Bộ 8 đề thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 9 cấp huyện.pdf (đề thi học sinh giỏi) | Tải miễn phí
Bộ 8 đề thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 9 cấp huyện
27
3 MB
1
49
4.4 (
7 lượt)
Bạn đang đọc: Bộ 8 đề thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 9 cấp huyện.pdf (đề thi học sinh giỏi) | Tải miễn phí
273 MB
Xem thêm: Xe đạp điện dành cho học sinh cấp 2
Nhấn vào bên dưới để tải tài liệu
Đang xem trước 10 trên tổng 27 trang, để tải xuống xem khá đầy đủ hãy nhấn vào bên trên
Chủ đề tương quan
Tài liệu tương tự
Nội dung
BỘ 8 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
MÔN SINH HỌC LỚP 9
CẤP HUYỆN
MỤC LỤC
1. Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 9 cấp huyện năm 2020-2021 có đáp
án – Phòng GD&ĐT Tân Phú
2. Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 9 cấp huyện năm 2020-2021 – Phòng
GD&ĐT Tam Dương
3. Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 9 cấp huyện năm 2020-2021 – Phòng
GD&ĐT Bá Thước
4. Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 9 cấp huyện năm 2020-2021 – Phòng
GD&ĐT Sơn Dương
5. Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 9 cấp huyện năm 2020-2021 – Phòng
GD&ĐT Triệu Sơn
6. Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 9 cấp huyện năm 2019-2020 – Trường
THCS Trần Quốc Toản, Ninh Sơn
7. Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 9 cấp huyện năm 2019-2020 có đáp
án – Phòng GD&ĐT Cam Lộ
8. Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 9 cấp huyện năm 2019-2020 có đáp
án – Phòng GD&ĐT Huyện Cưkuin
PHÒNG GD&ĐT TÂN PHÚ
Số báo danh
……………….
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CÁC MÔN
VĂN HOÁ CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2020 -2021
Môn: SINH HỌC
Ngày thi: ngày 26 tháng 9 năm 2020
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi gồm 09 câu, 02 trang
Câu 1 (2,5 điểm)
a. Trình bày đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng tiêu hóa
thức ăn.
b. Prôtêin từ thức ăn trở thành prôtêin đặc trưng trong tế bào cơ thể phải trải qua
những quá trình chủ yếu nào? Kể tên lần lượt các quá trình đó và cho biết kết quả
sau mỗi quá trình.
Câu 2 (1,5 điểm)
Em hãy kể tên các sản phẩm bài tiết chủ yếu của cơ thể. Các thói quen sống
khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu là gì?
Câu 3 (2,5 điểm)
a. Dựa vào hiểu biết về quá trình trao đổi khí ở phổi hãy giải thích tại sao tỉ lệ
khí O2 và CO2 trong không khí hít vào lại khác với trong không khí thở ra.
b. Ở trẻ em, nhịp tim đo được là 120 – 140 lần/phút.
– Theo em, thời gian của một chu kì tim ở trẻ em so với người trưởng thành
tăng hay giảm?
– Nhịp tim của một em bé là 120 lần/phút. Căn cứ vào chu kì chuẩn ở người,
hãy tính thời gian của các pha trong 1 chu kì của em bé đó?
Câu 4 (2,5 điểm)
a. Nêu những điều kiện cần để thành lập được một phản xạ có điều kiện.
b. Hãy giải thích:
– Câu “Ăn phải nhai, nói phải nghĩ”.
– Tại sao khi chấn thương phía sau gáy thường dễ gây tử vong?
Câu 5 (2,0 điểm)
a. Ứng dụng quy luật phân li trong sản xuất như thế nào để nâng cao năng suất
cây trồng hoặc vật nuôi?
b. Nêu ý nghĩa của phép lai phân tích trong chọn giống.
Câu 6. (1,5 điểm)
a. Nêu vai trò của tuyến giáp đối với sự sinh trưởng, phát triển ở người.
b. Từ hoạt động của tuyến giáp, hãy chứng minh các tuyến nội tiết trong cơ thể
có sự điều hòa nhờ các thông tin ngược. Kể tên 2 bệnh liên quan đến hoạt động của
tuyến giáp trong chương trình Sinh học 8 mà em đã học.
1
Câu 7 (2,0 điểm)
a. Miễn dịch là gì? Vì sao cơ thể có khả năng miễn dịch?
b. Trong một vụ tai nạn giao thông, Ông Bình bị mất rất nhiều máu và cần được
tiếp máu. Hai con trai ông là Quang và An xin được cho máu. Bác sĩ tiến hành lấy
mẫu máu để xét nghiệm xác định nhóm máu của cả 3 bố con ông Bình. Kết quả
quan sát thấy, huyết thanh chuẩn chứa kháng thể α không gây kết dính cả ba mẫu
máu, huyết thanh chuẩn chứa kháng thể β chỉ gây kết dính mẫu máu của anh
Quang. Theo em, bác sĩ sẽ chọn ai trong số 2 người con để lấy máu truyền cho ông
Bình? Vì sao?
Câu 8. (2,5 điểm)
a. Muối khoáng được đưa vào cơ thể bằng những con đường nào? Nêu vai trò
của muối khoáng canxi trong cơ thể.
b. Vì sao nhiệt độ môi trường thay đổi mà thân nhiệt cơ thể người bình thường
luôn ổn định ở 370C và không dao động quá 0,50C?
Câu 9. (3,0 điểm)
Một loài thực vật có kiểu hình hoa đỏ và hoa trắng. Tính trạng này được quy
định bởi một cặp gen alen trên nhiễm sắc thể thường và có tính trội lặn hoàn toàn.
Khi lai giữa cây F1 có kiểu gen giống nhau với ba cây I, II, III có kiểu gen khác
nhau, người ta thu được kết quả như sau:
Phép lai 1: F1 x cây I
F2-1: 147 cây hoa đỏ
Phép lai 2: F1 x cây II
F2-2: 98 cây hoa đỏ : 102 cây hoa trắng
Phép lai 3: F1 x cây III
F2-3: 297 cây hoa đỏ : 101 cây hoa trắng
a. Xác định kiểu gen của F1 và các cây I, II, III.
b. Cho các cây ở thế hệ F2-1 giao phấn với nhau thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời
con như thế nào?
————–HẾT————-(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm).
2
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI CÁC
MÔN VĂN HOÁ CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2020-2021
MÔN: SINH HỌC
Hướng dẫn chấm này có 04 trang
Câu
Yêu cầu
a) Đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng tiêu hóa:
– Nhờ lớp cơ ở thành ruột co dãn tạo nhu động thấm đều dịch tiêu hóa,
đẩy thức ăn xuống các phần khác của ruột .
– Tá tràng là đoạn đầu ruột non, nơi có ống dẫn chung dịch mật và dịch
tụy cùng đổ vào.
– Ở lớp niêm mạc của ruột non có nhiều tuyến ruột tiết dịch ruột và các
tế bào tiết chất nhày
– Trong dịch tụy và dịch ruột của ruột non có nhiều loại enzim xúc tác
các phản ứng phân cắt các phân tử thức ăn.
– Dịch mật có muối mật và muối kiềm cũng tham gia vào quá trình tiêu
hóa
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 1 – Ruột non có tuyến ruột tiết ra nhiều enzim giúp cho tiêu hóa các loại
2,5 đ thức ăn thành các chất đơn giản glucozơ, axit amin, glyxerin và axit béo 0,25
được hấp thụ qua thành ruột vào máu để đến các tế bào.
b) Từ prôtêin thức ăn đến prôtêin của tế bào cơ thể phải trải qua lần
lượt các quá trình chủ yếu sau:
– Quá trình tiêu hóa: Biến đổi prôtêin thành các axit amin dưới tác dụng
của các enzym tiêu hóa.
– Quá trình hấp thụ các axit amin ở ruột non vào máu qua các mao
mạch.
– Sự vận chuyển các axit amin nhờ hệ tuần hoàn tới các tế bào và đi vào
môi trường trong tế bào.
– Quá trình tổng hợp prôtêin đặc trưng của tế bào từ nguyên liệu là các
axit amin tự do trong môi trường nội bào.
* Các sản phẩm bài tiết chủ yếu của cơ thể: CO2, mồ hôi, nước tiểu.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
* Các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu
– Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết
0,25
nước tiểu.
Câu 2
– Khẩu phần ăn uống hợp lý:
1,5 đ + Không ăn quá nhiều protein, quá mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo
0,5
sỏi.
+ Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất độc hại.
+ Uống đủ nước
– Khi muốn đi tiểu thì nên đi ngay, không nên nhịn lâu
0,25
a) Giải thích:
– Ở phổi xảy ra sự trao đổi khí O 2 và CO2 giữa máu mao mạch phổi với 0,5đ
Câu 3
không khí trong phế nang.
3
– Trao đổi khí O2 : Nồng độ khí O2 trong phế nang cao còn trong máu
mao mạch phổi thấp do đó O2 theo cơ chế khuếch tán từ không khí trong
phế nang vào máu mao mạch phổi.
– Trao đổi khí CO2 : Nồng độ khí CO2 trong máu mao mạch phổi cao
còn trong không khí phế nang thấp do đó CO2 theo cơ chế khuếch tán từ
máu vào phế nang
b)
– Thời gian của 1 chu kì tim ở trẻ em : 60/120 = 0,5 s
=> Thời gian của 1 chu kì tim ở trẻ em giảm.
– Tỉ lệ thời gian co tâm nhĩ : co tâm thất : dãn chung = 1 : 3 : 4
=> Thời gian các pha của em bé trên :
+ Tâm nhĩ co : 0,0625 s
+ Tâm thất co : 0,1875 s
+ Dãn chung : 0,25 s
a) Điều kiện cần để thành lập PXCĐK:
+ Cần có sự kết hợp giữa kích thích bất kỳ – kích thích có điều kiện và
kích thích không điều kiện, trong đó kích thích có điều kiện phải tác
động trước.
+ Quá trình tác động hai loại kích thích đó phải được lặp đi lặp lại nhiều
lần và thường xuyên được củng cố.
+ Khoảng cách giữa hai kích thích phải rất gần nhau. Nếu thời gian cách
xa thì không gây được PXCĐK.
+ Cơ quan cảm thụ và trung ương thần kinh, đặc biệt là vỏ não phải bình
thường, không bị tổn thương.
Câu 4 b)
2,5 đ * Câu “Ăn phải nhai, nói phải nghĩ”.
-Ăn phải nhai vì nhai làm cho thức ăn được nghiền nhỏ, ngấm đều dịch
tiêu hóa giúp cho sự tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng đạt hiệu quả
cao.
– Nói phải nghĩ: Nói là một phản xạ, để lời nói đúng giá trị từng hoàn
cảnh thì phải cân nhắc tức là chuyển phản xạ thành nhiều phản xạ để lời
nói có độ chính xác cao.
* Khi chấn thương phía sau gáy thường dễ gây tử vong vì:
– Hành tủy chứa trung tâm điều hòa hô hấp và điều hòa tim mạch.
– Nếu hành tủy bị tổn thương => ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động hô
hấp và hoạt động tim mạch -> dễ tử vong.
a) Ứng dụng quy luật phân li trong sản xuất:
– Trên cơ thể sinh vật, thường các tính trạng trội là tốt, còn các tính lặn là các
tính xấu có hại. Do đó trong sản xuất, để thu được con lai đồng loạt mang tính
trạng có lợi, người ta dùng cặp bố mẹ trong đó ít nhất phải có một cơ thể thuần
Câu 5 chủng về tính trạng trội (AA)
2,0 đ
Ví dụ: P: AA (trội) x AA (trội).
G: A
A
F:
AA
Kiêu hình đồng tính trội
Hoặc P: AA (trội) x aa (lặn).
2,5 đ
4
0,5đ
0,5đ
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
0,25
0,25
0,5
0,25
G: A
a
F:
Aa
Kiêu hình đồng tính trội
– Ngược lại để tránh con lai xuất hiện tính lặn (xấu) người ta không sử dụng cơ
thể dị hợp (không thuần chủng) vì như vậy con lại sẽ có sự phân tính và có kiểu
hình lặn (xấu) – năng suất giảm
Ví dụ:
P: Aa (không thuần chủng) x Aa (không thuần chủng)
G: A ,a
A ,a
AA ,2Aa, 1 aa
Kiểu hình có 1/4 mang tính trạng lặn (xấu)
b) Ý nghĩa của phép lai phân tích trong chọn giống: dùng để kiểm tra độ
thuần chủng của giống.
a) Vai trò của tuyến giáp: tiết hoocmon tiroxin có vai trò quan trọng trong
trao đổi chất và quá trình chuyển hóa các chất trong tế bào.
b) Cơ chế tự điều hòa nhờ thông tin ngược của các tuyến nội tiết :
-Tuyến yên tiết TSH kich thích hoạt động của tuyến giáp tiết tiroxin,
hoocmon này có vai trò quan trọng trong quá trình TĐC, chuyển hóa
Câu 6 các chất trong tế bào.
1,5 đ – Khi tiroxin tiết ra nhiều sẽ có tác dụng kìm hãm hoạt động tiết TSH
của tuyến yên.
=> Như vậy, các tuyến nội tiết chịu sự điều khiển của tuyến yên, ngược
lại hoạt động của tuyên yên đã được tăng cường hay kìm hãm chịu sự
chi phối của hooc môn do các tuyến này tiết ra.
– Hai bệnh liên quan đến hoạt động của tuyến giáp: bướu cổ và bazơđô
a) – Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh nào đó.
– Cơ thể có khả năng miễn dịch vì trong cơ thể có bạch cầu có khả năng
tiêu diệt vi khuẩn và tiết ra các kháng thể chống lại các vi khuẩn gây
bệnh.
b)
– Huyết thanh chuẩn chứa kháng thể α không gây kết dính cả ba mẫu
Câu 7 máu. Suy ra: nhóm máu của ba bố con không chứa kháng nguyên hoặc
2,0 đ chứa kháng nguyên B.
– Huyết thanh chuẩn chứa kháng thể β chỉ gây kết dính mẫu máu của
anh Quang. Suy ra:
+ Nhóm máu của anh Quang chứa kháng nguyên B (nhóm B)
0,5
0,25
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
+ Ông Bình và An có cùng nhóm máu O (không có kháng nguyên A,B)
– Kết luận: Bác Sĩ chọn An là người cho máu.
5
0,5
a.
– Muối khoáng được đưa vào cơ thể bằng con đường ăn, uống (chủ yếu)
hoặc qua tiêm, truyền.
– Vai trò của muối khoáng can xi:
+ Là thành phần cấu tạo chính của xương, răng.
+Tham gia hoạt động co cơ, quá trình đông máu, phân chia tế bào, trao
đổi glicôgen và dẫn truyền xung thần kinh
Câu 8 b. Do cơ thể tạo ra sự cân bằng giữa quá trình sinh nhiệt và quá trình tỏa
2,5 đ nhiệt:
– Khi nhiệt độ môi trường tăng cao -> cơ thể chống nóng bằng cách
giảm sự sinh nhiệt và tăng tỏa nhiệt từ cơ thể ra ngoài môi trường (các
mạch máu dưới da giãn, tăng tiết mồ hôi -> nước được thải ra ngoài sẽ
mang 1 phần nhiệt của cơ thể tỏa ra môi trường).
– Khi nhiệt độ môi trường giảm mạnh -> cơ thể làm giảm sự tỏa nhiệt
bằng cách co các mạch máu dưới da, co cơ chân lông để giảm sự thoát
nhiệt (giữ nhiệt độ cơ thể).
a)
* Xét phép lai 3: F2-3 phân li kiểu hình theo tỉ lệ:
Hoa đỏ : hoa trắng = 297 : 101 3 : 1
– Đây là tỉ lệ của quy luật phân li, chín sớm là trội so với chín muộn.
Suy ra F1 và cây III có kiểu gen dị hợp.
– Quy ước gen: Gen A quy định tính trạng chín sớm.
Gen a quy định tính trạng chín muộn.
– Vậy F1 x III: Aa x Aa
* Xét phép lai 1:
F2-1: 100% hoa đỏ mà F1 dị hợp Aa suy ra cây I phải đồng hợp AA
* Xét phép lai 2:
Câu 9
F2-2: hoa đỏ : hoa trắng 1: 1.
3,0 đ
– Đây là tỉ lệ của phép lai phân tích suy ra cây II có kiểu gen aa.
b)
* F1 x I: AA (hoa đỏ) x Aa (hoa đỏ)
F2-1 :
1/2 AA : 1/2 Aa
Cho các cây F2-1 giao phấn với nhau sẽ xảy ra các phép lai sau:
Phép lai
1/2AA x 1/2AA
2.(1/2AA x 1/2Aa)
1/2Aa x 1/2Aa
Tỉ lệ KG ở F3
4/16 AA
4/16AA : 4/16Aa
1/16AA: 2/16Aa: 1/16aa
9/16AA: 6/16Aa: 1/16aa
6
Tỉ lệ KH ở F3
4/16 đỏ
8/16 đỏ
3/16 đỏ :
1/16trắng
15 đỏ : 1 trắng
0,5
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,75
PHÒNG GD&ĐT TAM DƯƠNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2020 – 2021
ĐỀ THI MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi này gồm 02 trang
Câu 1.(2,0 điểm)
a) Phản xạ là gì? Vì sao phản xạ là cơ sở của sự thích nghi của sinh vật đối với môi trường
sống?
b) Lấy ví dụ về một phản xạ và cho biết đường đi của xung thần kinh trong cung phản xạ đó.
Câu 2. (2,0 điểm)
a) Sau khi phải nghỉ học do covid-19 hai bạn Hùng và Liên gặp lại nhau, bạn Liên ngỡ
ngàng khi thấy bạn Hùng cao hơn mình cả 10cm. Bằng kiến thức sinh học về phần vận động em
giải thích cho bạn Liên biết cơ sở khoa học mà bạn Hùng cao hơn bạn Liên.
b) Xương nào trong cơ thể người dài nhất? Muốn biết trong xương có chất hữu cơ em cần
làm gì?
Câu 3. (2,0 điểm)
a) Khi máu chảy ra khỏi mạch ban đầu là thể lỏng sau đó dần chuyển sang thể rắn. Em
hãy giải thích cơ chế trên. Nếu ở đầu ngón tay trỏ bị vết thương nông và chảy máu chậm, em sẽ
phải làm gì?
b) Kháng nguyên, kháng thể là gì? Cơ chế hoạt động của kháng nguyên và kháng thể.
Câu 4. (2,0 điểm)
a) Huyết áp là gì? Nguyên nhân nào làm thay đổi huyết áp?
b) Vì sao tim hoạt động theo nhịp gián đoạn nhưng máu lại chảy được liên tục trong hệ
mạch.
Câu 5. (2,0 điểm)
a) Trong cơ thể người những tuyến nào là tuyến pha? Chức năng chính của các tuyến
này?
b) Hưởng ứng lời kêu gọi toàn dân chung tay xây dựng quỹ ủng hộ bà con vùng lũ ở khu
vực miền trung trong những ngày vừa qua. Bạn Tiến đã tình nguyện trích tiền 3 buổi ăn sáng
của mình để ủng hộ bà con vùng lũ, bạn còn rơi nước mắt khi thấy một bạn cùng tuổi ngồi trên
mái nhà xung quanh là nước mênh mông. Em hãy cho biết các phản ứng trên của bạn Tiến gọi là
gì, nêu khái niệm và tính chất của nó?
Câu 6. (2,0 điểm)
a) Nhiễm sắc thể thường có gì khác với nhiễm sắc thể giới tính? Trong các tế bào sau: tế
bào gan, tế bào lông ruột, tế bào da tay, tế bào sinh tinh, tế bào sinh trứng, tế bào tinh trùng, tế
bào trứng. Những tế bào nào chứa nhiễm sắc thể giới tính? Tinh trùng của gà chứa loại nhiễm
sắc thể giới tính nào?
b) Trình bày cơ chế xác định giới tính của người biết 2n = 46 NST
Câu 7. (2,0 điểm)
a) Thế nào là phép lai phân tích? Một cá thể có kiểu hình trội mang kiểu gen AA có cần
dùng phép lai phân tích không? Vì sao?
b) Ở cà chua tính trạng thân cao là trội so với tính trạng thân thấp, quả đỏ là trội so với
tính trạng quả vàng. Đem lai hai cơ thể có kiểu gen dị hợp tử về hai tính trạng trên. Xác định
kiểu gen của P? Biết không có đột biến xảy ra.
Câu 8. (2,0 điểm)
a) Biến dị tổ hợp là gì? Vì sao loài sinh vật sinh sản hữu tính lại phong phú và đa dạng
hơn loài sinh vật sinh sản vô tính?
b) Có 3 tế bào sinh tinh của ruồi giấm trong đó 2 tế bào có kiểu gen AaBBDDXY và 1 tế
bào có kiểu gen AAbbddXY. Các tế bào trên cho tối thiểu, tối đa bao nhiêu loại giao tử? Viết kí
hiệu nhiễm sắc thể có trong các loại giao tử. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và
không có hiện tượng trao đổi đoạn của nhiễm sắc thể.
Câu 9. (2,0 điểm)
Ở một loài, xét một tế bào sinh dục sơ khai của một cá thể đực tế bào này đã đi từ vùng
sinh sản đến vùng chín đã phân bào 10 lần, giao tử hình thành tham gia thụ tinh tạo 32 hợp tử
lưỡng bội. Biết các tế bào phân bào bình thường và số Cromatit xác định được vào kì giữa của
lần phân bào thứ 10 là 4096.
a) Tế bào của loài trên đã trải qua những quá trình gì? Nêu ý nghĩa sinh học quan trọng
nhất trong các quá trình đó?
b) Trong các quá trình trên nhiễm sắc thể đã nhân đôi bao nhiêu lần?
c) Hiệu suất thụ tinh của giao tử đực?
d) Số nhiễm sắc thể môi trường nội bào cung cấp cho quá trình trên?
Câu 10. (2,0 điểm)
a) Di truyền liên kết gen là gì? Bằng cách nào Moocgan phát hiện ra di truyền liên kết
gen?
b) Một cơ thể bình thường có mang các alen (A,a; B,b; D,d) hãy viết các kiểu gen có thể
có của cơ thể trên. Biết các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.
————-HẾT———–Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ tên thí sinh…………………………………………………………….SBD:……………..phòng thi………….
Source: https://evbn.org
Category: Học Sinh


















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


