Top 100 Đề thi Ngữ Văn lớp 9 năm 2021 – 2022 có đáp án | Đề thi Ngữ văn 9 Học kì 1, Học kì 2

Top 100 Đề thi Ngữ Văn lớp 9 năm 2021 – 2022 Học kì 1, Học kì 2 có đáp án

Bộ 100 Đề thi Ngữ văn lớp 9 năm học 2021 – 2022 mới nhất vừa đủ Học kì 1 và Học kì 2 gồm đề thi giữa kì, đề thi học kì có đáp án chi tiết cụ thể, cực sát đề thi chính thức giúp học viên ôn luyện và đạt điểm trên cao trong những bài thi Ngữ văn 9 .

Mục lục Đề thi Ngữ văn lớp 9 năm 2021 – 2022

Quảng cáo

Đề thi Giữa kì 1 Ngữ văn 9

Đề thi Học kì 1 Ngữ văn 9

Đề thi Giữa kì 2 Ngữ văn 9

Đề thi Học kì 2 Ngữ văn 9

Top 100 Đề thi Ngữ Văn lớp 9 năm 2021 - 2022 Học kì 1, Học kì 2 có đáp án

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Giữa học kì 1

Năm học 2021 – 2022

Môn: Ngữ văn lớp 9

Thời gian làm bài: phút

(Đề thi số 1)

Phần I.

Tám câu thơ cuối trong đoạn trích “ Kiều ở lầu Ngưng Bích ” là tám câu thơ hay nhất về thẩm mỹ và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của đại thi hào Nguyễn Du .

Câu 1. Em hãy chép thuộc 8 câu thơ cuối trong Kiều ở lầu Ngưng Bích (Truyện Kiều) của Nguyễn Du.

Câu 2. Xác định các từ láy có trong đoạn thơ vừa chép.

Câu 3. Hãy dùng câu văn trên làm câu chủ đề để triển khai thành một đoạn văn diễn dịch khoảng 12-15 câu, trong đoạn có sử dụng lời dẫn trực tiếp.

Cũng trong Truyện Kiều Nguyễn Du có câu :
Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu
Người buồn cảnh có vui đâu khi nào .
Em hiểu hai câu thơ trên như thế nào ?

Phần II:

Đọc đoạn trích sau và vấn đáp những câu hỏi bên dưới :
“ … Phan nói :
– Nhà cửa tiên nhân của nương tử, cây cối thành rừng, phần mộ tiên nhân của nương tử, cỏ gai rợp mắt. Nương tử dù không nghĩ đến, nhưng tiên nhân còn mong đợi nương tử thì sao ?
Nghe đến đấy, Vũ Nương ứa nước mắt khóc, rồi quả quyết đổi giọng mà rằng :
– Có lẽ không hề gửi hình ẩn bóng ở đây được mãi, để mang tiếng xấu xa. Vả chăng ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam. Cảm vì nỗi ấy, tôi tất phải tìm về có ngày … ”
( Ngữ Văn 9, tập 1, NXB Giáo dục đào tạo )

Câu 1. Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm nào? Em hãy giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm (5-7 dòng)

Câu 2. Giải nghĩa từ “tiên nhân” trong câu “Nhà cửa tiên nhân của nương tử, cây cối thành rừng, phần mộ tiên nhân của nương tử, cỏ gai rợp mắt. Nương tử dù không nghĩ đến, nhưng tiên nhân còn mong đợi nương tử thì sao?”

Câu 3. Lời nói của Vũ Nương với Phan Lang là lời dẫn trực tiếp hay gián tiếp.

Câu 4. Viết đoạn văn khoảng 10 câu tóm tắt tác phẩm từ đoạn kể về Phan Lang cho đến hết truyện.

ĐÁP ÁN ĐỀ 3

Phần I.

Câu 1.

“ Buồn trông cửa bể chiều hôm ,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ?
Buồn trông ngọn nước mới sa ,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu ,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh .
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh ,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi ” .

Câu 2.

– Từ láy được sử dụng trong doạn trích : thấp thoáng, xa xa, man mác, rầu rầu, xanh xanh, ầm ầm .

Câu 3.

Giới thiệu chung:

Tám câu thơ cuối trong đoạn trích “ Kiều ở lầu Ngưng Bích ” là tám câu thơ hay nhất về thẩm mỹ và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của đại thi hào Nguyễn Du .

Phân tích nghệ thuật tả cảnh ngụ tình:

– Điệp từ “ buồn trông ” khởi đầu cho 4 cặp lục bát đã tái hiện nỗi buồn triền miên bao trùm tâm hồn nhân vật, thấm sâu vào cảnh vật .
– Đó là nỗi buồn cho thân phận lênh đênh, nổi chìm giữa dòng đời của Thúy Kiều :
+ Tạo dựng sự tương phản : Không gian cửa biển lúc triều dâng > < Cánh buồm thấp thoáng, nhạt nhòa ; cánh hoa tàn lụi man mác trôi trên dòng nước . → Tô đậm cái nhỏ bé, bơ vơ của cánh buồm, bông hoa . + Hình ảnh ẩn dụ : “ thuyền ai ”, “ hoa ” → ẩn dụ cho thân phận của Thúy Kiều đang trôi dạt giữa dòng đời . + Câu hỏi “ về đâu ” → sự lạc lõng, mất phương hướng, không biết sẽ đi đâu về đâu của nàng . + Thời gian “ chiều hôm ” lại càng làm cho nỗi buồn thân phận thêm thâm thúy . - Là cảm xúc đơn độc, một mình khi đối lập với khoảng trống mặt đất quanh lầu Ngưng Bích . + Hình ảnh : “ nội cỏ ”, “ chân mây ”, “ mặt đất ” → cái vô cùng, vô tận của đất trời . + Từ láy “ rầu rầu ” : nhân hóa nội cỏ, vẽ lên một vùng cỏ cây vẻ ủ rũ, héo tàn → gợi sự tàn úa, u buồn của lòng người . + Từ láy “ xanh xanh ” : gợi sắc xanh nhạt nhòa của nội cỏ, mặt đất chân mây ; sắc xanh như bao trùm, chia cắt toàn bộ . + Từ ngữ, hình ảnh cho thấy dẫu có kiếm tìm nhưng có vẻ như trong ngoài hành tinh bát ngát này Thúy Kiều không hề tìm được một tín hiệu thân quen nào, một hơi ấm nào . + Đối diện với một khoảng trống như vậy Thúy Kiều càng thấm thía hơn khi nào hết sự nhỏ nhoi, đơn độc của mình . - Nỗi trơ trọi, hãi hùng : + Thiên nhiên kinh hoàng và đầy dịch chuyển : gió khó chịu cuốn mặt duềnh, sóng ầm ầm vỗ ào ạt khi thủy triều lên . + Thậm chí, Kiều cảm xúc những đợt sóng kinh hoàng kia đang bủa vây, kêu réo ngay bên mình . + Thiên nhiên là ẩn dụ cho dự cảm về những biến cố kinh hoàng sắp sửa ập xuống cuộc sống nàng. Những con sóng của số phận đang bủa vây, rình rập đe dọa người con gái một mình, đơn độc nơi đất khách này . => Linh cảm trước tương lai khiến Thúy Kiều càng sợ hãi, hãi hùng .
= > 8 câu cuối cảnh được miêu tả theo trình tự : xa → gần, sắc tố : nhạt → đậm, âm thanh : tĩnh → động .
+ Gợi :
– Nỗi buồn đau, lo âu, kinh sợ chồng chất trong lòng Thúy Kiều .
– Sự mong manh, một mình, trôi dạt, bế tắc trong thân phận nàng .
– Sự vô vọng, yếu ớt nhất .

Tổng kết vấn đề

Nhà thơ đã chứng minh và khẳng định mối quan hệ mật thiết giữa cảnh và tình : cảnh theo tình, tình buồn cảnh cũng buồn theo. Và như vậy, bức tranh cảnh sắc đã trở thành bức tranh tâm cảnh .

Phần II

Câu 1.

– Văn bản trích từ tác phẩm : Chuyện người con gái Nam Xương .
– Tác phẩm “ Chuyện người con gái Nam Xương ” của tác giả Nguyễn Dữ, thuộc thể loại Truyền kì mạn lục. Chuyện người con gái Nam Xương thuộc truyện thứ 16 trong số 20 truyện của tác phẩm này. Truyện có nguồn gốc từ truyện cổ tích Vợ chàng Trương. Tác phẩm kể về người con gái Vũ Nương đẹp người, đẹp nết nhưng có số phận đầy éo le, xấu số .

Câu 2.

“ Tiên nhân ” : người đời trước mình, chỉ cha ông, tổ tiên. Từ “ tiên nhân ” ở câu sau lại có ý chỉ Trương Sinh .

Câu 3.

Lời nói của Vũ Nương với Phan Lang là lời dẫn trực tiếp .

Câu 4.

Tóm tắt :
Lại chuyện trò Phan Lang người cùng làng Vũ Nương, một đêm chiêm bao thấy người con gái áo xanh đến xin tha mạng. Sáng dậy người phường chài đem biếu một con rùa mai xanh. Phan chợt nghĩ đến chuyện mộng bèn đem thả con rùa ấy. Chẳng bao lâu, dưới thời Khai Đại nhà Hồ, giặc Minh sang cướp nước ta. Nhiều người sợ hãi chạy trốn, thuyền bè bị đắm, chết đuối đầy sông trong đó có Phan Lang, xác dạt vào động Rùa ở hải đảo và được Linh Phi cứu sống. Trong buổi tiệc Linh Phi thiết đãi, Phan Lang gặp lại Vũ Nương. Sau cuộc trò chuyện ngắn ngủi đó, Vũ Nương nhờ Phan Lang gửi cho chồng mình chiếc hoa vàng và lập đàn giải oan. Vũ Nương hiện quay trở lại chỉ nói vài lời với Trương Sinh rồi bóng nàng loang loáng mờ dần và biến mất .

Top 100 Đề thi Ngữ Văn lớp 9 năm 2021 - 2022 Học kì 1, Học kì 2 có đáp án

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Học kì 1

Năm học 2021 – 2022

Môn: Ngữ văn lớp 9

Thời gian làm bài: phút

(Đề thi số 1)

Phần I. (7 điểm)

Trong một đoạn trích sách Ngữ Văn 9 ( Tập 1 ) có viết :“ Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh ”

Câu 1: Chép chính xác tám câu thơ tiếp theo để hoàn chỉnh đoạn thơ?

Câu 2: Cho biết đoạn thơ em vừa chép trích trong văn bản nào? Thuộc tác phẩm nào? Của ai? Vị trí của văn bản đó trong tác phẩm?

Câu 3: Theo em, có thể thay thế từ “hờn” trong câu thơ thứ hai thành từ “buồn” được không? Vì sao?

Câu 4: Viết một đoạn văn khoảng 12-15 câu theo cách tổng phân hợp để làm nổi bật vẻ đẹp sắc sảo mặn mà của nhân vật trong đoạn thơ trên (trong đó có dùng một câu ghép, phép thế và gạch chân).

Phần II. (1,5 điểm)

“ Hoàng Lê nhất thống chí ” là một tác phẩm văn xuôi chữ Hán có quy mô lớn nhất và đạt những thành công xuất sắc xuất sắc về thẩm mỹ và nghệ thuật, đặc biệt quan trọng trong nghành nghề dịch vụ tiểu thuyết của văn học Nước Ta thời trung đại .

Câu 1: Hãy giải thích nhan đề tác phẩm.

Câu 2: Theo em, nguồn cảm hứng nào đã chi phối ngòi bút của tác giả khi tạo dựng hình ảnh nhân vật chính Quang Trung – Nguyễn Huệ?

Phần III. (1,5 điểm)

Bác Hồ không chỉ là một con người vĩ đại trong đời sống mà còn là một hình tượng tuyệt đẹp trong tác phẩm văn học. Trong chương trình Ngữ Văn 9 có một văn bản nhật dụng viết rất hay về vẻ đẹp phong thái của người .

Câu 1: Hãy cho biết đó là văn bản nào? Của ai?

Câu 2: Viết một đoạn văn khoảng nửa trang giấy thi trình bày những bài học về phong cách tư tưởng đạo đức mà em học được từ Người qua tác phẩm đó.

Đáp án và Thang điểm

Phần I. (7 điểm)

Câu 1: Chép thuộc thơ (1 điểm)

“ Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành
Sắc đành đỏi một tài đành họa hai
Thông minh vốn sẵn tính trời ,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm .
Cung thương làu bậc ngũ âm ,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một chương .
Khúc nhà tay lựa nên chương
Một thiên bạc mệnh lại càng não nhân .

Câu 2: Đoạn thơ vừa chép nằm trong văn bản Chị em Thúy Kiều, thuộc tác phẩm Đoạn trường tân thanh của Nguyễn Du

Vị trí đoạn trích: Nằm ở phần mở đầu tác phẩm, giới thiệu gia cảnh của Kiều. Tác giả tập trung tả tài sắc của Thúy Vân và Thúy Kiều. (0,5 điểm)

Câu 3: Không thể thay thế từ “hờn” thành từ “buồn” bởi ghen- hờn đi liền với nhau.

Từ “ buồn ” chỉ sự âu sầu buồn bã, không vui
Từ “ hờn ” biểu lộ thái độ ghanh tỵ, đố kị

Ở đây, vẻ đẹp của Kiều khiến cho tạo hóa, tự nhiên phải ghen ghét, đô kị dự báo trước cuộc đời sóng gió (0,5 điểm)

Câu 4: Phân tích vẻ đẹp của Kiều (5 điểm)

– Mở đoạn: Giới thiệu nhân vật Thúy Kiều, được xây dựng bằng bút pháp ước lệ tượng trưng với vẻ đẹp có một không hai (1 điểm)

– Vẻ đẹp và tài năng của Thúy Kiều được tả khái quát. Tác giả tả vẻ đẹp của Vân làm đòn bẩy khéo léo miêu tả vẻ đẹp của Kiều nổi bật hơn cả (0,5 điểm)

– Đặc tả đôi mắt của Kiều, gợi lên khí chất, nét đẹp “nghiêng nước nghiêng thành”. Tài năng của Kiều được miêu tả lên tới đỉnh điểm của sự sắc sảo, tài năng (tài đàn hát, cầm kì thi họa…) (0,5 điểm)

– Vẻ đẹp của Kiều khiến cho tạo hóa ghen tị, hờn dỗi điều này dự báo trước số phận lận đận của Kiều (0,5 điểm)

– Bút pháp ước lệ tượng trưng, làm nổi bật vẻ đẹp của Kiều (0,5 điểm)

→ Vẻ đẹp của Kiều được lý tưởng hóa “mười phân vẹn mười” xưa nay hiếm gặp, điều đó khẳng định được tài năng của Nguyễn Du khi tạo nhân vật (1 điểm)

– Đoạn văn sử dụng câu ghép, phép thế (1 điểm)

Phần II. (1,5 điểm)

Câu 1: Nhan đề Hoàng Lê nhất thống chí (0,5 điểm)

– Chí là thể loại ghi chép lại sự vật, vấn đề
– Nhan đề được viết bằng chữ Hán ghi chép quy trình thống nhất của vương triều nhà Lê vào thời gian Tây Sơn diệt Trịnh, trả lại Bắc Hà cho vua Lê. Tác phẩm còn tái hiện được quy trình tiến độ lịch sử vẻ vang đầy dịch chuyển của xã hội phong kiến Nước Ta vào 30 năm cuối thế kỉ XVIII, mấy năm đầu thế kỉ XIX. Tiểu thuyết có 17 hồi .

Câu 2: Nguồn cảm hứng nào đã chi phối ngòi bút của tác giả khi tạo

dựng hình ảnh nhân vật chính Nguyễn Huệ (1 điểm)

Các tác giả Ngô gia văn phái vốn trung thành với chủ với nhà Lê nhưng vẫn viết về vua Quang Trung đầy ý thức ngợi ca, họ đứng trên ý thức dân tộc bản địa phản ánh. Nhờ điều đó, càng tạo ra cho tác phẩm sức thuyết phục, tính chân thực, chứng tỏ ý thức tôn trọng thực sự lịch sử dân tộc
Đây là đặc thù rực rỡ của thể loại thần thoại cổ xưa lịch sử dân tộc .

Phần III. (1,5 điểm)

Câu 1: Văn bản Phong cách Hồ Chí Minh của nhà báo Lê Anh Trà (0,5 điểm)

Câu 2: Bài học từ phong cách đạo đức của Hồ Chí Minh:

– Nói được Hồ Chí Minh : tiếp thu tinh hoa văn hóa quả đât và nét đẹp trong lối sống đơn giản và giản dị, thanh cao của Người
– Học hỏi sự giản dị và đơn giản trong : lối hoạt động và sinh hoạt ( ăn, ở, mặc … ), tác phong thao tác
– Sự thanh cao trong nhân cách : tiếp tục học tập, nuôi dưỡng tâm hồn
– Người có đức tính nhã nhặn, chân thành, cởi mở … Bác hi sinh toàn bộ, quên mình lo cho dân cho nước
→ Tỏ lòng yêu dấu, biết ơn Bác Hồ, phán đấu rèn luyện theo gương Bác

Top 100 Đề thi Ngữ Văn lớp 9 năm 2021 - 2022 Học kì 1, Học kì 2 có đáp án

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Giữa học kì 2

Năm học 2021 – 2022

Môn: Ngữ văn lớp 9

Thời gian làm bài: phút

(Đề thi số 1)

Phần I: Đọc – hiểu (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và vấn đáp những câu hỏi từ câu 1 đến câu 4 :

Trong cuộc đời đầy truân chuyên của mình, chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp xúc với văn hóa nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới, cả phương Đông và phương Tây. Trên những con tàu vượt trùng dương, Người đã ghé lại nhiều hải cảng, đã thăm các nước châu Phi, châu Á, châu Mĩ. Người đã từng sống dài ngày ở Pháp, ở Anh. Người nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga… và Người đã làm nhiều nghề. Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hóa thế giới sâu sắc như Chủ tịch Hồ Chí Minh. Đến đâu Người cũng học hỏi, tìm hiểu văn hóa, nghệ thuật đến một mức khá uyên thâm. Người cũng chịu ảnh hưởng của tất cả các nền văn hóa, đã tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời với việc phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa tư bản. Nhưng điều kì lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hóa dân tộc không gì lay chuyển được ở Người, để trở thành một nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông, nhưng cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại.

(Trích Phong cách Hồ Chí Minh, Lê Anh Trà, Ngữ văn 9, tập một, tr. 5)

Câu 1 : (0.5 điểm) Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì?

Câu 2 : (1 điểm) Qua đoạn trích tác giả đã cho thấy vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh được kết hợp hài hòa bởi các yếu tố nào?

Câu 3 : (1.5 điểm) Xác định hai danh từ được dùng như tính từ trong câu văn sau và cho biết hiệu quả nghệ thuật của việc dùng từ ấy?

Nhưng điều kì lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hóa dân tộc không gì lay chuyển được ở Người, để trở thành một nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông, nhưng cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại.

Câu 4 : (1 điểm) Từ đoạn trích, em rút ra được bài học gì cho bản thân về cách học tập, tiếp thu văn hóa nhân loại?

Phần II: Tạo lập văn bản (6,0 điểm)

Phần cuối câu chuyện “Lỗi lầm và sự biết ơn” (SGK Ngữ văn 9 – tập I, trang 160) có viết: “Mỗi chúng ta hãy học cách viết những nỗi đau buồn, thù hận lên cát và khắc ghi những ân nghĩa lên đá”. Em hãy trình bày suy nghĩ của em về lời khuyên trên.

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

Phần I: Đọc – hiểu (4,0 điểm)

Câu 1 : Phương thức biểu đạt chính: nghị luận.

Câu 2 : Vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh được kết hợp hài hòa:

– Giữa những tác động ảnh hưởng văn hóa truyền thống quốc tế với cái gốc văn hóa truyền thống dân tộc bản địa .
– Giữa sự bình dị rất Nước Ta, rất phương Đông với cái tân tiến và mới mẻ và lạ mắt .

Câu 3 :

– Hai danh từ được sử dụng như tính từ : Nước Ta, phương Đông .
– Cách dùng từ ấy có hiệu suất cao nghệ thuật và thẩm mỹ cao : Tác giả muốn khẳng định chắc chắn và nhấn mạnh vấn đề truyền thống văn hóa truyền thống dân tộc bản địa Nước Ta, truyền thống phương Đông trong con người Bác .

Câu 4 : HS có thể trình bày ý kiến theo nhiều cách, nhưng cần thể hiện được các ý:

– Phải cần mẫn rèn luyện, học tập, nắm vững kiến thức và kỹ năng, học song song với thực hành thực tế, vận dụng lí thuyết vào xử lý yếu tố đời sống. Học hỏi, tìm hiểu và khám phá, tiếp thu có tinh lọc những tinh hoa văn hóa quả đât đồng thời phê phán những ảnh hưởng tác động xấu đi từ văn hóa truyền thống ngoại lai .
– Không ngừng học tập và làm theo tấm gương phong thái, tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh : sống giản dị và đơn giản, giữ gìn và phát huy những truyền thống văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc bản địa. Tránh xa lối sống sính ngoại, chây lười ỉ lại, buông thả, chạy theo mốt mà quên đi những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp mang truyền thống dân tộc bản địa .

Phần II: Tạo lập văn bản (6,0 điểm)

* Yêu cầu chung :
– Về kiến thức và kỹ năng : Trình bày tâm lý, quan điểm của bản thân về yếu tố : tấm lòng bao dung, sự trân trọng, biết ơn người khác .
– Về kĩ năng :
+ Bài viết biểu lộ đúng đặc trưng của kiểu văn bản nghị luận về một yếu tố tư tưởng, đạo lí. Sử dụng phương pháp diễn đạt nghị luận phối hợp phương pháp tự sự, miêu tả và biểu cảm .
+ Bài viết có bố cục tổng quan rõ ràng, khá đầy đủ ba phần .
+ Đầy đủ những vấn đề, lý lẽ xác đáng, dẫn chứng tiêu biểu vượt trội, có sức thuyết phục ; lập luận ngặt nghèo, mạch lạc .
+ Trình bày khoa học, chữ viết sạch sẽ và đẹp mắt, không sai chính tả .
* Yêu cầu đơn cử :
– Mở bài : Dẫn dắt và trình làng yếu tố tự sự .
– Thân bài : Đảm bảo 4 vấn đề sau :

+ Luận điểm 1 : Giải thích lời khuyên

Học cách viết những nỗi đau buồn, thù hận lên cát nghĩa là học cách tha thứ cho ai đó đã gây cho mình những đau buồn, bất hạnh trong cuộc đời.

Khắc ghi những ân nghĩa lên đá nghĩa là luôn biết trân trọng và khắc sâu mãi mãi trong con tim khối óc lòng biết ơn đối với những ai đã quan tâm, giúp đỡ ta nhất là trong hoàn cảnh khó khăn.

+ Luận điểm 2 : Khẳng định nội dung lời khuyên là hoàn toàn đúng đắn và lí giải rõ vì sao.

Trong đời sống, con người ai cũng có lúc mắc sai lầm đáng tiếc, cũng có khi gây ra đau buồn cho người khác. Nếu tất cả chúng ta không thông cảm, không tha thứ, bỏ lỡ lỗi lầm người khác gây ra cho mình thì sẽ sống mãi trong thù hận, gây ra xích míc ; tâm hồn, tư tưởng luôn stress, nặng nề .
Chúng ta luôn nhận được sự chăm sóc, trợ giúp của mọi người để vượt qua khó khăn vất vả, trở ngại của đời sống .
Sự trợ giúp của người khác giúp tất cả chúng ta có nghị lực, niềm tin, ý chí để phấn đấu vươn lên trong đời sống, sống tốt, sống đẹp .
→ Vậy sự chăm sóc, động viên, giúp sức của người khác dành cho ta là những điều cao đẹp, đáng trân trọng mà mỗi người luôn ghi nhớ, biết ơn, khắc cốt ghi tâm .
( Học sinh trình diễn một số ít dẫn chứng tiêu biểu vượt trội để làm sáng tỏ cho lời khẳng định chắc chắn )

+ Luận điểm 3 : phê phán thái độ, việc làm sai trái đi ngược lại với lời khuyên.

Có người cố chấp, nuôi thù hận trước lỡ lầm, đau buồn mà người khác gây ra cho mình rồi dẫn đến việc trả thù, …

Có người không trân trọng, biết ơn người đã quan tâm, giúp đỡ mình mà “vô ơn bội nghĩa”, “ăn cháo đá bát”.

+ Luận điểm 4 : Nêu nhận thức, thái độ, việc làm đúng.

Luôn thông cảm, bao dung, độ lượng, tha thứ cho những lỗi lầm, sai lầm đáng tiếc của người khác .
Mở rộng vòng tay, trái tim nhân ái để yêu thương, giúp sức mọi người .
Trân trọng, biết ơn những người mang đến cho mình điều tốt đẹp .
Tích cực học tập, rèn luyện sức khỏe thể chất, kĩ năng sống, tu dưỡng đạo đức để sau này trợ giúp mọi người và góp thêm phần thiết kế xây dựng quê nhà quốc gia .
Cần nhất quyết phê bình cái xấu, cái ác để xã hội ngày càng tốt đẹp .
– Kết bài : Khái quát, nâng cao vấn đề nghị luận điểm .

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Học kì 2

Năm học 2021 – 2022

Môn: Ngữ văn lớp 9

Thời gian làm bài: phút

(Đề thi số 1)

1. Thành phần biệt lập trong câu: “Có lẽ bắt đầu từ những đêm sương sa thì bóng tối đã hơi cứng và sáng ngày ra trông thấy màu trời có vàng hơn mọi khi.” là:

a. Thành phần tình thái
b. Thành phần cảm thán
c. Thành phần phụ chú
d. Thành phần gọi đáp
Đọc đoạn văn sau và vấn đáp câu hỏi 2, 3 :

“ ..Có ở đâu như thế này không: đất bốc khói, không khí bàng hoàng, máy bay đang ầm ì xa dần. Thần kinh căng như chão, tim đập bất chấp cả nhịp điệu, chân chạy mà vẫn biết rằng khắp chung quanh có nhiều quả bom chưa nổ. Có thể nổ bây giờ, có thể chốc nữa. Nhưng chốc nữa sẽ nổ..”

( Ngữ văn 9, tập 2, NXBGD )

2. Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào?

a. Bến quê
b. Những ngôi sao 5 cánh xa xôi
c. Rô – bin – sơn ngoài hòn đảo hoang
d. Con chó Bấc

3. Câu văn: “Thần kinh căng như chão, tim đập bất chấp cả nhịp điệu, chân chạy mà vẫn biết rằng khắp chung quanh có nhiều quả bom chưa nổ.” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a. Nhân hóa b. So sánh c. Ẩn dụ d. Hoán dụ

4. Nét đặc sắc về nghệ thuật trong bài thơ Nói với con của Y Phương là:

a. Từ ngữ, hình ảnh mộc mạc, giàu sức quyến rũ
b. Giọng điệu chững lại, suy tư
c. Đối thoại xen lẫn với độc thoại nội tâm
d. Hình ảnh nhiều mẫu mã, từ ngữ trau chuốt

5. Đâu không phải là hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng trong truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu?

a. Bãi bồi bên kia sông
b. Bông bằng lăng nở cuối mùa
c. Anh con trai sa vào xem đám chơi phá cờ thế
d. Đám trẻ con giúp Nhĩ di dời ra mép tấm phản

6. Câu thơ: “ Dù ở gần con/ Dù ở xa con” sử dụng phương thức liên kết nào?

a. Phép lặp b. Phép thế c. Phép nối d. Phép liên tưởng

II. Tự luận (7 điểm)

1. Cảm nhận của em về nhân vật Phương Định trong truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê. (5đ)

2. Xác định các phép liên kết có trong các câu sau (2đ):

a. Bà lão đăm đăm nhìn ra ngoài. Bóng tối bao trùm lấy hai con mắt. ( Kim Lân )
b. Khu vườn nhà Lan không rộng lắm. Nó chỉ bằng một cái sân nhỏ nhưng có bao nhiêu là cây .

Đáp án và thang điểm

I. Phần trắc nghiệm

1 2 3 4 5 6
a b b a d a

II. Phần tự luận

1.

Là nhân vật chính của truyện, một nữ người trẻ tuổi xung phong đẹp từ ngoại hình đến tâm hồn. ( 0.25 đ )
– Hoàn cảnh, việc làm của Phương Định :
+ Là cô người trẻ tuổi xung phong sống trên cao điểm giữa khói bụi Trường Sơn và bom đạn diệt trừ của quân địch. ( 0.25 đ )

      + Công việc của tổ trinh sát mặt đường là: “Đo khối lượng đất lấp vào hố bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần thì phá bom”. (0.5đ)

→ việc làm nguy hại nhưng càng ngời sáng sự quả cảm của cô. ( 0.5 đ )
– Tính cách : trong sáng, mơ mộng, hồn nhiên đầy trẻ thơ ( 0.5 đ )
+ Là cô gái Thành Phố Hà Nội vào mặt trận. Dù trong khói lửa cuộc chiến tranh vẫn luôn đầy ắp những kỉ niệm về TP. Hà Nội và mái ấm gia đình. ( 0.5 đ )

      + Cô gái lạc quan, hay cười, hay ngắm mình trong gương, tự đánh giá mình là cô gái khá với đôi mắt “dài, màu nâu, hay nheo lại như chói nắng”, được nhận xét là “cô có cái nhìn sao mà xa xăm” (0.5đ)

→ Hồn nhiên, đáng yêu, chân thực. ( 0.25 đ )
+ Chị được nhiều người dành tình cảm quý mến
→ Thấy vui, tự hào. Nhạy cảm nhưng không thể hiện tình cảm giữa đám đông, khiến người khác cảm thấy có phần hơi kiêu kì. ( 0.5 đ )
+ Dũng cảm, bình tĩnh, vượt lên mọi gian truân. ( 0.25 đ )

• Quen với công việc đầy hiểm nguy: “Tôi bây giờ còn một vết thương chưa lành miệng ở đùi”. Nhưng mỗi lần trải qua thử thách vẫn như cuộc thách thức thần kinh cho đến từng cảm giác.

• Làm việc bình tĩnh, thành thạo khi phá bom. ( 0.25 đ )
+ Quan tâm, lo ngại cho đồng đội khi bạn đi lên cao điểm chưa về ; chăm nom tận tình khi đồng đội bị thương ; hiểu tính cách đồng đội. ( 0.25 đ )
+ Cũng rất cần sự cổ vũ của đồng đội .
→ Người nữ người trẻ tuổi xung phong anh hùng nhưng cũng rất đời thường với quốc tế nội tâm đa dạng và phong phú. Ngòi bút Lê Minh Khuê đã thành công xuất sắc trong khắc họa tâm lí nhân vật. Trong cuộc chiến tranh, con người chuẩn bị sẵn sàng mặc kệ gian truân, gật đầu hi sinh cả mạng sống để triển khai xong trách nhiệm được giao. ( 0.5 đ )

2.

Xác định những phép link có trong những câu sau :
a. Bà lão đăm đăm nhìn ra ngoài. Bóng tối bao trùm lấy hai con mắt. ( Kim Lân )
→ Phép liên tưởng : nhìn ra – con mắt. ( 1 đ )
b. Khu vườn nhà Lan không rộng lắm. Nó chỉ bằng một cái sân nhỏ nhưng có bao nhiêu là cây .
→ Phép thế : khu vườn nhà Lan – nó. ( 1 đ )
………………………………
………………………………
………………………………
Trên đây là phần tóm tắt 1 số ít đề thi trong những bộ đề thi Ngữ văn lớp 9 năm học 2021 – 2022 Học kì 1 và Học kì 2, để xem không thiếu mời quí bạn đọc lựa chọn một trong những bộ đề thi ở trên !

Lưu trữ: Bộ đề thi Ngữ văn lớp 9 cũ

Xem thêm bộ đề thi những môn học lớp 9 năm học 2021 – 2022 tinh lọc, có đáp án hay khác :

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Tuyển tập Đề thi Ngữ Văn 9 năm học 2021 – 2022 học kì 1 và học kì 2 có đáp án được các Giáo viên hàng đầu biên soạn bám sát chương trình Ngữ văn lớp 9 và cấu trúc ra đề thi trắc nghiệm và tự luận mới.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập