Đề thi Ngữ Văn lớp 6 Học kì 2 có đáp án năm 2021 sách mới (60 đề) | Kết nối tri thức, Cánh diều, Chân trời sáng tạo

Đề thi Ngữ Văn lớp 6 Học kì 2 có đáp án năm 2021 sách mới (60 đề) | Kết nối tri thức, Cánh diều, Chân trời sáng tạo

Bộ 60 Đề thi Ngữ văn lớp 6 Học kì 2 tinh lọc, có đáp án, cực sát đề thi chính thức bám sát nội dung chương trình của ba bộ sách mới Kết nối tri thức, Cánh diều, Chân trời phát minh sáng tạo. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn luyện và đạt điểm trên cao trong những bài thi Ngữ văn 6 .

Mục lục Đề thi Ngữ Văn lớp 6 Học kì 2 có đáp án (60 đề) – sách mới

Quảng cáo

Đề thi Ngữ Văn lớp 6 Học kì 2 có đáp án năm 2021 sách mới (60 đề) | Kết nối tri thức, Cánh diều, Chân trời sáng tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Học kì 2 – Kết nối tri thức

Năm học 2021 – 2022

Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 6

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 1)

I. Phần trắc nghiệm: (3 điểm)

Em hãy đọc kĩ đoạn văn rồi khoanh tròn vào đáp án đúng nhất:

“ Thủy Tinh đến sau không lấy được vợ, đùng đùng nổi giận đem quân đuổi theo đòi cướp Mị Nương. Thần hô mưa gọi gió làm thành giông bão rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh. Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước. ”

Câu 1: Đoạn văn trên được biểu đạt theo phương thức nào?

A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Thuyết minh

Câu 2: Đoạn văn trên được kể theo ngôi kể nào?

A. Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba

Câu 3: Trong đoạn văn có mấy từ láy:

A. Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn

Câu 4:Trong các tổ hợp từ sau, tổ hợp từ nào là cụm danh từ ?

A. Nổi lềnh bềnh
B. Một biển nước .
C. Dâng lên sống lưng đồi sườn núi
D. Ngập ruộng đồng

Câu 5: Từ cả trong cụm cả đất trời thuộc từ loại nào?

A. Số từ .
B. Lượng từ
C. Chỉ từ
D. Tính từ

Câu 6: Trong đoạn văn có mấy danh từ riêng?

A. Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn

Câu 7: Các từ: hô, gọi, đuổi theo, nổi giận, đòi, cướp là động từ:

A. Đúng
B. Sai

Câu 8: Đoạn văn trên trích trong văn bản thuộc thể loại truyện nào?

A. Truyền thuyết
B. Cổ tích
C. Ngụ ngôn
D. Truyện cười

Câu 9: Nhận biết

Nối nội dung cột A với cột B sao cho tương thích

A

B

1. Chia rẽ thì chết, đoàn kết thì sống
2. Được voi đòi tiên
3. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
4. Tham thì thâm
a. Ông lão đánh cá và con cá vàng
b. Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
c. Con hổ có nghĩa

II. TỰ LUẬN (7điểm)

Kể về một kỉ niệm đáng nhớ .

ĐÁP ÁN GỢI Ý

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM:

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 1
Đáp án

A

C

C

B

B

D

A

A

A

Câu 9:

1 – b
2 – a
3 – c
4 – a

II. TỰ LUẬN

Dàn bài

–  Mở bài:

+ Giới thiệu một kỉ niệm đáng nhớ .
+ Ấn tượng của em về kỉ niệm đó .

– Thân bài: Kể lại diến biến sự việc:

+ Đây là kỉ niệm buồn hay vui
+ Chuyện xảy ra trong thực trạng nào ? Thời gian nào ?
+ Nêu khởi đầu câu truyện và diễn biến như thế nào ?
+ Kỉ niệm đó tương quan đến ai ? Người đó như thế nào ?
+ Trình bày đỉnh điểm của câu truyện .
+ Thái độ, tình cảm của nhân vật trong câu truyện .

