Đề cương nghiên cứu khoa học – BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG NHÓM 5 CÁC YẾU TỐ ẢNH – StuDocu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NHÓM 5

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ TIN CẬY CỦA

KHÁCH HÀNG TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT

NAM (KHU VỰC TP TRANG)

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU VỀ ĐỀ TÀI KHOA HỌC

THƯƠNG MẠI

KHÁNH HÒA – 2021


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ TIN CẬY CỦA

KHÁCH HÀNG TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT

NAM (KHU VỰC TP TRANG)

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU VỀ ĐỀ TÀI KHOA HỌC

THƯƠNG MẠI

KHÁNH HÒA – 2021


Sinh viên thực hiện Ngành học
Nguyễn Văn A
Nguyễn Thị B

Người hướng dẫn khoa
học:

TS. Phạm Thành Thái

Chương I. GIỚI THIỆU

1. Vấn đề nghiên cứu
Trong những năm đầu của thế kỷ XXI chúng ra đã được chứng kiến
bước phát triển như vũ bão của khoa học, công nghệ trong tất cả các lĩnh vực.
Những thành tựu rực rỡ của ngàng công nghệ thông tin đã mở ra một thời kì
phát triển mới của nền kinh tế thế giới. Ngày nay, Internet đã trở thành một
phương tiện truy cập thông tin phổ biến trên toàn cầu. Với những ưu việt:
diện giao dịch rộng rãi nhất, thông tin nhanh nhất, bỏ qua mọi sự trở ngại về
không gian và thời gian, Chính điều đó đã làm thay đổi hoạt động kinh doanh
của các doanh nghiệp, chuyền từ kinh doanh thương mại truyền thống sang
thương mại điện tử_ nó trở thành một công cụ vô cùng quan trọng để xây
dựng và quảng bá thương hiệu. Đất nước ta đang trong giai đoạn đẩy mạnh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm phát triển kinh tế- xã hội, đưa Việt Nam
cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, từng
bước bắt nhịp với xu thế phát triển mới. Đại hội Đảng lần thứ VIII đã nêu
định hướng phát triển “Khoa học và công nghệ là động lực của công nghiệp
hoá, hiện đại hoá. Kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại;
tranh thủ đi nhanh vào hiện đại ở những khâu quyết định”. Đại hội Đảng lần
thứ IX nhấn mạnh “Đi nhanh vào một số ngành, lĩnh vực sử dụng công nghệ
hiện đại, công nghệ cao..ạo thị trường cho khoa học và công nghệ, đổi mới
cơ chế tài chính nhằm khuyến khích sáng tạo và gắn ứng dụng khoa học và
công nghệ với sản xuất, kinh doanh, quản lý, dịch vụ. Có chính sách khuyến
khích và buộc các doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu đổi mới công nghệ”
Bám sát sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, công nghệ thông tin đã có những
phát triển vượt bậc, góp phần quan trọng vào việc phát triển toàn diện nền
kinh tế- xã hội nước ta, trong đó nổi bật là việc nghiên cứu hoạt động bán
hàng trong môi trường thương mại điện tử (TMĐT) quốc tế. Tuy đây là một
vấn đề còn khá mới mẻ nhưng nó đã và đang trở thành một xu thế tất yếu và

lôi cuốn được không ít những doanh nghiệp Nước Ta, giúp họ cung ứng được nhu yếu tăng trưởng xu thế hội nhập nền kinh tế tài chính quốc tế .Hiện nay khuynh hướng shopping trực tuyến đang ngày càng tăng nhanh tại những vương quốc đang tăng trưởng. Việt Nam là một vương quốc có vận tốc xâm nhập và tăng trưởng internet gần tương tự với những vương quốc như Trung Quốc, Phillipin và Đất nước xinh đẹp Thái Lan. Tại Nước Ta, trong vòng 3 năm trở lại đây hoạt động giải trí shopping trực tuyến đã có những bước tăng trưởng can đảm và mạnh mẽ. Đã có đến35 % hoạt động giải trí truy vấn internet dành cho shopping trực tuyến. Như vậy số lượng người sử dụng Internet cho hoạt động giải trí shopping trực tuyến tại Nước Ta đang ngày càng tăng hứa hẹn nhữngchuyển biến tốt đẹp cho những nhà kinh doanh trực tuyến. Tuy nhiên để tăng cường số người shopping trực tuyến thì những nhà DN kinh doanh thương mại trực tuyến Nước Ta cần có những bước đầu tư can đảm và mạnh mẽ hơn về hạ tầng, những chủ trương bán hàng, dịch vụ chăm nom người mua hay chính là nhữngchiến lược kinh doanh thương mại đơn cử hơn nhằm mục đích tối đa hóa sự thỏa mãn nhu cầu người mua …Tại Nước Ta theo sách trắng thương mại điện tử năm 2021, tỷ suất người dùng internet cho shopping trực tuyến đã tăng từ 77 % trong năm 2019 lên 88 % trong năm 2020. Điều đó chứng tỏ do ảnh hưởng tác động của đại dịch Covid-19 tích hợp với những nhu yếu về giãn cách, phong tỏa, nghị định 5K của chính phủ nước nhà phần nào đó đã làm người tiêu dùng chăm sóc hơn đến mua sắp trực truyếnên cạch đó cũng có những rũi ro khi mua sắp trực tuyến trong mùa đại dịch này như sau : shopping qua mạng quá nhan và tiện nghi khiến cho phần nhiều người tiêu dùng tiêu tốn vượt quá mức thu nhận của cá thể và mái ấm gia đình trong mua đại dịch này, chi mua những thứ không thiết yếu vì quá chán trong thời hạn chờ nghỉ dịch bệnh, người tiêu dùng phải đương đầu với những rủi ro tiềm ẩn về mất quyền lợi và nghĩa vụ khi mua hang qua mạng như : không bảo mật thông tin thông tin người mua, hàng không giống như quảng cáo, giao hàng lâu hơn so với dự kiến ,Đặc điểm cá thể của người mua có tác động ảnh hưởng đến sự an toàn và đáng tin cậy của người mua trong thương mại điện tử hay không ?

4. Đối tương nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4 đối tượng nghiên cứu
GĐối tượng nghiên cứu: là tìm hiểu những vấn đề mặt thực tiễn, về mặt
lý luận khoa học có liên quan đến các nhân số ảnh hưởng đến sự tin cậy trong
thương mại điện tử trong khu vực Tp. Nha Trang.
Khách thể nghiên cứu: Đối tượng được khảo sát sẽ bao gồm tất các nam
và nữ đã từng có tham gia thương mại điện tử tại Tp. Nha Trang.

4 khoanh vùng phạm vi nghiên cứu về khoảng trống : Nghiên cứu trên quy mô 100 mẫu ngẫu nhiên từ người dân trên địa phận Tp. Nha Trang. về thời hạn : Thời gian khảo sát tài liệu dự kiến từ tháng 10 đến đầu tháng 11 năm2021. về nội dung : Tổng quan kim chỉ nan nền và những nghiên cứu tương quan đến sự an toàn và đáng tin cậy của người mua trong thương mại điện tử ; nghiên cứu và phân tích nhìn nhận những yếu tố ảnh hưởng tác động đến sự đáng tin cậy của người mua ; từ đó đưa ra những giải pháp nhằm mục đích giúp những doanh nghiệp kinh doanh thương mại trực tuyến trên địa phận Tp Trang nâng cáo doanh thu cũng như sự đáng tin cậy của người mua .

5. ý nghĩa của đề tài
về khoa học : Bổ sung thêm bằng chứng thực tiễn về hoạt động thương
mại điện tử tại Tp Trang về sự tin cậy của khánh hàng trong thương mại
điện tử.
về thực tiễn : Nghiên cứu cung cấp các luận cứ khoa học làm cơ sở xác
định các yếu tố tác động đến ngành thương mại trực tuyến của khu vực thành
phố Nha Trang giúp các doanh nghiệp đưa ra các giải pháp phù hợp cho hoạt
động kinh doanh của mình.

Chương II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1. Các lý thuyết liên quan
Trong những năm gần đây, có rất nhiều công trình nghiên cứu nhân tố
ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thương mại điện
tử, Qua các lý thuyết đã được trứng minh và thực nghiệm nhiều nơi trên thế
giới.
Qua đây, tác giả nghiên cứu dựa trên các mô hình đã được thực hiện:
Mô hình 6H trong nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với
dịch vụ thương mại điện tử:
H1: Thiết kế trang web có mối quan hệ thuận chiều với sự hài lòng.
Website ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của khách hàng cũng như
cảm nhận Sự hài lòng của khách hàng trong TMĐT có liên quan đến chất
lượng thiết kế trang web (Cho & Park, 2001). Lee & Lin (2005) nhận thấy
rằng, thiết kế trang về chất lượng dịch vụ. Kết quả nghiên cứu của Liu &
cộng sự (2008) đã khẳng định thiết kế trang web có ảnh hưởng đến sự hài
lòng của khách hàng.
H2: Bảo mật có mối quan hệ thuận chiều với sự hài long.
Christian và France (2005) mối quan hệ tích cực giữa bảo mật thông tin
và sự hài lòng của khách hàng TMĐT. Như vậy, việc đảm bảo an toàn thông
tin khách hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ rủi ro khi giao dịch, góp
phần gia tăng sự hài lòng về dịch vụ TMĐT.
H3: Phương thức thanh toán có mối quan hệ thuận chiều đến sự hài lòng.
Người mua hàng luôn mong muốn các trang web bảo vệ dữ liệu cá nhân,
cung cấp phương thức thanh toán an toàn và duy trì quyền riêng tư của mọi
giao dịch trực tuyến (Franzak., 2001). Nghiên cứu của Grace và Chia-Chi
(2009) cho thấy khách hàng sẽ dựa trên các tiêu chí nhất định để đánh giá tính
hữu dụng và dễ sử dụng cho một trang web cụ thể, bao gồm tìm kiếm thông
tin, đăng ký internet và phương thức thanh toán. Tạo ra quy trình thanh toán
dễ dàng, thuận tiện và an toàn. Nghiên cứu của Nguyễn Tố Uyên (2016) cũng

Lê Văn Huy và Nguyễn Thị Hoài Ân ( 2013 ) đã thực thi nghiên cứu cho thấy thông tin được ghi trên website ảnh hưởng tác động đến sự đáng tin cậy của người mua ( H1 ) Nghiên cứu của Grace vàChia-Chi ( 2009 ) cho thấy người mua sẽ dựa trên những tiêu chuẩn nhất định để nhìn nhận tính hữu dụng và dễ sử dụng cho một website đơn cử, gồm có tìm kiếm thông tin, ĐK internet và phương pháp giao dịch thanh toán. Tạo ra quy trình thanh toán thuận tiện, thuận tiện và bảo đảm an toàn là một trong những yếu tố quan trọng giúp những trang thương mại điện tử hoàn toàn có thể duy trì người mua và tăng mức độ hài lòng của người tiêu dùng ( H5 ) Susan Kleinman ( 2012 ) đã thực thi nghiên cứu cho thấy tác nhân phương pháp giao dịch thanh toán là tác động ảnh hưởng lớn nhất đến sự tin cậy mua hàng của người mua ( H3 ) Syed và Norjaya ( 2010 ) đã thực thi nghiên cứu và chỉ ra rằng hiệu suất giao hàng có tác động ảnh hưởng đáng kể đến sự hài lòng của người mua. Tương tự, Liu và tập sự ( 2008 ) cũng cho hiệu quả tương tự như và nêu rõ giao hàng trễ tác động ảnh hưởng xấu đến mức độ hài lòng của người mua ( H4 ) Nguyễn Thị Ngọc Giàu ( năm nay ) ở thị trường TP. Hồ Chí Minh đã thực thi nghiên cứu thấy rằng sự hữu dụng của doanh nghiệp và chất lượng loại sản phẩm là những yếu tố chính tác động ảnh hưởng đến sự hài lòng của người tiêu dùng shopping trực tuyến ( H6 ) Izy Hizza và tập sự ( năm trước ) đã triển khai nghiên cứu cho thấy cho thấy dịch vụ chăm nom người mua có tác động ảnh hưởng đến sự hài lòng và sự trung thành với chủ của người tiêu dùng. Wolfinbarrgerhe và Gilly ( 2003 ), Liu X. và tập sự ( 2008 ) cũng chứng minh và khẳng định mối quan hệ cùng chiều giữa dịch vụ chăm nom người mua và sự hài lòng ( H5 )

3. khung phân tích nghiên cứu
Trên cơ sở các nghiên cứu thực nghiệm liên quan của Liu và cộng sự
(2008), Lê Văn Huy & Nguyễn Thị Hoài Ân (2013), của Grace vàChia-Chi

( 2009 ), Susan Kleinman ( 2012 ), Syed và Norjaya ( 2010 ), Nguyễn Thị Ngọc Giàu ( năm nay ), Izy Hizza và tập sự ( năm trước ), Wolfinbarrgerhe và Gilly ( 2003 ), … Tác giả kiến thiết xây dựng quy mô nghiên cứu những yếu tác động ảnh hưởng đến sự sự đáng tin cậy của người mua trong thương mại điện tử tại Nước Ta ( khu vực TP. Nha Trang ). Nghiên cứu này khám phá mối quan hệ giữa Thiết kế website ( H1 ), Bảo mật thông tin ( H2 ), Phương thức thanh toán giao dịch ( H3 ), Giao hàng ( H4 ), Thương Mại Dịch Vụ chăm nom người mua ( H5 ) và Chất lượng loại sản phẩm ( H6 ) .Dựa vào những địa thế căn cứ trên, tác giả đề xuất kiến nghị quy mô nghiên cứu như Hình 2 .Nguồn : Trương Thị Thúy Vị ( 2021 )

4. Các giã thuyết nghiên cứu
4 Chất lượng của Website
Chất lượng của wedsite ảnh hưởng đến sự tin cậy của khách hàng trong
thương mại điện tử, một website tốt sẽ tạo cho khách hàng hàng của mình sự

Thiếết kếế websiteB o m t thông tnả ậPh ng th c thanh toánươ ứGiao hàngD ch v chăm soc khách ị ụ hàngChấết l ng s n ph mượ ả ẩ

S hài ự

lòng

S hài ự

lòng

H

Hình 2. 1 Khung phân tích cho nghiên cứu

của mình bị công bố ra bên ngoài hoặc bị thương mại hóa nó thì sự hài lòng của người mua trong thương mại điện tử cũng sẽ giảm sút Christian và France ( 2005 ) cũng đồng ý chấp thuận với điều nàyì vậy tác giả đã đưa ra giã thuyết bảo mật thông tin thông tin có ảnh hưởng tác động đến sự đáng tin cậy của người mua trong thương mại điện tử .1 ịch vụ chăm nom người mua Dịch Vụ Thương Mại chăm nom người mua là giải đáp vướng mắc, tư vấn người mua khi họ gặp khó khăn vất vả. Một dịch vụ chăm nom người mua tốt sẽ tạo cho người mua sự thận thiện đáng tin cậy của một sàn thương mại điện tử, dịch vụ chăm nom tốt sẽ tạo cảm xúc cho người mua là họ đang được quan tận hướng dẫn tận tình của sản thương mại điện tử. Vì vậy tác giả đưa ra giã thuyết là dịch vụ chăm nom người mua có ảnh hưởng tác động đến sự an toàn và đáng tin cậy trong thương mại điện tử .1 ất lượng sản phẩm Chất lượng của mẫu sản phẩm là khi mua hàng mẫu sản phẩm mà người mua họ mong ước từ loại sản phẩm đó là cung ứng nhu vậy của họ hoặc vượt xa ngoài mong đợi. Một sản phẩm & hàng hóa có chất lượng sẻ tạo tự tự do, hài lòng đến cho người mua từ đó tạo dừng một lòng tin đến thương mại điện tử. Nếu gặp phải một hàng của chất lượng kém phản ứng này sẽ rất xấu đi dẫn đến sự mất lòng tin đến thương mại điện tử. Chính thế cho nên nên tác giả đã đưa ra giã thuyết chất lượng của loại sản phẩm có ảnh hưởng tác động đến sự an toàn và đáng tin cậy của trong thương mại điện tử .

Chương III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1. Quy trình nghiên cứu
1 Thiết kế nghiên cứu

Nhằm để đảm bảo tính khoa học cho nghiên cứu nên nghiên cứu này sẽ được
thực hiện qua hai giai đoạn chính là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính
thức.

Bảng 3: Sơ đồ quá trình nghiên cứu

Bước nghiên cứuDạng PhươngphápKỹ thuật thu thập dữ liệuThời gian Địa điểm1 Sơ bộ Định tính Thảo luậnnhóm 10/2021 Tp 2 Chính thức lượngĐịnh Khảo sátOnline 11/2021 Tp Nguồn : tác giả thiết kế xây dựngQuy trình nghiên cứu Bước 1 : Xác định yếu tố nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và tiềm năng nghiên cứu. Bước 2 : Tham khảo những tài liệu có tương quan đến đề tài nghiên cứu, trên cơ sở đó đưa ra môn hình nghiên cứu và thiết lập những giả thuyết nghiên cứu. Bước 3 : Soạn thảo bảng câu hỏi và chỉnh sữa bảng câu hỏi. Từ đó thiết kế xây dựng lên một bảng thảo câu hỏi với những tháng đo lường và thống kê của những nghiên cứu trước đó đã được thiết lập. Sau đó những bảng câu hỏi được chuyển giao cho mỗi cá thể trong nhóm, từng thành viên trong nhóm sẽ triển khai khảo sát. Cuối cùng, một cuộc tìm hiểu chính thức được thực thi với 30 mẫu khảo sát. Bước 4 : Tác giả tiến những cuộc khảo sát và thu thập dữ liệu từ những bảng câu hỏi đã được gửi đến cho 30 người. Bước 5 : Chỉnh sữa và kiểm soát và điều chỉnh những tài liệu, độ an toàn và đáng tin cậy những chiêu thức giám sát được nghiên cứu và phân tích bởi Cronbach’s Alpha. Bước 6 : Kiểm tra những nghiên cứu và xác lập mối quan hệ của những tác nhân trong quy mô nghiên cứu .

2. Thang đo cho các khái niệm nghiên cứu
Mục đích đề xây dựng các câu hỏi cho nghiên cứu định lượngên
cứu định tính được thực hiện theo phương pháp thảo luận nhóm dựa trên cơ
sở của các nghiên cứu trước đó.Trong nghiên cứu này có một thuật ngữ là

động tích cực đến sự tin cậy của người mua đo phong cách thiết kế website được giám sát bằng 4 biến quan sát được biểu lộ ở bảng 3. Bảng 3 : Thang đo khái niệm “ phong cách thiết kế website ” Ký hiệu biến Biến quan sát TKWS1 Website cung ứng rất đầy đủ thông tin về mẫu sản phẩmTKWS2 Anh ( chị ) cảm thấy website này dễ sử dụngTKWS3 Website này luôn ở top đầu trên những công cụ tìmkiếm thông tin ( google, coccoc, … ) Nguồn : tìm hiểu thêm từ kim chỉ nan, những nghiên cứu trước đây và tác dụng nghiên cứu định tính. 2 Thang đo cho khái niệm “ bảo mật thông tin thông tin ”Dựa vào hiệu quả tranh luận tác giả đã đưa ra những biến qua sát cho giã thuyết bảo mật thông tin thông tin như sau : Bảng 3 : Thang đo khái niệm “ bảo mật thông tin thông tin ” Ký hiệu biến Biến quan sát BMTT1 Anh ( chị ) cảm thấy thông tin cá thể của mình đượcbảo mật tại website nàyBMTT2 Anh ( chị ) cảm nhận được thông tin cá thể của mìnhsẽ không bị thương mại hóaBMTT3 Anh ( chị ) lo lắng bật mý thông tin khi mua sắp trực tuyến Nguồn : tìm hiểu thêm từ triết lý, những nghiên cứu trước đây và tác dụng nghiên cứu định tính. 2 Thang đo cho khái niệm “ phương pháp giao dịch thanh toán ” Dựa vào tác dụng bàn luận tác giả đã đưa ra những biến qua sát cho giã thuyết phương pháp thanh toán giao dịch như sau : Bảng 3 : Thang đo khái niệm “ phương pháp giao dịch thanh toán ”Ký hiệu biến Biến quan sát PTTT1 Anh ( chị ) cảm thấy hài lòng với toán lnhư ‘ ’ thẻ tín dụng thanh toán, tiền mặt, ví điện tử 2 phương pháp thanh ’ ’PTTT2 Gía phí khi thanh toán giao dịch rẻPTTT3 Quá trình thanh toán vô cùng đơn thuần Nguồn : tìm hiểu thêm từ triết lý, những nghiên cứu trước đây và tác dụng nghiên cứu định tính. 2 Thang đo cho khái niệm “ dịch vụ chăm nom người mua ” Dựa vào tác dụng luận bàn tác giả đã đưa ra những biến qua sát cho giã thuyết dịch vụ chăm nom người mua như sau : Bảng 3 : Thang đo khái niệm “ dịch vụ chăm nom người mua ” Ký hiệu biến Biến quan sát DVCS1 Anh ( chị ) có cảm thấy hài lòng với những chính sáchkhuyến mãi khi mua hàng trực tuyếnDVCS2 Khi gặp yếu tố nào đó trang wed biểu lộ sự quantâmDVCS3 Anh ( chị ) cảm thấy mọi vướng mắc đề được giải quyếtnhanh chóng Nguồn : tìm hiểu thêm từ kim chỉ nan, những nghiên cứu trước đây và hiệu quả nghiên cứu định tính. 1 đo cho khái niệm “ giao hàng ” Dựa vào tác dụng tranh luận tác giả đã đưa ra những biến qua sát cho giã thuyết giao hàng như sau : Bảng 3 : Thang đo khai niệm “ giao hàng ” Ký hiệu biến Biến quan sát GH1 Anh ( chị ) cảm thấy giao hàng tại website này đúnghẹn3 Thu thập dữ liệu Bản câu hỏi để tích lũy thông tin đã được gửi trực tiếp đến đối tượng người tiêu dùng khảo sát và đề xuất thời hạn thu lại sau khi hoàn tất. Nhằm bảo vệ tính bảo mật thông tin của người vấn đáp, trên bản câu hỏi đã cam kết chỉ sử dụng thông tin cho mục tiêu nghiên cứu và cam kết bảo mật thông tin thông tin cho người vấn đáp. 3 Các giải pháp nghiên cứu và phân tích Để đạt được những tiềm năng nghiên cứu đã đề ra, nghiên cứu này sử dụng những pháp nghiên cứu và phân tích sau :

  • Phân tích độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha
  • Thống kê mô tả
  • Phân tích mô hình cấu trúc (SEM) để kiểm định về mối quan hệ phức
    tạp giữa các khái niệm của mô hình nghiên cứu
  • Phân tích phương sai (ANOVA)

Chương IV. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Luận văn dự kiến được cấu trúc gồm có 5 chương : Chương 1 : GIỚI THIỆU 1. Tính cấp thiết của đề tài 1. Mục tiêu nghiên cứu 1. Câu hỏi nghiên cứu 1. Đối tượng và khoanh vùng phạm vi nghiên cứu 1. Phương pháp nghiên cứu 1. Ý nghĩa của nghiên cứu 1. Cấu trúc của luận văn Chương 2 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT II. Các khái niệm II. Các nghiên cứu trong và ngoài nước tương quan II. Khung nghiên cứu và phân tích của nghiên cứu II. Các giả thuyết nghiên cứuII. Kết luận chương 2 Chương 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU III. 1 trình nghiên cứu III. 2 ách tiếp cận nghiên cứu III. 3 ương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu III. 4 ại tài liệu và thu thập dữ liệu III. 5 ác công cụ nghiên cứu và phân tích tài liệu III. 6 ết luận chương 3 Chương 4 : PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2. Mô tả mẫu nghiên cứu 2. Phân tích hiệu quả nghiên cứu 2. Thảo luận tác dụng nghiên cứu 2. So sánh hiệu quả nghiên cứu với những nghiên cứu trước 2. Kết luận chương 4 Chương 5 : KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 3. Kết luận 3. Hàm ý chủ trương 3. Những hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

Chương V. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

Tiến độ thực thi nghiên cứu được trình diễn như bảng dưới đây : Bảng 5 : quá trình thực thi nghiên cứu

Hoạt động nghiên cứu

Thời gian thực hiện
Tháng 9
(Tuần)

Tháng
(Tuần)

  1. Đọc tài liệu tương quan 1
  2. Hình thành yếu tố và tiềm năng 1
  3. Suy nghĩ phương pháp nghiên cứu 2

  4. Phác thảo chiêu thức nghiên cứu 3
  5. Thiết kế bảng câu hỏi 3
  6. Thu thập số liệu 5

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập