Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 7 có đáp án – THCS Tân Đồng – Tài liệu text

Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 7 có đáp án – THCS Tân Đồng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (229.78 KB, 6 trang )

TRƯỜNG THCS TÂN ĐỒNG

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I.
Năm học 2020 – 2021
Môn: Ngữ văn 7
Thời gian làm bài: 90 phút
ĐỀ SÔ 1

Câu 1: (3 đ)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
… “Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc
nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ
rằng có thể mất con!…Nhớ lại điều ấy, bố khơng thể nén được cơn tức giận đối với con
[…] Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn,
người mẹ có thể đi ăn xin để ni con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con!..”.
(Theo SGK Ngữ Văn 7, tập 1)
a. Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Của ai?
b. Tìm 2 từ láy, 2 từ ghép đẳng lập có trong đoạn văn.
c. Nêu dung chính của đoạn văn trên.
Câu 2: ( 2 đ)
Cho hai câu thơ:
“ Đã bấy lâu nay, bác tới nhà
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa”
( “ Bạn đến chơi nhà- Nguyễn Khuyến)
a. Tìm đại từ trong hai câu thơ trên và cho biết đại từ đó dùng để làm gì?
b. Hai câu thơ đã thể hiện được tâm trạng gì của nhà thơ?
c. Viết một đoạn văn ngắn ( 3 đến 5 câu) thể hiện tâm trạng của nhà thơ khi có bạn
đến thăm.
Câu 3 : (5 đ)
Cảm nghĩ về một người thân của em.

1

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1
Câu 1 (3 đ )
a. Đoạn văn trên trích trong văn bản “Mẹ tơi” :

0,5 đ

– Tác giả: Ét-môn-đô đơ A-mi-xi (hoặc ghi A-mi-xi vẫn cho điểm tối đa)

0,5 đ

b. Tìm 2 từ láy: hổn hển, quằn quại, nức nở, sẵn sàng, đau đớn
– Tìm 2 từ ghép đẳng lập: lo sợ, tức giận

0,5 đ
0,5 đ

c. Nội dung chính đoạn văn (1 đ)
Đoạn văn trên trong bức thư bố viết cho con, gợi lại hình ảnh người mẹ. Đó là
những hình ảnh dễ rung động cảm xúc nhất để đứa con nhận thức được sự bội bạc của
mình. Nhấn mạnh sự hi sinh của người mẹ. Con khơng được qn tình mẫu tử ấy.
Câu 2: (2 đ)
a. – Các đại từ: bác.

( 0,25đ)

– Dùng để xưng hô

( 0,25đ)

b. Hai câu thơ thể hiện sự vui mừng khi có bạn đến thăm.( 0,5 đ)
c. Viết đoạn văn:
+ Hai câu thơ cho biết 2 người bạn ít gặp nhau (đã bấy lâu), Nguyễn Khuyến gọi bạn
là bác (cách xưng hơ vừa có ý tơn trọng vừa có ý thân mật). ( 0.5đ)
+ Câu thơ không chỉ là một thơng báo bạn đến chơi nhà mà cịn là một tiếng reo vui,
đầy hồ hởi, phấn khởi khi đã bao lâu mới được bạn đến thăm. Thời gian này Nguyễn
Khuyến đã cáo quan về ở ẩn, chính vì vậy ông rất vui mừng khi có bạn tới thăm.(0.5đ)
Câu 3 (5 đ)
1. Yêu cầu chung:
– Học sinh làm được bài văn biểu cảm sáng tạo
– Biết quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong bài viết.
– Trình bày sạch sẽ, đúng chính tả, đúng ngữ pháp, rõ bố cục.
1. Yêu cầu cụ thể: Đảm bảo bố cục ba phần
a. Mở bài ( 1đ)
– Giới thiệu về mẹ của em.
– Nêu cảm nghĩ khái quát về mẹ.
b. Thân bài (3đ)
– Những nét nổi bật về ngoại hình của mẹ mà em yêu, em nhớ mãi…
Tả vài nét tiêu biểu về ngoại hình của mẹ và bộc lộ cảm xúc trực tiếp trước những đặc
điểm ấy.
– Những nét tính cách hoặc phẩm chất tiêu biểu của mẹ làm em yêu mến, xúc động…
2

Kể sơ qua về tính cách, phẩm chất của mẹ và bộc lộ cảm xúc trực tiếp trước những đặc
điểm ấy.
– Hồi tưởng lại một kỉ niệm đáng nhớ với mẹ.
Kể sơ qua một kỉ niệm với mẹ để bộc lộ cảm xúc nhớ nhung, xúc động, biết ơn… Hoặc

từ kỉ niệm mà liên tưởng tới hiện tại và tương lai để bộc lộ cảm xúc.
c. Kết bài (1đ)
– Khẳng định lại tình cảm với mẹ.
– Những mong ước với mẹ và trách nhiệm, lời hứa hẹn của bản thân với mẹ.

3

TRƯỜNG THCS TÂN ĐỒNG

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I.
Năm học 2020 – 2021
Môn: Ngữ văn 7
Thời gian làm bài: 90 phút
ĐỀ SỐ 2

Câu 1:(3 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“ Ngày mẹ còn nhỏ, mùa hè nhà trường đóng cửa hồn tồn, và ngày khai trường
đúng là ngày đầu tiên học trò lớp Một đến trường gặp thầy mới, bạn mới… Mẹ còn nhớ
sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại đi tới gần ngôi trường và nỗi chơi vơi hốt hoảng
khi cổng trường đóng lại, bà ngoại đứng ngồi cánh cổng như đứng bên ngoài cái thế
giới mà mẹ vừa bước vào…
Đêm nay mẹ không ngủ được. Ngày mai là ngày khai trường lớp Một của con. Mẹ sẽ
đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay mà nói: “Đi đi con,
hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì
diệu sẽ mở ra…”.
(Trích Ngữ văn 7, tập một)
a. Đoạn trích trên trong tác phẩm nào, của ai?
b. Tìm 2 từ láy, 2 từ ghép chính phụ có trong đoạn văn.

c. Nêu nội dung của đoạn văn thứ hai ?
Câu 2: ( 2 đ)
Cho hai câu thơ:
“ Dừng chân đứng lại, trời, non, nước
Một mảnh tình riêng ta với ta”
( “ Qua Đèo Ngang” – Bà Huyện Thanh Quan)
a. Tìm đại từ trong hai câu thơ trên và cho biết đại từ đó dùng để làm gì?
b. Hai câu thơ diễn tả tâm trạng gì của nhà thơ?
c. Viết đoạn văn ngắn ( 3 đến 5 câu) nêu cảm nhận của em về cách thể hiện tâm sự của
Bà Huyện Thanh Quan trước cảnh Đèo Ngang.
Câu 3: (5 đ)
Viết bài văn biểu cảm về một loài cây em yêu.

4

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 2
Hướng dẫn chấm

Câu 1

Điểm

a

Tác phẩm “Cổng trường mở ra”, tác giả Lí Lan

1.0 đ

b

– 2 từ láy: Nôn nao, hồi hộp, chơi vơi, hốt hoảng

0.5 đ

– 2 từ ghép chính phụ: bà ngoại, cổng trường, học trò, nhà trường..

0.5 đ

– Nội dung của đoạn văn thứ hai là: Lời khích lệ, động viên và
niềm tin mẹ dành cho con ngày đầu tiên đi học.

1.0 đ

a. – Đại từ: ta

( 0,25đ)

c
Câu 2

– Đại từ xưng hô.

( 0,25đ)

b. Tâm trạng của nhà thơ: cơ đơn, hồi cổ trước không gian bao

( 0.5 đ)

la, rộng lớn của Đèn Ngang.

c. Viết đoạn văn:
+ Tác giả đã sử dụng biện pháp tả cảnh ngụ tình, chơi chữ, sử dụng (0.5đ)
cách nói đa nghĩa để bộc lộ tâm trang nhớ nước, thương nhà của
mình.
+ Ngồi ra tác giả cịn sử dụng nghệ thuật đối lập tương phản, điệp

(0.5 đ)

đại từ đề nhấm mạnh nỗi cơ đơn thầm lặng, một mình đối diện với
chính mình trước cảnh Đèo Ngang.
Làm văn


2. u cầu chung:
– Học sinh làm được bài văn biểu cảm sáng tạo
– Biết quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong bài viết.
– Trình bày sạch sẽ, đúng chính tả, đúng ngữ pháp, rõ bố cục.
3. Yêu cầu cụ thể: Đảm bảo bố cục ba phần
a. Mở bài:

(1.0)

– Giới thiệu về tên loài cây (cây tre, cây xoài, cây na…).
– Lí do em u thích lồi cây đó.
(3.0)

b.Thân bài:
– Các đặc điểm nổi bật của loài cây đã gợi cảm xúc cho em khi
quan sát (chọn lọc chi tiết, hình ảnh tiêu biểu).
– Mối quan hệ gần gũi giữa loài cây đó với đời sống của em.

( Cây đem lại cho em những gì trong đời sống vật chất và tinh thần)

5

– Ý nghĩa, vai trị của lồi cây đó trong cuộc sống của con người.
c. Kết bài: Tình cảm, ấn tượng của em đối với lồi cây đó.

6

(1.0)

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1C âu 1 ( 3 đ ) a. Đoạn văn trên trích trong văn bản “ Mẹ tơi ” : 0,5 đ – Tác giả : Ét-môn-đô đơ A-mi-xi ( hoặc ghi A-mi-xi vẫn cho điểm tối đa ) 0,5 đb. Tìm 2 từ láy : hổn hển, quằn quại, nức nở, chuẩn bị sẵn sàng, đau đớn – Tìm 2 từ ghép đẳng lập : lúng túng, tức giận0, 5 đ0, 5 đc. Nội dung chính đoạn văn ( 1 đ ) Đoạn văn trên trong bức thư bố viết cho con, gợi lại hình ảnh người mẹ. Đó lànhững hình ảnh dễ rung động cảm hứng nhất để đứa con nhận thức được sự bạc nghĩa củamình. Nhấn mạnh sự hi sinh của người mẹ. Con khơng được qn tình mẫu tử ấy. Câu 2 : ( 2 đ ) a. – Các đại từ : bác. ( 0,25 đ ) – Dùng để xưng hô ( 0,25 đ ) b. Hai câu thơ bộc lộ sự vui mừng khi có bạn đến thăm. ( 0,5 đ ) c. Viết đoạn văn : + Hai câu thơ cho biết 2 người bạn ít gặp nhau ( đã lâu nay ), Nguyễn Khuyến gọi bạnlà bác ( cách xưng hơ vừa có ý tơn trọng vừa có ý thân thiện ). ( 0.5 đ ) + Câu thơ không chỉ là một thơng báo bạn đến chơi nhà mà cịn là một tiếng reo vui, đầy hồ hởi, phấn khởi khi đã bao lâu mới được bạn đến thăm. Thời gian này NguyễnKhuyến đã cáo quan về ở ẩn, chính thế cho nên ông rất vui mừng khi có bạn tới thăm. ( 0.5 đ ) Câu 3 ( 5 đ ) 1. Yêu cầu chung : – Học sinh làm được bài văn biểu cảm phát minh sáng tạo – Biết quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong bài viết. – Trình bày thật sạch, đúng chính tả, đúng ngữ pháp, rõ bố cục tổng quan. 1. Yêu cầu đơn cử : Đảm bảo bố cục tổng quan ba phầna. Mở bài ( 1 đ ) – Giới thiệu về mẹ của em. – Nêu cảm nghĩ khái quát về mẹ. b. Thân bài ( 3 đ ) – Những nét điển hình nổi bật về ngoại hình của mẹ mà em yêu, em nhớ mãi … Tả vài nét tiêu biểu vượt trội về ngoại hình của mẹ và thể hiện xúc cảm trực tiếp trước những đặcđiểm ấy. – Những nét tính cách hoặc phẩm chất tiêu biểu vượt trội của mẹ làm em yêu quý, xúc động … Kể sơ qua về tính cách, phẩm chất của mẹ và thể hiện xúc cảm trực tiếp trước những đặcđiểm ấy. – Hồi tưởng lại một kỉ niệm đáng nhớ với mẹ. Kể sơ qua một kỉ niệm với mẹ để thể hiện cảm hứng nhớ nhung, xúc động, biết ơn … Hoặctừ kỉ niệm mà liên tưởng tới hiện tại và tương lai để thể hiện cảm hứng. c. Kết bài ( 1 đ ) – Khẳng định lại tình cảm với mẹ. – Những mong ước với mẹ và nghĩa vụ và trách nhiệm, lời hứa hẹn của bản thân với mẹ. TRƯỜNG trung học cơ sở TÂN ĐỒNGĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I.Năm học 2020 – 2021M ôn : Ngữ văn 7T hời gian làm bài : 90 phútĐỀ SỐ 2C âu 1 : ( 3 điểm ) Đọc đoạn trích sau và triển khai những nhu yếu bên dưới : “ Ngày mẹ còn nhỏ, mùa hè nhà trường đóng cửa hồn tồn, và ngày khai trườngđúng là ngày tiên phong học trò lớp Một đến trường gặp thầy mới, bạn mới … Mẹ còn nhớsự nôn nao, hoảng sợ khi cùng bà ngoại đi tới gần ngôi trường và nỗi chơi vơi hốt hoảngkhi cổng trường đóng lại, bà ngoại đứng ngồi cánh cổng như đứng bên ngoài cái thếgiới mà mẹ vừa bước vào … Đêm nay mẹ không ngủ được. Ngày mai là ngày khai trường lớp Một của con. Mẹ sẽđưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay mà nói : ” Đi đi con, hãy can đảm và mạnh mẽ lên, quốc tế này là của con, bước qua cánh cổng trường là một quốc tế kìdiệu sẽ mở ra … ”. ( Trích Ngữ văn 7, tập một ) a. Đoạn trích trên trong tác phẩm nào, của ai ? b. Tìm 2 từ láy, 2 từ ghép chính phụ có trong đoạn văn. c. Nêu nội dung của đoạn văn thứ hai ? Câu 2 : ( 2 đ ) Cho hai câu thơ : “ Dừng chân đứng lại, trời, non, nướcMột mảnh tình riêng ta với ta ” ( “ Qua Đèo Ngang ” – Bà Huyện Thanh Quan ) a. Tìm đại từ trong hai câu thơ trên và cho biết đại từ đó dùng để làm gì ? b. Hai câu thơ diễn đạt tâm trạng gì của nhà thơ ? c. Viết đoạn văn ngắn ( 3 đến 5 câu ) nêu cảm nhận của em về cách biểu lộ tâm sự củaBà Huyện Thanh Quan trước cảnh Đèo Ngang. Câu 3 : ( 5 đ ) Viết bài văn biểu cảm về một loài cây em yêu. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 2H ướng dẫn chấmCâu 1 ĐiểmTác phẩm “ Cổng trường mở ra ”, tác giả Lí Lan1. 0 đ – 2 từ láy : Nôn nao, bồn chồn, chơi vơi, hốt hoảng0. 5 đ – 2 từ ghép chính phụ : bà ngoại, cổng trường, học trò, nhà trường .. 0.5 đ – Nội dung của đoạn văn thứ hai là : Lời khuyến khích, động viên vàniềm tin mẹ dành cho con ngày tiên phong đi học. 1.0 đa. – Đại từ : ta ( 0,25 đ ) Câu 2 – Đại từ xưng hô. ( 0,25 đ ) b. Tâm trạng của nhà thơ : cơ đơn, hồi cổ trước khoảng trống bao ( 0.5 đ ) la, to lớn của Đèn Ngang. c. Viết đoạn văn : + Tác giả đã sử dụng giải pháp tả cảnh ngụ tình, chơi chữ, sử dụng ( 0.5 đ ) cách nói đa nghĩa để thể hiện tâm trang nhớ nước, thương nhà củamình. + Ngồi ra tác giả cịn sử dụng nghệ thuật và thẩm mỹ trái chiều tương phản, điệp ( 0.5 đ ) đại từ đề nhấm mạnh nỗi cơ đơn thầm lặng, một mình đối lập vớichính mình trước cảnh Đèo Ngang. Làm văn5đ2. u cầu chung : – Học sinh làm được bài văn biểu cảm phát minh sáng tạo – Biết quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong bài viết. – Trình bày thật sạch, đúng chính tả, đúng ngữ pháp, rõ bố cục tổng quan. 3. Yêu cầu đơn cử : Đảm bảo bố cục tổng quan ba phầna. Mở bài : ( 1.0 ) – Giới thiệu về tên loài cây ( cây tre, cây xoài, cây na … ). – Lí do em u thích lồi cây đó. ( 3.0 ) b. Thân bài : – Các đặc thù điển hình nổi bật của loài cây đã gợi cảm xúc cho em khiquan sát ( tinh lọc cụ thể, hình ảnh tiêu biểu vượt trội ). – Mối quan hệ thân thiện giữa loài cây đó với đời sống của em. ( Cây đem lại cho em những gì trong đời sống vật chất và niềm tin ) – Ý nghĩa, vai trị của lồi cây đó trong đời sống của con người. c. Kết bài : Tình cảm, ấn tượng của em so với lồi cây đó. ( 1.0 )

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập