Đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 theo tt 22 – Tài liệu text
Mục Lục
Đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 theo tt 22
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (145.49 KB, 12 trang )
(1)
TRƯỜNG TH TRẦN QUANG
KHẢI
Họ tên: …
Lớp: …
SỐ
BÁO DANH
………
KTĐK – CUỐI NĂM HỌC –
2020- 2021
Môn: TIẾNG VIỆT – Lớp 4
Ngày: ……/5/2017
(Thời gian: 55 phút)
Giám thị
—Điểm Nhận xét Giám khảo
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG : (Thời gian : 1 phút)
Học sinh đọc một đoạn văn khoảng 90 chữ thuộc một trong các bài sau và trả lời 2
câu hỏi về nội dung bài đọc do giáo viên nêu.
1 .
Hơn một nghin ngày vong quanh trai đât
.
.
(Đoạn “Ngà̀y 20 tháng 9 … Thái Binh Dương.”, sách T4,, tập 2 – Trang 11,)g
2. Ăng-co Vat
.
(Đoạn “Ăng-co 4át … kiến trúc cổ đại.”, sách T4,, tập 2 – Trang 123)g
3.
Tiếng cười là liều thuốc bổ
(Đoạn “Tiếng cười là … bênh nhân.”, sách T4,, tập 2 – Trang 153)g
,.
Con chuôn chuôn nước
(Đọc từ “Rôi đột nhiên … đến… ngươc uui.”, sách T4,, tập 2 – Trang 127))g
Tiêu chuẩn cho điểm đọc Điểm
1. Đọc đúng tiếng, từ, rõ ràng ………… /1 điêm
2. Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, cụm từ rõ nghĩa (lưu loát, mạch lạc)g ………… / 1 điêm
3. Đọc diễm cảm ………… / 1 điêm
,. Cường độ, tốc độ đọc ………… / 1 điêm
5. Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu ………… / 1 điêm
Cộng ………… / 5 điểm
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
1/ – Đọc sai từ 2 đến, tiếng trừ 0.5 điêm, đọc sai 5 tiếng trở lên trừ 1 điêm.
2/ – Đọc ngắt, nghỉ hơi khung đúng từ 2 đến 3 chỗ : trừ 0.5 điêm.
– Đọc ngắt, nghỉ hơi khung đúng từ, chỗ trở đi : trừ 1 điêm.
3/ – Giọng đọc chưa thê hiên rõ tính diễn cảm : trừ 0,5 điêm.
– Giọng đọc khung thê hiên tính diễn cảm : trừ 1 điêm.
,/ – Đọc nhỏ, vươt quá thời gian từ 1 đến 2 phút : trừ 0.5 điêm.
– Đọc quá 2 phút : trừ 1 điêm
(2)
BÀI ĐỌC :
NGÀY LÀM VIỆC CỦA TÍ
Trời tờ mờ sáng, trong nhà còn tối om. Bố đã thức giấc. Tí cũng thức giấc, cựa
minh. Bố bảo :
– Hum này, Tí đi chăn nghé nhá !
Năm này, Tí bả̀y tuổi. Từ trước đến này, ở nhà, Tí chưa phải mó tày làm cung
viêc gi. Thỉnh thoảng, bố sai đi lấ̀y cái điếu cà̀y hoặc u giao phải đuổi đàn gà đừng đê
nó vào bng mổ thóc. Tí chưa chăn nghé bao giờ.
U lại nói tiếp :
-Con chăn cho giỏi, rơi hum nào u đi chơ, u mua giấ̀y về đê bố đóng vở cho mà
đi học.
Bố mở gióng dắt nghé ra. Bố dặn :
-Nhớ trung, đừng đê nghé ăn mạ đấ̀y.
-4âng.
Tí cầm dầy kéo, con nghé cứ chúi mũi uống. Tí thót bụng lui, quần tụt uống
hở cả rún. Tí vừa kéo quần vừa dắt nghé ra khỏi cổng. Ra đến ngã ba, Tí dừng lại.
Phía cổng làng, các cu chú ã viên kéo ra ùn ùn. Có người nhận ra Tí cất tiếng gọi:
-Đi nhanh lên, Tí ơi !
Mọi người quày nhin, cười vang, đua nhau gọi Tí.
Tí chúm miêng cười lỏn lẻn. Phải đi cho kịp người ta chứ ! Tí dắt nghé men
theo bờ ruộng. Con nghé ngoan ngoãn theo sau, bước đi lon ton trên bờ ruộng mấp
mu. Cái bóng dáng Tí lũn cũn thấp trịn, đội cái nón q to đối với người, trung như
cầy nấm đang di động.
Theo Bùi Hiên
2,9 chữ
Chú thích :- U : mẹ ( gọi theo nung thun miền Bắc )g
(3)
(4)
TRƯỜNG TH TRẦN QUANG
KHẢI
Họ tên: …
Lớp: …
SỐ
BÁO DANH
………
KTĐK – CUỐI NĂM HỌC –
2016 – 2017
Môn: TIẾNG VIỆT – Lớp 4
Ngày: ……/5/2017
(Thời gian: 55 phút)
Giám thị
—Điểm Nhận xét Giám khảo
(5 điểm)
Câu 1:…/0,5đ
Câu 2:…/0,5đ
Câu 3:…/0,5đ
Câu ,:…/0,5đ
II. ĐỌC THẦM :
Em đọc thầm bài “Ngày làm việc của Tí” rôi làm các bài tập sau :
(Em hãy đánh dấu vào ô trước ý đúng nhất câu 1 và câu 2)g
1. Sang nay, bố giao cho Tí cơng việc gi ?
a. Lấ̀y điếu cà̀y cho bố.
b. dắt nghé ra khỏi cổng.
c. Đi chăn nghé.
c. Đi chăn nghé .
d. Đuổi gà ăn vụng thóc.
2. Mẹ bảo phần thưởng dành cho Tí sẽ là gi ?
a. Mẹ mua cho Tí nhiều quà bánh.
b. Bố mua cho Tí nhiều sách trùyên.
c. Mẹ mua giấ̀y cho Tí đi học.
d. Mẹ mua giấ̀y,bố đóng vở cho Tí.
3. Vi sao mọi người nhin Tý dtt nghé lạii cười vang
………
………
4. Câu văn nào cho thây bé Tý điều khiển được con nghé
Xem thêm: Top 9 giải vở bài tập lịch sử 8
(5)
(6)
HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH, SẼ RỌC ĐI MẤT
-Câu 5:…/0,5đ
Câu 6:…/0,5đ
Câu 7):…/0,5đ
Câu 8:…/0,5đ
Câu 9:…/0,5đ
Câu 10:../0,5đ
5. Em hãy viết 2 câu bày tỏ ý kiến của minh về cach ứng xử của người
con đối với bố mẹ trong công viêc thường ngày tạii nhà
………
………
………
6. Câu “Nhớ trông đừng để nghé ăn mại đây!” là:
a. Câu kê.
b. Câu hỏi.
c. Câu cảm.
d. Câu khiến.
7. Tim trong bài đọc thầm và ghi lạii câu văn có hinh ảnh được so sanh.
………
………
8. Thêm trạing ngư cho câu sau :
………,Tý dắt nghé men theo bờ ruộng.
9. Tim trong đoạn văn “Tí chúm miệng cười……….đang di động” :
Các từ lá̀y là:
………
………
10. Em đăt một câu cảm biểu lộ sự than phục bạinTý.
(7)
(8)
TRƯỜNG TH TRẦN QUANG
KHẢI
Họ tên: …
Lớp: …
SỐ
BÁO DANH
………
KTĐK – CUỐI NĂM HỌC –
2016 – 2017
Môn: TIẾNG VIỆT – Lớp 4
Ngày: ……/5/2017
(Thời gian: 55 phút)
Giám thị
(9)
……/5 điêm
Phần ghi lỗi I. CHÍNH TẢ : (Nghe đọc) Thời gian : 15 phút
Bài : “Vương quốc vtng nụ cười” (Sách Tiếng 4iêt ,, tập 2, trang 118)g
4iết đầu bài và đoạn “Cả triều đình … ta trọng thưởng.”
4iết đầu bài và đoạn “Cả triều đình … ta trọng thưởng.”
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH, SẼ RỌC ĐI MẤT
-
—……/5 điêm II. TẬP LÀM VĂN : Thời gian : ,0 phút
Đề bài: Quanh ta có nhiều con vật xinh xtn, dê thương và có ích cho
con người. Em hãy tả mợt con vật mà em thích nhât.
(10)
Phần ghi lỗi ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
… … … … … … … … … … … …
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT 4
KTĐK CUỐI NĂM HỌC – 2016 – 2017
I. ĐỌC THẦM : (5 điểm)
1. c
2. d
3. Gợi ý : 4i Tí cịn bé lại lần đầu chăn nghé …
hoặc 4i tí bé nhỏ mà con nghé to hơn Tí…
hoặc 4i Tí lúng túng khi dắt nghé…
,. Gợi ý : Con nghé ngoan ngoãn theo sau, bước đi lon ton trên bờ ruộng mấp mu..
5. Gợi ý : Em vui vẻ vâng lời. Em cố gắng hồn thành cơng viêc…
(11)
6. d
7). Cái bóng dáng Tí lũn cũn thấp trịn, đội cái nón q to đối với người, trung như
cầy nấm.
8. Sáng này,…
9. Các từ lá̀y là: lỏn lẻn, ngoan ngoãn, lon ton, mấp mu, lũn cũn.
Học sinh tim đươc, đến 5 từ lá̀y đươc 0.5đ
10. Gợi ý : Tí ngoan quá ! hoặc Bạn Tí giỏi ghê !
II. CHÍNH TẢ : (5 điểm)
Bài viết khung mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng : 5 điêm.
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; khung viết hoa
đúng qui định)g, trừ 0,5 điêm.
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình
bày bẩn, … bị trừ 1 điểm tồn bài.
III. TẬP LÀM VĂN : (5 điểm)
A – Yêu cầu :
1. Thê loại: văn miêu tả
2. Nội dung:
Học sinh viết đươc một bài văn tả một con vật có dịp quan sát, các chi tiết học sinh chọn lọc
đê miêu tả phải phù hơp với đặc điêm của con vật đươc chọn, thê hiên rõ kỹ năng quan sát,
miêu tả, và nói được lợi ích của con vật đó đối với đời sống con người.
3.Hinh thức:
– Bố cục rõ ràng, cân đối, đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết luận.
– Dùng từ chính ác, viết câu đúng ngữ pháp, biết dùng từ gơi tả, lời văn sinh động, tự
nhiên
– Diễn đạt thành câu lưu loát, biết liên kết các câu cho ý mạch lạc.
– 4iết đúng chính tả
– Trinh bà̀y bài làm rõ ràng, sạch sẽ.
B – Biêu điêm :
* Điêm ,,5 – 5 : bài làm hày, lời văn sinh động
* Điêm 3,5 – , : thực hiên đầ̀y đủ các ̀yêu cầu ở mức độ khá, đui chỗ còn thiếu tự nhiên,
khung quá 2 lỗi chung.
* Điêm 2,5 – 3 : các ̀yêu cầu thê hiên ở mức trung binh, khung quá, lỗi chung.
* Điêm 1,5 – 2 : bài làm bộc lộ nhiều sai sót, diễn đạt lủng củng, lặp từ …
* Điêm 0,5 – 1 : bài làm lạc đề, sai thê loại, viết dở dang
Giáo viên chấm điêm phù hơp với mức độ thê hiên trong bài làm của học sinh, khùyến
khích những bài làm có sự sáng tạo.
(12)
( 12 )
Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập


















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


