.
1997: Chi nhánh Công ty tại Hà Nội, quận Long Biên – Hà Nội, được thành lập.
2005: Trạm Giống Cây trồng Tây Nguyên (TP. Buôn Ma Thuột – DakLak) được xây
dựng.
2007: Văn Phòng Đại Diện Công ty ở Cambodia (Phnôm Pênh) được thành lập. Cũng

trong năm này Nhà máy Chế biến Giống Cây trồng Hà Nội đặt tại Khu Công Nghiệp Phố
Nối A, tỉnh Hưng Yên) thuộc Chi nhánh Hà Nội được xây dựng.
2009: Công ty đầu tư 4,2 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 70% vốn điều lệ vào Công ty Cổ phần
Kinh doanh Xuất Nhập Khẩu Bắc Nghệ An (tiền thân là Xí nghiệp chế biến hàng xuất
khẩu thuộc Công ty Giống Cây trồng Nghệ An đã cổ phần hóa năm 2002).
2010: chuyển đổi Xưởng Cơ khí (CKG) thành Công ty cổ phần Cơ khí Giống cây trồng
miền Nam (SSE)
2.2 Lĩnh vực kinh doanh, sản phẩm, dịch vụ của Công ty

2.2.1 Lĩnh vực kinh doanh
Công ty cổ phần Giống cây trồng Miền Nam hiện đang kinh doanh trong lĩnh vực
Nông nghiệp.
2.2.2 Sản phẩm
Sản phẩm kinh doanh của Công ty bao gồm:
– Các loại hạt giống : hạt lúa giống, hạt ngô giống, hạt rau giống, hạt cỏ lai, đậu đỗ.
Hình 2.1 Một Số Hình Ảnh Về Sản Phẩm Hạt Giống Của Công Ty SSC

Nguồn: Phòng Kinh Doanh
– Các thiết bị cơ khí và vật tư dùng trong nông nghiệp

Hình 2.2 Một Số Sản Phẩm Vật Tư Nông Nghiệp Và Máy Móc Của Công Ty SSC

Nguồn: Phòng Kinh Doanh
2.2.3 Dịch vụ của Công ty
– Xuất nhập khẩu nông sản, vật tư nông nghiệp
– Xuất nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị chế biến hạt giống và nông sản
– Chuyển giao công nghệ trồng cây cho khách hàng.
2.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu dài hạn của Công ty SSC

2.3.1 Tầm nhìn
Công ty cổ phần Giống Cây trồng Miền Nam (SSC) sẽ là một trong ba công ty
giống hàng đầu tại Việt Nam.
2.3.2 Sứ mệnh
SSC là doanh nghiệp chọn tạo, sản xuất và cung ứng hạt giống tốt, cùng nhà nông
làm giàu.
SSC sẽ thực hiện sứ mệnh này bằng cách:
1. Tổ chức nghiên cứu, chọn tạo giống và sản xuất hạt giống tiên tiến, tiếp cận trình độ
công nghệ hạt giống của thế giới.
2. Tổ chức cung ứng hạt giống các loại thông qua hệ thống đại lý rộng khắp, có quan hệ
gắn bó với nhà nông.
3. Quyết tâm vì mục tiêu chất lượng và dịch vụ cung ứng hạt giống tốt nhất để mang đến
nhiều cơ hội tốt đẹp cho cuộc sống của nông dân và các đại lý.

4. Khai thác các lợi thế vị trí về địa bàn hoạt động, tài nguyên đất đai, cán bộ nhân viên
có sự gắn bó thân thiết, lâu dài với nhà nông … để tìm cách gia tăng giá trị hoạt động kinh
doanh góp phần tạo nên sự gắn bó của cán bộ nhân viên với công ty và mang lại lợi tức
cao cho cổ đông.
2.3.3 Mục tiêu dài hạn
SSC sẽ là một trong ba công ty giống hàng đầu ở Việt Nam về chủng loại sản
phẩm, doanh số và thị phần.
SSC sẽ phát triển một hệ thống đại lý rộng lớn, đưa đến cho nhà nông hạt giống
các loại cây trồng tự thụ phấn, thụ phấn tự do và ưu thế lai gồm bắp vàng, bắp nếp, lúa lai,
lúa thuần và rau quả… có chất lượng tốt nhất phù hợp từng mùa vụ và nhiều vùng sinh
thái. Với đội ngũ lãnh đạo và cán bộ nhân viên tâm huyết, có bề dày kinh nghiệm nghiên
cứu và sản xuất giống, SSC sẽ đưa ra thị trường các loại sản phẩm có chất lượng cao,
mang lại lợi ích cho nhà nông.
2.4 Tổ chức và nhân sự
Cơ cấu tổ chức của SSC bao gồm:

Tổng Giám đốc: Phụ trách Nhân sự –hành chính, Kế toán tàichính và
kế toán quản trị, chỉ đạo hoạt động kinh doanh, chi nhánh Hà Nội, trạm
Tây Nguyên, văn phòng đại diện Campuchia, các dự án đầu tư vàxây
dựng cơ bản.

Phó Tổng Giám đốc Sản xuất: Phụtrách sản xuất tại công ty và các
trạm, trại, chế biến bảo quản;sản xuất, kinh doanh cơ khí và kiểm
nghiệm hạt giống.

Phó Tổng Giám đốcNghiên cứu: Phụ trách các lĩnh vực nghiên cứu

bao gồm trại giống Lâm Hà và trung tâm nghiên cứu Giống cây trồng
miền Nam(TTNC SSC)
Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức nhân sự của Công ty SSC

Nguồn: Phòng Nhân Sự

Hình 2.4 Cơ cấu tổ chức tại Công ty SSC
Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị

Tổng giám đốc

Phó Tổng giám đốc

TTNC SSC

Phòng
kinh
doanh

Phó Tổng giám đốc

Trại Lâm

Chi
nhánh
Hà Nội

Trạm
Tây
Nguyên

Phòng
đầu tư

Phòng
kiểm
nghiệm

PSX và
CBBQ

Xưởng
cơ khí

Trại Cờ
Đỏ

Trạm
Cai Lậy

Nhà máy
Củ Chi

Phòng
TC-KT

Phòng
HC-NS

VPDD
Campuc
hia

Nguồn: Phòng Nhân Sự
Bắt đầu từ 12/2/2010, xưởng cơ khí chính thức chuyển thành công ty cổ phần cơ
khí Giống cây trồng miền Nam, nhằm tạo điều kiện cho xưởng cơ khí đa dạng hóa sở
hữu, nâng cao năng lực quản trị, mở rộng và chủ động trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, đạt hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo thu nhập cho cán bộ công nhân viên. Vốn điều

lệ của công ty công ty cổ phần cơ khí Giống cây trồng miền Nam là 4 tỷ đồng, SSC chiếm
tối thiểu 51% vốn điều lệ của công ty.
2.5 Cơ sở vật chất trực thuộc Công ty và mối quan hệ trong nước,quốc tế

2.5.1 Cơ sở vật chất trực thuộc
Trụ sở văn phòng Công ty tại 282 Lê Văn Sỹ, phường 1, Tân Bình, TP. Hồ Chí
Minh, diện tích 7.784m. Thành lập trạm giống cây trồng Cai LậyTiền Giang năm
1983. Năm 1989 tiếp nhận trại giống Cờ Đỏ, xã Thạnh Phú, huyện Cờ Đỏ, TP. Cần
Thơ,diện tích 336 ha. Năm 1991 thành lập trại giống Lâm Hà, Lâm Đồng, diện tích 38
ha. Năm 1993 thành lập trại giống cây trồng Tân Hiệp, Bình Dương, diện tích 77 ha.
Năm 1995, xây dựng nhà máy chế biến hạt giống Củ Chi. Năm 1997, thành lập chi nhánh
công ty tại quận Long Biên, Hà Nội. Năm 2005, xây dựng trạm giống Tây Nguyên tại TP.
Buôn Mê Thuột, Daklak. Tháng 9 năm 2007, thành lập văn phòng đại diện công ty ở
Campuchia. Năm 2007 xây dựng nhà máy chế biến giống cây trồng Hà Nội ở khu công
nghiệp Phố Nối, Hưng Yên.
2.5.2 Các mối quan hệ trong nước và quốc tế
Hiện nay SSC là thành viên của Hiệp hội giống cây trồng Châu á Thái bình
dương (APSA), Hiệp hội thương mại giống cây trồng Việt Nam (VSTA). Quan hệ
hợp tác với các công ty Pacific (Australia), công ty Yuan Long Ping High Tech (Trung
Quốc), Trung tâm nghiên cứu lúa mì bắp thế giới (CIMMYT), Viện nghiên cứu lúa
quốc tế (IRRI), Tổ chức lương nông quốc tế (FAO), Viện nghiên cứu rau quả Châu á
(AVRDC), Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam, Viện nghiên cứu lúa đồng
bằng sông Cửu long ,…
2.5.3 Các thành tích đạt được
-Năm 1980: Chủ Tịch nước tặng thưởng huân chương lao động hạng 3 cho Công ty (Lúc
đó SSC là đơn vị thành viên của Công ty Giống cây trồng Trung Ương)
-Năm 2001: Chủ Tịch nước tặng thưởng huân chương lao động hạng 1
-Năm 2005: Chủ Tịch nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động cho tập thể cán bộ
công nhân viên của Công ty.

-Trong nhiều năm liền, SSC được Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn(Bộ
NN&PTNT)tặng cờ thi đua.
– Giải thưởng Bông Lúa vàngHội chợ Quốc tế Nông nghiệp Cần Thơ 5 năm liền (19982003)
-Giải thưởng thương hiệu Bạn Nhà nông Việt Nam5 năm liền (2004-2008) do Bộ Công
thương tặng.
-Được tặng cúp vàng “Thương Hiệu Chứng Khoán Uy Tín và CôngTy Cổ Phần hàng đầu
Việt Nam”năm 2008.
-Danh hiệu “Doanh nghiệptiêu biểu Việt Nam-Lào-Campuchia” năm 2008 do Hiệp hội
Doanh nghiệp vừa và nhỏ công nhận.
Với những thành tích trên phần nào chứng minh cho chúng ta thấy sự nỗ lực của tập thể
cán bộ công nhân viên và sự lãnh đạo sáng suốt của Ban Giám Đốc công ty trong suốt
hơn 30 năm qua đã phấn đấu không mệt mỏi vì sự nghiệp của nền Nông nghiệp nước nhà
nói chung và thương hiệu của Công ty nói riêng.

CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Khái niệm Marketing
Theo Phillip Kotler “Marketing là những hoạt động của con người hướng vào việc
đáp ứng những nhu cầu và ước muốn của người tiêu dùng thông qua quá trình trao đổi.
Định nghĩa của viện marketing Anh “Marketing là quá trình tổ chức và quản lý
toàn bộ hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu dùng
thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể, đến sản xuất và đưa hàng hoá đến người
tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận như dự kiến
Định nghĩa của AMA (1985) “Marketing là một quá trình lập ra kế hoạch và thực
hiện các chính sách sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh của của hàng

hoá, ý tưởng hay dịch vụ để tiến hành hoạt động trao đổi nhằm thoả mãn mục đích của
các tổ chức và cá nhân”
Theo I. Ansoff, một chuyên gia nghiên cứu marketing của LHQ, một khái niệm
được nhiều nhà nghiên cứu hiện nay cho là khá đầy đủ, thể hiện tư duy marketing hiện đại
và đang được chấp nhận rộng rãi: “Marketing là khoa học điều hành toàn bộ hoạt động
kinh doanh kể từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, nó căn cứ vào nhu cầu biến động của
thị trường hay nói khác đi là lấy thị trường làm định hướng”
3.1.2 Vai trò của Marketing

Đối với nền kinh tế
Marketing làm giảm cách biệt khoảng cách giữa người sản xuất và người tiêu dùng,
cách biệt về không gian, khác biệt về thời gian, về giá trị, khác biệt nhau về quyền sở hữu,
cách biệt nhau về chủng loại số lượng, cách biệt nhau về thông tin.

Đối với doanh nghiệp

Marketing giúp doanh nghiệp đánh giá tiềm năng, định hướng hoạt động cho từng
sản phẩm dịch vụ, cung cấp cơ sở thông tin để hoạch định chiến lược cho toàn bộ doanh
nghiệp.
Đồng thời, đối với một doanh nghiệp, hoạt động Marketing gần như là hoạt động
tiên phong giúp người tiêu dùng biết đến sản phẩm, thông tin, tính năng của sản phẩm.
Và, hỗ trợ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh.
3.1.3 Môi trường Marketing
Môi trường Marketing của công ty là tập hợp những chủ thể tích cực và những lực
lượng hoạt động ở bên ngoài công ty và có ảnh hưởng đến khả năng chỉ đạo của bộ phận
marketing, thiết lập và duy trì mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với khách hàng mục tiêu. Do

tính chất luôn biến động, khống chế và hoàn toàn bất định, môi trường marketing động
chạm sâu sắc đến đời sống của công ty. Những biến đổi diễn ra trong môi trường này
không thể gọi là chậm và có thể dự đoán trước được. Nó có thể gây ra những điều bất ngờ
lớn và những hậu quả nặng nề. Vì thế công ty cần phải chú ý theo dõi tất cả những những
diễn biến của môi trường bằng cách sử dụng vào mục đích này việc nghiên cứu marketing
và những khả năng thu thập thông tin marketing thường ngày bên ngoài mà công ty hiện
có. Môi trường marketing gồm có môi trường vi mô và môi trường vĩ mô. Môi trường vi
mô là những lực lượng có quan hệ trực tiếp với bản thân công ty và những khả năng phục
vụ khách hàng của nó, tức là những người cung ứng, những người môi giới marketing,
các khách hàng, các đối thủ cạnh tranh và công chúng trực tiếp. Môi trường vĩ mô là
những lực lượng trên bình diện xã hội rộng lớn hơn, có ảnh hưởng đến môi trường vi mô,
như các yếu tố nhân khẩu, kinh tế, tự nhiên, kỹ thuật, chính trị và văn hoá.
a) Môi trường vi mô
• Doanh nghiệp

Phân tích doanh nghiệp với tư cách một tác nhân thuộc môi trường vi mô, nhà
quản trị marketing sẽ xem xét vai trò của bộ phận marketing trong doanh nghiệp, mối
quan hệ và tác động hỗ trợ của các bộ phận sản xuất, tài chính, nhân sự đối với bộ phận

marketing. Bộ phận marketing của doanh nghiệp có trách nhiệm hoạch định, triển khai
thực hiện chiến lược, các kế hoạch, chính sách và chương trình marketing thông qua các
hoạt động quản trị như nghiên cứu marketing, quản trị nhãn hiệu, quản trị lực lượng bán
hàng,…
Các nhà quản trị marketing cũng phải phối hợp hoạt động với các bộ phận chức
năng khác như bộ phận tài chính để đảm bảo ngân sách cần thiết cho việc thực thi các kế
hoạch marketing, phân bổ ngân sách cho các sản phẩm, nhãn hiệu khác nhau, các hoạt
động marketing khác, bộ phận nghiên cứu và phát triển để nghiên cứu cải tiến hay thiết kế
sản phẩm mới thành công,…
Ngoài ra cần phải đánh giá khả năng marketing, những điểm mạnh và điểm yếu

của hoạt động marketing của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh để lựa chọn
chiến lược marketing cạnh tranh và thiết kế các chính sách marketing phù hợp.

Nhà cung cấp
Nhà cung cấp là các tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh cung cấp nguyên vật liệu cần
thiết cho việc sản xuất của doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh.
Để quyết định mua các yếu tố đầu vào, doanh nghiệp cần phải xác định rõ của
chúng, tìm kiếm nguồn cung cấp, chất lượng và lựa họn các nhà cung cấp tốt nhất về chất
lượng, uy tín giao hàng, độ tin cậy và đảm bảo hạ giá.
Những biến đổi trong môi trường cung cấp có thể tác động quan trọng đến hoạt
động marketing của doanh nghiệp. Các nhà quản trị marketing cần phải theo dõi về giá cả
của những cơ sở cung cấp chính yếu của mình. Việc tăng giá phí cung cấp có thể buộc
phải tăng giá cả, làm giảm sút doanh số của doanh nghiệp. Các nhà quản trị marketing cần
phải quan tâm đến mức độ có thể đáp ứng của các nhà cung cấp về nhu cầu các yếu tố đầu
vào của doanh nghiệp. Sự khan hiếm nguồn cung cấp sẽ ảnh hưởng đến tính đều đặn
trong kinh doanh, và do vậy ảnh hưởng đến khả năng phục vụ khách hàng của doanh

nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp cần xây dựng mối quan hệ lâu dài với các nhà cung cấp chủ
yếu.

Những người môi giới Marketing
Những người môi giới marketing là những công ty hỗ trợ cho công ty đi lên, tiêu
thụ và phổ biến hàng hoá của công ty trong giới khách hàng. Gồm có những người môi
giới thương mại, các công ty chuyên tổ chức lưu thông hàng hoá, các tổ chức dịch vụ
marketing và các tổ chức tín dụng. Doanh nghiệp cần phân tích đặc điểm và tình hình
hoạt động của các trung gian để có chính sách thích hợp nhằm thiết lập và duy trì các
quan hệ tích cực, đồng thời doanh nghiệp cũng có thể có những phản ứng cần thiết nhằm

điều chỉnh, thay đổi chính sách phân phối sản phẩm thích hợp với các thay đổi trong hoạt
động của các giới trung gian.

Khách hàng
Khách hàng là đối tượng phục vụ của doanh nghiệp và là nhân tố chính tạo nên thị
trường. Khách hàng có vai trò rất quan trọng vì từ nhu cầu của khách hàng mà doanh
nghiệp mới hoạch định chiến lược marketing của mình để thoả mãn nhu cầu của khách
hàng và tìm kiếm lợi nhuận. Doanh nghiệp cần phải nghiên cứu thị trường khách hàng
của mình một cách kỹ lưỡng. Doanh nghiệp có thể hoạt động trong năm loại thị trường
khách hàng:
Thị trường người tiêu dùng: mua sản phẩm để sử dụng cho mục đích cá nhân và
gia đình.
Thị trường nhà sản xuất: bao gồm những tổ chức mua hàng hoá và dịch vụ cho
công việc sản xuất để kiếm lời, hoặc để hoàn thành các mục tiêu khác.
Thị trường buôn bán trung gian: là các tổ chức và cá nhân mua hàng hoá và dịch
vụ cho mục đích bán lại để kiếm lời.

Thị trường các cơ quan nhà nước: mua hàng hoá và dịch vụ cho mục đích sử dụng
trong lĩnh vực quản lý và hoạt động công cộng hoặc để chuyển giao tới các tổ chức, cá
nhân khác đang có nhu cầu sử dụng.
Thị trường quốc tế: khách hàng nước ngoài bao gồm người tiêu dùng, người sản
xuất, người trung gian và chính phủ ở các quốc gia khác.

Đối thủ cạnh tranh
Nhìn chung mọi công ty đều phải đối đầu với các đối thủ cạnh tranh khác nhau.
Đối thủ cạnh tranh nằm ở nhiều dạng khác nhau, hiện hữu và tiềm ẩn, trực tiếp và gián

tiếp. Tuỳ theo mức độ thay thế của sản phẩm, các đối thủ cạnh tranh có thể chia làm bốn
dạng:
Cạnh tranh nhãn hiệu.
Cạnh tranh ngành.
Cạnh tranh nhu cầu.
Cạnh tranh ngân sách.

Công chúng
Là một nhóm bất kỳ tỏ ra quan tâm thực sự hay có thể sẽ quan tâm đến doanh
nghiệp, có ảnh hưởng đến khả năng đạt tới những mục tiêu đề ra của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cần chuẩn bị các kế hoạch marketing đối với các giới công chúng
cũng như đối với với thị trường tiêu dùng. Mỗi doanh nghiệp thường có các giới công
chúng sau:
Công chúng tài chính: các tổ chức tài chính, ngân hàng, nhà đầu tư, công ty chứng
khoán, công ty bảo hiểm ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
Công luận: doanh nghiệp phải gieo được lòng tin của các tổ chức công luận, đặc
biệt là báo chí, tạp chí, truyền thanh, truyền hình.

Công chúng chính quyền: các doanh nghiệp cần chú ý đến những ý kiến của chính
quyền khi hình thành kế hoạch marketing như quảng cáo đúng sự thật, sản xuất an toàn,
các luật lệ chống cạnh tranh.
Giới hoạt động xã hội: các hoạt động marketing của doanh nghiệp có thể bị các tổ
chức người tiêu dùng, tổ chức môi trường và các tổ chức khác chất vấn.
Công chúng địa phương: mọi doanh nghiệp đều phải giao tiếp với giới địa phương
như các tổ chức ở địa phương, những người láng giềng.
Công chúng tổng quát: các doanh nghiệp cần phải quan tâm đến thái độ của công
chúng đối với các hoạt động và sản phẩm của mình. Mặc dù công chúng không tác động

đến doanh nghiệp như một lực lượng có tổ chức, nhưng ấn tượng của công chúng đối với
doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến khách hàng của doanh nghiệp.
Công chúng nội bộ: bao gồm số công nhân lao động và làm việc trí óc, các nhà
quản trị và hội đồng quản trị. Khi người nhân viên cảm thấy thoải mái với doanh nghiệp
của họ, thì thái độ tích cực này sẽ lan sang cả các giới bên ngoài doanh nghiệp.
b)

Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô gồm các yếu tố, các lực lượng xã hội rộng lớn, có tác động đến
toàn bộ môi trường kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp không thể kiểm soát,
thay đổi được các yếu tố của môi trường vĩ mô. Các yếu tố trong môi trường vĩ mô mang
lại những cơ hội mới cũng như các thách thức đối với các doanh nghiệp. Vì doanh nghiệp
không thể thay đổi được môi trường vĩ mô, do vậy phải tìm cách thích ứng với nó thì mới
có thể tồn tại và phát triển được. Sau đây là các yếu tố môi trường vĩ mô.

Môi trường dân số
Môi trường dân số bao gồm các yếu tố như qui mô dân số, mật độ dân số, tuổi tác,
giới tính, chủng tôc, trình độ học vấn, nghề nghiêp…Đó là những khía cạnh được người

làm Marketing quan tâm nhiều nhất bởi nó liên quan trực tiếp đến con người và con người
cũng chính là tác nhân tạo ra thị trường.
Hiện nay chúng ta đang sống trong một thế giới luôn có nhiều thay đổi, trong đó
bao hàm những đổi thay về mặt dân số. Những sự biến động về mặt dân số có thể làm
thay đổi về mặt lượng của thị trường (tăng hoặc giảm quy mô dân số sẽ dẫn đến tăng hoặc
giảm qui mô thị trường) đồng thời nó cũng ảnh hưởng trực tiếp, làm thay đổi về mặt chất
của thị trường (Tuồi trung bình cao hơn trogn cơ câu dân số sẽ dẫn đến sự gia tăng về nhu
cầu liên quan đến sức khỏe trong cộng đồng dân chúng). Chúng ta có thể liệt kê một số

thay đổi chính yếu mà ít nhiều đã tác động đến các hoạt động Marketinn của một DN:
Những sự chuyển dịch về kinh tế: Là sự gia tăng về quy mô dân số ở 1 số quốc gia,
một số khu vực do tình trạng di dân. Xu hướng di dân này là do chính sách nhâp cư
thoáng hay do điều kiện kinh tế phát triển ở một số quốc gia. Ngoài ra một xu hướng di
dân thường thấy hiện nay là tình trạng dân chúng tâp trung vào các đô thị lớn do điều kiện
làm việc và đời sống cao hơn tạo ra một quy mô và mật độ cao và dân số ở các đô thị lớn.
Những thay đổi về cơ cấu tuổi tác trog dân chúng: Tỷ lệ sinh đẻ thấp ở một số
quốc gia phát triển tạo ra một cơ cấu tuổi tác già hơn trong dân chúng. Ngoài ra, các điều
kiện kinh tế, các điều kiện phúc lợi xã hội ở các quốc gia phát triển cũng tạo ra một cấu
trúc tuổi già hơn trong dân chúng do tuổi đời trung bình trong dân chúng cao hơn.
Sự thay đổi về cơ cấu gia đình: Một xu hướng thay đổi chính hiện nay trong dân
chúng là sự xuất hiện ngày càng nhiều số lượng thanh niên dộc than, sống độc lập với gia
đình của mình .Hay các cặp vợ chồng ngày càng có xu hướng có con cái ít hơn, tất cả tạo
ra một cơ cấu gia đình có quy mô nhỏ hơn rất nhiều trong dân chúng. Một thay đổi khác
trong cơ cấu gia đình ngày nay là vai trò phụ nữ càng nâng cao hơn trong gia đình. Ngày
nay tỉ lệ phụ nữ có việc làm, độc lập về tài chính trong gia đình có xu hướng ngày càng
cao.
Một cơ cấu dân cư có trình độ văn hóa cao hơn: sự nâng cao về đời sống kinh tế,
văn hóa và giáo dục tạo ra 1 tỷ lệ cao hơn dân số có trình độ văn hóa. Ngoài ra do sự phát

triển về kỹ thuật công nghệ đã làm thay đổi dẩn vai trò của máy móc, tri thức trong các
hoạt động sản xuất kinh doanh đã dẫn đến một sự gia tăng số lượng công nhân áo trắng
trong cơ cấu lao động của xã hội. Sự thay đổi này tạo ra trên thị trường những nhu cầu
tiêu dùng cao cấp hơn, đòi hỏi nhiều hơn vào các nhu cầu giải trí, văn hóa, tinh thần.

Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế bao gồm những yếu tố tác động đến khả năng chi tiêu của
khách hàng (consumer purchasing power) và tạo ra những mẫu tiêu dùng khác biệt

(spending patterns). Việc hiểu thị trường không chỉ biết rõ về yếu tố mong muốn của con
người mà còn phải nắm đươc năng chi tiêu nơi họ. Khả năng chi tiêu này ngoài việc phụ
thuộc vào nhu cầu và giá cả, còn phụ thuộc rất nhiều vào tình hình kinh tế, mức thu nhập
của người dân, nhu cầu tiết kiệm và các điều kiện tài chính-tín dụng. Do đó các nhà
Markeitng phải nhận biết được các xu hướng chính về thu nhập trong dân chúng và những
thay đổi về chi tiêu của các nhóm dân chúng khác biệt.
Xu hướng tăng lên về thu nhập trung bình trong dân chúng ngoài việc sẽ tạo ra một
sức mua cao hơn trên thị trường còn dẫn đến những nhu cầu, mong muốn khác biệt hơn từ
phía người tiêu dùng. Họ có thể đòi hỏi nhiều hơn hay sẵn sang bỏ ra một số tiền cao hơn
cho các yếu tố chất lượng, sự đa dạng, tính tiên dụng, tính thẩm mỹ hay giá trị tinh thần
mà sản phẩm hay dịch vụ có khả năng mang lại.
Ngoài ra, một xu hướng khác là sự phân bổ về thu nhập có nhiều phân hóa trong
dân chúng cũng là một vấn đề mà các nhà Marketing cần quan tâm. Chính sự phân hóa
này làm đa dạng hơn về nhu cầu, mong muốn của người tiêu dùng và tạo ra trên thị
trường nhiều phân khúc khác biệt.

Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên bao gồm các nguồn tài nguyên thiên nhiên được xem là những
nhân tố đầu vào cần thiết cho hoạt động của DN và còn có những ảnh hưởng nhất định

1.1 Đặt vấn đềTrong toàn cảnh nền kinh tế tài chính nước ta đang chuyển biến can đảm và mạnh mẽ, đặc biết là khi gianhập TPP. Tuy đã bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, tuy nhiên nước ta vẫn là một đấtnước lấy nông nghiệp làm chủ yếu. Và cũng chính vì điều đó, ngành Nông Nghiệp nóichung và ngành kinh doanh hạt giống nói riêng cũng đang không ngừng biến hóa để bắtkịp với nền kinh tế tài chính đang tăng trưởng can đảm và mạnh mẽ như lúc bấy giờ. Công ty CP Giống cây cối Miền Nam là một trong những công ty hoạt độngtrong nghành nông nghiệp mà đơn cử là sản xuất, kinh doanh hạt giống và vật tư nôngnghiệp. Cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế tài chính, Công ty cũng đang không ngừng pháttriển, biến hóa về mọi mặt trong hoạt động giải trí và đã đạt được nhiều thành tích. Và cũng chínhvì sự tăng trưởng như vũ bão của nền kinh tế tài chính nước nhà mà đã Open nhiều hơn nữa cáccông ty kinh doanh hạt giống lớn nhỏ khác nhau, tạo ra một sự cạnh tranh đối đầu quyết liệt trongngành hạt giống. Chính điều đó yên cầu Công ty phải có một kế hoạch kinh doanh đúng đắn, phùhợp thì mới hoàn toàn có thể đứng vững trên thị trường. Nhưng để lan rộng ra, tăng trưởng kinh doanhthì quan trọng hơn hết chính là kế hoạch Marketing. Trong nền kinh tế thị trường mởnhư lúc bấy giờ, Marketing so với một doanh nghiệp là điều không hề thiếu, hoàn toàn có thể nóihoạt động Marketing là hoạt động giải trí đi đầu trong kinh doanh. Xuất phát từ thực tiễn rằng, mặc dầu Công ty CP giống cây cối Miền Nam làmột công ty vững mạnh trong ngành hạt giống của Nước Ta, nhưng hoạt động giải trí Marketingcủa công ty chưa thực sự được góp vốn đầu tư cũng như kiến thiết xây dựng chuyên nghiệp. Chính cho nên vì thế, trong suốtquá trình thực tập và khám phá tại Công ty, với mong ước mang những kiến thức và kỹ năng đượchọc góp thêm phần tăng năng lượng Marketing tại Công ty Giống cây cối Miền Nam, cá nhântôi đã chọn đề tài : ” TÌM HIỂU CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA SẢN PHẨM GIỐNGCÂY TRỒNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG MIỀN NAM ” để làm đề tàicho báo cáo giải trình tốt nghiệp, nhằm mục đích nghiên cứu và phân tích tình hình hoạt động giải trí Marketing tại Công ty, đồngthời yêu cầu một số ít kế hoạch và giải pháp Marketing cho Công ty. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu1. 2.1 Mục tiêu chungMục tiêu nghiên cứu và điều tra của đề tài là khám phá kế hoạch Marketing tại Công ty cổphần Giống cây cối Miền Nam, đồng thời đề xuất kiến nghị giải pháp Marketing góp thêm phần củngcố và thôi thúc hoạt động giải trí kinh doanh của Công ty. 1.2.2 Mục tiêu cụ thểTìm hiểu kế hoạch Marketing cho loại sản phẩm giống cây cối tại Công ty. Đánh giá hiệu suất cao hoạt động giải trí Marketing của Công ty. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thử thách của Công ty trong quá trình hiệnnay. • Đề xuất một số ít giải pháp nhằm mục đích góp thêm phần hoàn thành xong hơn kế hoạch Marketing tại Côngty. 1.3 Phạm vi nghiên cứu1. 3.1 Phạm vi không gianKhóa luận được thực thi tại Công ty CP Giống cây cối Miền Nam, 282 LêVăn Sỹ, phường 1, Q. Tân Bình, TP.HCM.Thực hiện tìm hiểu và khám phá về hoạt động giải trí MKT của loại sản phẩm Giống cây xanh, đồng thờiđề xuất một số ít giải pháp MKT góp thêm phần triển khai xong hơn kế hoạch MKT của Công ty. 1.3.2 Phạm vi thời gianThời gian triển khai khóa luận từ 01/09/2015 đến 01/12/2015, trong đó khóa luậnđã sử dụng tài liệu và số liệu có tương quan hầu hết từ năm 2012 đến nay. 1.3.3 Giới hạn nghiên cứuCông ty SSC chuyên nghiên cứu và điều tra, sản xuất những loại hạt giống cây cối, cung cấpcác thiết bị vật tư nông nghiệp, đồng thời xuất khẩu những loại giống sang những nước khác. Trong đó, đề tài tập trung chuyên sâu nghiên cứu và điều tra, nghiên cứu và phân tích môi trường tự nhiên kinh doanh vàMarketing của nhóm loại sản phẩm giống cây xanh tại Công ty CP Giống cây trồngMiền Nam .. 1.4 Cấu trúc khóa luậnChương I : Mở đầu. Nêu nguyên do chọn đề tài, nguyên do chọn nhóm mẫu sản phẩm giống cây cối trông những sảnphẩm SSC sản xuất và bán ra thị trường. Đề ra tiềm năng nghiên cứu và điều tra, phạm vị nghiên cứuvà cấu trúc chung của khóa luận. Chương II : Tổng quan. Nêu tổng quan về những tài liệu đã điều tra và nghiên cứu cũng như công ty chọn điều tra và nghiên cứu. Các yếu tố tương quan đến cỗ máy tổ chức triển khai, quản trị, điều hành quản lý của công ty. Chương III : Cơ sở lý luận và giải pháp nghiên cứu và điều tra. Trong chương này sẽ trình diễn rõ những cơ sở kim chỉ nan, những yếu tố lý luận có liênquan đến nội dung điều tra và nghiên cứu như khái niệm Marketing, SWOT, … Ngoài ra, chương nàycòn trình diễn những giải pháp nghiên cứu và điều tra được sử dụng làm cơ sở để triển khai đề tài. Chương IV : Kết quả và đàm đạo. Đi sâu điều tra và nghiên cứu những yếu tố đã nêu ở phần tiềm năng điều tra và nghiên cứu. Tìm hiểuthực trạng Marketing tại Công ty SSC, tình hình kinh doanh và hiệu suất cao của hoạt độngMarketing so với kinh doanh của Công ty. Chương V : Kết luận và đề xuất kiến nghị. Tổng hợp, nhìn nhận những yếu tố đã nghiên cứu và điều tra, từ đó rút ra Tóm lại chung. Nêura những nhận xét từ hiệu quả nghiên cứu và điều tra, những khó khăn vất vả mà Công ty mắc phải, từ đóđưa ra những đề xuất kiến nghị so với Công ty để triển khai xong cũng như tạo ra hiệu suất cao Marketingcho Công ty CP Giống cây cối Miền Nam. CHƯƠNG 2T ỔNG QUAN2. 1 Khái quát về Công ty CP Giống cây cối Miền Nam2. 1.1 Giới thiệu chung về Công ty SSCTên không thiếu : Công ty CP Giống cây xanh Miền Nam. Tên thanh toán giao dịch : SSCMã số thuế : 0302634683N gày cấp giấy phép kinh doanh : 24/06/2002 Ngày hoạt động giải trí : 01/07/2002 Ngành nghề kinh doanh : giống cây cối. Trụ sở chính : 282 Lê Văn Sỹ, phường 1, Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh, Nước Ta. Tell : ( 84 ) 38444633 – 38442414F ax : ( 84 ) 8 39906343C hi nhánh TP. Hà Nội : 14 Ngõ 489 Nguyễn Văn Cừ, Q. Long Biên, TP. Hà Nội. Tell : ( 84 ) 4 38774958 – 38274343F ax : ( 84 ) 4 36500762C hi nhánh Tây Nguyên : Thôn 4, xã Eatu, TP. Ban Mê Thuột, Đaklak. Tell : ( 84 ) 500 3830121 – 3873816F ax : ( 84 ) 500 3873817C hi nhánh Miền Trung : Cụm CN Trảng Nhật 2 – Điện Hòa – Điện Bàn – Quảng Nam. Tell : ( 0510 ) 3753588 – 3755588F ax : ( 0510 ) 3753888E mail : [email protected][email protected][email protected] : www.ssc.com. vnCông ty Cổ phần Giống cây xanh Miền nam ( SSC ) được xây dựng theo Quyếtđịnh số 213 / QĐ-TTg ngày 25/03/2002 của Thủ tướng nhà nước, tiền thân là Công tyGiống cây cối Phía nam, thường trực Tổng cục Nông nghiệp, với trách nhiệm cung ứnggiống cho những tỉnh phía nam từ Thành phố TP. Đà Nẵng trở vào, sau ba lần đổi tên vào cácnăm 1978, 1981, 1989 đến tháng 01/1993 Công ty đổi tên thành Công ty Giống cây trồngMiền nam thường trực Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, quy trình tiến độ này đánh dấumột bước ngoặc lớn trong quy trình hình thành và tăng trưởng của Công ty, lần đầu tiênCông ty sản xuất và kinh doanh một lượng lớn hạt giống Ngô lai tạo ra sự nhảy vọt vềdoanh thu và doanh thu. Ngày 01/03/1995 Công ty trở thành thành viên Thương Hội Giốngcây trồng châu Á-Thái Tỉnh Bình Dương ( APSA ), được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn nhiều năm liền Tặng Ngay cờ thi đua và nhận phần thưởng Bông lúa vàng 5 năm liền 19982002 tại Hội chợ Nông nghiệp Quốc tế Cần Thơ. Đến tháng 01/07/2002 Công ty đã chính thức hoạt động giải trí theo hình thức Công tyCổ phần, là doanh nghiệp cổ phần hóa tiên phong và vốn điều lệ lớn nhất của Ngành GiốngViệt Nam với ngành nghề kinh doanh chính như : Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuấtnhập khẩu giống cây xanh những loại ; Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu nông sản, vậttư nông nghiệp ; Thiết kế, sản xuất, lắp ráp, xuất nhập khẩu những loại máy móc, thiết bị chếbiến hạt giống và nông sản. Vào ngày 9/4/2003 Tổ Chức BVQI ( Anh Quốc ) đã công nhận mạng lưới hệ thống quản trị chấtlượng của Công ty Cổ phần Giống cây xanh Miền Nam ( SSC ) đạt tiêu chuẩn ISO9001 : 2000. Bên cạnh việc kinh doanh chính là sản xuất những loại hạt giống, Công ty cònkinh doanh một số ít mẫu sản phẩm khác nhằm mục đích khai thác hết năng lượng để mang doanh thu thêmvề cho Công ty. Ngoài trụ sở chính đặt tại 282 Lê Văn Sỹ, QTB, Thành Phố Hồ Chí Minh Công ty còn có những Chinhánh, Trạm, Trại tại TP. Hà Nội, Tiền Giang, Lâm Đồng, Tỉnh Bình Dương, Cần Thơ và Củ Chi. Về cơ cấu tổ chức cổ đông lúc bấy giờ SSC chỉ có một cổ đông nắm giữ 5 % vốn CP đólà Bộ Tài chính nắm giữ 1.200.000 CP chiếm tỷ suất 20 %. 2.1.2 Qúa trình hình thành và tăng trưởng của Công ty SSCĐầu năm 1976, Công ty Giống cây xanh phía Nam được xây dựng. Đến 1978, Công ty Giống cây xanh phía Nam được hợp nhất trở thành Chi nhánh I ( thường trực Côngty Giống cây xanh Trung Ương ), rồi đổi thành Xí nghiệp Giống cây xanh I vào năm1981. Đến năm 1989 Bộ Nông Nghiệp có quyết định hành động chia tách và thành lập Công tyGiống cây xanh Trung Ương II, thường trực Bộ, và đến năm 1993 được đổi tên thành Côngty Giống cây cối miền Nam. Năm 2002, triển khai chủ trương của Nhà nước và được sự đồng ý chấp thuận của Thủtướng nhà nước theo Quyết định số 213 / QĐ-TTg ngày 25/3/2002, Công ty được chuyểnthành Công ty Cổ phần Giống cây cối miền Nam ( SSC ) là doanh nghiệp ngành giốngcây trồng tiên phong của Việt Nam tiến hành cổ phần hoá, nhà nước nắm giữ 20 % vốn điềulệ ( 60 tỷ đồng ). Đến tháng 03/2005, CP của Công ty CP Giống cây cối miền Nam, mãchứng khoán là SSC, là doanh nghiệp tiên phong của Ngành Giống cây xanh Nước Ta đãđược chính thức niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh ( nay làSở Giao dịch Chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh ). Tháng 5/2007, Công ty đã phát hành thêm 4 triệu CP thưởng để nâng vốnđiều lệ của Công ty lên thành 100 tỷ đồng. Đại hội đồng cổ đông tháng 4/2010 cho nămtài chính 2009 đã đồng ý chấp thuận cho công ty phát hành CP thưởng cho cổ đông hiệnhữu và cán bộ nhân viên cấp dưới, nâng vốn điều lệ lên thành 150 tỷ đồng trong Quý III / 2010. Những cột mốc tăng trưởng : 1976 : Công ty được xây dựng. Trụ sở văn phòng đặt tại 282 Lê Văn Sỹ, P. 1, QuậnTân Bình, TP Hồ Chí Minh. 1983 : Trạm Giống Cây trồng Cai Lậy, Huyện Cai lậy, Tỉnh Tiền Giang được xây dựng. 1989 : Công ty nhận chuyển giao Trại Gíống Cây trồng Cờ Đỏ, Xã Thạnh Phú, Huyện CờĐỏ, Thành phố Cần thơ, diện tích quy hoạnh 336 ha. 1991 : Trại Giống Cây trồng Lâm Hà, Tỉnh Lâm Đồng, diện tích quy hoạnh 38 ha, được xây dựng. 1993 : Trại Giống Cây trồng Tân Hiệp, Tỉnh Tỉnh Bình Dương, diện tích quy hoạnh 77 ha, được thành lậpvà đến năm tháng 2/2009, được tăng cấp thành Trung tâm Nghiên cứu Giống cây trồngMiền Nam ( SRC ). 1995 : Nhà máy Chế biến hạt giống Củ Chi ( Tp. HCM ) được kiến thiết xây dựng. 1997 : Chi nhánh Công ty tại TP.HN, Q. Long Biên – TP. Hà Nội, được xây dựng. 2005 : Trạm Giống Cây trồng Tây Nguyên ( TP. Buôn Ma Thuột – DakLak ) được xâydựng. 2007 : Văn Phòng Đại Diện Công ty ở Cambodia ( Phnôm Pênh ) được xây dựng. Cũngtrong năm này Nhà máy Chế biến Giống Cây trồng Thành Phố Hà Nội đặt tại Khu Công Nghiệp PhốNối A, tỉnh Hưng Yên ) thuộc Chi nhánh TP.HN được thiết kế xây dựng. 2009 : Công ty góp vốn đầu tư 4,2 tỷ đồng, chiếm tỷ suất 70 % vốn điều lệ vào Công ty Cổ phầnKinh doanh Xuất Nhập Khẩu Bắc Nghệ An ( tiền thân là Xí nghiệp chế biến hàng xuấtkhẩu thuộc Công ty Giống Cây trồng Nghệ An đã cổ phần hóa năm 2002 ). 2010 : quy đổi Xưởng Cơ khí ( CKG ) thành Công ty CP Cơ khí Giống cây trồngmiền Nam ( SSE ) 2.2 Lĩnh vực kinh doanh, mẫu sản phẩm, dịch vụ của Công ty2. 2.1 Lĩnh vực kinh doanhCông ty CP Giống cây xanh Miền Nam hiện đang kinh doanh trong lĩnh vựcNông nghiệp. 2.2.2 Sản phẩmSản phẩm kinh doanh của Công ty gồm có : – Các loại hạt giống : hạt lúa giống, hạt ngô giống, hạt rau giống, hạt cỏ lai, đậu đỗ. Hình 2.1 Một Số Hình Ảnh Về Sản Phẩm Hạt Giống Của Công Ty SSCNguồn : Phòng Kinh Doanh – Các thiết bị cơ khí và vật tư dùng trong nông nghiệpHình 2.2 Một Số Sản Phẩm Vật Tư Nông Nghiệp Và Máy Móc Của Công Ty SSCNguồn : Phòng Kinh Doanh2. 2.3 Thương Mại Dịch Vụ của Công ty – Xuất nhập khẩu nông sản, vật tư nông nghiệp – Xuất nhập khẩu những loại máy móc, thiết bị chế biến hạt giống và nông sản – Chuyển giao công nghệ tiên tiến trồng cây cho người mua. 2.3 Tầm nhìn, thiên chức và tiềm năng dài hạn của Công ty SSC2. 3.1 Tầm nhìnCông ty CP Giống Cây trồng Miền Nam ( SSC ) sẽ là một trong ba công tygiống số 1 tại Nước Ta. 2.3.2 Sứ mệnhSSC là doanh nghiệp chọn tạo, sản xuất và đáp ứng hạt giống tốt, cùng nhà nônglàm giàu. SSC sẽ thực thi thiên chức này bằng cách : 1. Tổ chức điều tra và nghiên cứu, chọn tạo giống và sản xuất hạt giống tiên tiến và phát triển, tiếp cận trình độcông nghệ hạt giống của quốc tế. 2. Tổ chức đáp ứng hạt giống những loại trải qua mạng lưới hệ thống đại lý rộng khắp, có quan hệgắn bó với nhà nông. 3. Quyết tâm vì tiềm năng chất lượng và dịch vụ đáp ứng hạt giống tốt nhất để mang đếnnhiều thời cơ tốt đẹp cho đời sống của nông dân và những đại lý. 4. Khai thác những lợi thế vị trí về địa phận hoạt động giải trí, tài nguyên đất đai, cán bộ nhân viêncó sự gắn bó thân thiện, lâu dài hơn với nhà nông … để tìm cách ngày càng tăng giá trị hoạt động giải trí kinhdoanh góp thêm phần tạo nên sự gắn bó của cán bộ nhân viên cấp dưới với công ty và mang lại lợi tứccao cho cổ đông. 2.3.3 Mục tiêu dài hạnSSC sẽ là một trong ba công ty giống số 1 ở Nước Ta về chủng loại sảnphẩm, doanh thu và thị trường. SSC sẽ tăng trưởng một mạng lưới hệ thống đại lý to lớn, đưa đến cho nhà nông hạt giốngcác loại cây xanh tự thụ phấn, thụ phấn tự do và lợi thế lai gồm bắp vàng, bắp nếp, lúa lai, lúa thuần và rau quả … có chất lượng tốt nhất tương thích từng mùa vụ và nhiều vùng sinhthái. Với đội ngũ chỉ huy và cán bộ nhân viên cấp dưới tận tâm, có bề dày kinh nghiệm tay nghề nghiêncứu và sản xuất giống, SSC sẽ đưa ra thị trường những loại mẫu sản phẩm có chất lượng cao, mang lại quyền lợi cho nhà nông. 2.4 Tổ chức và nhân sựCơ cấu tổ chức triển khai của SSC gồm có : Tổng Giám đốc : Phụ trách Nhân sự – hành chính, Kế toán tàichính vàkế toán quản trị, chỉ huy hoạt động giải trí kinh doanh, Trụ sở Thành Phố Hà Nội, trạmTây Nguyên, văn phòng đại diện thay mặt Campuchia, những dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư vàxâydựng cơ bản. Phó Tổng Giám đốc Sản xuất : Phụtrách sản xuất tại công ty và cáctrạm, trại, chế biến dữ gìn và bảo vệ ; sản xuất, kinh doanh cơ khí và kiểmnghiệm hạt giống. Phó Tổng Giám đốcNghiên cứu : Phụ trách những nghành nghiên cứubao gồm trại giống Lâm Hà và TT nghiên cứu và điều tra Giống cây trồngmiền Nam ( TTNC SSC ) Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức triển khai nhân sự của Công ty SSCNguồn : Phòng Nhân SựHình 2.4 Cơ cấu tổ chức triển khai tại Công ty SSCĐại hội đồng cổ đôngBan kiểm soátHội đồng quản trịTổng giám đốcPhó Tổng giám đốcTTNC SSCPhòngkinhdoanhPhó Tổng giám đốcTrại LâmHàChinhánhHà NộiTrạmTâyNguyênPhòngđầu tưPhòngkiểmnghiệmPSX vàCBBQXưởngcơ khíTrại CờĐỏTrạmCai LậyNhà máyCủ ChiPhòngTC-KTPhòngHC-NSVPDDCampuchiaNguồn : Phòng Nhân SựBắt đầu từ 12/2/2010, xưởng cơ khí chính thức chuyển thành công ty CP cơkhí Giống cây cối miền Nam, nhằm mục đích tạo điều kiện kèm theo cho xưởng cơ khí đa dạng hóa sởhữu, nâng cao năng lượng quản trị, lan rộng ra và dữ thế chủ động trong hoạt động giải trí sản xuất kinhdoanh, đạt hiệu suất cao kinh tế tài chính cao, bảo vệ thu nhập cho cán bộ công nhân viên. Vốn điềulệ của công ty công ty CP cơ khí Giống cây cối miền Nam là 4 tỷ đồng, SSC chiếmtối thiểu 51 % vốn điều lệ của công ty. 2.5 Cơ sở vật chất thường trực Công ty và mối quan hệ trong nước, quốc tế2. 5.1 Cơ sở vật chất trực thuộcTrụ sở văn phòng Công ty tại 282 Lê Văn Sỹ, phường 1, Tân Bình, TP. Hồ ChíMinh, diện tích quy hoạnh 7.784 m. Thành lập trạm giống cây xanh Cai LậyTiền Giang năm1983. Năm 1989 đảm nhiệm trại giống Cờ Đỏ, xã Thạnh Phú, huyện Cờ Đỏ, TP. CầnThơ, diện tích quy hoạnh 336 ha. Năm 1991 xây dựng trại giống Lâm Hà, Lâm Đồng, diện tích quy hoạnh 38 ha. Năm 1993 xây dựng trại giống cây cối Tân Hiệp, Tỉnh Bình Dương, diện tích quy hoạnh 77 ha. Năm 1995, kiến thiết xây dựng nhà máy sản xuất chế biến hạt giống Củ Chi. Năm 1997, xây dựng chi nhánhcông ty tại Q. Long Biên, TP.HN. Năm 2005, thiết kế xây dựng trạm giống Tây Nguyên tại TP.Buôn Mê Thuột, Daklak. Tháng 9 năm 2007, xây dựng văn phòng đại diện thay mặt công ty ởCampuchia. Năm 2007 thiết kế xây dựng xí nghiệp sản xuất chế biến giống cây cối TP. Hà Nội ở khu côngnghiệp Phố Nối, Hưng Yên. 2.5.2 Các mối quan hệ trong nước và quốc tếHiện nay SSC là thành viên của Thương Hội giống cây xanh Châu á Thái bìnhdương ( APSA ), Hiệp hội thương mại giống cây cối Nước Ta ( VSTA ). Quan hệhợp tác với những công ty Pacific ( nước Australia ), công ty Yuan Long Ping High Tech ( TrungQuốc ), Trung tâm điều tra và nghiên cứu lúa mì bắp quốc tế ( CIMMYT ), Viện nghiên cứu và điều tra lúaquốc tế ( IRRI ), Tổ chức lương nông quốc tế ( FAO ), Viện điều tra và nghiên cứu rau quả Châu á ( AVRDC ), Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam, Viện nghiên cứu và điều tra lúa đồngbằng sông Cửu long, … 2.5.3 Các thành tích đạt được-Năm 1980 : Chủ Tịch nước tặng thưởng huân chương lao động hạng 3 cho Công ty ( Lúcđó SSC là đơn vị chức năng thành viên của Công ty Giống cây cối Trung Ương ) – Năm 2001 : Chủ Tịch nước tặng thưởng huân chương lao động hạng 1 – Năm 2005 : Chủ Tịch nước phong tặng thương hiệu Anh hùng Lao động cho tập thể cán bộcông nhân viên cấp dưới của Công ty. – Trong nhiều năm liền, SSC được nhà nước, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ( BộNN và PTNT ) khuyến mãi ngay cờ thi đua. – Trao Giải Bông Lúa vàngHội chợ Quốc tế Nông nghiệp Cần Thơ 5 năm liền ( 19982003 ) – Trao Giải tên thương hiệu Bạn Nhà nông Việt Nam5 năm liền ( 2004 – 2008 ) do Bộ Côngthương Tặng Ngay. – Được Tặng cúp vàng “ Thương Hiệu Chứng Khoán Uy Tín và CôngTy Cổ Phần hàng đầuViệt Nam ” năm 2008. – Danh hiệu “ Doanh nghiệptiêu biểu Việt Nam-Lào-Campuchia ” năm 2008 do Hiệp hộiDoanh nghiệp vừa và nhỏ công nhận. Với những thành tích trên phần nào chứng tỏ cho tất cả chúng ta thấy sự nỗ lực của tập thểcán bộ công nhân viên và sự chỉ huy sáng suốt của Ban Giám Đốc công ty trong suốthơn 30 năm qua đã phấn đấu không căng thẳng mệt mỏi vì sự nghiệp của nền Nông nghiệp nước nhànói chung và tên thương hiệu của Công ty nói riêng. CHƯƠNG 3C Ơ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3. 1 Cơ sở lý luận3. 1.1 Khái niệm MarketingTheo Phillip Kotler “ Marketing là những hoạt động giải trí của con người hướng vào việcđáp ứng những nhu yếu và mong ước của người tiêu dùng trải qua quy trình trao đổi. Định nghĩa của viện marketing Anh “ Marketing là quy trình tổ chức triển khai và quản lýtoàn bộ hoạt động giải trí kinh doanh từ việc phát hiện ra và biến nhu cầu mua sắm của người tiêu dùngthành nhu yếu thực sự về một loại sản phẩm đơn cử, đến sản xuất và đưa hàng hoá đến ngườitiêu dùng ở đầu cuối nhằm mục đích bảo vệ cho công ty thu được doanh thu như dự kiếnĐịnh nghĩa của AMA ( 1985 ) “ Marketing là một quy trình lập ra kế hoạch và thựchiện những chủ trương loại sản phẩm, giá, phân phối, thực thi và tương hỗ kinh doanh của của hànghoá, ý tưởng sáng tạo hay dịch vụ để thực thi hoạt động giải trí trao đổi nhằm mục đích thoả mãn mục tiêu củacác tổ chức triển khai và cá thể ” Theo I. Ansoff, một chuyên viên điều tra và nghiên cứu marketing của Liên Hiệp Quốc, một khái niệmđược nhiều nhà nghiên cứu lúc bấy giờ cho là khá rất đầy đủ, bộc lộ tư duy marketing hiện đạivà đang được gật đầu thoáng rộng : “ Marketing là khoa học quản lý hàng loạt hoạt độngkinh doanh kể từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, nó địa thế căn cứ vào nhu yếu dịch chuyển củathị trường hay nói khác đi là lấy thị trường làm khuynh hướng ” 3.1.2 Vai trò của MarketingĐối với nền kinh tếMarketing làm giảm cách biệt khoảng cách giữa người sản xuất và người tiêu dùng, cách biệt về khoảng trống, độc lạ về thời hạn, về giá trị, độc lạ nhau về quyền sở hữu, cách biệt nhau về chủng loại số lượng, cách biệt nhau về thông tin. Đối với doanh nghiệpMarketing giúp doanh nghiệp nhìn nhận tiềm năng, xu thế hoạt động giải trí cho từngsản phẩm dịch vụ, cung ứng cơ sở thông tin để hoạch định kế hoạch cho hàng loạt doanhnghiệp. Đồng thời, so với một doanh nghiệp, hoạt động giải trí Marketing gần như là hoạt độngtiên phong giúp người tiêu dùng biết đến mẫu sản phẩm, thông tin, tính năng của loại sản phẩm. Và, tương hỗ trực tiếp cho hoạt động giải trí kinh doanh. 3.1.3 Môi trường MarketingMôi trường Marketing của công ty là tập hợp những chủ thể tích cực và những lựclượng hoạt động giải trí ở bên ngoài công ty và có tác động ảnh hưởng đến năng lực chỉ huy của bộ phậnmarketing, thiết lập và duy trì mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với người mua tiềm năng. Dotính chất luôn dịch chuyển, khống chế và trọn vẹn bất định, thiên nhiên và môi trường marketing độngchạm thâm thúy đến đời sống của công ty. Những biến hóa diễn ra trong thiên nhiên và môi trường nàykhông thể gọi là chậm và hoàn toàn có thể Dự kiến trước được. Nó hoàn toàn có thể gây ra những điều bất ngờlớn và những hậu quả nặng nề. Vì thế công ty cần phải quan tâm theo dõi toàn bộ những nhữngdiễn biến của thiên nhiên và môi trường bằng cách sử dụng vào mục tiêu này việc điều tra và nghiên cứu marketingvà những năng lực tích lũy thông tin marketing thường ngày bên ngoài mà công ty hiệncó. Môi trường marketing gồm có môi trường tự nhiên vi mô và môi trường tự nhiên vĩ mô. Môi trường vimô là những lực lượng có quan hệ trực tiếp với bản thân công ty và những năng lực phụcvụ người mua của nó, tức là những người đáp ứng, những người môi giới marketing, những người mua, những đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu và công chúng trực tiếp. Môi trường vĩ mô lànhững lực lượng trên bình diện xã hội to lớn hơn, có ảnh hưởng tác động đến môi trường tự nhiên vi mô, như những yếu tố nhân khẩu, kinh tế tài chính, tự nhiên, kỹ thuật, chính trị và văn hoá. a ) Môi trường vi mô • Doanh nghiệpPhân tích doanh nghiệp với tư cách một tác nhân thuộc môi trường tự nhiên vi mô, nhàquản trị marketing sẽ xem xét vai trò của bộ phận marketing trong doanh nghiệp, mốiquan hệ và tác động ảnh hưởng tương hỗ của những bộ phận sản xuất, kinh tế tài chính, nhân sự so với bộ phậnmarketing. Bộ phận marketing của doanh nghiệp có nghĩa vụ và trách nhiệm hoạch định, triển khaithực hiện kế hoạch, những kế hoạch, chủ trương và chương trình marketing trải qua cáchoạt động quản trị như điều tra và nghiên cứu marketing, quản trị thương hiệu, quản trị lực lượng bánhàng, … Các nhà quản trị marketing cũng phải phối hợp hoạt động giải trí với những bộ phận chứcnăng khác như bộ phận kinh tế tài chính để bảo vệ ngân sách thiết yếu cho việc thực thi những kếhoạch marketing, phân chia ngân sách cho những mẫu sản phẩm, thương hiệu khác nhau, những hoạtđộng marketing khác, bộ phận điều tra và nghiên cứu và tăng trưởng để điều tra và nghiên cứu nâng cấp cải tiến hay thiết kếsản phẩm mới thành công xuất sắc, … Ngoài ra cần phải nhìn nhận năng lực marketing, những điểm mạnh và điểm yếucủa hoạt động giải trí marketing của doanh nghiệp so với những đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu để lựa chọnchiến lược marketing cạnh tranh đối đầu và phong cách thiết kế những chủ trương marketing tương thích. Nhà cung cấpNhà phân phối là những tổ chức triển khai hoặc cá thể kinh doanh cung ứng nguyên vật liệu cầnthiết cho việc sản xuất của doanh nghiệp và những đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu. Để quyết định hành động mua những yếu tố nguồn vào, doanh nghiệp cần phải xác lập rõ củachúng, tìm kiếm nguồn cung ứng, chất lượng và lựa họn những nhà sản xuất tốt nhất về chấtlượng, uy tín giao hàng, độ đáng tin cậy và bảo vệ hạ giá. Những biến hóa trong môi trường tự nhiên phân phối hoàn toàn có thể ảnh hưởng tác động quan trọng đến hoạtđộng marketing của doanh nghiệp. Các nhà quản trị marketing cần phải theo dõi về giá cảcủa những cơ sở cung ứng chính yếu của mình. Việc tăng giá phí phân phối hoàn toàn có thể buộcphải tăng giá cả, làm giảm sút doanh thu của doanh nghiệp. Các nhà quản trị marketing cầnphải chăm sóc đến mức độ hoàn toàn có thể cung ứng của những nhà sản xuất về nhu yếu những yếu tố đầuvào của doanh nghiệp. Sự khan hiếm nguồn cung ứng sẽ ảnh hưởng tác động đến tính đều đặntrong kinh doanh, và do vậy tác động ảnh hưởng đến năng lực ship hàng người mua của doanhnghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp cần thiết kế xây dựng mối quan hệ vĩnh viễn với những nhà sản xuất chủyếu. Những người môi giới MarketingNhững người môi giới marketing là những công ty tương hỗ cho công ty đi lên, tiêuthụ và phổ cập hàng hoá của công ty trong giới người mua. Gồm có những người môigiới thương mại, những công ty chuyên tổ chức triển khai lưu thông hàng hoá, những tổ chức triển khai dịch vụmarketing và những tổ chức triển khai tín dụng thanh toán. Doanh nghiệp cần nghiên cứu và phân tích đặc thù và tình hìnhhoạt động của những trung gian để có chủ trương thích hợp nhằm mục đích thiết lập và duy trì cácquan hệ tích cực, đồng thời doanh nghiệp cũng hoàn toàn có thể có những phản ứng thiết yếu nhằmđiều chỉnh, biến hóa chủ trương phân phối loại sản phẩm thích hợp với những biến hóa trong hoạtđộng của những giới trung gian. Khách hàngKhách hàng là đối tượng người dùng ship hàng của doanh nghiệp và là tác nhân chính tạo nên thịtrường. Khách hàng có vai trò rất quan trọng vì từ nhu yếu của người mua mà doanhnghiệp mới hoạch định kế hoạch marketing của mình để thoả mãn nhu yếu của kháchhàng và tìm kiếm doanh thu. Doanh nghiệp cần phải điều tra và nghiên cứu thị trường khách hàngcủa mình một cách kỹ lưỡng. Doanh nghiệp hoàn toàn có thể hoạt động giải trí trong năm loại thị trườngkhách hàng : thị trường người tiêu dùng : mua loại sản phẩm để sử dụng cho mục tiêu cá thể vàgia đình. Thị trường đơn vị sản xuất : gồm có những tổ chức triển khai mua hàng hoá và dịch vụ chocông việc sản xuất để kiếm lời, hoặc để hoàn thành xong những tiềm năng khác. Thị trường kinh doanh trung gian : là những tổ chức triển khai và cá thể mua hàng hoá và dịchvụ cho mục tiêu bán lại để kiếm lời. Thị trường những cơ quan nhà nước : mua hàng hoá và dịch vụ cho mục tiêu sử dụngtrong nghành nghề dịch vụ quản trị và hoạt động giải trí công cộng hoặc để chuyển giao tới những tổ chức triển khai, cánhân khác đang có nhu yếu sử dụng. Thị trường quốc tế : người mua quốc tế gồm có người tiêu dùng, người sảnxuất, người trung gian và cơ quan chính phủ ở những vương quốc khác. Đối thủ cạnh tranhNhìn chung mọi công ty đều phải cạnh tranh đối đầu với những đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu khác nhau. Đối thủ cạnh tranh đối đầu nằm ở nhiều dạng khác nhau, hiện hữu và tiềm ẩn, trực tiếp và giántiếp. Tuỳ theo mức độ thay thế sửa chữa của loại sản phẩm, những đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu hoàn toàn có thể chia làm bốndạng : Cạnh tranh thương hiệu. Cạnh tranh ngành. Cạnh tranh nhu yếu. Cạnh tranh ngân sách. Công chúngLà một nhóm bất kể tỏ ra chăm sóc thực sự hay hoàn toàn có thể sẽ chăm sóc đến doanhnghiệp, có tác động ảnh hưởng đến năng lực đạt tới những tiềm năng đề ra của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần sẵn sàng chuẩn bị những kế hoạch marketing so với những giới công chúngcũng như so với với thị trường tiêu dùng. Mỗi doanh nghiệp thường có những giới côngchúng sau : Công chúng kinh tế tài chính : những tổ chức triển khai kinh tế tài chính, ngân hàng nhà nước, nhà đầu tư, công ty chứngkhoán, công ty bảo hiểm ảnh hưởng tác động đến năng lực vay vốn của doanh nghiệp. Công luận : doanh nghiệp phải gieo được lòng tin của những tổ chức triển khai công luận, đặcbiệt là báo chí truyền thông, tạp chí, truyền thanh, truyền hình. Công chúng chính quyền sở tại : những doanh nghiệp cần quan tâm đến những quan điểm của chínhquyền khi hình thành kế hoạch marketing như quảng cáo đúng thực sự, sản xuất bảo đảm an toàn, những luật lệ chống cạnh tranh đối đầu. Giới hoạt động giải trí xã hội : những hoạt động giải trí marketing của doanh nghiệp hoàn toàn có thể bị những tổchức người tiêu dùng, tổ chức triển khai môi trường tự nhiên và những tổ chức triển khai khác phỏng vấn. Công chúng địa phương : mọi doanh nghiệp đều phải tiếp xúc với giới địa phươngnhư những tổ chức triển khai ở địa phương, những người láng giềng. Công chúng tổng quát : những doanh nghiệp cần phải chăm sóc đến thái độ của côngchúng so với những hoạt động giải trí và loại sản phẩm của mình. Mặc dù công chúng không tác độngđến doanh nghiệp như một lực lượng có tổ chức triển khai, nhưng ấn tượng của công chúng đối vớidoanh nghiệp sẽ tác động ảnh hưởng đến người mua của doanh nghiệp. Công chúng nội bộ : gồm có số công nhân lao động và thao tác trí óc, những nhàquản trị và hội đồng quản trị. Khi người nhân viên cấp dưới cảm thấy tự do với doanh nghiệpcủa họ, thì thái độ tích cực này sẽ lan sang cả những giới bên ngoài doanh nghiệp. b ) Môi trường vĩ môMôi trường vĩ mô gồm những yếu tố, những lực lượng xã hội to lớn, có ảnh hưởng tác động đếntoàn bộ môi trường tự nhiên kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp không hề trấn áp, biến hóa được những yếu tố của môi trường tự nhiên vĩ mô. Các yếu tố trong môi trường tự nhiên vĩ mô manglại những thời cơ mới cũng như những thử thách so với những doanh nghiệp. Vì doanh nghiệpkhông thể biến hóa được môi trường tự nhiên vĩ mô, do vậy phải tìm cách thích ứng với nó thì mớicó thể sống sót và tăng trưởng được. Sau đây là những yếu tố môi trường tự nhiên vĩ mô. Môi trường dân sốMôi trường dân số gồm có những yếu tố như qui mô dân số, tỷ lệ dân số, tuổi tác, giới tính, chủng tôc, trình độ học vấn, nghề nghiêp … Đó là những góc nhìn được ngườilàm Marketing chăm sóc nhiều nhất bởi nó tương quan trực tiếp đến con người và con ngườicũng chính là tác nhân tạo ra thị trường. Hiện nay tất cả chúng ta đang sống trong một quốc tế luôn có nhiều biến hóa, trong đóbao hàm những thay đổi về mặt dân số. Những sự dịch chuyển về mặt dân số hoàn toàn có thể làmthay đổi về mặt lượng của thị trường ( tăng hoặc giảm quy mô dân số sẽ dẫn đến tăng hoặcgiảm qui mô thị trường ) đồng thời nó cũng ảnh hưởng tác động trực tiếp, làm đổi khác về mặt chấtcủa thị trường ( Tuồi trung bình cao hơn trogn cơ câu dân số sẽ dẫn đến sự ngày càng tăng về nhucầu tương quan đến sức khỏe thể chất trong hội đồng dân chúng ). Chúng ta hoàn toàn có thể liệt kê một sốthay đổi chính yếu mà không ít đã ảnh hưởng tác động đến những hoạt động giải trí Marketinn của một Doanh Nghiệp : Những sự chuyển dời về kinh tế tài chính : Là sự ngày càng tăng về quy mô dân số ở 1 số vương quốc, 1 số ít khu vực do thực trạng di dân. Xu hướng di dân này là do chủ trương nhâp cưthoáng hay do điều kiện kèm theo kinh tế tài chính tăng trưởng ở 1 số ít vương quốc. Ngoài ra một khuynh hướng didân thường thấy lúc bấy giờ là thực trạng dân chúng tâp trung vào những đô thị lớn do điều kiệnlàm việc và đời sống cao hơn tạo ra một quy mô và tỷ lệ cao và dân số ở những đô thị lớn. Những đổi khác về cơ cấu tổ chức tuổi tác trog dân chúng : Tỷ lệ sinh đẻ thấp ở một sốquốc gia tăng trưởng tạo ra một cơ cấu tổ chức tuổi tác già hơn trong dân chúng. Ngoài ra, những điềukiện kinh tế tài chính, những điều kiện kèm theo phúc lợi xã hội ở những vương quốc tăng trưởng cũng tạo ra một cấutrúc tuổi già hơn trong dân chúng do tuổi đời trung bình trong dân chúng cao hơn. Sự biến hóa về cơ cấu tổ chức mái ấm gia đình : Một xu thế đổi khác chính lúc bấy giờ trong dânchúng là sự Open ngày càng nhiều số lượng người trẻ tuổi dộc than, sống độc lập với giađình của mình. Hay những cặp vợ chồng ngày càng có xu thế có con cháu ít hơn, toàn bộ tạora một cơ cấu tổ chức mái ấm gia đình có quy mô nhỏ hơn rất nhiều trong dân chúng. Một đổi khác kháctrong cơ cấu tổ chức mái ấm gia đình ngày này là vai trò phụ nữ càng nâng cao hơn trong mái ấm gia đình. Ngàynay tỉ lệ phụ nữ có việc làm, độc lập về kinh tế tài chính trong mái ấm gia đình có xu thế ngày càngcao. Một cơ cấu tổ chức dân cư có trình độ văn hóa truyền thống cao hơn : sự nâng cao về đời sống kinh tế tài chính, văn hóa truyền thống và giáo dục tạo ra 1 tỷ suất cao hơn dân số có trình độ văn hóa truyền thống. Ngoài ra do sự pháttriển về kỹ thuật công nghệ tiên tiến đã làm đổi khác dẩn vai trò của máy móc, tri thức trong cáchoạt động sản xuất kinh doanh đã dẫn đến một sự ngày càng tăng số lượng công nhân áo trắngtrong cơ cấu tổ chức lao động của xã hội. Sự biến hóa này tạo ra trên thị trường những nhu cầutiêu dùng hạng sang hơn, yên cầu nhiều hơn vào những nhu yếu vui chơi, văn hóa truyền thống, ý thức. Môi trường kinh tếMôi trường kinh tế tài chính gồm có những yếu tố tác động ảnh hưởng đến năng lực tiêu tốn củakhách hàng ( consumer purchasing power ) và tạo ra những mẫu tiêu dùng độc lạ ( spending patterns ). Việc hiểu thị trường không chỉ biết rõ về yếu tố mong ước của conngười mà còn phải nắm đươc năng tiêu tốn nơi họ. Khả năng tiêu tốn này ngoài việc phụthuộc vào nhu yếu và Chi tiêu, còn phụ thuộc vào rất nhiều vào tình hình kinh tế tài chính, mức thu nhậpcủa người dân, nhu yếu tiết kiệm ngân sách và chi phí và những điều kiện kèm theo tài chính-tín dụng. Do đó những nhàMarkeitng phải nhận ra được những khuynh hướng chính về thu nhập trong dân chúng và nhữngthay đổi về tiêu tốn của những nhóm dân chúng độc lạ. Xu hướng tăng lên về thu nhập trung bình trong dân chúng ngoài việc sẽ tạo ra mộtsức mua cao hơn trên thị trường còn dẫn đến những nhu yếu, mong ước độc lạ hơn từphía người tiêu dùng. Họ hoàn toàn có thể yên cầu nhiều hơn hay sẵn sang bỏ ra một số tiền cao hơncho những yếu tố chất lượng, sự phong phú, tính tiên dụng, tính thẩm mỹ và nghệ thuật hay giá trị tinh thầnmà loại sản phẩm hay dịch vụ có năng lực mang lại. Ngoài ra, một khuynh hướng khác là sự phân chia về thu nhập có nhiều phân hóa trongdân chúng cũng là một yếu tố mà những nhà Marketing cần chăm sóc. Chính sự phân hóanày làm phong phú hơn về nhu yếu, mong ước của người tiêu dùng và tạo ra trên thịtrường nhiều phân khúc độc lạ. Môi trường tự nhiênMôi trường tự nhiên gồm có những nguồn tài nguyên vạn vật thiên nhiên được xem là nhữngnhân tố nguồn vào thiết yếu cho hoạt động giải trí của Doanh Nghiệp và còn có những tác động ảnh hưởng nhất định

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập