Đề thi tiếng Anh THPT quốc gia 2023 minh họa chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo (kèm đáp án và lời giải chi tiết)

1. C“thank”, “thick”, “thing” có “th” phát âm là /θ/, chỉ có “that” có phần gạch chân phát âm âm /ð/.2. A“i” trong từ “miss” phát âm là /i/, còn lại là /ai/.3. AChỉ có “balloon” nhấn trọng âm 2, “spirit”, “panda”, “island” nhấn trọng âm đầu tiên.4. ATừ “disappoint” nhấn trọng âm thứ 3, các từ còn lại nhấn trọng âm đầu.5. B“The 31st SEA Games” là một cụm danh từ đứng đầu câu làm chủ ngữ, sau nó là dấu phẩy “,”. Do đó đứng sau nó là mệnh đề quan hệ rút gọn. Mệnh đề đầy đủ là “which were held in Vietnam in 2022”, để rút gọn ta bỏ “which were”, để lại “held”.6. DCấu trúc so sánh hơn: … more + tính từ dài + than.
Loại bỏ các đáp án B, C (cấu trúc so sánh hơn nhất, đáp án A không phải cấu trúc so sánh).7. CMệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian. Mệnh đề 1 “Laura will buy a new laptop” thuộc thì tương lai đơn nên mệnh đề 2 không phải thì quá khứ (loại các đáp án A, B, D).8. BKiến thức giới từ đi sau một tính từ, cụ thể “keen on” = “interested in”.9. BCâu hỏi đuôi, phía trước dùng “is” thì phần đuôi sẽ dùng “isn’t”.10. AKiến thức về mạo từ.
“books” là danh từ số nhiều nên ta loại đáp án A, B. “sách” trong câu này là sách nói chung, không phải loại sách cố định nào nên ta chọn đáp án A: No article.11. DDịch các đáp án sang tiếng Việt:
software: phần mềm
email: thư điện tử
hardware: phần cứng
website: trang web
Theo ý nghĩa của câu, ta chọn đáp án D là đúng nhất, vì “trang web” đi với “lượng truy cập”.12. CCụm động từ “look up” có nghĩa là tra từ điển.13. AKiến thức về hình thức của động từ. Dựa vào động từ “refuse” đi với “to V” nên chọn đáp án A là chính xác.14. BThành ngữ “pull teeth” mang ý nghĩa là “sth is especially difficult or effortful”: “điều gì cực kỳ khó khăn và nỗ lực”.15. AMệnh đề sau “when” được chia ở thì quá khứ đơn, do đó mệnh đề đầu tiên phải được chia ở thì quá khứ tiếp diễn. Thể hiện hành động đang xảy ra “The students were talking noisily” thì có hành động “the teacher came into the classroom” xen vào.16. DCollocation (cụm từ cố định): “keep contact with somebody” (Giữ liên lạc với).17. DXét 2 khía cạnh sau:
Phía sau “she hopes that” diễn ra ở tương lai nên đáp án sử dụng thì tương lai đơn.
“Một cuốn sách” phải “được đọc” bởi nhiều người, nên câu này là câu bị động.
Kết hợp 2 khía cạnh vừa xét, đáp án sẽ sử dụng thì tương lai đơn ở dạng bị động.
=> Chọn “will be read”.18. DTừ cần điền vào chỗ trống là một tính từ, đứng trước danh từ “colour” và bổ nghĩa cho danh từ.
Xét từ loại của các đáp án: brightly – Adv; brighten – V; brightness – N; bright – Adj.
=> Chọn đáp án D.19. CCollocation: “a capacity crowd of” có nghĩa là “sức chứa”.20. BJack và Linh đang nói chuyện với nhau về công nghệ, Jack cho rằng robot sẽ thay thế giáo viên trong tương lai (câu này thể hiện sự tiêu cực).
Linh đã đưa ra ý phản biện: “We still need teachers to inspire students” có nghĩa là “Chúng ta vẫn cần các giáo viên để truyền cảm hứng cho học sinh”, nên chọn đáp án phản đối trước câu này là “I don’t think so”.21. A22. B“Preserve” mang nghĩa là “bảo tồn” => Từ trái nghĩa là “destroy” = “phá huỷ”23. C“Up to my ears” có nghĩa là “bận tối mặt”.
Đáp án trái nghĩa: “having nothing much to do” = “không có nhiều việc để làm”.24. C“Trust” đồng nghĩa với “believe”, đều mang nghĩa “tin tưởng”.25. D“Spectacular” mang nghĩa “ngoạn mục”. Từ có nghĩa gần nhất là “wonderful”.26. CKiến thức về động từ khiếm khuyết. “Compulsory” mang nghĩa “bắt buộc”. Do đó, chọn đáp án chứa “must” là chính xác nhất.27. CCâu: “I last heard from him five years ago” là thì quá khứ đơn, mang ý nghĩa “lần gần nhất mình nghe nhắc đến anh ấy là 5 năm trước rồi”.
Có thể thấy trong thời gian 5 năm đó không nghe tin gì về anh ấy. Câu gần nghĩa nhất sử dụng hiện tại hoàn thành để nói đến việc xảy ra hoặc không xảy ra trong một khoảng thời gian.
=> Chọn C là đáp án đúng.28. CCâu tường thuật phải lùi thì về quá khứ tiếp diễn, động từ “tobe” đảo ra sau chủ ngữ.
=> Chọn đáp án C.29. C“Unintelligent” có nghĩa là không thông minh, từ này không phù hợp về nghĩa. Nên sử dụng từ “unintelligible” mang nghĩa là không thể hiểu nổi.30. A“Last night” là dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn nên “breaks” sai, sử lại thành “broke”.31. CSai ở đại từ. Từ “it” là đại từ số ít, đang nhắc lại từ “vitamins” phía trước là số nhiều => Sai.32. DCâu điều kiện loại 2: Không có thật ở hiện tại33. BKiến thức về câu đảo ngữ. Loại câu A (Cấu trúc câu điều kiện). 3 đáp án còn lại là câu đảo ngữ.
Hành động “tốt nghiệp” xảy ra trước, “nhận học bổng xảy ra sau” => chọn đáp án B đúng với ý nghĩa của câu.34. D“diet” là sự vật/ sự việc nên trong câu này cần dùng đại từ quan hệ “which”.35. DDịch nghĩa để chọn đáp án phù hợp: “Các chuyên gia gợi ý giảm chất béo trong chế độ ăn, vì quá nhiều có thể … các vấn đề về tim mạch.” => Chọn “cause” là “gây ra”.36. ADựa vào tình huống trong đoạn văn, chọn đáp án: “fit”. “fit exercise into your daily routine” có nghĩa là “gắn luyện tập vào hoạt động hàng ngày”.37. B“reason” là danh từ số ít đếm được nên chọn “another”.38. AKiến thức về từ nối, loại đáp án “Although”, “Since” vì sau các từ này không dùng dấu “,”. Mệnh đề trước và sau đều mang thông điệp “enjoy”, không trái ngược nhau nên loại luôn đáp án “or”.39. CĐoạn văn đề cập đến “stop using cash” – “ngưng dùng tiền mặt” rất nhiều, nên chọn đáp án C.40. CThông tin trong đoạn 2 có đề cập: “You will feel more secure, not as”41. CThông tin trong đoạn 3: “Small businesses are unhappy because they…”. Trong đó “They” tương ứng với đáp án “Small businesses”.42. A“revolution” được dịch ra là “sự thay đổi lớn/ cuộc cách mạng”.
Dịch nghĩa các đáp án:
A. an important change: một sự thay đổi quan trọng
B. an unsuccessful attempt: một nỗ lực không thành công
C. a frequent movement: một phong trào thường xuyên
D. a violent struggle: một sự đấu tranh bạo lực
=> Chọn đáp án A43. BThông tin trong đoạn 4 chỉ ra: “but lots of Kenyans have a mobile phone”. => Đáp án B sai. (Mẹo: Chú ý đến một số từ mang nghĩa phủ định)44. BCác đoạn văn nói đến công nghệ và các mối quan hệ trong gia đình. => Đáp án B thể hiện đúng nhất ý này.45. C“clashes” mang nghĩa “tranh cãi, xung đột, đụng độ, mâu thuẫn”=> Đồng nghĩa với “arguments” – “tranh cãi, tranh luận”46. DĐáp án D mang nghĩa “TV được cho là đã ngăn cản cha mẹ khỏi việc nói chuyện với con cái” = thông tin trong đoạn văn 1: “Before smartphones, the TV was blamed … children.”47. A“Family members” đứng ngay trước “them” => Đáp án A48. D“Negative” mang nghĩa “tiêu cực”, đồng nghĩa với “harmful” – “có hại”.49. AThông tin trong đoạn 3: “Smartphone … lack of communication between family members”
Đáp án A là câu không đúng.50. DĐáp án D dịch nghĩa là: “Rất nhiều gia đình ngày nay vẫn không thể nào tận dụng được những điều tốt của điện thoại thông minh”. Tương đồng với thông tin trong đoạn 4: “This technology … deal with it”.