– Kết bài:

+ Câu chuyện kết thúc như thế nào ?
+ Nêu tâm lý và cảm nhận của em qua câu truyện .

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Giữa kì 2 – Chân trời sáng tạo

Năm học 2021 – 2022

Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 6

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 1)

Phần I (5.0 điểm):

Cho đoạn văn :
( … ) Trong làng tôi không thiếu gì những loại cây nhưng hai cây phong này khác hẳn – chúng có tiếng nói riêng và hẳn phải có một tâm hồn riêng, chan chứa những lời ca êm dịu. Dù ta tới đây vào khi nào, ban ngày hay đêm hôm chúng cũng nghiêng ngả thân cây, lay động lá cành, không ngớt tiếng rì rào theo nhiều cung bậc khác nhau. Có khi tưởng chừng như một làn sóng thủy triều dâng lên vỗ vào bãi cát, có khi lại nghe như một tiếng thủ thỉ thiết tha nồng nàn truyền qua lá cành như một đốm lửa vô hình dung, có khi hai cây phong bỗng im bặt một thoáng, rồi khắp lá cành lại thở dài một lượt như thương tiếc người nào. Và khi mây đen kéo đến cùng với bão dông, xô gãy cành, tỉa trụi lá, hai cây phong nghiêng ngả tấm thân dẻo dai và reo vù vù như một ngọn lửa bốc cháy rừng rực .

Câu 1. Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Của ai? Nêu xuất xứ của văn bản.

Câu 2. Nhân vật “tôi” trong đoạn là ai? Nhân vật đó có vai trò thế nào trong văn bản?

Câu 3. Xác định và phân tích cấu tạo của một câu ghép trong đoạn. Cho biết vị trí của câu ghép đó đối với đoạn văn.

Câu 4. Tìm ít nhất hai từ tượng thanh, hai từ tượng hình trong đoạn và nêu tác dụng của chúng trong việc biểu đạt nội dung.

Câu 5. Kỷ niệm tuổi thơ luôn có ý nghĩa đặc biệt đối với mỗi người. Với cảm hứng được khơi gợi từ văn bản có những câu văn trên, hãy viết một đoạn văn ngắn về một kỉ niệm sâu sắc của mình. 

Phần II (5.0 điểm):

Văn bản “ tin tức về Ngày Trái Đất năm 2000 ” có viết : ( … ) Việc sử dụng vỏ hộp ni lông hoàn toàn có thể gây nguy cơ tiềm ẩn so với thiên nhiên và môi trường bởi đặc tính không phân hủy của pla-xtic. Hiện nay ở Nước Ta mỗi ngày thải ra hàng triệu vỏ hộp ni lông, một phần được thu gom, phần nhiều bị vứt bừa bãi khắp nơi công cộng, ao hồ, sông ngòi .

Câu 1. Hãy cho biết Ngày Trái Đất là ngày nào? Được khởi xướng năm nào và Việt Nam tham gia từ bao giờ?

Câu 2. Nêu nội dung của đoạn văn.

Câu 3. Thực tế hiện nay nhiều siêu thị, cửa hàng, … đã sử dụng túi giấy và các loại túi thân thiện với môi trường thay thế túi ni lông. Hãy viết một văn bản thuyết minh để giới thiệu về một trong những loại túi đó.

ĐÁP ÁN GỢI Ý

Phần I (5.0 điểm):

Câu 1.

– Tác phẩm : Hai cây phong
– Tác giả : Ai-mai-tốp
– Xuất xứ : trích từ truyện Người thầy tiên phong

Câu 2.

– Nhân vật tôi : người họa sỹ, người kể lại câu truyện
– Vai trò :
+ Mạch kể nhân vật tôi, là mạch kể chính trong tác phẩm .
+ Giúp cho câu truyện trở nên chân thực, mê hoặc .
+ Giúp câu truyện giàu xúc cảm hơn

Câu 3.

– Câu ghép :
Làng tôi : chủ ngữ 1
không thiếu gì những loại cây : vị ngữ 1
nhưng : quan hệ từ
hai cây phong này : chủ ngữ 2
khác hẳn : vị ngữ 2 .
– Vị trí : Đứng ở đầu đoạn, chứng minh và khẳng định vẻ đẹp tâm hồn của hai cây phong .

Câu 4.

– Từ tượng thanh : rì rào, vù vù
– Từ tượng hình : dẻo dai, nghiêng ngả, rừng rực
– Tác dụng :
+ Hình ảnh hai cây phong hiện lên sinh động, mê hoặc
+ Làm điển hình nổi bật vẻ đẹp tâm hồn phong phú, nhiều mẫu mã của hai cây phong .

Câu 5.

– Kỉ niệm tuổi thơ ấy là gì ? Diễn ra ở đâu ? Vào khi nào ?
– Diễn biến kỉ niệm đó
– Kỉ niệm đã để lại cho em ấn tượng, bài học kinh nghiệm thâm thúy gì ?

Phần II (5.0 điểm):

Câu 1.

– Ngày 22/4 là ngày Trái Đất
– Được khởi xướng năm 1970
– Nước Ta tham gia năm 2000

Câu 2.

– Nội dung : sự nguy cơ tiềm ẩn của vỏ hộp ni lông với thiên nhiên và môi trường và tình hình túi ni lông bị vứt bừa bãi .

Câu 3.

– Loại túi em định thuyết minh là loại túi gì : túi vải, túi giấy
– Lịch sử sinh ra của loại túi đó

– Cấu tạo

– Công dụng
– Ý nghĩa ( so sánh với vỏ hộp ni lông )

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Học kì 2 – Cánh diều

Năm học 2021 – 2022

Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 6

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 1)

Phần I: Đọc – hiểu 

Đọc đoạn thơ sau và vấn đáp những câu hỏi bên dưới :
“ Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
Ca lô đội lệch
Mồm huýt sáo vang
Như con chim chích
Nhảy trên đường vàng ”

(Trích Lượm, SGK Cánh diều – Ngữ Văn 6/T2)

Câu 1: Đoạn thơ trích trong văn bản nào? Của ai? Đoạn thơ nhắc đến nhân vật nào? 

Câu 2: Cho biết phương thức biểu đạt của văn bản chứa đoạn văn trên 

Câu 3: Chỉ ra những từ láy có trong đoạn thơ.

Câu 4: Chỉ ra biện pháp tu từ nổi bật trong khổ thơ thứ hai và nêu rõ tác dụng của nó.

Phần II: Tập làm văn 

Câu 1: Hãy viết một đoạn văn tả lại hình ảnh nhân vật “chú bé”. 

Câu 2: Hãy miêu tả hình ảnh mẹ/cha khi em được điểm tố

ĐÁP ÁN GỢI Ý

Phần I: Đọc – hiểu 

Câu 1: 

– Bài thơ : Lượm
– Tác giả : Tố Hữu
– Đoạn thơ nhắc đến nhân vật Lượm

Câu 2: 

PTBĐ chính : Biểu cảm phối hợp tự sự và miêu tả

Câu 3: 

– Từ láy : loắt choắt, xinh xinh, thoăn thoắt, nghênh nghênh

Câu 4: 

Biện pháp tu từ điển hình nổi bật ” : so sánh và ẩn dụ
– Trong đoạn thơ trên, nhà thơ Tố Hữu đã sử dụng rất tinh xảo giải pháp so sánh .
– Chú bé Lượm khiến tác giả liên tưởng đến hình ảnh “ con chim chích nhảy trên đường vàng ” .
→ Tác dụng
+ Gợi hình : Chim Chích là loài chim thân thiện với hình ảnh những làng quê Nước Ta. Chim Chích nhỏ nhưng nhanh gọn, rất đáng yêu. So sánh hình ảnh chú bé Lượm với hình ảnh con chim chích, nhà thơ đã gợi lên hình dáng nhỏ bé, linh động, tinh nghịch, nhanh gọn của chú .
+ Gợi cảm : Người đọc trân trọng vẻ đáng yêu, hồn nhiên và sự nhanh gọn của chú bé Lượm
– Hình ảnh “ đường vàng ” gợi đến hình ảnh con đường đầy nắng vàng mà chú bé Lượm đang tiến bước. “ Con đường vàng ” ấy cũng hoàn toàn có thể hiểu là hình ảnh ẩn dụ chỉ con đường vinh quang của cách mạng mà Lượm đang quả cảm bước tiến .

Phần II: Tập làm văn 

Câu 1: 

Gợi ý : Lượm là một chú bé liên lạc nhỏ tuổi. Dáng người chú bé nhỏ bé nhưng Lượm rất nhanh gọn. Cái chân thoăn thoắt trên đường đạn lửa để chuyển thư liên lạc. Bộ phục trang là bộ quần áo của những người đi liên lạc trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp. Cái xắc xinh xinh luôn đeo bên mình. Cái đầu nghênh nghênh đội chiếc mũ trắng tinh khôi. Chú bé luôn yêu đời, luôn huýt sáo, luôn đáng yêu và tinh nghịch. Lời nói giản dị và đơn giản, chân thực. Nhiệm vụ gấp gáp, Lượm mặc kệ nguy hiểm, băng qua mặt trận đỏ lừ lửa đạn. Những viên đạn bay vèo vèo như muốn xới tung những thửa ruộng vàng rực trước mặt. Lượm thận trọng bỏ thư 24 vào cái xách nhỏ vắt chéo ngang trước ngực rồi phóng như bay về phía trước. Một tiếng nổ vang dội cả đất trời, Lượm đã ngã xuống trên một cách đồng quê thơm mùi lúa chín. … Chú bé đã hi sinh trên đường đi liên lạc, Nhưng hình ảnh Lượm sẽ vẫn còn mãi trong lòng mọi người, còn mãi với quê nhà, quốc gia .

Lưu trữ: Đề thi Ngữ Văn lớp 6 Học kì 1 – sách cũ:


Hiển thị nội dung

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Học kì 2 Ngữ Văn lớp 6

Môn: Ngữ Văn 6

Thời gian làm bài: 90 phút

I. Trắc nghiệm (3 điểm)

Đọc câu văn sau và vấn đáp câu hỏi 1, 2

Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ.

1. Đoạn trích trên trích từ văn bản nào?

a. Đảo Cô Tô
b. Sông nước Cà Mau
c. Vượt thác
d. Lòng yêu nước

2. Cấu trúc so sánh “Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc” thiếu yếu tố nào ?

a. Vế A
b. Phương diện so sánh
c. Từ so sánh
d. Vế B

3. Câu thơ “Ngày Huế đổ máu/ Chú Hà Nội về” sử dụng kiểu hoán dụ nào?

a. Lấy bộ phận để gọi toàn thể
b. Lấy vật tiềm ẩn để gọi vật bị tiềm ẩn
c. Lấy tín hiệu của sự vật để gọi sự vật
d. Lấy cái đơn cử để gọi cái trừu tượng

4. Vị ngữ trong câu: “Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân thù” là:

a. Thánh Gióng
b. Cưỡi ngựa sắt
c. Vung roi sắt
d. Cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân địch

5. Câu nào sau đây sử dụng phép so sánh không ngang bằng?

a. Lúc ở nhà mẹ cũng là cô giáo
b. Như tre mọc thẳng, con người không chịu khuất
c. Những ngôi sao 5 cánh thức ngoài kia / Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
d. Trẻ em như búp trên cành

6. Câu “Người ta gọi chàng là Sơn Tinh” thuộc kiểu câu trần thuật đơn nào?

a. Câu đinh nghĩa
b. Câu miêu tả
c. Câu ra mắt
d. Câu nhìn nhận

II. Tự luận (7 điểm)

1. Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản Cây tre Việt Nam. (2đ)

2. Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 6 – 8 câu) nêu cảm nghĩ về hình ảnh Bác Hồ qua khổ thơ:

Đêm nay Bác ngồi đó

Đêm nay Bác không ngủ

Vì một lẽ thường tình

Bác là Hồ Chí Minh.

( Đêm nay Bác không ngủ – Minh Huệ ) ( 5 đ )

Đáp án và thang điểm

I. Phần trắc nghiệm

1 2 3 4 5 6
c b c d c c

II. Phần tự luận

1.

– Giá trị nội dung : Cây tre là người bạn thân thương và truyền kiếp của người nông dân và nhân dân Nước Ta. Cây tre có nhiều vẻ đẹp bình dị và phẩm chất quý báu. Cây tre đã trở thành một hình tượng của quốc gia, con người Nước Ta. ( 1 đ )
– Nghệ thuật của văn bản Cây tre Nước Ta : chi tiết cụ thể hình ảnh tinh lọc mang tính hình tượng ; biện pháp nhân hóa, lời văn giàu cảm hứng và nhịp điệu ( 1 đ )

2.

HS viết đoạn văn không thiếu cấu trúc 3 phần với những gợi ý sau :

   – Đêm nay Bác ngồi đó

   Đêm nay Bác không ngủ

→ Lặp cấu trúc Đêm nay Bác thuật lại vấn đề Bác lặng ngồi không ngủ. ( 1 đ )

   – 2 câu cuối: anh đội viên cho rằng việc Bác không ngủ là “lẽ thường tình” (1đ)

+ Đó là phát hiện mang tính chân lý : tình yêu thương, sự bao dung của Người không chỉ là biểu lộ đơn lẻ, đó là nhân cách của Người – nhân cách vĩ đại, ngời sáng. ( 1 đ )
+ Cuộc đời cách mạng Người trải qua nhiều sóng gió, nhiều đêm không ngủ ( 1 đ )
→ Sự hi sinh thầm lặng của Hồ Chí Minh cho dân tộc bản địa Nước Ta ( 1 đ )

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Học kì 2 Ngữ Văn lớp 6

Môn: Ngữ Văn 6

Thời gian làm bài: 90 phút

I. Trắc nghiệm (3 điểm)

1. Trong văn bản “Bức tranh của em gái tôi”, diễn biến tâm trạng của người anh khi đứng trước bức tranh em gái vẽ là :

a. Ngỡ ngàng → xấu hổ → hãnh diện
b. Ngỡ ngàng → hãnh diện → xấu hổ
c. Hãnh diện → ngỡ ngàng → xấu hổ
d. Xấu hổ → ngỡ ngàng → hãnh diện

2. Đoạn trích Vượt thác muốn làm nổi bật điều gì?

a. Cảnh vượt thác
b. Vẻ đẹp vạn vật thiên nhiên hùng vĩ
c. Cảnh dòng sông theo hành trình dài của con người
d. Vẻ đẹp hùng vĩ và sức mạnh của con người trong chịnh phục vạn vật thiên nhiên

3. Trong những câu sau, câu nào không phải là câu trần thuật đơn?

a. Mỏ Cốc như cái dùi sắt, chọc xuyên cả đất
b. Trông thấy tôi, Dế Choắt khóc thảm thiết
c. Ngày mai trên quốc gia này, tre vẫn là bóng mát .
d. Tre là người nhà, tre khắng khít với đời sống hằng ngày .

4. Phép tu từ nhân hóa trong câu văn: “Dọc sông, những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước.” là kiểu nhân hóa gì gì?

a. Dùng từ ngữ chỉ hoạt động giải trí, đặc thù của người để chỉ hoạt động giải trí, đặc thù của vật
b. Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật
c. Trò chuyện, xưng hô với vật như với người

5. Nối tên tác phẩm ở cột A với tên tác nội dung ở cột B cho phù hợp

A B
1. Cây tre Việt Nam a. Cảnh vượt thác của con thuyền do Dượng Hương Thư chỉ huy trên sông Thu Bồn
2. Cô tô b. Cảnh thiên nhiên tươi đẹp, trong sáng và hoạt động của con người trên đảo
3. Lượm c. Cây tre – người bạn thân thiết và là biểu tượng của dân tộc
4. Vượt thác d. Hình ảnh Lượm hồn nhiên, vui tươi, hăng hái, dũng cảm. Em đã hi sinh nhưng hình ảnh của em còn mãi

II. Tự luận (7 điểm)

1. Phân tích thành phần chính của các câu sau: (2đ)

a. Dưới bóng tre xanh, ta giữ gìn một nền văn hóa truyền thống truyền kiếp .
b. Tre là người nhà, tre khăng khít với đời sống hàng ngày .

2. Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn dưới đây. Nêu tác dụng của phép tu từ em đã xác định Tôi đi đứng oai vệ. Mỗi bước đi, tôi làm điệu dún dẩy các khoeo chân. (1đ)

3. Hãy tả quang cảnh sân trường em trong giờ ra chơi? (4đ)

Đáp án và thang điểm

I. Phần trắc nghiệm

1 2 3 4 5
b d d a 1 – c; 2 – b; 3 – d; 4 – a

II. Phần tự luận

1.

Phân tích thành phần chính của những câu sau : ( 2 đ )
a. Dưới bóng tre xanh, ta / / giữ gìn một nền văn hóa truyền thống truyền kiếp. ( 1 đ )
CN việt nam
b. Tre / / là người nhà, tre / / khăng khít với đời sống hàng ngày. ( 1 đ )
CN1 VN1 CN2 VN2

2.

Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn là biện pháp nhân hóa. ( 0.5 đ )
Tác dụng : hình ảnh Dế Mèn hiện lên sinh động, giống người, giàu sức gợi hình, quyến rũ. ( 0.5 đ )

3.

HS viết bài dựa vào một số ít gợi ý sau :

a. Mở bài(0.5đ)

– Giới thiệu giờ ra chơi : thời hạn, khu vực … sân trường im ắng, tiếng trống báo hiệu giờ ra chơi …

b. Thân bài (3đ) Tả cảnh sân trường:

– Tả bao quát : ( 1 đ )
+ Cảnh sân trường lúc mở màn ra chơi : ồn ào, náo nhiệt hẳn lên …..
+ Hoạt động đi dạo của mọi người trong cảnh ( chạy nhảy, vui đùa … )
– Tả chi tiết cụ thể : ( 1 đ )
+ Cảnh tập thể dục : HS nhanh gọn xếp hàng tập thể dục giữa giờ, những động tác đều và đẹp …
+ Cảnh đi dạo : Hoạt động đi dạo của từng nhóm ( nhảy dây, kéo co, đá cầu, rượt bắt, chơi truyền, ô ăn quan …. được nhiều bạn ưa thích ) ; Có nhóm bạn không thích nô đùa mà ngồi trò chuyện, đọc chuyện, ôn bài … Âm thanh : hỗn độn, tiếng cười đùa, hô hào …
+ Không khí : sinh động, sôi sục …
+ Tả cảnh vật xung quanh sân trường : cây cối, những loài vật như chim chóc …. ( tả lồng vào những cảnh trên )
– Tả cảnh sân trường sau giờ ra chơi : Trống báo, cảnh vào lớp, sân trường lạng lẽ, chỉ nghe thấy tiếng học bài từ những lớp vọng ra, tiếng chim chóc chuyền cành, tiếng lá cây rì rào trong gió … ( 1 đ )

c. Kết bài (0.5đ)

– Cảm nghĩ về giờ ra chơi ( nêu quyền lợi của giờ ra chơi ) : giải toả nỗi mệt nhọc, căng thẳng mệt mỏi ; đầu óc thư giãn giải trí, tự do, tiếp thu bài học kinh nghiệm tiếp theo được tốt hơn .
Các đề kiểm tra Ngữ Văn 6 Học kì 2 có đáp án khác :

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Tuyển tập Đề thi Ngữ Văn 6 có đáp án | Đề thi 15 phút, 1 tiết Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn lớp 6 học kì 1 và học kì 2 có đáp án và thang điểm được các Giáo viên hàng đầu biên soạn bám sát chương trình Ngữ văn lớp 6 và cấu trúc ra đề kiểm tra trắc nghiệm và tự luận mới.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

Giải bài tập lớp 6 sách mới những môn học

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập