Tuyển tập 22 đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 11 (có đáp án chi tiết) – Tài liệu text

Tuyển tập 22 đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 11 (có đáp án chi tiết)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.6 MB, 91 trang )

TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH SỐ 1
Web: http://bacninh.edu.vn/thptthuanthanh1
Ngày 14/03/2013
(Đề thi gồm 01 trang)

ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2012 – 2013
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 11
Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (8 điểm)

Trình bày suy nghĩ của anh (chị) về quan niệm sau của Shakespeare: “Ước
mong mà không kèm theo hành động thì dù hy vọng có cánh cũng không bao giờ
bay tới mục đích”.

Câu 2 (12 điểm)

Nhận xét về bài thơ Tràng giang của Huy Cận, có nhà phê bình đã viết:
“Tràng giang đã nối tiếp mạch thi cảm truyền thống với sự cách tân đích thực”.
Anh (chị) hãy phân tích bài thơ Tràng giang để làm sáng tỏ nhận định trên.

——————————— Hết ——————————-Họ tên thí sinh: …………………………………….. SBD: ……………………..
( Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

1

ĐÁP ÁN NGỮ VĂN 11
Câu 1:

I. Yêu cầu về kĩ năng:
– Học sinh nắm vững phương pháp và kĩ năng làm bài nghị luận xã hội.
– Làm sáng tỏ yêu cầu của đề bài qua các bước giải thích, chứng minh, bình luận và
rút ra ý nghĩa bài học cho bản thân.
– Bài làm phải có bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ, lập luận thuyết phục.
II. Yêu cầu về kiến thức
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đạt được
những yêu cầu sau:
MỞ BÀI: (0.5 điểm)
– Nêu được vấn đề cần nghị luận: vai trò của hành động trong việc hiện thực hóa giấc
mơ của con người.
THÂN BÀI: (7 điểm)
1. Giải thích quan niệm: (1.5 điểm)
– Ước mong là những mong muốn, ước mơ về những điều tốt đẹp trong tương lai.
Người ta sống ai cũng mong muốn về những điều tốt đẹp cho mình (trong thực tế vẫn
có những ước mong không chính đáng, ta quan niệm rằng đó chỉ là những dục vọng
thấp hèn). Nhưng từ hiện thực của đời sống đến hiện thực cần vươn tới để đạt được
trong tương lai là một khoảng cách. Nó là cả một đường bay dài – hiểu theo cách nói
Shakespeare.
– Ước mong phải đi đôi với hành động, Nếu ước mong mà không thực hiện bằng
những việc làm cụ thể thì cuối cùng ước mong đó cũng chỉ là mong ước.
Shakespeare rất có ý thức nhấn mạnh vai trò của hành động trong việc hiện thực hóa
ước mơ của con người. Chỉ bằng hành động ta mới đạt được những gì mình cần đạt
tới.
2. Phân tích, chứng minh và bình luận về quan niệm: (4 điểm)
– Quan niệm trên là một quan niệm đúng đắn. Thực tế cho thấy chẳng mấy ai hoàn
thành sở nguyện của mình khi cứ ngồi mong ước suông. Những người thành đạt trong
đời luôn làm việc, luôn hành động.
– Hành động luôn cần thiết đối với tất cả mọi người – nhất là những hành động mang
tính định hướng. Không phải có hành động là sẽ có thành công nhưng muốn thành

công thì phải hành động. Hành động hợp lý sẽ rút ngắn con đường đến đích. Nếu
ngược lại, con đường ấy sẽ kéo dài thêm ra.
– Hành động có thể dẫn đến thành công hay thất bại song điều quan trọng là phải biết
rút ra những bài học kinh nghiệm từ những thành công hay thất bại đó.
– Ước mong phải phù hợp với khả năng và hoàn cảnh của mỗi người. Ước mong xa
vời, thiếu thực tế thì dù có cố gắng đến mấy cũng khó mà đạt được.
– Nếu ai đó trong đời thường bất chấp tất cả nhằm thỏa mãn ước mong của mình
thì đó là một sai lầm lớn.
3. Bài học nhận thức và hành động: (1.5 điểm)
– Quan niệm của Shakespeare góp phần nhắc nhở những ai chỉ biết ước mong
mà không chịu hành động.
– Ở một góc độ khác, có thể xem quan niệm trên là lời tán thành, biểu dương những
con người luôn làm việc không ngừng để đạt được ước mong của mình.
KẾT LUẬN: (0.5 điểm)
2

– Khẳng định đây là một quan niệm đúng đắn, cần phát huy; kết hợp bày tỏ thái độ,
suy nghĩ của bản thân đối với mỗi con người trong cuộc sống.
Câu 2:
I. Yêu cầu về kĩ năng:
– Học sinh biết vận dụng kĩ năng phân tích tác phẩm để làm sáng tỏ một nhận định
về tác phẩm văn học.
– Biết cách xây dựng bài văn có kết cấu chặt chẽ, hợp lí.
– Trình bày mạch lạc, trong sáng, cảm xúc và có những phát hiện mới mẻ, sáng tạo
II. Yêu cầu về kiến thức
MỞ BÀI: (0.5 ĐIỂM)
– Giới thiệu về tác giả Huy Cận và bài thơ Tràng giang
– Giới thiệu về vấn đề cần nghị luận: “Tràng giang đã nối tiếp mạch thi cảm truyền
thống với sự cách tân đích thực”.

THÂN BÀI: (11 điểm)
1. Giải thích nhận định: (2 điểm)
a. Mạch thi cảm truyền thống là gì ?
– Cảm hứng sáng tác của văn học truyền thống thường thiên về nỗi buồn:
+ Đó là nỗi buồn về thế thái nhân tình
+ Nỗi buồn về sự nhỏ bé hữu hạn của đời người trước cái vô hạn, vô biên của đất trời
mà người ta thường gọi là “nỗi sầu vũ trụ”.
+ Đó là nỗi buồn về quê hương đất nước hoặc thân phận người lữ khách xa quê.
+ Đó là nỗi buồn biệt li, xa cách …
– Và người xưa thường mang tâm trạng buồn và nỗi cô đơn ấy của mình để khoác lên
cho thiên nhiên, vạn vật.
(Chứng minh qua thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm, Bà Huyện Thanh Quan, Nguyễn Du,
Nguyễn Khuyến …)
b) Sự cách tân đích thực là gì ?
– Cách tân: trước hết là sự đổi mới, trong thi ca hiện đại nhất là phong trào Thơ mới
1930 – 1945, sự đổi mới ấy thể hiện trong hồn thơ và cả trong phương thức biểu hiện
của nó.
2. Phân tích bài thơ Tràng giang để làm sáng tỏ nhận định trên: (9 điểm)
a) Tràng giang đã nối tiếp mạch thi cảm truyền thống: ( 4 điểm)
– Cảm hứng bao trùm toàn bộ bài thơ là nỗi buồn, tâm trạng bơ vơ của một con người
khi một mình đối diện với vũ trụ để cảm nhận được cái vô cùng, vô tận của đất trời
và nỗi cô đơn nhỏ bé của kiếp người. Thể hiện qua:
+ Nhan đề: Tràng giang : sông dài – rộng – mênh mang
+ Lời đề từ; thâu tóm toàm bộ cảm xúc của bài thơ: bâng khuâng và nhớ
+ Khổ 1: nỗi buồn, nỗi sầu trước cảnh thiên nhiên mênh mang sóng nước.
+ Khổ 2: nỗi buồn, sự nhỏ bé của con người khi một mình đối diện với không gian
vũ trụ bao la rộng lớn
+ Khổ 3: nỗi buồn trước cái hoang vắng đến rợn ngợp của thiên nhiên và sự lạc loài
của kiếp người.
+ Khổ 4; nỗi buồn nhớ nhà nhớ quê da diết.

3

– Không gian bao trùm bài thơ là không gian vũ trụ, đa chiều, gợi sầu:
Nắng xuống, trời lên, sâu chót vót
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu
– Song hơn hết thơ Huy Cận vẫn là dòng chảy nối tiếp trong mạch nguồn tình cảm
đối với quê hương đất nước: Mỗi người Việt Nam đọc Tràng giang đều liên tưởng
đến một cảnh sông nước nào mình đã đi qua. Có một cái gì rất quen thuộc ở hình ảnh
một cành củi khô hay những cánh bèo chìm nổi trên sóng nước mênh mông, ở hình
ảnh những cồn cát, làng mạc ven sông, ở cảnh chợ chiều xào xạc, ở một cánh chim
chiều…
– Mạch nguồn truyền thống ấy còn được thể hiện qua việc vận dụng nhuần nhuyễn
thể thơ 7 chữ với cách ngắt nhịp, gieo vần, cấu trúc đăng đối; bút pháp tả cảnh ngụ
tình, gợi hơn là tả …những từ Hán Việt cổ kính (tràng giang, cô liêu…).
b) Sự cách tân đích thực trong thơ Huy Cận: (5 điểm)
– Tràng giang không chỉ tiếp nối nỗi buồn trong thi ca truyền thống mà còn thể hiện
“nỗi buồn thế hệ” của một “cái tôi” Thơ mới thời mất nước “chưa tìm thấy lối ra”.
– Huy Cận đến với không gian truyền thống nhưng lại mở rộng không gian ấy ra ba
chiều tít tắp, vô tận đến mênh mông (dài – rộng – cao).
Nắng xuống, trời lên, sâu chót vót
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu
– Sự cách tân còn thể hiện trong cách cảm nhận sự vật, trong cách sử dụng thi liệu
hình ảnh : củi, sông, nắng, bèo, cát, cánh chim … .Tất cả làm nên một bức tranh
thiên nhiên quê hương gần gũi, quen thuộc. Bởi nó đã in dấu, đã hằn sâu ,đã hoà
cùng dòng chảy và đã lẫn vào những cảnh quê hương sông nước trên khắp đất nước
Việt Nam yêu dấu.
– Sáng tạo của Huy Cận còn thể hiện ở hai câu thơ kết thúc bài:
Lòng quê dợn dợn vời con nước
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà

+ Người xưa thường nhìn thấy khói, thấy sóng trên sông mà gợi nỗi nhớ nhà:
“Nhật mộ hương quan hà xứ thị ?
Yên ba giang thượng sử nhân sầu”
( Hoàng Hạc lâu – Thôi Hiệu)
+ Nhưng đến Huy Cận nỗi nhớ ấy dường như cao độ hơn và cách diễn đạt cũng mới
lạ hơn: “Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà”
– Song, Tràng giang lại cũng rất mới qua xu hướng giãi bày trực tiếp “cái tôi” trữ
tình (buồn điệp điệp, sầu trăm ngả, không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà…), qua
những từ ngữ sáng tạo mang dấu ấn xúc cảm cá nhân của tác giả (sâu chót vót, niềm
thân mật, dợn dợn …)
 Thể thơ bảy chữ với nhạc điệu phong phú, từ ngữ hàm súc, tinh tế đã đem lại cho
“Tràng giang” một sự hài hòa giữa ý và tình, giữa cổ điển và hiện đại.
KẾT LUẬN (0.5 điểm):
Nêu những suy nghĩ và cảm nhận của người viết về giá trị và sự đóng góp tích cực
của Huy Cận trong phong trào Thơ mới nói riêng và thơ ca Việt Nam hiện đại nói
chung.

4

Họ và tên thí sinh:……………………..…………..

Chữ ký giám thị 1:

Số báo danh:……………………………..…………

…………….………………..

SỞ GDĐT BẠC LIÊU
ĐỀ CHÍNH THỨC

(Gồm 01 trang)

KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10, 11 VÒNG TỈNH
NĂM HỌC 2011 – 2012
* Môn thi: Ngữ văn
* Bảng: A
* Lớp: 11
* Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)

ĐỀ
Câu 1:(8 điểm)
Trình bày suy nghĩ của anh (chị) về câu nói: “Sống không phải là kí sinh trùng
của thế gian, sống để mưu đồ một công cuộc hữu ích gì cho đồng bào tố quốc”.
(Phan Chu Trinh)

Câu 2: (12 điểm)
Lý giải về bức tranh thiên nhiên trong thơ văn Nguyễn Khuyến, PGS. TS Trần
Nho Thìn có viết: “Với tư thế bình dân, phi nho của mình, Nguyễn Khuyến có lẽ là
người đầu tiên trong lịch sử văn học Nôm phản ánh một cách khá cụ thể, sinh động
bức tranh sinh hoạt hằng ngày của làng quê vào thơ ông. Thiên nhiên làng quê không
còn là không gian thanh tĩnh, xa lánh vật dục, xa lánh chốn thị thành bon chen danh
lợi như không gian thơ nhà nho truyền thống nữa. Không đứng bên ngoài hay bên trên
để quan sát nữa, cụ Tam Nguyên Yên Đổ đã là người có mặt thật sự, hiện diện thường
trực trong cuộc sống hằng ngày ấy, tắm mình, đằm mình trong không khí ấy”.
(Trần Nho Thìn – Văn học trung đại Việt Nam dưới góc nhìn văn hóa,
Nxb Giáo dục, 2007).
Hãy giải thích và làm sáng tỏ nhận định trên thông qua một số tác phẩm của
Nguyễn Khuyến.

— HẾT —

1

SỞ GDĐT BẠC LIÊU
ĐỀ CHÍNH THỨC

(Gồm 02 trang)

KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10, 11 VÒNG TỈNH
NĂM HỌC 2011 – 2012
* Môn thi:Ngữ văn
* Bảng: A
* Lớp: 11
* Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)

HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1:(8 điểm)
I. Yêu cầu về kĩ năng
– Vận dụng thuần thục cách làm bài văn nghị luận xã hội bàn về một tư tưởng,
đạo lí.
– Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát.
– Văn phong giàu cảm xúc, có tính sáng tạo.
– Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu…
II. Yêu cầu về kiến thức
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần thể hiện được các
ý chính sau:
(1.0đ)
1 Khái quát vấn đề cần nghị luận.

2. Giải thích
(1.0 đ)
– “Kí sinh trùng”: vi sinh vật sống suốt đời hay một phần đời ăn bám, phụ thuộc
vào cơ thể của loài khác và làm tổn hại cho cơ thể này về mặt sinh học.
->Biểu tượng chỉ những kẻ sống ỷ lại, dựa dẫm vào người khác.
– “Mưu đồ”: tính toán, dốc sức mình để thực hiện ý định lớn.
– Ý nghĩa câu nói: Đây là một quan niệm sống tích cực: Không sống dựa dẫm, ăn
bám vào người khác mà sống là để cống hiến. Câu nói khẳng định giá trị tồn tại của
con người trong cuộc đời.
3.Trình bày suy nghĩ
(5.0 đ)
– Sống trên đời phải biết vì mọi người, đem hết sức mình để xây dựng đất nước
và làm đẹp cho đời là cách sống đẹp và có ý nghĩa nhất.
(1.0 đ)
– Trong cuộc sống muôn màu muôn vẻ, nếu ta không biết tự khẳng định mình mà
chỉ sống như những loài “kí sinh trùng” thì ta sẽ mãi mãi bị lu mờ và bị xã hội
đào thải.
(1.5 đ)
– Câu nói thể hiện niềm khát khao sống cống hiến. Đó là sự cống hiến lâu dài, bền
bỉ chứ không phải là nhất thời, thoáng qua.
(1.5 đ)
– Phê phán những kẻ hèn nhát, thiếu bản lĩnh cá nhân.
(1.0 đ)
4.Bài học nhận thức và hành động
(1.0 đ)
Phải nhận thức đúng đắn tài năng và sở trường của bản thân để học tập, lao động
hết mình chứ không chỉ sống phụ thuộc người khác. Đồng thời phải biết vươn lên, biết
khẳng định mình để có được tương lai tốt đẹp, để xây dựng đất nước.

Câu 2:(12 điểm)

I. Yêu cầu về kỹ năng:
– Nắm vững kĩ năng làm văn nghị luận văn học, kết cấu chặt chẽ. Diễn đạt mạch
lạc, trôi chảy có cảm xúc. Lập luận có sức thuyết phục.
2

– Phân tích sâu sắc các dẫn chứng có một vài đoạn hay, nắm chắc tác phẩm,
khuyến khích bài viết có tính sáng tạo trong ý tưởng, có phong cách.
II. Yêu cầu về kiến thức:
Bài làm có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đáp ứng được
các ý cơ bản sau:
* Giới thiệu được vấn đề cần nghị luận
(1.5đ)
* Giải thích nhận định: Nguyễn Khuyến sống hòa mình với khung cảnh làng quê
và có được những dòng thơ viết về thiên nhiên vô cùng chân thực, hay và sâu sắc.
(2.0đ)
* Chứng minh:
– Yếu tố thiên nhiên trong thơ Nguyễn Khuyến: Cảnh vật ở thôn quê rất đỗi bình
dị, gần gũi, chân thực; Những sự kiện đặc biệt xảy ra ở thôn quê được diễn tả sinh
động; Cảnh sắc thiên nhiên ở đồng bằng Bắc Bộ qua các mùa; Những thắng cảnh của
đất nước nhà thơ được đặt chân đến; Cảnh sinh hoạt hằng ngày của làng quê. (d/c)
(4.0đ)
– Tình yêu thiên nhiên trong thơ Nguyễn Khuyến: Miêu tả thiên nhiên một cách
chân thật sinh động bằng tình cảm giản dị, đằm thắm; Nguyễn Khuyến để tâm hồn
giao hòa cùng cảnh vật, sống những giờ phút thú vị; Yêu thiên nhiên như yêu một
người bạn thân. (d/c)
(3.0đ)
* Kết luận: Đến với thơ viết về thiên nhiên của Nguyễn Khuyến người đọc được
về với thôn quê Việt Nam; Nguyễn Khuyến nhà thơ lớn của dân tình làng cảnh Việt
Nam.

(1.5đ)

HẾT
Lưu ý: Chỉ cho điểm tối đa khi bài làm đạt được cả yêu cầu về kỹ năng và kiến thức

3

Họ và tên thí sinh:……………………..…………..

Chữ ký giám thị 1:

Số báo danh:……………………………..…………

…………….………………..

SỞ GDĐT BẠC LIÊU
ĐỀ CHÍNH THỨC

(Gồm 01 trang)

KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10, 11 VÒNG TỈNH
NĂM HỌC 2011 – 2012
* Môn thi: Ngữ văn
* Bảng: B
* Lớp: 11
* Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)

ĐỀ
Câu 1:(8 điểm)

Trình bày suy nghĩ của anh (chị) về câu nói: “Sống không phải là kí sinh trùng
của thế gian, sống để mưu đồ một công cuộc hữu ích gì cho đồng bào tố quốc”.
(Phan Chu Trinh)

Câu 2:(12 điểm)
Chọn và nêu suy nghĩ về nhân vật hoặc chi tiết mà anh/chị cho là có ý nghĩa sâu
sắc nhất trong truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao.

— HẾT —

1

SỞ GDĐT BẠC LIÊU
ĐỀ CHÍNH THỨC

(Gồm 02 trang)

KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10, 11 VÒNG TỈNH
NĂM HỌC 2011 – 2012
* Môn thi:Ngữ văn
* Bảng: B
* Lớp: 11
* Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)

HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1:(8 điểm)
I. Yêu cầu về kĩ năng
– Vận dụng thuần thục cách làm bài văn nghị luận xã hội bàn về một tư tưởng,
đạo lí.

– Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát.
– Văn phong giàu cảm xúc, có tính sáng tạo.
– Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu…
II. Yêu cầu về kiến thức
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần thể hiện được các
ý chính sau:
1.Khái quát vấn đề cần nghị luận.
(1.0đ)
2. Giải thích
(1.0 đ)
– “Kí sinh trùng”: vi sinh vật sống suốt đời hay một phần đời ăn bám, phụ thuộc
vào cơ thể của loài khác và làm tổn hại cho cơ thể này về mặt sinh học.
->Biểu tượng chỉ những kẻ sống ỷ lại, dựa dẫm vào người khác.
– “Mưu đồ”: tính toán, dốc sức mình để thực hiện ý định lớn.
– Ý nghĩa câu nói: Đây là một quan niệm sống tích cực: Không sống dựa dẫm, ăn
bám vào người khác mà sống là để cống hiến. Câu nói khẳng định giá trị tồn tại của
con người trong cuộc đời.
3.Trình bày suy nghĩ
(5.0 đ)
– Sống trên đời phải biết vì mọi người, đem hết sức mình để xây dựng đất nước
(1.0 đ)
và làm đẹp cho đời là cách sống đẹp và có ý nghĩa nhất.
– Trong cuộc sống muôn màu muôn vẻ, nếu ta không biết tự khẳng định mình mà
chỉ sống như những loài “kí sinh trùng” thì ta sẽ mãi mãi bị lu mờ và bị xã hội
đào thải.
(1.5 đ)
– Câu nói thể hiện niềm khát khao sống cống hiến. Đó là sự cống hiến lâu dài, bền
bỉ chứ không phải là nhất thời, thoáng qua.
(1.5 đ)
– Phê phán những kẻ hèn nhát, thiếu bản lĩnh cá nhân.

(1.0 đ)
(1.0 đ)
4.Bài học nhận thức và hành động
Phải nhận thức đúng đắn tài năng và sở trường của bản thân để học tập, lao động
hết mình chứ không chỉ sống phụ thuộc người khác. Đồng thời phải biết vươn lên, biết
khẳng định mình để có được tương lai tốt đẹp, để xây dựng đất nước.

Câu 2:(12 điểm)
I. Yêu cầu về kĩ năng
– Nắm vững kĩ năng làm văn nghị luận văn học, kết cấu chặt chẽ. Diễn đạt mạch
lạc, trôi chảy có cảm xúc. Lập luận có sức thuyết phục.
2

– Phân tích sâu sắc, nắm chắc tác phẩm, khuyến khích bài viết có tính sáng tạo
trong ý tưởng, có phong cách.
II. Yêu cầu về kiến thức
Học sinh tự chọn chi tiết, sự việc có vai trò và ý nghĩa quan trọng đối với thiên
truyện.
(1.5đ)
Sau khi xác định được nhân vật và chi tiết cụ thể, bài viết cần triển khai theo lô
gíc sau:
– Nhân vật hoặc chi tiết ấy có ý nghĩa sâu sắc chỗ nào?
(3.0đ)
– Về mặt nội dung nhân vật, chi tiết ấy làm nổi bật tư tưởng, chủ đề của thiên
truyện ở chỗ nào?
(3.0đ)
– Về nghệ thuật xây dựng nhân vật, chi tiết ấy có vai trò và tác dụng như thế nào
trong việc thể hiện nội dung, tư tưởng?
(3.0đ)

– Đánh giá chung về giá trị và ý nghĩa của nhân vật hoặc chi tiết ấy.
(1.5đ)
Gợi ý:
Nếu chọn nhân vật Chí Phèo là nhân vật có ý nghĩa sâu sắc nhất trong truyện, cần
triển khai những ý cơ bản sau:
* Hình tượng Chí Phèo có ý nghĩa khái quát số phận của một lớp người, bản chất
của một xã hội.
* Hình tượng Chí Phèo đầy sức sống bởi những nét cá tính độc đáo rõ nét.
* Xây dựng nhân vật Chí Phèo, Nam Cao phát hiện và trân trọng bản chất lương
thiện của người nông dân nghèo khổ.

HẾT
Lưu ý: Chỉ cho điểm tối đa khi bài làm đạt được cả yêu cầu về kỹ năng và kiến thức

3

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
QUẢNG BÌNH
ĐỀ CHÍNH THỨC

Số báo danh………..

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 11
NĂM HỌC 2012 – 2013

Môn thi: Ngữ văn
(Khóa thi ngày 27 tháng 3 năm 2013)
Thời gian: 180 phút, không kể thời gian giao đề

Câu 1 (4,0 điểm)
Có ba cách để tự làm giàu mình: mỉm cười, cho đi và tha thứ.
(Theo: Hạt giống tâm hồn – NXB Tổng hợp TP HCM, 2008)
Những suy ngẫm của anh /chị về quan niệm trên.

Câu 2 (6,0 điểm)
Bàn về lao động nghệ thuật của nhà văn, Mác-xen Pruxt cho rằng:
Một cuộc thám hiểm thực sự không phải ở chỗ cần một vùng đất
mới mà cần một đôi mắt mới.
Anh/chị hãy trình bày ý kiến của mình về nhận định trên ?

………………………….HẾT…………………………..

S GIO DC- O TO
QUNG BèNH
CHNH THC

K THI CHN HC SINH GII CP TNH LP 11
NM HC 2012-2013
Mụn thi: NG VN

HNG DN CHM
(Gm cú 03 trang)
A. hớng dẫn chung
– Giỏm kho cn c vo ni dung trin khai v mc ỏp ng cỏc yờu cu v k
nng cho tng ý im ti a hoc thp hn.
– im ton bi l tng s im ca hai cõu, khụng lm trũn s, cú th cho: 0; 0,25;
0,5; 0,75…n ti a l 10.
– Cn khuyn khớch nhng bi vit cú lp lun cht ch, vn vit sỏng to, giu cm

xỳc, trỡnh by sch p, chun chớnh t.
– Nhng ni dung trong du (…) ch yu ch cú tớnh gi ý, khụng buc hc sinh
phi trỡnh by tng t; giỏm kho cn linh ng khi vn dng ỏp ỏn.
B.hớng dẫn cụ thể
I. Yêu cầu về kĩ năng:
– Yêu cầu 1: Biết cách làm một bài văn nghị luận.
– Yêu cầu 2: Bố cục bài làm rõ ràng, kết cấu hợp lý. Hình thành và triển khai ý tốt.
– Yêu cầu 3: Diễn đạt suôn sẻ. Mắc ít lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.
II. Yêu cầu về nội dung và cách cho điểm:
Cõu

Yờu cu v ni dung

1
4,0

HS cú th trỡnh by theo nhiu cỏch, nhng cn phi hiu ỳng v bn lun
c ý ngha cõu núi. Bi vit phi chõn thnh, th hin c s hiu bit
v nhn thc sõu sc i vi vn, ng thi bit a ra nhng suy ngm
cn thit cho bn thõn hon thin nhõn cỏch.
a. Gii thớch ý ngha cõu núi

im

HS cn ch rừ:

– T lm giu mỡnh: t nuụi dng v bi p tõm hn mỡnh
Mm ci: biu hin ca nim vui, s lc quan, yờu i
Cho i: l bit quan tõm, chia s vi mi ngi
Tha th: l s bao dung, lng vi li lm ca ngi khỏc

0,5

– í c cõu: Tõm hn con ngi s tr nờn trong sỏng, giu p hn
nu bit lc quan, s chia v lng vi mi ngi.
b. Bn lun v ý ngha cõu núi

0,5

HS khng nh tớnh ỳng n ca vn trờn c s trin khai nhng ni dung
sau:

– Lc quan, yờu i giỳp con ngi cú sc mnh vt lờn nhng
khú khn, th thỏch trong cuc sng, cú nim tin v bn thõn v
hng n mt khỏt vng sng tt p (HS ly dn chng, phõn tớch).
– Bit quan tõm, chia s, con ngi ó chin thng s vụ cm, ớch k
sng giu trỏch nhim v yờu thng hn (HS ly dn chng, phõn
tớch).
– Bit bao dung, lng, con ngi s trỳt b au kh v thự hn
sng thanh thn hn v mang li nim vui cho mi ngi (HS ly dn

0,5
0,5
0,5

chứng, phân tích).
– Ngoài sự lạc quan, sẻ chia, độ lượng con người còn có thể bồi đắp,
và nuôi dưỡng tâm hồn mình bằng những ứng xử tốt đẹp khác (HS
lấy dẫn chứng, phân tích).

0,5

c. Bài học nhận thức và hành động:
– Sự giàu có về tâm hồn có ý nghĩa quyết định sự hoàn thiện nhân
cách của mỗi người. Cần có ý thức gìn giữ và bồi đắp để đời sống
tinh thần, tình cảm của bản thân không bị xói mòn và chai sạn bởi
mặt trái của cuộc sống hiện đại.
– Để làm được điều đó, phải bắt đầu từ những thái độ sống tích cực,
có ý nghĩa với mình và mọi người.

0,5

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cơ bản đạt được các nội
2
6,0 đ dung sau:
a. Giải thích vấn đề
– Cuộc thám hiểm thực sự: quá trình lao động nghệ thuật của nhà văn
để sáng tạo nên tác phẩm đích thực.
– Vùng đất mới: hiện thực đời sống chưa được khám phá
– Đôi mắt mới: cái nhìn và cách cảm thụ đời sống mới mẻ

– Hàm ý câu nói: Trong quá trình sáng tạo, điều cốt yếu là nhà văn
phải có cái nhìn và cách cảm thụ độc đáo, giàu tính phát hiện về con
người và cuộc đời.
b. Khẳng định vấn đề
(HS dựa vào tri thức lí luận về đặc trưng phản ánh của văn học, phong

0,5

0,25
0,25
0,25
0, 25

cách nghệ thuật của nhà văn, tư chất nghệ sĩ … để triển khai luận điểm).

– Trong sáng tác văn học, đề tài mới chưa phải là cái quyết định giá
trị của một tác phẩm.
+ Đề tài chính là phạm vi hiện thực đời sống được phản ánh trong tác
phẩm. Với một đề tài mới nhưng nhà văn chỉ sao chép nguyên xi theo
lối chụp ảnh thì không mang lại giá trị đích thực cho tác phẩm.
+ HS lấy dẫn chứng: (Phong trào Thơ mới đã hướng đến đề tài mới
là thế giới của cái tôi cá nhân cá thể song không phải tác phẩm nào
cũng có giá trị…).

0,5
0,25
0,25

– Giá trị tác phẩm và phong cách nghệ thuật của nhà văn được
quyết định bởi cái nhìn và cách cảm thụ đời sống của người cầm 1,0
bút .
+ Dù đề tài cũ nhưng bằng cái nhìn độc đáo, giàu tính phát hiện và
khám phá, nhà văn có thể thấu suốt bản chất đời sống, mang lại cho 0,5
tác phẩm giá trị tư tưởng sâu sắc.
+ HS chọn dẫn chứng và phân tích:
(Chí Phèo, không chỉ là nỗi khổ vật chất mà đau đớn hơn là bi kịch
tinh thần, nỗi đau bị cướp đi cả nhân hình lẫn nhân tính, bị cự tuyệt 1,5

quyền làm người. Nhà văn còn phát hiện được đốm sáng nhân tính ẩn
chứa bên trong cái lốt quỷ dữ của Chí Phèo…)
(Vội vàng là kết quả của cái nhìn tươi mới, của cặp mắt “xanh non,
biếc rờn” trước vẻ đẹp mùa xuân, đã bày ra trước mắt người đọc một
thiên đường mặt đất, một bữa tiệc trần gian. Hơn nữa, với nhận thức
mới mẻ về thời gian tuyến tính, nhà thơ đã đề xuất một quan niệm
sống tích cực…)
c. Mở rộng, nâng cao vấn đề
– Nếu đã có cái nhìn giàu tính khám phá, phát hiện lại tiếp cận với
một đề tài mới mẻ thì sức sáng tạo của nhà văn và giá trị độc đáo của
tác phẩm càng cao. Vì thế, coi trọng vai trò quyết định của “đôi mắt
mới” nhưng cũng không nên phủ nhận ý nghĩa của “vùng đất mới” 0, 5
trong thực tiễn sáng tác.
– Để có cái nhìn và cách cảm thụ độc đáo, nhà văn cần trau dồi tài
năng (sự tinh tế, sắc sảo…), bồi dưỡng tâm hồn (tấm lòng, tình cảm
đẹp với con người và cuộc đời…) và xác lập một tư tưởng, quan điểm
đúng đắn, tiến bộ.
0, 5

……………………….HẾT………………………..

UBND TỈNH THÁI NGUYÊN

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Năm học 2011 – 2012

MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 11 THPT

ĐỀ CHÍNH THỨC

( Thời gian làm bài: 150 phút không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (8,0 điểm)
Hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 từ) có nhan đề Con lật đật.
Câu 2 (12,0 điểm)
Bàn về nhân vật trong tác phẩm văn học có ý kiến cho rằng:
“ Nhà văn sáng tạo nhân vật để gửi gắm tư tưởng, tình cảm và quan niệm của
mình về cuộc đời”.
Em hãy làm sáng tỏ nhận định trên qua nhân vật trong một truyện ngắn mà em
đã được học trong chương trình Ngữ văn lớp 11 THPT.
——Hết——

Họ và tên thí sinh:………………………………………….SBD:…………………….

UBND TỈNH THÁI NGUYÊN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM
THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
Năm học 2011 – 2012
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 11 THPT
(Gồm có 03 trang)
I. Hướng dẫn chung
– Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá đúng bài
làm của thí sinh. Tránh cách chấm đếm ý cho điểm.
– Khi vận dụng đáp án và thang điểm, giám khảo cần vận dụng chủ động, linh

hoạt với tinh thần trân trọng bài làm của học sinh. Đặc biệt là những bài viết có cảm
xúc, có ý kiến riêng thể hiện sự độc lập, sáng tạo trong tư duy và trong cách thể hiện.
– Nếu có việc chi tiết hóa các ý cần phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm
và được thống nhất trong toàn Hội đồng chấm thi.
– Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu hỏi trong đề thi, chấm điểm lẻ đến 0,25
và không làm tròn.
II. Đáp án và thang điểm
Câu 1
A. ĐÁP ÁN
Học sinh có thể tự do trình bày những suy nghĩ của mình nhưng cần đảm bảo
những yêu cầu sau:
1. Về kiến thức
a. Giải thích: con lật đật – đồ chơi quen thuộc
– Lật đật có nguồn gốc từ Nhật Bản, về sau du nhập vào Nga, tại đây nó được
cải tiến và truyền bá rộng rãi trở thành nét văn hóa đặc sắc của đất nước bạch dương.
Với trẻ em ở nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam, lật đật là thứ đồ chơi
quen thuộc và hấp dẫn.
– Con lật đật có nhiều đặc điểm rất đáng chú ý: vẻ mặt vui vẻ, tươi tắn, vì có bộ
phận giữ thăng bằng rất tốt nên dù có bị tác động thế nào cũng luôn trở lại tư thế
thẳng đứng.
b. Suy nghĩ của bản thân
Dù chỉ đơn giản là một món đồ chơi nhưng con lật đật lại gợi cho chúng ta nhiều
suy nghĩ:
– Con lật đật luôn mang vẻ mặt tươi tắn, vui vẻ, đó chính là biểu hiện của sự lạc
quan yêu đời. Điều này rất có ý nghĩa. Bởi, trong cuộc sống chúng ta cần phải lạc
quan, vững vàng vượt qua thử thách và hơn thế chúng ta còn phải biết mỉm cười chấp
nhận những thất bại để có thể tiếp tục làm lại.
– Con lật đật luôn luôn đứng thẳng dù có bị lật qua lật lại. Trong cuộc sống, con
người luôn phải đối mặt với những khó khăn thử thách, điều quan trọng là không

được cúi đầu gục ngã trước bất kì hoàn cảnh nào, phải biết đứng dậy sau mỗi thất bại
để luôn hướng về phiá trước.
– Vì có một trọng tâm vững chắc nên nó có thể đứng vững dù có bị tác động thế
nào. Điều này giúp mỗi chúng ta hiểu rằng mỗi người cần phải có bản lĩnh sống để có
thể vững vàng dù trong mọi tình huống của cuộc sống.
c. Bài học cho mọi người
– Trong cuộc sống luôn lạc quan, sẵn sàng đối diện với những thử thách và biết
chấp nhận thất bại để đi đến thành công.
– Mỗi người cần tự rèn luyện cho mình một bản lĩnh vững vàng để có thể tự tin,
chủ động trong cuộc sống vốn rất nhiều những khó khăn, bất trắc.
* Lưu ý: Khi làm bài thí sinh cần đưa dẫn chứng phù hợp để làm sáng tỏ vấn đề.
2. Về kĩ năng
– Biết cách làm một bài văn NLXH về một tư tưởng đạo lý.
– Bố cục sáng rõ, lập luận chặt chẽ, sắc sảo.
– Hành văn trôi chảy, mạch lạc, chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng
từ, ngữ pháp…
B. BIỂU ĐIỂM
– Điểm 7- 8: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên.
– Điểm 5- 6: Đáp ứng ở mức độ tương đối các yêu cầu đã nêu. Còn mắc một số
lỗi nhỏ về diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp.
– Điểm 3- 4: Về cơ bản đáp ứng các yêu cầu của bài. Có thể mắc một số lỗi về
diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp nhưng vẫn rõ ý của mình.
– Điểm 1- 2: Chưa hiểu rõ yêu cầu của đề. Bài viết lan man không thoát ý hoặc
quá sơ sài.
– Điểm 0: Lạc đề, hoặc không làm bài.
Câu 2
A. ĐÁP ÁN
Bài làm của học sinh cần đảm bảo những yêu cầu sau đây:
1. Về kiến thức

a. Giải thích nhận định
Ý nghĩa, vai trò của nhân vật trong truyện là góp phần thể hiện tư tưởng, tình
cảm và quan niệm của nhà văn về cuộc đời.
+ Tư tưởng: nhận thức, sự lý giải và thái độ của nhà văn đối với đối tượng, với
những vấn đề nhân sinh đặt ra trong tác phẩm.
+ Tình cảm (tình cảm thẩm mĩ): những rung động, những xúc cảm thẩm mĩ đối
với thực tại bộc lộ thế giới tinh thần cũng như cá tính và kinh nghiệm xã hội của nhà
văn.
+ Quan niệm (quan niệm nghệ thuật) về cuộc đời: nguyên tắc tìm hiểu, cắt
nghĩa thế giới và con người thể hiện ở điểm nhìn nghệ thuật, ở chủ đề sáng tác, kiểu
nhân vật và mối quan hệ giữa các nhân vật, ở cách xử lí các biến cố…của nhà văn.
b. Làm sáng tỏ nhận định

– Chọn được nhân vật tiêu biểu trong một truyện ngắn đặc sắc của chương trình
Ngữ văn lớp 11.
– Phân tích nhân vật ở các góc độ: Ngoại hình, nội tâm, ngôn ngữ, hành động,
biến cố, mối quan hệ với các nhân vật khác….
– Trên cơ sở đó giúp người đọc thấy rõ được tư tưởng, tình cảm, quan niệm của
nhà văn về cuộc đời thông qua nhân vật.
c. Bình luận
– Tư tưởng, tình cảm và quan niệm của nhà văn gửi gắm trong nhân vật giúp tác
giả chuyển tải tư tưởng, chủ đề của tác phẩm và thông điệp của mình tới người đọc.
Nội dung và nghệ thuật của tác phẩm nhờ đó mà gắn bó, hoàn thiện. Tác phẩm dễ
thành công hơn.
– Khẳng định sự đúng đắn của nhận định. Đó là căn cứ để đánh giá, thậm định
đồng thời cũng là yêu cầu đối với người cầm bút và định hướng cho sự khám phá, tiếp
nhận tác phẩm.
2. Về kỹ năng
– Biết vận dụng linh hoạt những kiến thức Ngữ văn đã học để làm bài văn

NLVH.
– Bố cục sáng rõ, lập luận chặt chẽ, sắc sảo.
– Hành văn trôi chảy, mạch lạc, có cảm xúc. Chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi
chính tả, dùng từ, ngữ pháp…
B. BIỂU ĐIỂM
– Điểm 11- 12: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên, bài làm có sự sáng tạo.
– Điểm 9- 10: Đáp ứng ở mức độ khá các yêu cầu của bài.Có thể có một vài lỗi
nhỏ về diễn đạt, dùng từ, chính tả…
– Điểm 7- 8: Về cơ bản đáp ứng được yêu cầu của đề, nhưng bài làm chưa sâu,
còn mắc một số lỗi về diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp…
– Điểm 5- 6: Hiểu được yêu cầu của đề, nhưng giải thích, chứng minh và bình
luận còn lúng túng. Mắc một số lỗi về diễn đạt, dùng từ, chính tả, ngữ pháp…
– Điểm 3- 4: Chưa hiểu rõ yêu cầu của đề. Bài làm sơ sài, thiên về phân tích đơn
thuần. Diễn đạt lủng củng, tối nghĩa. Mắc nhiều lỗi.
– Điểm 1-2: Chưa hiểu đề, bài làm quá sơ sài, mắc quá nhiều lỗi.
– Điểm 0: Lạc đề, không làm bài.
—————— Hết—————–

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

KÌ THI CHỌN HSG LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2011-2012

————-

ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Dành cho học sinh các trường THPT)

Thời gian làm bài: 180 phút (Không kể thời gian giao đề).
——————————————

Câu 1 (3,0 điểm).
Suy nghĩ của anh (chị) về ý nghĩa của bài thơ sau:
Ví không có cảnh đông tàn
Thì không có cảnh huy hoàng ngày xuân
Nghĩ mình trong bước gian truân
Tai ương rèn luyện tinh thần thêm hăng.
(Tự khuyên mình – Nhật kí trong tù – Hồ Chí Minh)
Câu 2 (7,0 điểm).
Phân tích Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu để làm sáng tỏ ý
kiến sau: Chỉ có đến Nguyễn Đình Chiểu và với Nguyễn Đình Chiểu thì hình ảnh
người nông dân mới chính thức bước vào văn học, không phải như những nạn nhân
đáng thương của xã hội phong kiến, mà như những người anh hùng thật sự của dân
tộc. (Nguyễn Lộc).

———HẾT——–Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ tên học sinh……………………………..Số báo danh……………………………..

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

KỲ THI CHỌN HSG LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2011-2012
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN

(Dành cho học sinh các trường THPT)
——————————————

Câu 1 (3,0 điểm).
I. Yêu cầu về kĩ năng
Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội: Bố cục và hệ thống ý sáng rõ. Biết vận dụng
phối hợp nhiều thao tác nghị luận. Hành văn trôi chảy. Lập luận chặt chẽ. Dẫn chứng
chọn lọc, thuyết phục. Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả.
II. Yêu cầu về kiến thức
Bài viết phải đảm bảo được những nội dung cơ bản sau:
1. Giải thích ý nghĩa của bài thơ.
– Bài thơ đề cập đến hiện tượng tự nhiên: Nếu không có cảnh mùa đông tàn thì cũng
không có được cảnh huy hoàng của mùa xuân. Đông qua rồi mới đến xuân, đó là qui
luật tất yếu của tự nhiên.
– Từ qui luật tự nhiên, bài thơ liên tưởng đến con người: Trong khó khăn gian khổ,
nếu con người chịu đựng được, vượt qua được những khó khăn thử thách thì sẽ đến
được với cảnh huy hoàng của cuộc sống.
– Những bước gian truân, tai ương gặp phải là những thử thách, rèn luyện làm cho tinh
thần thêm hăng. Bài thơ thể hiện tinh thần lạc quan của người chiến sĩ cách mạng.
2. Bàn luận, mở rộng vấn đề.
– Khẳng định quan niệm của Bác trong bài thơ là hoàn toàn đúng:
+ Trong cuộc sống, không mấy ai không gặp khó khăn, gian khổ. Trước những
trở ngại không được bi quan, chán nản mà phải giữ vững niềm tin vào lí tưởng, mục
đích cuộc sống của mình.
+ Những vất vả, khó khăn gặp phải như cơn gió lạnh mùa đông. Nếu chịu
đựng và vượt qua được mùa đông lạnh lẽo thì sẽ được sống trong cảnh huy hoàng của
ngày xuân. Điều đó có nghĩa vượt qua gian khổ sẽ đến được với thành công. Niềm tin
đó sẽ giúp chúng ta vươn lên trong cuộc sống. Chính trong gian khổ con người sẽ
vững vàng hơn. Tai ương gặp trong cuộc đời sẽ sẽ giúp tinh thần thêm hăng hái. HS
có thể lấy dẫn chứng (cuộc đời Bác Hồ và các chiến sĩ cách mạng trong đấu tranh là
dẫn chứng hùng hồn về sự kiên trì, nhẫn nại, về quyết tâm vượt qua những thử thách,
về niềm tin và tinh thần lạc quan cách mạng).
1

– Phê phán những kẻ sợ khó khăn gian khổ, hay nản chí ngã lòng, bi quan trước
những khó khăn thử thách trong cuộc sống.
3. Bài học nhận thức và hành động.
– Sống ở trên đời, khi đã xác định được mục đích đúng đắn, muốn đi đến thành công
thì phải trải qua những gian nan thử thách. Nếu vượt qua được chắc chắn sẽ đạt được
điều ta mong muốn.
– Chấp nhận đương đầu với khó khăn thử thách, đem hết khả năng của mình góp phần
vào sự nghiệp cách mạng, sự nghiệp xây dựng và đổi mới đất nước.
– Bài thơ giúp ta hiểu được qui luật tất yếu của cuộc sống, từ đó hăng hái học tập và
rèn luyện.
III. Biểu điểm:
– Điểm 3,0: Đáp ứng được các yêu cầu nêu trên; Văn viết có cảm xúc. Dẫn chứng
chọn lọc và thuyết phục. Có thể còn một vài sai sót nhỏ.
– Điểm 2,0: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu nêu trên. Dẫn chứng chưa thật phong
phú. Có thể còn một vài sai sót nhỏ.
– Điểm 1,0: Chưa hiểu chắc yêu cầu của đề bài. Kiến thức sơ sài. Còn mắc nhiều lỗi.
– Điểm 0: Không hiểu đề, sai lạc phương pháp.
Câu 2 (7,0 điểm)
I. Yêu cầu về kĩ năng
Hiểu đề, biết cách làm bài văn nghị luận văn học. Biết phân tích dẫn chứng để
làm sáng tỏ vấn đề. Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ. Hành văn trôi chảy. Văn viết có
cảm xúc. Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả.
II. Yêu cầu về kiến thức
Thí sinh phân tích hình tượng người nông dân trong tác phẩm “Văn tế nghĩa sĩ
Cần Giuộc”, liên hệ với hình tượng người nông dân trong các tác phẩm trước và cùng
thời với Nguyễn Đình Chiểu để làm sáng tỏ ý kiến của Nguyễn Lộc: Chỉ có đến
Nguyễn Đình Chiểu và với Nguyễn Đình Chiểu thì hình ảnh người nông dân mới
chính thức bước vào văn học, không phải như những nạn nhân đáng thương của xã

hội phong kiến, mà như những người anh hùng thật sự của dân tộc. Thí sinh có thể
trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm bảo những ý cơ bản sau:

2

1. Hình tượng người nông dân trong văn học Việt Nam trước “Văn tế nghĩa sĩ cần
Giuộc”.
– Trong văn học dân gian: họ là ngư, tiều, canh, mục – những con người lam lũ, cơ
cực; là người lính thú tội nghiệp (Thùng thùng trống đánh ngũ liên/ Bước chân xuống
thuyền nước mắt như mưa).
– Trong văn học trung đại: Nguyễn Bỉnh Khiêm nhận thấy họ chỉ là những con người
thụ động, yếu đuối, mong sự ban ơn của bề trên (Mong mưa chan chứa lòng dân
vọng/Trừ bạo tưng bừng đạo nghĩa binh). Nguyễn Trãi đã khẳng định vị trí, vai trò to
lớn của họ đối với thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn nhưng cũng chỉ chung
chung (Nhân dân bốn cõi một nhà/ Dựng cần trúc ngọn cờ phấp phới).
2. Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ trong “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”.
– Hoàn cảnh xuất thân: là những người lao động sống cuộc đời lam lũ, cơ cực (Cui cút
làm ăn; toan lo nghèo khó); Họ chỉ quen với công việc đồng áng (chỉ biết ruộng trâu, ở
trong làng bộ), hoàn toàn xa lạ với công việc binh đao (Chưa quen cung ngựa, đâu tới
trường nhung; tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ, mắt chưa từng ngó).
– Những chuyển biến khi giặc Pháp xâm lược:
+ Tình cảm: Có lòng yêu nước (Trông tin quan như trời hạn trông mưa), căm
thù giặc sâu sắc (Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan; Ngày xem ống
khói chạy đen sì, muốn ra cắn cổ).
+ Nhận thức: Có ý thức trách nhiệm với Tổ quốc trong lúc lâm nguy (Một mối
xa thư đồ sộ….treo dê bán chó).
+ Hành động tự nguyện và ý chí quyết tâm tiêu diệt giặc (Nào đợi ai đòi ai
bắt, phen này xin ra sức đoạn kình; chẳng thèm trốn ngược, trốn xuôi, chuyến này
dốc ra tay bộ hổ…)

– Vẻ đẹp hào hùng của người nông dân nghĩa sĩ:
+ Bằng bút pháp hiện thực, hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ hiện lên với vẻ
đẹp mộc mạc, giản dị (gắn với những chi tiết chân thực: manh áo vải, ngọn tầm vông,
lưỡi dao phay, rơm con cúi) nhưng không kém chất anh hùng bởi tấm lòng mến
nghĩa, tư thế hiên ngang, lẫm liệt, coi thường mọi khó khăn thiếu thốn (nào đợi tập
rèn, không chờ bày bố, nào đợi mang, chi nài sắm…).

3

+ Hình tượng người anh hùng được khắc họa trên cái nền của một trận công
đồn đầy khí thế tiến công: một loạt động từ mạnh (đánh, đốt, chém, đạp, xô…), dứt
khoát (đốt xong, chém đặng, trối kệ); phép đối từ ngữ (trống kỳ/trống giục; đạn
nhỏ/đạn to; đâm ngang/chém ngược…), đối ý (manh áo vải, ngọn tầm vông/đạn nhỏ,
đạn to,tàu sắt, tàu đồng…), nhịp điệu đoạn văn nhanh, dồn dập…tái hiện trận công
đồn khẩn trương, quyết liệt, sôi động. Trên nền đó là hình ảnh người nông dân nghĩa
sĩ với khí thế đạp trên đầu thù, không quản ngại bất kì khó khăn gian khổ nào, rất tự
tin và đầy ý chí quyết thắng. Hình ảnh đó oai phong lẫm liệt như hình tượng các dũng
sĩ trong các thiên anh hùng ca.
3. Đánh giá:
– Hình tượng người nông dân xuất hiện rải rác trong văn học nhưng rõ ràng phải đến
Đồ Chiểu, hình tượng đó mới được phản ánh đầy đủ, rõ nét, đặc biệt khắc sâu vẻ đẹp
tâm hồn cao quí của người nông dân: lòng yêu nước, ý chí quyết tâm bảo về Tổ quốc.
– Điểm mới mẻ đó khẳng định tầm cao tư tưởng, tình cảm, sự đóng góp lớn lao của
Nguyễn Đình Chiểu trong văn học nước nhà.
III. Biểu điểm:
– Điểm 7,0: Đáp ứng được yêu cầu nêu trên, văn viết sâu sắc, diễn đạt trong sáng. Bài
viết thể hiện sự sáng tạo, cảm thụ riêng. Có thể còn một vài sai sót nhỏ.
– Điểm 5-6: Cơ bản đáp ứng được yêu cầu trên, văn viết chưa thật sâu sắc nhưng diễn
đạt trong sáng. Có thể mắc một vài sai sót nhỏ.

– Điểm 3-4: Cơ bản hiểu yêu cầu của đề. Bố cục bài viết rõ ràng. Chọn và phân tích
được dẫn chứng song ý chưa sâu sắc. Có thể mắc một vài sai sót nhỏ.
– Điểm 1-2: Chưa hiểu rõ yêu cầu của đề. Diễn đạt lúng túng, trình bày cẩu thả.
– Điểm 0: Sai lạc cả nội dung và phương pháp.
* Lưu ý:
– Giám khảo nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm
của thí sinh. Cần khuyến khích những bài viết có chất văn, có những suy nghĩ sáng
tạo.
– Việc chi tiết hóa điểm số của các câu, các ý phải đảm bảo không sai lệch với tổng
điểm của câu và được thống nhất trong hội đồng chấm. Điểm lẻ được làm tròn đến
0,5 điểm sau khi đã chấm xong và cộng tổng điểm toàn bài.
4

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG LẦN 1
NĂM HỌC 2012-2013
Môn: Văn – Lớp 11 ( Ngày thi: 13/11/2012)
(Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian giao đề)
Đề thi có 01 trang

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT SÔNG LÔ
ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu 1 (4 điểm)

Lỗi lầm và sự biết ơn.
Hai người bạn cùng đi qua sa mạc. Trong chuyến đi, giữa hai người xảy ra cuộc tranh luận và một
người nổi nóng, không kiềm chế được mình đã nặng lời miệt thị người kia. Cảm thấy bị xúc phạm, anh
không nói gì, chỉ viết lên cát: “Hôm nay, người bạn tốt nhất đã làm khác đi những gì tôi nghĩ”.
Họ đi tiếp tục, thấy một ốc đảo và quyết định bơi đến. Người bị miệt thị lúc nãy bây giờ bị đuối

sức và chìm dần. Người bạn kia đã tìm cách cứu anh. Khi đã lên bờ, anh lấy một miếng kim loại khắc
lên đá: “Hôm nay, người bạn tốt nhất của tôi đã cứu sống tôi”.
Người kia hỏi: “Tại sao khi tôi xúc phạm anh, anh viết lên cát còn bây giờ anh lại khắc lên đá ?”
Anh ta trả lời: “Những điều viết lên cát sẽ nhanh chóng xoá nhoà theo thời gian, nhưng không ai có
thể xoá được những điều tốt đẹp đã được ghi tạc trên đá, trong lòng người”.
Vậy, mỗi chúng ta hãy học cách viết những nỗi đau buồn, thù hận lên cát và khắc ghi những ân
nghĩa lên đá.
(“Hạt giống tâm hồn”- Tập 4, NXB Tổng hợp TP. HCM, 2004)
Suy nghĩ và bình luận về ý nghĩa của câu chuyện trên.
Câu 2 (6 điểm)
Nói về Nguyễn Đình Chiểu và Nguyễn Khuyến, SGK Ngữ văn 11 nâng cao có viết: “Về văn học,
giữa hai ông có những nét vừa giống nhau lại vừa khác nhau.”
Anh (chị) hãy chứng minh ý kiến trên.

………….………..HẾT…………………
Họ và tên thí sinh:……………………………………………..SBD……………
Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm

I. Yêu cầu về kĩ năng : – Học sinh nắm vững chiêu thức và kĩ năng làm bài nghị luận xã hội. – Làm sáng tỏ nhu yếu của đề bài qua những bước lý giải, chứng tỏ, phản hồi vàrút ra ý nghĩa bài học kinh nghiệm cho bản thân. – Bài làm phải có bố cục tổng quan rõ ràng, cấu trúc ngặt nghèo, lập luận thuyết phục. II. Yêu cầu về kiến thứcHọc sinh hoàn toàn có thể trình diễn theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đạt đượcnhững nhu yếu sau : MỞ BÀI : ( 0.5 điểm ) – Nêu được yếu tố cần nghị luận : vai trò của hành vi trong việc hiện thực hóa giấcmơ của con người. THÂN BÀI : ( 7 điểm ) 1. Giải thích ý niệm : ( 1.5 điểm ) – Ước mong là những mong ước, tham vọng về những điều tốt đẹp trong tương lai. Người ta sống ai cũng mong ước về những điều tốt đẹp cho mình ( trong thực tiễn vẫncó những ước mong không chính đáng, ta ý niệm rằng đó chỉ là những dục vọngthấp hèn ). Nhưng từ hiện thực của đời sống đến hiện thực cần vươn tới để đạt đượctrong tương lai là một khoảng cách. Nó là cả một đường bay dài – hiểu theo cách nóiShakespeare. – Ước mong phải song song với hành vi, Nếu ước mong mà không thực thi bằngnhững việc làm đơn cử thì sau cuối ước mong đó cũng chỉ là mong ước. Shakespeare rất có ý thức nhấn mạnh vấn đề vai trò của hành vi trong việc hiện thực hóaước mơ của con người. Chỉ bằng hành động ta mới đạt được những gì mình cần đạttới. 2. Phân tích, chứng tỏ và phản hồi về ý niệm : ( 4 điểm ) – Quan niệm trên là một ý niệm đúng đắn. Thực tế cho thấy chẳng mấy ai hoànthành sở nguyện của mình khi cứ ngồi mong ước suông. Những người thành đạt trongđời luôn thao tác, luôn hành vi. – Hành động luôn thiết yếu so với toàn bộ mọi người – nhất là những hành vi mangtính xu thế. Không phải có hành vi là sẽ có thành công xuất sắc nhưng muốn thànhcông thì phải hành vi. Hành động hài hòa và hợp lý sẽ rút ngắn con đường đến đích. Nếungược lại, con đường ấy sẽ lê dài thêm ra. – Hành động hoàn toàn có thể dẫn đến thành công xuất sắc hay thất bại tuy nhiên điều quan trọng là phải biếtrút ra những bài học kinh nghiệm kinh nghiệm tay nghề từ những thành công xuất sắc hay thất bại đó. – Ước mong phải tương thích với năng lực và thực trạng của mỗi người. Ước mong xavời, thiếu thực tiễn thì dù có cố gắng nỗ lực đến mấy cũng khó mà đạt được. – Nếu ai đó trong đời thường mặc kệ tổng thể nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu ước mong của mìnhthì đó là một sai lầm đáng tiếc lớn. 3. Bài học nhận thức và hành vi : ( 1.5 điểm ) – Quan niệm của Shakespeare góp thêm phần nhắc nhở những ai chỉ biết ước mongmà không chịu hành vi. – Ở một góc nhìn khác, hoàn toàn có thể xem ý niệm trên là lời ưng ý, biểu dương nhữngcon người luôn thao tác không ngừng để đạt được ước mong của mình. KẾT LUẬN : ( 0.5 điểm ) – Khẳng định đây là một ý niệm đúng đắn, cần phát huy ; phối hợp bày tỏ thái độ, tâm lý của bản thân so với mỗi con người trong đời sống. Câu 2 : I. Yêu cầu về kĩ năng : – Học sinh biết vận dụng kĩ năng nghiên cứu và phân tích tác phẩm để làm sáng tỏ một nhận địnhvề tác phẩm văn học. – Biết cách thiết kế xây dựng bài văn có cấu trúc ngặt nghèo, hợp lý. – Trình bày mạch lạc, trong sáng, cảm hứng và có những phát hiện mới lạ, sáng tạoII. Yêu cầu về kiến thứcMỞ BÀI : ( 0.5 ĐIỂM ) – Giới thiệu về tác giả Huy Cận và bài thơ Tràng giang – Giới thiệu về yếu tố cần nghị luận : “ Tràng giang đã tiếp nối đuôi nhau mạch thi cảm truyềnthống với sự cải cách đích thực ”. THÂN BÀI : ( 11 điểm ) 1. Giải thích đánh giá và nhận định : ( 2 điểm ) a. Mạch thi cảm truyền thống cuội nguồn là gì ? – Cảm hứng sáng tác của văn học truyền thống cuội nguồn thường thiên về nỗi buồn : + Đó là nỗi buồn về thế thái nhân tình + Nỗi buồn về sự nhỏ bé hữu hạn của đời người trước cái vô hạn, vô biên của đất trờimà người ta thường gọi là “ nỗi sầu thiên hà ”. + Đó là nỗi buồn về quê nhà quốc gia hoặc thân phận người lữ khách xa quê. + Đó là nỗi buồn li biệt, xa cách … – Và người xưa thường mang tâm trạng buồn và nỗi đơn độc ấy của mình để khoác lêncho vạn vật thiên nhiên, vạn vật. ( Chứng minh qua thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm, Bà Huyện Thanh Quan, Nguyễn Du, Nguyễn Khuyến … ) b ) Sự cải cách đích thực là gì ? – Cách tân : trước hết là sự thay đổi, trong thi ca văn minh nhất là trào lưu Thơ mới1930 – 1945, sự thay đổi ấy biểu lộ trong hồn thơ và cả trong phương pháp biểu hiệncủa nó. 2. Phân tích bài thơ Tràng giang để làm sáng tỏ nhận định và đánh giá trên : ( 9 điểm ) a ) Tràng giang đã tiếp nối đuôi nhau mạch thi cảm truyền thống cuội nguồn : ( 4 điểm ) – Cảm hứng bao trùm hàng loạt bài thơ là nỗi buồn, tâm trạng bơ vơ của một con ngườikhi một mình đối lập với ngoài hành tinh để cảm nhận được cái vô cùng, vô tận của đất trờivà nỗi đơn độc nhỏ bé của kiếp người. Thể hiện qua : + Nhan đề : Tràng giang : sông dài – rộng – mênh mang + Lời đề từ ; tóm gọn toàm bộ cảm hứng của bài thơ : bâng khuâng và nhớ + Khổ 1 : nỗi buồn, nỗi sầu trước cảnh vạn vật thiên nhiên mênh mang sóng nước. + Khổ 2 : nỗi buồn, sự nhỏ bé của con người khi một mình đối lập với không gianvũ trụ bát ngát to lớn + Khổ 3 : nỗi buồn trước cái hoang vắng đến rợn ngợp của vạn vật thiên nhiên và sự lạc loàicủa kiếp người. + Khổ 4 ; nỗi buồn nhớ nhà nhớ quê da diết. – Không gian bao trùm bài thơ là khoảng trống thiên hà, đa chiều, gợi sầu : Nắng xuống, trời lên, sâu chót vótSông dài, trời rộng, bến cô liêu – Song hơn hết thơ Huy Cận vẫn là dòng chảy tiếp nối đuôi nhau trong mạch nguồn tình cảmđối với quê nhà quốc gia : Mỗi người Nước Ta đọc Tràng giang đều liên tưởngđến một cảnh sông nước nào mình đã đi qua. Có một cái gì rất quen thuộc ở hình ảnhmột cành củi khô hay những cánh bèo chìm nổi trên sóng nước bát ngát, ở hìnhảnh những cồn cát, làng mạc ven sông, ở cảnh chợ chiều xào xạc, ở một cánh chimchiều … – Mạch nguồn truyền thống lịch sử ấy còn được bộc lộ qua việc vận dụng nhuần nhuyễnthể thơ 7 chữ với cách ngắt nhịp, gieo vần, cấu trúc đăng đối ; bút pháp tả cảnh ngụtình, gợi hơn là tả … những từ Hán Việt cổ kính ( tràng giang, cô liêu … ). b ) Sự cải cách đích thực trong thơ Huy Cận : ( 5 điểm ) – Tràng giang không chỉ tiếp nối nỗi buồn trong thi ca truyền thống lịch sử mà còn bộc lộ “ nỗi buồn thế hệ ” của một “ cái tôi ” Thơ mới thời mất nước “ chưa tìm thấy lối ra ”. – Huy Cận đến với khoảng trống truyền thống lịch sử nhưng lại lan rộng ra khoảng trống ấy ra bachiều tít tắp, vô tận đến bát ngát ( dài – rộng – cao ). Nắng xuống, trời lên, sâu chót vótSông dài, trời rộng, bến cô liêu – Sự cải cách còn biểu lộ trong cách cảm nhận sự vật, trong cách sử dụng thi liệuhình ảnh : củi, sông, nắng, bèo, cát, cánh chim …. Tất cả tạo ra sự một bức tranhthiên nhiên quê nhà thân thiện, quen thuộc. Bởi nó đã in dấu, đã hằn sâu, đã hoàcùng dòng chảy và đã lẫn vào những cảnh quê nhà sông nước trên khắp đất nướcViệt Nam yêu dấu. – Sáng tạo của Huy Cận còn biểu lộ ở hai câu thơ kết thúc bài : Lòng quê dợn dợn vời con nướcKhông khói hoàng hôn cũng nhớ nhà + Người xưa thường nhìn thấy khói, thấy sóng trên sông mà gợi nỗi nhớ nhà : “ Nhật mộ hương quan hà xứ thị ? Yên ba giang thượng sử nhân sầu ” ( Hoàng Hạc lâu – Thôi Hiệu ) + Nhưng đến Huy Cận nỗi nhớ ấy có vẻ như cao độ hơn và cách diễn đạt cũng mớilạ hơn : “ Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà ” – Song, Tràng giang lại cũng rất mới qua xu thế giãi bày trực tiếp “ cái tôi ” trữtình ( buồn điệp điệp, sầu trăm ngả, không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà … ), quanhững từ ngữ phát minh sáng tạo mang dấu ấn xúc cảm cá thể của tác giả ( sâu chót vót, niềmthân mật, dợn dợn … )  Thể thơ bảy chữ với nhạc điệu đa dạng và phong phú, từ ngữ hàm súc, tinh xảo đã đem lại cho “ Tràng giang ” một sự hòa giải giữa ý và tình, giữa cổ xưa và văn minh. KẾT LUẬN ( 0.5 điểm ) : Nêu những tâm lý và cảm nhận của người viết về giá trị và sự góp phần tích cựccủa Huy Cận trong trào lưu Thơ mới nói riêng và thơ ca Nước Ta tân tiến nóichung. Họ và tên thí sinh : … … … … … … … … .. … … … … .. Chữ ký giám thị 1 : Số báo danh : … … … … … … … … … … … .. … … … … … … … … …. … … … … … … .. SỞ GDĐT BẠC LIÊUĐỀ CHÍNH THỨC ( Gồm 01 trang ) KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10, 11 VÒNG TỈNHNĂM HỌC 2011 – 2012 * Môn thi : Ngữ văn * Bảng : A * Lớp : 11 * Thời gian : 180 phút ( Không kể thời hạn giao đề ) ĐỀCâu 1 : ( 8 điểm ) Trình bày tâm lý của anh ( chị ) về câu nói : “ Sống không phải là kí sinh trùngcủa trần gian, sống để mưu đồ một công cuộc có ích gì cho đồng bào tố quốc ”. ( Phan Chu Trinh ) Câu 2 : ( 12 điểm ) Lý giải về bức tranh vạn vật thiên nhiên trong thơ văn Nguyễn Khuyến, PGS. tiến sỹ TrầnNho Thìn có viết : “ Với tư thế tầm trung, phi nho của mình, Nguyễn Khuyến có lẽ rằng làngười tiên phong trong lịch sử dân tộc văn học Nôm phản ánh một cách khá đơn cử, sinh độngbức tranh hoạt động và sinh hoạt hằng ngày của làng quê vào thơ ông. Thiên nhiên làng quê khôngcòn là khoảng trống thanh tĩnh, xa lánh vật dục, xa lánh chốn thị thành tất bật danhlợi như khoảng trống thơ nhà nho truyền thống cuội nguồn nữa. Không đứng bên ngoài hay bên trênđể quan sát nữa, cụ Tam Nguyên Yên Đổ đã là người xuất hiện thật sự, hiện hữu thườngtrực trong đời sống hằng ngày ấy, tắm mình, đằm mình trong không khí ấy ”. ( Trần Nho Thìn – Văn học trung đại Nước Ta dưới góc nhìn văn hóa truyền thống, Nxb Giáo dục đào tạo, 2007 ). Hãy lý giải và làm sáng tỏ đánh giá và nhận định trên trải qua 1 số ít tác phẩm củaNguyễn Khuyến. — HẾT — SỞ GDĐT BẠC LIÊUĐỀ CHÍNH THỨC ( Gồm 02 trang ) KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10, 11 VÒNG TỈNHNĂM HỌC 2011 – 2012 * Môn thi : Ngữ văn * Bảng : A * Lớp : 11 * Thời gian : 180 phút ( Không kể thời hạn giao đề ) HƯỚNG DẪN CHẤMCâu 1 : ( 8 điểm ) I. Yêu cầu về kĩ năng – Vận dụng thuần thục cách làm bài văn nghị luận xã hội bàn về một tư tưởng, đạo lí. – Bố cục rõ ràng, lập luận ngặt nghèo, diễn đạt lưu loát. – Văn phong giàu xúc cảm, có tính phát minh sáng tạo. – Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu … II. Yêu cầu về kiến thứcHọc sinh hoàn toàn có thể trình diễn theo nhiều cách khác nhau nhưng cần bộc lộ được cácý chính sau : ( 1.0 đ ) 1 Khái quát yếu tố cần nghị luận. 2. Giải thích ( 1.0 đ ) – “ Kí sinh trùng ” : vi sinh vật sống suốt đời hay một phần đời ăn bám, phụ thuộcvào khung hình của loài khác và làm tổn hại cho khung hình này về mặt sinh học. -> Biểu tượng chỉ những kẻ sống ỷ lại, phụ thuộc vào người khác. – “ Mưu đồ ” : thống kê giám sát, dốc sức mình để triển khai dự tính lớn. – Ý nghĩa câu nói : Đây là một ý niệm sống tích cực : Không sống phụ thuộc, ănbám vào người khác mà sống là để góp sức. Câu nói khẳng định chắc chắn giá trị sống sót củacon người trong cuộc sống. 3. Trình bày tâm lý ( 5.0 đ ) – Sống trên đời phải biết vì mọi người, đem rất là mình để thiết kế xây dựng đất nướcvà làm đẹp cho đời là cách sống đẹp và có ý nghĩa nhất. ( 1.0 đ ) – Trong đời sống muôn màu muôn vẻ, nếu ta không biết tự chứng minh và khẳng định mình màchỉ sống như những loài “ kí sinh trùng ” thì ta sẽ mãi mãi bị lu mờ và bị xã hộiđào thải. ( 1.5 đ ) – Câu nói bộc lộ niềm khát khao sống góp sức. Đó là sự góp sức vĩnh viễn, bềnbỉ chứ không phải là nhất thời, thoáng qua. ( 1.5 đ ) – Phê phán những kẻ hèn nhát, thiếu bản lĩnh cá thể. ( 1.0 đ ) 4. Bài học nhận thức và hành vi ( 1.0 đ ) Phải nhận thức đúng đắn năng lực và sở trường của bản thân để học tập, lao độnghết mình chứ không chỉ sống phụ thuộc vào người khác. Đồng thời phải biết vươn lên, biếtkhẳng định mình để có được tương lai tốt đẹp, để thiết kế xây dựng quốc gia. Câu 2 : ( 12 điểm ) I. Yêu cầu về kiến thức và kỹ năng : – Nắm vững kĩ năng làm văn nghị luận văn học, cấu trúc ngặt nghèo. Diễn đạt mạchlạc, trôi chảy có cảm hứng. Lập luận có sức thuyết phục. – Phân tích thâm thúy những dẫn chứng có một vài đoạn hay, nắm chắc tác phẩm, khuyến khích bài viết có tính phát minh sáng tạo trong ý tưởng sáng tạo, có phong thái. II. Yêu cầu về kiến thức và kỹ năng : Bài làm hoàn toàn có thể trình diễn theo nhiều cách khác nhau nhưng cần cung ứng đượccác ý cơ bản sau : * Giới thiệu được yếu tố cần nghị luận ( 1.5 đ ) * Giải thích nhận định và đánh giá : Nguyễn Khuyến sống hòa mình với khung cảnh làng quêvà có được những dòng thơ viết về vạn vật thiên nhiên vô cùng chân thực, hay và thâm thúy. ( 2.0 đ ) * Chứng minh : – Yếu tố vạn vật thiên nhiên trong thơ Nguyễn Khuyến : Cảnh vật ở thôn quê rất đỗi bìnhdị, thân thiện, chân thực ; Những sự kiện đặc biệt quan trọng xảy ra ở thôn quê được miêu tả sinhđộng ; Cảnh sắc vạn vật thiên nhiên ở đồng bằng Bắc Bộ qua những mùa ; Những thắng cảnh củađất nước nhà thơ được đặt chân đến ; Cảnh hoạt động và sinh hoạt hằng ngày của làng quê. ( d / c ) ( 4.0 đ ) – Tình yêu vạn vật thiên nhiên trong thơ Nguyễn Khuyến : Miêu tả vạn vật thiên nhiên một cáchchân thật sinh động bằng tình cảm đơn giản và giản dị, đằm thắm ; Nguyễn Khuyến để tâm hồngiao hòa cùng cảnh vật, sống những giờ phút mê hoặc ; Yêu vạn vật thiên nhiên như yêu mộtngười bạn thân. ( d / c ) ( 3.0 đ ) * Kết luận : Đến với thơ viết về vạn vật thiên nhiên của Nguyễn Khuyến người đọc đượcvề với thôn quê Nước Ta ; Nguyễn Khuyến nhà thơ lớn của dân tình làng cảnh ViệtNam. ( 1.5 đ ) HẾTLưu ý : Chỉ cho điểm tối đa khi bài làm đạt được cả nhu yếu về kiến thức và kỹ năng và kiến thứcHọ và tên thí sinh : … … … … … … … … .. … … … … .. Chữ ký giám thị 1 : Số báo danh : … … … … … … … … … … … .. … … … … … … … … …. … … … … … … .. SỞ GDĐT BẠC LIÊUĐỀ CHÍNH THỨC ( Gồm 01 trang ) KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10, 11 VÒNG TỈNHNĂM HỌC 2011 – 2012 * Môn thi : Ngữ văn * Bảng : B * Lớp : 11 * Thời gian : 180 phút ( Không kể thời hạn giao đề ) ĐỀCâu 1 : ( 8 điểm ) Trình bày tâm lý của anh ( chị ) về câu nói : “ Sống không phải là kí sinh trùngcủa trần gian, sống để mưu đồ một công cuộc có ích gì cho đồng bào tố quốc ”. ( Phan Chu Trinh ) Câu 2 : ( 12 điểm ) Chọn và nêu tâm lý về nhân vật hoặc chi tiết cụ thể mà anh / chị cho là có ý nghĩa sâusắc nhất trong truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao. — HẾT — SỞ GDĐT BẠC LIÊUĐỀ CHÍNH THỨC ( Gồm 02 trang ) KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10, 11 VÒNG TỈNHNĂM HỌC 2011 – 2012 * Môn thi : Ngữ văn * Bảng : B * Lớp : 11 * Thời gian : 180 phút ( Không kể thời hạn giao đề ) HƯỚNG DẪN CHẤMCâu 1 : ( 8 điểm ) I. Yêu cầu về kĩ năng – Vận dụng thuần thục cách làm bài văn nghị luận xã hội bàn về một tư tưởng, đạo lí. – Bố cục rõ ràng, lập luận ngặt nghèo, diễn đạt lưu loát. – Văn phong giàu xúc cảm, có tính phát minh sáng tạo. – Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu … II. Yêu cầu về kiến thứcHọc sinh hoàn toàn có thể trình diễn theo nhiều cách khác nhau nhưng cần biểu lộ được cácý chính sau : 1. Khái quát yếu tố cần nghị luận. ( 1.0 đ ) 2. Giải thích ( 1.0 đ ) – “ Kí sinh trùng ” : vi sinh vật sống suốt đời hay một phần đời ăn bám, phụ thuộcvào khung hình của loài khác và làm tổn hại cho khung hình này về mặt sinh học. -> Biểu tượng chỉ những kẻ sống ỷ lại, phụ thuộc vào người khác. – “ Mưu đồ ” : thống kê giám sát, dốc sức mình để triển khai dự tính lớn. – Ý nghĩa câu nói : Đây là một ý niệm sống tích cực : Không sống phụ thuộc, ănbám vào người khác mà sống là để góp sức. Câu nói chứng minh và khẳng định giá trị sống sót củacon người trong cuộc sống. 3. Trình bày tâm lý ( 5.0 đ ) – Sống trên đời phải biết vì mọi người, đem rất là mình để thiết kế xây dựng quốc gia ( 1.0 đ ) và làm đẹp cho đời là cách sống đẹp và có ý nghĩa nhất. – Trong đời sống muôn màu muôn vẻ, nếu ta không biết tự chứng minh và khẳng định mình màchỉ sống như những loài “ kí sinh trùng ” thì ta sẽ mãi mãi bị lu mờ và bị xã hộiđào thải. ( 1.5 đ ) – Câu nói bộc lộ niềm khát khao sống góp sức. Đó là sự góp sức vĩnh viễn, bềnbỉ chứ không phải là nhất thời, thoáng qua. ( 1.5 đ ) – Phê phán những kẻ hèn nhát, thiếu bản lĩnh cá thể. ( 1.0 đ ) ( 1.0 đ ) 4. Bài học nhận thức và hành độngPhải nhận thức đúng đắn kĩ năng và sở trường của bản thân để học tập, lao độnghết mình chứ không chỉ sống nhờ vào người khác. Đồng thời phải biết vươn lên, biếtkhẳng định mình để có được tương lai tốt đẹp, để kiến thiết xây dựng quốc gia. Câu 2 : ( 12 điểm ) I. Yêu cầu về kĩ năng – Nắm vững kĩ năng làm văn nghị luận văn học, cấu trúc ngặt nghèo. Diễn đạt mạchlạc, trôi chảy có xúc cảm. Lập luận có sức thuyết phục. – Phân tích thâm thúy, nắm chắc tác phẩm, khuyến khích bài viết có tính sáng tạotrong ý tưởng sáng tạo, có phong thái. II. Yêu cầu về kiến thứcHọc sinh tự chọn cụ thể, vấn đề có vai trò và ý nghĩa quan trọng so với thiêntruyện. ( 1.5 đ ) Sau khi xác lập được nhân vật và cụ thể đơn cử, bài viết cần tiến hành theo lôgíc sau : – Nhân vật hoặc chi tiết cụ thể ấy có ý nghĩa thâm thúy chỗ nào ? ( 3.0 đ ) – Về mặt nội dung nhân vật, chi tiết cụ thể ấy làm điển hình nổi bật tư tưởng, chủ đề của thiêntruyện ở chỗ nào ? ( 3.0 đ ) – Về nghệ thuật và thẩm mỹ kiến thiết xây dựng nhân vật, cụ thể ấy có vai trò và tính năng như vậy nàotrong việc bộc lộ nội dung, tư tưởng ? ( 3.0 đ ) – Đánh giá chung về giá trị và ý nghĩa của nhân vật hoặc chi tiết cụ thể ấy. ( 1.5 đ ) Gợi ý : Nếu chọn nhân vật Chí Phèo là nhân vật có ý nghĩa thâm thúy nhất trong truyện, cầntriển khai những ý cơ bản sau : * Hình tượng Chí Phèo có ý nghĩa khái quát số phận của một lớp người, bản chấtcủa một xã hội. * Hình tượng Chí Phèo đầy sức sống bởi những nét đậm cá tính độc lạ rõ nét. * Xây dựng nhân vật Chí Phèo, Nam Cao phát hiện và trân trọng thực chất lươngthiện của người nông dân nghèo khó. HẾTLưu ý : Chỉ cho điểm tối đa khi bài làm đạt được cả nhu yếu về kỹ năng và kiến thức và kiến thứcSỞ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠOQUẢNG BÌNHĐỀ CHÍNH THỨCSố báo danh ……….. KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 11N ĂM HỌC 2012 – 2013M ôn thi : Ngữ văn ( Khóa thi ngày 27 tháng 3 năm 2013 ) Thời gian : 180 phút, không kể thời hạn giao đềCâu 1 ( 4,0 điểm ) Có ba cách để tự làm giàu mình : mỉm cười, cho đi và tha thứ. ( Theo : Hạt giống tâm hồn – NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh, 2008 ) Những suy ngẫm của anh / chị về ý niệm trên. Câu 2 ( 6,0 điểm ) Bàn về lao động nghệ thuật và thẩm mỹ của nhà văn, Mác-xen Pruxt cho rằng : Một cuộc thám hiểm thực sự không phải ở chỗ cần một vùng đấtmới mà cần một đôi mắt mới. Anh / chị hãy trình diễn quan điểm của mình về nhận định và đánh giá trên ? …………………………. HẾT ………………………….. S GIO DC – O TOQUNG BèNHCHNH THCK THI CHN HC SINH GII CP TNH LP 11NM HC 2012 – 2013M ụn thi : NG VNHNG Doanh Nghiệp CHM ( Gm cú 03 trang ) A. hớng dẫn chung – Giỏm kho cn c vo ni dung trin khai v mc ỏp ng cỏc yờu cu v knng cho tng ý im ti a hoc thp hn. – im ton bi l tng s im ca hai cõu, khụng lm trũn s, cú th cho : 0 ; 0,25 ; 0,5 ; 0,75 … n ti a l 10. – Cn khuyn khớch nhng bi vit cú lp lun cht ch, vn vit sỏng to, giu cmxỳc, trỡnh by sch p, chun chớnh t. – Nhng ni dung trong du ( … ) ch yu ch cú tớnh gi ý, khụng buc hc sinhphi trỡnh by tng t ; giỏm kho cn linh ng khi vn dng ỏp ỏn. B.hớng dẫn cụ thểI. Yêu cầu về kĩ năng : – Yêu cầu 1 : Biết cách làm một bài văn nghị luận. – Yêu cầu 2 : Bố cục bài làm rõ ràng, cấu trúc hài hòa và hợp lý. Hình thành và tiến hành ý tốt. – Yêu cầu 3 : Diễn đạt suôn sẻ. Mắc ít lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp. II. Yêu cầu về nội dung và cách cho điểm : CõuYờu cu v ni dung4, 0HS cú th trỡnh by theo nhiu cỏch, nhng cn phi hiu ỳng v bn lunc ý ngha cõu núi. Bi vit phi chõn thnh, th hin c s hiu bitv nhn thc sõu sc i vi vn, ng thi bit a ra nhng suy ngmcn thit cho bn thõn hon thin nhõn cỏch. a. Gii thớch ý ngha cõu núiimHS cn ch rừ : – T lm giu mỡnh : t nuụi dng v bi p tõm hn mỡnhMm ci : biu hin ca nim vui, s lc quan, yờu iCho i : l bit quan tõm, chia s vi mi ngiTha th : l s bao dung, lng vi li lm ca ngi khỏc0, 5 – í c cõu : Tõm hn con ngi s tr nờn trong sỏng, giu p hnnu bit lc quan, s chia v lng vi mi ngi. b. Bn lun v ý ngha cõu núi0, 5HS khng nh tớnh ỳng n ca vn trờn c s trin khai nhng ni dungsau : – Lc quan, yờu i giỳp con ngi cú sc mnh vt lờn nhngkhú khn, th thỏch trong cuc sng, cú nim tin v bn thõn vhng n mt khỏt vng sng tt p ( HS ly dn chng, phõn tớch ). – Bit quan tõm, chia s, con ngi ó chin thng s vụ cm, ớch ksng giu trỏch nhim v yờu thng hn ( HS ly dn chng, phõntớch ). – Bit bao dung, lng, con ngi s trỳt b au kh v thự hnsng thanh thn hn v mang li nim vui cho mi ngi ( HS ly dn0, 50,50,5 chứng, nghiên cứu và phân tích ). – Ngoài sự sáng sủa, sẻ chia, độ lượng con người còn hoàn toàn có thể bồi đắp, và nuôi dưỡng tâm hồn mình bằng những ứng xử tốt đẹp khác ( HSlấy dẫn chứng, nghiên cứu và phân tích ). 0,5 c. Bài học nhận thức và hành vi : – Sự giàu sang về tâm hồn có ý nghĩa quyết định hành động sự triển khai xong nhâncách của mỗi người. Cần có ý thức gìn giữ và bồi đắp để đời sốngtinh thần, tình cảm của bản thân không bị xói mòn và chai sạn bởimặt trái của đời sống tân tiến. – Để làm được điều đó, phải khởi đầu từ những thái độ sống tích cực, có ý nghĩa với mình và mọi người. 0,5 Học sinh hoàn toàn có thể trình diễn theo nhiều cách, nhưng cơ bản đạt được những nội6, 0 đ dung sau : a. Giải thích yếu tố – Cuộc thám hiểm thực sự : quy trình lao động nghệ thuật và thẩm mỹ của nhà vănđể phát minh sáng tạo nên tác phẩm đích thực. – Vùng đất mới : hiện thực đời sống chưa được tò mò – Đôi mắt mới : cái nhìn và cách cảm thụ đời sống mới mẻ và lạ mắt – Hàm ý câu nói : Trong quy trình phát minh sáng tạo, điều cốt yếu là nhà vănphải có cái nhìn và cách cảm thụ độc lạ, giàu tính phát hiện về conngười và cuộc sống. b. Khẳng định yếu tố ( HS dựa vào tri thức lí luận về đặc trưng phản ánh của văn học, phong0, 50,250,250,250, 25 cách thẩm mỹ và nghệ thuật của nhà văn, tư chất nghệ sĩ … để tiến hành vấn đề ). – Trong sáng tác văn học, đề tài mới chưa phải là cái quyết định hành động giátrị của một tác phẩm. + Đề tài chính là khoanh vùng phạm vi hiện thực đời sống được phản ánh trong tácphẩm. Với một đề tài mới nhưng nhà văn chỉ sao chép nguyên xi theolối chụp ảnh thì không mang lại giá trị đích thực cho tác phẩm. + HS lấy dẫn chứng : ( Phong trào Thơ mới đã hướng đến đề tài mớilà quốc tế của cái tôi cá thể thành viên tuy nhiên không phải tác phẩm nàocũng có giá trị … ). 0,50,250,25 – Giá trị tác phẩm và phong thái thẩm mỹ và nghệ thuật của nhà văn đượcquyết định bởi cái nhìn và cách cảm thụ đời sống của người cầm 1,0 bút. + Dù đề tài cũ nhưng bằng cái nhìn độc lạ, giàu tính phát hiện vàkhám phá, nhà văn hoàn toàn có thể thấu suốt thực chất đời sống, mang lại cho 0,5 tác phẩm giá trị tư tưởng thâm thúy. + HS chọn dẫn chứng và nghiên cứu và phân tích : ( Chí Phèo, không riêng gì là nỗi khổ vật chất mà đau đớn hơn là bi kịchtinh thần, nỗi đau bị cướp đi cả nhân hình lẫn nhân tính, bị cự tuyệt 1,5 quyền làm người. Nhà văn còn phát hiện được đốm sáng nhân tính ẩnchứa bên trong cái lốt quỷ dữ của Chí Phèo … ) ( Vội vàng là tác dụng của cái nhìn tươi mới, của cặp mắt “ xanh non, biếc rờn ” trước vẻ đẹp mùa xuân, đã bày ra trước mắt người đọc mộtthiên đường mặt đất, một bữa tiệc trần gian. Hơn nữa, với nhận thứcmới mẻ về thời hạn tuyến tính, nhà thơ đã yêu cầu một quan niệmsống tích cực … ) c. Mở rộng, nâng cao yếu tố – Nếu đã có cái nhìn giàu tính tò mò, phát hiện lại tiếp cận vớimột đề tài mới lạ thì sức phát minh sáng tạo của nhà văn và giá trị độc lạ củatác phẩm càng cao. Vì thế, coi trọng vai trò quyết định hành động của “ đôi mắtmới ” nhưng cũng không nên phủ nhận ý nghĩa của “ vùng đất mới ” 0, 5 trong thực tiễn sáng tác. – Để có cái nhìn và cách cảm thụ độc lạ, nhà văn cần trau dồi tàinăng ( sự tinh xảo, tinh tế … ), tu dưỡng tâm hồn ( tấm lòng, tình cảmđẹp với con người và cuộc sống … ) và xác lập một tư tưởng, quan điểmđúng đắn, tân tiến. 0, 5 ………………………. HẾT ……………………….. Ủy Ban Nhân Dân TỈNH THÁI NGUYÊNKỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎISỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠONăm học 2011 – 2012M ÔN : NGỮ VĂN – LỚP 11 THPTĐỀ CHÍNH THỨC ( Thời gian làm bài : 150 phút không kể thời hạn giao đề ) Câu 1 ( 8,0 điểm ) Hãy viết một bài văn nghị luận ( khoảng chừng 600 từ ) có nhan đề Con lật đật. Câu 2 ( 12,0 điểm ) Bàn về nhân vật trong tác phẩm văn học có quan điểm cho rằng : “ Nhà văn phát minh sáng tạo nhân vật để gửi gắm tư tưởng, tình cảm và ý niệm củamình về cuộc sống ”. Em hãy làm sáng tỏ đánh giá và nhận định trên qua nhân vật trong một truyện ngắn mà emđã được học trong chương trình Ngữ văn lớp 11 THPT. —— Hết——Họ và tên thí sinh : … … … … … … … … … … … … … … … …. SBD : … … … … … … … …. UBND TỈNH THÁI NGUYÊNSỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOHƯỚNG DẪN CHẤMTHI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNHNăm học 2011 – 2012M ÔN : NGỮ VĂN LỚP 11 THPT ( Gồm có 03 trang ) I. Hướng dẫn chung – Giám khảo cần nắm vững nhu yếu của hướng dẫn chấm để nhìn nhận đúng bàilàm của thí sinh. Tránh cách chấm đếm ý cho điểm. – Khi vận dụng đáp án và thang điểm, giám khảo cần vận dụng dữ thế chủ động, linhhoạt với ý thức trân trọng bài làm của học viên. Đặc biệt là những bài viết có cảmxúc, có quan điểm riêng biểu lộ sự độc lập, phát minh sáng tạo trong tư duy và trong cách biểu lộ. – Nếu có việc chi tiết cụ thể hóa những ý cần phải bảo vệ không xô lệch với tổng điểmvà được thống nhất trong toàn Hội đồng chấm thi. – Điểm toàn bài là tổng điểm của những câu hỏi trong đề thi, chấm điểm lẻ đến 0,25 và không làm tròn. II. Đáp án và thang điểmCâu 1A. ĐÁP ÁNHọc sinh hoàn toàn có thể tự do trình diễn những tâm lý của mình nhưng cần đảm bảonhững nhu yếu sau : 1. Về kiến thứca. Giải thích : con lật đật – đồ chơi quen thuộc – Lật đật có nguồn gốc từ Nhật Bản, về sau gia nhập vào Nga, tại đây nó đượccải tiến và truyền bá thoáng đãng trở thành nét văn hóa truyền thống rực rỡ của quốc gia bạch dương. Với trẻ nhỏ ở nhiều nước trên quốc tế, trong đó có Nước Ta, lật đật là thứ đồ chơiquen thuộc và mê hoặc. – Con lật đật có nhiều đặc thù rất đáng quan tâm : vẻ mặt vui tươi, tươi tắn, vì có bộphận giữ cân đối rất tốt nên dù có bị tác động ảnh hưởng thế nào cũng luôn trở lại tư thếthẳng đứng. b. Suy nghĩ của bản thânDù chỉ đơn thuần là một món đồ chơi nhưng con lật đật lại gợi cho tất cả chúng ta nhiềusuy nghĩ : – Con lật đật luôn mang vẻ mặt tươi tắn, vui tươi, đó chính là bộc lộ của sự lạcquan yêu đời. Điều này rất có ý nghĩa. Bởi, trong đời sống tất cả chúng ta cần phải lạcquan, vững vàng vượt qua thử thách và hơn thế tất cả chúng ta còn phải biết mỉm cười chấpnhận những thất bại để hoàn toàn có thể liên tục làm lại. – Con lật đật luôn luôn đứng thẳng dù có bị lật qua lật lại. Trong đời sống, conngười luôn phải đương đầu với những khó khăn vất vả thử thách, điều quan trọng là khôngđược cúi đầu gục ngã trước bất kể thực trạng nào, phải biết đứng dậy sau mỗi thất bạiđể luôn hướng về phiá trước. – Vì có một trọng tâm vững chãi nên nó hoàn toàn có thể đứng vững dù có bị ảnh hưởng tác động thếnào. Điều này giúp mỗi tất cả chúng ta hiểu rằng mỗi người cần phải có bản lĩnh sống để cóthể vững vàng dù trong mọi trường hợp của đời sống. c. Bài học cho mọi người – Trong đời sống luôn sáng sủa, chuẩn bị sẵn sàng đối lập với những thử thách và biếtchấp nhận thất bại để đi đến thành công xuất sắc. – Mỗi người cần tự rèn luyện cho mình một bản lĩnh vững vàng để hoàn toàn có thể tự tin, dữ thế chủ động trong đời sống vốn rất nhiều những khó khăn vất vả, nguy hiểm. * Lưu ý : Khi làm bài thí sinh cần đưa dẫn chứng tương thích để làm sáng tỏ yếu tố. 2. Về kĩ năng – Biết cách làm một bài văn NLXH về một tư tưởng đạo lý. – Bố cục sáng rõ, lập luận ngặt nghèo, tinh tế. – Hành văn trôi chảy, mạch lạc, chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùngtừ, ngữ pháp … B. BIỂU ĐIỂM – Điểm 7 – 8 : Đáp ứng tốt những nhu yếu trên. – Điểm 5 – 6 : Đáp ứng ở mức độ tương đối những nhu yếu đã nêu. Còn mắc một sốlỗi nhỏ về diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp. – Điểm 3 – 4 : Về cơ bản phân phối những nhu yếu của bài. Có thể mắc 1 số ít lỗi vềdiễn đạt, dùng từ, ngữ pháp nhưng vẫn rõ ý của mình. – Điểm 1 – 2 : Chưa hiểu rõ nhu yếu của đề. Bài viết lan man không thoát ý hoặcquá sơ sài. – Điểm 0 : Lạc đề, hoặc không làm bài. Câu 2A. ĐÁP ÁNBài làm của học viên cần bảo vệ những nhu yếu sau đây : 1. Về kiến thứca. Giải thích nhận địnhÝ nghĩa, vai trò của nhân vật trong truyện là góp thêm phần bộc lộ tư tưởng, tìnhcảm và ý niệm của nhà văn về cuộc sống. + Tư tưởng : nhận thức, sự lý giải và thái độ của nhà văn so với đối tượng người dùng, vớinhững yếu tố nhân sinh đặt ra trong tác phẩm. + Tình cảm ( tình cảm thẩm mĩ ) : những rung động, những xúc cảm thẩm mĩ đốivới thực tại thể hiện quốc tế niềm tin cũng như đậm cá tính và kinh nghiệm tay nghề xã hội của nhàvăn. + Quan niệm ( ý niệm nghệ thuật và thẩm mỹ ) về cuộc sống : nguyên tắc khám phá, cắtnghĩa quốc tế và con người biểu lộ ở điểm nhìn thẩm mỹ và nghệ thuật, ở chủ đề sáng tác, kiểunhân vật và mối quan hệ giữa những nhân vật, ở cách xử lí những biến cố … của nhà văn. b. Làm sáng tỏ đánh giá và nhận định – Chọn được nhân vật tiêu biểu vượt trội trong một truyện ngắn rực rỡ của chương trìnhNgữ văn lớp 11. – Phân tích nhân vật ở những góc nhìn : Ngoại hình, nội tâm, ngôn từ, hành vi, biến cố, mối quan hệ với những nhân vật khác …. – Trên cơ sở đó giúp người đọc thấy rõ được tư tưởng, tình cảm, ý niệm củanhà văn về cuộc sống trải qua nhân vật. c. Bình luận – Tư tưởng, tình cảm và ý niệm của nhà văn gửi gắm trong nhân vật giúp tácgiả chuyển tải tư tưởng, chủ đề của tác phẩm và thông điệp của mình tới người đọc. Nội dung và nghệ thuật và thẩm mỹ của tác phẩm nhờ đó mà gắn bó, hoàn thành xong. Tác phẩm dễthành công hơn. – Khẳng định sự đúng đắn của đánh giá và nhận định. Đó là địa thế căn cứ để nhìn nhận, thậm địnhđồng thời cũng là nhu yếu so với người cầm bút và khuynh hướng cho sự mày mò, tiếpnhận tác phẩm. 2. Về kỹ năng và kiến thức – Biết vận dụng linh động những kỹ năng và kiến thức Ngữ văn đã học để làm bài vănNLVH. – Bố cục sáng rõ, lập luận ngặt nghèo, tinh tế. – Hành văn trôi chảy, mạch lạc, có cảm hứng. Chữ viết rõ ràng, không mắc lỗichính tả, dùng từ, ngữ pháp … B. BIỂU ĐIỂM – Điểm 11 – 12 : Đáp ứng tốt những nhu yếu trên, bài làm có sự phát minh sáng tạo. – Điểm 9 – 10 : Đáp ứng ở mức độ khá những nhu yếu của bài. Có thể có một vài lỗinhỏ về diễn đạt, dùng từ, chính tả … – Điểm 7 – 8 : Về cơ bản phân phối được nhu yếu của đề, nhưng bài làm chưa sâu, còn mắc 1 số ít lỗi về diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp … – Điểm 5 – 6 : Hiểu được nhu yếu của đề, nhưng lý giải, chứng tỏ và bìnhluận còn lúng túng. Mắc một số ít lỗi về diễn đạt, dùng từ, chính tả, ngữ pháp … – Điểm 3 – 4 : Chưa hiểu rõ nhu yếu của đề. Bài làm sơ sài, thiên về nghiên cứu và phân tích đơnthuần. Diễn đạt lủng củng, tối nghĩa. Mắc nhiều lỗi. – Điểm 1-2 : Chưa hiểu đề, bài làm quá sơ sài, mắc quá nhiều lỗi. – Điểm 0 : Lạc đề, không làm bài. —————— Hết—————–SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚCKÌ THI CHỌN HSG LỚP 11 trung học phổ thông NĂM HỌC 2011 – 2012 ————- ĐỀ THI MÔN : NGỮ VĂNĐỀ CHÍNH THỨC ( Dành cho học viên những trường trung học phổ thông ) Thời gian làm bài : 180 phút ( Không kể thời hạn giao đề ). —————————————— Câu 1 ( 3,0 điểm ). Suy nghĩ của anh ( chị ) về ý nghĩa của bài thơ sau : Ví không có cảnh đông tànThì không có cảnh huy hoàng ngày xuânNghĩ mình trong bước gian truânTai ương rèn luyện ý thức thêm hăng. ( Tự khuyên mình – Nhật kí trong tù – Hồ Chí Minh ) Câu 2 ( 7,0 điểm ). Phân tích Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu để làm sáng tỏ ýkiến sau : Chỉ có đến Nguyễn Đình Chiểu và với Nguyễn Đình Chiểu thì hình ảnhngười nông dân mới chính thức bước vào văn học, không phải như những nạn nhânđáng thương của xã hội phong kiến, mà như những người anh hùng thật sự của dântộc. ( Nguyễn Lộc ). ——— HẾT——–Cán bộ coi thi không lý giải gì thêmHọ tên học viên … … … … … … … … … … … .. Số báo danh … … … … … … … … … … … .. SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚCKỲ THI CHỌN HSG LỚP 11 trung học phổ thông NĂM HỌC 2011 – 2012H ƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN ( Dành cho học viên những trường trung học phổ thông ) —————————————— Câu 1 ( 3,0 điểm ). I. Yêu cầu về kĩ năngBiết cách làm bài văn nghị luận xã hội : Bố cục và mạng lưới hệ thống ý sáng rõ. Biết vận dụngphối hợp nhiều thao tác nghị luận. Hành văn trôi chảy. Lập luận ngặt nghèo. Dẫn chứngchọn lọc, thuyết phục. Không mắc những lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả. II. Yêu cầu về kiến thứcBài viết phải bảo vệ được những nội dung cơ bản sau : 1. Giải thích ý nghĩa của bài thơ. – Bài thơ đề cập đến hiện tượng kỳ lạ tự nhiên : Nếu không có cảnh mùa đông tàn thì cũngkhông có được cảnh huy hoàng của mùa xuân. Đông qua rồi mới đến xuân, đó là quiluật tất yếu của tự nhiên. – Từ qui luật tự nhiên, bài thơ liên tưởng đến con người : Trong khó khăn vất vả gian nan, nếu con người chịu đựng được, vượt qua được những khó khăn vất vả thử thách thì sẽ đếnđược với cảnh huy hoàng của đời sống. – Những bước gian nan, tai ương gặp phải là những thử thách, rèn luyện làm cho tinhthần thêm hăng. Bài thơ biểu lộ niềm tin sáng sủa của người chiến sỹ cách mạng. 2. Bàn luận, lan rộng ra yếu tố. – Khẳng định ý niệm của Bác trong bài thơ là trọn vẹn đúng : + Trong đời sống, không mấy ai không gặp khó khăn vất vả, gian nan. Trước nhữngtrở ngại không được bi quan, chán nản mà phải giữ vững niềm tin vào lí tưởng, mụcđích đời sống của mình. + Những khó khăn vất vả, khó khăn vất vả gặp phải như cơn gió lạnh mùa đông. Nếu chịuđựng và vượt qua được mùa đông lạnh lẽo thì sẽ được sống trong cảnh huy hoàng củangày xuân. Điều đó có nghĩa vượt qua gian nan sẽ đến được với thành công xuất sắc. Niềm tinđó sẽ giúp tất cả chúng ta vươn lên trong đời sống. Chính trong khó khăn con người sẽvững vàng hơn. Tai ương gặp trong cuộc sống sẽ sẽ giúp niềm tin thêm nhiệt huyết. HScó thể lấy dẫn chứng ( cuộc sống Bác Hồ và những chiến sỹ cách mạng trong đấu tranh làdẫn chứng hùng hồn về sự kiên trì, nhẫn nại, về quyết tâm vượt qua những thử thách, về niềm tin và niềm tin sáng sủa cách mạng ). – Phê phán những kẻ sợ khó khăn vất vả khó khăn, hay nản chí ngã lòng, bi quan trướcnhững khó khăn vất vả thử thách trong đời sống. 3. Bài học nhận thức và hành vi. – Sống ở trên đời, khi đã xác lập được mục tiêu đúng đắn, muốn đi đến thành côngthì phải trải qua những gian truân thử thách. Nếu vượt qua được chắc như đinh sẽ đạt đượcđiều ta mong ước. – Chấp nhận đương đầu với khó khăn vất vả thử thách, đem hết năng lực của mình góp phầnvào sự nghiệp cách mạng, sự nghiệp thiết kế xây dựng và thay đổi quốc gia. – Bài thơ giúp ta hiểu được qui luật tất yếu của đời sống, từ đó nhiệt huyết học tập vàrèn luyện. III. Biểu điểm : – Điểm 3,0 : Đáp ứng được những nhu yếu nêu trên ; Văn viết có cảm hứng. Dẫn chứngchọn lọc và thuyết phục. Có thể còn một vài sai sót nhỏ. – Điểm 2,0 : Cơ bản phân phối được những nhu yếu nêu trên. Dẫn chứng chưa thật phongphú. Có thể còn một vài sai sót nhỏ. – Điểm 1,0 : Chưa hiểu chắc nhu yếu của đề bài. Kiến thức sơ sài. Còn mắc nhiều lỗi. – Điểm 0 : Không hiểu đề, sai lầm chiêu thức. Câu 2 ( 7,0 điểm ) I. Yêu cầu về kĩ năngHiểu đề, biết cách làm bài văn nghị luận văn học. Biết nghiên cứu và phân tích dẫn chứng đểlàm sáng tỏ yếu tố. Bố cục rõ ràng, lập luận ngặt nghèo. Hành văn trôi chảy. Văn viết cócảm xúc. Không mắc những lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả. II. Yêu cầu về kiến thứcThí sinh nghiên cứu và phân tích hình tượng người nông dân trong tác phẩm “ Văn tế nghĩa sĩCần Giuộc ”, liên hệ với hình tượng người nông dân trong những tác phẩm trước và cùngthời với Nguyễn Đình Chiểu để làm sáng tỏ quan điểm của Nguyễn Lộc : Chỉ có đếnNguyễn Đình Chiểu và với Nguyễn Đình Chiểu thì hình ảnh người nông dân mớichính thức bước vào văn học, không phải như những nạn nhân đáng thương của xãhội phong kiến, mà như những người anh hùng thật sự của dân tộc bản địa. Thí sinh có thểtrình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải bảo vệ những ý cơ bản sau : 1. Hình tượng người nông dân trong văn học Nước Ta trước “ Văn tế nghĩa sĩ cầnGiuộc ”. – Trong văn học dân gian : họ là ngư, tiều, canh, mục – những con người lam lũ, cơcực ; là người lính thú tội nghiệp ( Thùng thùng trống đánh ngũ liên / Bước chân xuốngthuyền nước mắt như mưa ). – Trong văn học trung đại : Nguyễn Bỉnh Khiêm nhận thấy họ chỉ là những con ngườithụ động, yếu ớt, mong sự ban ơn của bề trên ( Mong mưa chan chứa lòng dânvọng / Trừ bạo tưng bừng đạo nghĩa binh ). Nguyễn Trãi đã chứng minh và khẳng định vị trí, vai trò tolớn của họ so với thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn nhưng cũng chỉ chungchung ( Nhân dân bốn cõi một nhà / Dựng cần trúc ngọn cờ phấp phới ). 2. Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ trong “ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ”. – Hoàn cảnh xuất thân : là những người lao động sống cuộc sống lam lũ, cơ cực ( Cui cútlàm ăn ; toan lo nghèo khó ) ; Họ chỉ quen với việc làm đồng áng ( chỉ biết ruộng trâu, ởtrong làng bộ ), trọn vẹn lạ lẫm với việc làm binh đao ( Chưa quen cung ngựa, đâu tớitrường nhung ; tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ, mắt chưa từng ngó ). – Những chuyển biến khi giặc Pháp xâm lược : + Tình cảm : Có lòng yêu nước ( Trông tin quan như trời hạn trông mưa ), cămthù giặc thâm thúy ( Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan ; Ngày xem ốngkhói chạy đen sì, muốn ra cắn cổ ). + Nhận thức : Có ý thức nghĩa vụ và trách nhiệm với Tổ quốc trong lúc lâm nguy ( Một mốixa thư đồ sộ …. treo dê bán chó ). + Hành động tự nguyện và ý chí quyết tâm hủy hoại giặc ( Nào đợi ai đòi aibắt, phen này xin ra sức đoạn kình ; chẳng thèm trốn ngược, trốn xuôi, chuyến nàydốc ra tay bộ hổ … ) – Vẻ đẹp hào hùng của người nông dân nghĩa sĩ : + Bằng bút pháp hiện thực, hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ hiện lên với vẻđẹp mộc mạc, giản dị và đơn giản ( gắn với những cụ thể chân thực : manh áo vải, ngọn tầm vông, lưỡi dao phay, rơm con cúi ) nhưng không kém chất anh hùng bởi tấm lòng mếnnghĩa, tư thế hiên ngang, lẫm liệt, coi thường mọi khó khăn vất vả thiếu thốn ( nào đợi tậprèn, không chờ bày bố, nào đợi mang, chi nài sắm … ). + Hình tượng người anh hùng được khắc họa trên cái nền của một trận côngđồn đầy khí thế tiến công : một loạt động từ mạnh ( đánh, đốt, chém, đạp, xô … ), dứtkhoát ( đốt xong, chém đặng, trối kệ ) ; phép đối từ ngữ ( trống kỳ / trống giục ; đạnnhỏ / đạn to ; đâm ngang / chém ngược … ), đối ý ( manh áo vải, ngọn tầm vông / đạn nhỏ, đạn to, tàu sắt, tàu đồng … ), nhịp điệu đoạn văn nhanh, dồn dập … tái hiện trận côngđồn khẩn trương, kinh khủng, sôi động. Trên nền đó là hình ảnh người nông dân nghĩasĩ với khí thế đạp trên đầu thù, không quản ngại bất kể khó khăn vất vả khó khăn nào, rất tựtin và đầy ý chí quyết thắng. Hình ảnh đó oai phong lẫm liệt như hình tượng những dũngsĩ trong những thiên anh hùng ca. 3. Đánh giá : – Hình tượng người nông dân Open rải rác trong văn học nhưng rõ ràng phải đếnĐồ Chiểu, hình tượng đó mới được phản ánh rất đầy đủ, rõ nét, đặc biệt quan trọng khắc sâu vẻ đẹptâm hồn cao quí của người nông dân : lòng yêu nước, ý chí quyết tâm bảo về Tổ quốc. – Điểm mới lạ đó khẳng định chắc chắn tầm cao tư tưởng, tình cảm, sự góp phần lớn lao củaNguyễn Đình Chiểu trong văn học nước nhà. III. Biểu điểm : – Điểm 7,0 : Đáp ứng được nhu yếu nêu trên, văn viết thâm thúy, diễn đạt trong sáng. Bàiviết bộc lộ sự phát minh sáng tạo, cảm thụ riêng. Có thể còn một vài sai sót nhỏ. – Điểm 5-6 : Cơ bản phân phối được nhu yếu trên, văn viết chưa thật thâm thúy nhưng diễnđạt trong sáng. Có thể mắc một vài sai sót nhỏ. – Điểm 3-4 : Cơ bản hiểu nhu yếu của đề. Bố cục bài viết rõ ràng. Chọn và phân tíchđược dẫn chứng tuy nhiên ý chưa thâm thúy. Có thể mắc một vài sai sót nhỏ. – Điểm 1-2 : Chưa hiểu rõ nhu yếu của đề. Diễn đạt lúng túng, trình diễn cẩu thả. – Điểm 0 : Sai lạc cả nội dung và chiêu thức. * Lưu ý : – Giám khảo nắm vững nhu yếu của hướng dẫn chấm để nhìn nhận tổng quát bài làmcủa thí sinh. Cần khuyến khích những bài viết có chất văn, có những tâm lý sángtạo. – Việc chi tiết cụ thể hóa điểm số của những câu, những ý phải bảo vệ không xô lệch với tổngđiểm của câu và được thống nhất trong hội đồng chấm. Điểm lẻ được làm tròn đến0, 5 điểm sau khi đã chấm xong và cộng tổng điểm toàn bài. ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG LẦN 1N ĂM HỌC 2012 – 2013M ôn : Văn – Lớp 11 ( Ngày thi : 13/11/2012 ) ( Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời hạn giao đề ) Đề thi có 01 trangSỞ GD&ĐT VĨNH PHÚCTRƯỜNG trung học phổ thông SÔNG LÔĐỀ CHÍNH THỨCCâu 1 ( 4 điểm ) Lỗi lầm và sự biết ơn. Hai người bạn cùng đi qua sa mạc. Trong chuyến đi, giữa hai người xảy ra cuộc tranh luận và mộtngười nổi nóng, không kiềm chế được mình đã nặng lời miệt thị người kia. Cảm thấy bị xúc phạm, anhkhông nói gì, chỉ viết lên cát : “ Hôm nay, người bạn tốt nhất đã làm khác đi những gì tôi nghĩ ”. Họ đi liên tục, thấy một ốc đảo và quyết định hành động bơi đến. Người bị miệt thị lúc nãy giờ đây bị đuốisức và chìm dần. Người bạn kia đã tìm cách cứu anh. Khi đã lên bờ, anh lấy một miếng sắt kẽm kim loại khắclên đá : “ Hôm nay, người bạn tốt nhất của tôi đã cứu sống tôi ”. Người kia hỏi : “ Tại sao khi tôi xúc phạm anh, anh viết lên cát còn giờ đây anh lại khắc lên đá ? ” Anh ta vấn đáp : “ Những điều viết lên cát sẽ nhanh gọn xoá nhoà theo thời hạn, nhưng không ai cóthể xoá được những điều tốt đẹp đã được ghi tạc trên đá, trong lòng người ”. Vậy, mỗi tất cả chúng ta hãy học cách viết những nỗi đau buồn, thù hận lên cát và khắc ghi những ânnghĩa lên đá. ( “ Hạt giống tâm hồn ” – Tập 4, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2004 ) Suy nghĩ và phản hồi về ý nghĩa của câu truyện trên. Câu 2 ( 6 điểm ) Nói về Nguyễn Đình Chiểu và Nguyễn Khuyến, SGK Ngữ văn 11 nâng cao có viết : “ Về văn học, giữa hai ông có những nét vừa giống nhau lại vừa khác nhau. ” Anh ( chị ) hãy chứng tỏ quan điểm trên. … … … …. … … … .. HẾT … … … … … … … Họ và tên thí sinh : … … … … … … … … … … … … … … … … … .. SBD … … … … … Cán bộ coi thi không được lý giải gì thêm

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập