Đề thi Công nghệ lớp 6 năm 2021 – 2022 có đáp án | Kết nối tri thức, Cánh diều, Chân trời sáng tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề kiểm tra 15 phút Công nghệ lớp 6 Học kì 1

Môn: Công nghệ 6

Thời gian làm bài: 15 phút

Câu 1: Các thao tác phân biệt 1 số loại vải là:

A. Vò vảiB. Vò vải, đốt sợi vảiC. Đốt sợi vảiD. Vò vải, đốt sợi vải, đọc thành phần sợi vải

Câu 2: Vải sợi thiên nhiên được dệt bằng các loại sợi:

A. Sợi bông, lanh, đây, gaiB. Sợi visco, axêtatC. Sợi nilon, polyesteD. Sợi polyeste ; dầu mỏ, than đá

Câu 3: Vải sợi hóa học có thể được chia làm hai loại là:

A. Vải sợi vạn vật thiên nhiên và vải sợi tự tạoB. Vải sợi tự tạo và vải sợi tổng hợpC. Vải sợi vạn vật thiên nhiên và vải sợi tổng hợpD. Vải sợi pha và vải sợi hóa học

Câu 4: Người béo và lùn nên mặc loại vải:

A. Màu sáng, mặt vải thô, kẻ sọc ngangB. Màu sáng, mặt vải láng, kẻ sọc dọcC. Màu tối, mặt vải thô, kẻ sọc ngangD. Màu tối, mặt vải trơn, kẻ sọc dọc

Câu 5: Người có dáng cao, gầy nên mặc trang phục:

A. Áo có cầu vai, tay bồng, kiểu thụngB. May sát khung hình, tay chéoC. Đường may dọc theo thân áo, tay chéoD. Kiểu may sát khung hình, tay bồng

Câu 6: Khi đi học thể dục em chọn trang phục:

A. Vải sợi bông, may sát người, giày cao gótB. Vải sợi tổng hợp, may rộng, giày da đắt tiềnC. Vải sợi bông, may rộng, dép lêD. Vải sợi bông, may rộng, giày ba ta

Câu 7: Kiểu áo vừa sát cơ thể sẽ tạo cảm giác:

A. Béo ra, thấp xuốngB. Thấp xuống, gầy điC. Gầy đi, cao lênD. Béo ra, cao lên

Câu 8: Khi kết hợp hai hay nhiều loại sợi khác nhau tạo thành:

A. Vải sợi phaB. Vải sợi tổng hợpC. Vải tự tạoD. Vải sợi bông

Câu 9: Để tạo cảm giác gầy đi và cao lên ta nên lựa chọn vải có đặc điểm như sau:

A. Màu sáng ; mặt vải thô, bóng ; kẻ sọc ngang, hoa toB. Màu sáng ; mặt vải thô, xốp ; kẻ sọc dọc, hoa nhỏC. Màu tối ; mặt vải trơn, phẳng ; kẻ sọc dọc, hoa nhỏD. Màu tối ; mặt vải trơn, phẳng ; kẻ sọc ngang, hoa to

Câu 10: Giày dép cần lựa chọn như thế nào?

A. Cần chọn đúng sốB. Phù hợp với sắc tố, mẫu mã hợp với quần áoC. Cả A, B đều saiD. Cả A, B đều đúng

Đáp án & Thang điểm

Đề kiểm tra 15 phút Công nghệ lớp 6 Học kì 1 có đáp án (Đề 2)

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề kiểm tra Công nghệ lớp 6 Giữa học kì 1

Môn: Công nghệ 6

Thời gian làm bài: 45 phút

Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1: Bảo quản trang phục gồm những bước nào?

A. Giặt phơi, là ( ủi )B. Là ( ủi ), cất giữC. Giặt phơi, cất giữD. Giặt phơi, là ( ủi ), cất giữ

Câu 2: Vải sợi hóa học gồm:

A. sợi bông, sợi phaB. vải sợi tự tạo và vải sợi tổng hợpC. vải sợi tổng hợp, sợi bông, sợi phaD. vải sợi tự tạo, sợi bông, sợi pha

Câu 3: Thế nào là mặc đẹp?

A. mặc áo quần đắt tiềnB. mặc áo quần tương thích với lứa tuổi, việc làmC. mặc áo quần theo người nổi tiếngD. toàn bộ những giải pháp trên

Câu 4: Trẻ sơ sinh nên chọn trang phục:

A. nhã nhặn, lịch sự và trang nhãB. tươi đẹp, thoáng đãng, hình vẽ sinh độngC. hình vẽ sinh động, bó sát người

D. tối sẫm, cầu kì

Câu 5: Trang phục theo công dụng không bao gồm loại trang phục nào?

A. Trang phục bảo lãnh lao độngB. Trang phục thể thaoC. Trang phục trẻ nhỏD. Trang phục tiệc tùng

Câu 6: Trang phục phù hợp với hoạt động bao gồm:

A. phục trang đi học, phục trang đi lao độngB. phục trang tiệc tùng, lễ tân và phục trang đi lao độngC. phục trang đi học và phục trang liên hoan, lễ tânD. phục trang đi học, phục trang đi lao động và phục trang tiệc tùng, lễ tân

Câu 7: Các công việc không phải làm trong gia đình là những việc gì?

A. Tạo ra nguồn thu nhậpB. Ăn uống hợp lýC. Làm việc làm nội trợD. Chi tiêu

Câu 8: Khi đi học, em thường mặc loại trang phục nào?

A. Đồng phụcB. Trang phục dân tộc bản địaC. Trang phục mặc thường ngàyD. Trang phục tiệc tùng

Câu 9: Chức năng của trang phục:

A. Giúp con người chống nóngB. Bảo vệ khung hình và làm đẹp cho con ngườiC. Giúp con người chống lạnhD. Làm tăng vẻ đẹp của con người

Câu 10: Người có dáng cao, gầy nên mặc trang phục:

A. Áo có cầu vai, tay bồng, kiểu thụngB. May sát khung hình, tay chéoC. Đường may dọc theo thân áo, tay chéoD. Kiểu may sát khung hình, tay bồng

Câu 11: Vải sợi thiên nhiên có tính chất:

A. Ít thầm mồ hôi, ít bị nhàuB. Giặt mau khô, hút ẩm thấpC. Hút ẩm cao, giặt lâu khôD. Ít thấm mồ hôi, khi đốt tro vón cục

Câu 12: Khi kết hợp hai hay nhiều loại sợi khác nhau tạo thành:

A. Vải sợi phaB. Vải sợi tổng hợpC. Vải tự tạoD. Vải sợi bông

Câu 13: Khâu mũi đột mau là:

A. Như khâu mũi thườngB. Mỗi mũi chỉ nổi được tạo thành bằng cách đưa kim lùi lại 3-4 canh sợi vải, rồi khâu tiến lên 3-4 khâu sợi vảiC. Dùng kim chỉ tạo thành những mũi lặn đều nhauD. Dùng kim chỉ tạo thành những mũi lặn, mũi nổi không đều nhau

Câu 14: Cách khâu bao tay trẻ sơ sinh:

A. Khâu mặt phải vảiB. Khâu mặt trái vảiC. Khâu từng mảnh mộtD. Úp hai mặt phải vào nhau

Câu 15: Nguyên liệu may áo gối gồm:

A. Bìa tâp, giấy lọ, bàn căngB. Vải trắngC. Kim, chỉ, nútD. Bìa tâp, giấy lọ, bàn căng, vải trắng, kim, chỉ, nút

Câu 16: Chừa đường khâu phù hợp khi khâu vòng ngoài bao ta trẻ sơ sinh:

A. 1 cmB. 0,9 cmC. 0,7 cmD. 0,5 cm

Phần II. Tự luận (6 điểm)

Câu 1: Nêu nguồn gốc của vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học và vải sợi pha? (3đ)

Câu 2: Trang phục là gì? Nêu các loại trang phục? (2đ)

Câu 3: Em hãy thiết kế bộ trang phục đi học cho mình và mô tả trang phục đi học (chất liệu vải, màu sắc, kiểu may)? (1đ)

Đáp án & Thang điểm

Phần I. Trắc nghiệm

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Công nghệ lớp 6 có đáp án (Đề 2)

Phần II. Tự luận

Câu 1:

* Nguồn gốc :- Vải sợi vạn vật thiên nhiên : có nguồn gốc từ vạn vật thiên nhiên : Thực vật ( bông, đay … ) và động vật hoang dã ( tằm … )- Vải sợi hóa học : do con người tạo ra từ một số ít chất hóa học lấy từ gỗ, tre, nữa, dầu mỏ, than đá …- Vải sợi pha : dệt bằng sợi pha – tích hợp 2 hoặc nhiều loại sợi khác nhau .

Câu 2:

– Trang phục : gồm có quần áo và một số ít đồ vật khác đi kèm : mũ, tất …- Các loại phục trang :+ Theo thời tiết : mùa đông, mùa hè …+ Theo tác dụng : bảo lãnh, đồng phục …+ Theo lứa tuổi : trẻ nhỏ …

+ Theo giới tính: nam, nữ

Câu 3:

( Theo sự phát minh sáng tạo của HS ) .
Xem thêm đề thi những môn học lớp 6 tinh lọc, có đáp án hay khác :

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập