Đề thi Học kì 1 Sinh học lớp 7 năm 2021 – 2022 có đáp án (30 đề)

Đề thi Học kì 1 Sinh học lớp 7 năm 2021 – 2022 có đáp án (30 đề)

Đề thi Học kì 1 Sinh học lớp 7 năm 2021 – 2022 có đáp án (30 đề)

Để học tốt môn Sinh học lớp 7, dưới đây là Top 5 Đề thi Học kì 1 Sinh học lớp 7 năm 2021 – 2022 có đáp án. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn luyện và đạt điểm trên cao trong những bài thi Sinh học 7 .

Quảng cáo

Đề thi Học kì 1 Sinh học lớp 7 năm 2021 - 2022 có đáp án (30 đề)

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Học kì 1

Môn: Sinh học lớp 7

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề số 1)

Câu hỏi trắc nghiệm

(3 điểm)

Câu 1. Ở vườn Quốc gia Cúc Phương, mùa hạ thường thấy những đàn bướm trắng hàng nghìn con bay dọc đường rừng dài hàng trăm mét. Đây là biểu hiện sự phong phú về

A. số lượng thành viên .
B. số lượng loài .
C. môi trường tự nhiên sống .
D. số lượng quần thể .

Câu 2. Động vật nào sau đây truyền bệnh sang người?

A. giun đất. B. muỗi. C. con cá chép. D. tôm .

Câu 3. Dân gian có câu đố vui như sau:

“ Đầu khóm trúc .
Lưng khúc rồng .
Sinh bạch tử hồng .
Xuân hạ thu đông .
Bốn mùa đều có ” .
Theo em câu đố trên nói về động vật hoang dã nào sau đây .
A. con tôm .
B. con ốc sên .
C. con rận nước .
D. con sun .

Quảng cáo

Câu 4. Loài cá nào dưới đây vào mùa sinh sản,cá cái để trứng vào túi ấp trứng ở phía trước bụng cá đực và sau đó cá đực “ ấp trứng ” cho đến khi trứng nở.

A. cá chuồn ,
B. cá hồi .
C. cá ngựa .
D. cá trích .

Câu 5. Em hãy chú thích thay cho các chữ số trong hình dưới đây.

Đề kiểm tra Sinh học lớp 7 có đáp án
Chú thích
1 – … … … … … .
2 – … … … … … .
3 – … … … … … .
4 – … … … … … .
5 – … … … … … .
6 – … … … … … .

Câu hỏi tự luận

(7 điểm)

Câu 1. Quan sát trùng giày và đánh dấu tích vào bảng với ý trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây:

Đề kiểm tra Sinh học lớp 7 có đáp án

Trùng giày có hình dạng Trùng giày di chuyển
1. Đối xứng
2. Không đối xứng
3. Có hình như chiếc giày
4. Di chuyển thẳng tiến
5. Di chuyển vừa tiến vừa xoay

Câu 2. Cuối xuân, đầu hè khi bắt đầu có nắng ấm, người ta nhìn thấy ở mặt nước ao hồ có lớp váng xanh, theo em do đâu mà có hiện tượng trên?

Câu 3. Em hãy kể tên các đại diện của Ruột khoang có thể gặp ở địa phương em.

Đáp án

Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 : A Câu 2 : B Câu 3 : A Câu 4 : C

Quảng cáo

Câu 5: Chú thích

1 – Râu 2 – Mắt kép 3 – Cơ quan miệng4 – Chân 5 – Cánh 6 – Lỗ thở

Câu hỏi tự luận

Câu 1:

Trùng giày có hình dạng Trùng giày di chuyển
1. Đối xứng
2. Không đối xứng X
3. Có hình như chiếc giày X
4. Di chuyển thẳng tiến
5. Di chuyển vừa tiến vừa xoay X

Câu 2:

Cuối xuân, đầu hè khi khởi đầu có nắng ấm, trùng roi ở mặt nước ao hồ sinh sản vô tính rất nhanh, tạo nên lớp váng xanh trên mặt nước. Vậy hiện tượng kỳ lạ trên là do trùng roi gây nên .

Câu 3.

Tùy từng địa phương, hoàn toàn có thể thủy tức là đại diện thay mặt dễ gặp nhất .
– Ở những địa phương xa biển hoàn toàn có thể gặp những đại diện thay mặt thủy tức đơn độc sống ở ao, hồ, ruộng vùng nước ngọt .
– Ở những địa phương gần biển thì hoàn toàn có thể gặp những dạng thủy tức đơn độc sống ở nước ngọt, những dạng sứa, sinh vật biển, hải quỳ sống ở biển .

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Học kì 1

Môn: Sinh học lớp 7

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề số 2)

Đề thi Học kì 1 Sinh học lớp 7 năm 2021 - 2022 có đáp án (30 đề)

Câu hỏi trắc nghiệm

(3 điểm)

Câu 1. Khi nói về hệ tuần hoàn của châu chấu, phát biểu nào sau đây đúng?

A. tim hình ống, hệ tuần hoàn hở .

B. tim 4 ngăn, một vòng tuần hoàn hở .
C. tim hình ống, hệ tuần hoàn kín .
D. tim 3 ngăn, hai vòng tuần hoàn kín .

Câu 2. Nhóm nào sau đây gồm những chân khớp có tập tính dự trữ thức ăn?

A. tôm sông, nhện, ve sầu .
B. kiến, ong mật, nhện .
C. kiến, bướm cải, tôm ở nhờ .
D. ong mật, bọ ngựa, tôm ở nhờ .

Câu 3. Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của tôm sông và nhện?

A. có 5 đôi chân ngực .
B. khung hình chia làm 3 phần .
C. không có cánh .
D. sống trên cạn .

Câu 4. Sự sắp xếp các vảy ở cá trên thân khớp với nhau như ngòi lợp giúp

A. duy trì sức cản của nước khi vận động và di chuyển .
B. thân cá cử động thuận tiện theo chiều ngang .
C. giảm ma sát với môi trường tự nhiên không khí khi vận động và di chuyển .
D. thuận tiện phát hiện ra con mồi và quân địch .

Câu 5. Hãy chú thích thay cho các số trong hình sau:

Đề kiểm tra Sinh học lớp 7 có đáp án
Chú thích
1 – … … … … … .
2 – … … … … … .
3 – … … … … … .
4 – … … … … … .

Câu hỏi tự luận

(7 điểm)

Câu 1. Em hãy tích vào ô trống của bảng 1 để được câu trả lời đúng.

Bảng 1 : Đặc điểm chung của ngành Thân mềm .
Đề kiểm tra Sinh học lớp 7 có đáp án

Câu 2. Lợn nuôi thường bị sán bã trầu kí sinh ở ruột gây hại, làm lợn gầy rạc, da sần sùi và chậm lớn. Vậy theo em làm thế nào để loại bỏ sán bã trầu ra khỏi ruột lợn? Cách phòng tránh sán bã trầu?

Câu 3. Các món gỏi như gỏi cá, gỏi sứa, gỏi thịt thường rất được ưa chuộng bởi vị dễ ăn, không ngán của nó. Món này còn có thể cho làm món ăn chời, ăn hoài không chán. Vậy theo em có nên thường xuyên ăn các món gỏi này không? Vì sao?

Đáp án

Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 : A Câu 2 : B Câu 3 : C Câu 4 : B

Câu 5: Chú thích

1 : Miệng 2 : Tua miêng 3 : Thân 4 : Đế bám

Câu hỏi tự luận

Câu 1.

Đề kiểm tra Sinh học lớp 7 có đáp án

Câu 2.

– Cho lợn uống thuốc tẩy sán bã trầu, sán bị chết, theo phân ra ngoài có màu đỏ thẫm như bã trầu .
– Ngoài ra, để tránh lây nhiễm sán trở lại thì tất cả chúng ta cần thực thi như sau :
+ Vệ sinh môi trường tự nhiên diệt sán trong phân bằng cách quét dọn vệ sinh tiêu độc định kỳ .
+ Ủ phân diệt trứng giun sán, diệt ký chủ trung gian như ốc bằng nước vôi 10 % hay đồng sunfar ( CUSO4 ) 0,05 % .
+ Không cho lợn ăn rau, bèo, rong, rêu sống .
+ Tăng cường chăm nom, nuôi dưỡng, liên tục cho lợn ăn thức ăn bảo vệ đủ dinh dưỡng. Khi cho lợn ăn thức ăn xanh, rau xanh cần phải rửa sạch để khô nước .
+ Tẩy giun sán định kỳ cho lợn 3 tháng 1 lần .

Câu 3:

Chúng ta không nên liên tục ăn những món gỏi thịt, gỏi cá, gỏi sứa, … đây là những món ăn thịt, cá ở dạng sống có chứa những nang sán sống trong những thớ thịt, cá, … sẽ dễ gây ngộ độc thức ăn, nhiễm khuẩn hoặc đau bụng .

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Học kì 1

Môn: Sinh học lớp 7

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề số 3)

Câu hỏi trắc nghiệm

(3 điểm)

Câu 1. Đặc điểm nào dưới đây ở cá chép giúp giảm ma sát giữa da của chúng với môi trường nước?

A. vây có các tia vây được căng bởi da mỏng.

B. da có nhiều tuyến tiết chất nhầy .
C. thân cá chép vàng thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân .
D. vảy cá trên thân khớp với nhau như ngòi lợp .

Câu 2. Ở cá chép, thùy thị giác ở phần nào của não bộ?

A. não trước ,
B. não giữa .
C. tiểu não .
D. trụ não .

Câu 3. Động vật nào dưới đây không phải là đại diện của lớp cá?

A. cá nhám. B. cá chép vàng. C. cá hồi. D. cá heo .

Câu 4. Động vật nào dưới đây không thuộc ngành Giun đốt?

A. giun kim. B. giun đỏ. C. đỉa. D. giun đất .

Câu 5. Điền số thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa câu sau: Động vật ngày nay được sắp xếp vào hơn …… ngành.

A. 20. B. 50. C. 10. D. 100 .

Câu hỏi tự luận

(7 điểm)

Câu 1. Quan sát trùng roi và đánh dấu tích vào bảng với ý trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây

Đặc điểm Trùng roi xanh tiến về phía ánh sáng nhờ Trung roi xanh giống tế bào thực vật ở chỗ
1. Diệp lục.
2. Roi và điểm mắt
3. Có diệp lục
4. Có roi
5. Có thành xenlulôzơ
6. Có điểm mắt

Câu 2. Không bào co bóp ở trùng giày và trùng biến hình khác nhau như thế nào ( về cấu tạo, số lượng và vị trí)?

Câu 3. Cấu tạo ngoài giun đất thích nghi với đời sống trong đất như thế nào?

Đáp án

Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 : B Câu 2 : B Câu 3 : D Câu 4 : A Câu 5 : A

Câu hỏi tự luận

Câu 1:

Đặc điểm Trùng roi xanh tiến về phía ánh sáng nhờ Trùng roi xanh giống tế bào thực vật ở chỗ
1. Diệp lục
2. Roi và điểm mắt X
3. Có diệp lục X
4. Có roi
5. Có thành xenlulôzơ X
6. Có điểm mắt

Câu 2.

Không bào co bóp ở trùng giày khác với trùng biến hình ở chỗ :
Chỉ có 2, nhưng ở vị trí cố định và thắt chặt, có túi chứa hình cầu ở giữa ( để chứa ) và những rãnh dẫn chất bài tiết ở xung quanh ( như cánh hoa thị ), có nghĩa là cấu trúc phức tạp hơn .

Câu 3.

– Cấu tạo ngoài giun đất thích nghi với lối sống trong đất như : Cơ thể hình giun, những đốt phần đầu có thành cơ tăng trưởng, chi bên tiêu giảm nhưng vẫn giữ những vòng cơ để làm chỗ dựa khi chui rúc trong đất .
– Cách dinh dưỡng :
+ Kiểu 1 : Khi đất ẩm và tơi, vòi miệng giun vươn ra như mũi dùi, cắm vào đất rồi thành cơ đầu phồng lên làm lỗ đào rộng ra. Thành lỗ được phần sau khung hình miết cho nhẵn và tròn chịa .
+ Kiểu 2 : Khi gặp đất khô và cứng, giun tiết chất nhầy làm mềm đất rồi nuốt đất vào miệng. Qua ống tiêu hóa của giun, chất mùn được tiêu hóa, đất thải qua hậu môn, đùn trên mặt đất thành đống vụn lổn nhổn được gọi là “ phân giun ” .
Chính vì kiểu dinh dưỡng như vậy mà giun đất thích nghi với đời sống trong đất .
– Trong lớp mô bì những tế bào tiết ra chất nhầy làm da luôn trơn giúp dễ chuyển dời và hô hấp qua da .

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Học kì 1

Môn: Sinh học lớp 7

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề số 4)

Câu hỏi trắc nghiệm

(3 điểm)

Câu 1. Vai trò của lớp cutin đối với giun tròn là

A. bảo vê giun tròn khỏi sự tiêu hủy của những dịch tiêu hóa .
B. giúp thẩm thấu chất dinh dưỡng .
C. giúp trứng giun tròn có năng lực chuyển dời .
D. tăng năng lực hô hấp với thiên nhiên và môi trường ngoài .

Câu 2. Vật chủ trung gian của sán bã trầu là

A. lợn, gà .
B. trâu bò .
C. chó, mèo .
D. ốc gạo, ốc mút .

Câu 3. Trong giai đoạn sinh sản, mỗi giun đùa cái đẻ khoảng bao nhiêu trứng mỗi ngày?

A. 20000. B. 4000. C. 2000. D. 200000 .

Câu 4. Đặc điểm nào dưới đây giúp cho hệ thần kinh của Thân mềm phát triển tập trung hơn Giun đốt?

A. hạch não tăng trưởng .
B. chuyển dời tích cực
C. môi trường tự nhiên sống phong phú .
D. có vỏ .

Câu 5. Số loài động vật đã được phát hiện khoảng

A. 300 000 loài .
B. 1,5 triệu loài .
C. 1,5 tỉ loài .
D 2 tỉ loài .

Câu hỏi tự luận

(7 điểm)

Câu 1. Vì sao nói trùng roi xanh vừa có khả năng tự dưỡng, vừa có khả năng dị dưỡng?

Câu 2. Em hãy tích vào bảng dưới đây sao cho phù hợp nhất về “ Đặc điểm chung của ngành Giun đốt”.

Đề kiểm tra Sinh học lớp 7 có đáp án

Câu 3. Nêu đặc điểm chung của ngành Giun dẹp. Tại sao lấy đặc điểm “dẹp” để đặt tên cho ngành.

Câu 4. Em đã làm gì để phòng bệnh giun đũa cho bản thân và gia đình?

Đáp án

Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 : A Câu 2 : D Câu 3 : D Câu 4 : A Câu 5 : B

Câu hỏi tự luận

Câu 1.

– Khả năng tự dưỡng : Ở nơi ánh sáng, trùng roi xanh quang hợp như thực vật vì trong tế bào của chúng chứa những hạt diệp lục .- Khả năng dị dưỡng : Khi không có ánh sáng, trùng roi mất dần màu xanh. Chúng vẫn sống được nhờ đồng nhất chất hữu cơ hòa tan do những sinh vật khác chết phân hủy ra ( còn gọi là dị dưỡng ) .

Câu 2.

Đề kiểm tra Sinh học lớp 7 có đáp án

Câu 3.

– Cơ thể dẹp theo hướng sống lưng bụng, đối xứng hai bên .
– Phân biệt đầu, đuôi, sống lưng bụng .
– Ruột phân nhánh, chưa có hậu môn .
– Cơ quan sinh dục tăng trưởng .
– Phát triển qua những tiến trình ấu trùng .
* Người ta lấy đặc thù “ dẹp ” để đặt tên cho ngành vì :
– Tất cả những loài thuộc ngành này đều có khung hình hẹp theo hướng sống lưng bụng .
– Mặt khác vì đặc thù này được biểu lộ triệt để nhất trong những đại diện thay mặt của ngành và cũng giúp dễ phân biệt với giun trà với giun đốt sau này .

Câu 4.

Để phòng chống bệnh giun đũa cho bản thân và mái ấm gia đình em làm những việc như sau :
– Trước tiên cá thể phải giữ gìn vệ sinh .
– Ăn uống hợp vệ sinh, hạn chế ăn rau sống, không uống nước lã, rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, dùng lồng bàn đậy thức ăn. Nếu có ăn rau sống thì phải chọn rau sạch, có nguồn gốc xuất sứ rõ ràng bảo vệ vệ sinh. Nên tự trồng rau sạch để ăn khi có điều kiện kèm theo. Rửa rau thật kĩ, và ngâm nước sạch trước khi chế biến .
– Diệt trừ ruồi nhặng, tích hợp với vệ sinh thiên nhiên và môi trường xung quanh ở hội đồng .
– Tẩy giun định kì 1 đến 2 lần trong 1 năm .

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Học kì 1

Môn: Sinh học lớp 7

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề số 5)

Câu hỏi trắc nghiệm

(3 điểm)

Câu 1. Bộ phận nào dưới đây không nằm ở phần đầu – ngực của tôm sông?

A. mắp kép. B. chân hàm .
C. chân ngực. D. chân bụng .

Câu 2. Ở tôm sông, bộ phận nào có chức năng bơi, giữ thăng bằng và ôm trứng?

A. chân hàm. B. chân bụng .
C. hai đôi râu. D. tấm lái .

Câu 3. Ở tôm sông bộ phận nào có chức năng bắt mồi và bò?

A. chân ngực. B. chân bụng .
C. chân hàm. D. hai đôi râu .

Câu 4. Khi nói về đặc điểm của châu chấu, phát biểu nào sau đây là sai?

A. hệ tuần hoàn hở .
B. có hạch não tăng trưởng .
C. hô hấp bằng mạng lưới hệ thống ống khí .
D. là động vật hoang dã lưỡng tính .

Câu 5. Ở trùng roi xanh, chất nguyên sinh có chứa khoảng bao nhiêu hạt diệp lục?

A. 8. B. 20. C. 10. D. 5 .

Câu hỏi tự luận

(7 điểm)

Câu 1. Quan sát trùng roi và đánh dấu tích vào bảng với ý trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây:

Đề kiểm tra Sinh học lớp 7 có đáp án

Trùng roi di chuyển Trùng roi có màu xanh lá nhờ
1. Đầu đi trước
2. Đuôi đi trước
3. Vừa tiến vừa xoay
4. Thẳng tiến
5. Sắc tố ở màng cơ thể
6. Màu sắc của các hạt diệp lục
7. Màu sắc của các điểm mắt
8. Sự trong suốt của các màng cơ thể

Câu 2. Động vật nguyên sinh sống tự do có những đặc điểm gì?

Câu 3. Nêu tác hại của giun đũa đối với sực khỏe của con người.

Câu 4. Trình bày cách dinh dưỡng của trai.

Đáp án

Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 : D Câu 2 : B Câu 3 : A Câu 4 : D Câu 5 : B

Câu hỏi tự luận

Câu 1.

Trùng roi di chuyển Trùng roi có màu xanh lá cây nhờ
1. Đầu đi trước
2. Đuôi đi trước
3. Vừa tiến vừa xoay x
4. Thẳng tiến
5. Sắc tố ở màng cơ thể
6. Màu sắc của các hạt diệp lục X
7. Màu sắc của các hạt điểm mắt
>8. Sự trong suốt của màng cơ thể X

Câu 2.

Cơ quan chuyển dời tăng trưởng, dinh dưỡng kiểu động vật hoang dã và là một mắt xích trong chuỗi thức ăn của tự nhiên .

Câu 3.

Tác hại của giun đũa so với sức khỏe thể chất của con người :
– Giun đũa lấy thức ăn, gây tắc ruột, tắc ống mật và còn bài tiết độc tố gây suy kiệt cho khung hình con người .
– Một người mắc bệnh giun đũa sẽ trở thành một “ ổ ” để phát tán bệnh này cho hội đồng. Vì thế, ở nhiều nước tăng trưởng, trước khi cho người ở nơi khác đến nhập cư, người ta nhu yếu họ phải tẩy giun sán trước .

Câu 4.

Cách dinh dưỡng của trai : Trai hút nước qua ống hút để vào khoang áo rồi qua mang vào miệng nhờ sự rung động của những lông trên tấm miệng. Qua mang, ôxi được tiếp đón, đến miệng thức ăn được giữ lại. Đó là cách dinh dưỡng kiểu thụ động ở trai .
Xem thêm bộ đề thi Sinh học lớp 7 năm học 2021 – 2022 tinh lọc khác :
Đã có giải thuật bài tập lớp 7 sách mới :

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Tuyển tập Đề thi Sinh học 7 năm học 2021 – 2022 học kì 1, học kì 2 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung sgk Sinh học 7 và cấu trúc ra đề thi trắc nghiệm và tự luận mới nhất.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

Giải bài tập lớp 7 sách mới những môn học

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập