Xây dựng hệ thống quản lý sinh viên trong trường đại học – Tài liệu text

Xây dựng hệ thống quản lý sinh viên trong trường đại học

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (504.56 KB, 52 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

PHÂN TÍCH – THIẾT KẾ
HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
ĐỀ TÀI: Xây dựng hệ thống quản lý sinh
viên trong trường đại học
Giáo viên hướng dẫn: Trần Đỗ Đạt

I.
System Request
1. Chủ nhiệm dự án (project sponsor ): Nhóm HDB
Lương Sỹ Hữu
:mssv 20083364 Lop: dt 6
Nguyễn Văn Tài
Phan Duy Thắng
2. Nhu cầu kinh doanh (business need )
– Đối với Nhà Trường :
+ Giúp giảm gánh nặng trong việc quản lý hồ sơ và điểm của sinh
viên
+ Cải thiện tốc độ truy cập thông tin sinh viên (tìm kiếm, sửa, xóa,
thêm) và việc xử lý học tập sinh viên (tính toán điểm thi…)
+ Đồng bộ cơ sở dữ liệu quản lý sinh viên
– Đối với sinh viên:
+ Xem hồ sơ cá nhân và kết quả học tập dễ dàng và kịp thời
3. Yêu cầu kinh doanh (business requirementss)
– Hệ thống sẽ quản lý toàn bộ thông tin và điểm thi của sinh viên.
– Cung cấp khả năng xem thông tin và điểm thi trực tuyến.
– Các chức năng của hệ thống:
+ Quản lý hồ sơ sinh viên

+ Quản lý việc thi cử của sinh viên (danh sách đủ điều kiện thi và
kết quả thi cử)
+ Tổng kết kết quả học tập hàng kỳ, hàng năm của sinh viện
4. Giá trị kinh doanh (business value)
– Giá trị vô hình:
+ Giảm bớt đội ngũ nhân viên quản lý, xử lý hồ sơ và kết quả học
tập sinh viên
+ Giảm bớt thời gian và công sức cho đội ngũ cán bộ quản lý
+ Đồng nhất được hồ sơ sinh viên giữa các phòng ban trong nhà
trường, tránh được sự chồng chéo hay những sai sót đáng tiếc.
+ Giúp sinh viên có thể dễ dàng xem thông tin cá nhân và điểm thì
dễ dàng và nhanh chóng.
+ Khẳng định vị thế vị thế của một trường ĐH công nghệ hàng đâu
cả nước.
5. Các vấn đề đặc biệt (special issues or contraints)
– Thời gian hoàn thành hệ thống : trong vòng 15 tuần hệ thống phải
hoàn thành
– Đảm bảo sự an toàn và bảo mật thông tin trong cơ sở dữ liệu (tránh bị
sửa, sóa bởi những người không có thẩm quyền).

2

II.
Phân tích tính khả thi
1. Khả thi về kỹ thuật
a) Mức độ quen thuộc với ứng dụng.
– Hiện này máy tính và mạng internet có mặt ở hầu hết mọi
nơi từ thành thì tới nông thôn.
– Việc phát triển một phần mêm quản lý sinh viên đã được

thực hiện trên thế giới. Ta có thể dựa vào kinh nghiệm của họ.
– Do các thành viên trong nhóm đều là sinh viên nên cũng
nắm được các yêu cầu cần thiết cơ bản của một hồ sơ quản lý sinh
viên, các nhu cầu cơ bản về chức năng cũng như giao diện khi sử dụng
chương trình, ngoài ra nhóm còn xin ý kiến đóng góp của phòng đào
tạo trường về yêu cầu của chương trình nên nhóm cũng đã có được
những hiểu biết cơ bản về chương trình.
b) Mức độ quen thuộc với công nghệ.
– Chương trình được xây dựng trên công cụ ms access và
visual basic khá phổ biến hiện nay, nhóm cũng đã được làm quen ở
học kỳ trước trong môn kỹ thuật phần mềm nên khá quen thuộc,
không phải mất quá nhiều thời gian tìm hiểu công cụ cũng như giảm
được những rủi ro do không hiểu rõ công cụ
– Chương trình sẽ được đóng gói dưới dạng một gói chương
trình cái đặt nên người sử dụng không cần phải hiểu về công cụ access
và visual basic, máy tính dùng để chạy chương trình cũng không cần
cài đặt 2 công cụ trên.
c) Quy mô dự án.
– Số người tham gia dự án gồm 4 người.
– Thời gian hoàn thành dự án là 15 tuần.
d) Sự tương thích với hệ thống cũ.
– Hệ thống được xây dựng mới hoàn toàn, dung lượng thấp và
không cần cài đặt thêm công cụ đi kèm nên dễ dàng tương thích với hệ
thống máy tính của nhà trường.
2. Khả thi về kinh tế
a) Xác định các loại chi phí và lợi nhuận
– Chi phí : phần cứng, lương, chi phí cho văn phòng làm việc
cho đội ngũ xây dựng dự án, chi phí vận hành và bảo dưỡng hệ thống.
– Lợi nhuận:
+ Hữu hình: giảm được tri phí trả lương cho đội ngũ quản lý

được cắt giảm, giảm được tri phí cho không gian lưu trữ.
+ Vô hình: Tao được sự thuận tiên cho cả người quản lý cũng
như sinh viên, xử lý kết quả học tập sinh viên nhanh chóng và
kịp thời giúp sinh viên có thể chủ động hơn trong học tập.
b) Định giá (assign values to costs and benefits).
3

– Chi phí xây dựng, vận hành hệ thống : Phần cứng (1lần)
1 Tỉ, chi phí tri trả lương cho 4 người xây dựng dự án (trong 15 tuần)
200 Triệu, không gian xây dựng dự án 10Triệu/tháng, chi phí chi phí
bảo trì và sửa chữa hệ thống 50 Triệu/tháng.
– Lợi nhuận: do giảm được bộ máy quản lý nên hàng tháng
tiếc kiệm được 100Triệu/tháng, hồ sở sinh viên được lưu trữ tập trung
tại 1 máy chủ nên giảm được tri phí lưu trữ ở nhiều phòng ban khác
nhau ước tính 100Triệu/tháng.
c) Xác định dòng tiền mặt.
2008

2009

2010

2011

Giảm được chi 1tỉ
phí từ việc cắt
giảm biên chế

1tỉ

1tỉ

1tỉ

Giảm được chi 0,5tỉ
phí từ việc
giảm
không
gian lưu trữ

0,5tỉ

0,5tỉ

0,5tỉ

Tổng lợi nhuận

1,5tỉ

1,5tỉ

1,5tỉ

PV của tổng lợi 1,456tỉ
nhuận

1,413tỉ

1,373tỉ

1,333tỉ

PV của tổng tất 1,456tỉ
cả
các
lợi
nhuận

2,869tỉ

4,242tỉ

5,575tỉ

Chi phí phần 1tỉ
cứng

0

0

0

Development
labor

0

0

0

0

0

0

1,5tỉ

240triệu

Tổng chi phí 1,24tỉ
phát triển

4

Tổng

5,575tỉ

Phần cứng

100triệu

110triệu

120triệu

130triệu

Operational
labor

240triệu

280triệu

320triệu

380triệu

Tổng chi phí 340triệu
vận hành

390triệu

440triệu

510triệu

Tổng chi phí

390triệu

440triệu

510triệu

PV của tổng 1,534tỉ
chi phí

0,368tỉ

0,407tỉ

0,455tỉ

PV của tổng tất 1,534tỉ
cả các loại chi
phí

1,902tỉ

2,309tỉ

2,764tỉ

Tổng
nhuận-chi
của dự án

1,11tỉ

1,06tỉ

0,99tỉ

NPV hàng năm (0,078)tỉ

1,045tỉ

0,966tỉ

0,878tỉ

NPV tích lũy

0,967tỉ

1,933tỉ

2,811tỉ

1,58tỉ

lợi (0,08)tỉ
phí

(0,078)tỉ

Tỉ lệ hoàn vốn

1,017%

Điểm hòa vốn

1,075 năm

Lợi nhuận vô hình

2,764tỉ

2,811tỉ

-dễ dàng trong việc quản lý sinh viên
-sinh viên dễ dàng xem thông tin và điểm thi

d) Đồ thị điểm hòa vốn

5

3. khả thi về tổ chức

Phân tích đánh giá mức độ hệ thống được chấp nhận bởi người sử
dụng:
o Đối tượng sử dụng hệ thống gồm có: trường đại học, sinh viên
o Đối với trường đại học sau khi cài đặt cấu hình hệ thống, vấn đề
quản lý sinh viên: lên danh sách sinh viên trong lớp, ngành, khoa,
lên danh sách sinh viên được thi, lên danh sách những sinh viên
lên lớp, ở lại lớp sẽ không còn phức tạp nữa. Hệ thống sẽ tự động
làm việc chỉ sau 1 lần nhấp chuột.
o Đối với sinh viên: có thể xem điểm thi của toàn bộ khóa học, xem
thông tin về việc lên lớp, hoàn thành khóa học của mình
6

o Ngoài chức năng quản lý sinh viên, hệ thống sẽ tiếp tục hoàn
thiện thêm chức năng ra đề thi: ngân hàng đề thi, và chấm điểm
thi phù hợp với nhu cầu hiện tại là thi trắc nghiệm
 Hệ thống dễ sử dụng, đạt hiệu quả cao trong vấn đề quản lý
– Phân tích khả năng tích hợp của hệ thống vào trong hệ thống đang vận
hành trong trường đại học:
o Hiện chưa có trường đại học nào có cả 1 hệ thống quản lý sinh
viên ở Việt Nam
o Hệ thống dễ cài đặt, cấu hình trong các trường đại học
o

III. Ước lượng quy mô dự án
Sử dụng phương pháp điểm chức năng (Function Point)
System Componets :
Input :
STT
1
2
3
4
5
6
7
8

Input
Thông tin cá nhân sinh viên
Thông tin về người quản trị

Thông tin về khoa lớp sinh viên
Thông tin về điểm thi các kỳ
Thông tin về môn học và số trình
Thông tin thời khóa biểu và giáo trình
Thông tin về khen thưởng kỷ luật
Thông tin về yêu cầu của sinh viên

Complex
High
Low
Medium
Medium
Medium
Medium
Medium
High

Output :
STT
1
2
3
4
5
6

Out put
Thông tin cá nhân sinh viên
Điểm thi từng kỳ của sinh viên
Điểm trung bình các kỳ của sinh viên

Thời khóa biếu và số trình từng môn
Các tin tức mới được thông báo từ khoa
Thông tin trả lời từ người quản trị

Complex
Medium
Medium
Low
Medium
High
High

Queries :
STT

Queries

Complex
7

1
2
3
4
5

Đăng nhập hệ thống
Tìm kiếm thông tin cá nhân sinh viên
Tìm kiếm điểm của sinh viên

Yêu cầu và thay đổi thông tin sinh viên
Xác nhận thông tin của sinh viên

High
Medium
Medium
Low
Medium

File :
STT
1
2
3
4
5
6

File

Complex
Medium
Medium
Medium
Medium
Medium
Medium

Bảng lớp
Bảng khoa

Bảng thông tin sinh viên
Bảng môn
Bảng điểm môn
Bảng số học trình

Program Interface :
STT
1
2
3
4
5
6
7

Program Interface
Giao diện chung của hệ thống
Giao diện nhập thông tin cá nhân sinh viên
Giao diện nhập thông tin về môn, số trình
và điểm
Giao diện xem thông tin sinh viên
Giao diện tìm kiếm sinh viên
Giao diện xem điểm sinh viên
Giao diện thông tin lớp, khoa

Description

Total
Number

Complexity
Medium

Low
8

Complex
Medium
Low
Medium
Medium
High
High
Medium

High

Total

Inputs

8_

_1_ x 3

_5_ x 4

_2_ x 6

_35__

Outputs

_6_

_1_ x 4

_3_ x 5

_2_ x 7

_33__

Queries

_5_

_1_ x 3

_3_ x 4

_1_ x 6

_21__

Files

_6_

_0_ x 7

_6_ x 10

_0_ x 15

_60__

Program
Interfaces

_7_

_1_ x 5

_4_ x 7

_2_ x 10

_53__

Total Unadjusted Function Points (TUFP):

Overall System:
Data communications

_3_

Heavy use configuration

_0_

Transaction rate

_0_

End-user efficiency

_0_

Complex processing

_0_

Installation ease

_0_

Multiple sites

_0_

Performance

_0_

Distributed functions

_0_

On-line data entry

_0_

On-line update

_0_

Reusability

_0_

Operational ease

_2_

Extensibility

_2_

Total Processing Complexity
(PC):

_7_

9

_202__

Tính toán các giá trị APC và TAFP.
Adjusted Processing Complexity (APC):
0.65 + (0.01 * 7) = 0.72
Total Adjusted Function Points (TAFP):
0.72_(APC) x 202_ (TUFP) = 145.44 (TAFP)
Line of Code (Visual Basic) : 50*123.84= 7272
Effort(in peron-month) = 1.4 * 7272= 11 person-month.
Schedule time(month) = 3.0 * 111/3 = 6.67 month

Lập WBS (Work BreakDown Structure)
Task
Task name
number
1
Tìm hiểu thực tế đưa ra ý
tưởng
2
Phân tích ý tưởng ,phân tích
khả thi dự án
3
Xác định yêu cầu chung của
hệ thống
4
Đánh giá qui mô dự án
5
Xây dựng kế hoạch cho công
việc
6
Xác định công cụ triển khai dự
án

7
Xác định rủi ro của dự án
8
Lập kế hoạch chi tiết cho công
việc
9
Phân bổ nhân sự cho dự án
10
Phân tích và thiết kế giao diện
cho module 1 : nhập dữ liệu về
sinh viên
11
Lập trình và kiểm thử module
1
12
Phân tích và thiết kế giao diện
cho module 2 : tìm kiếm sinh
viên
10

Duration

Dependency

7 days

Estimation
O

4 days

1

O

7days

2

O

7 days
5 days

3
3

O
M

6 days

M

6 days
6 days

4
5

M
O

2 days
20 days

8
9

O
M

20 days

10

M

20 days

9

M

13
14
15
16
17

18
19

Lập trình và kiểm thử module
2
Phân tích và thiết kế giao diện
cho module 3 : xem thông tin
sinh viên
Lập trình và kiểm thử module
3
Phân tích và thiết kế giao diện
cho module 4 : các DataReport
báo cáo
Lập trình và kiểm thử module
4
Ghép các module và kiểm thử
hệ thống
Cài đặt và hướng dẫn sử dụng

20 days

12

M

20 days

9

M

20 days

14

M

20 days

9

M

20 days

16

M

8 days

11,13,15,17

M

8 days

18

P

Time estimate = ( O + 4* M + P ) / 6 = 9.17

Biểu đồ Gantt :

11

Biểu đồ Pert :

12

IV. Phân công công việc và phân bổ nhân lực
+ Số người tham gia dự án : 4
+ Cơ cấu tổ chức

Trung

Hiếu
V.

Trang

Tuyến

Đánh giá rủi ro dự án
Risk #1 : Phát triển hệ thống có thể chậm trễ do các thành
viên trong nhóm đều lần đầu tiếp xúc với công cụ triển khai
cho dự án là Visual Basic và Access

Khả năng có thể xảy ra rủi ro : High
Tác động rủi ro đến dự án : Làm chậm tiến độ từ 1 đến 2
tuần
13

Biện pháp khắc phục : Tham gia các lớp đào tạo ngôn ngữ
VB và Access, tham khảo ý kiến của những người đi trước .
Risk # 2 : Do nhu cầu của người sử dụng hệ thống là cần
nhiều chức năng hơn .
Khả năng có thể xảy ra : Medium
Tác động đến dự án : làm chậm tiến độ và giá dự án, làm
cho hệ thống trở lên phức tạp.
Biện pháp khắc phục : Tìm hiểu kỹ yêu cầu ngay từ ban đầu của khác hàng sử
dụng hệ thống.

VI. Xác Định Yêu Cầu
(Requirements Determination)
I.

Lựa chọn kỹ thuật phân tích yêu cầu : BPI (Business Process
Improvement)

+ Lý do : Nhóm xây dựng phần mềm Quản lý sinh viên, với quy mô
trung bình, hướng phát triển đã dược định hình. Trên thị trường hiện nay
cũng đã có một số phần mềm có tính năng tương tự, do vậy có thể nghiên
cứu ,tham khảo những đặc tính tích cự nhằm cải tiến, sáng tạo nhằm phát
triển tốt hơn. Mặt khác kỹ thuật BPI có các đặc điểm phân tích (Analysis
Characteristics) chấp nhận được và mức rủi ro thất bại thấp .
Do đó nhóm chọn kỹ thuật phân tích yêu cầu : BPI .

II.

Tổng hợp yêu cầu (Requirements Gathering).
1. Phân tích tài liệu (Document Analysis) .
Phân tích tài liệu là công việc quan trọng cần thiết cho tất cả các phương
pháp khác .
-Nghiên cứu phân tích các tài liệu có liên quan đến công tác quản lý nhân
sự, cơ cấu tổ chức của các trường đại học ,cao đẳng …
– Tài liệu liên quan đến các phương pháp quản lý thông tin sinh viên ,quản
lý các môn học, quản lý điểm của sinh viên …
-Nghiên cứu tài liệu về các phần mềm có chức năng tương đương, tìm ra
các điểm tích cực các điểm tích cực cần học tập, các điểm cần cải tiến cho tốt
hơn .
Từ đó tổng hợp đưa ra cầu yêu cầu cho hệ thống .
2. Phỏng vấn (Interviews).
2.1.Đối tượng phỏng vấn (Interviwees): Trưởng phòng đào
tạo(người lãnh đạo), Nhân viên phòng đào tạo(người trực tiếp quản
lý) và Sinh viên.
2.2.Thiết kế câu hỏi phỏng vấn(Designing Interview
Questions) :
14

Đối tượng phỏng
Câu hỏi
vấn
1.Trưởng phòng 1.Cơ cấu tổ chức cán bộ giảng dậy ?
đào tạo
2.Phương pháp quản lý sinh viên ?
3.Phương pháp quản lý kến quả học tập của sinh viên ?

4.Ông mong muốn phần mềm đáp ứng được các yêu cầu
như thế nào ?
5.Nếu giải quyết được các khó khăn đó thi ông ước tính sẽ
giảm được bao nhiêu chi phí ?
6.Nếu chúng tôi phát triển được một phần mềm quản lý đáp
ứng được các yêu cầu trên thì trường Ông có mạnh dạn đưa
vào áp dụng ?

2.Nhân viên
phòng đào tạo

3.Sinh viên

1.Những khó khăn gặp phải trong công việc của Cô hiện
nay?
2.Với những khó khăn như vậy thì Cô mong muốn phần
mêm phải có những chức năng gì ?
3.Phương pháp quản lý sinh viên hiện nay của trường như
thế nào ?
4.Khoảng thười gian update điểm trung bình trong bao lâu?
5.Trường hợp sinh viên lưu ban hay học lại hệ thống sẽ xử
lý theo trình tự nào ?
6.Quy trình khăc phục một lỗi nhầm lẫn như thế nào ?

1.Suy nghĩ của bạn về mô hình quản lý sinh viên đang áp
dụng ở trường bạn ?
2.Có điều gì bạn chưa hài lòng không ?
3.Bạn mong muốn có một phần mềm quản lý sinh viên đáp
ứng được các yêu cầu nào ?
4.Bạn nghĩ sao về ý tưởng phần mềm quản lý sinh viên có

tính tương tác cao ?

2.3.Chiến lược hỏi (Questioning Strategies) : Top-Down.

3. Kết hợp phát triển ứng dụng (Joint Application Development
(JAD)).
– Trưởng nhóm Ngô Quang Trung đề nghị dự án triển khai một số phiên
họp JAD giữa 6 người : 4 người trong nhóm, trưởng phòng đào tạo và
nhân viên phòng đào tạo.
– Sau 5 lần họp trong vòng 10 ngày, giới hạn ,mục tiêu và các yêu cầu của
dự án đã được xác định rõ.
15

+Người điều phối :Ngô Quang Trung.
+Thư ký : Phạm Trung Hiếu.
+Người phân tích mô hình và và các ý tưởng chính :Nguyễn Đăng Trang.
+Người đưa ra các kiến nghị và so sánh với các phần mềm khác :Nguyễn
Văn Tuyến.
III. Định nghĩa yêu cầu (Requirements Definition).
– Qua các bước trên Nhóm phát triển thu thập các thông tin, yêu cầu về dự
án .
– Các yêu cầu được tổng hợp đưa vào Tài liệu định nghĩa yêu cầu và phân
loại theo từng nhóm khác nhau (Yêu cầu Chức năng và Phi chức năng).
– Sau khi được chỉnh sửa hoàn thiện tài liệu định nghĩa yêu cầu được sử
dụng làm tài liệu chuẩn cho các phần mô hình hóa chức năng(functional
models), mô hình hóa cấu trúc(structural models) và mô hình hóa hành vi
(behavioral models)
 Các yêu cầu phi chức năng (Nonfunctional Requirements)
• Các yêu cầu hoạt động (Operational Requirements)

-hoạt động trên hệ điều hành Windows XP and Vista.
-Ngôn ngữ tiếng Việt.
-Giao diện thân thiện dễ sử dụng và đẹp mắt.
-Hoạt động trên mạng LAN kho dữ liệu tập chung.
• Các yêu cầu về khả năng hoạt động (performance Requirements)
-Đáp ứng nhanh ngay cả khi kho dữ liệu lớn (< 2s).
-Đưa ra các kết quả tìm kiếm nhanh và chính xác.
• Yêu cầu về bảo mật (Security Requirements)
-Đảm bảo tính nhất quán trong quản lý thông tin .
-Đối với người quản lý yêu cầu phải đăng nhập trước khi tác động
làm thay đổi dữ liệu .
-Đối với người sử dụng (sinh viên …) chỉ có khả năng xem và in
kết quả học tập( không được phép chỉnh sửa).
• Yêu cầu về văn hóa chính trị (Cultural and political Requirements)
Không có.
 Các yêu cầu chức năng (Functional Requirements).
• Lưu trữ dữ liệu :
Lưu trữ trong cơ sở dữ liệu tập trung các thông tin :
-Thông tin về người quản trị và mật khẩu truy nhập .
-Thông tin sinh viên.
-Thông tin điểm của sinh viên.
-Thông tin môn hoc số trình.
-Thông tin về khoa lớp.
16


-Thông tin vè khen thưởng kỷ luật.
-Thông tin thời khóa biểu và giáo trình.
Thay đổi dữ liệu :
-Nhân viên phòng đào tạo có khả năng thêm mới, sửa, xóa các
thông tin khi cần thiết .
Truy suất dữ liệu và in ấn:
-Người sử dụng nói chung có khả năng truy suất các thông tin cá
nhân sinh viên, thông tin điểm của sinh viên, thông tin thời khóa
biểu, giáo trình … và có khả năng in trực tiếp các thông tin đó.
Tìm kiếm thông tin :
Người sử dụng nói chung có khả năng tìm kiếm các thông tin cần
thiết về sinh viên, về điểm …
Đổi mật khẩu :
Đổi mật khẩu khi cần thiết cho nhân viên phòng đào tạo.

VII. Activity diagram

Quản Lý Sinh Viên

17

Đăng nhập

Nhập thông tin sinh viên

18

Nhập TTkhoa

Nhập TTmôn

19

Nhập TTlớp

Nhập điểm

20

Tìm TTSV

Xem điểm
21

Xemđiểm theo lớp

Xem điểm theo môn
22

Xem điểm theo SHSV

VIII. Use case descriptions

Use case name: Đăng nhập
ID: 1
Importance Level: High
Primary Actor: Người quản trị
Use case type: detail, essential
Stakeholders and Interests: Người quản trị muốn đăng nhập vào hệ
thống để nhập, sửa, xóa thong tin được quản lý trong hệ thống
Brief Description: Use case mô tả cách thức người quản trị có thể truy cập
vào hệ thống.
Trigger: Người quản trị mở chương trình và đăng nhập vào hệ thống.
Type: External
Relationships:
Association: Người quản trị.
Include:
Extend:Nhập TTKhoa, Nhập TTMôn
Generalization:
Normal Flow of Events:
1. Người quản trị đăng nhập vào hệ thống
2. Hệ thống xác nhận tính hợp lệ của tài khoản
3. Người quản trị thực hiện các công việc cần thiết
4. Người quản trị thoát khỏi hệ thống
23

Subflows:
Alternate/Exceptional Flows:
2a: Nếu tài khoản đăng nhập không hợp lệ, hệ thống yêu cầu người
quản trị nhập lại.
2b: Thoát khỏi hệ thống sau 3 lần nhập sai.

Use case name: Tìm TTSV
ID: 2
Importance Level: High
Primary Actor: Người quản trị, Người Use case type: detail, essential
dùng
Stakeholders and Interests: Người quản trị, Người dùng muốn tìm kiếm
TTSV
Brief Description: Use case mô tả cách thức người quản trị, người dùng
có thể tìm kiếm TTSV từ hệ thống.
Trigger: Người quản trị, Người dùng mở chương trình và gửi yêu cầu tìm
kiếm đến hệ thống.
Type: External
Relationships:
Association: Người quản trị, Người dùng
Include: Tìm theo SHSV, Tìm theo Tên
Extend:
Generalization:
Normal Flow of Events:
1. Người quản trị (NQT), Người dung (ND) gửi yêu cầu tìm kiếm
đến hệ thống
2. Hệ thống yêu cầu NQT or ND chọn cách tìm kiếm theo SHSV
hày theo tên
3. NQT or ND gọi Tìm Theo SHSV hoặc theo Tên use case
Subflows:
Alternate/Exceptional Flows:
2a: NQT or ND không muốn tìm kiếm TTSV nữa, thoát khỏi hệ
thống

24

Use case name: Tìm Theo SHSV ID: 3
Importance Level: High
Primary Actor: Người quản trị, Người Use case type: detail, essential
dùng
Stakeholders and Interests: Người quản trị, Người dùng muốn tìm kiếm
TTSV
Brief Description: Use case mô tả cách thức người quản trị, người dùng
có thể tìm kiếm TTSV từ hệ thống.
Trigger: Người quản trị, Người dùng mở chương trình và gửi yêu cầu tìm
kiếm đến hệ thống.
Type: External
Relationships:
Association: Người quản trị, Người dùng
Include:
Extend:
Generalization:
Normal Flow of Events:
1. Người quản trị (NQT), Người dung (ND) gọi tìm theo shsv use
case
2. Hệ thống yêu cầu NQT or ND nhập SHSV
3. NQT or ND nhập SHSV
4. Hệ thống so sánh SHSV do NQT or ND nhập vào với SHSV
trong cơ sở dữ liệu
5. Hệ thống hiển thì kết quả tìm kiếm.
6. NQT or ND thoát khỏi hệ thống
Subflows:
5a: Nếu tìm thấy thì hiển thị toàn bộ thong tin sinh viên
5b: Nết không tìm thấy thì hiển thị thông báo không tìm thấy.
Alternate/Exceptional Flows:

2a: NQT or ND yêu cầu một tìm kiếm TTSV mới

25

+ Quản lý việc thi tuyển của sinh viên ( list đủ điều kiện kèm theo thi vàkết quả thi tuyển ) + Tổng kết hiệu quả học tập hàng kỳ, hàng năm của sinh viện4. Giá trị kinh doanh thương mại ( business value ) – Giá trị vô hình dung : + Giảm bớt đội ngũ nhân viên cấp dưới quản lý, giải quyết và xử lý hồ sơ và hiệu quả họctập sinh viên + Giảm bớt thời hạn và sức lực lao động cho đội ngũ cán bộ quản lý + Đồng nhất được hồ sơ sinh viên giữa những phòng ban trong nhàtrường, tránh được sự chồng chéo hay những sai sót đáng tiếc. + Giúp sinh viên hoàn toàn có thể thuận tiện xem thông tin cá thể và điểm thìdễ dàng và nhanh gọn. + Khẳng định vị thế vị thế của một trường ĐH công nghệ tiên tiến hàng đâucả nước. 5. Các yếu tố đặc biệt quan trọng ( special issues or contraints ) – Thời gian triển khai xong hệ thống : trong vòng 15 tuần hệ thống phảihoàn thành – Đảm bảo sự bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin thông tin trong cơ sở tài liệu ( tránh bịsửa, sóa bởi những người không có thẩm quyền ). II.Phân tích tính khả thi1. Khả thi về kỹ thuậta ) Mức độ quen thuộc với ứng dụng. – Hiện này máy tính và mạng internet xuất hiện ở hầu hết mọinơi từ thành thì tới nông thôn. – Việc tăng trưởng một phần mêm quản lý sinh viên đã đượcthực hiện trên quốc tế. Ta hoàn toàn có thể dựa vào kinh nghiệm tay nghề của họ. – Do những thành viên trong nhóm đều là sinh viên nên cũngnắm được những nhu yếu thiết yếu cơ bản của một hồ sơ quản lý sinhviên, những nhu yếu cơ bản về công dụng cũng như giao diện khi sử dụngchương trình, ngoài những nhóm còn xin quan điểm góp phần của phòng đàotạo trường về nhu yếu của chương trình nên nhóm cũng đã có đượcnhững hiểu biết cơ bản về chương trình. b ) Mức độ quen thuộc với công nghệ tiên tiến. – Chương trình được thiết kế xây dựng trên công cụ ms access vàvisual basic khá thông dụng lúc bấy giờ, nhóm cũng đã được làm quen ởhọc kỳ trước trong môn kỹ thuật ứng dụng nên khá quen thuộc, không phải mất quá nhiều thời hạn khám phá công cụ cũng như giảmđược những rủi ro đáng tiếc do không hiểu rõ công cụ – Chương trình sẽ được đóng gói dưới dạng một gói chươngtrình cái đặt nên người sử dụng không cần phải hiểu về công cụ accessvà visual basic, máy tính dùng để chạy chương trình cũng không cầncài đặt 2 công cụ trên. c ) Quy mô dự án Bất Động Sản. – Số người tham gia dự án Bất Động Sản gồm 4 người. – Thời gian triển khai xong dự án Bất Động Sản là 15 tuần. d ) Sự thích hợp với hệ thống cũ. – Hệ thống được kiến thiết xây dựng mới trọn vẹn, dung tích thấp vàkhông cần thiết lập thêm công cụ đi kèm nên thuận tiện thích hợp với hệthống máy tính của nhà trường. 2. Khả thi về kinh tếa ) Xác định những loại ngân sách và doanh thu – giá thành : phần cứng, lương, ngân sách cho văn phòng làm việccho đội ngũ kiến thiết xây dựng dự án Bất Động Sản, ngân sách quản lý và vận hành và bảo trì hệ thống. – Lợi nhuận : + Hữu hình : giảm được tri phí trả lương cho đội ngũ quản lýđược cắt giảm, giảm được tri phí cho khoảng trống tàng trữ. + Vô hình : Tao được sự thuận tiên cho cả người quản lý cũngnhư sinh viên, giải quyết và xử lý hiệu quả học tập sinh viên nhanh gọn vàkịp thời giúp sinh viên hoàn toàn có thể dữ thế chủ động hơn trong học tập. b ) Định giá ( assign values to costs and benefits ). – giá thành thiết kế xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống : Phần cứng ( 1 lần ) 1 Tỉ, ngân sách tri trả lương cho 4 người kiến thiết xây dựng dự án Bất Động Sản ( trong 15 tuần ) 200 Triệu, khoảng trống thiết kế xây dựng dự án Bất Động Sản 10T riệu / tháng, ngân sách chi phíbảo trì và sửa chữa thay thế hệ thống 50 Triệu / tháng. – Lợi nhuận : do giảm được cỗ máy quản lý nên hàng thángtiếc kiệm được 100T riệu / tháng, hồ sở sinh viên được tàng trữ tập trungtại 1 sever nên giảm được tri phí tàng trữ ở nhiều phòng ban khácnhau ước tính 100T riệu / tháng. c ) Xác định dòng tiền mặt. 2008200920102011G iảm được chi 1 tỉphí từ việc cắtgiảm biên chế1tỉ1tỉ1tỉGiảm được chi 0,5 tỉphí từ việcgiảmkhônggian lưu trữ0, 5 tỉ0, 5 tỉ0, 5 tỉTổng lợi nhuận1, 5 tỉ1, 5 tỉ1, 5 tỉPV của tổng lợi 1,456 tỉnhuận1, 413 tỉ1, 373 tỉ1, 333 tỉPV của tổng tất 1,456 tỉcảcáclợinhuận2, 869 tỉ4, 242 tỉ5, 575 tỉChi phí phần 1 tỉcứngDevelopmentlabor1, 5 tỉ240triệuTổng ngân sách 1,24 tỉphát triểnTổng5, 575 tỉPhần cứng100triệu110triệu120triệu130triệuOperationallabor240triệu280triệu320triệu380triệuTổng ngân sách 340 triệuvận hành390triệu440triệu510triệuTổng chi phí390triệu440triệu510triệuPV của tổng 1,534 tỉchi phí0, 368 tỉ0, 407 tỉ0, 455 tỉPV của tổng tất 1,534 tỉcả những loại chiphí1, 902 tỉ2, 309 tỉ2, 764 tỉTổngnhuận – chicủa dự án1, 11 tỉ1, 06 tỉ0, 99 tỉNPV hàng năm ( 0,078 ) tỉ1, 045 tỉ0, 966 tỉ0, 878 tỉNPV tích lũy0, 967 tỉ1, 933 tỉ2, 811 tỉ1, 58 tỉlợi ( 0,08 ) tỉphí ( 0,078 ) tỉTỉ lệ hoàn vốn1, 017 % Điểm hòa vốn1, 075 nămLợi nhuận vô hình2, 764 tỉ2, 811 tỉ – thuận tiện trong việc quản lý sinh viên-sinh viên thuận tiện xem thông tin và điểm thid ) Đồ thị điểm hòa vốn3. khả thi về tổ chứcPhân tích nhìn nhận mức độ hệ thống được đồng ý bởi người sửdụng : o Đối tượng sử dụng hệ thống gồm có : trường ĐH, sinh viêno Đối với trường ĐH sau khi thiết lập thông số kỹ thuật hệ thống, vấn đềquản lý sinh viên : lên list sinh viên trong lớp, ngành, khoa, lên list sinh viên được thi, lên list những sinh viênlên lớp, ở lại lớp sẽ không còn phức tạp nữa. Hệ thống sẽ tự độnglàm việc chỉ sau 1 lần nhấp chuột. o Đối với sinh viên : hoàn toàn có thể xem điểm thi của hàng loạt khóa học, xemthông tin về việc lên lớp, hoàn thành xong khóa học của mìnho Ngoài công dụng quản lý sinh viên, hệ thống sẽ liên tục hoànthiện thêm tính năng ra đề thi : ngân hàng nhà nước đề thi, và chấm điểmthi tương thích với nhu yếu hiện tại là thi trắc nghiệm  Hệ thống dễ sử dụng, đạt hiệu suất cao cao trong yếu tố quản lý – Phân tích năng lực tích hợp của hệ thống vào trong hệ thống đang vậnhành trong trường ĐH : o Hiện chưa có trường ĐH nào có cả 1 hệ thống quản lý sinhviên ở Việt Namo Hệ thống dễ setup, thông số kỹ thuật trong những trường đại họcIII. Ước lượng quy mô dự ánSử dụng giải pháp điểm tính năng ( Function Point ) System Componets : Input : STTInputThông tin cá nhân sinh viênThông tin về người quản trịThông tin về khoa lớp sinh viênThông tin về điểm thi những kỳThông tin về môn học và số trìnhThông tin thời khóa biểu và giáo trìnhThông tin về khen thưởng kỷ luậtThông tin về nhu yếu của sinh viênComplexHighLowMediumMediumMediumMediumMediumHighOutput : STTOut putThông tin cá nhân sinh viênĐiểm thi từng kỳ của sinh viênĐiểm trung bình những kỳ của sinh viênThời khóa biếu và số trình từng mônCác tin tức mới được thông tin từ khoaThông tin vấn đáp từ người quản trịComplexMediumMediumLowMediumHighHighQueries : STTQueriesComplexĐăng nhập hệ thốngTìm kiếm thông tin cá nhân sinh viênTìm kiếm điểm của sinh viênYêu cầu và biến hóa thông tin sinh viênXác nhận thông tin của sinh viênHighMediumMediumLowMediumFile : STTFileComplexMediumMediumMediumMediumMediumMediumBảng lớpBảng khoaBảng thông tin sinh viênBảng mônBảng điểm mônBảng số học trìnhProgram Interface : STTProgram InterfaceGiao diện chung của hệ thốngGiao diện nhập thông tin cá nhân sinh viênGiao diện nhập thông tin về môn, số trìnhvà điểmGiao diện xem thông tin sinh viênGiao diện tìm kiếm sinh viênGiao diện xem điểm sinh viênGiao diện thông tin lớp, khoaDescriptionTotalNumberComplexityMediumLowComplexMediumLowMediumMediumHighHighMediumHighTotalInputs8__1_ x 3_5 _ x 4_2 _ x 6_35 __Outputs_6__1_ x 4_3 _ x 5_2 _ x 7_33 __Queries_5__1_ x 3_3 _ x 4_1 _ x 6_21 __Files_6__0_ x 7_6 _ x 10_0 _ x 15_60 __ProgramInterfaces_7__1_ x 5_4 _ x 7_2 _ x 10_53 __Total Unadjusted Function Points ( TUFP ) : Overall System : Data communications_3_Heavy use configuration_0_Transaction rate_0_End-user efficiency_0_Complex processing_0_Installation ease_0_Multiple sites_0_Performance_0_Distributed functions_0_On-line data entry_0_On-line update_0_Reusability_0_Operational ease_2_Extensibility_2_Total Processing Complexity ( PC ) : _7__202__Tính toán những giá trị APC và TAFP.Adjusted Processing Complexity ( APC ) : 0.65 + ( 0.01 * 7 ) = 0.72 Total Adjusted Function Points ( TAFP ) : 0.72 _ ( APC ) x 202 _ ( TUFP ) = 145.44 ( TAFP ) Line of Code ( Visual Basic ) : 50 * 123.84 = 7272E ffort ( in peron-month ) = 1.4 * 7272 = 11 person-month. Schedule time ( month ) = 3.0 * 111 / 3 = 6.67 monthLập WBS ( Work BreakDown Structure ) TaskTask namenumberTìm hiểu thực tiễn đưa ra ýtưởngPhân tích sáng tạo độc đáo, phân tíchkhả thi dự ánXác định nhu yếu chung củahệ thốngĐánh giá qui mô dự ánXây dựng kế hoạch cho côngviệcXác định công cụ tiến hành dựánXác định rủi ro đáng tiếc của dự ánLập kế hoạch chi tiết cụ thể cho côngviệcPhân bổ nhân sự cho dự án10Phân tích và phong cách thiết kế giao diệncho module 1 : nhập tài liệu vềsinh viên11Lập trình và kiểm thử module12Phân tích và phong cách thiết kế giao diệncho module 2 : tìm kiếm sinhviên10DurationDependency7 daysEstimation4 days7days7 days5 days6 days6 days6 days2 days20 days20 days1020 days13141516171819Lập trình và kiểm thử modulePhân tích và phong cách thiết kế giao diệncho module 3 : xem thông tinsinh viênLập trình và kiểm thử modulePhân tích và phong cách thiết kế giao diệncho module 4 : những DataReportbáo cáoLập trình và kiểm thử moduleGhép những module và kiểm thửhệ thốngCài đặt và hướng dẫn sử dụng20 days1220 days20 days1420 days20 days168 days11, 13,15,178 days18Time estimate = ( O + 4 * M + P. ) / 6 = 9.17 Biểu đồ Gantt : 11B iểu đồ Pert : 12IV. Phân công việc làm và phân chia nhân lực + Số người tham gia dự án Bất Động Sản : 4 + Cơ cấu tổ chứcTrungHiếuV. TrangTuyếnĐánh giá rủi ro đáng tiếc dự ánRisk # 1 : Phát triển hệ thống hoàn toàn có thể chậm trễ do những thànhviên trong nhóm đều lần đầu tiếp xúc với công cụ triển khaicho dự án Bất Động Sản là Visual Basic và AccessKhả năng hoàn toàn có thể xảy ra rủi ro đáng tiếc : HighTác động rủi ro đáng tiếc đến dự án Bất Động Sản : Làm chậm quy trình tiến độ từ 1 đến 2 tuần13Biện pháp khắc phục : Tham gia những lớp huấn luyện và đào tạo ngôn ngữVB và Access, tìm hiểu thêm quan điểm của những người đi trước. Risk # 2 : Do nhu yếu của người sử dụng hệ thống là cầnnhiều tính năng hơn. Khả năng hoàn toàn có thể xảy ra : MediumTác động đến dự án Bất Động Sản : làm chậm quy trình tiến độ và giá dự án Bất Động Sản, làmcho hệ thống trở lên phức tạp. Biện pháp khắc phục : Tìm hiểu kỹ nhu yếu ngay từ bắt đầu của khác hàng sửdụng hệ thống. VI. Xác Định Yêu Cầu ( Requirements Determination ) I.Lựa chọn kỹ thuật nghiên cứu và phân tích nhu yếu : BPI ( Business ProcessImprovement ) + Lý do : Nhóm thiết kế xây dựng ứng dụng Quản lý sinh viên, với quy môtrung bình, hướng tăng trưởng đã dược định hình. Trên thị trường hiện naycũng đã có 1 số ít ứng dụng có tính năng tựa như, do vậy hoàn toàn có thể nghiêncứu, tìm hiểu thêm những đặc tính tích cự nhằm mục đích nâng cấp cải tiến, phát minh sáng tạo nhằm mục đích pháttriển tốt hơn. Mặt khác kỹ thuật BPI có những đặc thù nghiên cứu và phân tích ( AnalysisCharacteristics ) đồng ý được và mức rủi ro đáng tiếc thất bại thấp. Do đó nhóm chọn kỹ thuật nghiên cứu và phân tích nhu yếu : BPI. II.Tổng hợp nhu yếu ( Requirements Gathering ). 1. Phân tích tài liệu ( Document Analysis ). Phân tích tài liệu là việc làm quan trọng thiết yếu cho toàn bộ những phươngpháp khác. – Nghiên cứu nghiên cứu và phân tích những tài liệu có tương quan đến công tác làm việc quản lý nhânsự, cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai của những trường ĐH, cao đẳng … – Tài liệu tương quan đến những giải pháp quản lý thông tin sinh viên, quảnlý những môn học, quản lý điểm của sinh viên … – Nghiên cứu tài liệu về những ứng dụng có công dụng tương tự, tìm racác điểm tích cực những điểm tích cực cần học tập, những điểm cần nâng cấp cải tiến cho tốthơn. Từ đó tổng hợp đưa ra cầu nhu yếu cho hệ thống. 2. Phỏng vấn ( Interviews ). 2.1. Đối tượng phỏng vấn ( Interviwees ) : Trưởng phòng đàotạo ( người chỉ huy ), Nhân viên phòng đào tạo và giảng dạy ( người trực tiếp quảnlý ) và Sinh viên. 2.2. Thiết kế câu hỏi phỏng vấn ( Designing InterviewQuestions ) : 14 Đối tượng phỏngCâu hỏivấn1. Trưởng phòng 1. Cơ cấu tổ chức triển khai cán bộ giảng dậy ? đào tạo2. Phương pháp quản lý sinh viên ? 3. Phương pháp quản lý kến quả học tập của sinh viên ? 4. Ông mong ước ứng dụng cung ứng được những yêu cầunhư thế nào ? 5. Nếu xử lý được những khó khăn vất vả đó thi ông ước tính sẽgiảm được bao nhiêu ngân sách ? 6. Nếu chúng tôi tăng trưởng được một ứng dụng quản lý đápứng được những nhu yếu trên thì trường Ông có mạnh dạn đưavào vận dụng ? 2. Nhân viênphòng đào tạo3. Sinh viên1. Những khó khăn vất vả gặp phải trong việc làm của Cô hiệnnay ? 2. Với những khó khăn vất vả như vậy thì Cô mong ước phầnmêm phải có những tính năng gì ? 3. Phương pháp quản lý sinh viên lúc bấy giờ của trường nhưthế nào ? 4. Khoảng thười gian update điểm trung bình trong bao lâu ? 5. Trường hợp sinh viên lưu ban hay học lại hệ thống sẽ xửlý theo trình tự nào ? 6. Quy trình khăc phục một lỗi nhầm lẫn như thế nào ? 1. Suy nghĩ của bạn về quy mô quản lý sinh viên đang ápdụng ở trường bạn ? 2. Có điều gì bạn chưa hài lòng không ? 3. Bạn mong ước có một ứng dụng quản lý sinh viên đápứng được những nhu yếu nào ? 4. Bạn nghĩ sao về sáng tạo độc đáo ứng dụng quản lý sinh viên cótính tương tác cao ? 2.3. Chiến lược hỏi ( Questioning Strategies ) : Top-Down. 3. Kết hợp tăng trưởng ứng dụng ( Joint Application Development ( JAD ) ). – Trưởng nhóm Ngô Quang Trung ý kiến đề nghị dự án Bất Động Sản tiến hành một số ít phiênhọp JAD giữa 6 người : 4 người trong nhóm, trưởng phòng huấn luyện và đào tạo vànhân viên phòng huấn luyện và đào tạo. – Sau 5 lần họp trong vòng 10 ngày, số lượng giới hạn, tiềm năng và những nhu yếu củadự án đã được xác lập rõ. 15 + Người điều phối : Ngô Quang Trung. + Thư ký : Phạm Trung Hiếu. + Người nghiên cứu và phân tích quy mô và và những ý tưởng sáng tạo chính : Nguyễn Đăng Trang. + Người đưa ra những yêu cầu và so sánh với những ứng dụng khác : NguyễnVăn Tuyến. III. Định nghĩa nhu yếu ( Requirements Definition ). – Qua những bước trên Nhóm tăng trưởng tích lũy những thông tin, nhu yếu về dựán. – Các nhu yếu được tổng hợp đưa vào Tài liệu định nghĩa nhu yếu và phânloại theo từng nhóm khác nhau ( Yêu cầu Chức năng và Phi công dụng ). – Sau khi được chỉnh sửa hoàn thành xong tài liệu định nghĩa nhu yếu được sửdụng làm tài liệu chuẩn cho những phần quy mô hóa công dụng ( functionalmodels ), quy mô hóa cấu trúc ( structural models ) và quy mô hóa hành vi ( behavioral models )  Các nhu yếu phi tính năng ( Nonfunctional Requirements ) • Các nhu yếu hoạt động giải trí ( Operational Requirements ) – hoạt động giải trí trên hệ quản lý và điều hành Windows XP and Vista. – Ngôn ngữ tiếng Việt. – Giao diện thân thiện dễ sử dụng và thích mắt. – Hoạt động trên mạng LAN kho tài liệu tập chung. • Các nhu yếu về năng lực hoạt động giải trí ( performance Requirements ) – Đáp ứng nhanh ngay cả khi kho tài liệu lớn ( < 2 s ). - Đưa ra những tác dụng tìm kiếm nhanh và đúng mực. • Yêu cầu về bảo mật thông tin ( Security Requirements ) - Đảm bảo tính đồng điệu trong quản lý thông tin. - Đối với người quản lý nhu yếu phải đăng nhập trước khi tác độnglàm đổi khác tài liệu. - Đối với người sử dụng ( sinh viên … ) chỉ có năng lực xem và inkết quả học tập ( không được phép chỉnh sửa ). • Yêu cầu về văn hóa truyền thống chính trị ( Cultural and political Requirements ) Không có.  Các nhu yếu tính năng ( Functional Requirements ). • Lưu trữ tài liệu : Lưu trữ trong cơ sở tài liệu tập trung chuyên sâu những thông tin : - tin tức về người quản trị và mật khẩu truy nhập. - tin tức sinh viên. - tin tức điểm của sinh viên. - tin tức môn hoc số trình. - tin tức về khoa lớp. 16 - tin tức vè khen thưởng kỷ luật. - tin tức thời khóa biểu và giáo trình. Thay đổi tài liệu : - Nhân viên phòng đào tạo và giảng dạy có năng lực thêm mới, sửa, xóa cácthông tin khi thiết yếu. Truy suất tài liệu và in ấn : - Người sử dụng nói chung có năng lực truy suất những thông tin cánhân sinh viên, thông tin điểm của sinh viên, thông tin thời khóabiểu, giáo trình … và có năng lực in trực tiếp những thông tin đó. Tìm kiếm thông tin : Người sử dụng nói chung có năng lực tìm kiếm những thông tin cầnthiết về sinh viên, về điểm … Đổi mật khẩu : Đổi mật khẩu khi thiết yếu cho nhân viên cấp dưới phòng huấn luyện và đào tạo. VII. Activity diagramQuản Lý Sinh Viên17Đăng nhậpNhập thông tin sinh viên18Nhập TTkhoaNhập TTmôn19Nhập TTlớpNhập điểm20Tìm TTSVXem điểm21Xemđiểm theo lớpXem điểm theo môn22Xem điểm theo SHSVVIII. Use case descriptionsUse case name : Đăng nhậpID : 1I mportance Level : HighPrimary Actor : Người quản trịUse case type : detail, essentialStakeholders and Interests : Người quản trị muốn đăng nhập vào hệthống để nhập, sửa, xóa thong tin được quản lý trong hệ thốngBrief Description : Use case diễn đạt phương pháp người quản trị hoàn toàn có thể truy cậpvào hệ thống. Trigger : Người quản trị mở chương trình và đăng nhập vào hệ thống. Type : ExternalRelationships : Association : Người quản trị. Include : Extend : Nhập TTKhoa, Nhập TTMônGeneralization : Normal Flow of Events : 1. Người quản trị đăng nhập vào hệ thống2. Hệ thống xác nhận tính hợp lệ của tài khoản3. Người quản trị thực thi những việc làm cần thiết4. Người quản trị thoát khỏi hệ thống23Subflows : Alternate / Exceptional Flows : 2 a : Nếu thông tin tài khoản đăng nhập không hợp lệ, hệ thống nhu yếu ngườiquản trị nhập lại. 2 b : Thoát khỏi hệ thống sau 3 lần nhập sai. Use case name : Tìm TTSVID : 2I mportance Level : HighPrimary Actor : Người quản trị, Người Use case type : detail, essentialdùngStakeholders and Interests : Người quản trị, Người dùng muốn tìm kiếmTTSVBrief Description : Use case miêu tả phương pháp người quản trị, người dùngcó thể tìm kiếm TTSV từ hệ thống. Trigger : Người quản trị, Người dùng mở chương trình và gửi nhu yếu tìmkiếm đến hệ thống. Type : ExternalRelationships : Association : Người quản trị, Người dùngInclude : Tìm theo SHSV, Tìm theo TênExtend : Generalization : Normal Flow of Events : 1. Người quản trị ( NQT ), Người dung ( ND ) gửi nhu yếu tìm kiếmđến hệ thống2. Hệ thống nhu yếu NQT or ND chọn cách tìm kiếm theo SHSVhày theo tên3. NQT or ND gọi Tìm Theo SHSV hoặc theo Tên use caseSubflows : Alternate / Exceptional Flows : 2 a : NQT or ND không muốn tìm kiếm TTSV nữa, thoát khỏi hệthống24Use case name : Tìm Theo SHSV ID : 3I mportance Level : HighPrimary Actor : Người quản trị, Người Use case type : detail, essentialdùngStakeholders and Interests : Người quản trị, Người dùng muốn tìm kiếmTTSVBrief Description : Use case diễn đạt phương pháp người quản trị, người dùngcó thể tìm kiếm TTSV từ hệ thống. Trigger : Người quản trị, Người dùng mở chương trình và gửi nhu yếu tìmkiếm đến hệ thống. Type : ExternalRelationships : Association : Người quản trị, Người dùngInclude : Extend : Generalization : Normal Flow of Events : 1. Người quản trị ( NQT ), Người dung ( ND ) gọi tìm theo shsv usecase2. Hệ thống nhu yếu NQT or ND nhập SHSV3. NQT or ND nhập SHSV4. Hệ thống so sánh SHSV do NQT or ND nhập vào với SHSVtrong cơ sở dữ liệu5. Hệ thống hiển thì tác dụng tìm kiếm. 6. NQT or ND thoát khỏi hệ thốngSubflows : 5 a : Nếu tìm thấy thì hiển thị hàng loạt thong tin sinh viên5b : Nết không tìm thấy thì hiển thị thông tin không tìm thấy. Alternate / Exceptional Flows : 2 a : NQT or ND nhu yếu một tìm kiếm TTSV mới25

Source: https://evbn.org
Category: Học Sinh