Bộ đề thi giữa học kì 1 lớp 6 năm 2019 – 2020 đầy đủ các môn – Thư
Bộ đề thi giữa học kì 1 lớp 6 năm 2020 – 2021 đầy đủ các môn lớp 6 có đáp án chi tiết cho từng đề thi giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức chuẩn bị cho các bài thi cuối học kì 1. Đồng thời đây là tài liệu cho các thầy cô tham khảo ra đề cho các em học sinh. Mời các thầy cô cùng các em học sinh tham khảo chi tiết.
Mục Lục
Bộ đề thi giữa học kì 1 lớp 6
- Đề thi giữa học kì 1 lớp 6 năm 2020
- 1. Đề thi giữa học kì 1 lớp 6 môn Toán
- 2. Đề thi giữa kì 1 lớp 6 môn Tiếng Anh
- 3. Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ Văn lớp 6
- 4. Đề thi giữa học kì 1 môn Vật lý lớp 6
- 5. Đề thi giữa học kì 1 môn Sinh học lớp 6
- 6. Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử lớp 6
- 7. Đề thi giữa học kì 1 môn Địa lý lớp 6
- 8. Đề thi giữa học kì 1 môn Tin học lớp 6
- 9. Đề thi giữa học kì 1 môn Giáo dục công dân lớp 6
- 10. Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Công nghệ lớp 6
Đề thi giữa học kì 1 lớp 6 năm 2020
1. Đề thi giữa học kì 1 lớp 6 môn Toán
I. Phần trắc nghiệm(3 điểm)
Hãy chọn phương án trả lời đúng
Câu 1: Cho tập hợp M = {4, 10, 15}. Khi đó:
A. 4 ∈ M B. M ⊂ { 10, 15 } C. { 10, 15 } ⊂ M D. { 15 } ∈ M
Câu 2: Kết quả phép tính 57: 55 bằng:
A. 52 B. 59 C. 514 D. 25
Câu 3: Điền chữ số nào sau đây vào dấu * để số 32 * chia hết cho 3?
A. 1 B. 3 C. 0 D. 9
Câu 4: Trong phép chia cho 3 số dư có thể là:
A. 0 ; 1 ; 2 B. 0 ; 1 ; 2 ; 3 C. 1 ; 2 D. 1 ; 2 ; 3
Câu 5: Số đoạn thẳng trong hình 1 là

A. 1 B. 3 C. 4 D. 6
Câu 6: Điểm B nằm giữa hai diểm A và C. Khẳng định sau đây là sai?
A. Tia BA và BC đối nhau B. Tia AB và tia AC trùng nhau C. Điểm A thuộc tia BC D. Điểm A thuộc tia CB
Phần II. Phần tự luận (7 điểm)
Bài 1 (1 điểm) Cho tâp hợp
![]()
a ) Viết tập hợp A bằng cách liệt kê những thành phần. Xác định số thành phần của tập hợp. b ) Dùng kí hiệu ( ∈, ∉ ) để viết những thành phần 5, 11 thuộc tập hợp A hay không thuộc tập hợp A.
Bài 2 (3 điểm)
1 ) Thực hiện phép tính a ) 37.52 + 37.48 b ) 5.23 + 711 : 79 – 12018
![]()
2 ) Tìm x, biết a ) 3 ( x + 7 ) = 21 b ) 20 + 5 x = 57 : 55 c ) 52 x – 3 – 2.52 = 52.3
Bài 3 (2,5 điểm) Vẽ đường thẳng xy. Lấy điểm O trên đường thẳng xy, điểm A, điểm B thuộc tia Ox, điểm C thuộc tia Oy.
a ) Viết những tia trùng nhau gốc O b ) Viết những tia đối nhau gốc A c ) Lấy điểm M bất kể không thuộc đường thẳng xy. Vẽ đoạn thẳng MA, MB, tia MO, đường thẳng MC
Bài 4 (0,5 điểm) Cho A = 5 + 52 + 53 +…+ 52017. Tìm x để 4A + 5 = 5x
Đáp án Đề thi giữa kì 1 lớp 6 môn Toán
1. Phần trắc nghiệm (3 điểm) Mỗi phương án trả lời đúng 0,5 điểm
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| C | D | A | A | D | C |
Phần II. Phần tự luận (7 điểm)
|
Bài |
Nội dung |
Điểm |
| 1 ( 1 điểm ) | a ) A = { 5, 6, 7, 8, 9, 10 } Tập hợp A có 6 thành phần | 0,5 |
| b ) 5 ∈ A ; 11 ∉ A | 0,5 | |
| 2 ( 3 điểm ) | 1 ) Thực hiện phép tính ( mỗi câu đúng 0,5 điểm ) | |
| a ) KQ : 3700 | 0,5 | |
| b ) KQ : 88 | 0,5 | |
| c ) KQ : 4 | 0,5 | |
| 2 ) Tìm x ( mỗi câu đúng 0,5 điểm ) | ||
| a ) KQ : x = 0 | 0,5 | |
| b ) KQ : x = 1 | 0,5 | |
| c ) KQ : x = 3 | 0,5 | |
| 3 ( 2,5 điểm ) | Vẽ hình
|
0,5 |
| a ) Các tia trùng nhau gốc O là : Ox ; OA ; OB | 0,5 | |
| b ) Các tia đối nhau gốc A là : Ax và AB ; Ax và AO ; Ax và AC ; Ax và Ay | 0,5 | |
| c ) Vẽ đúng một yếu tố 0,25 | 1,0 | |
| 4 ( 0,5 điểm ) | Chứng tỏ được 4A + 5 = 52018 | 0,25 |
| Suy ra x = 2018 | 0,25 |
2. Đề thi giữa kì 1 lớp 6 môn Tiếng Anh
Chọn đáp án đúng trong số A, B, C, D để hoàn thành câu
1. I ____________________ the Ngoc Son Temple tomorrow. A. is going to visit B. am visiting C. am going to visit D. visit 2. It’s usually cold in the ____________. A. winter B. spring C. summer D. fall 3. ____________ are you going to stay ? _ In a khách sạn. A. What B. Where C. When D. How long 4. How often does Phong watch television ? A. Twice a day B. For two days C. On Sundays D. A day twice 5. What are they doing now ? A. They are going to watch a soccer match. B. They watch a soccer match. C. They are watching a soccer match. D. They watching a soccer match. 6. Does Thu usually go swimming ___________ the summer ? A. on B. in C. for D. on 7. ____________ are they going to stay in Da Lat ? _ For a week. A. How long B. What C. How often D. Where 8. My father sometimes ____________ to music. A. is going to listen B. is listening C. listens D. listen 9. Let ‘ s _____________ to the movies. A. going B. go C. to go D. to going
Đọc kỹ đoạn văn sau đây và trả lời các câu hỏi
Mrs Chi is working in the garden. She has a beautiful garden behind her house. There are a lot of flowers in the garden all year round. She usually puts flowers in the living room. She has many friends in Qui Nhon. Her friends are going to visit her family next week. Mrs Chi often gives them a few flowers when they leave her house. 1. What is Mrs Chi’s garden like ? ……………………………………………………………………………………. 2. Are there always many flowers in her garden ? …………………………………………………………………………………… 3. Where does she usually put flowers ? ……………………………………………………………………………………. 4. When are her friends going to visit her family ? …………………………………………………………………………………… 5. What does she often give them when they leave her house ? ……………………………………………………………………………..
Đặt câu hỏi cho từ gạch chân
1. They are going to stay in Nha Trang for two days. ………………………………………………………………………………. 2. Nam plays badminton twice a week. …………………………………………………………………………………. 3. Thu is watching television now. ……………………………………………………………………………………
Dùng từ gợi ý viết thành câu hoàn chỉnh
1. It / often warm / the spring. …………………………………………………………………………… 2. What / you / go / do / tomorrow morning ? ……………………………………………………………………………… 3. What about / stay / Hue / a week ? …………………………………………………………………………………
ĐÁP ÁN
Chọn đáp án đúng trong số A, B, C, D để hoàn thành câu
1 – C ; 2 – A ; 3 – B ; 4 – A ; 5 – C ; 6 – B ; 7 – A ; 8 – C ; 9 – B ;
Đọc kỹ đoạn văn sau đây và trả lời các câu hỏi
1 – It is a beautiful garden. 2 – Yes, there are. 3 – She puts them in the living room. 4 – Next week. 5 – She gives them a few flowers.
Đặt câu hỏi cho từ gạch chân
1 – How long are they going to stay in Nha Trang ? 2 – How often does Nam play badminton ? 3 – What is Thu doing now ?
Dùng từ gợi ý viết thành câu hoàn chỉnh
1 – It is often warm in the spring. 2 – What are you going to do tomorrow morning ? 3 – What about staying in Hue for a week ?
3. Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ Văn lớp 6
Phần I. Trắc nghiệm (2 đ)
Trả lời thắc mắc bằng cách chọn giải pháp đúng và viết vần âm trước giải pháp đó vào bài làm của em.
Câu 1. Đơn vị cấu tạo nên từ là gì ?
A. Từ B. Tiếng C. Từ và tiếng D. Câu
Câu 2. Trong các từ sau đây, từ nào là từ láy :
A. Chiền chiện B. Gian lao C. Lợi lộc D. Long lanh
Câu 3. Trong các từ sau từ nào là từ ghép?
A. Núi đồi B. Rực rỡ C. Đẹp đẽ D. Dịu dàng
Câu 4. Câu văn “Cậu sống lủi thủi trong túp lều cũ dựng dưới gốc đa, cả gia tài chỉ có một lưỡi búa của cha để lại.” Có mấy từ mượn?
A. Một từ B. Hai từ C. Ba từ D. Bốn từ
Câu 5. Nghĩa của từ “lẫm liệt” là:
A. Hùng dũng, oai nghiêm. B. Mạnh mẽ, gan góc. B. Oai phong, đàng hoàng. D. Cao lớn, khỏe mạnh.
Câu 6. Nghĩa của từ “hèn nhát” được giải thích dưới đây theo cách nào?.
( Hèn nhát : thiếu can đảm và mạnh mẽ ( đến mức đáng khinh bỉ ) ) A. Trình bày khái niệm mà từ bộc lộ. B. Đưa ra từ đồng nghĩa tương quan với từ cần lý giải. C. Đưa ra từ trái nghĩa với từ cần lý giải. D. Cả B và C đều đúng
Câu 7. Từ “chạy” trong câu nào sau đây mang nghĩa gốc?
A. Chị ấy chạy ăn từng bữa B. Hắn đang chạy án C. Cô ấy chạy rất nhanh D. Anh ta đang chạy tiền
Câu 8. Các câu dưới đây câu nào dung từ không chính xác?
A. Kì nghỉ hè này, lớp tôi tổ chức triển khai đi du lịch thăm quan. B. Xuân về, cảnh vật như bừng tỉnh sau kỳ ngủ đông dài. C. Nghe tin ấy tôi bàn hoàn cả người. D. Lớp trưởng rất linh động trong mọi việc làm.
Phần II. Tự luận
Câu 1: (3 đ). Đọc đoạn văn sau:
“ Sơn Tinh không hề nao núng. Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành lũy đất ngăn ngừa dòng nước lũ. Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi lại cao lên bấy nhiêu. Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thủy Tinh đã kiệt. Thần nước đành rút quân. ” ( Truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh ) a. Nêu phương pháp diễn đạt chính và ngôi kể của đoạn văn ? b. Tìm cụ thể hoang đường kỳ ảo trong đoạn văn ? Nêu ý nghĩa của cụ thể đó ? c. Trong quá trình lúc bấy giờ, là một học viên em cần làm gì để giảm thiểu thiên tai, lũ lụt sảy ra hàng năm ?
Câu 2: (5 đ)
Em hãy kể lại câu truyện ” Thánh Gióng ” bằng lời văn của em.
Đáp án và hướng dẫn chấm đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 6
Phần I: Trắc nghiệm (2đ)
Mỗi câu đúng được 0,25 đ
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| Đáp án | B | D | A | A | A | C | C | C |
Phần II: Tự luận
Câu 1: (3đ)
a. Phương thức miêu tả chính : Tự sự ( 0,5 điểm ) Ngôi kể : Thứ 3 ( 0,5 điểm ) b. * Chi tiết hoang đường kỳ ảo có trong đoạn văn : – Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành lũy đất … ( 0,25 điểm ) – Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi lại cao lên bấy nhiêu. ( 0,25 điểm ) * Có ý nghĩa : – Đó là hình ảnh mang tham vọng, niềm tin rất là táo bạo cao đẹp của nhân dân ta là có được sức mạnh khác thường năng lực kỳ diệu, để thắng lợi thiên tai, chinh phục vạn vật thiên nhiên. ( 0,5 điểm ) – Thể hiện ý chí quyết tâm sắt đá, ý thức đoàn kết, ý thức chống chả kinh khủng của dân cư Việt cổ trong đại chiến chống thiên tai. ( 0,5 điểm ) c. Trong quá trình lúc bấy giờ, là một học viên em cần làm. ( 0,5 điểm ) – Trồng, chăm nom và bảo vệ cây xanh giúp điều hòa khí hậu, chống sói mòn, sụt lún đất … – Tuyên truyền để mọi người không phá rừng, trồng thêm rừng .. – Không xả rác bừa bãi …
Câu 2 (5 điểm)
I / Yêu cầu : 1. Những ý chính cần đạt : – Sự sinh ra kỳ lạ của Gióng : bà mẹ đặt chân ướm thử vết chân to, mang thai 12 tháng sinh ra cậu bé Gióng mặt mũi khôi ngô nhưng lên ba vẫn không biết nói, biết cười, cũng chẳng biết đi. – Giặc Ân đến xâm lược nước ta : + Vua sai sứ giảng đi tìm người có tài năng cứu nước. + Gióng cất tiếng nói tiên phong nhờ mẹ mời sứ giả vào. + Gióng nhu yếu nhà vua sẵn sàng chuẩn bị cho mình ngựa sắt, roi sắt và áo giáp sắt. – Sự biến hóa của chú bé từ sau hôm gặp sứ giả : + Chú bé lớn nhanh như thổi. + Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng. – Gióng giết giặc cứu nước : + Sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt tới Gióng vươn vai thành tráng sĩ. + Gióng giết giặc, roi sắt gẫy, Gióng nhổ tre bên đường quật vào giặc ; giặc chết như ngả rạ … – Sau khi đánh tan giặc Ân : + Gióng lên đỉnh núi để lại phục trang vua ban rồi cùng ngựa từ từ bay lên trời. – Vua phong Gióng là Phù Đổng Thiên Vương, cho lập đền thờ tại quê nhà 2. Kể chuyện bằng lời văn của em, không kể lại nguyên văn như truyện đã học. Đảm bảo bố cục tổng quan 3 phần của bài văn tự sự. II / Biểu điểm : – Bài viết kể đủ những ý chính trên, sinh động, mê hoặc, diễn đạt lưu loát, không sai chính tả : 5 đ – Bài viết kể đủ những ý chính trên, sinh động, mê hoặc, diễn đạt lưu loát, còn sai chính tả từ 2 đến 3 lỗi : 4 đ -> 4,5 đ – Bài viết kể đủ những ý chính trên, tuy nhiên chưa có phát minh sáng tạo, bài viết chưa sinh động, sai lỗi chính tả từ 2 đến 3 lỗi : 3 đ – Bài viết kể đủ những ý chính trên, tuy nhiên chưa sinh động, sai từ 5 lỗi chính tả trở lên, diễn đạt đôi chỗ còn lủng củng : 2 đ – Bài kể thiếu 1 đến 2 ý chính, sai lỗi chính tả : 1 đ. – Lạc đề : 0 đ
4. Đề thi giữa học kì 1 môn Vật lý lớp 6
Câu 1. Chọn đáp án thích hợp trong các câu sau đây:
1. Trên một cái thước học viên có số lớn nhất là 30 ; số nhỏ nhất là 0 ; đơn vị chức năng tính là cm. Từ vạch số 0 đến vạch số 1 được chia làm 10 khoảng chừng bằng nhau. Vậy số lượng giới hạn đo ( GHĐ ) và độ chia nhỏ nhất ( ĐCNN ) của thước là : A. GHĐ 30 cm ; ĐCNN 1 cm B. GHĐ 30 cm ; ĐCNN 1 mm C. GHĐ 30 cm ; ĐCNN 0 cm D. GHĐ 1 mm ; ĐCNN 30 cm 2. Cho một vật rắn không thấm nước vào bình chia độ có chứa sẵn 50 cm3 nước. Ta thấy nước trong bình dâng đến vạch 100 cm3. Vậy thể tích vật rắn là : A. 50 cm3 B. 96 cm3 C. 46 cm3 D. 108 cm3 3. Một thùng mì có khối lượng 6 kg. Vậy khối lượng của thùng mì là : A. 6N B. 12N C. 60N D. 600N 4. Khi buồm căng gió, chiếc thuyền khơi lướt nhanh trên mặt biển hầu hết do : A. Lực hút của nước vào thuyền C. Lực kéo của nước biển B. Lực đẩy của gió vào buồm D. Lực hút của gió vào buồm 5. Dụng cụ nào dưới đây được dùng để đo độ dài : A. Ca đong C. Bình chia độ B. Cân tạ, cân y tế. D. Thước mét, thước cuộn, thước dây 6. Trọng lực có phương và chiều : A. Chiều từ trái sang phải. C. Không theo phương và chiều nào cả. B. Phương thẳng đứng, khunh hướng về phía Trái Đất D. Phương ngang, chiều từ dưới lên. 7. Đơn vị của khối lượng là : A. mét ( m ) B. lít ( l ) C. Niu – tơn ( N ) D. ki – lô – gam ( kg ) 8. Trên vỏ một túi mì chính có ghi 454 g. Số liệu đó cho biết : A. Thể tích của mì chính trong túi ; C. Khối lượng của mì chính trong túi ; B. Trọng lượng của mì chính trong túi ; D. Độ dài của mì chính trong túi.
Câu 2. Đổi đơn vị:
a. 3 kg = ……. g b. 300 cm3 = …… dm3 c. 154 mm = …. m d. 454 g = … kg e. 2,5 ml = … cm3
Câu 3. Một quả cầu được treo bằng một sợi dây mảnh (Hình vẽ).

a ) Cho biết có những lực nào tính năng lên quả cầu ? b ) Nêu phương và chiều của những lực đó ? c ) Các lực đó được coi là hai lực cân đối không ? Vì sao ?
Đáp án và hướng dẫn chấm đề thi giữa HK1 môn Vật lý lớp 6
Câu 1. 4 Điểm (Mỗi câu đúng được 0,5 đ)
|
Câu |
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|
Đáp án |
B | A | C | B | D | B | D | C |
|
Câu |
Đáp án |
Điểm |
|
|
2 2,5 điểm |
a. 3 kg = 3000 g | 0,5 đ | |
| b. 300 cm3 = 0,3 dm3 | 0,5 đ | ||
| c. 154 mm = 0,154 m | 0,5 đ | ||
| d. 454 g = 0,454 kg | 0,5 đ | ||
| e. 2,5 ml = 2,5 cm3 | 0,5 đ | ||
|
3 2,5 điểm |
a. Các lực tính năng lên vật gồm : – Trọng lực – Lực giữ của sợi dây | 1,0 đ |
0,5 đ 0,5 đ |
| b. Trọng lực có phương thẳng đứng ; chiều từ trên xuống dưới Lực giữ sợi dây có phương thẳng đứng ; chiều từ dưới lên trên | 1,0 đ | 0,5 đ 0,5 đ | |
| c. Hai lực này là hai lực cân đối vì : – Cùng tính năng vào 1 vật ; – Cùng phương thẳng đứng ; – Ngược chiều và làm vật đứng yên | 1,5 đ | 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ | |
5. Đề thi giữa học kì 1 môn Sinh học lớp 6
Câu 1: Thế nào là thực vật có hoa và thực vật khơng có hoa ? (1 điểm)
Câu 2: Trình bày quá trình phân chia tế bào? (1 điểm)
Câu 3: Theo em sự phân chia tế bào có nghĩa gì đối với thực vật? (1 điểm)
Câu 4: Trình bày các miền của rễ và chức năng của từng miền? (1 điểm)
Câu 5: Nêu sự khác nhau giữa rễ cọc và rễ chùm? (1 điểm)
Câu 6: Bạn Nam nói rằng cây sắn (khoai mì) cần thu hoạch củ trước khi ra hoa. Đúng hay sai? Vì sao? (1 điểm)
Câu 7: Bộ phận nào của rễ thực hiện chức năng hút nước và muối khoáng? (1 điểm)
Câu 8: Phân biệt sự khác nhau giữa chồi hoa, chồi lá? (1 điểm)
Câu 9: Thân cây có những dạng thân nào kể ra? (1 điểm)
Câu 10: Bạn Lan cho rằng cây bầu, bí, mướp phải bấm ngọn thì mới cho được nhiều quả. Theo em bạn Lan đúng hay sai? Vì sao? (1 điểm)
Đáp án: Đề thi giữa học kì 1 môn Sinh học lớp 6
|
Câu |
Nội dung |
Điểm |
||||||
|
Câu 1 |
– Thực vật có hoa là cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt. – Thực vật không có cơ quan sinh sản không phải là hoa quả hạt | 0. 5 điểm 0. 5 điểm | ||||||
|
Câu 2 |
Quá trình phân loại tế bào : – Đầu tiên hình thành 2 nhân. – Sau đó chất tế bào phân loại. – Vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào của thành 2 tế bào con | 0. 25 điểm 0. 25 điểm 0. 5 điểm | ||||||
|
Câu 3 |
Ý nghĩa : Tăng số lượng và size tế bào giúp cây sinh trưỡng và tăng trưởng. | 1 điểm | ||||||
|
Câu 4 |
– Miền trưởng thành : có tính năng dẫn truyền – Miền hút : có công dụng hấp thụ nước và muối khoáng – Miền sinh trưởng : có công dụng làm cho rễ dài ra – Miền chóp rễ : che chở cho đầu rễ | 0. 25 điểm 0. 25 điểm 0. 25 điểm 0. 25 điểm | ||||||
|
Câu 5 |
|
1 điểm | ||||||
|
Câu 6 |
– Bạn nam đúng. – Vì chất dinh dưỡng dự trữ ở rễ củ cho cây sử dụng khi ra hoa tạo quả nên ta phải thu hoạch trước để bảo vệ những chất dinh dưỡng, thu hoạch sau chất dinh dưỡng dảm hoặc không còn. | 0,5 điểm 0,5 điểm | ||||||
|
Câu 7 |
Bộ phận của rễ hấp thụ nước và muối khoáng là lông hút | 1 điểm | ||||||
|
Câu 8 |
|
0,5 điểm 0,5 điểm | ||||||
|
Câu 9 |
Thân cây có 3 dạng : – Thân đứng – Thân leo – Thân bò | 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm | ||||||
|
Câu 10 |
– Bạn lan nói là đúng. – Khi bấm ngọn bầu, mướp, bí sẽ cho ra nhiều ngọn mới giúp tăng hiệu suất cây xanh. | 0.5 điểm 0.5 điểm |
6. Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử lớp 6
Câu 1: (4 điểm) Khoanh tròn vào phương án đúng nhất:
1. Cơ sở để người phương Đông phát minh sáng tạo ra Âm lịch là : A. Sự chuyển dời của Trái Đất quay quanh Mặt Trời. B. Sự vận động và di chuyển của Mặt Trời quay quanh Trái Đất. C. Sự chuyển dời của Trái Đất quanh Mặt Trăng. D. Sự vận động và di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất. 2. Tính khoảng cách thời hạn giữa năm 179 TCN và năm 40 : A. 219 năm B. 179 năm C. 40 năm D. 139 năm 3. Nhà khoa học nổi danh của phương Tây cổ đại trong nghành nghề dịch vụ Vật lý là : A. Ác-si-mét B. Pi-ta-go C. Hê-rô-đốt D. Ta-lét 4. Trung Quốc cổ đại được hình thành bên hai con sông là : A. Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rát B. Hoàng Hà và Trường Giang C. Sông Ấn và sông Hằng D. Sông Hồng và sông Mê-kông
Câu 2: (2 điểm) Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành vào thời gian nào và ở đâu? Nguyên nhân hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông?
Câu 3: (4điểm) Trình bày những thành tựu của phương Tây cổ đại. Những thành tựu nào còn được sử dụng đến ngày nay?
Đáp án: Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Sử lớp 6
Câu 1. (4 điểm) Mỗi ý đúng 1 điểm
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 |
| Đáp án | D | A | A | B |
Câu 2: (2 điểm)
Các vương quốc cổ đại phương Đông hình thành vào khoảng chừng thiên niên kỷ IV – III TCN ở bên những dòng sông lớn : Hoàng Hà và Trường Giang, sông Nin, Sông Ấn và sông Hằng, … ( 1 điểm ) Nguyên nhân Open của những vương quốc cổ đại phương Đông : ( 1 điểm ) – Cư dân bên những dòng sông lớn ngày càng đông. – Đất đai ven sông phì nhiêu, dễ trồng trọt. – Người dân biết làm thủy lợi để ship hàng cho nông nghiệp. => Thu hoạch lúa gạo được nâng cao dẫn tới sự Open giàu nghèo trong xã hội. => Nhà nước sinh ra.
Câu 3: (4 điểm)
Những thành tựu của những vương quốc cổ đại phương Tây : ( 3 điểm ) – Lịch : Sáng tạo ra Dương lịch dựa theo sự vận động và di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời. – Chữ viết : hệ vần âm a, b, c gồm 26 vần âm. – Khoa học – kỹ thuật : + Có nhiều thành tựu trong những nghành như số học, hình học, thiên văn, vật lý, triết học, sử học, địa lý …. + Liệt kê được tên 1 số ít những nhà khoa học nổi danh ở mỗi nghành – Văn học – nghệ thuật : + Văn học : nổi tiếng với những bộ sử thi, kịch thơ + Các khu công trình kiến trúc, điêu khắc … Những thành tựu còn được sử dụng đến ngày này : chữ viết, dương lịch, những ý tưởng trong toán học, vật lý, triết học …. ( 1 điểm )
7. Đề thi giữa học kì 1 môn Địa lý lớp 6
A. Trắc nghiệm: (3 điểm)
Câu 1. Theo thứ tự xa dần Mặt Trời, Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy?
A. Thứ 1. B. Thứ 2. C. Thứ 3. D. Thứ 4.
Câu 2. Theo qui ước bên trên kinh tuyến là hướng nào?
A. Nam. B. Đông. C. Bắc. D. Tây.
Câu 3. Khi các đường đồng mức nằm gần nhau, có nghĩa là bề mặt địa hình mà chúng biểu thị sẽ có dạng
A. Bằng phẳng. B. Thoai thoải. C. Thẳng đứng. D. Dốc.
Câu 4. Trái đất có dạng hình gì?
A. Hình bầu dục. B. Hình cầu. C. Hình tròn. D. Hình vuông.
Câu 5. Kí hiệu bản đồ gồm các loại
A. Điểm, đường, diện tích quy hoạnh. B. Điểm, đường. C. Điểm, đường, hình học. D. Đường, diện tích quy hoạnh, hình học.
Câu 6. Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Kí hiệu bản đồ dùng để bộc lộ … … … … … … … … … … … .. của những … ………………………. … …. được đưa lên map.
Câu 7. Việt Nam nằm ở khu vực giờ số mấy?
A. Số 6. B. Số 7. C. Số 8. D. Số 9.
Câu 8. Trái đất chuyển động quanh mặt trời theo quỹ đạo nào sau đây?
A. Gần tròn. B. Tròn. C. Vuông D. Thoi.
Câu 9. Vào ngày 21 tháng 3 và 23 tháng 9 tia sáng mặt trời chiếu vuông góc vào vĩ tuyến nào?
A. Chí tuyến bắc. B. Chí tuyến nam. C. Xích đạo. D. Chí tuyến gốc.
Câu 10. Vĩ độ của một điểm là khoảng cách từ điểm đó đến
A. hai cực của Trái Đất. B. vĩ tuyến gốc ( xích đạo ). C. kinh tuyến gốc. D. vĩ tuyến gần nhất.
Câu 11. Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết
A. mức độ thu nhỏ kích cỡ trên map so với ngoài thực địa. B. độ lớn của những đối tượng người dùng địa lí được vẽ trên map. C. phương hướng và khoảng cách thực của những hiện tượng kỳ lạ. D. vị trí và độ thu nhỏ của những hiện tượng kỳ lạ địa lí trên map.
B. Tự luận: (7 điểm)
Câu 1. Ghi các hướng còn lại trên hình 1 (1 điểm)

Câu 2. Thế nào là đường Kinh tuyến? Đường vĩ tuyến? (1 điểm)
Câu 3. Viết toạ độ địa lí của các điểm A, B, C, D. (2 điểm)

Câu 4 (3 điểm): Tỉ lệ bản đồ là gì?
a ) Một map có tỉ lệ : 1 : 200 000, cho biết 5 cm trên map ứng với bao nhiêu km trên thực địa ? b ) Một đoạn đường dài 150 km, thì trên map sẽ là bao nhiêu cm ? Nếu map có tỉ lệ 1 : 1 000 000.
Đáp án: Đề thi giữa học kì 1 môn Địa lý lớp 6
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Mỗi câu chọn đúng được 0.25 đ
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
| Đáp án | c | c | d | b | a | b | a | c | b | a |
Câu 9. Vị trí, đặc điểm – các đối tượng
|
CÂU |
ĐÁP ÁN |
ĐIỂM |
|
Câu 1 |
Xác định được những hướng | 1 đ |
|
Câu 2 |
– Đường kinh truyến là đường nối từ cực Bắc đến cực Nam. – Đường vĩ tuyến là đường tròn vuông góc với đường kinh tuyến | 0.5 đ 0.5 đ |
|
Câu 3 |
A ( 200 Đ ; 100N ), B ( 300T ; 200B ), C ( 00 ; 300N ), D ( 400T ; 00 ) | 0.5 đ 0.5 đ 0.5 đ 0.5 đ |
|
Câu 4 |
– Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ mức thu nhỏ của khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực tế trên mặt đất. a ) Bản đồ có tỉ lệ : 1 : 200 000, thì 5 cm trên map ứng với : 2 00 000 x 5 = 1 000 000 cm = 10 km b ) Đoạn đường dài 150 km, khi vẽ trên map có tỉ lệ 1 : 1 000 000 thì đoạn đường đó sẽ là 15 cm. |
1 đ 1 đ 1 đ |
8. Đề thi giữa học kì 1 môn Tin học lớp 6
Câu 1: (2,5)
tin tức là gì ? Cho ví dụ về từng dạng thông tin mà em đã học ?
Câu 2: (4,0)
Phần mềm là gì ? Có mấy loại ứng dụng, nêu đơn cử từng loại. Kể tên 1 số ít ứng dụng mà em biết ?
Câu 3: (2,5)
Trình bày những thao tác chính với chuột mà em đã học ?
Câu 4: (1,0)
Phần mềm Mouse skills có phải là ứng dụng mạng lưới hệ thống không ? Vì sao ?
ĐÁP ÁN ĐỀ 1
Câu 1: (2,5)
tin tức là toàn bộ những gì đem lại sự hiểu biết về quốc tế xung quanh ( sự vật, sự kiện … ) và về chính con người. ( 1,0 đ ) Ví dụ : Dạng văn bản : Sách, báo …. ( 0,5 đ ) Dạng hình ảnh : Tranh, ảnh … ( 0,5 đ ) Dạng âm thanh : Tiếng đàn, tiếng chim … ( 0,5 đ )
Câu 2: (4,0)
Để phân biệt với phần cứng là chính máy tính với tổng thể những thiết bị vật lí kèm theo, người ta gọi những chương trình máy tính là ứng dụng máy tính. ( 1,0 đ ) + Phần mềm mạng lưới hệ thống : Các chương trình tổ chức triển khai việc quản lí, điều phối những bộ phận công dụng của máy tính để chúng hoạt động giải trí uyển chuyển và đúng chuẩn. ( 1,0 đ ) + Phần mềm ứng dụng : Các chương trình phân phối những nhu yếu đơn cử. ( 1,0 đ ) Ví dụ : – Phần mềm rèn luyện chuột, ứng dụng quan sát toàn cầu và hệ mặt trời, … ( 1,0 đ )
Câu 3: (2,5)
– Có 5 thao tác chính : – Di chuyển chuột : Giữa và vận động và di chuyển chuột trên mặt phẳng. ( 0,5 đ ) – Nháy chuột : Nhấn nhanh nút trái chuột và thả tay. ( 0,5 đ ) – Nháy đúp chuột : Nhấn nhanh hai lần liên tục nút trái chuột. ( 0,5 đ ) – Nháy phải chuột : Nhấn nhanh nút phải chuột và thả tay. ( 0,5 đ ) – Kéo thả chuột : Nhấn giữ nút trái chuột chuyển dời đến vị trí đích rồi thả chuột. ( 0,5 đ ) >> Tham khảo cụ thể : Đề thi giữa học kì 1 môn Tin học lớp 6 năm 2019 – 2020
9. Đề thi giữa học kì 1 môn Giáo dục công dân lớp 6
Câu 1: (3 điểm)
Mọi người biết siêng năng, kiên trì thì họ sẽ thành công xuất sắc trong mọi nghành của đời sống. Em hãy cho biết : Siêng năng là gì ? Kiên trì là gì ? Em biểu lộ sự siêng năng kiên trì trong học tập như thế nào ?
Câu 2: (2 điểm)
Câu ca dao “ Kính trên nhường dưới ” nói lên phẩm chất đạo đức nào đã học phẩm chất đạo đức đó biểu lộ như thế nào ?
Câu 3: (2 điểm)
Câu ca dao “ Tích tiểu thành đại ” nói lên phẩm chất đạo đức nào đã học. Hãy nêu phẩm chất đạo đức đó ? Theo em tất cả chúng ta cần tiết kiệm chi phí những gì ?
Câu 4: (3 điểm)
Trời mua rất lớn, bạn Bình cứ dầm mưa suốt cả buổi chiều để rong chơi cùng những bạn. Chiều về Bình bị cảm sốt, ngày sau không đi học được phải nghỉ học. Em có nhận xét gì về bạn Bình ? Để có sức khỏe thể chất tốt mọi người cần phải làm gì. Em hãy cho bạn Bình lời khuyên về tự chăm nom và rèn luyện thân thể.
Đáp án và hướng dẫn chấm đề thi giữa HK1 môn Công dân lớp 6
Câu 1: (3 điểm)
– Siêng năng là đức tính của con người, biểu lộ ở sự chịu khó, tự giác, ( 0,5 điểm ) miệt mài, thao tác liên tục đều đặn. ( 0,5 điểm ) – Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù có gặp khó khăn vất vả gian nan. ( 0,5 điểm ) * Siêng năng kiên trì trong học tập là : Đi học cần mẫn, bài khó không nản chí, ( 0,5 điểm ) quyết tâm làm cho được, tự giác học, không chơi la cà, ( 0,5 điểm ) vào lớp thuộc bài, lắng nghe thầy cô giảng bài, ghi chép bài cẩn trọng ( 0,5 điểm )
Câu 2: (2 điểm)
Câu ca dao “ Kính trên nhường dưới ” nói lên phẩm chất đạo đức lễ độ ( 0,5 điểm ) Lễ độ bộc lộ là sự tôn trọng và quí mến ( 0,5 điểm ) bộc lộ qua lời nói, cử chỉ, điệu bộ, thái độ như biết chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi ( 0,5 điểm ) Nói năng nhẹ nhàng. Tôn trọng, hoà nhã, quý mến, niềm nở so với người khác. ( 0,5 điểm )
Câu 3: (2 điểm)
Câu ca dao “ Tích tiểu thành đại ” nói lên phẩm chất đạo đức Tiết kiệm ( 0,5 điểm ) Tiết kiệm là biết sử dụng đúng mức, phải chăng của cải vật chất, thời hạn, sức lực lao động của mình và của người khác. ( 0,5 điểm ) * Chúng ta cần tiết kiệm ngân sách và chi phí : Tiết kiệm của cải vật chất, tài nguyên vạn vật thiên nhiên, nguyên vật liệu ( 0,5 điểm ), điện, nước, công sức của con người, tiền của, thời hạn. ( 0,5 điểm )
Câu 4: (3 điểm)
Bạn Bình không biết tự bảo vệ sức khỏe thể chất của mình ( 0,5 điểm ) Muốn có sức khỏe thể chất tốt tất cả chúng ta phải biết tự chăm nom và rèn luyện thân thể đơn cử là ( 0,5 điểm ) + Giữ gìn vệ sinh cá thể, ( 0,25 ) + Ăn uống điều độ, độ đủ chất dinh dưỡng … ( chú ý quan tâm bảo đảm an toàn thực phẩm ). ( 0,25 ) + Thường xuyên rèn luyện TDTT ( 0,25 ) + Tích cực phòng và chữa bệnh, ( 0,25 ) + Không hút thuốc lá và dùng những chất kích thích khác có hại cho sức khỏe thể chất ( 0,25 ) + Trời nắng phải đội nón, trời mưa mặc áo mưa, trời lạnh phải mặc áo ấm … ( 0,25 ) * Khuyên bạn Bình : Biết bảo vệ sức khỏe thể chất của mình, trời mưa không nên dằm mưa vì sẽ dễ bị cảm. ( 0,5 điểm )
10. Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Công nghệ lớp 6
Câu 1 : Nêu nguồn gốc, đặc thù vải sợi pha ? ( 1,5 đ ) Câu 2 : Trang phục là gì ? Nêu công dụng của phục trang ? ( 1,5 đ ) Câu 3 : So sánh sự khác nhau về đặc thù giữa vải sợi tự tạo và vải sợi tổng hợp ? ( 1,5 đ ) Câu 4 : So sánh sự khác nhau về vật liệu, kiểu may, đồ vật đi kèm phục trang đi học và phục trang lao động ? ( 1,5 đ ) Câu 5 : Mặc đẹp có trọn vẹn phụ thuộc vào vào kiểu mốt và giá tiền không ? Vì sao ? ( 3 đ ) Câu 6 : Hương là học viên lớp 6. Bạn có nước da trắng, khuôn mặt rất dễ thương và đáng yêu và tầm vóc thấp nhưng bạn hơi mặc cảm vì thân hình bạn quá béo. Em hãy giúp bạn lựa chọn loại vải, sắc tố, hoa văn của vải và nói cho bạn biết bạn nên may phục trang hàng ngày như thế nào để tôn được những nét đẹp của bạn, đồng thời tạo cảm xúc không bị béo ? ( 1 đ )
Đáp án và hướng dẫn chấm đề thi giữa HK1 môn Công nghệ lớp 6
|
Câu |
Đáp án |
Biểu điểm |
| Câu 1 ( 1,5 đ ) | Nguồn gốc vải sợi pha : – Vải sợi pha được dệt bằng sợi pha. Sợi pha thường được sản xuất bằng cách phối hợp hai hoặc nhiều loại sợi khác nhau để tạo thành sợi pha. Tính chất vải sợi pha : – Vải sợi pha thường có những ưu điểm của những loại sợi thành phần. | ( 1 đ ) ( 0,5 đ |
| Câu 2 ( 1,5 đ ) | Trang phục gồm những loại quần, áo và 1 số ít đồ vật đi kèm như mũ, giày, khăn quàng … …. Quần áo là đồ vật quan trọng nhất. Chức năng : Bảo vệ khung hình tránh mối đe dọa của thiên nhiên và môi trường, làm đẹp cho con người trong thiên nhiên và môi trường sống | ( 1 đ ) ( 0,5 đ ) |
| Câu 3 ( 1,5 đ ) | Tính chất vải sợi tự tạo : Mặc thoáng mát, có độ hút ẩm cao, ít nhàu, đốt vải tro bóp dễ tan. Tính chất vải sợi tổng hợp : Mặc ít thấm mồ hôi, có độ hút ẩm thấp, không bị nhàu, giặt mau khô, đốt vải tro vón cục. | ( 0,75 đ ) ( 0,75 đ ) |
| Câu 4 ( 1,5 đ ) | Trang phục đi học : Được may bằng vải sợi pha, sắc tố nhã nhặn, kiểu may đơn thuần, đồ vật đi kèm là giày ……….. Trang phục lao động : Được may bằng vải sợi bông, màu sẫm, may rộng đơn thuần, mang dép thấp. | ( 0,75 đ ) ( 0,75 đ ) |
| Câu 5 ( 3 đ ) | Mặc đẹp không phụ trọn vẹn nhờ vào vào kiểu mốt và giá tiền. Vì nếu mặc giản dị và đơn giản nhưng vẫn may khéo vừa khít, sạch có thể hình cân đối, ứng xử nhã nhặn thì vẫn cho là mặc đẹp. | ( 3 đ ) |
| Câu 6 ( 1 đ ) | Để tôn được những nét đẹp của bạn Hương, đồng thời tạo cảm xúc không bị béo. Em giúp bạn Hương lựa chọn vải, sắc tố, hoa văn tương thích với dáng vóc của bạn : – Chọn vải màu tối như màu nâu sẫm, hạt dẻ, xanh nước biển, màu đen …. mặt vải trơn, phẳng, mờ đục, kẻ sọc dọc, hoa văn có dạng sọc dọc, hoa nhỏ … .. – Kiểu may vừa sát khung hình, tay thường hoặc tay chéo. | ( 1 đ )
|
Bộ đề thi giữa học kì 1 lớp 6 năm 2020 gồm có vừa đủ đề thi và đáp án những môn : Toán, Văn, Sinh, Sử, Địa, Vật lý, Tin học, …. cho những em học viên tìm hiểu thêm, nắm được cấu trúc đề thi sẵn sàng chuẩn bị cho bài thi giữa kì 1 những môn học lớp 6 đạt hiệu quả cao. Các em học viên tìm hiểu thêm những bài giải SGK cũng như SBT rất đầy đủ những môn lớp 6 mới nhất trên Tìm Đáp Án
Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập



















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


