Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 (Có đáp án chi tiết) – Tài liệu text

Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 (Có đáp án chi tiết)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.52 MB, 196 trang )

—-NGUYỄN QUANG HUY—-

TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI
HỌC SINH GIỎI
(Có đáp án chi tiết)

Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiết
PHÕNG DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÁI THỤY

ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI HUYỆN
NĂM HỌC 2015 – 2016

Môn: Ngữ văn 7
Thời gian làm bài: 120 phút
Câu 1. (5 điểm)
Tục ngữ có câu: “Thương người như thể thương thân”
a) Em hiểu câu tục ngữ trên nhƣ thế nào ?
b) Từ ý nghĩa của câu tục ngữ trên, em hãy trình bày suy nghĩ về phong trào
giúp bạn nghèo hiện nay tại các nhà trƣờng bằng một bài viết ngắn (12 đến 15
dòng tờ giấy thi).
Câu 2. (3 điểm)
Em đã đƣợc học văn bản Ca Huế trên sông Hương (Sách Ngữ văn 7, tập hai Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam):
a) Cách nghe ca Huế trong bài văn có gì độc đáo ?
b) Tại sao có thể nói: nghe ca Huế là một thú tao nhã ?
Câu 3. (12 điểm)
QUA ĐÈO NGANG

Bƣớc tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.

Lom khom dƣới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nƣớc đau lòng, con quốc quốc,
Thƣơng nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nƣớc,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Bà Huyện Thanh Quan
Sách Ngữ văn 7, tập một – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Em hãy làm sáng tỏ tâm trạng của nhà thơ đƣợc thể hiện qua bài thơ trên bằng
một bài văn nghị luận.
— Hết —

Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiết
Họ và tên: …………………………………………… ; Số báo danh: …………
PHÕNG GD&ĐT
THÁI THỤY

HƢỚNG DẪN CHẤM
BÀI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI HUYỆN
NĂM HỌC 2015-2016

Môn: NGỮ VĂN 7
I. Hƣớng dẫn chung
– Giáo viên cần nắm vững yêu cầu của hƣớng dẫn chấm thi để đánh giá tổng quát
bài làm của học sinh, tránh trƣờng hợp đếm ý cho điểm hoặc bỏ sót ý trong bài làm
của học sinh.
– Do đặc trƣng của môn Ngữ văn nên giáo viên cần chủ động, linh hoạt trong việc
vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có sáng tạo, có ý tƣởng
riêng và giàu chất văn.

– Giáo viên cần vận dụng đầy đủ các thang điểm. Điểm toàn bài tính đến 0,25 điểm
(không làm tròn).
II. Đáp án và thang điểm
NỘI DUNG

CÂU

Câu 1:
Tục ngữ có câu: “Thương người như thể thương thân”
a) Em hiểu câu tục ngữ trên nhƣ thế nào ?

ĐIỂM

5.0
2,0

– Trình bày hiểu biết về câu tục ngữ: câu tục ngữ khuyên nhủ con 1,0
ngƣời thƣơng yêu ngƣời khác nhƣ chính bản thân mình, nói rộng ra
là: hãy biết đồng cảm, biết thƣơng yêu đồng loại, lời khuyên có ý
nghĩa nhân văn sâu sắc.
– Khẳng định: đây là một nét đẹp truyền thống của dân tộc, nét đẹp 1,0
Câu
1 ấy đƣợc biểu hiện rất cụ thể, sinh động trong cuộc sống hàng ngày.
Lời khuyên nhƣ một triết lí sống.

b) Từ ý nghĩa của câu tục ngữ trên, em hãy trình bày suy nghĩ của 3,0
mình về phong trào giúp bạn nghèo hiện nay tại các nhà trƣờng
bằng một bài viết ngắn (12 đến 15 dòng tờ giấy thi).
– Khẳng định: Tình thƣơng yêu con ngƣời đƣợc thể hiện ở sự đồng 1,0
cảm, sẻ chia với con ngƣời, nhất là với những ngƣời gặp khó khăn,

hoạn nạn…

Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiết
NỘI DUNG

CÂU

ĐIỂM

– Học sinh nêu rõ những việc làm từ thực tế giúp đỡ bạn nghèo, bạn 2,0
có hoàn cảnh khó khăn tại trƣờng em, lớp em …
(Khuyến khích bài viết có cảm xúc chân thành, có sáng tạo).
Câu 2:

3,0

Em đã đƣợc học văn bản Ca Huế trên sông Hương (Sách Ngữ văn
7, tập hai – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam):
a) Cách nghe ca Huế trong bài văn có gì độc đáo ?
1,0
– Nghe ca Huế trong quang cảnh sông nƣớc đẹp huyền ảo và thơ 0,5
mộng trên dòng sông Hƣơng.
– Ngƣời biểu diễn và ngƣời thƣởng thức ca Huế gần gũi; ngƣời 0,5
Câu
thƣởng thức ca Huế đƣợc nghe, đƣợc xem biểu diễn trực tiếp.
2
b) Tại sao có thể nói: nghe ca Huế là một thú tao nhã ?
2,0
Ca Huế thanh cao, lịch sự, nhã nhặn, sang trọng và duyên dáng

từ nội dung đến hình thức; từ cách thức biểu diễn đến cách thức
thƣởng thức; từ ca công đến nhạc công, từ giọng ca đến cách trang
điểm, trang phục của ca công, chính vì thế mà nghe ca Huế là một
thú tao nhã.
Em hãy làm sáng tỏ tâm trạng của nhà thơ đƣợc thể hiện qua bài
thơ Qua Đèo Ngang bằng một bài văn nghị luận.
Yêu cầu chung:
– Văn nghị luận chứng minh. Yêu cầu HS biết vận dụng kiến
thức đã học về Tập làm văn và Văn để làm bài, trong đó có kết
Câu hợp chứng minh với giải thích, phát biểu cảm xúc, suy nghĩ và mở
3 rộng bằng một số bài thơ trữ tình trung đại Việt Nam khác để làm
phong phú thêm bài làm.
– Khuyến khích những bài làm có sự sáng tạo, có cảm xúc, giàu
chất văn…
Yêu cầu cụ thể:
– Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhƣng
phải nêu rõ đƣợc nội dung: qua cảnh thoáng đãng nhƣng heo hút,
hoang sơ của Đèo Ngang, bài thơ đã thể hiện rõ tâm trạng của nhà

12

Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiết
NỘI DUNG

CÂU

ĐIỂM

thơ – đó là nỗi niềm nhớ nƣớc, thƣơng nhà, nỗi buồn thầm lặng, cô

đơn của ngƣời lữ khách…
– Khẳng định: Bài thơ tả cảnh để ngụ tình; nhà thơ đã gửi vào
sáng tác của mình một cách nhìn sâu sắc về cuộc sống và con
ngƣời, cách nhìn này hƣớng đến đời sống nội tâm và cảm xúc.
2,0
Mở bài:
– Giới thiệu khái quát về Bà Huyện Thanh Quan: tên thật là 1,0
Nguyễn Thị Hinh, sống ở thế kỉ XIX, bà là một nữ sĩ tài danh, thơ
Đƣờng luật của bà có phong cách điêu luyện, trang nhã và đƣợm
buồn…
– Giới thiệu về bài thơ Qua Đèo Ngang và nội dung cần chứng
1,0
minh: Tâm trạng của nhà thơ đƣợc thể hiện qua bài thơ.
8,0

Thân bài:

– Bài thơ Qua Đèo Ngang là một bài thơ tả cảnh ngụ tình, cảnh 2,0
sắc thiên nhiên hiện ra thể hiện rõ tâm sự, tâm trạng của tác giả,
ngay từ những câu thơ đầu. Nhà thơ đã gửi vào sáng tác của mình
một cách nhìn sâu sắc về cuộc sống và con ngƣời.
– Cảnh Đèo Ngang hiện lên trong buổi chiều tà, bóng xế có hình 2,0
ảnh, màu sắc, âm thanh …
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Có cả sự xuất hiện của con ngƣời: tiều vài chú – chợ mấy nhà.
Cảnh Đèo Ngang hiện lên là cảnh thiên nhiên bát ngát, tuy có thấp
thoáng sự sống con ngƣời, nhƣng còn hoang sơ, vắng lặng…cảnh
hiện lên vào lúc chiều tà, bóng xế nên càng gợi cảm giác buồn, tâm
trạng cô đơn…

– Tâm trạng của nữ sĩ khi qua Đèo Ngang là tâm trạng buồn, cô 2,0
đơn, hoài cổ. Tiếng chim cuốc nhớ nước, tiếng chim đa đa thương
nhà cũng chính là tiếng lòng thiết tha, da diết của tác giả: nhớ
nƣớc, thƣơng nhà, hoài cổ… Hai câu thơ cuối bài là hai câu thơ
biểu cảm trực tiếp làm cho ngƣời đọc thấy và cảm nhận rõ sự cô

Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiết
CÂU

NỘI DUNG

ĐIỂM

đơn thầm kín, hƣớng nội của nhà thơ trƣớc cảnh trời, non, nước
bao la:
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
– Cảnh trời, non, nước càng rộng mở bao nhiêu thì mảnh tình 2,0
riêng lại càng cô đơn, khép kín bấy nhiêu. Cụm từ ta với ta bộc lộ
sự cô đơn (nhà thơ đối diện với chính mình)…Bài thơ Đƣờng luật
tả cảnh ngụ tình trang nhã, thể hiện tâm trạng buồn, cô đơn của
ngƣời nữ sĩ khi qua Đèo Ngang, đồng thời cũng thể hiện tấm lòng
yêu nƣớc, thƣơng nhà của nhà thơ.
2,0
Kết bài:
– Khẳng định lại cảm nghĩ chung, ấn tƣợng chung về bài thơ: 1,0
cảnh Đèo Ngang thoáng đãng mà heo hút, thấp thoáng có sự sống
con ngƣời nhƣng còn hoang sơ, đồng thời thể hiện nỗi nhớ nƣớc,
thƣơng nhà, nỗi buồn thầm lặng, cô đơn của tác giả.

– HS có thể mở rộng và nâng cao bằng một số văn bản khác có
1,0
cùng chủ đề mà các em đã đƣợc học và đọc (nhất là các bài thơ
viết về tình yêu quê hƣơng, đất nƣớc: Côn Sơn ca, Thiên Trường
vãn vọng, Tĩnh dạ tứ … )
VẬN DỤNG CHO ĐIỂM CÂU 3

11 – 12 điểm: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài, đáp ứng hầu hết các yêu cầu về nội
dung và phƣơng pháp, có cảm xúc và suy nghĩ sâu sắc về bài thơ, diễn đạt tốt.
9 – 10 điểm: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài, đáp ứng hầu hết các yêu cầu về nội
dung và phƣơng pháp, có cảm xúc và suy nghĩ tƣơng đối sâu sắc về bài thơ, diễn
đạt tƣơng đối tốt.
7 – 8 điểm: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài, đáp ứng hầu hết các yêu cầu về nội
dung và phƣơng pháp, có cảm xúc và suy nghĩ tƣơng đối sâu sắc về bài thơ, còn
có chỗ diễn xuôi lại nội dung bài thơ, có thể có một số lỗi nhỏ về chính tả, diễn đạt

Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiết
5 – 6 điểm: Hiểu tƣơng đối rõ yêu cầu của đề bài, chƣa đáp ứng các yêu cầu về
nội dung và phƣơng pháp, còn có chỗ diễn xuôi lại nội dung bài thơ, còn một số lỗi
về chính tả, diễn đạt.
3 – 4 điểm: Chƣa hiểu rõ yêu cầu của đề bài, chƣa đáp ứng đƣợc các yêu cầu
cơ bản về nội dung và phƣơng pháp, có cảm xúc và suy nghĩ về bài thơ nhƣng còn
nhiều chỗ diễn xuôi ý bài thơ, còn mắc nhiều lỗi về diễn đạt, chính tả.
1 – 2 điểm: Không hiểu yêu cầu của đề bài, chƣa đáp ứng đƣợc các yêu cơ bản
về nội dung và phƣơng pháp, có đoạn còn lạc sang phân tích hoặc diễn xuôi lại bài
thơ, còn mắc nhiều lỗi về chính tả và diễn đạt .
0 điểm: bỏ giấy trắng .

Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiết
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 7

HUYỆN NÔNG CỐNG

NĂM HỌC 2015 – 2016

Môn thi: Ngữ Văn
ĐỀ CHÍNH THỨC

Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm có 01 trang)

Câu 1. (2,0 điểm) Xác định, phân tích giá trị các từ láy và biện pháp tu từ
trong đoạn văn sau:
“Mưa xuân. Không phải mưa. Đó là sự bâng khuâng gieo hạt xuống mặt đất
nồng ấm, mặt đất lúc nào cũng phập phồng, như muốn thở dài vì bổi hổi, xốn
xang… Hoa xoan rắc nhớ nhung xuống cỏ non ướt đẫm. Đồi đất đỏ lấm tấm một
thảm hoa trẩu trắng”.
(Vũ Tú Nam)
Câu 2. (8,0 điểm)
– Đem chia đồ chơi ra đi ! – Mẹ tôi ra lệnh.
Thủy mở to đôi mắt như người mất hồn, loạng choạng bám vào cánh tay tôi. Dìu
em vào trong nhà, tôi bảo:
– Không phải chia nữa. Anh cho em tất.
Tôi nhắc lại hai ba lần, Thủy mới giật mình nhìn xuống. Em buồn bã lắc đầu:
– Không, em không lấy. Em để hết lại cho anh.
(Cuộc chia tay của những con búp bê – Khánh Hoài, Ngữ văn 7, Tập I)

Đoạn trích cho em cảm nhận đƣợc điều gì? Hãy viết một bài văn ngắn trình
bày suy nghĩ của em về tình cảm gia đình.
Câu 3. (10 điểm) Ca dao thiên về tình cảm và biểu hiện lòng người. Ca dao
là tiếng tơ đàn muôn điệu của tâm hồn quần chúng.
Dựa vào những hiểu biết của mình về ca dao em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.

Giám thị coi thi không giải thích gì thêm – SBD……………………

Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiết
PHÕNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

HƢỚNG DẪN CHẤM

HUYỆN NÔNG CỐNG

THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 7
NĂM HỌC 2015 – 2016
Môn thi: Ngữ văn

Đáp án

Câu 1. (2,0 điểm)

Điểm

2,0 điểm

– Xác định đƣợc các từ láy và biện pháp tu từ có trong đoạn văn:
+ Từ láy: bâng khuâng, phập phồng, bổi hổi, xốn xang, nhớ nhung, lấm

tấm.
1,0 điểm
+ Biện pháp tu từ: Nhân hóa (mưa xuân bâng khuâng gieo hạt; mặt đất
phập phồng, bổi hổi, xốn xang; hoa xoan nhớ nhung). So sánh (mặt đất như
muốn thở dài).
– Phân tích:
1,0 điểm
+ Mƣa đƣợc cảm nhận nhƣ là sự bâng khuâng gieo hạt, những hạt mƣa
xuân từ bầu trời xuống mặt đất một cách nhẹ nhàng, đem đến cho đất trời một
sự nồng ấm.
+ Mặt đất đón mƣa đƣợc cảm nhận trong cái phập phồng, chờ đợi. Có
lẽ sự chờ đón đó rất lâu rồi nên mặt đất thở dài, xốn xang, bổi hổi.
+ Hoa xoan rụng đƣợc cảm nhận nhƣ cây đang rắc nhớ nhung.
 Các từ láy diễn tả về tâm trạng, cảm xúc con ngƣời kết hợp biện pháp
tu từ so sánh, nhân hóa để diễn tả cảnh vật, thiên nhiên đất trời lúc mƣa xuân:
làn mƣa xuân nhẹ, mỏng, đáng yêu, đem đến hơi thở, sự sống cho thiên nhiên
đất trời của mùa xuân. Mƣa xuân đƣợc cảm nhận hết sức tinh tế qua tâm hồn
nhạy cảm và tình yêu thiên nhiên của nhà văn Vũ Tú Nam.
Câu 2. (8,0 điểm)
1,0 điểm
a. Cảm nhận về đoạn trích
– Nỗi đau buồn của hai anh em phải xa nhau khi gia đình đổ vỡ.
– Sự yêu thƣơng, nhƣờng nhịn, lo lắng, tình cảm thắm thiết, gắn bó của Thành
và Thủy.
7,0 điểm
b. Học sinh viết đoạn văn nghị luận về tình cảm gia đình
– Yêu cầu về mặt kỹ năng: Hình thức là một bài văn ngắn, diễn đạt rõ ràng,
linh hoạt, không mắc các lỗi câu, chính tả; có sự thống nhất chủ đề trong toàn
đoạn.
– Yêu về mặt kiến thức: Trên cơ sở nội dung đoạn trích trong văn bản

“Cuộc chia tay của những con búp bê” học sinh cần làm rõ một số ý cơ bản:
+ Tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng, cao quý, đƣợc thể hiện một cách
phong phú, đa dạng trong cuộc sống.
+ Trong đời sống mỗi ngƣời, tình cảm gia đình có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt

Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiết
trong việc hình thành nhân cách, bồi dƣỡng tâm hồn, cảm xúc…
+ Hiện nay, tình trạng hôn nhân đổ vỡ, tình cảm gia đình bị rạn nứt ngày một
nhiều dẫn đến những cuộc chia ly, gây tổn thƣơng cho tâm hồn những đứa trẻ
và nhiều hệ lụy khác cho xã hội.
+ Mỗi ngƣời cần trân trọng, gìn giữ, xây dựng tình cảm gia đình bền vững,
vƣợt qua khó khăn, thử thách, không để xảy ra chia lìa, đổ vỡ…
Câu 3. (10 điểm)
* Yêu cầu chung: Học sinh biết làm bài văn chứng minh gồm có ba phần rõ
ràng. Chú ý các dẫn chứng đƣa ra cần có sự phân tích chứ không phải là bài
liệt kê dẫn chứng. Diễn đạt trong sáng, lƣu loát và không mắc các lỗi diễn đạt,
chính tả.
* Yêu cầu cụ thể:
a. Mở bài
Giới thiệu về ca dao và dẫn dắt nhận định.
b. Thân bài
* Giải thích
– Ngƣời lao động xƣa thƣờng dùng ca dao để bộc lộ suy nghĩ, tình cảm của
mình. Ca dao là tiếng hái tâm tình của ngƣời lao động. Những cảm xúc, suy
nghĩ những tình cảm đƣợc biểu hiện trong ca dao có sự gắn bó trực tiếp với
những cảnh ngộ nhất định.
– Ca dao chủ yếu đƣợc sáng tác theo thể thơ lục bát là thể thơ truyền thống
của dân tộc mƣợt mà sâu lắng vì thế ngƣời nghệ sĩ dân gian đã dùng ca dao để
biểu lộ tình cảm, cảm xúc của mình.

– Ca dao đã diễn tả phong phú và tinh tế đời sống tâm hồn của ngƣời dân.
* Chứng minh
– Tình yêu quê hƣơng đất nƣớc.
+ Yêu mến gắn bó làng quê nơi mình sinh ra (Dẫn chứng).
+ Tình cảm tự hào đắm say trƣớc vẻ đẹp của Tây Hồ buổi sáng sớm(Dẫn
chứng).
– Quê hƣơng dù có nghèo khó nhƣng đi đâu làm gì thì trong sâu thẳm tâm hồn
họ vẫn hƣớng về quê (Dẫn chứng).
– Ca dao là tiếng hát chứa chan về tình cảm gia đình, bạn bè
+ Đó là tình cảm của con cháu với ông bà (Dẫn chứng).
+ Tình cảm của con cái với bố mẹ (Dẫn chứng).
+ Tình cảm anh chị em ruột thịt, trân trọng quý mến nhau (Dẫn chứng).
– Tình yêu lao động sản xuất.
Không khí làm ăn vui vẻ tấp nập trên cánh đồng: Trên đồng cạn dưới đồng
sâu/ Chồng cày vợ cấy con trâu đi bừa.
– Là tinh thần phản kháng xã hội bất công.
Ca dao là tiếng nói ngọt ngào yêu thƣơng nhƣng cũng là tiếng nói căm hờn
bởi những kẻ bóc lột.
– Đối với bọn quan lại, nhân dân ta lƣu truyền một chân lí: Con vua thì lại làm
vua… và họ có mơ ƣớc: Bao giờ dân nổi can qua/ Con vua thất thế lại ra quét

1,0 điểm
8,0 điểm
2,0 điểm

6,0 điểm
1,5 điểm

1,5 điểm

1,5 điểm

Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiết
1,5 điểm
chùa.
– Trong xã hội cũ thân phận của ngƣời phụ nữ lại phải chịu nhiều đắng cay.
Tiếng nói phản kháng của họ có khi yếu ớt thể hiện qua nỗi than thân đau đớn
1,0 điểm
của mình (dẫn chứng).
c. Kết bài
Khẳng định giá trị to lớn của ca dao với đời sống tinh thần của nhân dân:
– Diễn tả đời sống tâm hồn của ngƣời bình dân xƣa kia, ca dao là ngƣời bạn
thân thuộc đối với mỗi ngƣời dân.
– Ca dao mãi là dòng suối mát nuôi dƣỡng tâm hồn của các thế hệ ngƣời Việt 1,0 điểm
Nam. Chúng ta học đƣợc nhiều bài học bổ ích về đạo làm con cháu, tình nghĩa
gia đình, tình làng nghĩa xóm, tình yêu quê hƣơng xứ sở và rộng hơn là đạo lý
làm ngƣời.

Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiết
PHÕNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 7

HUYỆN SƠN DƢƠNG

NĂM HỌC 2015 – 2016

Môn thi: Ngữ Văn

ĐỀ CHÍNH THỨC

Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm có 01 trang)

Câu 1. (2,0 điểm) Xác định, phân tích giá trị các từ láy và biện pháp tu từ
trong đoạn văn sau:
“Mưa xuân. Không phải mưa. Đó là sự bâng khuâng gieo hạt xuống mặt đất
nồng ấm, mặt đất lúc nào cũng phập phồng, như muốn thở dài vì bổi hổi, xốn
xang… Hoa xoan rắc nhớ nhung xuống cỏ non ướt đẫm. Đồi đất đỏ lấm tấm một
thảm hoa trẩu trắng”.
(Vũ Tú Nam)
Câu 2. (8,0 điểm)
– Đem chia đồ chơi ra đi ! – Mẹ tôi ra lệnh.
Thủy mở to đôi mắt như người mất hồn, loạng choạng bám vào cánh tay tôi. Dìu
em vào trong nhà, tôi bảo:
– Không phải chia nữa. Anh cho em tất.
Tôi nhắc lại hai ba lần, Thủy mới giật mình nhìn xuống. Em buồn bã lắc đầu:
– Không, em không lấy. Em để hết lại cho anh.
(Cuộc chia tay của những con búp bê – Khánh Hoài, Ngữ văn 7, Tập I)
Đoạn trích cho em cảm nhận đƣợc điều gì? Hãy viết một bài văn ngắn trình
bày suy nghĩ của em về tình cảm gia đình.
Câu 3. (10 điểm) Ca dao thiên về tình cảm và biểu hiện lòng người. Ca dao
là tiếng tơ đàn muôn điệu của tâm hồn quần chúng.
Dựa vào những hiểu biết của mình về ca dao em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.

Giám thị coi thi không giải thích gì thêm – SBD……………………

Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiết

PHÕNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

HƢỚNG DẪN CHẤM

HUYỆN SƠN DƢƠNG

THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 7
NĂM HỌC 2015 – 2016
Môn thi: Ngữ văn

Đáp án

Câu 1. (2,0 điểm)

Điểm

2,0 điểm

– Xác định đƣợc các từ láy và biện pháp tu từ có trong đoạn văn:
+ Từ láy: bâng khuâng, phập phồng, bổi hổi, xốn xang, nhớ
nhung, lấm tấm.
1,0 điểm
+ Biện pháp tu từ: Nhân hóa (mưa xuân bâng khuâng gieo hạt;
mặt đất phập phồng, bổi hổi, xốn xang; hoa xoan nhớ nhung). So sánh
(mặt đất như muốn thở dài).
1,0 điểm
– Phân tích:
+ Mƣa đƣợc cảm nhận nhƣ là sự bâng khuâng gieo hạt, những hạt
mƣa xuân từ bầu trời xuống mặt đất một cách nhẹ nhàng, đem đến cho
đất trời một sự nồng ấm.

+ Mặt đất đón mƣa đƣợc cảm nhận trong cái phập phồng, chờ đợi.
Có lẽ sự chờ đón đó rất lâu rồi nên mặt đất thở dài, xốn xang, bổi hổi.
+ Hoa xoan rụng đƣợc cảm nhận nhƣ cây đang rắc nhớ nhung.
 Các từ láy diễn tả về tâm trạng, cảm xúc con ngƣời kết hợp biện
pháp tu từ so sánh, nhân hóa để diễn tả cảnh vật, thiên nhiên đất trời lúc
mƣa xuân: làn mƣa xuân nhẹ, mỏng, đáng yêu, đem đến hơi thở, sự sống
cho thiên nhiên đất trời của mùa xuân. Mƣa xuân đƣợc cảm nhận hết sức
tinh tế qua tâm hồn nhạy cảm và tình yêu thiên nhiên của nhà văn Vũ Tú
Nam.
Câu 2. (8,0 điểm)
1,0 điểm
a. Cảm nhận về đoạn trích
– Nỗi đau buồn của hai anh em phải xa nhau khi gia đình đổ vỡ.
– Sự yêu thƣơng, nhƣờng nhịn, lo lắng, tình cảm thắm thiết, gắn bó của
Thành và Thủy.
7,0 điểm
b. Học sinh viết đoạn văn nghị luận về tình cảm gia đình
– Yêu cầu về mặt kỹ năng: Hình thức là một bài văn ngắn, diễn đạt rõ
ràng, linh hoạt, không mắc các lỗi câu, chính tả; có sự thống nhất chủ đề
trong toàn đoạn.
– Yêu về mặt kiến thức: Trên cơ sở nội dung đoạn trích trong văn bản

Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiết
“Cuộc chia tay của những con búp bê” học sinh cần làm rõ một số ý cơ
bản:
+ Tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng, cao quý, đƣợc thể hiện
một cách phong phú, đa dạng trong cuộc sống.
+ Trong đời sống mỗi ngƣời, tình cảm gia đình có ý nghĩa quan trọng,
đặc biệt trong việc hình thành nhân cách, bồi dƣỡng tâm hồn, cảm xúc…

+ Hiện nay, tình trạng hôn nhân đổ vỡ, tình cảm gia đình bị rạn nứt ngày
một nhiều dẫn đến những cuộc chia ly, gây tổn thƣơng cho tâm hồn
những đứa trẻ và nhiều hệ lụy khác cho xã hội.
+ Mỗi ngƣời cần trân trọng, gìn giữ, xây dựng tình cảm gia đình bền
vững, vƣợt qua khó khăn, thử thách, không để xảy ra chia lìa, đổ vỡ…
Câu 3. (10 điểm)
* Yêu cầu chung: Học sinh biết làm bài văn chứng minh gồm có ba
phần rõ ràng. Chú ý các dẫn chứng đƣa ra cần có sự phân tích chứ không
phải là bài liệt kê dẫn chứng. Diễn đạt trong sáng, lƣu loát và không mắc
các lỗi diễn đạt, chính tả.
* Yêu cầu cụ thể:
a. Mở bài
Giới thiệu về ca dao và dẫn dắt nhận định.
b. Thân bài
* Giải thích
– Ngƣời lao động xƣa thƣờng dùng ca dao để bộc lộ suy nghĩ, tình cảm
của mình. Ca dao là tiếng hái tâm tình của ngƣời lao động. Những cảm
xúc, suy nghĩ những tình cảm đƣợc biểu hiện trong ca dao có sự gắn bó
trực tiếp với những cảnh ngộ nhất định.
– Ca dao chủ yếu đƣợc sáng tác theo thể thơ lục bát là thể thơ truyền
thống của dân tộc mƣợt mà sâu lắng vì thế ngƣời nghệ sĩ dân gian đã
dùng ca dao để biểu lộ tình cảm, cảm xúc của mình.
– Ca dao đã diễn tả phong phú và tinh tế đời sống tâm hồn của ngƣời
dân.
* Chứng minh
– Tình yêu quê hƣơng đất nƣớc.
+ Yêu mến gắn bó làng quê nơi mình sinh ra (Dẫn chứng).
+ Tình cảm tự hào đắm say trƣớc vẻ đẹp của Tây Hồ buổi sáng sớm(Dẫn
chứng).
– Quê hƣơng dù có nghèo khó nhƣng đi đâu làm gì thì trong sâu thẳm

tâm hồn họ vẫn hƣớng về quê (Dẫn chứng).
– Ca dao là tiếng hát chứa chan về tình cảm gia đình, bạn bè
+ Đó là tình cảm của con cháu với ông bà (Dẫn chứng).
+ Tình cảm của con cái với bố mẹ (Dẫn chứng).

1,0 điểm
8,0 điểm
2,0 điểm

6,0 điểm
1,5 điểm

Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiết
+ Tình cảm anh chị em ruột thịt, trân trọng quý mến nhau (Dẫn chứng).
– Tình yêu lao động sản xuất.
Không khí làm ăn vui vẻ tấp nập trên cánh đồng: Trên đồng cạn dưới
đồng sâu/ Chồng cày vợ cấy con trâu đi bừa.
– Là tinh thần phản kháng xã hội bất công.
Ca dao là tiếng nói ngọt ngào yêu thƣơng nhƣng cũng là tiếng nói căm
hờn bởi những kẻ bóc lột.
– Đối với bọn quan lại, nhân dân ta lƣu truyền một chân lí: Con vua thì
lại làm vua… và họ có mơ ƣớc: Bao giờ dân nổi can qua/ Con vua thất
thế lại ra quét chùa.
– Trong xã hội cũ thân phận của ngƣời phụ nữ lại phải chịu nhiều đắng
cay. Tiếng nói phản kháng của họ có khi yếu ớt thể hiện qua nỗi than
thân đau đớn của mình (dẫn chứng).
c. Kết bài
Khẳng định giá trị to lớn của ca dao với đời sống tinh thần của nhân dân:
– Diễn tả đời sống tâm hồn của ngƣời bình dân xƣa kia, ca dao là ngƣời

bạn thân thuộc đối với mỗi ngƣời dân.
– Ca dao mãi là dòng suối mát nuôi dƣỡng tâm hồn của các thế hệ ngƣời
Việt Nam. Chúng ta học đƣợc nhiều bài học bổ ích về đạo làm con cháu,
tình nghĩa gia đình, tình làng nghĩa xóm, tình yêu quê hƣơng xứ sở và
rộng hơn là đạo lý làm ngƣời.

1,5 điểm

1,5 điểm
1,5 điểm
1,0 điểm

1,0 điểm

Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiết
PHÕNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN HOẰNG HÓA

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 7
NĂM HỌC: 2014 -2015

Môn thi: Ngữ văn
Ngày thi: 17/3/2015
Thời gian làm bài: 120 phút ( không kể thời gian giao đề)

Đề thi có 03 câu, gồm 01 trang
Câu 1 (4.0 điểm):
Chỉ ra và phân tích giá trị của các biện pháp tu từ đƣợc sử dụng trong bài thơ sau:
CẢNH KHUYA

Tiếng suối trong nhƣ tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya nhƣ vẽ ngƣời chƣa ngủ,
Chƣa ngủ vì lo nỗi nƣớc nhà.
(Hồ Chí Minh- Ngữ văn 7, tập I)

Câu 2 (6.0 điểm):
Cảm nhận của em về đoạn văn sau bằng một văn bản ngắn:
“ Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân. Mà tháng giêng là tháng đầu
của mùa xuân, người ta càng trìu mến, không có gì lạ hết. Ai bảo được non đừng
thương nước, bướm đừng thương hoa, trăng đừng thương gió; ai cấm được trai
thương gái, ai cấm được mẹ con; ai cấm được cô gái còn son nhớ chồng thì mới
hết được người mê luyến mùa xuân.”
(Mùa xuân của tôi – Vũ Bằng)

Câu 3 (10 điểm):
Trong văn bản ―Lòng yêu nước‖ (Ngữ văn 6 – Tập 1), nhà văn I. Ê-ren-bua đã viết:
“Dòng suối đổ vào sông, sông đổ vào đại trường giang Vôn-ga, con sông
Vôn-ga đi ra biển. Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê trở nên lòng yêu tổ
quốc.”
Từ việc hiểu nội dung đoạn văn trên, em hãy trình bày suy nghĩ của mình về
tình yêu quê hƣơng đất nƣớc.
—————— Hết ———————–Họ tên thí sinh :…………………… Giám thị số 1 :………………………
Số báo danh : …………………… Giám thị số 2: ……………………….
* Giám thị không giải thích gì thêm.

Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiết

PHÕNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN HOẰNG HOÁ

HƢỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG LỚP 7
NĂM HỌC 2014-2015
MÔN: NGỮ VĂN 7

Hướng dẫn chấm này gồm 03 trang
I. Yêu cầu chung
Giám khảo cần:
– Nắm bắt kĩ nội dung trình bày của thí sinh để đánh giá đƣợc một cách tổng
quát và chính xác, tránh đếm ý cho điểm.
– Vận dụng linh hoạt hƣớng dẫn chấm, nên sử dụng nhiều mức điểm một
cách hợp lí. Đặc biệt khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo…
II. Yêu cầu cụ thể
Câu

Câu1
(4.0 đ)

Câu2

Nội dung cần đạt

Thang
điểm
HS chỉ ra đƣợc các biện pháp tu từ: So sánh, điệp ngữ.
0,5
– Hình ảnh so sánh: Tiếng suối như tiếng hát có tác dụng khắc họa âm 1,0
thanh tiếng suối trong đêm khuya, gợi không gian tĩnh lặng; cách so
sánh hiện đại mà độc đáo khiến cảnh rừng khuya không lạnh lẽo mà

trở nên có sức sống và ấm áp tình ngƣời.
– Điệp từ lồng với các hình ảnh: trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa gợi 1,0
cảnh đẹp thơ mộng, huyền ảo. Không chỉ tái hiện một đêm trăng rất
sáng mà còn diễn tả rất sinh động sự quấn quýt, hòa hợp giữa cây và
hoa tạo nên một bức tranh có đƣờng nét, hình khối, tầng bậc…
– Điệp ngữ chưa ngủ mở ra hai trạng thái cảm xúc trong tâm hồn Bác: 1.0
rung động trƣớc vẻ đẹp của thiên nhiên và thao thức vì lo nghĩ việc
nƣớc.
=> Bằng các biện pháp tu từ, bài thơ giúp ngƣời đọc cảm nhận đƣợc 0.5
bức tranh thiên nhiên đẹp, giàu chất họa, chất nhạc và ấm áp tình
ngƣời. Đồng thời ta còn rung động trƣớc vẻ đẹp tâm hồn của Bác: sự
hòa quyện giữa tình yêu thiên nhiên và lòng yêu nƣớc, phong thái
ung dung, lạc quan của Ngƣời.
0,5
a. Yêu cầu về kỹ năng:
HS viết thành bài văn biểu cảm ngắn, bố cục mạch lạc, cảm xúc trong
sáng, diễn đạt lƣu loát.
b. Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể cảm thụ theo ý kiến chủ quan, tuy nhiên bài làm cần
đảm bảo các ý cơ bản sau:

Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiết
(6.0đ)

Câu3
(10đ)

– Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vị trí đoạn trích: Mùa xuân của tôi
là phần đầu bài tùy bút Tháng giêng mơ về trăng non rét ngọt

trong kiệt tác văn chƣơng Thương nhớ mười hai của nhà văn
Vũ Bằng.
– Đoạn văn mở đầu bằng câu: ―Tự nhiên như thế: ai cũng
chuộng mùa xuân‖ nhƣ là sự khẳng định trực tiếp: Tình yêu
mùa xuân của mỗi ngƣời là một tình cảm rất tự nhiên.
– Tình cảm chân thực, tự nhiên và tất yếu ấy đƣợc thể hiện qua
nghệ thuật liệt kê, nhân hóa, điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc
câu (dẫn chứng)
– Cách viết duyên dáng mƣợt mà làm cho lời văn mềm mại, tha
thiết theo dòng cảm xúc, đọc lên ta cứ ngỡ là thơ. Cảm xúc cứ
trào ra qua các điệp ngữ đừng, đừng thương, ai bảo được…ai
cấm được….Chữ thương đƣợc nhắc tới 4 lần, liên kết với chữ
yêu, chữ nhớ đầy ấn tƣợng và rung động.
* Yêu cầu về kỹ năng :
– Làm đúng kiểu bài nghị luận (Giải thích nội dung và trình bày suy
nghĩ về một vấn đề xã hội), bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt
lƣu loát, mạch lạc, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp,…
* Yêu cầu về kiến thức :
– Dẫn dắt vấn đề: Truyền thống yêu nƣớc của dân tộc.
– Nêu vấn đề:
+ Lòng yêu nƣớc đƣợc hình thành từ những biểu hiện cụ thể
hằng ngày.
+ Trích dẫn câu nói của nhà văn I. Ê-ren-bua:
1. Giải thích nội dung câu nói của nhà văn I.Ê-ren-bua:
– Lòng yêu nƣớc vốn là một khái niệm trừu tƣợng, nhƣng nó đƣợc thể
hiện qua những việc làm cụ thể, bình thƣờng hàng ngày. Câu nói của
I.Ê-ren-bua đã diễn tả tình yêu tổ quốc một cách đơn giản, sinh động
và dễ hiểu bằng hình ảnh so sánh: “ Lòng yêu nhà, yêu làng xóm,
yêu miền quê trở nên lòng yêu tổ quốc” cũng giống nhƣ “ dòng suối
đổ vào sông, sông đổ vào đại trường giang Vôn-ga, con sông Vônga đi ra biển”.

Tại sao I.Ê-ren- bua có thể nói như vậy ?
+ Mỗi con ngƣời sinh ra, lớn lên đều gắn bó với một ngôi nhà,
một ngõ xóm, một đƣờng phố hay một làng quê, với những ngƣời
thân thiết nhƣ cha mẹ, vợ chồng, con cái, bạn bè,…
+ Chính đời sống thân thuộc, bình thƣờng ấy làm nên tình yêu
mến của con ngƣời đối với quê hƣơng.
+ Tình yêu Tổ quốc đƣợc bắt đầu từ chính tình yêu những điều

1.0

0,5

2.0

2.0

1.0

0.5

1.0

1.5

Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiết
nhỏ bé, đơn sơ, giản dị ấy.
2. Những suy nghĩ của bản thân về quê hương đất nước:
+ Đất nƣớc Việt Nam còn nghèo nàn lạc hậu nhƣng không vì vậy 3.0
mà chúng ta không yêu Tổ quốc.

+ Suốt mấy chục năm xây dựng CNXH, chúng ta đã thu đƣợc
những thành tựu đáng kể nhƣng cuộc sống ngƣời dân vẫn còn nhiều
thiếu thốn. Vì vậy, mỗi ngƣời cần cố gắng góp sức mình để xây dựng
đất nƣớc giàu mạnh.
+ Nƣớc ta đang trong thời kỳ hội nhập và phát triển nên ngƣời dân
Việt nam cần phát huy tinh thần yêu nƣớc, tự hào, tin tƣởng và quyết
tâm đƣa đất nƣớc vững bƣớc đi lên…
3. Cách thể hiện lòng yêu nước của thế hệ học sinh:
+ Yêu nƣớc nghĩa là yêu thƣơng những ngƣời thân thuộc nhất nhƣ: 2.0
ông bà, cha mẹ, thầy cô, bạn bè,…
+ Yêu nƣớc cũng có nghĩa là yêu quý, nâng niu, bảo vệ những gì
bình thƣờng, gần gũi nhƣ: ngôi nhà, mái trƣờng, môi trƣờng sống
xung quanh,…
+ Lòng yêu nƣớc của lứa tuổi học sinh còn phải đƣợc biểu hiện
bằng những hành động thiết thực cụ thể nhƣ: Chăm học, chăm làm,
tích cực rèn luyện tu dƣỡng để trở thành ngƣời có ích cho xã hội…
4. Khẳng định tình yêu nước là thiêng liêng, cần thiết. Liên
hệ, rút ra suy nghĩ của bản thân.
1.0
* Lƣu ý: Giám khảo căn cứ vào thực tế làm bài của học sinh để
cho các mức điểm phù hợp. Trân trọng những bài viết thể hiện sự
sáng tạo và có sức thuyết phục.

Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiết

UBND HUYỆN TAM DƢƠNG
PHÕNG GD&ĐT

KÌ THI GIAO LƢU HỌC SINH GIỎI

Năm học 2014-2015
Môn: Ngữ văn 7
Thời gian làm bài: 120 phút

ĐỀ CHÍNH THỨC

Câu 1: (3 điểm)
“Mưa xuân. Không phải mưa. Đó là sự bâng khuâng gieo hạt xuống mặt đất nồng ấm,
mặt đất lúc nào cũng phập phồng, như muốn thở dài vì bổi hổi, xốn xang… Hoa xoan rắc
nhớ nhung xuống cỏ non ướt đẫm. Đồi đất đỏ lấm tấm một thảm hoa trẩu trắng”.
(Vũ Tú Nam)
Xác định, phân tích giá trị các từ láy và biện pháp tu từ có trong đoạn văn trên để thấy
đƣợc những cảm nhận của nhà văn Vũ Tú Nam về mƣa xuân.
Câu 2: (7 điểm)
Đánh giá về ca dao, có ý kiến cho rằng:
“Ca ngợi tình cảm gia đình đằm thắm, tình yêu quê hương đất nước thiết tha là một nội dung
đặc sắc của ca dao”.
Qua các bài ca dao đã học và những hiểu biết của em về ca dao, hãy làm sáng tỏ ý kiến
trên.
……….HẾT………..
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ tên thí sinh………………………………………………………………..SBD:…………………

Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiết
PHÕNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ỨNG HÒA

KỲ THI OLYMPIC HSG LỚP 6,7,8
NĂM HỌC 2015 – 2016

ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN 7
(Thời gian làm bài: 120 phút không kể thời gian giao đề)

ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 01 trang)

Câu 1 (3 điểm).
Đọc đoạn văn sau:
“Bố để ý là sáng nay, lúc cô giáo đến thăm, khi nói với mẹ, tôi có nhỡ thốt ra một lời
thiếu lễ độ. Để cảnh cáo tôi, bố đã viết thư này. Đọc thư tôi xúc động vô cùng”.
a. Đoạn văn trên đƣợc trích từ văn bản nào, của ai?
b. Tại sao khi trao đổi với con về lỗi lầm mà cậu đã mắc phải, ngƣời cha lại chọn hình
thức viết thƣ?
Câu 2 (4 điểm).
Em hãy chỉ ra và phân tích giá trị của biện pháp tu từ đƣợc sử dụng trong khổ thơ sau:
“Trên đường hành quân xa
Dừng chân bên xóm nhỏ
Tiếng gà ai nhảy ổ:
“Cục… cục tác cục ta”
Nghe xao động nắng trưa
Nghe bàn chân đỡ mỏi
Nghe gọi về tuổi thơ‖
(Tiếng gà trƣa – Xuân Quỳnh)
Câu 3 (12 điểm).
Có ý kiến cho rằng: con đƣờng từ nhà đến trƣờng của mỗi ngƣời học sinh tuy khác nhau
nhƣng nơi đến ở cuối mỗi con đƣờng ấy lại giống nhau: ở đó có một ngôi trƣờng đầy tình thân và
sự san sẻ. Em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.

Họ và tên thí sinh:……………………………………SBD:……………
Lƣu ý: Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.

PHÕNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KỲ THI OLYMPIC HSG LỚP 6,7,8

Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiết
ỨNG HÕA

NĂM HỌC 2015 – 2016
HƢỚNG DẪN CHẤM MÔN: NGỮ VĂN 7
NỘI DUNG

CÂU

ĐIỂM

a. Đoạn văn trên đƣợc trích từ:
– Tác phẩm: Mẹ tôi

0,5

– Tác giả: Ét-môn-đô đơ A-mi-xi

0,5

b. Câu chuyện thông qua hình thức độc đáo là bức thƣ của ngƣời cha gửi cho con trai
để bày tỏ thái độ của ông trƣớc sai lầm, sự vô lễ của En-ri-cô đối với mẹ:
– Ngƣời cha không trách móc, mắng mỏ mà chọn hình thức viết thƣ nhƣ một lời tâm
Câu 1
(4 điểm)

sự, bày tỏ suy nghĩ, thái độ, tình cảm của mình trƣớc hành động sai lầm, vô lễ đáng

1,0

xấu hổ của cậu con trai.
– Đó là cách giáo dục nhẹ nhàng, tế nhị mà vô cùng sâu sắc bởi hình thức viết thƣ tạo
ra cách trò chuyện gián tiếp giúp con vừa đọc vừa tự suy ngẫm, nhận thức về lỗi lầm

1,0

của mình lại vừa không bối rối, lúng túng khi phải đối mặt với cha.
– Đó cũng là cách ứng xử tế nhị, khéo léo, cách giáo dục không làm mất lòng tự trọng
của con trẻ đáng để mỗi chúng ta học tập.
1,0
a. Về kỹ năng:
Học sinh biết cách trình bày đoạn văn: diễn đạt rõ ràng, lƣu loát, có cảm xúc.

1,0

Không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ…
Câu 2
(4 điểm)

b. Về kiến thức: Học sinh chỉ ra đƣợc 02 biện pháp tu từ đƣợc sử dụng trong khổ thơ:
– Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, lấy thính giác (nghe) thay cho cảm giác (thấy)
– Điệp ngữ ―nghe‖ lặp lại ba lần ở đầu dòng thơ

1,0

=> có tác dụng gây ấn tượng mạnh về tiếng gà trưa, gợi cảm giác tiếng gà trưa như
làm xao động, làm ngưng lại cả không gian và xao động lòng người.

1,0
1,0

a. Yêu cầu về kĩ năng:
– Học sinh biết làm bài văn nghị luận hoàn chỉnh với bố cục 3 phần rõ ràng..
– Biết vận dụng kỹ năng nghị luận chứng minh để làm sáng tỏ quan niệm đã cho.
– Kết cấu chặt chẽ, luận điểm rõ ràng, luận cứ tiêu biểu, lập luận thuyết phục; không

2,0

Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiết
mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
b. Yêu cầu về kiến thức:
Câu 3
(12 điểm)

Trên cơ sở những kiến thức đã đƣợc học về kiểu văn nghị luận chứng minh và vốn
hiểu biết, học sinh làm sáng tỏ quan niệm đã cho.
Học sinh có thể tổ chức bài làm theo nhiều cách khác nhau nhƣng cần đáp ứng đƣợc
những ý cơ bản sau:
* Mở bài: nêu đƣợc quan niệm cần làm sáng tỏ Con đường từ nhà đến trường của
mỗi người học sinh tuy khác nhau nhưng nơi đến ở cuối mỗi con đường ấy đều giống
nhau: ở đó, có một ngôi trường đầy tình thân và sự san sẻ.

2,0

* Thân bài:
– Diễn giải nội dung của quan niệm: Con đƣờng đến trƣờng của học sinh tuy khác
nhau ở điểm xuất phát nhƣng giống nhau ở điểm đến; ngôi trƣờng là ―mái nhà
chung‖.
– Chứng minh sự khác nhau của con đƣờng từ nhà đến trƣờng: mỗi em đều có một

2,0

mái nhà riêng, một hoàn cảnh sống riêng…
– Chứng minh sự giống nhau ở điểm cuối con đƣờng là ngôi trƣờng:
+ Ngôi trƣờng là đích đến của ngƣời học sinh để trao dồi kiến thức, rèn luyện kĩ

2,0

năng, tu dƣỡng đạo đức;
+ Ngôi trƣờng là mái nhà chung của các em, là nơi các em sẽ đƣợc sống trong tình

2,0

yêu thƣơng, sự chăm sóc, dạy bảo của thầy cô giáo; đƣợc sống trong tình thân ái, sự
đùm bọc, yêu thƣơng, chia sẻ của bạn bè…
* Kết bài:
– Khẳng định tính đúng đắn của quan niệm.
– Nêu ý nghĩa của quan niệm và vai trò của ngôi trƣờng trong cuộc đời của mỗi con
ngƣời.
1,0
1,0
*Lƣu ý: Giám khảo linh hoạt khi chấm bài của học sinh. Khuyến khích những bài viết
diễn đạt tốt, kết cấu chặt chẽ, có sức thuyết phục; bài viết có cá tính, giọng điệu cảm xúc riêng.

Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiết
UBND HUYỆN ĐÔNG HƢNG
PHÕNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ KHẢO SÁT CHỌN NGUỒN HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC 2015 – 2016
Môn: Ngữ Văn 7
(Thời gian làm bài 120 phút)

Câu 1 ( 5 điểm)
Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
Sƣơng trắng rỏ đầu cành nhƣ giọt sữa,
Tia nắng tía nháy hoài trong ruộng lúa,
Núi uốn mình trong chiếc áo the xanh,
Đồi thoa son nằm dƣới ánh bình minh…
(Đoàn Văn Cừ, Chợ Tết )
Câu 2 ( 3 điểm)
― Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bƣớc qua cánh cổng trƣờng là một
thế giới kì diệu sẽ mở ra.‖
(Lí Lan, Cổng trường mở ra)
Em hiểu nhƣ thế nào về lời nói trên của ngƣời mẹ?
Câu 3 ( 12 điểm)
Một trong những cảm hứng chủ đạo của các sáng tác thơ ca Trung đại là tinh thần yêu
nƣớc.
Qua hai bài thơ Sông núi nƣớc Nam và Phò giá về kinh ( Sách Ngữ văn 7- Tập I), em
hãy làm sáng tỏ nhận xét trên.
— Hết —

Họ và tên thí sinh: …………………………………… Số báo danh: …………

Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiết
UBND HUYỆN ĐÔNG HƢNG
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

HƢỚNG DẪN CHẤM CHỌN NGUỒN HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC 2015 – 2016

Môn: Ngữ Văn 7

I/ YÊU CẦU CHUNG:

Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hƣớng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của
học sinh, tránh trƣờng hợp đếm ý cho điểm hoặc bỏ sót ý trong bài làm của các em.

Do đặc trƣng của môn Ngữ văn nên giám khảo chấm cần chủ động, linh hoạt trong việc
vận dụng đáp án và thang điểm, khuyến khích những bài viết có sáng tạo, có ý tƣởng
riêng và giàu chất văn.

Điểm toàn bài làm tròn đến 0,5.

II/YÊU CẦU CỤ THỂ:
Câu 1( 5 điểm):

1/ Yêu cầu về kỹ năng:
– HS biết cách viết bài văn cảm thụ có bố cục rõ ràng, văn viết trôi chảy, giàu cảm xúc.
– Lời văn chuẩn xác, không mắc lỗi chính tả.
2/ Yêu cầu về kiến thức:
– Học sinh có những cảm nhận khác nhau về đoạn thơ song cần đảm bảo những yêu cầu cơ bản
sau:
* Về nghệ thuật:
– Đoạn thơ sử dụng thành công nhiều biện pháp tu từ:
+ So sánh: Sương trắng ….như giọt sữa
+ Nhân hóa: Núi – uốn mình, đồi – thoa son
– Sử dụng nhiều từ ngữ chỉ màu sắc: trắng, tía, xanh, son(đỏ).
– Sử dụng phƣơng thức miêu tả để bộc lộ cảm xúc….
* Về nội dung:
– Cảm nhận đƣợc vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên mùa xuân:
+ Đó là vẻ đẹp tinh khôi đầy hấp dẫn qua nghệ thuật so sánh sương trắng… như giọt
sữa, gợi sự ngọt ngào tinh khiết của những giọt sƣơng mùa xuân.
+ Vẻ tinh nghịch, nhí nhảnh của những tia nắng tía trên ruộng lúa.
+ Núi khoác trên mình tấm áo xanh của ngàn cây trong dáng vẻ thƣớt tha điệu đà.
+ Dƣới ánh ban mai, ngọn đồi nhƣ đƣợc thoa một lớp son rực rỡ.

Lom khom dƣới núi, tiều vài chú, Lác đác bên sông, chợ mấy nhà. Nhớ nƣớc đau lòng, con quốc quốc, Thƣơng nhà mỏi miệng, cái gia gia. Dừng chân đứng lại, trời, non, nƣớc, Một mảnh tình riêng, ta với ta. Bà Huyện Thanh QuanSách Ngữ văn 7, tập một – Nhà xuất bản Giáo dục đào tạo Việt NamEm hãy làm sáng tỏ tâm trạng của nhà thơ đƣợc biểu lộ qua bài thơ trên bằngmột bài văn nghị luận. — Hết — Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiếtHọ và tên : … … … … … … … … … … … … … … … … … ; Số báo danh : … … … … PHÕNG GD&ĐTTH ÁI THỤYHƢỚNG DẪN CHẤMBÀI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI HUYỆNNĂM HỌC năm ngoái – 2016M ôn : NGỮ VĂN 7I. Hƣớng dẫn chung – Giáo viên cần nắm vững nhu yếu của hƣớng dẫn chấm thi để nhìn nhận tổng quátbài làm của học sinh, tránh trƣờng hợp đếm ý cho điểm hoặc bỏ sót ý trong bài làmcủa học sinh. – Do đặc trƣng của môn Ngữ văn nên giáo viên cần dữ thế chủ động, linh động trong việcvận dụng đáp án và thang điểm ; khuyến khích những bài viết có phát minh sáng tạo, có ý tƣởngriêng và giàu chất văn. – Giáo viên cần vận dụng không thiếu những thang điểm. Điểm toàn bài tính đến 0,25 điểm ( không làm tròn ). II. Đáp án và thang điểmNỘI DUNGCÂUCâu 1 : Tục ngữ có câu : “ Thương người như thể thương thân ” a ) Em hiểu câu tục ngữ trên nhƣ thế nào ? ĐIỂM5. 02,0 – Trình bày hiểu biết về câu tục ngữ : câu tục ngữ khuyên nhủ con 1,0 ngƣời thƣơng yêu ngƣời khác nhƣ chính bản thân mình, nói rộng ralà : hãy biết đồng cảm, biết thƣơng yêu đồng loại, lời khuyên có ýnghĩa nhân văn thâm thúy. – Khẳng định : đây là một nét đẹp truyền thống lịch sử của dân tộc bản địa, nét đẹp 1,0 Câu1 ấy đƣợc biểu lộ rất đơn cử, sinh động trong đời sống hàng ngày. Lời khuyên nhƣ một triết lí sống. b ) Từ ý nghĩa của câu tục ngữ trên, em hãy trình diễn tâm lý của 3,0 mình về trào lưu giúp bạn nghèo lúc bấy giờ tại những nhà trƣờngbằng một bài viết ngắn ( 12 đến 15 dòng tờ giấy thi ). – Khẳng định : Tình thƣơng yêu con ngƣời đƣợc biểu lộ ở sự đồng 1,0 cảm, sẻ chia với con ngƣời, nhất là với những ngƣời gặp khó khăn vất vả, hoạn nạn … Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiếtNỘI DUNGCÂUĐIỂM – Học sinh nêu rõ những việc làm từ trong thực tiễn giúp sức bạn nghèo, bạn 2,0 có thực trạng khó khăn vất vả tại trƣờng em, lớp em … ( Khuyến khích bài viết có cảm hứng chân thành, có phát minh sáng tạo ). Câu 2 : 3,0 Em đã đƣợc học văn bản Ca Huế trên sông Hương ( Sách Ngữ văn7, tập hai – Nhà xuất bản Giáo dục đào tạo Nước Ta ) : a ) Cách nghe ca Huế trong bài văn có gì độc lạ ? 1,0 – Nghe ca Huế trong quang cảnh sông nƣớc đẹp huyền ảo và thơ 0,5 mộng trên dòng sông Hƣơng. – Ngƣời trình diễn và ngƣời thƣởng thức ca Huế thân mật ; ngƣời 0,5 Câuthƣởng thức ca Huế đƣợc nghe, đƣợc xem màn biểu diễn trực tiếp. b ) Tại sao hoàn toàn có thể nói : nghe ca Huế là một thú thanh nhã ? 2,0 Ca Huế thanh cao, nhã nhặn, nhã nhặn, sang chảnh và duyên dángtừ nội dung đến hình thức ; từ phương pháp trình diễn đến cách thứcthƣởng thức ; từ ca công đến nhạc công, từ giọng ca đến cách trangđiểm, phục trang của ca công, chính cho nên vì thế mà nghe ca Huế là mộtthú thanh nhã. Em hãy làm sáng tỏ tâm trạng của nhà thơ đƣợc biểu lộ qua bàithơ Qua Đèo Ngang bằng một bài văn nghị luận. Yêu cầu chung : – Văn nghị luận chứng tỏ. Yêu cầu HS biết vận dụng kiếnthức đã học về Tập làm văn và Văn để làm bài, trong đó có kếtCâu hợp chứng tỏ với lý giải, phát biểu xúc cảm, tâm lý và mở3 rộng bằng 1 số ít bài thơ trữ tình trung đại Nước Ta khác để làmphong phú thêm bài làm. – Khuyến khích những bài làm có sự phát minh sáng tạo, có cảm hứng, giàuchất văn … Yêu cầu đơn cử : – Học sinh hoàn toàn có thể trình diễn theo nhiều cách khác nhau, nhƣngphải nêu rõ đƣợc nội dung : qua cảnh thoáng đãng nhƣng heo hút, hoang sơ của Đèo Ngang, bài thơ đã biểu lộ rõ tâm trạng của nhà12Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiếtNỘI DUNGCÂUĐIỂMthơ – đó là nỗi niềm nhớ nƣớc, thƣơng nhà, nỗi buồn thầm lặng, côđơn của ngƣời lữ khách … – Khẳng định : Bài thơ tả cảnh để ngụ tình ; nhà thơ đã gửi vàosáng tác của mình một cách nhìn thâm thúy về đời sống và conngƣời, cách nhìn này hƣớng đến đời sống nội tâm và cảm hứng. 2,0 Mở bài : – Giới thiệu khái quát về Bà Huyện Thanh Quan : tên thật là 1,0 Nguyễn Thị Hinh, sống ở thế kỉ XIX, bà là một nữ sĩ tài danh, thơĐƣờng luật của bà có phong thái điêu luyện, nhã nhặn và đƣợmbuồn … – Giới thiệu về bài thơ Qua Đèo Ngang và nội dung cần chứng1, 0 minh : Tâm trạng của nhà thơ đƣợc bộc lộ qua bài thơ. 8,0 Thân bài : – Bài thơ Qua Đèo Ngang là một bài thơ tả cảnh ngụ tình, cảnh 2,0 sắc vạn vật thiên nhiên hiện ra biểu lộ rõ tâm sự, tâm trạng của tác giả, ngay từ những câu thơ đầu. Nhà thơ đã gửi vào sáng tác của mìnhmột cách nhìn thâm thúy về đời sống và con ngƣời. – Cảnh Đèo Ngang hiện lên trong buổi chiều tà, bóng xế có hình 2,0 ảnh, sắc tố, âm thanh … Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà, Cỏ cây chen đá, lá chen hoa. Có cả sự Open của con ngƣời : tiều vài chú – chợ mấy nhà. Cảnh Đèo Ngang hiện lên là cảnh vạn vật thiên nhiên bát ngát, tuy có thấpthoáng sự sống con ngƣời, nhƣng còn hoang sơ, tĩnh mịch … cảnhhiện lên vào lúc chiều tà, bóng xế nên càng gợi cảm giác buồn, tâmtrạng đơn độc … – Tâm trạng của nữ sĩ khi qua Đèo Ngang là tâm trạng buồn, cô 2,0 đơn, hoài cổ. Tiếng chim cuốc nhớ nước, tiếng chim đa đa thươngnhà cũng chính là tiếng lòng thiết tha, da diết của tác giả : nhớnƣớc, thƣơng nhà, hoài cổ … Hai câu thơ cuối bài là hai câu thơbiểu cảm trực tiếp làm cho ngƣời đọc thấy và cảm nhận rõ sự côTuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiếtCÂUNỘI DUNGĐIỂMđơn thầm kín, hƣớng nội của nhà thơ trƣớc cảnh trời, non, nướcbao la : Dừng chân đứng lại, trời, non, nước, Một mảnh tình riêng, ta với ta. – Cảnh trời, non, nước càng rộng mở bao nhiêu thì mảnh tình 2,0 riêng lại càng đơn độc, khép kín bấy nhiêu. Cụm từ ta với ta bộc lộsự đơn độc ( nhà thơ đối lập với chính mình ) … Bài thơ Đƣờng luậttả cảnh ngụ tình nhã nhặn, bộc lộ tâm trạng buồn, đơn độc củangƣời nữ sĩ khi qua Đèo Ngang, đồng thời cũng biểu lộ tấm lòngyêu nƣớc, thƣơng nhà của nhà thơ. 2,0 Kết bài : – Khẳng định lại cảm nghĩ chung, ấn tƣợng chung về bài thơ : 1,0 cảnh Đèo Ngang thoáng đãng mà heo hút, thấp thoáng có sự sốngcon ngƣời nhƣng còn hoang sơ, đồng thời biểu lộ nỗi nhớ nƣớc, thƣơng nhà, nỗi buồn thầm lặng, đơn độc của tác giả. – HS hoàn toàn có thể lan rộng ra và nâng cao bằng một số ít văn bản khác có1, 0 cùng chủ đề mà những em đã đƣợc học và đọc ( nhất là những bài thơviết về tình yêu quê hƣơng, đất nƣớc : Côn Sơn ca, Thiên Trườngvãn vọng, Tĩnh dạ tứ … ) VẬN DỤNG CHO ĐIỂM CÂU 311 – 12 điểm : Hiểu rõ nhu yếu của đề bài, phân phối hầu hết những nhu yếu về nộidung và phƣơng pháp, có cảm hứng và tâm lý thâm thúy về bài thơ, diễn đạt tốt. 9 – 10 điểm : Hiểu rõ nhu yếu của đề bài, phân phối hầu hết những nhu yếu về nộidung và phƣơng pháp, có xúc cảm và tâm lý tƣơng đối thâm thúy về bài thơ, diễnđạt tƣơng đối tốt. 7 – 8 điểm : Hiểu rõ nhu yếu của đề bài, cung ứng hầu hết những nhu yếu về nộidung và phƣơng pháp, có xúc cảm và tâm lý tƣơng đối thâm thúy về bài thơ, còncó chỗ diễn xuôi lại nội dung bài thơ, hoàn toàn có thể có 1 số ít lỗi nhỏ về chính tả, diễn đạtTuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiết5 – 6 điểm : Hiểu tƣơng đối rõ nhu yếu của đề bài, chƣa cung ứng những nhu yếu vềnội dung và phƣơng pháp, còn có chỗ diễn xuôi lại nội dung bài thơ, còn 1 số ít lỗivề chính tả, diễn đạt. 3 – 4 điểm : Chƣa hiểu rõ nhu yếu của đề bài, chƣa phân phối đƣợc những yêu cầucơ bản về nội dung và phƣơng pháp, có cảm hứng và tâm lý về bài thơ nhƣng cònnhiều chỗ diễn xuôi ý bài thơ, còn mắc nhiều lỗi về diễn đạt, chính tả. 1 – 2 điểm : Không hiểu nhu yếu của đề bài, chƣa phân phối đƣợc những yêu cơ bảnvề nội dung và phƣơng pháp, có đoạn còn lạc sang nghiên cứu và phân tích hoặc diễn xuôi lại bàithơ, còn mắc nhiều lỗi về chính tả và diễn đạt. 0 điểm : bỏ giấy trắng. Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiếtPHÒNG GIÁO DỤC và ĐÀO TẠOĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 7HUY ỆN NÔNG CỐNGNĂM HỌC năm ngoái – 2016M ôn thi : Ngữ VănĐỀ CHÍNH THỨCThời gian : 120 phút ( không kể thời hạn giao đề ) ( Đề thi gồm có 01 trang ) Câu 1. ( 2,0 điểm ) Xác định, nghiên cứu và phân tích giá trị những từ láy và giải pháp tu từtrong đoạn văn sau : “ Mưa xuân. Không phải mưa. Đó là sự bâng khuâng gieo hạt xuống mặt đấtnồng ấm, mặt đất khi nào cũng phập phồng, như muốn thở dài vì bổi hổi, xốnxang … Hoa xoan rắc nhớ nhung xuống cỏ non ướt đẫm. Đồi đất đỏ lấm tấm mộtthảm hoa trẩu trắng ”. ( Vũ Tú Nam ) Câu 2. ( 8,0 điểm ) – Đem chia đồ chơi ra đi ! – Mẹ tôi ra lệnh. Thủy mở to đôi mắt như người mất hồn, loạng choạng bám vào cánh tay tôi. Dìuem vào trong nhà, tôi bảo : – Không phải chia nữa. Anh cho em tất. Tôi nhắc lại hai ba lần, Thủy mới giật mình nhìn xuống. Em buồn bã khước từ : – Không, em không lấy. Em để hết lại cho anh. ( Cuộc chia tay của những con búp bê – Khánh Hoài, Ngữ văn 7, Tập I ) Đoạn trích cho em cảm nhận đƣợc điều gì ? Hãy viết một bài văn ngắn trìnhbày tâm lý của em về tình cảm mái ấm gia đình. Câu 3. ( 10 điểm ) Ca dao thiên về tình cảm và bộc lộ lòng người. Ca daolà tiếng tơ đàn muôn điệu của tâm hồn quần chúng. Dựa vào những hiểu biết của mình về ca dao em hãy làm sáng tỏ quan điểm trên. Giám thị coi thi không lý giải gì thêm – SBD … … … … … … … … Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiếtPHÕNG GIÁO DỤC và ĐÀO TẠOHƢỚNG DẪN CHẤMHUYỆN NÔNG CỐNGTHI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 7N ĂM HỌC năm ngoái – 2016M ôn thi : Ngữ vănĐáp ánCâu 1. ( 2,0 điểm ) Điểm2, 0 điểm – Xác định đƣợc những từ láy và giải pháp tu từ có trong đoạn văn : + Từ láy : bâng khuâng, phập phồng, bổi hổi, xốn xang, nhớ nhung, lấmtấm. 1,0 điểm + Biện pháp tu từ : Nhân hóa ( mưa xuân bâng khuâng gieo hạt ; mặt đấtphập phồng, bổi hổi, xốn xang ; hoa xoan nhớ nhung ). So sánh ( mặt đất nhưmuốn thở dài ). – Phân tích : 1,0 điểm + Mƣa đƣợc cảm nhận nhƣ là sự bâng khuâng gieo hạt, những hạt mƣaxuân từ khung trời xuống mặt đất một cách nhẹ nhàng, đem đến cho đất trời mộtsự nồng ấm. + Mặt đất đón mƣa đƣợc cảm nhận trong cái phập phồng, chờ đón. Cólẽ sự chờ đón đó rất lâu rồi nên mặt đất thở dài, xốn xang, bổi hổi. + Hoa xoan rụng đƣợc cảm nhận nhƣ cây đang rắc nhớ nhung.  Các từ láy miêu tả về tâm trạng, xúc cảm con ngƣời phối hợp biện pháptu từ so sánh, nhân hóa để diễn đạt cảnh vật, vạn vật thiên nhiên đất trời lúc mƣa xuân : làn mƣa xuân nhẹ, mỏng mảnh, đáng yêu, đem đến hơi thở, sự sống cho thiên nhiênđất trời của mùa xuân. Mƣa xuân đƣợc cảm nhận rất là tinh xảo qua tâm hồnnhạy cảm và tình yêu vạn vật thiên nhiên của nhà văn Vũ Tú Nam. Câu 2. ( 8,0 điểm ) 1,0 điểma. Cảm nhận về đoạn trích – Nỗi đau buồn của hai đồng đội phải xa nhau khi mái ấm gia đình đổ vỡ. – Sự yêu thƣơng, nhƣờng nhịn, lo ngại, tình cảm thắm thiết, gắn bó của Thànhvà Thủy. 7,0 điểmb. Học sinh viết đoạn văn nghị luận về tình cảm mái ấm gia đình – Yêu cầu về mặt kỹ năng và kiến thức : Hình thức là một bài văn ngắn, diễn đạt rõ ràng, linh động, không mắc những lỗi câu, chính tả ; có sự thống nhất chủ đề trong toànđoạn. – Yêu về mặt kỹ năng và kiến thức : Trên cơ sở nội dung đoạn trích trong văn bản ” Cuộc chia tay của những con búp bê ” học sinh cần làm rõ 1 số ít ý cơ bản : + Tình cảm mái ấm gia đình là tình cảm thiêng liêng, cao quý, đƣợc biểu lộ một cáchphong phú, phong phú trong đời sống. + Trong đời sống mỗi ngƣời, tình cảm mái ấm gia đình có ý nghĩa quan trọng, đặc biệtTuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiếttrong việc hình thành nhân cách, bồi dƣỡng tâm hồn, cảm hứng … + Hiện nay, thực trạng hôn nhân gia đình đổ vỡ, tình cảm mái ấm gia đình bị rạn nứt ngày mộtnhiều dẫn đến những cuộc chia tay, gây tổn thƣơng cho tâm hồn những đứa trẻvà nhiều hệ lụy khác cho xã hội. + Mỗi ngƣời cần trân trọng, gìn giữ, thiết kế xây dựng tình cảm mái ấm gia đình vững chắc, vƣợt qua khó khăn vất vả, thử thách, không để xảy ra chia lìa, đổ vỡ … Câu 3. ( 10 điểm ) * Yêu cầu chung : Học sinh biết làm bài văn chứng tỏ gồm có ba phần rõràng. Chú ý những dẫn chứng đƣa ra cần có sự nghiên cứu và phân tích chứ không phải là bàiliệt kê dẫn chứng. Diễn đạt trong sáng, lƣu loát và không mắc những lỗi diễn đạt, chính tả. * Yêu cầu đơn cử : a. Mở bàiGiới thiệu về ca dao và dẫn dắt đánh giá và nhận định. b. Thân bài * Giải thích – Ngƣời lao động xƣa thƣờng dùng ca dao để thể hiện tâm lý, tình cảm củamình. Ca dao là tiếng hái tâm tình của ngƣời lao động. Những xúc cảm, suynghĩ những tình cảm đƣợc bộc lộ trong ca dao có sự gắn bó trực tiếp vớinhững cảnh ngộ nhất định. – Ca dao đa phần đƣợc sáng tác theo thể thơ lục bát là thể thơ truyền thốngcủa dân tộc bản địa mƣợt mà sâu lắng cho nên vì thế ngƣời nghệ sĩ dân gian đã dùng ca dao đểbiểu lộ tình cảm, xúc cảm của mình. – Ca dao đã diễn đạt phong phú và đa dạng và tinh xảo đời sống tâm hồn của ngƣời dân. * Chứng minh – Tình yêu quê hƣơng đất nƣớc. + Yêu mến gắn bó làng quê nơi mình sinh ra ( Dẫn chứng ). + Tình cảm tự hào đắm say trƣớc vẻ đẹp của Tây Hồ buổi sáng sớm ( Dẫnchứng ). – Quê hƣơng dù có nghèo khó nhƣng đi đâu làm gì thì trong sâu thẳm tâm hồnhọ vẫn hƣớng về quê ( Dẫn chứng ). – Ca dao là tiếng hát chứa chan về tình cảm mái ấm gia đình, bạn hữu + Đó là tình cảm của con cháu với ông bà ( Dẫn chứng ). + Tình cảm của con cháu với cha mẹ ( Dẫn chứng ). + Tình cảm anh chị em ruột thịt, trân trọng quý mến nhau ( Dẫn chứng ). – Tình yêu lao động sản xuất. Không khí làm ăn vui tươi sinh động trên cánh đồng : Trên đồng cạn dưới đồngsâu / Chồng cày vợ cấy con trâu đi bừa. – Là niềm tin phản kháng xã hội bất công. Ca dao là tiếng nói ngọt ngào yêu thƣơng nhƣng cũng là lời nói căm hờnbởi những kẻ bóc lột. – Đối với bọn quan lại, nhân dân ta lƣu truyền một chân lí : Con vua thì lại làmvua … và họ có mơ ƣớc : Bao giờ dân nổi can qua / Con vua thất thế lại ra quét1, 0 điểm8, 0 điểm2, 0 điểm6, 0 điểm1, 5 điểm1, 5 điểm1, 5 điểmTuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiết1, 5 điểmchùa. – Trong xã hội cũ thân phận của ngƣời phụ nữ lại phải chịu nhiều đắng cay. Tiếng nói phản kháng của họ có khi yếu ớt biểu lộ qua nỗi than thân đau đớn1, 0 điểmcủa mình ( dẫn chứng ). c. Kết bàiKhẳng định giá trị to lớn của ca dao với đời sống ý thức của nhân dân : – Diễn tả đời sống tâm hồn của ngƣời tầm trung xƣa kia, ca dao là ngƣời bạnthân thuộc so với mỗi ngƣời dân. – Ca dao mãi là dòng suối mát nuôi dƣỡng tâm hồn của những thế hệ ngƣời Việt 1,0 điểmNam. Chúng ta học đƣợc nhiều bài học kinh nghiệm có ích về đạo làm con cháu, tình nghĩagia đình, tình làng nghĩa xóm, tình yêu quê hƣơng xứ sở và rộng hơn là đạo lýlàm ngƣời. Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiếtPHÕNG GIÁO DỤC và ĐÀO TẠOĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 7HUY ỆN SƠN DƢƠNGNĂM HỌC năm ngoái – 2016M ôn thi : Ngữ VănĐỀ CHÍNH THỨCThời gian : 120 phút ( không kể thời hạn giao đề ) ( Đề thi gồm có 01 trang ) Câu 1. ( 2,0 điểm ) Xác định, nghiên cứu và phân tích giá trị những từ láy và giải pháp tu từtrong đoạn văn sau : “ Mưa xuân. Không phải mưa. Đó là sự bâng khuâng gieo hạt xuống mặt đấtnồng ấm, mặt đất khi nào cũng phập phồng, như muốn thở dài vì bổi hổi, xốnxang … Hoa xoan rắc nhớ nhung xuống cỏ non ướt đẫm. Đồi đất đỏ lấm tấm mộtthảm hoa trẩu trắng ”. ( Vũ Tú Nam ) Câu 2. ( 8,0 điểm ) – Đem chia đồ chơi ra đi ! – Mẹ tôi ra lệnh. Thủy mở to đôi mắt như người mất hồn, loạng choạng bám vào cánh tay tôi. Dìuem vào trong nhà, tôi bảo : – Không phải chia nữa. Anh cho em tất. Tôi nhắc lại hai ba lần, Thủy mới giật mình nhìn xuống. Em buồn bã khước từ : – Không, em không lấy. Em để hết lại cho anh. ( Cuộc chia tay của những con búp bê – Khánh Hoài, Ngữ văn 7, Tập I ) Đoạn trích cho em cảm nhận đƣợc điều gì ? Hãy viết một bài văn ngắn trìnhbày tâm lý của em về tình cảm mái ấm gia đình. Câu 3. ( 10 điểm ) Ca dao thiên về tình cảm và bộc lộ lòng người. Ca daolà tiếng tơ đàn muôn điệu của tâm hồn quần chúng. Dựa vào những hiểu biết của mình về ca dao em hãy làm sáng tỏ quan điểm trên. Giám thị coi thi không lý giải gì thêm – SBD … … … … … … … … Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiếtPHÕNG GIÁO DỤC và ĐÀO TẠOHƢỚNG DẪN CHẤMHUYỆN SƠN DƢƠNGTHI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 7N ĂM HỌC năm ngoái – 2016M ôn thi : Ngữ vănĐáp ánCâu 1. ( 2,0 điểm ) Điểm2, 0 điểm – Xác định đƣợc những từ láy và giải pháp tu từ có trong đoạn văn : + Từ láy : bâng khuâng, phập phồng, bổi hổi, xốn xang, nhớnhung, lấm tấm. 1,0 điểm + Biện pháp tu từ : Nhân hóa ( mưa xuân bâng khuâng gieo hạt ; mặt đất phập phồng, bổi hổi, xốn xang ; hoa xoan nhớ nhung ). So sánh ( mặt đất như muốn thở dài ). 1,0 điểm – Phân tích : + Mƣa đƣợc cảm nhận nhƣ là sự bâng khuâng gieo hạt, những hạtmƣa xuân từ khung trời xuống mặt đất một cách nhẹ nhàng, đem đến chođất trời một sự nồng ấm. + Mặt đất đón mƣa đƣợc cảm nhận trong cái phập phồng, chờ đón. Có lẽ sự chờ đón đó rất lâu rồi nên mặt đất thở dài, xốn xang, bổi hổi. + Hoa xoan rụng đƣợc cảm nhận nhƣ cây đang rắc nhớ nhung.  Các từ láy miêu tả về tâm trạng, cảm hứng con ngƣời phối hợp biệnpháp tu từ so sánh, nhân hóa để miêu tả cảnh vật, vạn vật thiên nhiên đất trời lúcmƣa xuân : làn mƣa xuân nhẹ, mỏng dính, đáng yêu, đem đến hơi thở, sự sốngcho vạn vật thiên nhiên đất trời của mùa xuân. Mƣa xuân đƣợc cảm nhận hết sứctinh tế qua tâm hồn nhạy cảm và tình yêu vạn vật thiên nhiên của nhà văn Vũ TúNam. Câu 2. ( 8,0 điểm ) 1,0 điểma. Cảm nhận về đoạn trích – Nỗi đau buồn của hai bạn bè phải xa nhau khi mái ấm gia đình đổ vỡ. – Sự yêu thƣơng, nhƣờng nhịn, lo ngại, tình cảm thắm thiết, gắn bó củaThành và Thủy. 7,0 điểmb. Học sinh viết đoạn văn nghị luận về tình cảm mái ấm gia đình – Yêu cầu về mặt kiến thức và kỹ năng : Hình thức là một bài văn ngắn, diễn đạt rõràng, linh động, không mắc những lỗi câu, chính tả ; có sự thống nhất chủ đềtrong toàn đoạn. – Yêu về mặt kỹ năng và kiến thức : Trên cơ sở nội dung đoạn trích trong văn bảnTuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án cụ thể ” Cuộc chia tay của những con búp bê ” học sinh cần làm rõ một số ít ý cơbản : + Tình cảm mái ấm gia đình là tình cảm thiêng liêng, cao quý, đƣợc thể hiệnmột cách phong phú và đa dạng, phong phú trong đời sống. + Trong đời sống mỗi ngƣời, tình cảm mái ấm gia đình có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt quan trọng trong việc hình thành nhân cách, bồi dƣỡng tâm hồn, cảm hứng … + Hiện nay, thực trạng hôn nhân gia đình đổ vỡ, tình cảm mái ấm gia đình bị rạn nứt ngàymột nhiều dẫn đến những cuộc chia tay, gây tổn thƣơng cho tâm hồnnhững đứa trẻ và nhiều hệ lụy khác cho xã hội. + Mỗi ngƣời cần trân trọng, gìn giữ, kiến thiết xây dựng tình cảm mái ấm gia đình bềnvững, vƣợt qua khó khăn vất vả, thử thách, không để xảy ra chia lìa, đổ vỡ … Câu 3. ( 10 điểm ) * Yêu cầu chung : Học sinh biết làm bài văn chứng tỏ gồm có baphần rõ ràng. Chú ý những dẫn chứng đƣa ra cần có sự nghiên cứu và phân tích chứ khôngphải là bài liệt kê dẫn chứng. Diễn đạt trong sáng, lƣu loát và không mắccác lỗi diễn đạt, chính tả. * Yêu cầu đơn cử : a. Mở bàiGiới thiệu về ca dao và dẫn dắt nhận định và đánh giá. b. Thân bài * Giải thích – Ngƣời lao động xƣa thƣờng dùng ca dao để thể hiện tâm lý, tình cảmcủa mình. Ca dao là tiếng hái tâm tình của ngƣời lao động. Những cảmxúc, tâm lý những tình cảm đƣợc biểu lộ trong ca dao có sự gắn bótrực tiếp với những cảnh ngộ nhất định. – Ca dao hầu hết đƣợc sáng tác theo thể thơ lục bát là thể thơ truyềnthống của dân tộc bản địa mƣợt mà sâu lắng vì vậy ngƣời nghệ sĩ dân gian đãdùng ca dao để biểu lộ tình cảm, xúc cảm của mình. – Ca dao đã miêu tả phong phú và đa dạng và tinh xảo đời sống tâm hồn của ngƣờidân. * Chứng minh – Tình yêu quê hƣơng đất nƣớc. + Yêu mến gắn bó làng quê nơi mình sinh ra ( Dẫn chứng ). + Tình cảm tự hào đắm say trƣớc vẻ đẹp của Tây Hồ buổi sáng sớm ( Dẫnchứng ). – Quê hƣơng dù có nghèo khó nhƣng đi đâu làm gì thì trong sâu thẳmtâm hồn họ vẫn hƣớng về quê ( Dẫn chứng ). – Ca dao là tiếng hát chứa chan về tình cảm mái ấm gia đình, bè bạn + Đó là tình cảm của con cháu với ông bà ( Dẫn chứng ). + Tình cảm của con cháu với cha mẹ ( Dẫn chứng ). 1,0 điểm8, 0 điểm2, 0 điểm6, 0 điểm1, 5 điểmTuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiết cụ thể + Tình cảm anh chị em ruột thịt, trân trọng quý mến nhau ( Dẫn chứng ). – Tình yêu lao động sản xuất. Không khí làm ăn vui tươi sinh động trên cánh đồng : Trên đồng cạn dướiđồng sâu / Chồng cày vợ cấy con trâu đi bừa. – Là ý thức phản kháng xã hội bất công. Ca dao là tiếng nói ngọt ngào yêu thƣơng nhƣng cũng là lời nói cămhờn bởi những kẻ bóc lột. – Đối với bọn quan lại, nhân dân ta lƣu truyền một chân lí : Con vua thìlại làm vua … và họ có mơ ƣớc : Bao giờ dân nổi can qua / Con vua thấtthế lại ra quét chùa. – Trong xã hội cũ thân phận của ngƣời phụ nữ lại phải chịu nhiều đắngcay. Tiếng nói phản kháng của họ có khi yếu ớt bộc lộ qua nỗi thanthân đau đớn của mình ( dẫn chứng ). c. Kết bàiKhẳng định giá trị to lớn của ca dao với đời sống ý thức của nhân dân : – Diễn tả đời sống tâm hồn của ngƣời tầm trung xƣa kia, ca dao là ngƣờibạn quen thuộc so với mỗi ngƣời dân. – Ca dao mãi là dòng suối mát nuôi dƣỡng tâm hồn của những thế hệ ngƣờiViệt Nam. Chúng ta học đƣợc nhiều bài học kinh nghiệm hữu dụng về đạo làm con cháu, tình nghĩa mái ấm gia đình, tình làng nghĩa xóm, tình yêu quê hƣơng xứ sở vàrộng hơn là đạo lý làm ngƣời. 1,5 điểm1, 5 điểm1, 5 điểm1, 0 điểm1, 0 điểmTuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiếtPHÕNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOHUYỆN HOẰNG HÓAKỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 7N ĂM HỌC : năm trước – 2015M ôn thi : Ngữ vănNgày thi : 17/3/2015 Thời gian làm bài : 120 phút ( không kể thời hạn giao đề ) Đề thi có 03 câu, gồm 01 trangCâu 1 ( 4.0 điểm ) : Chỉ ra và nghiên cứu và phân tích giá trị của những giải pháp tu từ đƣợc sử dụng trong bài thơ sau : CẢNH KHUYATiếng suối trong nhƣ tiếng hát xa, Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa. Cảnh khuya nhƣ vẽ ngƣời chƣa ngủ, Chƣa ngủ vì lo nỗi nƣớc nhà. ( Hồ Chí Minh – Ngữ văn 7, tập I ) Câu 2 ( 6.0 điểm ) : Cảm nhận của em về đoạn văn sau bằng một văn bản ngắn : “ Tự nhiên như thế : ai cũng chuộng mùa xuân. Mà tháng giêng là tháng đầucủa mùa xuân, người ta càng trìu mến, không có gì lạ hết. Ai bảo được non đừngthương nước, bướm đừng thương hoa, trăng đừng thương gió ; ai cấm được traithương gái, ai cấm được mẹ con ; ai cấm được cô gái còn son nhớ chồng thì mớihết được người mê luyến mùa xuân. ” ( Mùa xuân của tôi – Vũ Bằng ) Câu 3 ( 10 điểm ) : Trong văn bản ― Lòng yêu nước ‖ ( Ngữ văn 6 – Tập 1 ), nhà văn I. Ê-ren-bua đã viết : “ Dòng suối đổ vào sông, sông đổ vào đại trường giang Vôn-ga, con sôngVôn-ga đi ra biển. Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê trở nên lòng yêu tổquốc. ” Từ việc hiểu nội dung đoạn văn trên, em hãy trình diễn tâm lý của mình vềtình yêu quê hƣơng đất nƣớc. —————— Hết ———————– Họ tên thí sinh : … … … … … … … … Giám thị số 1 : … … … … … … … … … Số báo danh : … … … … … … … … Giám thị số 2 : … … … … … … … … …. * Giám thị không lý giải gì thêm. Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiếtPHÕNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOHUYỆN HOẰNG HOÁHƢỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG LỚP 7N ĂM HỌC năm trước – 2015M ÔN : NGỮ VĂN 7H ướng dẫn chấm này gồm 03 trangI. Yêu cầu chungGiám khảo cần : – Nắm bắt kĩ nội dung trình diễn của thí sinh để nhìn nhận đƣợc một cách tổngquát và đúng chuẩn, tránh đếm ý cho điểm. – Vận dụng linh động hƣớng dẫn chấm, nên sử dụng nhiều mức điểm mộtcách hợp lý. Đặc biệt khuyến khích những bài viết có xúc cảm và phát minh sáng tạo … II. Yêu cầu cụ thểCâuCâu1 ( 4.0 đ ) Câu2Nội dung cần đạtThangđiểmHS chỉ ra đƣợc những giải pháp tu từ : So sánh, điệp ngữ. 0,5 – Hình ảnh so sánh : Tiếng suối như tiếng hát có công dụng khắc họa âm 1,0 thanh tiếng suối trong đêm khuya, gợi khoảng trống yên bình ; cách sosánh văn minh mà độc lạ khiến cảnh rừng khuya không lạnh lẽo màtrở nên có sức sống và ấm cúng tình ngƣời. – Điệp từ lồng với những hình ảnh : trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa gợi 1,0 cảnh đẹp thơ mộng, huyền ảo. Không chỉ tái hiện một đêm trăng rấtsáng mà còn diễn đạt rất sinh động sự quấn quýt, hòa hợp giữa cây vàhoa tạo nên một bức tranh có đƣờng nét, hình khối, tầng bậc … – Điệp ngữ chưa ngủ mở ra hai trạng thái xúc cảm trong tâm hồn Bác : 1.0 rung động trƣớc vẻ đẹp của vạn vật thiên nhiên và thao thức vì lo nghĩ việcnƣớc. => Bằng những giải pháp tu từ, bài thơ giúp ngƣời đọc cảm nhận đƣợc 0.5 bức tranh vạn vật thiên nhiên đẹp, giàu chất họa, chất nhạc và ấm cúng tìnhngƣời. Đồng thời ta còn rung động trƣớc vẻ đẹp tâm hồn của Bác : sựhòa quyện giữa tình yêu vạn vật thiên nhiên và lòng yêu nƣớc, phong tháiung dung, sáng sủa của Ngƣời. 0,5 a. Yêu cầu về kỹ năng và kiến thức : HS viết thành bài văn biểu cảm ngắn, bố cục tổng quan mạch lạc, cảm hứng trongsáng, diễn đạt lƣu loát. b. Yêu cầu về kỹ năng và kiến thức : Học sinh hoàn toàn có thể cảm thụ theo quan điểm chủ quan, tuy nhiên bài làm cầnđảm bảo những ý cơ bản sau : Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiết cụ thể ( 6.0 đ ) Câu3 ( 10 đ ) – Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vị trí đoạn trích : Mùa xuân của tôilà phần đầu bài tùy bút Tháng giêng mơ về trăng non rét ngọttrong siêu phẩm văn chƣơng Thương nhớ mười hai của nhà vănVũ Bằng. – Đoạn văn mở màn bằng câu : ― Tự nhiên như thế : ai cũngchuộng mùa xuân ‖ nhƣ là sự chứng minh và khẳng định trực tiếp : Tình yêumùa xuân của mỗi ngƣời là một tình cảm rất tự nhiên. – Tình cảm chân thực, tự nhiên và tất yếu ấy đƣợc bộc lộ quanghệ thuật liệt kê, nhân hóa, điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúccâu ( dẫn chứng ) – Cách viết duyên dáng mƣợt mà làm cho lời văn thướt tha, thathiết theo dòng cảm hứng, đọc lên ta cứ ngỡ là thơ. Cảm xúc cứtrào ra qua những điệp ngữ đừng, đừng thương, ai bảo được … aicấm được …. Chữ thương đƣợc nhắc tới 4 lần, link với chữyêu, chữ nhớ đầy ấn tƣợng và rung động. * Yêu cầu về kiến thức và kỹ năng : – Làm đúng kiểu bài nghị luận ( Giải thích nội dung và trình diễn suynghĩ về một yếu tố xã hội ), bố cục tổng quan rõ ràng, cấu trúc ngặt nghèo, diễn đạtlƣu loát, mạch lạc, không mắc những lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp, … * Yêu cầu về kiến thức và kỹ năng : – Dẫn dắt yếu tố : Truyền thống yêu nƣớc của dân tộc bản địa. – Nêu yếu tố : + Lòng yêu nƣớc đƣợc hình thành từ những biểu lộ cụ thểhằng ngày. + Trích dẫn câu nói của nhà văn I. Ê-ren-bua : 1. Giải thích nội dung câu nói của nhà văn I.Ê – ren-bua : – Lòng yêu nƣớc vốn là một khái niệm trừu tƣợng, nhƣng nó đƣợc thểhiện qua những việc làm đơn cử, bình thƣờng hàng ngày. Câu nói củaI. Ê-ren-bua đã miêu tả tình yêu tổ quốc một cách đơn thuần, sinh độngvà dễ hiểu bằng hình ảnh so sánh : “ Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê trở nên lòng yêu tổ quốc ” cũng giống nhƣ “ dòng suốiđổ vào sông, sông đổ vào đại trường giang Vôn-ga, con sông Vônga đi ra biển ”. Tại sao I.Ê – ren – bua hoàn toàn có thể nói như vậy ? + Mỗi con ngƣời sinh ra, lớn lên đều gắn bó với một ngôi nhà, một ngõ xóm, một đƣờng phố hay một làng quê, với những ngƣờithân thiết nhƣ cha mẹ, vợ chồng, con cháu, bạn hữu, … + Chính đời sống quen thuộc, bình thƣờng ấy làm nên tình yêumến của con ngƣời so với quê hƣơng. + Tình yêu Tổ quốc đƣợc khởi đầu từ chính tình yêu những điều1. 00,52. 02.01.00. 51.01.5 Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiếtnhỏ bé, đơn sơ, đơn giản và giản dị ấy. 2. Những tâm lý của bản thân về quê nhà quốc gia : + Đất nƣớc Nước Ta còn nghèo nàn lỗi thời nhƣng không thế cho nên 3.0 mà tất cả chúng ta không yêu Tổ quốc. + Suốt mấy chục năm thiết kế xây dựng CNXH, tất cả chúng ta đã thu đƣợcnhững thành tựu đáng kể nhƣng đời sống ngƣời dân vẫn còn nhiềuthiếu thốn. Vì vậy, mỗi ngƣời cần nỗ lực góp sức mình để xây dựngđất nƣớc giàu mạnh. + Nƣớc ta đang trong thời kỳ hội nhập và tăng trưởng nên ngƣời dânViệt nam cần phát huy ý thức yêu nƣớc, tự hào, tin tƣởng và quyếttâm đƣa đất nƣớc vững bƣớc đi lên … 3. Cách biểu lộ lòng yêu nước của thế hệ học sinh : + Yêu nƣớc nghĩa là yêu thƣơng những ngƣời quen thuộc nhất nhƣ : 2.0 ông bà, cha mẹ, thầy cô, bạn hữu, … + Yêu nƣớc cũng có nghĩa là yêu quý, nâng niu, bảo vệ những gìbình thƣờng, thân thiện nhƣ : ngôi nhà, mái trƣờng, môi trƣờng sốngxung quanh, … + Lòng yêu nƣớc của lứa tuổi học sinh còn phải đƣợc biểu hiệnbằng những hành vi thiết thực đơn cử nhƣ : Chăm học, chăm làm, tích cực rèn luyện tu dƣỡng để trở thành ngƣời có ích cho xã hội … 4. Khẳng định tình yêu nước là thiêng liêng, thiết yếu. Liênhệ, rút ra tâm lý của bản thân. 1.0 * Lƣu ý : Giám khảo địa thế căn cứ vào trong thực tiễn làm bài của học sinh đểcho những mức điểm tương thích. Trân trọng những bài viết bộc lộ sựsáng tạo và có sức thuyết phục. Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiếtUBND HUYỆN TAM DƢƠNGPHÕNG GD&ĐTK Ì THI GIAO LƢU HỌC SINH GIỎINăm học năm trước – 2015M ôn : Ngữ văn 7T hời gian làm bài : 120 phútĐỀ CHÍNH THỨCCâu 1 : ( 3 điểm ) “ Mưa xuân. Không phải mưa. Đó là sự bâng khuâng gieo hạt xuống mặt đất nồng ấm, mặt đất khi nào cũng phập phồng, như muốn thở dài vì bổi hổi, xốn xang … Hoa xoan rắcnhớ nhung xuống cỏ non ướt đẫm. Đồi đất đỏ lấm tấm một thảm hoa trẩu trắng ”. ( Vũ Tú Nam ) Xác định, nghiên cứu và phân tích giá trị những từ láy và giải pháp tu từ có trong đoạn văn trên để thấyđƣợc những cảm nhận của nhà văn Vũ Tú Nam về mƣa xuân. Câu 2 : ( 7 điểm ) Đánh giá về ca dao, có quan điểm cho rằng : “ Ca ngợi tình cảm mái ấm gia đình đằm thắm, tình yêu quê nhà quốc gia thiết tha là một nội dungđặc sắc của ca dao ”. Qua những bài ca dao đã học và những hiểu biết của em về ca dao, hãy làm sáng tỏ ý kiếntrên. … … …. HẾT … … … .. Cán bộ coi thi không lý giải gì thêm. Họ tên thí sinh ……………………………………………………………….. SBD : ………………… Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiếtPHÕNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOỨNG HÒAKỲ THI OLYMPIC HSG LỚP 6,7,8 NĂM HỌC năm ngoái – năm nay ĐỀ THI MÔN : NGỮ VĂN 7 ( Thời gian làm bài : 120 phút không kể thời hạn giao đề ) ĐỀ CHÍNH THỨC ( Đề thi gồm 01 trang ) Câu 1 ( 3 điểm ). Đọc đoạn văn sau : “ Bố chú ý là sáng nay, lúc cô giáo đến thăm, khi nói với mẹ, tôi có nhỡ thốt ra một lờithiếu lễ độ. Để cảnh cáo tôi, bố đã viết thư này. Đọc thư tôi xúc động vô cùng ”. a. Đoạn văn trên đƣợc trích từ văn bản nào, của ai ? b. Tại sao khi trao đổi với con về lỗi lầm mà cậu đã phạm phải, ngƣời cha lại chọn hìnhthức viết thƣ ? Câu 2 ( 4 điểm ). Em hãy chỉ ra và nghiên cứu và phân tích giá trị của giải pháp tu từ đƣợc sử dụng trong khổ thơ sau : “ Trên đường hành quân xaDừng chân bên xóm nhỏTiếng gà ai nhảy ổ : “ Cục … cục tác cục ta ” Nghe xao động nắng trưaNghe bàn chân đỡ mỏiNghe gọi về tuổi thơ ‖ ( Tiếng gà trƣa – Xuân Quỳnh ) Câu 3 ( 12 điểm ). Có quan điểm cho rằng : con đƣờng từ nhà đến trƣờng của mỗi ngƣời học sinh tuy khác nhaunhƣng nơi đến ở cuối mỗi con đƣờng ấy lại giống nhau : ở đó có một ngôi trƣờng đầy tình thân vàsự san sẻ. Em hãy làm sáng tỏ quan điểm trên. Họ và tên thí sinh : … … … … … … … … … … … …… … SBD : … … … … … Lƣu ý : Giám thị coi thi không lý giải gì thêm. PHÕNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOKỲ THI OLYMPIC HSG LỚP 6,7,8 Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiếtỨNG HÕANĂM HỌC năm ngoái – 2016H ƢỚNG DẪN CHẤM MÔN : NGỮ VĂN 7N ỘI DUNGCÂUĐIỂMa. Đoạn văn trên đƣợc trích từ : – Tác phẩm : Mẹ tôi0, 5 – Tác giả : Ét-môn-đô đơ A-mi-xi0, 5 b. Câu chuyện trải qua hình thức độc lạ là bức thƣ của ngƣời cha gửi cho con traiđể bày tỏ thái độ của ông trƣớc sai lầm đáng tiếc, sự vô lễ của En-ri-cô so với mẹ : – Ngƣời cha không trách móc, mắng mỏ mà chọn hình thức viết thƣ nhƣ một lời tâmCâu 1 ( 4 điểm ) sự, bày tỏ tâm lý, thái độ, tình cảm của mình trƣớc hành vi sai lầm đáng tiếc, vô lễ đáng1, 0 xấu hổ của cậu con trai. – Đó là cách giáo dục nhẹ nhàng, tế nhị mà vô cùng thâm thúy bởi hình thức viết thƣ tạora cách trò chuyện gián tiếp giúp con vừa đọc vừa tự suy ngẫm, nhận thức về lỗi lầm1, 0 của mình lại vừa không bồn chồn, lúng túng khi phải đương đầu với cha. – Đó cũng là cách ứng xử tế nhị, khôn khéo, cách giáo dục không làm mất lòng tự trọngcủa con trẻ đáng để mỗi tất cả chúng ta học tập. 1,0 a. Về kiến thức và kỹ năng : Học sinh biết cách trình diễn đoạn văn : diễn đạt rõ ràng, lƣu loát, có xúc cảm. 1,0 Không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ … Câu 2 ( 4 điểm ) b. Về kiến thức và kỹ năng : Học sinh chỉ ra đƣợc 02 giải pháp tu từ đƣợc sử dụng trong khổ thơ : – Ẩn dụ quy đổi cảm xúc, lấy thính giác ( nghe ) thay cho cảm xúc ( thấy ) – Điệp ngữ ― nghe ‖ lặp lại ba lần ở đầu dòng thơ1, 0 => có tính năng gây ấn tượng mạnh về tiếng gà trưa, gợi cảm giác tiếng gà trưa nhưlàm xao động, làm ngưng lại cả khoảng trống và xao động lòng người. 1,01,0 a. Yêu cầu về kĩ năng : – Học sinh biết làm bài văn nghị luận hoàn hảo với bố cục tổng quan 3 phần rõ ràng .. – Biết vận dụng kiến thức và kỹ năng nghị luận chứng minh để làm sáng tỏ ý niệm đã cho. – Kết cấu ngặt nghèo, vấn đề rõ ràng, luận cứ tiêu biểu vượt trội, lập luận thuyết phục ; không2, 0T uyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiếtmắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. b. Yêu cầu về kỹ năng và kiến thức : Câu 3 ( 12 điểm ) Trên cơ sở những kiến thức và kỹ năng đã đƣợc học về kiểu văn nghị luận chứng tỏ và vốnhiểu biết, học sinh làm sáng tỏ ý niệm đã cho. Học sinh hoàn toàn có thể tổ chức triển khai bài làm theo nhiều cách khác nhau nhƣng cần cung ứng đƣợcnhững ý cơ bản sau : * Mở bài : nêu đƣợc ý niệm cần làm sáng tỏ Con đường từ nhà đến trường củamỗi người học sinh tuy khác nhau nhưng nơi đến ở cuối mỗi con đường ấy đều giốngnhau : ở đó, có một ngôi trường đầy tình thân và sự san sẻ. 2,0 * Thân bài : – Diễn giải nội dung của ý niệm : Con đƣờng đến trƣờng của học sinh tuy khácnhau ở điểm xuất phát nhƣng giống nhau ở điểm đến ; ngôi trƣờng là ― mái nhàchung ‖. – Chứng minh sự khác nhau của con đƣờng từ nhà đến trƣờng : mỗi em đều có một2, 0 mái nhà riêng, một thực trạng sống riêng … – Chứng minh sự giống nhau ở điểm cuối con đƣờng là ngôi trƣờng : + Ngôi trƣờng là đích đến của ngƣời học sinh để trao dồi kỹ năng và kiến thức, rèn luyện kĩ2, 0 năng, tu dƣỡng đạo đức ; + Ngôi trƣờng là mái nhà chung của những em, là nơi những em sẽ đƣợc sống trong tình2, 0 yêu thƣơng, sự chăm nom, dạy bảo của thầy cô giáo ; đƣợc sống trong tình thân ái, sựđùm bọc, yêu thƣơng, san sẻ của bè bạn … * Kết bài : – Khẳng định tính đúng đắn của ý niệm. – Nêu ý nghĩa của ý niệm và vai trò của ngôi trƣờng trong cuộc sống của mỗi conngƣời. 1,01,0 * Lƣu ý : Giám khảo linh động khi chấm bài của học sinh. Khuyến khích những bài viếtdiễn đạt tốt, cấu trúc ngặt nghèo, có sức thuyết phục ; bài viết có đậm chất ngầu, giọng điệu xúc cảm riêng. Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiếtUBND HUYỆN ĐÔNG HƢNGPHÕNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐỀ CHÍNH THỨCĐỀ KHẢO SÁT CHỌN NGUỒN HỌC SINH GIỎINĂM HỌC năm ngoái – 2016M ôn : Ngữ Văn 7 ( Thời gian làm bài 120 phút ) Câu 1 ( 5 điểm ) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau : Sƣơng trắng rỏ đầu cành nhƣ giọt sữa, Tia nắng tía nháy hoài trong ruộng lúa, Núi uốn mình trong chiếc áo the xanh, Đồi thoa son nằm dƣới ánh bình minh … ( Đoàn Văn Cừ, Chợ Tết ) Câu 2 ( 3 điểm ) ― Đi đi con, hãy can đảm và mạnh mẽ lên, quốc tế này là của con, bƣớc qua cánh cổng trƣờng là mộtthế giới kì diệu sẽ mở ra. ‖ ( Lí Lan, Cổng trường mở ra ) Em hiểu nhƣ thế nào về lời nói trên của ngƣời mẹ ? Câu 3 ( 12 điểm ) Một trong những cảm hứng chủ yếu của những sáng tác thơ ca Trung đại là ý thức yêunƣớc. Qua hai bài thơ Sông núi nƣớc Nam và Phò giá về kinh ( Sách Ngữ văn 7 – Tập I ), emhãy làm sáng tỏ nhận xét trên. — Hết — Họ và tên thí sinh : … … … … … … … … … … … … … … Số báo danh : … … … … Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiếtUBND HUYỆN ĐÔNG HƢNGPHÒNG GIÁO DỤC và ĐÀO TẠOHƢỚNG DẪN CHẤM CHỌN NGUỒN HỌC SINH GIỎINĂM HỌC năm ngoái – 2016M ôn : Ngữ Văn 7I / YÊU CẦU CHUNG : Giám khảo cần nắm vững nhu yếu của hƣớng dẫn chấm để nhìn nhận tổng quát bài làm củahọc sinh, tránh trƣờng hợp đếm ý cho điểm hoặc bỏ sót ý trong bài làm của những em. Do đặc trƣng của môn Ngữ văn nên giám khảo chấm cần dữ thế chủ động, linh động trong việcvận dụng đáp án và thang điểm, khuyến khích những bài viết có phát minh sáng tạo, có ý tƣởngriêng và giàu chất văn. Điểm toàn bài làm tròn đến 0,5. II / YÊU CẦU CỤ THỂ : Câu 1 ( 5 điểm ) : 1 / Yêu cầu về kỹ năng và kiến thức : – HS biết cách viết bài văn cảm thụ có bố cục tổng quan rõ ràng, văn viết trôi chảy, giàu xúc cảm. – Lời văn chuẩn xác, không mắc lỗi chính tả. 2 / Yêu cầu về kỹ năng và kiến thức : – Học sinh có những cảm nhận khác nhau về đoạn thơ tuy nhiên cần bảo vệ những nhu yếu cơ bảnsau : * Về nghệ thuật và thẩm mỹ : – Đoạn thơ sử dụng thành công xuất sắc nhiều giải pháp tu từ : + So sánh : Sương trắng …. như giọt sữa + Nhân hóa : Núi – uốn mình, đồi – thoa son – Sử dụng nhiều từ ngữ chỉ sắc tố : trắng, tía, xanh, son ( đỏ ). – Sử dụng phƣơng thức miêu tả để thể hiện cảm hứng …. * Về nội dung : – Cảm nhận đƣợc vẻ đẹp của bức tranh vạn vật thiên nhiên mùa xuân : + Đó là vẻ đẹp tinh khôi đầy mê hoặc qua nghệ thuật và thẩm mỹ so sánh sương trắng … như giọtsữa, gợi sự ngọt ngào tinh khiết của những giọt sƣơng mùa xuân. + Vẻ tinh nghịch, nhí nhảnh của những tia nắng tía trên ruộng lúa. + Núi khoác trên mình tấm áo xanh của ngàn cây trong hình dáng thƣớt tha điệu đà. + Dƣới ánh ban mai, ngọn đồi nhƣ đƣợc thoa một lớp son tỏa nắng rực rỡ .

Source: https://evbn.org
Category: Học Sinh