Kiến thức trọng tâm Lịch Sử lớp 10 năm 2021 hay, chi tiết
Mục Lục
Kiến thức trọng tâm Lịch Sử lớp 10 năm 2021 hay, chi tiết
Kiến thức trọng tâm Lịch Sử lớp 10 năm 2021 hay, chi tiết
Nhằm mục tiêu giúp học viên nắm vững kiến thức và kỹ năng môn Lịch sử lớp 10 năm 2021, VietJack biên soạn mạng lưới hệ thống Kiến thức trọng tâm Lịch sử 10 theo bài học kinh nghiệm không thiếu, chi tiết cụ thể nội dung kim chỉ nan, câu hỏi trắc nghiệm và giải những bài tập trong sgk Lịch sử 10 .
Kiến thức trọng tâm Lịch sử 10 Bài 1: Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thủy
A. Lý thuyết bài học
1. Sự xuất hiện bầy người và loài người nguyên thủy
Vượn cổ -> Người tối cổ -> Người hiện đại
Loài vượn cổ (khoảng 6 triệu năm trước)
– Có thể đi, đứng bằng 2 chân, dùng tay cầm, nắm, ăn hoa quả, động vật hoang dã nhỏ .
– Xương hóa thạch ở Đông Phi, Tây Á, Nước Ta .
Người Tối cổ (4 triệu năm trước đây)
– Đi, đứng bằng hai chân, đôi tay tự do sử dụng công cụ lao động .
– Trán thấp và bợt ra sau, u mày nổi cao, hộp sọ đã lớn hơn và hình thành TT phát lời nói trong não .
– Đây là hình thức tiến triển nhảy vọt từ vượn thành người và là thời kỳ tiên phong của lịch sử loài người .
– Di cốt ở Đông Phi, Gia va, Bắc kinh, Thanh Hóa ( tìm thấy công cụ đá ) .
– Công cụ :
+ Chế tạo công cụ đá ( đồ đá cũ ) .
Đồ đá cũ
+ Làm ra lửa .
Biết sử dụng lửa
+ Tìm kiến thức ăn, săn bắn – hái lượm
-> Quan hệ xã hội của người tối cổ được gọi là bầy người nguyên thủy .
2. Người tinh khôn và óc sáng tạo
Người tinh khôn hay Người hiện đại (khoảng 4 vạn năm trước đây):
– Người khôn khéo có cấu trúc khung hình như người thời nay .
Người tối cổ và Người tinh khôn
– Biết :
+ Ghè hai rìa của mảnh đá làm cho gọn và sắc hơn để làm rìu, dao, nạo .
+ Làm lao bằng xương cá, cành cây .
+ Chế tạo cung tên là thành tựu lớn trong quy trình sản xuất công cụ và vũ khí .
– Thức ăn tăng lên
– Cư trú “ nhà cửa ”
Cư trú nhà cửa
– Công cụ đá .
Đá cũ → đá mới ( ghè – mài nhẵn – đục lỗ tra cán )
Đồ đá mới
– Công cụ mới : Lao, cung tên .
3. Cuộc cách mạng thời đá mới
– 1 vạn năm trước đây thời kỳ đá mới mở màn .
– Con người biết trồng trọt, chăn nuôi, biết khai thác từ vạn vật thiên nhiên .
– Làm sạch những tấm da thú để che thân, tìm thấy những chiếc khuy làm bằng xương .
– Biết dùng đồ trang sức đẹp như vòng cổ bằng sò ốc, chuỗi hạt xương, vòng tay, vòng cổ chân, hoa tai …. bằng đá màu, sáo bằng xương dùi lỗ, đàn đá, trống bịt da .
– Con người không ngừng phát minh sáng tạo .
→ Họ có đời sống no đủ, ít nhờ vào vào vạn vật thiên nhiên .
Ống sáo bằng xương dùi lỗ
Đồ trang sức được làm từ vỏ ốc
B. Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1. Ý nào sau đây không phù hợp với loài vượn cổ trong quá trình tiến hóa thành người ?
A. Sống cách đây 6 triệu năm .
B. Có thể đứng và đi bằng 2 chân .
C. Tay được dung để cầm nắm .
D. Chia thành những chủng tộc lớn .
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
Câu 2. Xương hóa thạch của loài vượn cổ được tìm thấy ở đâu?
A. Đông Phi, Tây Á, Bắc Á .
B. Đông Phi, Tây Á, Đông Nan Á .
C. Đông Phi, Nước Ta, Trung Quốc .
D. Tây Á, Trung Á, Bắc Mĩ .
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Câu 3. Di cốt của người tối cổ được tìm thấy ở đâu?
A. Đông Phi, Trung Quốc, Bắc Âu .
B. Đông Phi, Tây Á, Bắc Âu .
C. Đông Phi, Inội dungonexia, Khu vực Đông Nam Á .
D. Tây Á, Trung Quốc, Bắc Âu .
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Câu 4: Người tối cổ có bước tiến hóa hơn về cấu tạo cơ thể so với loài vượn cổ ở điểm nào?
A. Đã đi, đứng bằng hai chân, đôi bàn tay được giải phóng .
B. Trán thấp và bợt ra sau, u mày nổi cao .
C. Hộp sọ lớn hơn, đã hình thành TT phát lời nói trong não .
D. Đã vô hiệu hết dấu tích vượn trên khung hình .
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Câu 5. Trong quá trình tiến hóa từ vượn thành người. Người tối cổ được đánh giá
A. Vẫn chưa thoát thai khỏi loài vượn .
B. Là bước chuyển tiếp từ vượn thành người .
C. Là những gia chủ tiên phong trong lịch sử loài người .
D. Là những con người mưu trí .
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Câu 6. Người tối cổ đã tạo ra công cụ lao động như thế nào?
A. Lấy những mảnh đá, hòn cuội có sẵn trong tự nhiên để làm công cụ .
B. Ghè, đẽo một mặt mảnh đá hay hòn cuội .
C. Ghè đẽo, mài một mặt mảnh đá hay hòn cuội .
D. Ghè đẽo, mài cẩn trọng hai mặt mảnh đá .
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Câu 7: Ý nào không phản ánh đúng công dụng của những chiếc rìu đá của Người tối cổ?
A. Chặt cây cối .
B. Dùng trực tiếp làm vũ khí tự vệ .
C. Tấn công những con thú để tạo ra thức ăn .
D. Dùng làm công cụ gieo hạt .
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
Câu 8: Phát minh quan trọng nhất, giúp cải thiện cuộc sống của Người tối cổ là
A. Biết chế tác công cụ lao động .
B. Biết cách tạo ra lửa .
C. Biết chế tác đồ gốm .
D. Biết trồng trọt và chăn nuôi .
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Câu 9: Vai trò quan trọng nhất của lao động trong quá trình hình thành loài người là
A. Giúp cho đời sống vật chất và niềm tin của con người ngày càng không thay đổi và văn minh hơn .
B. Giúp con người từng bước tò mò, tái tạo vạn vật thiên nhiên để Giao hàng đời sống của mình .
C. Giúp con người tự cải biến, hoàn thành xong mình, tạo nên bước nhảy vọt từ vượn thành người .
D. Giúp cho việc hình thành và cố kết mối quan hệ hội đồng .
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Câu 10: Hợp quần xã hội đầu tiên của con người gọi là
A. Bầy người nguyên thủy .
B. Thị tộc
C. Bộ lạc
D. Xã hội loài người sơ khai .
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Câu 11. Ý không phản ánh đúng đặc điểm của hợp quần xã hội đầu tiên của con người là
A. Có người đứng đầu .
B. Có phân công lao động giữa nam và nữ .
C. Sống quây quần theo quan hệ ruột thịt trong những hang động, mái đá, túp lều .
D. Có sự phân hóa giàu nghèo .
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
Câu 12. Thành ngữ nào phản ánh đúng nhất tình trạng đời sống của Người tối cổ
A. Ăn lông ở lỗ .
B. Ăn sống nuốt tươi .
C. Nay đây mai đó .
D. Man di mọi dợ .
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Câu 13: Đến thời điểm nào thì Người tối cổ trở thành Người tinh khôn?
A. Đã đi dứng thẳng bằng hai chân, hai tay đã được giải phóng .
B. Khi vô hiệu hết dấu tích vượn trên khung hình .
C. Biết chế tác công cụ lao động .
D. Biết săn thú, hái quả để làm thức ăn .
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Câu 14. Ý nào không phản ánh đúng về cấu tạo của Người tinh khôn
A. Xương cốt nhỏ hơn Người tối cổ .
B. Đôi bàn tay nhỏ, khôn khéo, những ngón tay linh động .
C. Hộp sọ đã lớn hơn, hình thành TT phát lời nói trong não .
D. Cơ thể gọn và linh động, thích hợp với những hoạt động giải trí phức tạp .
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Câu 15: Màu da nào không được xác định là một chủng tộc được hình thành từ thời nguyên thủy
A. Vàng B. Đen
C. Trắng D. Đỏ
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
Kiến thức trọng tâm Lịch sử 10 Bài 2: Xã hội nguyên thủy
A. Lý thuyết bài học
Đời sống bầy người nguyên thủy
1. Thị tộc – bộ lạc
– Thị tộc là nhóm người có khoảng hơn 10 gia đình và có cùng chung một dòng máu. Đứng đầu là tộc trưởng.
– Bộ lạc là tập hợp một số thị tộc sống cạnh nhau và có cùng một nguồn gốc tổ tiên. Quan hệ gữa các thị tộc trong bộ lạc là gắn bó, giúp đỡ nhau.
2. Buổi đầu của thời đại kim khí
Chế tác công cụ kim loại
– Con người tìm và sử dụng sắt kẽm kim loại
+ Khoảng 5.500 năm trước kia – đồng đỏ .
+ Khoảng 4.000 năm trước kia – đồng thau .
+ Khoảng 3.000 năm trước kia – sắt .
– Hệ quả
+ Năng suất lao động tăng
+ Khai thác thêm đất đai trồng trọt
+ Thêm nhiều ngành nghề mới .
3. Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp
– Người tận dụng chức quyền chiếm của chung -> tư hữu Open
– Tư hữu khởi đầu Open, quan hệ hội đồng mở màn bị phá vỡ, mái ấm gia đình đổi khác theo, mái ấm gia đình phụ hệ Open .
-> Xã hội phân loại giai cấp
B. Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người được gọi là
A. Làng bản .
B. Công xã .
C. Thị tộc .
D. Bộ lạc .
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Câu 2: Thị tộc được hình thành
A. Từ khi Người tối cổ Open .
B. Từ khi Người tinh ranh Open .
C. Từ chặng đường đầu với sự sống sót của một loài vượn cổ .
D. Từ khi giai cấp và nhà nước sinh ra .
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Câu 3: Thị tộc thời nguyên thủy là
A. Nhóm người cùng chung dòng máu, gồm hai, ba thế hệ, Open ở quá trình Người khôn khéo .
B. Nhóm người từ thòi nguyên thuỷ sống cạnh nhau, có nguồn gốc tổ tiên xa xôi .
C. Nhóm người cùng nhau sinh sống trên một vùng đất từ thời nguyên thủy .
D. Nhóm người hơp tác lao động, Open từ thời nguyên thủy .
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Câu 4:Ý không phản ánh đúng khái niệm bộ lạc là
A. Gồm nhiều thị tộc sống gần nhau hợp thành .
B. Có họ hàng và nguồn gốc tổ tiên xa xôi .
C. Có quanh hệ gắn bó với nhau .
D. Các bộ lạc khác nhau thường có màu da khác nhau .
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
Câu 5: Công việc thường xuyên và hàng đầu của thị tộc là
A. Tìm kiếm thức ăn để nuôi sống thị tộc .
B. Sáng tạo ra công cụ lao động để nâng cao hiệu suất lao động .
C. Di chuyển chỗ ở đến những khu vực có sẵn nguồn thức ăn và nguồn nước .
D. Đương đầu với vạn vật thiên nhiên và sự tiến công của những thị tộc khác để sống sót .
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Câu 6: Những người sống trong thị tộc được phân chia khẩu phần như thế nào?
A. Chia đều .
B. Chia theo hiệu suất lao động .
C. Chia theo vị thế .
D. Chia theo tuổi tác .
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Câu 7: lý do chính khiến người nguyên thủy phải hợp tác lao động với nhau là
A. Quan hệ huyết thống đã gắn bó những thành viên trong đời sống thường ngày cũng như trong lao động .
B. Yêu cầu việc làm và trình độ lao động .
C. Đời sống còn thấp kém nên phải “ chung sống lưng đấu cật ” để kiếm sống .
D. Tất cả mọi người đều được tận hưởng bằng nhau
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Câu 8. Trong xã hội nguyên thủy, sự bình đẳng được coi là “nguyên tắc vàng”vì
A. Mọi người sống trong hội đồng
B. Phải dựa vào nhau vì thực trạng đời sống còn quá thấp .
C. Là cách duy nhất để duy trì đời sống .
D. Đó là lao lý của những thị tộc .
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Câu 9. Ý nào không mô tả đúng tính cộng đồng của thị tộc thời nguyên thủy?
A. Hợp tác lao động, ăn chung, làm chung .
B. Mọi của cải đều là của chung .
C. Công bằng, bình đẳng .
D. Sinh sống theo bầy đàn .
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
Câu 10. Một loại hình công cụ mới được phát minh khi con người bước vào giai đoạn thị tộc là
A. Rìu đá ghè đẽo .
B. Rìu đá mài lưỡi .
C. Công cụ bằng xương, sừng .
D. Công cụ bằng đồng .
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
Câu 11. Loại công cụ này xuất hiện sớm nhất bằng cách nay khoảng
A. 8000 năm B. 5500 năm
C. 4000 năm D. 3000 năm
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Câu 12. Cư dân biết sử dụng công cụ này sớm nhất là ở
A. Ấn Độ .
B. Lưỡng Hà .
C. Tây Á và Ai Cập .
D. Trung Quốc
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Câu 13. Công cụ bằng sắt xuất hiện vào khoảng thời gian nào?
A. 5500 năm trước .
B. 4000 năm trước .
C. 3000 năm trước .
D. 2000 năm trước .
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Câu 14. Sử dụng đồ sắt sớm nhất là cư dân ở
A. Tây Á, Nam Âu .
B. Ai Cập .
C. Trung Quốc .
D. Hi Lạp .
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Câu 15. Loại công cụ mà khi xuất hiện được đánh giá không có gì so sánh được là
A. Cung tên
B. Công cụ xương, sừng .
C. Công cụ bằng đồng .
D. Công cụ bằng sắt .
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
………………………………
………………………………
………………………………
Đã có giải thuật bài tập lớp 10 sách mới :
Ngân hàng trắc nghiệm lớp 10 tại khoahoc.vietjack.com
Đã có app VietJack trên điện thoại thông minh, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi trực tuyến, Bài giảng …. không lấy phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS .

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: fb.com/groups/hoctap2k6/
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:
Theo dõi chúng tôi không tính tiền trên mạng xã hội facebook và youtube :
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
Giải bài tập lớp 10 sách mới những môn học
Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập


















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


