[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 4 theo Thông tư 22 có đáp án (10 đề)

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 4 theo Thông tư 22 có đáp án (10 đề)

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 4 theo Thông tư 22 có đáp án (10 đề)

Tuyển chọn [ Năm 2021 ] Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 4 theo Thông tư 22 có đáp án ( 10 đề ) tinh lọc được những Giáo viên nhiều năm kinh nghiệm tay nghề biên soạn và sưu tầm từ đề thi Tiếng Việt lớp 4 của những trường Tiểu học. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp học viên ôn tập và đạt hiệu quả cao trong những bài thi Giữa Học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 .

Tải xuống

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Giữa Học kì 1 theo Thông tư 22

Năm học 2021 – 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 4

Thời gian làm bài: 60 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 1)

A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm

I. Đọc thành tiếng: 4 điểm 

Nội dung kiểm tra : Gồm 5 bài đã học ở GHK I, GV ghi tên bài, số trang, đoạn văn ( khổ thơ ) vào phiếu gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi HS đọc 1 đoạn văn ( khổ thơ ) khoảng chừng 70 tiếng / phút ( trong bài bốc được ) sau đó vấn đáp 1 câu hỏi về nội dung đoạn văn ( khổ thơ ) đọc do GV nêu .

II. Đọc thầm và làm bài tập : 6 điểm 

Đọc thầm bài: Thưa chuyện với mẹ, sau đó khoanh vào trước ý trả lời đúng:

Thưa chuyện với mẹ

Từ ngày phải nghỉ học, Cương đâm ra nhớ cái lò rèn cạnh trường. Một hôm em ngỏ ý với mẹ :
– Mẹ nói với thầy cho con đi học nghề rèn .
Mẹ Cương đã nghe rõ mồn một lời con, nhưng bà vẫn hỏi lại :
– Con vừa bảo gì ?
– Mẹ xin thầy cho con đi làm thợ rèn .
– Ai xui con thế ?
Cương cố cắt nghĩa cho mẹ hiểu :
– Thưa mẹ, tự ý con muốn thế. Con thương mẹ khó khăn vất vả, đã phải nuôi bằng ấy đứa em lại còn phải nuôi con … Con muốn học một nghề để kiếm sống …
Mẹ Cương như đã hiểu lòng con. Bà cảm động, xoa đầu Cương và bảo :
– Con muốn giúp mẹ như thế là phải. Nhưng biết thầy có chịu nghe không ? Nhà ta tuy nghèo nhưng dòng dõi quan sang. Không lẽ giờ đây mẹ để con phải làm nô lệ anh thợ rèn .
Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ. Em nắm lấy tay mẹ, thiết tha :
– Mẹ ơi ! Người ta ai cũng có một nghề. Làm ruộng hay kinh doanh, làm thầy hay làm thợ đều đáng trọng như nhau. Chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường .
Bất giác, em lại nhớ đến ba người thợ nhễ nhại mồ hôi mà vui tươi bên tiếng bễ thổi “ phì phào ”, tiếng búa con, búa lớn theo nhau đập “ cúc cắc ” và những tàn lửa đỏ hồng, bắn toé lên như khi đốt cây bông .

Câu 1: Cương xin mẹ đi học nghề gì?

A. Nghề thợ xây
B. Nghề thợ mộc
C. Nghề thợ rèn

Câu 2: Cương học nghề thợ rèn để làm gì?        

A. Để giúp đỡ mẹ.

B. Để trợ giúp mẹ, thương mẹ khó khăn vất vả .
C. Để trợ giúp mẹ, thương mẹ khó khăn vất vả, muốn tự kiếm sống .

Câu 3: Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em trình bày ước mơ của mình?

A. Để Cương đi học ngay .
B. Mẹ kinh ngạc và phản đối
C. Mẹ Cương phản đối nóng bức .

 Câu 4: Nội dung chính của bài này là gì?

A. Cương tham vọng trở thành thợ rèn để kiếm sống .
B. Cương tham vọng trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý .
C. Cương thuyết phục được mẹ và trở thành thợ rèn .

Câu 5: Tiếng “thoảng” gồm những bộ phận cấu tạo nào?

A. Âm đầu, vần và thanh
B. Vần
C. Thanh và âm đầu

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 4 theo Thông tư 22 có đáp án (10 đề)

Câu 6: Dòng nào chỉ toàn gồm các từ láy?

A. xanh xanh, tươi tắn, mập mạp, nhũn nhặn .
B. lạnh lẽo, đi đứng, mập mạp, xanh lè .
C. chầm chậm, lạnh lẽo, nhũn nhặn, xanh tươi .

Câu 7: Em tìm 3 danh từ riêng:

…………………………………………………………………………………………………………………….

Câu  8: Đặt một câu với danh từ riêng  em vừa tìm được 

…………………………………………………………………………………………………………………….

B. KIỂM TRA VIẾT : 10 điểm

I. Viết chính tả : 2 điểm 

Trung thu độc lập

Ngày mai, những em quyền mơ tưởng một đời sống tươi đẹp vô cùng. Mươi mười lăm năm nữa thôi, những em sẽ thấy cũng dưới ánh trăng này, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện ; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn. Trăng của những em sẽ soi sáng những ống khói nhà máy sản xuất chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát vàng thơm, cùng với nông trường to lớn, vui mắt .
Thép Mới

II. Tập làm văn : 8 điểm 

Đề bài : Em hãy kể một chuyện nói về lòng nhân hậu .
—————————– Hết —————————–

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm

I. Đọc thành tiếng: 4 điểm 

1. Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh.   

Nội dung kiểm tra : Gồm 5 bài đã học ở GHK I, GV ghi tên bài, số trang, đoạn văn ( khổ thơ ) vào phiếu gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi HS đọc 1 đoạn văn ( khổ thơ ) khoảng chừng 70 tiếng / phút ( trong bài bốc được ) sau đó vấn đáp 1 câu hỏi về nội dung đoạn văn ( khổ thơ ) đọc do GV nêu .

2. Giáo viên đánh giá, cho điểm

– Đọc rành mạch, trôi chảy, đúng tiếng, đúng từ : 1 điểm

+ Đọc sai từ 3 đến 5 tiếng : 0,25 điểm
+ Đọc sai quá 7 tiếng : 0 điểm

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm

+ Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 3 – 4 chỗ : 0,25 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 6 chỗ trở lên : 0 điểm

– Giọng đọc có thể hiện diễn cảm : 0,5 điểm

– Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút) : 

– Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu : 0,5 điểm 

II. Đọc thầm và làm bài tập : 6 điểm 

GV nhu yếu học viên đọc kĩ bài văn rồi khoanh vào trước ý cho là đúng nhất với câu hỏi nêu ra, mỗi ý đúng đạt theo biểu điểm sau :

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Ý đúng

C (0,5đ)

C (0,5đ)

(0,5đ)

B (0,5đ)

A

( 1 đ )

B

( 1 đ )

( 1 đ ) ( 1 đ )

B. KIỂM TRA VIẾT : 10  điểm

I. Viết chính tả : 2 điểm 

1. Giáo viên đọc cho HS viết chính tả 

Trung thu độc lập

Ngày mai, những em quyền mơ tưởng một đời sống tươi đẹp vô cùng. Mươi mười lăm năm nữa thôi, những em sẽ thấy cũng dưới ánh trăng này, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện ; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn. Trăng của những em sẽ soi sáng những ống khói nhà máy sản xuất chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát vàng thơm, cùng với nông trường to lớn, sung sướng .

Thép mới

2. Đánh giá, cho điểm  

– Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 2điểm

– Bốn lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn lộn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; chữ thường – chữ hoa) : trừ 0,5 điểm .

– Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao – khoảng cách – kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn  … trừ 0,25 điểm toàn bài. 

III. Tập làm văn : 8 điểm 

Hướng dẫn đánh giá, cho điểm 

– Học sinh viết được một bài văn hoàn hảo theo đề bài đã cho, có đủ 3 phần
– Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả .
– Lời văn rõ ràng, mạch lạc, sử dụng dấu câu phải chăng, đúng chỗ .
– Biết sử dụng có hiệu suất cao những giải pháp nghệ thuật và thẩm mỹ như so sánh, nhân hoá, trong bài .

– Bài viết sinh động, biết kết hợp hài hoà các yếu tố trên, giàu cảm xúc và có sức thuyết phục, chữ viết sạch sẽ, rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 8 điểm.

Gợi ý :

1. Mở bài

– Giới thiệu nhân vật có tấm lòng nhân hậu mà em định kể .
– Em được đọc, được nghe hay được tận mắt chứng kiến câu truyện về người đó .

2. Thân bài

– Trình bày diễn biến câu truyện .

3. Kết bài

– Nêu kết thúc câu truyện và cảm nghĩ của em về câu truyện được kể .

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 4 theo Thông tư 22 có đáp án (10 đề)

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Giữa Học kì 1 theo Thông tư 22

Năm học 2021 – 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 4

Thời gian làm bài: 60 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 2)

A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm

I. Đọc thành tiếng: 3 điểm 

Nội dung kiểm tra : Gồm 5 bài đã học ở GHK I, GV ghi tên bài, số trang, đoạn văn ( khổ thơ ) vào phiếu gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi HS đọc 1 đoạn văn ( khổ thơ ) khoảng chừng 70 tiếng / phút ( trong bài bốc được ) sau đó vấn đáp 1 câu hỏi về nội dung đoạn văn ( khổ thơ ) đọc do GV nêu .

II. Đọc thầm và làm bài tập : 7 điểm 

Cho bài văn sau:

Về thăm bà

Thanh bước lên thềm, nhìn vào trong nhà. Cảnh tượng gian nhà cũ không có gì đổi khác. Sự yên lặng làm Thanh mãi mới cất được tiếng gõi khẽ :
– Bà ơi !
Thanh bước xuống dưới giàn thiên lý. Có tiếng người đi, rồi bà, mái tóc bạc phơ, chống gậy trúc ở ngoài vườn vào. Thanh cảm động và mừng cuống, chạy lại gần .
– Cháu đã về đấy ư ?
Bà ngừng nhai trầu, đôi mắt hiền hậu dưới làn tóc trắng nhìn cháu, âu yếm và mến thương :
– Đi vào trong nhà kẻo nắng, cháu !
Thanh đi, người thẳng, mạnh, cạnh bà sống lưng đã còng. Tuy vậy, Thanh cảm thấy chính bà che chở cho mình cũng như những ngày còn nhỏ .
– Cháu đã ăn cơm chưa ?
– Dạ chưa. Cháu xuống tàu về đây ngay. Nhưng cháu không thấy đói .
Bà nhìn cháu, giục :
– Cháu rửa mặt đi, rồi nghỉ kẻo mệt !
Thanh đến bên bể múc nước vào thau rửa mặt. Nước lạnh ngắt và Thanh cúi nhìn bóng mình trong lòng bể với những mảnh trời xanh .
Lần nào trở lại với bà, Thanh cũng thấy thanh thản và bình yên như thế. Căn nhà, thửa vườn này như một nơi thoáng mát và hiền lành. Ở đấy, khi nào bà cũng sẵn sàng chuẩn bị chờ đón để mến yêu Thanh .
( Theo Thạch Lam – Tiếng Việt 4 tập 1 năm 1998 )

Câu 1: Không gian trong ngôi nhà của bà khi Thanh trở về như thế nào? 

A. Ồn ào .
B. Nhộn nhịp .
C. Yên lặng .
D. Mát mẻ .

Câu 2: Dòng nào dưới đây cho thấy bà của Thanh đã già? 

A. Tóc bạc phơ, miệng nhai trầu, đôi mắt hiền hậu .
B. Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, sống lưng đã còng .
C. Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, đôi mắt hiền hậu .
D. Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, miệng nhai trầu .

Câu 3:  Tìm những từ ngữ thích hợp điền chỗ chấm

Thanh cảm thấy … … … … … … … … … … … … … … … … … khi trở về ngôi nhà của bà .

Câu 4: Vì sao Thanh đã khôn lớn rồi mà vẫn “cảm thấy chính bà che chở cho mình cũng như những ngày còn nhỏ”? 

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 5: Nếu em là Thanh, em sẽ nói gì với bà? (Viết 4 – 5 câu) 

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 6: Trong từ bình yên, tiếng yên gồm những bộ phận nào cấu tạo thành?

A. Âm đầu và vần .
B. Âm đầu và thanh .
C. Vần và thanh .
D. Âm đầu và âm cuối .

Câu 7: Dòng nào sau đây chỉ có từ láy? 

A. che chở, thanh thản, thoáng mát, sẵn sàng chuẩn bị .
B. tóc trắng, thanh thản, thoáng mát, sẵn sàng chuẩn bị .
C. che chở, thuở vườn, thoáng mát, sẵn sàng chuẩn bị .
D. che chở, thanh thản, âu yếm, sẵn sàng chuẩn bị .

Câu 8: Trong câu “Thanh đến bên bể múc nước vào thau rửa mặt.” 

A. Có 1 động từ ( đó là … … … … … … … … … … … … … … …. )
B. Có 2 động từ ( đó là … … … … … … … … … … … … … … …. )
C. Có 3 động từ ( đó là … … … … … … … … … … … … … … …. )
D. Có 4 động từ ( đó là … … … … … … … … … … … … … … …. )

Câu 9: Gạch chân dưới từ ngữ có nghĩa của tiếng tiên khác với nghĩa của tiếng tiên trong từ đầu tiên: 

tiên tiến và phát triển, thứ nhất, thần tiên, tiên phong, cõi tiên, tiên quyết .

Câu 10: Khi trình bày câu nói của một nhân vật, ta có thể kết hợp với những dấu nào? Hãy lấy ví dụ cho mỗi trường hợp đó. 

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

B. KIỂM TRA VIẾT : 10 điểm

I. Viết chính tả : 2 điểm 

Mười năm cõng bạn đi học

Ở xã Vinh Quang, huyện Chiêm Hoá, tỉnh Tuyên Quang, ai cũng biết câu truyện cảm động về em Đoàn Trường Sinh 10 năm cõng bạn đến trường. Quãng đường từ nhà Sinh tới trường dài hơn 4 ki – lô – mét, qua đèo, vượt suối, khúc khuỷu, lồi lõm. Thế mà Sinh không quản khó khăn vất vả, ngày ngày cõng bạn Hanh bị liệt cả hai chân đi về. Nhờ bạn giúp sức, lại có chí học tập, nhiều năm liền, Hanh là học viên tiên tiến và phát triển, có năm còn tham gia đội tuyển học viên giỏi cấp huyện

II. Tập làm văn: 8 điểm 

Viết bức thư gửi người thân trong gia đình ở xa để thăm hỏi động viên và kể về tình hình học tập của em trong nửa học kỳ I vừa mới qua .
—————————– Hết —————————–

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm

I. Đọc thành tiếng: 3 điểm 

1. Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh.  

Nội dung kiểm tra : Gồm 5 bài đã học ở GHK I, GV ghi tên bài, số trang, đoạn văn ( khổ thơ ) vào phiếu gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi HS đọc 1 đoạn văn ( khổ thơ ) khoảng chừng 70 tiếng / phút ( trong bài bốc được ) sau đó vấn đáp 1 câu hỏi về nội dung đoạn văn ( khổ thơ ) đọc do GV nêu .

2. Giáo viên đánh giá, cho điểm

– Đọc rành mạch, trôi chảy, đúng tiếng, đúng từ : 1 điểm

+ Đọc sai từ 3 đến 5 tiếng : 0, 25 điểm
+ Đọc sai quá 7 tiếng : 0 điểm

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm

+ Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 3 – 4 chỗ : 0,25 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 6 chỗ trở lên : 0 điểm

– Giọng đọc có thể hiện diễn cảm : 0,5 điểm

– Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút) : 

– Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu : 0,5 điểm 

II. Đọc thầm và làm bài tập : 7 điểm 

GV nhu yếu học viên đọc kĩ bài văn rồi khoanh vào trước ý cho là đúng nhất với câu hỏi nêu ra, mỗi ý đúng đạt theo biểu điểm sau :

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Ý đúng A ( 0,5 đ )

C (0,5đ)

0,5 đ 1 đ 1 đ C
( 0,5 đ )
A
( 0,5 đ )
C
( 0,5 đ )
1 đ 1 đ

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 4 theo Thông tư 22 có đáp án (10 đề)

B. KIỂM TRA VIẾT : 10   điểm

I. Viết chính tả : 2 điểm 

1. Giáo viên đọc cho HS viết chính tả 

                                             Mười năm cõng bạn đi học

Ở xã Vinh Quang, huyện Chiêm Hoá, tỉnh Tuyên Quang, ai cũng biết câu truyện cảm động về em Đoàn Trường Sinh 10 năm cõng bạn đến trường. Quãng đường từ nhà Sinh tới trường dài hơn 4 ki – lô – mét, qua đèo, vượt suối, khúc khuỷu, gồ ghề. Thế mà Sinh không quản khó khăn vất vả, ngày ngày cõng bạn Hanh bị liệt cả hai chân đi về. Nhờ bạn trợ giúp, lại có chí học tập, nhiều năm liền, Hanh là học viên tiên tiến và phát triển, có năm còn tham gia đội tuyển học viên giỏi cấp huyện .

2. Đánh giá, cho điểm   

– Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 2điểm

– Bốn lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn lộn phụ âm đầu hoặc vần, thanh ; chữ thường – chữ hoa) : trừ 0,5 điểm .

– Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao – khoảng cách – kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn  … trừ 0,25 điểm toàn bài. 

II. Tập làm văn : 8 điểm 

     Hướng dẫn đánh giá, cho điểm 

– Học sinh viết được một bài văn hoàn hảo theo đề bài đã cho, có đủ 3 phần
– Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả .
– Lời văn rõ ràng, mạch lạc, sử dụng dấu câu phải chăng, đúng chỗ .
– Biết sử dụng có hiệu suất cao những giải pháp thẩm mỹ và nghệ thuật như so sánh, nhân hoá, trong bài .

– Bài viết sinh động, biết kết hợp hài hoà các yếu tố trên, giàu cảm xúc và có sức thuyết phục, chữ viết sạch sẽ, rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 8 điểm.

Gợi ý: 

1. Phần đầu thư

– Nơi viết, ngày tháng năm .
– Lời xưng hô .

2. Phần chính thư

– Đoạn 1 : Nêu mục tiêu, nguyên do viết thư .
– Đoạn 2 : Thăm hỏi tình hình của người nhận thư .
– Đoạn 3 : Kể cho bạn nghe về tình hình học tập của mình .
– Đoạn 4 : Nêu quan điểm trao đổi với người nhận thư .

3. Phần cuối thư

– Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn .
– Chữ ký và tên hoặc họ tên .

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Giữa Học kì 1 theo Thông tư 22

Năm học 2021 – 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 4

Thời gian làm bài: 60 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 3)

A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm

I. Đọc thành tiếng: 3 điểm 

Nội dung kiểm tra : Gồm 5 bài đã học ở GHK I, GV ghi tên bài, số trang, đoạn văn ( khổ thơ ) vào phiếu gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi HS đọc 1 đoạn văn ( khổ thơ ) khoảng chừng 70 tiếng / phút ( trong bài bốc được ) sau đó vấn đáp 1 câu hỏi về nội dung đoạn văn ( khổ thơ ) đọc do GV nêu .

II. Đọc thầm và làm bài tập : 7 điểm 

Một hôm, cá quả mẹ nhìn lên mặt nước và nảy ra một ý nghĩ liều lĩnh. Nó nhảy phóc lên bờ, nằm thẳng vờ vịt chết. Một đàn kiến từ đâu bò tới tưởng con cá chết, tranh nhau leo lên mình cá để cắn thịt. Cá quả mẹ đau quá, nó nhắm chặt mắt định nhảy xuống nước, tuy nhiên nghĩ đến đàn con đói, nó lại ráng chịu đựng. Lát sau, hàng trăm con kiến đã leo hết lên mình cá mẹ. Thế là nó liền cong mình nhảy ùm xuống hồ, chỗ đàn con đang đợi. Ðàn kiến nổi lềnh bềnh hết lên mặt nước, những chú cá con thi nhau ăn một cách ngon lành. Cá quả mẹ mình mẩy bị kiến cắn đau nhức, nhưng nó vô cùng sung sướng nhìn đàn con được một bữa no nê .
( Trích truyện Con cá mưu trí )

Câu 1: Nhân vật chính của câu chuyện trên là ai?

A. Cá rô mẹ .
B. Cá quả mẹ .
C. Cá mè mẹ .

Câu 2: Vì sao cá quả mẹ phải liều lĩnh nhảy lên bờ giả vờ chết?

A. Vì muốn bắt kiến cho đàn con ăn .
B. Vì muốn bắt gà cho đàn con ăn .
C. Vì muốn bắt ốc cho đàn con ăn .

Câu 3: Sau khi cá quả mẹ nhảy xuống hồ nước, điều gì đã xảy ra?

A. Đàn kiến kịp thời nhảy ra khỏi người cá quả mẹ .
B. Đàn kiến không chạy kịp, nổi lềnh bềnh trên mặt nước .
C. Đàn kiến bám chặt trên người cá quả mẹ không chịu nhả ra .

Câu 4: Nhìn đàn con ăn uống no say, cá quả mẹ cảm thấy như thế nào?

A. Cảm thấy vết thương đau nhức và vô cùng không dễ chịu .
B. Cảm thấy vết thương đau nhức nhưng vẫn rất sung sướng .
C. Cảm thấy vết thương không còn đau một chút ít nào .

Câu 5: Tiếng ùm gồm những bộ phận nào? 

A. Chỉ có vần .
B. Chỉ có âm đầu và vần .
C. Chỉ có vần và thanh .

Câu 6: Bài văn trên có tất cả bao nhiêu từ láy, đó là những từ nào?

A. 3 từ láy ( … … … … .., … … … … .., … … … … .. )
B. 4 từ láy ( … … … … .., … … … … .., … … … … .., … … … … .. )
C. 5 từ láy ( … … … … .., … … … … .., … … … … .., … … … … .., … … … … .. )

Câu 7: Nghĩa của từ  trong câu “Một đàn kiến từ đâu  tới tưởng con cá chết, tranh nhau leo lên mình cá để cắn thịt” khác nghĩa với từ  nào dưới đây?

A. Bé tập bò trên tấm nệm .
B. Con rắn đang bò quan bờ ao .
C. Con bò đang gặm cỏ .

B. KIỂM TRA VIẾT : 10 điểm

I. Viết chính tả : 2 điểm 

Khế khởi đầu ra hoa vào giữa tháng ba. Những chùm hoa đầu mùa khi nào cũng đẹp nhất. Nó còn chúm chím, e ấp sau những tán lá, hay nhú từng nụ mơn mởn trên lớp vỏ xù xì. Từng cánh hoa li ti tím ngắt cứ ôm lấy nhau tạo thành từng chùm thật kỳ lạ, ngộ nghĩnh .

II. Tập làm văn : 8 điểm 

Viết một bức thư ngắn cho người bạn cũ ở xa để chúc mừng năm mới .
—————————– Hết —————————–

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 4 theo Thông tư 22 có đáp án (10 đề)

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm

I. Đọc thành tiếng: 3 điểm 

1. Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh.  

Nội dung kiểm tra : Gồm 5 bài đã học ở GHK I, GV ghi tên bài, số trang, đoạn văn ( khổ thơ ) vào phiếu gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi HS đọc 1 đoạn văn ( khổ thơ ) khoảng chừng 70 tiếng / phút ( trong bài bốc được ) sau đó vấn đáp 1 câu hỏi về nội dung đoạn văn ( khổ thơ ) đọc do GV nêu .

2. Giáo viên đánh giá, cho điểm

– Đọc rành mạch, trôi chảy, đúng tiếng, đúng từ : 1 điểm

+ Đọc sai từ 3 đến 5 tiếng : 0, 25 điểm
+ Đọc sai quá 7 tiếng : 0 điểm

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm

+ Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 3 – 4 chỗ : 0,25 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 6 chỗ trở lên : 0 điểm

– Giọng đọc có thể hiện diễn cảm : 0,5 điểm

– Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút) : 

– Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu : 0,5 điểm 

II. Đọc thầm và làm bài tập : 7 điểm 

GV nhu yếu học viên đọc kĩ bài văn rồi khoanh vào trước ý cho là đúng nhất với câu hỏi nêu ra, mỗi ý đúng đạt theo biểu điểm sau :

Câu 1 2 3 4 5 6 7
Ý đúng

( 1 đ )

( 1 đ )

( 1 đ )

B

( 1 đ )

C

( 1 đ )

B

( 1 đ )

C

( 1 đ )

B. KIỂM TRA VIẾT : 10   điểm

I. Viết chính tả : 2 điểm 

1. Giáo viên đọc cho HS viết chính tả 

Khế khởi đầu ra hoa vào giữa tháng ba. Những chùm hoa đầu mùa khi nào cũng đẹp nhất. Nó còn chúm chím, e ấp sau những tán lá, hay nhú từng nụ mơn mởn trên lớp vỏ xù xì. Từng cánh hoa li ti tím ngắt cứ ôm lấy nhau tạo thành từng chùm thật kỳ lạ, ngộ nghĩnh .

2. Đánh giá, cho điểm   

– Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 2điểm

– Bốn lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn lộn phụ âm đầu hoặc vần, thanh ; chữ thường – chữ hoa) : trừ 0,5 điểm .

– Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao – khoảng cách – kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn  … trừ 0,25 điểm toàn bài .

II. Tập làm văn : 8 điểm 

  Hướng dẫn đánh giá, cho điểm 

– Học sinh viết được một bài văn hoàn hảo theo đề bài đã cho, có đủ 3 phần
– Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả .
– Lời văn rõ ràng, mạch lạc, sử dụng dấu câu phải chăng, đúng chỗ .
– Biết sử dụng có hiệu suất cao những giải pháp nghệ thuật và thẩm mỹ như so sánh, nhân hoá, trong bài .

– Bài viết sinh động, biết kết hợp hài hoà các yếu tố trên, giàu cảm xúc và có sức thuyết phục, chữ viết sạch sẽ, rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 8 điểm.

Gợi ý :

1. Phần đầu thư:

– Địa điểm và thời hạn viết thư
– Lời thưa gửi

2. Phần chính

– Nêu mục tiêu, lí do viết thư
– Thăm hỏi tình hình của người nhận thư
– Thông báo tình hình của người viết thư
– Nêu quan điểm trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với người nhận thư

3. Phần cuối thư:

– Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn
– Chữ kí và tên hoặc họ tên

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Giữa Học kì 1 theo Thông tư 22

Năm học 2021 – 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 4

Thời gian làm bài: 60 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 4)

A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm

I. Đọc thành tiếng: 3 điểm 

Nội dung kiểm tra : Gồm 5 bài đã học ở GHK I, GV ghi tên bài, số trang, đoạn văn ( khổ thơ ) vào phiếu gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi HS đọc 1 đoạn văn ( khổ thơ ) khoảng chừng 70 tiếng / phút ( trong bài bốc được ) sau đó vấn đáp 1 câu hỏi về nội dung đoạn văn ( khổ thơ ) đọc do GV nêu .

II. Đọc thầm và làm bài tập : 7 điểm 

ĐIỀU MONG ƯỚC KÌ DIỆU

Đêm hè oi bức, hai chị em ngồi hóng mát, giữa màn đêm lúc ấy bỗng có một ngôi sao 5 cánh vụt sáng, rạch qua khung trời như một nhát kiếm chói lòa. Cậu em giật áo chị và nói :
– Chị ơi, em nghe người ta nói khi thấy sao đổi ngôi, mình mong ước điều gì thì hãy nói lên điều ước ấy. Thế nào cũng linh nghiệm !
Cô bé quay lại dịu dàng êm ả hỏi :
– Thế em muốn ước gì ?
Nhớ đến bố con ông lão diễn trò ủ rũ bên đường hồi chiều, cậu em thủ thỉ :
– Ước gì … giấy trong thùng của ông lão biến thành tiền thật. Cô chị bèn cầm lấy tay em và nói với giọng đầy cảm động :
– À, chị bảo điều này …
– Gì ạ ?
– À … à … không có gì. Chị chỉ nghĩ … ông cụ chắc cần tiền lắm !
Trong trí óc non nớt của cô bé bỗng hiện lên hình ảnh con lợn đất đựng tiền tiết kiệm ngân sách và chi phí cô để dành từ một năm nay trong góc tủ. Cô bé muốn dành cho bố con ông lão và cả em mình một niềm vui giật mình .
Theo Hồ Phước Quả

Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài.

Câu 1: Khi thấy sao đổi ngôi, cậu em đã làm gì?

A. Ngồi hóng mát và giật mình sợ hãi
B. Ngồi hóng mát và thú vị reo lên
C. Giật áo chị, nói với chị điều mình được nghe người ta nói

Câu 2: Cậu bé ước điều gì? Tại sao?

A. Được đi diễn trò vì cậu muốn có tiền giúp sức bố con ông lão bớt bần hàn
B. Giấy trong thùng của ông lão biến thành tiền thật, vì thương bố con ông
C. Ước bố con ông lão giàu sang, vì cậu muốn mọi người đều phong phú

Câu 3: Cô chị đã nghĩ gì trước ước muốn của cậu em trai?

A. Dùng món tiền tiết kiệm ngân sách và chi phí của cô để giúp ông lão
B. Tìm cách giúp em trai mình đạt được mong ước
C. Cảm động trước mong ước giấy biến thành tiền thật

Câu 4: Theo em, hai chị em trong câu chuyện có phẩm chất gì đáng quý?

A. Thích xem sao đổi ngôi, tin vào những điều kì diệu
B. Thương người, biết mang lại niềm vui cho người khác
C. Tiết kiệm, biết tích góp để có một khoản tiền

Câu 5: Thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây nêu đúng tình cảm và suy nghĩ của hai chị em trong câu chuyện?

A. Thương người như thể thương thân
B. Bán đồng đội xa, mua láng giềng gần
C. Một giọt máu đào hơn ao nước lã

Câu 6: Các dấu hai chấm được dùng trong câu chuyện có tác dụng gì?

A. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời lý giải cho bộ phận đứng trước
B. Có tính năng liệt kê những sự vật có trong câu
C. Báo hiệu câu đứng sau là lời nói của một nhân vật

Câu 7: Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?

A. Dịu dàng, chói lòa, ủ rũ, oi bức, lúng túng, non nớt
B. Ủ rũ, năm nay, thủ thỉ, lúng túng, đổi ngôi
C. Dịu dàng, ủ rũ, thủ thỉ, lúng túng, non nớt

Câu 8: Trong câu: “Ước gì… giấy trong thùng của ông lão biến thành tiền thật.” có mấy danh từ là:

A. Hai danh từ. Đó là : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ..
B. Ba danh từ. Đó là : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ..
C. Bốn danh từ. Đó là : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ..

Câu 9: Câu: “Cô bé muốn dành cho bố con ông lão và cả em mình một niềm vui bất ngờ.” thuộc mẫu câu?

A. Ai – làm gì ?
B. Ai – thế nào ?
C. Ai – là gì ?

Câu 10: Dựa vào nội dung bài đọc, hãy viết một câu theo mẫu Ai – là gì? nói về cậu bé hoặc cô chị trong câu chuyện

B. KIỂM TRA VIẾT : 10 điểm

I. Viết chính tả : 2 điểm 

Trung thu độc lập

Đêm nay, anh đứng gác ở trại. Trăng ngàn và gió núi bát ngát khiến lòng anh man mác nghĩ tới trung thu và nghĩ tới những em. Trăng đêm nay soi sáng xuống nước Nước Ta độc lập yêu quý của những em. Trăng sáng mùa thu vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc, núi rừng, nơi quê nhà thân thương của những em …
Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai … ..

II. Tập làm văn : 8 điểm 

Em hãy viết một bức thư gửi thầy cô giáo cũ của em để chúc mừng cô nhân ngày Nhà giáo Nước Ta 20 – 11 và kể cho thầy cô nghe về tình hình trường học của em .
—————————– Hết —————————–

ĐÁP ÁN ĐỀ 4

A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm

I. Đọc thành tiếng: 3 điểm 

1. Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh.  

Nội dung kiểm tra : Gồm 5 bài đã học ở GHK I, GV ghi tên bài, số trang, đoạn văn ( khổ thơ ) vào phiếu gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi HS đọc 1 đoạn văn ( khổ thơ ) khoảng chừng 70 tiếng / phút ( trong bài bốc được ) sau đó vấn đáp 1 câu hỏi về nội dung đoạn văn ( khổ thơ ) đọc do GV nêu .

2. Giáo viên đánh giá, cho điểm

– Đọc rành mạch, trôi chảy, đúng tiếng, đúng từ : 1 điểm

+ Đọc sai từ 3 đến 5 tiếng : 0, 25 điểm
+ Đọc sai quá 7 tiếng : 0 điểm

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm

+ Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 3 – 4 chỗ : 0,25 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 6 chỗ trở lên : 0 điểm

– Giọng đọc có thể hiện diễn cảm : 0,5 điểm

– Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút) : 

– Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu : 0,5 điểm 

II. Đọc thầm và làm bài tập : 7 điểm 

GV nhu yếu học viên đọc kĩ bài văn rồi khoanh vào trước ý cho là đúng nhất với câu hỏi nêu ra, mỗi ý đúng đạt theo biểu điểm sau :

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Ý đúng

C (0,5đ)

B (0,5đ)

(0,5đ)

B (0,5đ)

A

( 1 đ )

C

( 1 đ )

C

( 1 đ )

C

( 0,5 đ )

A

( 0,5 đ )

1 đ

B. KIỂM TRA VIẾT : 10   điểm

I. Viết chính tả : 2 điểm 

1. Giáo viên đọc cho HS viết chính tả 

Trung thu độc lập

Đêm nay, anh đứng gác ở trại. Trăng ngàn và gió núi bát ngát khiến lòng anh man mác nghĩ tới trung thu và nghĩ tới những em. Trăng đêm nay soi sáng xuống nước Nước Ta độc lập yêu quý của những em. Trăng sáng mùa thu vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc, núi rừng, nơi quê nhà thân thương của những em …
Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai … ..

2. Đánh giá, cho điểm   

– Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 2điểm

– Bốn lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn lộn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; chữ thường – chữ hoa) : trừ 0,5 điểm .

– Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao – khoảng cách – kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn  … trừ 0,25 điểm toàn bài. 

II. Tập làm văn : 8 điểm 

  Hướng dẫn đánh giá, cho điểm 

– Học sinh viết được một bài văn hoàn hảo theo đề bài đã cho, có đủ 3 phần
– Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả .
– Lời văn rõ ràng, mạch lạc, sử dụng dấu câu hợp lý, đúng chỗ .
– Biết sử dụng có hiệu suất cao những giải pháp thẩm mỹ và nghệ thuật như so sánh, nhân hoá, trong bài .

– Bài viết sinh động, biết kết hợp hài hoà các yếu tố trên, giàu cảm xúc và có sức thuyết phục, chữ viết sạch sẽ, rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 8 điểm.

Gợi ý :

1. Phần đầu thư:

– Địa điểm và thời hạn viết thư
– Lời thưa gửi

2. Phần chính

– Nêu mục tiêu, lí do viết thư
– Thăm hỏi tình hình của người nhận thư
– Thông báo tình hình của người viết thư
– Nêu quan điểm trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với người nhận thư

3. Phần cuối thư:

– Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn .
– Chữ kí và tên hoặc họ tên

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Giữa Học kì 1 theo Thông tư 22

Năm học 2021 – 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 4

Thời gian làm bài: 60 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 5)

A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm

I. Đọc thành tiếng: 3 điểm 

Nội dung kiểm tra : Gồm 5 bài đã học ở GHK I, GV ghi tên bài, số trang, đoạn văn ( khổ thơ ) vào phiếu gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi HS đọc 1 đoạn văn ( khổ thơ ) khoảng chừng 70 tiếng / phút ( trong bài bốc được ) sau đó vấn đáp 1 câu hỏi về nội dung đoạn văn ( khổ thơ ) đọc do GV nêu .

II. Đọc thầm và làm bài tập : 7 điểm 

Trung thu độc lập

Đêm nay anh đứng gác ở trại. Trăng ngàn và gió núi bát ngát khiến lòng anh man mác nghĩ tới trung thu và nghĩ tới những em. Trăng đêm nay soi sáng xuống nước Nước Ta độc lập yêu quý của những em. Trăng sáng mùa thu vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc, núi rừng, nơi quê nhà thân thương của những em …
Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai …
Ngày mai, những em có quyền mơ tưởng một đời sống tươi đẹp vô cùng. Mươi mười lăm năm nữa thôi, những em sẽ thấy cũng dưới ánh trăng này, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện ; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn. Trăng của những em sẽ soi sáng những ống khói xí nghiệp sản xuất chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát vàng thơm, cùng với nông trường to lớn, sung sướng .
Trăng đêm nay sáng quá ! Trăng mai còn sáng hơn. Anh mừng cho những em vui Tết Trung thu độc lập tiên phong và anh mong ước ngày mai đây, những tết trung thu tươi đẹp hơn nữa sẽ đến với những em .

Câu 1: Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em nhỏ vào thời điểm nào? (0,5 điểm)

A. Vào thời gian anh đang ăn cơm .
B. Vào thời gian anh đứng gác ở trại trong đêm trăng trung thu độc lập tiên phong .
C. Vào thời gian anh đang ngủ .
D. Vào thời gian anh đứng gác trên biển .

Câu 2: Những câu nào cho thấy vẻ đẹp của đêm trăng trung thu độc lập? (0,5 điểm)

A. Trăng trung thu có anh chiến sỹ đứng gác .
B. Đêm trăng trung thu, trẻ nhỏ trên khắp quốc gia cùng rước đèn, phá cỗ .
C. Trăng ngàn và gió núi bát ngát ; trăng soi sáng xuống nước Nước Ta độc lập yêu quý ; trăng vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc, núi rừng .
D. Trăng mùa thu sáng vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc, núi rừng .

Câu 3: Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai ra sao? (0,5 điểm)

A. Dưới ánh trăng trung thu, trẻ nhỏ trên khắp quốc gia cùng rước đèn, phá cỗ .
B. Dưới ánh trăng, quốc gia không có sự đổi khác .
C. Dưới ánh trăng, quốc gia có gió núi bát ngát .
D. Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện ; giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn ; ống khói xí nghiệp sản xuất chi chít .

Câu 4:  Đất nước trong mơ ước của anh chiến sĩ năm xưa với đất nước ta hiện nay giống nhau như thế nào? (0,5 điểm)

A. Giống hệt nhau, không hơn, không kém .
B. Giống nhau một phần, phần không giống là nước ta thời nay còn có nhiều đổi khác tân tiến hơn, to lớn hơn .
C. Gần giống, một số ít cảnh chưa to lớn, tân tiến như tham vọng .
D. Không giống nhau tý nào .

Câu 5: Viết các từ ngữ vào chỗ trống để hoàn thành ý tả đất nước trong mơ ước của anh chiến sĩ. (1 điểm)

A. Dòng thác nước …………………………………………………………
B. Ở giữa biển rộng ………………………………………………………
C. Những ống khối xí nghiệp sản xuất ………………………………………………….
D. Những nông trường ……………………………………………………………..

Câu 6: Viết hai điều em mơ ước về đất nước ta sẽ có trong 10 năm nữa. (1 điểm)

………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………

Câu 7: Từ láy trong câu: “Ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn” là: (0,5 điểm)

A. cờ đỏ B. phấp phới C. sao vàng D. biển rộng

Câu 8: Từ “nước” trong câu“Trăng đêm nay soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý của các em.” là: (0,5điểm)

A. Danh từ chung B. Danh từ riêng
C. Không phải là danh từ D. Vừa danh từ chung vừa danh từ riêng .

Câu 9: Điền chủ ngữ thích hợp vào chỗ chấm: (1 điểm)

a / …………………………………………………………… giúp cha mẹ quét dọn nhà cửa .
b / …………………………………………………………… là một người hiền lành tốt bụng .

Câu 10: Hãy tìm và viết danh từ riêng có trong bài “Trung thu độc lập”. Đặt câu với danh từ đó. (1 điểm)

Danh từ riêng là : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
Đặt câu : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

B. KIỂM TRA VIẾT : 10 điểm

I. Viết chính tả : 2 điểm 

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

Một hôm, qua một vùng cỏ xước xanh dài, tôi chợt nghe tiếng khóc tỉ tê. Đi vào bước nữa, tôi gặp chị Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội .
Chị Nhà Trò đã nhỏ bé lại gầy yếu quá, người bự những phấn, như mới lột. Chị mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng, hai cánh mỏng mảnh như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn. Hình như cánh yếu quá, chưa quen mở, mà mặc dầu có khỏe cũng chẳng bay được xa. Tôi đến gần, chị Nhà Trò vẫn khóc .

II. Tập làm văn : 8 điểm 

Đề bài: Trong giấc mơ, em được bà tiên cho ba điều ước và em thực hiện ba điều ước đó. Hãy kể lại câu chuyện ấy.

—————————– Hết —————————–

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm

I. Đọc thành tiếng: 3 điểm 

1. Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh.  

Nội dung kiểm tra : Gồm 5 bài đã học ở GHK I, GV ghi tên bài, số trang, đoạn văn ( khổ thơ ) vào phiếu gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi HS đọc 1 đoạn văn ( khổ thơ ) khoảng chừng 70 tiếng / phút ( trong bài bốc được ) sau đó vấn đáp 1 câu hỏi về nội dung đoạn văn ( khổ thơ ) đọc do GV nêu .

2. Giáo viên đánh giá, cho điểm

 – Đọc rành mạch, trôi chảy, đúng tiếng, đúng từ : 1 điểm

+ Đọc sai từ 3 đến 5 tiếng : 0, 25 điểm
+ Đọc sai quá 7 tiếng : 0 điểm

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm

+ Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 3 – 4 chỗ : 0,25 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 6 chỗ trở lên : 0 điểm

– Giọng đọc có thể hiện diễn cảm : 0,5 điểm

– Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút) : 

– Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu : 0,5 điểm 

 II. Đọc thầm và làm bài tập : 7 điểm 

GV nhu yếu học viên đọc kĩ bài văn rồi khoanh vào trước ý cho là đúng nhất với câu hỏi nêu ra, mỗi ý đúng đạt theo biểu điểm sau :

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Ý đúng

B (0,5đ)

C (0,5đ)

(0,5đ)

B (0,5đ)

( 1 đ ) ( 1 đ )

( 0.5 đ )

B     (0,5đ)

1 đ 1 đ

B. KIỂM TRA VIẾT : 10   điểm

I. Viết chính tả : 2 điểm 

1. Giáo viên đọc cho HS viết chính tả 

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

Một hôm, qua một vùng cỏ xước xanh dài, tôi chợt nghe tiếng khóc tỉ tê. Đi vào bước nữa, tôi gặp chị Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội .
Chị Nhà Trò đã nhỏ bé lại gầy yếu quá, người bự những phấn, như mới lột. Chị mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng, hai cánh mỏng dính như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn. Hình như cánh yếu quá, chưa quen mở, mà mặc dầu có khỏe cũng chẳng bay được xa. Tôi đến gần, chị Nhà Trò vẫn khóc .

2. Đánh giá, cho điểm   

– Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 2điểm

– Bốn lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn lộn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; chữ thường – chữ hoa) : trừ 0,5 điểm .

– Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao – khoảng cách – kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn  … trừ 0,25 điểm toàn bài. 

II. Tập làm văn : 8 điểm 

 Hướng dẫn đánh giá, cho điểm 

– Học sinh viết được một bài văn hoàn hảo theo đề bài đã cho, có đủ 3 phần
– Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả .
– Lời văn rõ ràng, mạch lạc, sử dụng dấu câu hợp lý, đúng chỗ .
– Biết sử dụng có hiệu suất cao những giải pháp thẩm mỹ và nghệ thuật như so sánh, nhân hoá, trong bài .

– Bài viết sinh động, biết kết hợp hài hoà các yếu tố trên, giàu cảm xúc và có sức thuyết phục, chữ viết sạch sẽ, rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 8 điểm.

Gợi ý: 

a) Mở bài

– Giới thiệu khu vực, thời hạn em mơ gặp bà tiên. Trong giấc ngủ của em, tại nhà em .
– Bà tiên đã nói với em điều gì ? Bà tiên cho em ba điều ước và chỉ có ba điều mà thôi .

b) Thân bài

– Em đã lần lượt thực thi những điều ước như thế nào ? ( ước mẹ khỏi bệnh, ước cái xe đạp điện mới cho ba, ước cái cặp sách mới cho em )
– Kết quả ra làm sao ? Ba diều ước vừa thành hiện thực .

c) Kết bài

– Cảm nghĩ của em khi thức giấc ? Tiếc giấc mơ đẹp .

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Giữa Học kì 1 theo Thông tư 22

Năm học 2021 – 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 4

Thời gian làm bài: 60 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 6)

A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm

I. Đọc thành tiếng: 3 điểm 

Nội dung kiểm tra : Gồm 5 bài đã học ở GHK I, GV ghi tên bài, số trang, đoạn văn ( khổ thơ ) vào phiếu gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi HS đọc 1 đoạn văn ( khổ thơ ) khoảng chừng 70 tiếng / phút ( trong bài bốc được ) sau đó vấn đáp 1 câu hỏi về nội dung đoạn văn ( khổ thơ ) đọc do GV nêu .

II. Đọc thầm và làm bài tập : 7 điểm 

CHẬM VÀ NHANH

Sang học kì mới, cô giáo góp ý với lớp nên lập ra những đôi bạn cùng tiến. Dũng nhìn Minh, nhìn lại bản nhận xét. Ở đó, thật ít lời khen. Dũng biết, Minh đã cố gắng nỗ lực rất nhiều .
Mẹ nói, ngày bé, Minh bị một tai nạn đáng tiếc, cánh tay phải của cậu bị tác động ảnh hưởng. Vì vậy, Minh không được nhanh gọn như bè bạn. “ Chậm đâu phải khi nào cũng không tốt. Nhai chậm để nghiền kĩ thức ăn, đi chậm để tránh những tai nạn thương tâm đáng tiếc. Bạn chậm thì mình phải giúp bạn để bạn văn minh hơn chứ. ” – Dũng thầm nghĩ .
Các bạn trong lớp đang nhao nhao chọn bạn cho mình. Dũng giơ tay :
– Em xin được học cùng với bạn Minh .
Không riêng gì Minh, cả lớp lẫn cô giáo đều nhìn Dũng. Dũng nói :
– Mẹ em nói em nhanh ẩu đoảng, làm gì cũng mau mau chóng chóng cho xong. Em mong được bạn Minh giúp em chậm lại .
Cho đến lúc về, đôi lần Dũng thấy Minh đang lén nhìn mình. Đột nhiên cậu ta lên tiếng :
– Cảm ơn cậu .
– Sao cậu lại cảm ơn tớ ?
– Vì cậu đã chọn tớ. Tớ cứ nghĩ sẽ không ai chịu học với tớ .
Dũng cười :
– Tớ phải cảm ơn cậu mới đúng. Vì cậu đã cho tớ thời cơ được trợ giúp người bạn tớ yêu quý .
Nhìn Minh đỏ mặt, Dũng thấy buồn cười. Chiều nay, Dũng sẽ xin bố bộ cờ vua, nghe nói, Minh rất thích chơi cờ .
Theo NHỮNG HẠT GIỐNG TÂM HỒN

Câu 1: Minh là một cậu bé như thế nào?

A. Không nhanh gọn, có nhiều hạn chế .
B. Rất hiền lành và cần mẫn học tập .
C. Học giỏi và có nhiều điểm mạnh .

Câu 2: Vì lí do nào, Dũng xin được học cùng Minh?

A. Vì mẹ Dũng muốn Dũng giúp sức Minh .
B. Vì Dũng nghĩ giúp Minh sẽ được cùng bạn chơi cờ vua .
C. Vì Dũng nghĩ rằng chậm chưa hẳn là không tốt ; bạn chậm thì mình phải trợ giúp bạn văn minh .

Câu 3: Dũng giải thích với cô và các bạn vì sao mình chọn học cùng Minh?

A. Nhà của Minh và Dũng gần nhau .
B. Minh và Dũng rất thân nhau .
C. Dũng mong được Minh giúp Dũng chậm lại .

Câu 4:  Nếu chọn bạn để kết thành đôi bạn cùng tiến, em sẽ chọn một bạn như thế nào? Vì sao?

………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 5:  Gạch dưới từ dùng chưa đúng trong các câu sau và tìm từ có tiếng tự thay thế cho phù hợp.

A. Bắc rất tự trọng khi phát biểu trước lớp .
Từ thay thế sửa chữa : ………………………………………………………………………………………………

B. Chúng ta tự mãn vì lịch sử chống giặc ngoại xâm vô cùng oanh liệt của cha ông.

Từ thay thế sửa chữa : ………………………………………………………………………………………………

Câu 6: Tìm danh từ trong câu: Dũng biết, Minh đã rất cố gắng.

– Danh từ : …………………………………………………………………………………………………

Câu 7:  Nối câu có dùng dấu ngoặc kép ở cột bên trái với ô nêu đúng tác dụng của dấu ngoặc kép ở cột bên phải:

Câu

Tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu

1. Hà là “ ca sĩ ” nhí của lớp tôi . a. Đánh dấu lời nói trực tiếp
2. Mẹ nói : “ Con học giỏi, chăm ngoan là món quà lớn nhất so với mẹ rồi ! ” . b. Đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt quan trọng .

Câu 8: Tìm 2 từ phức (1 từ láy, 1 từ ghép) chứa mỗi tiếng sau và ghi lại vào chỗ chấm:

Tiếng

Từ ghép

Từ láy

a. Vui

b. Thẳng

Câu 9:  Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống cho thích hợp  (chú ý viết hoa lại cho đúng):

A. Thủ đô của Trung Quốc là…………………………………………………………………….  

B. Dòng sông lớn chảy qua Bra-xin là …………………………………………………………
( a ma dôn, bắc kinh )

B. KIỂM TRA VIẾT : 10 điểm

I. Viết chính tả : 2 điểm 

Cháu nghe câu chuyện của bà

Chiều rồi bà mới về nhà
Cái gậy đi trước, chân bà theo sau .
Mọi ngày bà có thế đâu
Thì ra cái mỏi làm đau sống lưng bà !
Bà rằng : Gặp một cụ già
Lạc đường, nên phải nhờ bà dẫn đi
Một đời một lối đi về
Bỗng nhiên lạc giữa đường quê, cháu à !
Cháu nghe câu truyện của bà
Hai hàng nước mắt cứ nhòa rưng rưng
Bà ơi, thương mấy là thương
Mong đừng ai lạc giữa đường về quê !
Theo NGUYỄN VĂN THẮNG

II. Tập làm văn : 8 điểm 

Hãy viết một bức thư thăm hỏi động viên và động viên một người bạn gặp thực trạng khó khăn vất vả mà em biết .
—————————– Hết —————————–

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 6

A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm

I. Đọc thành tiếng: 3 điểm 

1. Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh.  

Nội dung kiểm tra : Gồm 5 bài đã học ở GHK I, GV ghi tên bài, số trang, đoạn văn ( khổ thơ ) vào phiếu gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi HS đọc 1 đoạn văn ( khổ thơ ) khoảng chừng 70 tiếng / phút ( trong bài bốc được ) sau đó vấn đáp 1 câu hỏi về nội dung đoạn văn ( khổ thơ ) đọc do GV nêu .

2. Giáo viên đánh giá, cho điểm

 – Đọc rành mạch, trôi chảy, đúng tiếng, đúng từ : 1 điểm

+ Đọc sai từ 3 đến 5 tiếng : 0, 25 điểm
+ Đọc sai quá 7 tiếng : 0 điểm

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm

+ Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 3 – 4 chỗ : 0,25 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 6 chỗ trở lên : 0 điểm

– Giọng đọc có thể hiện diễn cảm : 0,5 điểm

– Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút) : 

– Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu : 0,5 điểm 

II. Đọc thầm và làm bài tập : 7 điểm 

GV nhu yếu học viên đọc kĩ bài văn rồi khoanh vào trước ý cho là đúng nhất với câu hỏi nêu ra, mỗi ý đúng đạt theo biểu điểm sau :

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Ý đúng

A (0,5đ)

C (0,5đ)

(0,5đ)

1 đ

      A

( 1 đ )

( 0,5 đ )

( 1 đ ) ( 1 đ ) 1 đ

B. KIỂM TRA VIẾT : 10   điểm

I. Viết chính tả : 2 điểm 

1. Giáo viên đọc cho HS viết chính tả 

Cháu nghe câu chuyện của bà

Chiều rồi bà mới về nhà
Cái gậy đi trước, chân bà theo sau .
Mọi ngày bà có thế đâu
Thì ra cái mỏi làm đau sống lưng bà !
Bà rằng : Gặp một cụ già
Lạc đường, nên phải nhờ bà dẫn đi
Một đời một lối đi về
Bỗng nhiên lạc giữa đường quê, cháu à !
Cháu nghe câu truyện của bà
Hai hàng nước mắt cứ nhòa rưng rưng
Bà ơi, thương mấy là thương
Mong đừng ai lạc giữa đường về quê !

Theo Nguyễn Văn Thắng

2. Đánh giá, cho điểm   

– Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 2điểm

– Bốn lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn lộn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; chữ thường – chữ hoa) : trừ 0,5 điểm.

– Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao – khoảng cách – kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn  … trừ 0,25 điểm toàn bài.

II. Tập làm văn : 8 điểm 

 Hướng dẫn đánh giá, cho điểm 

– Học sinh viết được một bài văn hoàn hảo theo đề bài đã cho, có đủ 3 phần
– Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả .
– Lời văn rõ ràng, mạch lạc, sử dụng dấu câu hợp lý, đúng chỗ .
– Biết sử dụng có hiệu suất cao những giải pháp thẩm mỹ và nghệ thuật như so sánh, nhân hoá, trong bài .

– Bài viết sinh động, biết kết hợp hài hoà các yếu tố trên, giàu cảm xúc và có sức thuyết phục, chữ viết sạch sẽ, rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 8 điểm.

Gợi ý :

1. Phần đầu thư

– Ghi đúng chuẩn ngày tháng năm viết thư .
– Lời chào với người nhận thư : xưng hô sao cho tương thích .

2. Phần nội dung chính của thư

– Nêu rõ mục tiêu, lí do viết thư .
– Động viên, an ủi bạn để bè bạn, người thân trong gia đình vượt qua khó khăn vất vả khi mái ấm gia đình có chuyện buồn .

3. Cuối thư

– Lời chúc sức khoẻ .
– Lời hứa với bè bạn, người thân trong gia đình .
– Ký và ghi rõ họ tên .

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Giữa Học kì 1 theo Thông tư 22

Năm học 2021 – 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 4

Thời gian làm bài: 60 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 7)

A.KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm

I. Đọc thành tiếng: 3 điểm 

Nội dung kiểm tra : Gồm 5 bài đã học ở GHK I, GV ghi tên bài, số trang, đoạn văn ( khổ thơ ) vào phiếu gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi HS đọc 1 đoạn văn ( khổ thơ ) khoảng chừng 70 tiếng / phút ( trong bài bốc được ) sau đó vấn đáp 1 câu hỏi về nội dung đoạn văn ( khổ thơ ) đọc do GV nêu .

II. Đọc thầm và làm bài tập : 7 điểm 

Nỗi dằn vặt của An – đrây – ca

An-đrây-ca lên 9, sống với mẹ và ông. Ông em 96 tuổi rồi nên rất yếu .
Một buổi chiều, ông nói với mẹ An-đrây-ca : ” Bố khó thở lắm ! … ” Mẹ liền bảo An-đrây-ca đi mua thuốc. Cậu bé nhanh gọn đi ngay, nhưng dọc đường lại gặp mấy đứa bạn đang chơi đá bóng rủ tham gia. Chơi một lúc mới nhớ lời mẹ dặn, em vội chạy một mạch đến shop mua thuốc rồi mang về nhà .
Bước vào phòng ông nằm, em tá hỏa thấy mẹ đang khóc nấc lên. Thì ra ông đã qua đời. ” Chỉ vì mình mải chơi bóng, mua thuốc về chậm mà ông chết. ” – An-đrây-ca òa khóc và kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe. Mẹ an ủi em :
– Không, con không có lỗi. Chẳng thuốc nào cứu nổi ông đâu. Ông đã mất từ lúc con vừa ra khỏi nhà .
Nhưng An-đrây-ca không nghĩ như vậy. Cả đêm đó, em ngồi nức nở dưới gốc cây táo do tay ông vun trồng. Mãi sau này, khi đã lớn, em vẫn luôn tự dằn vặt : ” Giá mình mua thuốc về kịp thì ông còn sống thêm được ít năm nữa ! ”

                                          (Theo Xu-Khôm-Lin-Xki

Trần Mạnh Hưởng dịch )

Câu 1. An-đrây-ca sống với ai ?

A. Sống với cha mẹ .
B. Sống với ông bà
C. Sống với mẹ và ông
D. Sống một mình

Câu 2. Mẹ bảo An-đrây-ca làm gì ?

A. Nấu thuốc .
B. Đi mua thuốc
C. Uống thuốc
D. Đi thăm ông

Câu 3. Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc về nhà ?

A. Mẹ An-đrây-ca mừng quýnh
B. Ông của An-đrây-ca đã qua đời
C. Ông của An-đrây-ca đã hết bệnh
D. Mẹ An-đray-ca la mắng em .

Câu 4: Câu chuyện cho thấy cậu bé An-đrây-ca là người như  thế nào?

A. Là cậu bé thiếu nghĩa vụ và trách nhiệm
B. Là cậu bé hết lòng vì bè bạn
C. Là cậu bé luôn có nghĩa vụ và trách nhiệm
D. Là cậu bé ham chơi

Câu 5. Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ nhân hậu ?

A. bất hòa B. hiền hậu C. lừa dối D. che chở

Câu 6. Từ nào sau đây là từ láy ?

A. lặng im. B. truyện cổ .
C. ông cha. D. cheo leo

Câu 7: Tìm từ đơn và từ phức trong câu sau:

Cậu là học viên siêng năng và giỏi nhất lớp .
Từ đơn : …
Từ phức : …

B. KIỂM TRA VIẾT : 10 điểm

I. Viết chính tả : 2 điểm 

Những hạt thóc giống 

Lúc ấy, nhà vua mới ôn tồn nói :
– Trước khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ rồi. Lẽ nào thóc ấy còn mọc được ? Những xe thóc đầy ắp kia đâu phải thu được từ thóc giống của ta !
Rồi vua dõng dạc nói tiếp :
– Trung thực là đức tính quý nhất của con người. Ta sẽ truyền ngôi cho chú bé trung thực và gan góc này .
Chôm được truyền ngôi và trở thành ông vua hiền minh .

II. Tập làm văn: 8 điểm 

Em hãy viết thư cho một người bạn ở xa để thăm hỏi động viên và kể cho bạn nghe về tình hình của lớp và trường em lúc bấy giờ .
—————————– Hết —————————–

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 7

A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm

I. Đọc thành tiếng: 3 điểm 

1. Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh.  

Nội dung kiểm tra : Gồm 5 bài đã học ở GHK I, GV ghi tên bài, số trang, đoạn văn ( khổ thơ ) vào phiếu gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi HS đọc 1 đoạn văn ( khổ thơ ) khoảng chừng 70 tiếng / phút ( trong bài bốc được ) sau đó vấn đáp 1 câu hỏi về nội dung đoạn văn ( khổ thơ ) đọc do GV nêu .

2. Giáo viên đánh giá, cho điểm

– Đọc rành mạch, trôi chảy, đúng tiếng, đúng từ : 1 điểm

+ Đọc sai từ 3 đến 5 tiếng : 0, 25 điểm
+ Đọc sai quá 7 tiếng : 0 điểm

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm

+ Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 3 – 4 chỗ : 0,25 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 6 chỗ trở lên : 0 điểm

– Giọng đọc có thể hiện diễn cảm : 0,5 điểm

– Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút) : 

– Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu : 0,5 điểm 

 II. Đọc thầm và làm bài tập : 7 điểm 

GV nhu yếu học viên đọc kĩ bài văn rồi khoanh vào trước ý cho là đúng nhất với câu hỏi nêu ra, mỗi ý đúng đạt theo biểu điểm sau :

Câu 1 2 3 4 5 6 7
Ý đúng

C (1đ)

C (1đ)

(1đ)

D (1đ)

B

( 1 đ )

D

( 1 đ )

( 1 đ )

B. KIỂM TRA VIẾT : 10   điểm

I. Viết chính tả : 2 điểm 

1. Giáo viên đọc cho HS viết chính tả 

Những hạt thóc giống

Lúc ấy, nhà vua mới ôn tồn nói :
– Trước khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ rồi. Lẽ nào thóc ấy còn mọc được ? Những xe thóc đầy ắp kia đâu phải thu được từ thóc giống của ta !
Rồi vua dõng dạc nói tiếp :
– Trung thực là đức tính quý nhất của con người. Ta sẽ truyền ngôi cho chú bé trung thực và dũng mãnh này .
Chôm được truyền ngôi và trở thành ông vua hiền minh .

2. Đánh giá, cho điểm   

– Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 2điểm

– Bốn lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn lộn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; chữ thường – chữ hoa) : trừ 0,5 điểm .

– Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao – khoảng cách – kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn  … trừ 0,25 điểm toàn bài .

II. Tập làm văn : 8 điểm 

  Hướng dẫn đánh giá, cho điểm 

– Học sinh viết được một bài văn hoàn hảo theo đề bài đã cho, có đủ 3 phần
– Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả .
– Lời văn rõ ràng, mạch lạc, sử dụng dấu câu hợp lý, đúng chỗ .
– Biết sử dụng có hiệu suất cao những giải pháp nghệ thuật và thẩm mỹ như so sánh, nhân hoá, trong bài .

– Bài viết sinh động, biết kết hợp hài hoà các yếu tố trên, giàu cảm xúc và có sức thuyết phục, chữ viết sạch sẽ, rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 8 điểm.

Gợi ý: 

1. Phần đầu thư:

– Nơi viết ngày tháng năm
– Lời xưng hô

2. Phần chính thư:

– Đoạn 1 : Nêu mục tiêu, nguyên do viết thư
– Đoạn 2 : Thăm hỏi tình hình của người nhận thư
– Đoạn 3 : Kể cho bạn nghe về tình hình học tập của mình
– Đoạn 4 : Nêu quan điểm trao đổi với người nhận thư

3. Phần cuối thư:

– Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn
– Chữ ký và tên hoặc họ tên

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Giữa Học kì 1 theo Thông tư 22

Năm học 2021 – 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 4

Thời gian làm bài: 60 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 8)

A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm

I. Đọc thành tiếng: 3 điểm 

Nội dung kiểm tra : Gồm 5 bài đã học ở GHK I, GV ghi tên bài, số trang, đoạn văn ( khổ thơ ) vào phiếu gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi HS đọc 1 đoạn văn ( khổ thơ ) khoảng chừng 70 tiếng / phút ( trong bài bốc được ) sau đó vấn đáp 1 câu hỏi về nội dung đoạn văn ( khổ thơ ) đọc do GV nêu .

II. Đọc thầm và làm bài tập : 7 điểm 

Ông đốc trường Mỹ Lý cho gọi mấy cậu học trò mới đứng lên trước lớp ba. Trường làng nhỏ nên không có phòng riêng của ông đốc. Trong lúc ông đọc tên từng người, tôi cảm thấy như quả tim tôi ngừng đập. Tôi quên cả mẹ tôi đang đứng sau tôi. Nghe gọi đến tên, tôi tự nhiên giật mình và lúng túng. Sau khi đọc xong mấy mươi tên đã viết sẵn trên mảnh giấy lớn, ông đốc nhìn chúng tôi nói sẽ :
– Thế là những em đã vào lớp năm. Các em phải cố gắng nỗ lực học để thầy mẹ được vui mắt, và để thầy dạy những em được sung sướng. Các em đã nghe chưa ? ( Các em đều nghe nhưng không em nào dám vấn đáp. Cũng may đã có tiếng dạ ran của cha mẹ đáp lại ) .
Ông đốc nhìn chúng tôi với cặp mắt thánh thiện và cảm động. Mấy cậu học trò lớp ba cũng đua nhau quay đầu nhìn ra. Và ngoài đường cũng có mấy người đứng dừng lại để nhìn vào. Trong những phút giây này chúng tôi được người ta ngắm nhìn nhiều hơn hết. Vì vậy đã lúng túng chúng tôi càng lúng túng hơn .
( trích Tôi đi học – Thanh Tịnh )

Câu 1. Ngôi trường được nhắc đến trong bài văn có tên là gì?

A. Trường Mỹ Kỳ
B. Trường Mỹ Lý
C. Trường Mỹ Hy

Câu 2. Ông đốc dặn dò các em học sinh phải cố gắng làm gì?

A. Cố gắng học tập
B. Cố gắng đi dạo
C. Cố gắng tự tin

Câu 3. Ai là người đã đáp lại những lời dặn dò của ông đốc?

A. Các em học viên
B. Những người đi đường
C. Các vị cha mẹ

Câu 4. Tác giả đã miêu tả ánh mắt của ông đốc nhìn các em học sinh mới bằng những tính từ nào?

A. Hiền từ, xúc động
B. Dịu hiền, cảm động
C. Hiền từ, cảm động

Câu 5. Trong bài văn trên từ láy lúng túng xuất hiện bao nhiêu lần?

A. 1 lần
B. 2 lần
C. 3 lần

Câu 6. Từ sướng trong từ sung sướng gồm những bộ phận cấu tạo nào?

A. Vần, âm đầu
B. Vần, thanh
C. Vần, thanh, âm đầu

Câu 7: Hãy tìm và viết danh từ, tính từ có trong đoạn trích trên? 

…………………………………………………………………………………………………………….           . 

B. KIỂM TRA VIẾT : 10 điểm

I. Viết chính tả : 2 điểm 

Buổi sáng mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh. Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên tôi thấy lạ. Cảnh vật chung quanh tôi đều đổi khác, vì chính lòng tôi đang có sự biến hóa lớn : Hôm nay tôi đi học .

II. Tập làm văn : 8 điểm

Viết một bức thư ngắn cho người bạn cũ ở xa để chúc mừng năm mới .
—————————– Hết —————————–

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 8

A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm

I. Đọc thành tiếng: 3 điểm 

1. Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh.  

Nội dung kiểm tra : Gồm 5 bài đã học ở GHK I, GV ghi tên bài, số trang, đoạn văn ( khổ thơ ) vào phiếu gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi HS đọc 1 đoạn văn ( khổ thơ ) khoảng chừng 70 tiếng / phút ( trong bài bốc được ) sau đó vấn đáp 1 câu hỏi về nội dung đoạn văn ( khổ thơ ) đọc do GV nêu .

2. Giáo viên đánh giá, cho điểm

– Đọc rành mạch, trôi chảy, đúng tiếng, đúng từ : 1 điểm

+ Đọc sai từ 3 đến 5 tiếng : 0, 25 điểm
+ Đọc sai quá 7 tiếng : 0 điểm

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm

+ Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 3 – 4 chỗ : 0,25 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 6 chỗ trở lên : 0 điểm

– Giọng đọc có thể hiện diễn cảm : 0,5 điểm

– Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút) : 

– Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu : 0,5 điểm 

II. Đọc thầm và làm bài tập : 7 điểm 

GV nhu yếu học viên đọc kĩ bài văn rồi khoanh vào trước ý cho là đúng nhất với câu hỏi nêu ra, mỗi ý đúng đạt theo biểu điểm sau :

Câu 1 2 3 4 5 6 7
Ý đúng

B

( 1 đ )

A 

( 1 đ )

( 1 đ )

C 

( 1 đ )

B

( 1 đ )

C

( 1 đ )

( 1 đ )

B. KIỂM TRA VIẾT : 10   điểm

I. Viết chính tả : 2 điểm 

1. Giáo viên đọc cho HS viết chính tả 

Buổi sáng mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh. Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên tôi thấy lạ. Cảnh vật chung quanh tôi đều biến hóa, vì chính lòng tôi đang có sự đổi khác lớn : Hôm nay tôi đi học .

2. Đánh giá, cho điểm   

– Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 2điểm

– Bốn lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn lộn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; chữ thường – chữ hoa) : trừ 0,5 điểm .

– Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao – khoảng cách – kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn  … trừ 0,25 điểm toàn bài .

II. Tập làm văn : 8 điểm 

Hướng dẫn đánh giá, cho điểm 

– Học sinh viết được một bài văn hoàn hảo theo đề bài đã cho, có đủ 3 phần
– Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả .
– Lời văn rõ ràng, mạch lạc, sử dụng dấu câu hợp lý, đúng chỗ .
– Biết sử dụng có hiệu suất cao những giải pháp nghệ thuật và thẩm mỹ như so sánh, nhân hoá, trong bài .

– Bài viết sinh động, biết kết hợp hài hoà các yếu tố trên, giàu cảm xúc và có sức thuyết phục, chữ viết sạch sẽ, rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 8 điểm.

Gợi ý :

1. Phần đầu thư:

– Địa điểm và thời hạn viết thư
– Lời thưa gửi

2. Phần chính

– Nêu mục tiêu, lí do viết thư
– Thăm hỏi tình hình của người nhận thư
– Thông báo tình hình của người viết thư
– Nêu quan điểm trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với người nhận thư

3. Phần cuối thư:

– Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn
– Chữ kí và tên hoặc họ tên

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Giữa Học kì 1 theo Thông tư 22

Năm học 2021 – 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 4

Thời gian làm bài: 60 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 9)

A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm

I. Đọc thành tiếng: 3 điểm 

Nội dung kiểm tra : Gồm 5 bài đã học ở GHK I, GV ghi tên bài, số trang, đoạn văn ( khổ thơ ) vào phiếu gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi HS đọc 1 đoạn văn ( khổ thơ ) khoảng chừng 70 tiếng / phút ( trong bài bốc được ) sau đó vấn đáp 1 câu hỏi về nội dung đoạn văn ( khổ thơ ) đọc do GV nêu .

II. Đọc thầm và làm bài tập : 7 điểm 

Ngày ngày, tía nuôi tôi vác rìu theo thợ rừng đốn củi mướn cho những lò hầm than. Má nuôi tôi thì xách giỏ đi bắt ba khía về làm mắm. Thằng Cò và tôi bữa nào cũng rủ bọn trẻ trong xóm dắt con Luốc sục sạo vào rừng săn chồn, săn kỳ đà. Cũng có khi chúng tôi mò ra tận sông Cái, lội xuống bãi bắt cua, bắt vọp. Chúng tôi thường men theo con đường mòn của thợ đốn củi dắt nhau ra chơi dọc bờ sông. Nơi nào cũng vậy, bọn trẻ nhỏ chúng tôi khi nào cũng tìm ra được nhiều game show trên những bờ sông, cho đến lúc chán thì nhảy ngay xuống nước tha hồ bơi tắm. Ở đấy khi nước triều xuống, còn có những con cá biển đủ những loại sắc tố và hình thù khác nhau, mắc cạn nằm trong những vũng nước trong veo. Con nào bé thì sau khi đã nghịch chán, chúng tôi bụm nó trong tay mang ra thả xuống mé nước. Con nào tương đối, ăn được thì chúng tôi xâu mang xách về .
Ở vùng rừng ngập nước của xứ Cà Mau này, sông ngòi kênh rạch là đường giao thông vận tải chính. Hầu như ngày nào tôi cũng mò ra đứng trên bờ sông hưởng cái thú xem đủ những kiểu thuyền sông thuyền biển dong buồm cánh én chạy phăng phăng rẽ nước trắng xóa. Từ chiếc xuồng vỏ gòn nhỏ như con cá thòi lòi nhảy sóng rất tinh, cho đến chiếc ghe chài đồ sộ như một quả đồi ì ạch, nặng nề, chỉ hoàn toàn có thể nhờ tàu kéo dắt đi. Nơi bờ sông, người ta chờ gọi thuyền mua thuyền bán, và khi nào cũng hoàn toàn có thể nghe được tin tức chiến sự nhiều nơi của khách tứ phương trên những con thuyền từ khắp chốn đi qua .
( trích Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi )

Câu 1. Trong bài văn trên, công việc của má nuôi hằng ngày là gì?

A. Bắt ba khía về đem ra chợ bán
B. Bắt ba khía về làm mắm
C. Bắt ba khía về nấu canh rau đay

Câu 2. Hằng ngày, nhân vật tôi cùng những đứa tẻ khác dắt con Luốc vào rừng làm gì?

A. Vào rừng để đi chơi
B. Vào rừng để săn chồn, săn kì đà
C. Vào rừng để đốn củi mướn

Câu 3. Từ trong veo trong câu Ở đấy khi nước triều xuống, còn có những con cá biển đủ các loại màu sắc và hình thù khác nhau, mắc cạn nằm trong những vũng nước trong veo có thể được thay thế bằng từ nào?

A. Trong vắt
B. Trong trắng
C. Trong lòng

Câu 4. Bộ phận nào trong câu Ở vùng rừng ngập nước của xứ Cà Mau này, sông ngòi kênh rạch là đường giao thông chính trả lời cho câu hỏi Là gì?

A. Đường giao thông chính
B. Vùng rừng ngập nước
C. Xứ Cà Mau này

Câu 5. Bài văn trên có 6 từ láy. Theo em, tập hợp nào dưới đây thống kê đủ 6 từ láy đó:

A. Sục sạo, tương đối, phăng phăng, thòi lòi, đồ sộ, nặng nề
B. Sục sạo, tương đối, phăng phăng, đồ sộ, nặng nề, tin tức
C. Sục sạo, tương đối, phăng phăng, đồ sộ, nặng nề, khúc khuỷu

Câu 6. Tiếng ì trong từ ì ạch gồm những bộ phận cấu tạo nào?

A. Vần
B. Vần và thanh
C. Âm đầu và vần

Câu 7. Bài văn trên có bao nhiêu hình ảnh so sánh? Đó là những hình ảnh nào?

A. 2 hình ảnh so sánh
B. 3 hình ảnh so sánh
C. 4 hình ảnh so sánh
( Đó là …. … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
…. … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … )

B. KIỂM TRA VIẾT : 10 điểm

I. Viết chính tả : 2 điểm 

Hầu như ngày nào tôi cũng mò ra đứng trên bờ sông hưởng cái thú xem đủ những kiểu thuyền sông thuyền biển dong buồm cánh én chạy phăng phăng rẽ nước trắng xóa. Từ chiếc xuồng vỏ gòn nhỏ như con cá thòi lòi nhảy sóng rất tinh, cho đến chiếc ghe chài đồ sộ như một quả đồi ì ạch, nặng nề, chỉ hoàn toàn có thể nhờ tàu kéo dắt đi .

II. Tập làm văn : 8 điểm 

Viết một bức thư ngắn gửi cho người bạn ở xa để kể về thành tích học tập của mình trong thời hạn vừa mới qua .
—————————– Hết —————————–

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 9

A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm

I. Đọc thành tiếng: 3 điểm 

1. Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh.  

Nội dung kiểm tra : Gồm 5 bài đã học ở GHK I, GV ghi tên bài, số trang, đoạn văn ( khổ thơ ) vào phiếu gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi HS đọc 1 đoạn văn ( khổ thơ ) khoảng chừng 70 tiếng / phút ( trong bài bốc được ) sau đó vấn đáp 1 câu hỏi về nội dung đoạn văn ( khổ thơ ) đọc do GV nêu .

2. Giáo viên đánh giá, cho điểm

– Đọc rành mạch, trôi chảy, đúng tiếng, đúng từ : 1 điểm

+ Đọc sai từ 3 đến 5 tiếng : 0, 25 điểm
+ Đọc sai quá 7 tiếng : 0 điểm

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm

+ Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 3 – 4 chỗ : 0,25 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 6 chỗ trở lên : 0 điểm

– Giọng đọc có thể hiện diễn cảm : 0,5 điểm

– Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút) : 

– Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu : 0,5 điểm 

II. Đọc thầm và làm bài tập : 7 điểm 

GV nhu yếu học viên đọc kĩ bài văn rồi khoanh vào trước ý cho là đúng nhất với câu hỏi nêu ra, mỗi ý đúng đạt theo biểu điểm sau :

Câu 1 2 3 4 5 6 7
Ý đúng

B 

( 1 đ )

B 

( 1 đ )

( 1 đ )

A 

( 1 đ )

B

( 1 đ )

B

( 1 đ )

( 1 đ )

B. KIỂM TRA VIẾT : 10   điểm

I. Viết chính tả : 2 điểm 

1. Giáo viên đọc cho HS viết chính tả 

Hầu như ngày nào tôi cũng mò ra đứng trên bờ sông hưởng cái thú xem đủ những kiểu thuyền sông thuyền biển dong buồm cánh én chạy phăng phăng rẽ nước trắng xóa. Từ chiếc xuồng vỏ gòn nhỏ như con cá thòi lòi nhảy sóng rất tinh, cho đến chiếc ghe chài đồ sộ như một quả đồi ì ạch, nặng nề, chỉ hoàn toàn có thể nhờ tàu kéo dắt đi .

2. Đánh giá, cho điểm   

– Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 2điểm

– Bốn lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn lộn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; chữ thường – chữ hoa) : trừ 0,5 điểm .

– Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao – khoảng cách – kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn  … trừ 0,25 điểm toàn bài.

II. Tập làm văn : 8 điểm 

Hướng dẫn đánh giá, cho điểm 

– Học sinh viết được một bài văn hoàn hảo theo đề bài đã cho, có đủ 3 phần
– Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả .
– Lời văn rõ ràng, mạch lạc, sử dụng dấu câu phải chăng, đúng chỗ .
– Biết sử dụng có hiệu suất cao những giải pháp nghệ thuật và thẩm mỹ như so sánh, nhân hoá, trong bài .

– Bài viết sinh động, biết kết hợp hài hoà các yếu tố trên, giàu cảm xúc và có sức thuyết phục, chữ viết sạch sẽ, rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 8 điểm.

Gợi ý: 

1. Phần đầu thư

– Nơi viết, ngày tháng năm .
– Lời xưng hô .

2. Phần chính thư

– Đoạn 1 : Nêu mục tiêu, nguyên do viết thư .
– Đoạn 2 : Thăm hỏi tình hình của người nhận thư .
– Đoạn 3 : Kể cho bạn nghe về tình hình học tập của mình .
– Đoạn 4 : Nêu quan điểm trao đổi với người nhận thư .

3. Phần cuối thư

– Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn .
– Chữ ký và tên hoặc họ tên .

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Giữa Học kì 1 theo Thông tư 22

Năm học 2021 – 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 4

Thời gian làm bài: 60 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 10)

A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm

I. Đọc thành tiếng: 3 điểm 

Nội dung kiểm tra : Gồm 5 bài đã học ở GHK I, GV ghi tên bài, số trang, đoạn văn ( khổ thơ ) vào phiếu gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi HS đọc 1 đoạn văn ( khổ thơ ) khoảng chừng 70 tiếng / phút ( trong bài bốc được ) sau đó vấn đáp 1 câu hỏi về nội dung đoạn văn ( khổ thơ ) đọc do GV nêu .

II. Đọc thầm và làm bài tập : 7 điểm 

Mỗi người ai cũng có một quê nhà để thương, để nhớ. Và trong tình cảm ấy luôn gắn liền với hình ảnh thân mật, gắn bó thiết tha mà ta không thể nào quên được. Đó hoàn toàn có thể là con đường đi học, một đêm trăng tỏ hay một chùm khế ngọt ngào … Trong vô vàn hình ảnh tạo ra sự hồn quê, phải kể đến hình ảnh chiếc cầu tre bắc qua con rạch nhỏ .
Cầu tre xuất hiện trong khắp những vùng thôn quê miền Tây Nam Bộ, cùng gắn bó, san sẻ những nỗi nhọc nhằn với biết bao nông dân ngay thật, chân chất “ một nắng hai sương ” trong những ngày đầy khó khăn vất vả. Ngày ngày, cầu đã bí mật đưa đón bao người hai bên bờ sông, qua lại chăm nom rẫy lúa nương khoai của mình, hay giúp họ sang sông để cùng nhau khề khà bên ấm trà, kể chuyện làng chuyện xóm .
( trích Một nét của làng quê Việt : Cây cầu tre )

1. Bài văn trên viết về nội dung gì?

A. Miền quê Nam Bộ
B. Cây cầu tre ở Nam Bộ
C. Cuộc sống ở Nam Bộ

2. Đâu không phải là hình ảnh của quê hương mà tác giả luôn nhớ đến?

A. Con đường đi học
B. Một đêm trăng tỏ
C. Chùm mơ ngọt ngào

3. Chiếc cầu tre ở vùng Tây Nam Bộ thường dùng để làm gì?

A. Bắc qua con sông lớn
B. Bắc qua con rạch nhỏ
C. Bắc qua dòng suối nhỏ

4. Hằng ngày, người dân đi qua cây cầu tre để làm gì?

A. Để chăm nom rẫy lúa nương khoai
B. Để luân chuyển máy móc
C. Để đi xem ca nhạc

5. Từ nào có thể thay thế cho từ khó khăn?

A. Sung sướng
B. Gian khổ
C. Nguy hiểm

6. Từ thà gồm những bộ phận cấu tạo nào?

A. Vần và thanh
B. Âm đầu, vần và thanh
C. Âm đầu và vần

7. Bài văn trên có bao nhiêu từ láy?

A. 8 từ láy
B. 10 từ láy
C. 12 từ láy

B. KIỂM TRA VIẾT : 10 điểm

I. Viết chính tả : 2 điểm 

Người viết truyện thật thà

Nhà văn Pháp nổi tiếng Ban-dắc và vợ được mời đi dự tiệc. Lúc sắp lên xe, ông bảo vợ :
– Anh không muốn ngồi ăn lâu, nhưng chưa biết nên nói thế nào đây .
Vợ ông bật cười :
– Anh từng tưởng tượng ra bao nhiêu truyện ngắn, truyện dài, nay nghĩ một cái cớ để về sớm thì khó gì .
Ban-dắc nói :
– Viết văn là một chuyện khác. Anh có biết nói dối khi nào đâu. Nếu bắt anh nói dối, anh sẽ thẹn đỏ mặt và ấp úng cho mà xem .

Theo Nguyễn Đình Chính

II. Tập làm văn : 8 điểm 

Viết một bức thư ngắn cho người bạn cũ ở xa để chúc mừng năm mới .
—————————– Hết —————————–

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 10

A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm

I. Đọc thành tiếng: 3 điểm 

1. Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh.  

Nội dung kiểm tra : Gồm 5 bài đã học ở GHK I, GV ghi tên bài, số trang, đoạn văn ( khổ thơ ) vào phiếu gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi HS đọc 1 đoạn văn ( khổ thơ ) khoảng chừng 70 tiếng / phút ( trong bài bốc được ) sau đó vấn đáp 1 câu hỏi về nội dung đoạn văn ( khổ thơ ) đọc do GV nêu .

2. Giáo viên đánh giá, cho điểm

– Đọc rành mạch, trôi chảy, đúng tiếng, đúng từ : 1 điểm

+ Đọc sai từ 3 đến 5 tiếng : 0, 25 điểm
+ Đọc sai quá 7 tiếng : 0 điểm

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm

+ Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 3 – 4 chỗ : 0,25 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 6 chỗ trở lên : 0 điểm

– Giọng đọc có thể hiện diễn cảm : 0,5 điểm

– Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút) : 

– Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu : 0,5 điểm 

 II. Đọc thầm và làm bài tập : 7 điểm 

GV nhu yếu học viên đọc kĩ bài văn rồi khoanh vào trước ý cho là đúng nhất với câu hỏi nêu ra, mỗi ý đúng đạt theo biểu điểm sau :

Câu 1 2 3 4 5 6 7
Ý đúng B
( 1 đ )

C

( 1 đ )

( 1 đ )

A
( 1 đ )
B
( 1 đ )

B

( 1 đ )

A
( 1 đ )

B. KIỂM TRA VIẾT : 10   điểm

I. Viết chính tả : 2 điểm 

1. Giáo viên đọc cho HS viết chính tả 

Người viết truyện thật thà

Nhà văn Pháp nổi tiếng Ban-dắc và vợ được mời đi dự tiệc. Lúc sắp lên xe, ông bảo vợ :
– Anh không muốn ngồi ăn lâu, nhưng chưa biết nên nói thế nào đây .
Vợ ông bật cười :
– Anh từng tưởng tượng ra bao nhiêu truyện ngắn, truyện dài, nay nghĩ một cái cớ để về sớm thì khó gì .
Ban-dắc nói :
– Viết văn là một chuyện khác. Anh có biết nói dối khi nào đâu. Nếu bắt anh nói dối, anh sẽ thẹn đỏ mặt và ấp úng cho mà xem .

Theo Nguyễn Đình Chính

2. Đánh giá, cho điểm   

– Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 2điểm

– Bốn lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn lộn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; chữ thường – chữ hoa) : trừ 0,5 điểm .

– Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao – khoảng cách – kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn  … trừ 0,25 điểm toàn bài. 

II. Tập làm văn : 8 điểm 

Hướng dẫn đánh giá, cho điểm 

– Học sinh viết được một bài văn hoàn hảo theo đề bài đã cho, có đủ 3 phần
– Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả .
– Lời văn rõ ràng, mạch lạc, sử dụng dấu câu hợp lý, đúng chỗ .
– Biết sử dụng có hiệu suất cao những giải pháp thẩm mỹ và nghệ thuật như so sánh, nhân hoá, trong bài .

– Bài viết sinh động, biết kết hợp hài hoà các yếu tố trên, giàu cảm xúc và có sức thuyết phục, chữ viết sạch sẽ, rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 8 điểm.

Gợi ý :

1. Phần đầu thư:

– Địa điểm và thời hạn viết thư
– Lời thưa gửi

2. Phần chính

– Nêu mục tiêu, lí do viết thư
– Thăm hỏi tình hình của người nhận thư
– Thông báo tình hình của người viết thư
– Nêu quan điểm trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với người nhận thư

3. Phần cuối thư:

– Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn
– Chữ kí và tên hoặc họ tên

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 9 tại khoahoc.vietjack.com

Đã có app VietJack trên điện thoại cảm ứng, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi trực tuyến, Bài giảng …. không tính tiền. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS .

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: fb.com/groups/hoctap2k7/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bộ đề thi năm học 2021 – 2022 những lớp những môn học được Giáo viên nhiều năm kinh nghiệm tay nghề tổng hợp và biên soạn theo Thông tư mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo, được tinh lọc từ đề thi của những trường trên cả nước .

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

Các loạt bài lớp 9 khác

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập