Bộ 10 đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2020-2021 (Có đáp án).pdf (Bộ đề thi học kì 1 Ngữ văn 9) | Tải miễn phí
Bộ 10 đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2020-2021 (Có đáp án)
46
4 MB
3
331
4.7 (
9 lượt)
Bạn đang đọc: Bộ 10 đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2020-2021 (Có đáp án).pdf (Bộ đề thi học kì 1 Ngữ văn 9) | Tải miễn phí
464 MB
Nhấn vào bên dưới để tải tài liệu
Đang xem trước 10 trên tổng 46 trang, để tải xuống xem vừa đủ hãy nhấn vào bên trên
Chủ đề tương quan
Tài liệu tương tự
Nội dung
BỘ 10 ĐỀ THI HỌC KÌ 1
MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
NĂM 2020-2021 (CÓ ĐÁP ÁN)
1. Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 9 năm 2020-2021 có đáp án – Phòng GD&ĐT
thị xã Nghi Sơn
2. Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 9 năm 2020-2021 có đáp án – Sở GD&ĐT
Thái Bình
3. Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 9 năm 2020-2021 có đáp án – Trường PTDTBT
THCS cụm xã Chà Vàl – Zuôich
4. Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 9 năm 2020-2021 có đáp án – Trường TH&THCS
Ba Bích
5. Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 9 năm 2020-2021 có đáp án – Trường THCS
Kim Liên
6. Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 9 năm 2020-2021 có đáp án – Trường THCS
Phan Châu Trinh
7. Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 9 năm 2020-2021 có đáp án – Trường THCS
Phan Đình Phùng
8. Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 9 năm 2020-2021 có đáp án – Trường THCS
Quế Trung
9. Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 9 năm 2020-2021 có đáp án – Trường THCS
Trưng Vương
10. Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 9 năm 2020-2021 có đáp án – Trường THCS
Yên Lập
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỊ XÃ NGHI SƠN
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2020-2021
Môn: NGỮ VĂN – Lớp 9
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3 điểm):
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
“Thành công và thất bại chỉ đơn thuần là những điểm mốc nối tiếp nhau
trong cuộc sống để tôi luyện nên sự trưởng thành của con người. Thất bại giúp con
người đúc kết được kinh nghiệm để vươn tới chiến thắng và khiến những thành
công đạt được thêm phần ý nghĩa.
Không có ai luôn thành công hay thất bại, tuyệt đối thông minh hay dại khờ,
mà tất cả đều phụ thuộc vào nhận thức, tư duy tích cực hay tiêu cực của mỗi người.
Như chính trị gia người Anh, Sir Winston Churchill, từng nói: “Người bi quan nhìn
thấy khó khăn trong mỗi cơ hội, còn người lạc quan nhìn thấy cơ hội trong mỗi khó
khăn”. Sẽ có những người bị ám ảnh bởi thất bại, bị chúng bủa vây, che lấp những
cơ hội dẫn tới thành công. Tuy nhiên, đừng sa vào vũng lầy bi quan đó, thất bại là
một lẽ tự nhiên và là một phần tất yếu của cuộc sống. Đó là một điều bạn không thể
tránh khỏi, nếu không muốn nói thực sự là trải nghiệm mà bạn nên có trong đời. Vì
vậy, hãy thất bại một cách tích cực.”
(Trích từ cuốn “Học vấp ngã để từng bước thành công” – John C.Maxwell)
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích?
Câu 2 (0,5 điểm): Tìm một lời dẫn trực tiếp có trong đoạn trích?
Câu 3 (1,0 điểm): Xác định nội dung chính của đoạn trích?
Câu 4 (1,0 điểm): Bài học tâm đắc nhất mà em rút ra từ đoạn trích?
PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (7 điểm):
Câu 1 (2,0 điểm): Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một
đoạn văn (khoảng 150 chữ) với nội dung: Đừng sợ thất bại!
Câu 2 (5,0 điểm): Chuyển nội dung bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt thành
một câu chuyện theo lời kể của nhân vật người cháu.
—- Hết —Giám thị coi thi không giải thích gì thêm. Học sinh không được sử dụng tài liệu.
HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
Phần
I
II
Câu
Nội dung
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
1
Lời dẫn trực tiếp:
2
“Người bi quan nhìn thấy khó khăn trong mỗi cơ hội, còn người
lạc quan nhìn thấy cơ hội trong mỗi khó khăn”
Nội dung: Đoạn trích nói về sự tất yếu của thành công và thất bại
3
trong cuộc sống của con người.
Học sinh có thể rút ra bức thông điệp từ đoạn văn trên:
Cuộc sống không ai là không gặp thất bại, hãy coi đó là một điều
tất yếu. Khi thất bại đừng bi quan, chán nản, cần hiểu nguyên nhân
4
của thất bại, phải biết tự mình đứng dậy, rút ra bài học để tránh
những sai lầm có thể lặp lại, từ đó vươn tới thành công.
(HS có thể nêu những thông điệp khác đúng, hợp lý vẫn cho điểm tối đa)
TẠO LẬP VĂN BẢN
a. Đảm bảo thể thức đoạn văn, số từ qui định.
b. Xác định đúng nội dung đoạn văn: Đừng sợ thất bại!
c. Nội dung:
– Thất bại là không thực hiện được những mong muốn, dự định đã
đặt ra. Đừng sợ thất bại vì thất bại chỉ là nhất thời, không phải là
vĩnh cửu, thậm chí còn là tiền đề cơ sở để con người rút ra những
bài học quý giá tránh lặp lại sai lầm để đạt tới thành công.
– Sự thành bại của mỗi người không chỉ phụ thuộc vào tài năng hay
cơ hội mà còn ở thái độ của người đó trước những khó khăn trong
cuộc sống. (Lấy dẫn chứng minh họa )
1
(2 điểm) – Phê phán thái độ sống hèn nhát, lười biếng, dễ gục ngã, mất niềm
tin sau những lần thất bại.
– Cần phải có niềm tin, nghị lực lớn để vượt qua những thử thách
khó khăn trong cuộc sống, để luôn tìm thấy cơ hội trong mọi khó
khăn. Không ngại đối mặt với khó khăn, coi khó khăn, thử thách
như một phần tất yếu của cuộc sống.
d. Sáng tạo: Có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp với
yêu cầu của đề, với chuẩn mực đạo đức, văn hóa, pháp luật.
e. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các qui tắc về chuẩn chính tả, ngữ
pháp, ngữ nghĩa, Tiếng Việt.
a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn tự sự: có mở bài, thân bài,
kết bài; biết kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận; biết sử
dụng các ngôn ngữ đối thoại, độc thoại… một cách hợp lí.
Điểm
3,0
0,5
0,5
1,0
1,0
7,0
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
b. Triển khai nội dung bài văn tự sự đảm bảo được các ý chính
sau:
*Giới thiệu câu chuyện:
(HS chọn đúng ngôi kể thứ nhất và thời điểm kể hợp lí)
2
(5 điểm) *HS dựa vào bài thơ để chuyển thể thành một câu chuyện kể với
các sự việc chính sau:
– Hình ảnh bếp lửa khơi mạch nguồn cho những kỉ niệm tuổi thơ:
+ Đó là tuổi thơ gian khó, thiếu thốn và nhọc nhằn bởi có nạn đói
năm 1945, có mối lo giặc giã tàn phá xóm làng, có hoàn cảnh
chung của mọi gia đình Việt Nam: bố mẹ tham gia kháng chiến…
(kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm).
+ Nhưng đó cũng là tuổi thơ vô cùng hạnh phúc khi được sống
cùng bà, được bà chăm sóc, dạy bảo tận tình. Hình ảnh bà, tình bà
cháu nồng ấm bên bếp lửa. Ấn tượng sâu đậm nhất là hình ảnh
người bà tần tảo, chịu thương chịu khó, giàu đức hi sinh, giàu lòng
yêu nước… (kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm, đối thoại).
+ Tiếng chim tu hú khơi gợi trong tâm hồn cháu biết bao điều về
cảnh đồng quê, về những câu chuyện bà kể và là tiếng đồng vọng
của quê hương (kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm).
– Những suy ngẫm của cháu về bà và bếp lửa… (kết hợp yếu tố
miêu tả, biểu cảm, nghị luân, độc thoại nội tâm).
– Những suy nghĩ và tình cảm của người cháu trong hiện tại đối với
bà, bếp lửa cũng là với quê hương, đất nước.
* Kết thúc câu chuyện: Tình cảm của người kể. Liên hệ với bản
thân.
c. Sáng tạo: Có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp với
yêu cầu của đề, với chuẩn mực đạo đức, văn hóa, pháp luật.
d. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các qui tắc về chuẩn chính tả, ngữ
pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.
4,0
0,5
3,0
0,5
0,25
0,25
Lưu ý: Giáo viên cần căn cứ vào bài làm cụ thể của học sinh để đánh giá, cho điểm
hợp lí, trân trọng những bài viết sáng tạọ.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÁI BÌNH
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 – 2021
Môn: NGỮ VĂN 9
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Phần I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích:
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
Tin sương luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
(Kiều ở lầu Ngưng Bích, trích Truyện Kiều, Nguyễn Du,
Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr.93-94)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2. (0,5 điểm) Trong đoạn trích, nhân vật trữ tình là ai?
Câu 3. (1,0 điểm) Giải nghĩa từ và cụm từ: “chén đồng”,“ quạt nồng ấp lạnh” trong đoạn trích.
Câu 4. (1,0 điểm) Đoạn trích diễn tả tâm trạng của ai với ai? Qua đó đã thể hiện những phẩm chất
đáng quý nào của nhân vật?
Câu 5. (1,0 điểm) Đoạn trích gợi cho em suy nghĩ gì về tình cảm của con cái đối với cha mẹ trong
cuộc sống hiện nay?
Phần II. LÀM VĂN (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cũng gió khơi.
(Trích Đoàn thuyền đánh cá, Huy Cận
Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019 tr.139)
Câu 2. (4,0 điểm)
Em hãy viết một bài văn (khoảng 300 chữ) thuyết minh về tác giả Nguyễn Quang Sáng và đoạn
trích truyện ngắn Chiếc lược ngà (Ngữ văn 9, Tập một NXB Giáo dục Việt Nam, 2019).
— HẾT —
Họ và tên học sinh: ………………………………………………………… Số báo danh: ……………………..
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÁI BÌNH
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 – 2021
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN NGỮ VĂN 9
(Gồm 03 trang)
Phần Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
4,0
0,5
1 – Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm.
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
– Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm.
0,5
2 Nhân vật trữ tình trong đoạn trích: Thúy Kiều.
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
– Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm.
1,0 đ
3 Giải nghĩa từ và cụm từ:
– “Chén đồng”: Chén rượu thề nguyền cùng lòng, cùng dạ (đồng tâm)
với nhau.
– “ Quạt nồng ấp lạnh”: Mùa hè, trời nóng nực thì quạt cho cha mẹ ngủ;
mùa đông, trời lạnh giá thì vào nằm trước trong giường (ấp chiếu chăn)
để khi cha mẹ ngủ, chỗ nằm đã ấm sẵn.
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh trả lời như Đáp án: 1,0 điểm (mỗi ý 0,5 điểm).
– Học sinh diễn đạt theo cách khác nhưng đủ ý, hợp lý và thuyết phục
vẫn cho điểm tối đa).
4 – Đoạn trích diễn tả tâm trạng nhớ thương của Thúy Kiều dành cho 1,0 đ
Kim Trọng và cha mẹ nàng trong những ngày Kiều sống cô đơn ở Lầu
Ngưng Bích.
– Đoạn trích đã thể hiện những phẩm chất đáng quý của nhân vật Thúy
Kiều: thủy chung, hiếu thảo, giàu đức hy sinh.
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh trả lời như Đáp án: 1,0 điểm.
– Học sinh trả lời được 1 ý trong Đáp án: 0,5 điểm.
– Học sinh trả lời được 1 phần của ý 1 hoặc ý 2 trong Đáp án: 0,25 điểm.
– Học sinh trả lời các ý trong Đáp án bằng các cách diễn đạt tương
đương vẫn cho điểm tối đa.
1,0 đ
5 Học sinh có thể trình bày các ý cơ bản sau:
– Con cái phải kính yêu cha mẹ, biết nghe lời cha mẹ, có bổn phận,
nghĩa vụ chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ…
– Biết phấn đấu trở thành người tốt, sống có ích cho mình, cho gia đình
và cho xã hội…
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh trình bày được 2 ý: 1,0 điểm.
– Học sinh trình bày được 1 ý: 0,5 điểm.
– Học sinh trả lời được 1 phần của ý 1 hoặc ý 2 trong Đáp án: 0,25 điểm.
– Học sinh có cách diễn đạt khác nhưng đủ ý, thuyết phục vẫn cho điểm
tối đa.
1
Phần Câu
II
1
2
Nội dung
Điểm
LÀM VĂN
6,0
Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận về đoạn thơ.
2,0
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn.
0,25
b. Xác định đúng vấn đề: cảm nhận đoạn thơ trích trong bài thơ “Đoàn
thuyền đánh cá” của Huy Cận.
0,25
c. Triển khai vấn đề
– Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi trước hoàng hôn trên biển; tâm
trạng ra khơi hào hứng, náo nức, hăng say của người đi biển…
– Biện pháp nghệ thuật: so sánh “mặt trời” như “hòn lửa”, nhân hóa
“sóng đã cài then, đêm sập cửa” tạo cảm giác thiên nhiên hùng vĩ, tráng
lệ, thiên nhiên là phông nền để làm nổi bật hình ảnh của con người…
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh trình bày được 2 ý: 1,0 điểm.
– Học sinh trình bày được 1 ý: 0,5 điểm.
– Học sinh cảm nhận chưa đủ ý, còn chung chung: 0,25 điểm.
1,0
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
0,25
e. Sáng tạo
Thể hiện cảm nhận sâu sắc về đoạn thơ; có cách diễn đạt mới mẻ.
0,25
Viết một bài văn (khoảng 300 chữ) thuyết minh về tác giả Nguyễn
Quang Sáng và đoạn trích truyện ngắn Chiếc lược ngà.
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn thuyết minh.
0,25
b. Xác định đúng đối tượng thuyết minh: tác giả Nguyễn Quang Sáng và
đoạn trích truyện ngắn Chiếc lược ngà.
0,25
c. Triển khai thành các luận điểm
* Thuyết minh về tác giả:
– Nguyễn Quang Sáng (1932-2014) quê ở huyện Chợ Mới, tỉnh An
Giang. Trong kháng chiến chống Pháp, ông tham gia bộ đội, hoạt động
ở chiến trường Nam Bộ. Từ sau năm 1954, tập kết ra Bắc, Nguyễn
Quang Sáng bắt đầu viết văn. Những năm chống Mĩ, ông trở về Nam Bộ
tham gia kháng chiến và tiếp tục sáng tác văn học. Ông tham gia Hội
nhà văn Việt Nam…
– Tác phẩm của Nguyễn Quang Sáng có nhiều thể loại: truyện ngắn, tiểu
thuyết, kịch bản phim và hầu như chỉ viết về cuộc sống và con người
Nam Bộ trong hai cuộc kháng chiến cũng như sau hòa bình. Năm 2000,
ông được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
Hướng dẫn chấm: Học sinh trình bày được 02 ý: 0,5 điểm (mỗi ý 0,25
điểm).
0,5
* Thuyết minh về truyện ngắn Chiếc lược ngà và đoạn trích truyện:
– Xuất xứ: Truyện ngắn “Chiếc lược ngà” được viết năm 1966, khi tác giả
hoạt động ở chiến trường Nam Bộ và được đưa vào tập truyện cùng tên.
2
0,25
Phần Câu
Nội dung
– Tóm tắt đoạn trích:
+ Ông Sáu xa nhà đi kháng chiến. Mãi đến khi con gái lên tám tuổi ông
mới có dịp về thăm nhà, thăm con. Bé Thu không nhận ra cha vì vết
thẹo trên mặt làm ba em không còn giống với người trong bức ảnh chụp
mà em đã biết. Em đối xử với ba như người xa lạ, đến lúc Thu nhận ra
cha, tình cha con thức dậy trong em thì ba em lại phải lên đường.
+ Ở khu căn cứ, người cha dành hết tình cảm yêu quý, nhớ thương con
vào việc làm một chiếc lược bằng ngà voi để tặng bé Thu. Trong một
trận càn của giặc, ông đã hi sinh. Trước lúc nhắm mắt, ông còn kịp trao
cây lược nhờ người bạn chuyển cho con gái. Bác Ba, bạn của ông Sáu là
người chứng kiến và kể lại câu chuyện này.
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh trình bày được 02 ý: 1,0 điểm (mỗi ý 0,5 điểm).
– Học sinh có cách diễn đạt khác nhưng đủ ý vẫn cho điểm tối đa.
Điểm
1,0
– Giá trị nội dung: Đoạn trích đã thể hiện một cách cảm động tình cảm
sâu nặng, thắm thiết của cha con ông Sáu trong hoàn cảnh éo le của
chiến tranh.
– Giá trị nghệ thuật: Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà
tự nhiên; nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật tinh tế, đặc biệt là nhân vật
trẻ em.
0,5
– Đánh giá: Đây là một truyện ngắn tiêu biểu trong những sáng tác của
Nguyễn Quang Sáng. Truyện giúp cho người đọc thêm trân trọng tình
cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước…
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo
Có cách diễn đạt mới mẻ.
0,25
Tổng điểm
________________
3
0,5
0,25
0,25
10,0
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẢNG NAM
TRƯỜNG PTDTBT THCS
CỤM XÃ CHÀ VÀL – ZUÔICH
KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020-2021
Môn: Ngữ văn – Lớp 9.
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Cả làng đã im ắng. Bà như chiếc bóng giở về. Ít khi tôi thấy bà nói chuyện nói trò với ai
ngoài các cháu ra. Ít khi tôi thấy bà đôi co với ai. Dân làng bảo bà hiền như đất. Nói cho đúng, bà
hiền như chiếc bóng. Nếu ai lành chanh lành chói, bà rủ rỉ khuyên. Bà nói nhiều bằng ca dao, tục
ngữ. Những chị mồm năm miệng mười, sau khi bà khuyên chỉ còn mồm một, mồm hai.
Người ta bảo:“Con hư tại mẹ, cháu hư tại bà”. Bà như thế thì chúng tôi hư làm sao được.
[…]
Bà tôi có học hành gì đâu, một chữ cắn đôi không biết. Bà lặng lẽ, cứ tưởng bà không biết
gì. Bà thuộc như cháo hàng trăm hàng nghìn câu ca. Bà nói những câu sao mà đúng thế. Bà bảo u
tôi:
Dạy con từ thuở còn thơ
Dạy vợ từ thuở bơ vơ mới về.
Người ta như cây. Uốn cây phải uốn từ non. Nếu để lớn lên mới uốn, nó gãy.
(Duy Khán, Bà nội, Ngữ văn 9, tập Một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2005, trang 161)
Câu 1. (1.0 điểm)
Trong các tổ hợp từ dưới đây, tổ hợp từ nào là thành ngữ?
– Uốn cây phải uốn từ non
– Con hư tại mẹ, cháu hư tại bà
– mồm năm miệng mười
– một chữ cắn đôi
Câu 2. (1.0 điểm)
Chỉ ra và gọi tên biện pháp tu từ được sử dụng nổi bật trong các câu văn sau: “Ít khi tôi thấy
bà đôi co với ai. Dân làng bảo bà hiền như đất. Nói cho đúng, bà hiền như chiếc bóng.”
Câu 3. (1.0 điểm)
Tìm trong đoạn trích và ghi lại một câu văn có cách dẫn trực tiếp và một câu văn có cách
dẫn gián tiếp.
Câu 4. (1.0 điểm)
Em hiểu gì về hình ảnh người bà qua lời kể của người cháu trong đoạn trích?
Câu 5. (1.0 điểm)
Em có đồng tình với lời khuyên: “Dạy con từ thuở còn thơ” hay không? Vì sao?
II. LÀM VĂN (5.0 điểm)
Cuộc sống xung quanh chúng ta luôn có những mẩu chuyện cảm động về lòng nhân ái.
Hãy kể lại một câu chuyện mà em biết hoặc em từng trải qua.
……. Hết…….
Họ tên học sinh……………………………………. Số báo danh…………………………
Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập














![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


