Bộ đề thi giữa học kì I môn Địa lý lớp 6 năm 2020 – 2021 5 đề kiểm tra giữa học kì I lớp 6 môn Địa lý (Có đáp án) – Tải file

Bộ đề thi giữa học kì I môn Địa lý lớp 6 năm 2020 – 2021 gồm 5 đề thi, có đáp án, bảng ma trận kèm theo. Giúp các em học sinh lớp 6 có thêm những kiến thức bổ ích trong quá trình học tập. Cũng như giúp các thầy cô giáo có thêm tư liệu tham khảo ra đề thi. Sau đây, bạn đọc cùng tham khảo nội dung tài liệu trong bài viết dưới đây.

Bộ đề thi giữa học kì I môn Địa lý lớp 6 năm 2020 – 2021

  • Đề kiểm tra học kì I môn Địa lý lớp 6 năm 2020 – 2021 – Đề 1
    • Ma trận đề thi giữa kì I môn Địa lý lớp 6
    • Đề thi giữa kì I môn Địa lý lớp 6
    • Đáp án đề thi giữa kì I môn Địa lý lớp 6
  • Đề kiểm tra học kì I môn Địa lý lớp 6 năm 2020 – 2021 – Đề 2
    • Ma trận đề thi giữa kì I môn Địa lý lớp 6
    • Đề kiểm tra giữa học kì I lớp 6 môn Địa lý
    • Đáp án đề thi giữa học kì I môn Địa lý lớp 6

Đề kiểm tra học kì I môn Địa lý lớp 6 năm 2020 – 2021 – Đề 1

Ma trận đề thi giữa kì I môn Địa lý lớp 6

Cấp độ
Tên chủ đề (nội dung, chương …)
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng TỔNG
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Vị trí, hình dạng và kích cỡ của Trái Đất .

BÁN NGẢI CỨU KHÔ ĐIỆN THOẠI/ZALO : 0985364288

– Vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời và hình dạng của Trái Đất.

– Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến

Ý nghĩa của mạng lưới hệ thống kinh vĩ tuyến .

Hiểu biết về khái niệm mạng lưới hệ thống kinh, vĩ tuyến trên quả Địa Cầu

Số câu :
Số điểm
Tỉ lệ
TN : 2 câu ( C1, 2 ) : 0,5 điểm
TL : 50% câu ( C1a ) : 2,0 điểm
TL : 50% câu ( C1b ) : 1,0 điểm TN : 2 câu ( C11, 12 ) : 0,5 điểm

5
4,0
40 %
Tỉ lệ map . Ý nghĩa của tỉ lệ map . Tính đơn thuần được độ dài trên map so với độ dài trên thực địa .

Số câu :
Số điểm
Tỉ lệ
TN : 1 câu ( C5 ) : 0,25 điểm TN : 2 câu ( C7, 10 ) : 0,5 đ
TL : 1 câu ( C3 ) : 1,0 đ
4
1,75
17,5 %
Phương hướng trên map. Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí . – Cách xác lập phương hướng trên map .

– Thế nào là kinh độ, vĩ độ của một điểm và tọa độ địa lý của một điểm

– Xác định được phương hướng trên map
– Tìm tọa độ địa lí của một điểm .
Số câu :
Số điểm
Tỉ lệ
TN : 1 câu ( C3 ) : 0,25 điểm TN : 1 câu ( C6 ) : 0,25 đ
TL : 50% câu ( C2a ) : 1,5 đ
TN : 1 câu ( C8 ) : 0,25 đ TL : 50% câu ( C2b ) : 1,5 đ 4
3,75
37,5 %
Kí hiệu map. Cách bộc lộ địa hình trên map Khái niệm kí hiệu map . Đọc và hiểu nội dung map dựa vào kí hiệu map
Số câu :
Số điểm
Tỉ lệ
TN : 1 câu ( C4 ) : 0,25 điểm TN : 1 câu ( C9 ) : 0,25 điểm 2
0,5
5 %
Tổng số câu :
Số điểm
Tỉ lệ
4 + 50% ( 1 a )
3,0
30 %
3
3
30 %
7 + 50% ( 2 b )
4,0
40 %
15
10
100 %

Đề thi giữa kì I môn Địa lý lớp 6

TRƯỜNG TH&THCS

.……..

ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ I
NĂM HỌC 2020-2021

Môn: Địa lí 6
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

A. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Hãy khoanh tròn chỉ một vần âm đứng trước câu vấn đáp đúng trong những câu sau :

Câu 1. Tính theo thứ tự xa dần Mặt Trời, Trái Đất là hành tinh đứng thứ:

A. 2
B. 3
C. 4
D. 5

Câu 2. Trái Đất có dạng hình gì?

A. vuông
B. cầu
C. tròn
D. elip

Câu 3. Muốn xác định được phương hướng trên bản đồ cần phải dựa vào:

A. kí hiệu bản đồ.
B. bảng chú giải.
C. các đường kinh tuyến, vĩ tuyến.
D. toạ độ của các địa điểm trên bản đồ

Câu 4. Kí hiệu bản đồ là:

A. phương pháp để vẽ bản đồ địa lí.
B. kích thước của một bản đồ được thu nhỏ so với thực tế.
C. dấu hiệu được quy ước dùng để biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.
D. hình vẽ trên bản đồ để thay thế cho các đối tượng địa lí.

Câu 5. Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ:

A. cho ta biết bản đồ phóng to bao nhiêu lần so với thực tế
B. cho ta biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế
C. cho ta biết bản đồ lớn hay nhỏ so với thực tế
D. cho ta biết bản đồ lớn hơn so với thực tế.

Câu 6. Tọa độ địa lí là:

A. nơi có đường kinh tuyến đi qua
B. nơi có đường vĩ tuyến đi qua
C. giữa đường kinh tuyến và vĩ tuyến.
D. chỗ cắt nhau của đường kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua điểm đó

Câu 7. Bản đồ có tỉ lệ 1: 7500 có nghĩa là bản đồ đã thu nhỏ so với thực địa:

A. 75 lần
B. 750 lần
C. 7500 lần
D. 75.000 lần

Câu 8. Hướng bay từ Gia-các-ta (Inđonêxia) đến thủ đô Hà Nội:

A. Hướng Đông
B. Hướng Bắc
C. Hướng Tây
D. Hướng Nam

Câu 9. Trên bản đồ nếu khoảng cách giữa các đường đồng mức càng thưa, cách xa nhau thì địa hình nơi đó càng:

A. thoải
B. dốc
C. bằng phẳng
D. nhọn

Câu 10. Bản đồ có ghi tỉ lệ 1:100.000 Vậy 5 cm trên bản đồ tương ứng với thực địa là:

A. 1 km
B. 5 km
C. 10 km
D. 15 km

Câu 11. Các kinh tuyến trên quả Địa cầu có đặc điểm gì?

A. Bằng nhau
B. Không bằng nhau
C. Vuông góc
D. Song song

Câu 12. Trên quả Địa Cầu, nếu cứ cách 100 ta vẽ một kinh tuyến thì có tất cả bao nhiêu kinh tuyến?

A. 36
B. 90
C. 270
D. 360

B. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 13: (3,0 điểm).

a. Thế nào là kinh tuyến, vĩ tuyến ?
b. Hệ thống kinh vĩ tuyến có ý nghĩa như thế nào ?

Câu 14: (3,0 điểm).

a. Thế nào là kinh độ, vĩ độ của một điểm ?
b. Tìm tọa độ địa lí của điểm A, B, C .

Câu 15 (1,0 điểm) Dựa vào số liệu ghi tỉ lệ bản đồ sau đây: 1:100.000 và 1:500.000, cho biết 5cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km ngoài trên thực địa ?

Câu 15

Đáp án đề thi giữa kì I môn Địa lý lớp 6

A. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Mỗi câu 0,25 điểm

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
ĐA B B C C B D C B A B A A

B. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu Nội dung Điểm

13

a. – Kinh tuyến: là đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa cầu, có độ dài bằng nhau.

– Vĩ tuyến: là các vòng tròn trên bề mặt quả Địa cầu vuông góc với kinh tuyến.

b. – Ý nghĩa: nhờ có hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến người ta xác định được vị trí của mọi địa điểm trên bề mặt Trái Đất.

1,0
1,0

1,0

14

a. – Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc.

– Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc (đường Xích đạo).

b. Tọa độ địa lí của các điểm:

A ( 200 Đ, 100B ) B ( 300 Đ, 200N ) C ( 200T, 30N )

0,75

0,75

1,0

15

Theo tỉ lệ map 1 cm = 1 km ngoài thực địa. Vậy 5 cm x 1 km = 5 km
1 cm = 50 km ngoài thực địa. Vậy 5 cm x 50 = 250 km

0,5

0,5

Đề kiểm tra học kì I môn Địa lý lớp 6 năm 2020 – 2021 – Đề 2

Ma trận đề thi giữa kì I môn Địa lý lớp 6

Tên chủ đề (nội dung, chương…) Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
  Vận dụng thấp Vận dụng cao

Vị trí, hình dạng, kích thước TĐ

– Biết vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời, hình dạng của Trái Đất .
– Biết được thế nào là đường kinh tuyến ? Đường vĩ tuyến ?
 
Số điểm : 1.5 đ
tỉ lệ 15 %
TN : 2 câu
TL : 1 câu
1.5 đ

Tỉ lệ bản đồ

– Biết được ý nghĩa của tỉ lệ map Vận dụng được những bài tập về tỉ lệ map
Số điểm : 3.25 đ
tỉ lệ 32.5 %
TN : 1 câu
0.25 đ
TL : 1 câu
3 đ

Kí hiệu bản đồ. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

– Biết những loại kí hiệu map
– Biết được ý nghĩa kí hiệu map
Hiểu được ý nghĩa của đường đồng mức
Số điểm : 1 đ
tỉ lệ 10 %
TN : 2 câu
0.75 đ
TN : 1 câu
0.25 đ

Phương hướng trên bản đồ. Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí.

– Biết được vĩ độ của một điểm
– Xác định đước những hướng trên map
– Hiểu được quy ước những hướng
– Toạ độ địa lí của những điểm
Số điểm : 3.5 đ
tỉ lệ 35 %
TN : 1 câu
TL : 1 câu
1.25 đ
TN : 1 câu
TL : 1 câu
2.25 đ

Bài 7,8: Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả

Sự chuyển động của TĐ quanh Mặt Trời

Biết được việt nam ớ múi giờ số mấy ? Sự hoạt động của Trái đất quanh mặt trời Tia sáng mặt trời chiếu vuông góc vào vĩ tuyến nào vào ngày 21/3 và 23/9
Số điểm : 0.75 đ
tỉ lệ 7.5 %
TN : 1 câu
0.25 đ

TN : 1 câu
0.25 đ
TN : 1 câu
0.25 đ

Tổng số câu

Số điểm 10đ

Tỉ lệ 100%

9 câu

40%

4 câu

2.75đ

27.5%

1câu

0.25đ

2.5%

1 câu

3 đ

30%

Đề kiểm tra giữa học kì I lớp 6 môn Địa lý

A. Trắc nghiệm: (3 điểm)

Câu 1. Theo thứ tự xa dần Mặt Trời, Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy?

A .Thứ 1.
B. Thứ 2.
C. Thứ 3.
D. Thứ 4.

Câu 2. Theo qui ước bên trên kinh tuyến là hướng nào?

A. Nam.
B. Đông.
C. Bắc.
D. Tây.

Câu 3. Khi các đường đồng mức nằm gần nhau, có nghĩa là bề mặt địa hình mà chúng biểu thị sẽ có dạng

A. Bằng phẳng.
B. Thoai thoải.
C. Thẳng đứng.
D. Dốc.

Câu 4. Trái đất có dạng hình gì?

A Hình bầu dục.
B. Hình cầu.
C. Hình tròn.
D. Hình vuông.

Câu 5. Kí hiệu bản đồ gồm các loại

A. Điểm, đường, diện tích.
B. Điểm, đường.
C. Điểm, đường, hình học.
D. Đường, diện tích, hình học.

Câu 6. Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Kí hiệu bản đồ dùng để bộc lộ … … … … … … … … … … … .. của những … … … … … … … … … …. … …. được đưa lên map .

Câu 7. Việt Nam nằm ở khu vực giờ số mấy?

A. Số 6.
B. Số 7.
C. Số 8.
D. Số 9.

Câu 8. Trái đất chuyển động quanh mặt trời theo quỹ đạo nào sau đây?

a. Gần tròn.
B. Tròn.
C. Vuông
D. Thoi.

Câu 9. Vào ngày 21 tháng 3 và 23 tháng 9 tia sáng mặt trời chiếu vuông góc vào vĩ tuyến nào?

A. Chí tuyến bắc.
B. Chí tuyến nam.
C. Xích đạo.
D. Chí tuyến gốc.

Câu 10. Vĩ độ của một điểm là khoảng cách từ điểm đó đến

A. hai cực của Trái Đất.
B. vĩ tuyến gốc (xích đạo).
C. kinh tuyến gốc
D. vĩ tuyến gần nhất.

Câu 11. Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết

A. mức độ thu nhỏ kích thước trên bản đồ so với ngoài thực địa.
B. độ lớn của các đối tượng địa lí được vẽ trên bản đồ.
C. phương hướng và khoảng cách thực của các hiện tượng.
D. vị trí và độ thu nhỏ của các hiện tượng địa lí trên bản đồ.

B. Tự luận: (7 điểm)

Câu 1. Ghi các hướng còn lại trên hình 1 (1điểm)

Hình 1

Câu 2. Thế nào là đường Kinh tuyến? Đường vĩ tuyến? ( 1 điểm)

Câu 3. Viết toạ độ địa lí của các điểm A, B, C, D. (2 điểm)

Tọa độ

Câu 4 (3 điểm): Tỉ lệ bản đồ là gì?

a ) Một map có tỉ lệ : 1 : 200 000, cho biết 5 cm trên map ứng với bao nhiêu km trên thực địa ?
b ) Một đoạn đường dài 150 km, thì trên map sẽ là bao nhiêu cm ? Nếu map có tỉ lệ 1 : 1 000 000 .

Đáp án đề thi giữa học kì I môn Địa lý lớp 6

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Mỗi câu chọn đúng được 0.25 đ

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Đáp án c c d b a   b a a b a

Câu 9. Vị trí, đặc điểm – các đối tượng

II. PHẦN TỰ LUẬN

CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM
Câu 1 Xác định được các hướng

Câu 2

– Đường kinh truyến là đường nối từ cực Bắc đến cực Nam .
– Đường vĩ tuyến là đường tròn vuông góc với đường kinh tuyến
0.5 đ
0.5 đ

Câu 3

A ( 200 Đ ; 100N ) ,
B ( 300T ; 200B ) ,
C ( 00 ; 300N ) ,
D ( 400T ; 00 )
0.5 đ
0.5 đ
0.5 đ
0.5 đ

Câu 4

Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ mức thu nhỏ của khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực tế trên mặt đất.

a ) Bản đồ có tỉ lệ : 1 : 200 000, thì 5 cm trên map ứng với :
2 00 000 x 5 = 1 000 000 cm = 10 km
b ) Đoạn đường dài 150 km, khi vẽ trên map có tỉ lệ 1 : 1 000 000
thì đoạn đường đó sẽ là 15 cm .

1 đ

1 đ

1 đ

… … … … .

Mời các bạn tải file tài liệu để xem nội dung chi tiết

CHIA SẺ

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập