Giải vô địch bóng chuyền quốc gia Việt Nam 2022 là mùa giải thứ 19 của Giải bóng chuyền vô địch quốc gia Việt Nam. Hai đội Nam Câu lạc bộ bóng chuyền Tràng An Ninh Bình và Nữ Câu lạc bộ bóng chuyền Bộ Tư lệnh Thông tin – FLC đang là đương kim vô địch của giải từ khi giành chiến thắng trong trận chung kết mùa giải 2021. Điều đặc biệt là Giải bóng chuyền vô địch quốc gia Việt Nam 2022 (giải bóng chuyền VĐQG 2022) chỉ tổ chức một vòng, có 2 đội nam, 2 đội nữ xuống hạng và địa điểm thi đấu diễn ra tại Vĩnh Phúc và Ninh Bình.[1]
Danh sách những đội tham gia[sửa|sửa mã nguồn]
Giải bóng chuyền VĐQG 2022 có 22 đội tham gia ( gồm 20 đội tranh tài ở giải VĐQG 2021 và 02 đội vô địch hạng A 2021 ), đơn cử như sau : [ 2 ]
Thay đổi nhân sự trước mùa giải[sửa|sửa mã nguồn]
- Hoa khôi bóng chuyền Lê Thanh Thúy rời Ngân hàng công thương chuyển sang thi đấu cho Ninh Bình Doveco. Giải bóng chuyền VĐQG 2021 Ngân hàng Công Thương chỉ thắng được một trận duy nhất trước Đắk Lắk nhưng cũng không thoát được vị trí cuối cùng trong số 9 đội nữ tham dự giải đấu. Nguyên nhân dẫn tới kết quả đó do HLV Nguyễn Tuấn Kiệt và nhiều vận động viên chuyển tới Than Quảng Ninh. Việc Thanh Thúy cập bến Ninh Bình Doveco và trở thành đồng đội của Bích Tuyền sẽ giảm bớt áp lực của vận động viên tấn công xuất sắc nhất giải 2021 này, HLV Thái Thanh Tùng có thêm một mũi nhọn tấn công chất lượng nhằm giảm áp lực cho Bích Tuyền.[3]
- Hết hợp đồng với Đăk Lăk, phụ công Nguyễn Thị Trinh gia nhập Ninh Bình Doveco có thời hạn 2 năm. Nguyễn Thị Trinh trở thành phụ công hàng đầu của bóng chuyền Việt Nam trong vài năm qua mặc dù thi đấu tại đội bóng thường thường bậc trung – Đăk Lăk.[4][5]
- Đinh Thị Thúy là cái tên nóng nhất trong kỳ chuyển nhượng mùa này khi nhiều đội bóng mong muốn có được chữ ký. Cô chủ công xuất sắc nhất mùa giải 2020 đã rời Kinh Bắc Bắc Ninh để sang Ninh Bình Doveco.[6]
- Người đẹp bóng chuyền Đinh Thị Trà Giang chia tay EDU Capital Thanh Hóa. Đinh Thị Trà Giang là ngôi sao hàng đầu của đội bóng chuyền nữ EDU Capital Thanh Hóa tại mùa giải năm 2021.[7]
- Thần đồng bóng chuyền Nguyễn Văn Quốc Duy của Thể Công bất ngờ cập bến Tràng An Ninh Bình. Tại Cúp bóng chuyền Hoa Lư – Bình Điền, vòng 1 giải bóng chuyền VĐQG Cúp Bamboo Airways, Cúp Hùng Vương năm 2021, Nguyễn Văn Quốc Duy để lại nhiều ấn tượng với nhiều pha phát bóng uy lực ăn điểm trực tiếp và lọt vào tầm ngắm của HLV Li Huan Ning. Quốc Duy trở thành làn gió mới, là niềm hy vọng trong việc giành vị trí cao tại SEA Games 31 sắp đến. Tại vòng 2 giải bóng chuyền VĐQG vừa qua, Quốc Duy đã thi đấu xuất sắc giúp đội bóng Quân đội góp mặt ở chung kết và mang về danh hiệu Á quân và trở thành vận động viên tấn công xuất sắc nhất.[8]
- Libero kỳ cựu Nguyễn Thị Kim Liên chia tay CLB bóng chuyền nữ Bình Điền Long An trước mùa bóng 2022. Libero Kim Liên đã có gần 15 năm gắn bó và đóng góp cùng thành tích của thương hiệu bóng chuyền nữ Bình Điền Long An từ năm 2009, và nhiều năm được chọn vào ĐTQG nữ tham dự các giải SEA Games, châu Á… Theo thông tin thì Kim Liên sẽ ký hợp đồng với CLB Than Quảng Ninh.[9]
- Sau khi giải VĐQG Bamboo Airways 2021 kết thúc, phụ công Đinh Thị Trà Giang đã chia tay đội bóng quê hương Thanh Hóa chỉ 1 năm thi đấu để về thi đấu cho Geleximco Thái Bình trong mùa bóng 2022.[10]
- Sau những thành công bước đầu, đội bóng chuyền nữ Ninh Bình Doveco của HLV Thái Thanh Tùng đã có cuộc thay máu ồ ạt trong mùa giải 2022 để hướng tới ngôi vị cao nhất tại giải VĐQG. Những gương mặt sẽ đầu quân cho đội bóng này được hé lộ tiếp theo Lê Thanh Thúy, Đinh Thị Thúy, Nguyễn Thị Trinh gồm: Libero Bùi Vũ Thanh Tuyền, Phụ công Lưu Thị Huệ, Phụ công Nguyễn Thu Hà, Chuyền hai Nguyễn Huyền Trang,…đây được đánh giá là một trong những đội hình mạnh nhất của giải đấu mùa tới. Có thể coi Ninh Bình Doveco như một đội tuyển quốc gia thu nhỏ đang hình thành và sẵn sàng thách thức tất cả các đối thủ còn lại trong mùa giải 2022.[11]
- Phạm Quốc Dư chia tay Long An để sang Sanet Khánh Hòa theo “Thầy cũ” Bùi Quang Ngọc. Tuyển thủ QG – Phạm Quốc Dư (Sinh năm 1996 – Cao 1m89) là cầu thủ chủ lực của đội bóng chuyền nam Lavie Long An, rất được HLV trưởng ĐTQG nam – Li Huan Ning (Trung Quốc) đánh giá cao và đã chú ý đầu tư rèn luyện cho anh, trong đợt tập trung đầu năm 2021.[12]
Phương án, kế hoạch tổ chức triển khai[sửa|sửa mã nguồn]
Do năm 2021 không có đội xuống hạng nên mùa giải 2022 diễn ra với 11 đội nam và 11 đội nữ và sẽ có 2 đội xếp thứ 10 và 11 xuống hạng. Ngoài việc đổi khác cơ cấu tổ chức số lượng đội bóng, trong năm 2022 do có sự Open của rất nhiều giải đấu như SEA Games 31, ASIAD hay Đại hội Thể dục Thể thao, thế cho nên giải bóng chuyền VĐQG 2022 cũng buộc phải sắp xếp lại thời hạn và phương pháp tranh tài .
Giải bóng chuyền VĐQG 2022 dự kiến tổ chức 1 vòng bảng từ ngày 03-09/7/2022 và vòng vòng chung kết, xếp hạng từ 13-17/7/2022 tại Ninh Bình và Vĩnh Phúc. Theo dự kiến, bảng A được thi đấu tại Ninh Bình và bảng B được thi đấu tại Vĩnh Phúc. Với thể thức thi đấu vòng trong 1 lượt tính điểm và xếp hạng, các đội xếp từ 1-4 mỗi bảng đấu sẽ vào thi đấu tứ kết. 3 đội cuối mỗi bảng còn lại sẽ thi đấu vòng chung kết ngược tìm ra 1 đội trụ hạng và 2 đội xuống hạng.
Sau SEA Games, những VĐV thuộc đội tuyển sẽ trở lại CLB để sẵn sàng chuẩn bị cho Vòng 1. Sau khi tranh tài Vòng 1 những đội sẽ tập trung chuyên sâu chuẩn bị sẵn sàng cho Đại hội TDTT toàn nước năm 2022 tại Quảng Ninh và ASIAD 2022 tại Hàng Châu, Trung Quốc. [ 13 ]Chiều 21/1/2022 tại TP.HN đã diễn ra cuộc họp Ban chấp hành Liên đoàn bóng chuyền Nước Ta nhằm mục đích thống nhất những kế hoạch 2 đội tuyển nam / nữ chuẩn bị sẵn sàng cho SEA Games 31, cũng như những yếu tố xung quanh mùa giải mới VĐQG và giải hạng A. Ban chấp hành mới đã thống nhất việc sử dụng ngoại binh là cấp thiết và những đội bóng sẽ được sử dụng lực lượng này ngay trong năm 2022, ở cả giải VĐQG và giải hạng A. Phương án được thống nhất là sử dụng 1 cầu thủ ngoại trên sân ở mọi thời gian. [ 14 ]Ngày 28/1/2022, Điều lệ giải bóng chuyền VĐQG Bamboo Airways năm 2022 đã được phát hành. [ 15 ]
Điều lệ giải đấu năm 2022[sửa|sửa mã nguồn]
- Bốc thăm thi đấu: căn cứ vào xếp hạng năm 2021, các đội bốc thăm theo cặp 1-2, 3-4, 5-6, 7-8, 9-10, riêng đội vô địch hạng A 2021 sẽ bốc thăm ngẫu nhiên vào 1 trong 2 bảng.
- Các đội chia 2 bảng đấu vòng tròn, Bảng A và chung kết xếp hạng Nam diễn ra tại Ninh Bình, Bảng B và chung kết xếp hạng nữ sẽ diễn ra tại Vĩnh Phúc.
- Các đội xếp hạng 5, 6 sẽ thi đấu vòng tròn để tìm ra 2 đội xuống hạng và 1 đội trụ hạng.
- Các đội xếp hạng từ 1-4 ở 2 bảng sẽ đấu tứ kết chéo theo thứ tự: 1A-4B, 1B-4A, 2A-3B, 2B-3A tìm ra bốn đội thắng vào bán kết, chung kết và 4 đội thua vào đấu xếp hạng 5-8.
Lịch tranh tài và tác dụng Nam[sửa|sửa mã nguồn]
Chưa bốc thăm và có lịch tranh tài mùa giải 2022, cụ thể sẽ update theo sơ đồ dưới đây :
|
Đội lọt vào tứ kết
|
|
Đội tranh trụ hạng
|
Vòng bảng Nam[sửa|sửa mã nguồn]
Bảng A có 6 đội, bảng B có 5 đội, 4 đội đứng vị trí số 1 mỗi bảng sẽ lọt vào tứ kết. [ 16 ]
Bảng A Nam ( tại Tỉnh Ninh Bình )[sửa|sửa mã nguồn]
|
|
Trận đấu
|
Điểm
|
Set
|
Điểm
|
| Hạng
|
Đội
|
T
|
B
|
T
|
B
|
Tỉ lệ
|
T
|
B
|
Tỉ lệ
|
| 1
|
Đội A1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
MAX
|
600
|
200
|
3.000
|
| 2
|
Đội A2
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
MAX
|
300
|
400
|
0.750
|
| 3
|
Đội A3
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
MAX
|
0
|
0
|
MAX
|
| 4
|
Đội A4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
MAX
|
0
|
0
|
MAX
|
| 5
|
Đội A5
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
MAX
|
0
|
0
|
MAX
|
| 6
|
Đội A6
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
MAX
|
0
|
0
|
MAX
|
| Ngày
|
Thời gian
|
|
Điểm
|
|
Set 1
|
Set 2
|
Set 3
|
Set 4
|
Set 5
|
Tổng
|
Nguồn
|
| 6 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội A1 |
0–0 |
Đội A2 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 6 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội A3 |
0–0 |
Đội A4 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 7 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội A5 |
0–0 |
Đội A6 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 7 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội A1 |
0–0 |
Đội A3 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 8 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội A2 |
0–0 |
Đội A6 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 8 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội A5 |
0–0 |
Đội A4 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 9 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội A1 |
0–0 |
Đội A4 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 9 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội A2 |
0–0 |
Đội A5 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 10 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội A3 |
0–0 |
Đội A6 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 10 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội A1 |
0–0 |
Đội A5 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 11 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội A2 |
0–0 |
Đội A3 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 11 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội A4 |
0–0 |
Đội A6 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 12 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội A1 |
0–0 |
Đội A6 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 12 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội A2 |
0–0 |
Đội A5 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 13 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội A4 |
0–0 |
Đội A3 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
Bảng B Nam ( tại Vĩnh Phúc )[sửa|sửa mã nguồn]
|
|
Trận đấu
|
Điểm
|
Set
|
Điểm
|
| Hạng
|
Đội
|
T
|
B
|
T
|
B
|
Tỉ lệ
|
T
|
B
|
Tỉ lệ
|
| 1
|
Đội B1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
MAX
|
600
|
200
|
3.000
|
| 2
|
Đội B2
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
MAX
|
300
|
400
|
0.750
|
| 3
|
Đội B3
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
MAX
|
0
|
0
|
MAX
|
| 4
|
Đội B4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
MAX
|
0
|
0
|
MAX
|
| 5
|
Đội B5
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
MAX
|
0
|
0
|
MAX
|
| Ngày
|
Thời gian
|
|
Điểm
|
|
Set 1
|
Set 2
|
Set 3
|
Set 4
|
Set 5
|
Tổng
|
Nguồn
|
| 6 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội B1 |
0–0 |
Đội B2 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 6 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội B3 |
0–0 |
Đội B4 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 7 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội B5 |
0–0 |
Đội B1 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 7 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội B2 |
0–0 |
Đội B4 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 8 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội B3 |
0–0 |
Đội B5 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 8 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội B1 |
0–0 |
Đội B4 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 9 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội B3 |
0–0 |
Đội B2 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 9 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội B4 |
0–0 |
Đội B5 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
Tranh hạng 9-11 Nam ( tại Tỉnh Ninh Bình )[sửa|sửa mã nguồn]
Gồm đội xếp cuối ở bảng 5 đội và 2 đội xếp cuối ở bảng 6 đội đấu vòng tròn để tìm ra đội đứng đầu sẽ trụ hạng, hai đội còn lại xuống hạng .
- Trận 1: đội hạng 5 (bảng 5 đội) và đội hạng 6 (bảng 6 đội).
- Trận 2: đội thua trận 1 và đội hạng 5 (bảng 6 đội).
- Trận 3: đội thắng trận 1 và đội hạng 5 (bảng 6 đội).
Top 8 Nam ( tại Tỉnh Ninh Bình )[sửa|sửa mã nguồn]
|
Tứ kết |
|
Bán kết |
|
Chung kết |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13 tháng 7 (trận 1) |
|
|
|
|
|
|
|
Nhất A |
0 |
|
15 tháng 7 (trận 7) |
|
Bốn B |
0
|
|
|
Thắng 1 |
0 |
|
14 tháng 7 (trận 4) |
|
|
Thắng 4 |
0
|
|
|
Nhì B |
0 |
|
|
17 tháng 7 (trận 12) |
|
Ba A |
0
|
|
|
Thắng 7 |
0 |
|
14 tháng 7 (trận 3) |
|
|
Thắng 8 |
0
|
|
Nhì A |
0 |
|
15 tháng 7 (trận 8) |
|
|
Ba B |
0
|
|
|
Thắng 2 |
0 |
|
13 tháng 7 (trận 2) |
|
|
Thắng 3 |
0
|
|
Trận tranh hạng 3 |
|
Nhất B |
0 |
|
|
16 tháng 7 (trận 11) |
|
Bốn A |
0
|
|
|
Thua 7 |
0 |
|
|
|
Thua 8 |
0
|
|
<đội A vs đội B>
Đội C vs đội D
|
|
Tranh hạng 5 – 8
|
|
Trận tranh hạng 5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15 tháng 7 (trận 5)
|
|
|
Thua 1
|
0
|
|
|
|
Thua 4
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
16 tháng 7 (trận 10)
|
|
|
|
|
Thắng 5
|
0
|
|
|
|
Thắng 6
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trận tranh hạng 7
|
|
|
15 tháng 7 (trận 6)
|
|
16 tháng 7 (trận 9)
|
|
|
Thua 2
|
0
|
|
Thua 5
|
0
|
|
|
Thua 3
|
0
|
|
|
Thua 6
|
0
|
Tứ kết Nam[sửa|sửa mã nguồn]
| Ngày
|
Thời gian
|
|
Điểm
|
|
Set 1
|
Set 2
|
Set 3
|
Set 4
|
Set 5
|
Tổng
|
Nguồn
|
| 13 tháng 7 (trận 1) |
11:30 |
Nhất A |
0–0 |
Bốn B |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 13 tháng 7 (trận 2) |
14:00 |
Nhất B |
0–0 |
Bốn A |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
|
|
– |
|
| 14 tháng 7 (trận 3) |
16:30 |
Nhì A |
0–0 |
Ba B |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
|
|
– |
|
| 14 tháng 7 (trận 4) |
19:00 |
Nhì B |
0–0 |
Ba A |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
|
|
– |
|
Tranh hạng 5 – 8 Nam[sửa|sửa mã nguồn]
| Ngày
|
Thời gian
|
|
Điểm
|
|
Set 1
|
Set 2
|
Set 3
|
Set 4
|
Set 5
|
Tổng
|
Nguồn
|
| 15 tháng 7 (trận 5) |
11:30 |
Thua 1 |
0–0 |
Thua 4 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
|
|
– |
|
| 15 tháng 7 (trận 6) |
14:00 |
Thua 2 |
0–0 |
Thua 3 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
Trận bán kết Nam[sửa|sửa mã nguồn]
| Ngày
|
Thời gian
|
|
Điểm
|
|
Set 1
|
Set 2
|
Set 3
|
Set 4
|
Set 5
|
Tổng
|
Nguồn
|
| 15 tháng 7 (trận 7) |
16:30 |
Thắng 1 |
0–0 |
Thắng 4 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 15 tháng 7 (trận 8) |
19:00 |
Thắng 2 |
0–0 |
Thắng 3 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
Trận tranh hạng 7 Nam[sửa|sửa mã nguồn]
| Ngày
|
Thời gian
|
|
Điểm
|
|
Set 1
|
Set 2
|
Set 3
|
Set 4
|
Set 5
|
Tổng
|
Nguồn
|
| 16 tháng 7 (trận 9) |
11:30 |
Thua 5 |
0–0 |
Thua 6 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
Trận tranh hạng 5 Nam[sửa|sửa mã nguồn]
| Ngày
|
Thời gian
|
|
Điểm
|
|
Set 1
|
Set 2
|
Set 3
|
Set 4
|
Set 5
|
Tổng
|
Nguồn
|
| 16 tháng 7 (trận 10) |
14:00 |
Thắng 5 |
0–0 |
Thắng 6 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
|
– |
|
Trận tranh hạng 3 Nam[sửa|sửa mã nguồn]
| Ngày
|
Thời gian
|
|
Điểm
|
|
Set 1
|
Set 2
|
Set 3
|
Set 4
|
Set 5
|
Tổng
|
Nguồn
|
| 17 tháng 7 |
16:30 |
Thua 7 |
0–0 |
Thua 8 |
0-0 |
0-0 |
0-0 |
|
|
– |
|
Chung kết Nam[sửa|sửa mã nguồn]
| Ngày
|
Thời gian
|
|
Điểm
|
|
Set 1
|
Set 2
|
Set 3
|
Set 4
|
Set 5
|
Tổng
|
Nguồn
|
| 17 tháng 7 (trận 12) |
19:00 |
Thắng 7
|
0–0 |
Thắng 8 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
|
– |
|
Lịch tranh tài và tác dụng Nữ[sửa|sửa mã nguồn]
Chưa bốc thăm và có lịch tranh tài mùa giải 2022, chi tiết cụ thể sẽ update theo sơ đồ dưới đây :
|
Đội lọt vào tứ kết
|
|
Đội tranh trụ hạng
|
Vòng bảng Nữ[sửa|sửa mã nguồn]
Bảng A có 6 đội, bảng B có 5 đội, 4 đội đứng vị trí số 1 mỗi bảng sẽ lọt vào tứ kết. [ 17 ]
Bảng A Nữ ( tại Tỉnh Ninh Bình )[sửa|sửa mã nguồn]
|
|
Trận đấu
|
Điểm
|
Set
|
Điểm
|
| Hạng
|
Đội
|
T
|
B
|
T
|
B
|
Tỉ lệ
|
T
|
B
|
Tỉ lệ
|
| 1
|
Đội A1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
MAX
|
0
|
0
|
MAX
|
| 2
|
Đội A2
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
MAX
|
0
|
0
|
MAX
|
| 3
|
Đội A3
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
MAX
|
0
|
0
|
MAX
|
| 4
|
Đội A4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
MAX
|
0
|
0
|
MAX
|
| 5
|
Đội A5
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
MAX
|
0
|
0
|
MAX
|
| 6
|
Đội A6
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
MAX
|
0
|
0
|
MAX
|
| Ngày
|
Thời gian
|
|
Điểm
|
|
Set 1
|
Set 2
|
Set 3
|
Set 4
|
Set 5
|
Tổng
|
Nguồn
|
| 6 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội A1 |
0–0 |
Đội A2 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 6 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội A3 |
0–0 |
Đội A4 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 7 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội A5 |
0–0 |
Đội A6 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 7 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội A1 |
0–0 |
Đội A3 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 8 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội A2 |
0–0 |
Đội A6 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 8 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội A5 |
0–0 |
Đội A4 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 9 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội A1 |
0–0 |
Đội A4 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 9 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội A2 |
0–0 |
Đội A5 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 10 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội A3 |
0–0 |
Đội A6 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 10 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội A1 |
0–0 |
Đội A5 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 11 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội A2 |
0–0 |
Đội A3 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 11 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội A4 |
0–0 |
Đội A6 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 12 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội A1 |
0–0 |
Đội A6 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 12 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội A2 |
0–0 |
Đội A5 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 13 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội A4 |
0–0 |
Đội A3 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
Bảng B Nữ ( tại Vĩnh Phúc )[sửa|sửa mã nguồn]
|
|
Trận đấu
|
Điểm
|
Set
|
Điểm
|
| Hạng
|
Đội
|
T
|
B
|
T
|
B
|
Tỉ lệ
|
T
|
B
|
Tỉ lệ
|
| 1
|
Đội B1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
MAX
|
600
|
200
|
3.000
|
| 2
|
Đội B2
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
MAX
|
300
|
400
|
0.750
|
| 3
|
Đội B3
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
MAX
|
0
|
0
|
MAX
|
| 4
|
Đội B4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
MAX
|
0
|
0
|
MAX
|
| 5
|
Đội B5
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
MAX
|
0
|
0
|
MAX
|
| Ngày
|
Thời gian
|
|
Điểm
|
|
Set 1
|
Set 2
|
Set 3
|
Set 4
|
Set 5
|
Tổng
|
Nguồn
|
| 6 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội B1 |
0–0 |
Đội B2 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 6 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội B3 |
0–0 |
Đội B4 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 7 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội B5 |
0–0 |
Đội B1 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 7 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội B2 |
0–0 |
Đội B4 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 8 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội B3 |
0–0 |
Đội B5 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 8 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội B1 |
0–0 |
Đội B4 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 9 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội B3 |
0–0 |
Đội B2 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 9 tháng 7/2022 |
11:30 |
Đội B4 |
0–0 |
Đội B5 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
Tranh hạng 9-11 Nữ ( tại Vĩnh Phúc )[sửa|sửa mã nguồn]
Gồm đội xếp cuối ở bảng 5 đội và 2 đội xếp cuối ở bảng 6 đội đấu vòng tròn để tìm ra đội đứng đầu sẽ trụ hạng, hai đội còn lại xuống hạng .
- Trận 1: đội hạng 5 (bảng 5 đội) và đội hạng 6 (bảng 6 đội).
- Trận 2: đội thua trận 1 và đội hạng 5 (bảng 6 đội).
- Trận 3: đội thắng trận 1 và đội hạng 5 (bảng 6 đội).
Top 8 Nữ ( tại Vĩnh Phúc )[sửa|sửa mã nguồn]
|
Tứ kết |
|
Bán kết |
|
Chung kết |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13 tháng 7 (trận 1) |
|
|
|
|
|
|
|
Nhất A |
0 |
|
15 tháng 7 (trận 7) |
|
Bốn B |
0
|
|
|
Thắng 1 |
0 |
|
14 tháng 7 (trận 4) |
|
|
Thắng 4 |
0
|
|
|
Nhì B |
0 |
|
|
17 tháng 7 (trận 12) |
|
Ba A |
0
|
|
|
Thắng 7 |
0 |
|
14 tháng 7 (trận 3) |
|
|
Thắng 8 |
0
|
|
Nhì A |
0 |
|
15 tháng 7 (trận 8) |
|
|
Ba B |
0
|
|
|
Thắng 2 |
0 |
|
13 tháng 7 (trận 2) |
|
|
Thắng 3 |
0
|
|
Trận tranh hạng 3 |
|
Nhất B |
0 |
|
|
16 tháng 7 (trận 11) |
|
Bốn A |
0
|
|
|
Thua 7 |
0 |
|
|
|
Thua 8 |
0
|
|
<đội A vs đội B>
Đội C vs đội D
|
|
Tranh hạng 5 – 8
|
|
Trận tranh hạng 5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15 tháng 7 (trận 5)
|
|
|
Thua 1
|
0
|
|
|
|
Thua 4
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
16 tháng 7 (trận 10)
|
|
|
|
|
Thắng 5
|
0
|
|
|
|
Thắng 6
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trận tranh hạng 7
|
|
|
15 tháng 7 (trận 6)
|
|
16 tháng 7 (trận 9)
|
|
|
Thua 2
|
0
|
|
Thua 5
|
0
|
|
|
Thua 3
|
0
|
|
|
Thua 6
|
0
|
Tứ kết Nữ[sửa|sửa mã nguồn]
| Ngày
|
Thời gian
|
|
Điểm
|
|
Set 1
|
Set 2
|
Set 3
|
Set 4
|
Set 5
|
Tổng
|
Nguồn
|
| 13 tháng 7 (trận 1) |
11:30 |
Nhất A |
0–0 |
Bốn B |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 13 tháng 7 (trận 2) |
14:00 |
Nhất B |
0–0 |
Bốn A |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
|
|
– |
|
| 14 tháng 7 (trận 3) |
16:30 |
Nhì A |
0–0 |
Ba B |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
|
|
– |
|
| 14 tháng 7 (trận 4) |
19:00 |
Nhì B |
0–0 |
Ba A |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
|
|
– |
|
Tranh hạng 5 – 8 Nữ[sửa|sửa mã nguồn]
| Ngày
|
Thời gian
|
|
Điểm
|
|
Set 1
|
Set 2
|
Set 3
|
Set 4
|
Set 5
|
Tổng
|
Nguồn
|
| 15 tháng 7 (trận 5) |
11:30 |
Thua 1 |
0–0 |
Thua 4 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
|
|
– |
|
| 15 tháng 7 (trận 6) |
14:00 |
Thua 2 |
0–0 |
Thua 3 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
Trận bán kết Nữ[sửa|sửa mã nguồn]
| Ngày
|
Thời gian
|
|
Điểm
|
|
Set 1
|
Set 2
|
Set 3
|
Set 4
|
Set 5
|
Tổng
|
Nguồn
|
| 15 tháng 7 (trận 7) |
16:30 |
Thắng 1 |
0–0 |
Thắng 4 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
| 15 tháng 7 (trận 8) |
19:00 |
Thắng 2 |
0–0 |
Thắng 3 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
Trận tranh hạng 7 Nữ[sửa|sửa mã nguồn]
| Ngày
|
Thời gian
|
|
Điểm
|
|
Set 1
|
Set 2
|
Set 3
|
Set 4
|
Set 5
|
Tổng
|
Nguồn
|
| 16 tháng 7 (trận 9) |
11:30 |
Thua 5 |
0–0 |
Thua 6 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
– |
|
Trận tranh hạng 5 Nữ[sửa|sửa mã nguồn]
| Ngày
|
Thời gian
|
|
Điểm
|
|
Set 1
|
Set 2
|
Set 3
|
Set 4
|
Set 5
|
Tổng
|
Nguồn
|
| 16 tháng 7 (trận 10) |
14:00 |
Thắng 5 |
0–0 |
Thắng 6 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
|
– |
|
Trận tranh hạng 3 Nữ[sửa|sửa mã nguồn]
| Ngày
|
Thời gian
|
|
Điểm
|
|
Set 1
|
Set 2
|
Set 3
|
Set 4
|
Set 5
|
Tổng
|
Nguồn
|
| 17 tháng 7 |
16:30 |
Thua 7 |
0–0 |
Thua 8 |
0-0 |
0-0 |
0-0 |
|
|
– |
|
Chung kết Nữ[sửa|sửa mã nguồn]
| Ngày
|
Thời gian
|
|
Điểm
|
|
Set 1
|
Set 2
|
Set 3
|
Set 4
|
Set 5
|
Tổng
|
Nguồn
|
| 17 tháng 7 (trận 12) |
19:00 |
Thắng 7 |
0–0 |
Thắng 8
|
0–0 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
|
– |
|
Xếp hạng chung cuộc[sửa|sửa mã nguồn]
Các phần thưởng[sửa|sửa mã nguồn]
Tổng phần thưởng : 1.288.000.000 đ do Liên đoàn bóng chuyền Nước Ta chi :
- Giải nhất: Cúp, cờ, huy chương và 300.000.000đ
- Giải nhì: Cúp, cờ, huy chương và 160.000.000đ
- Giải nha: Cúp, cờ, huy chương và 100.000.000đ
- Giải KK: Cúp, cờ, huy chương và 60.000.000đ
- VĐV tấn công xuất sắc: 6.000.000đ
- VĐV chuyền hai xuất sắc: 6.000.000đ
- VĐV phòng thủ xuất sắc: 6.000.000đ
Ở mùa giải bóng chuyền VĐQG năm 2021 là năm có số tiền thưởng kỷ lục 500 triệu đồng cho đội vô địch, 300 triệu cho đội về nhì và 200 triệu cho đội đứng thứ ba. Cộng thêm mức thưởng 300 triệu đồng của cựu quản trị ngân hàng nhà nước Bưu điện Liên Việt ông Nguyễn Đức Hưởng, đội vô địch nhận được 800 triệu đồng. Ngoài ra BTL Thông Tin – FLC được nhà hỗ trợ vốn FLC tặng thưởng thêm 2 tỷ đồng. [ 18 ]
Thống kê mùa giải[sửa|sửa mã nguồn]