Đề cương quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình – Tài liệu text
Đề cương quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (147.49 KB, 21 trang )
PHẦN MỞ ĐẦU
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
Dự án
:
Chủ đầu tư
:
Địa điểm xây dựng :
3
CHƯƠNG I
CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ
Để thực hiện tốt công tác tư vấn quản lý dự án theo đúng pháp luật, qui trình, qui phạm,
tiêu chuẩn xây dựng hiện hành Đoàn Tư vấn quản lý dự án sẽ thực hiện công tác dựa theo
các cơ sở sau:
1. Các văn bản pháp quy về xây dựng cơ bản:
–
Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
–
Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
–
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản
số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc Hội khoá XII;
–
Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất
lượng công trình xây dựng;
–
Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 209/2004/NĐ-CP;
–
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình;
–
Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi bổ sung một số điều của
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009;
–
Nghị định 85/2009/CĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật
đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo luật xây dựng;
–
Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí
đầu tư xây dựng công trình;
–
Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về Hợp đồng trong
hoạt động xây dựng;
–
Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 12/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết
một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ;
–
Thông tư số 27/2009/T-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số
nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;
4
–
Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 05 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn
lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
–
Quyết định số 957/2009/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố
định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
–
Và các văn bản khác có liên quan.
2. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành:
Stt
Các tiêu chuẩn kỹ thuật
Mã hiệu
1
Công tác trắc địa trong xây dựng công trình
TCXDVN 309-2004
2
Công tác trắc địa trong xây dựng công trình
TCXDVN 309-2004
3
Công tác đất – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
TCVN 4447-87
4
Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng – Lấy mẫu, chế tạo và
bảo dưỡng mẫu thử
5
TCXD 3105 – 1993
Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – các yêu cầu cơ bản, đánh giá chất TCXD 374 – 2006
lượng và nghiệm thu
6
Thép cốt bê tông
TCVN 1651 – 2008
7
Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
TCVN 5308 – 1991
8
Tiêu chuẩn nghiệm thu chất lượng thi công CT XD
TCVN 371 – 2006
9
Tổ chức thi công
TCVN ISO 4055-1985
10
Kết cấu BT và BTCT toàn khối – Quy phạm Thi Công và
TCVN 4453 – 1995
Nghiệm Thu.
11
Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu. TCXD VN 303: 2004
12
Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy phạm chuyên ngành có liên khác.
5
CHƯƠNG II
ĐẠI CƯƠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
I.
SƠ ĐỒ VÒNG ĐỜI DỰ ÁN
GIAI ĐOẠN TRƯỚC DỰ ÁN
–
Nguyên nhân xuất dự án
–
Ý tưởng ban đầu
GIAI ĐOẠN I
Chuẩn bị đầu tư
GIAI ĐOẠN II
Thực hiện đầu tư
GIAI ĐOẠN III
Kết thúc đầu tư
GIAI ĐOẠN SAU ĐẦU TƯ
–
Khai thác, sử dụng
–
Vận hành, bảo trì
KẾT THÚC DỰ ÁN
–
Hết thời hạn sử dụng
–
Thanh lý tài sản (phá dỡ…)
6
II.
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHỦ ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN
(ĐIỀU 35, NĐ 12/2009/NĐ-CP)
1. Chủ đầu tư
–
Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện
dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm
tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật.
–
Chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức tư vấn quản lý dự án
có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý để giúp chủ đầu tư quản lý thực hiện dự án.
–
Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn
quản lý dự án.
2. Tư vấn quản lý dự án
–
Tư vấn quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thoả thuận trong hợp đồng
ký kết giữa chủ đầu tư và tư vấn quản lý dự án.
–
Tư vấn quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về việc thực
hiện các cam kết trong hợp đồng.
7
3. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý dự án
CHỦ ĐẦU TƯ
TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN
NHÓM DỰ ÁN CỦA
(PMC)
CHỦ ĐẦU TƯ
GIAI ĐOẠN I
GIAI ĐOẠN II
GIAI ĐOẠN III
Chuẩn bị đầu tư
Thực hiện đầu tư
Kết thúc đầu tư
–
Lập báo cáo kt-kt
–
Tổ chức đấu thầu
–
Kiểm định công trình
–
Thẩm định, phê duyệt
–
Giám sát thi công
–
Chạy thử
–
Chuẩn bị hồ sơ
–
Thanh toán khối lượng
–
Nghiệm thu
–
…
–
Kiểm tra hồ sơ
–
Thanh quyết toán
–
…
–
…
8
CHƯƠNG III
NỘI DUNG CỦA TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
I.
GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
1. Lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình
Nội dung của Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại
khoản 4 Điều 35 của Luật Xây dựng:
–
Sự cần thiết đầu tư
–
Mục tiêu đầu tư
–
Địa diểm xây dựng
–
Quy mô, công suất
–
Cấp công trình
–
Nguồn kinh phí xây dựng công trình
–
Các phương án về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường
–
Các phương án đền bù, giải phóng mặt bằng (nếu có)
–
Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình
–
Đánh giá hiệu quả đầu tư
2. Thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế – kỹ thuật
Tư vấn quản lý dự án tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán để trình người
quyết định đầu tư phê duyệt cùng với Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình.
Hồ sơ trình phê duyệt Báo cáo kinh tế – kỹ thuật bao gồm :
–
Tờ trình phê duyệt Báo cáo kinh tế – kỹ thuật
–
Báo cáo kinh tế – kỹ thuật bao gồm phần thuyết minh và thiết kế bản vẽ thi công
–
Kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán.
Bộ trưởng bộ Văn hóa thể thao và du lịch có trách nhiệm phê duyệt Báo cáo kinh tế – kỹ
thuật trên cơ sở kết quả thẩm định của đơn vị đầu mối thẩm định được ủy quyền.
9
II.
GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
1. Nội dung tư vấn quản lý đấu thầu
a. Căn cứ pháp lý
Tại điểm a khoản 1 Điều 40 của Nghị định 85/2009/CĐ-CP ngày 15/10/2009 của
Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng quy định:
Gói thầu có giá trong hạn mức được chỉ định thầu theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của
Luật sửa đổi bao gồm:
–
Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu không quá 3 tỷ đồng,
–
Gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu không quá 2 tỷ đồng,
–
Gói thầu xây lắp, gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng (trừ gói thầu lựa chọn tổng thầu
thiết kế) có giá gói thầu không quá 5 tỷ đồng thuộc dự án đầu tư phát triển quy định tại
khoản 1 Điều 1 của Luật Đấu thầu, dự án cải tạo sửa chữa lớn của doanh nghiệp nhà
nước quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật Đấu thầu;
Các gói thầu của dự án: Nhà luyện tập cá nhân cho Diễn viên Nhà hát ca múa
nhạc dân gian Việt Bắc sẽ được chỉ định thầu.
b. Điều kiện áp dụng chỉ định thầu
Khi thực hiện chỉ định thầu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
–
Có quyết định đầu tư;
–
Có kế hoạch đấu thầu được duyệt;
–
Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu. Không quy định nhà thầu
ứng vốn để thực hiện gói thầu là điều kiện để chỉ định thầu;
–
Có dự toán được duyệt theo quy định;
–
Có thời gian thực hiện chỉ định thầu kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết
hợp đồng đảm bảo không quá 45 ngày; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp
không quá 90 ngày;
–
Có thời gian thực hiện hợp đồng không quá 18 tháng
10
c. Quy trình chỉ định thầu
• Lập và phê duyệt hồ sơ yêu cầu
Hồ sơ yêu cầu do bên mời thầu lập không cần nêu tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp đối với gói
thầu dịch vụ tư vấn; không cần nêu các yếu tố để xác định giá đánh giá đối với gói thầu xây
lắp. Căn cứ quy mô, tính chất của từng gói thầu mà đưa ra yêu cầu cụ thể trong hồ sơ yêu
cầu song cần bảo đảm có các nội dung sau đây:
–
Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn:
Yêu cầu về tiêu chuẩn năng lực, số lượng chuyên gia;
Kinh nghiệm của nhà thầu;
Yêu cầu về nội dung, phạm vi và chất lượng công việc;
Yêu cầu về thời gian và địa điểm thực hiện;
Yêu cầu đề xuất về giá;
Yêu cầu về thời gian chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất, thời hạn hiệu lực hồ sơ đề
xuất và các nội dung cần thiết khác;
–
Đối với gói thầu xây lắp:
Yêu cầu về kinh nghiệm, năng lực;
Yêu cầu về mặt kỹ thuật như phạm vi, khối lượng công việc, tiêu chuẩn và giải
pháp kỹ thuật, chất lượng công việc, thời gian thực hiện;
Yêu cầu đề xuất về tài chính;
Yêu cầu về thời gian chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất, thời hạn hiệu lực của hồ sơ đề
xuất và các nội dung cần thiết khác;
Không nêu yêu cầu về bảo đảm dự thầu.
Việc đánh giá các yêu cầu về mặt kỹ thuật được thực hiện theo tiêu chí “đạt”, “không đạt”
và được thể hiện trong hồ sơ yêu cầu.
Chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ yêu cầu và xác định một nhà thầu có đủ năng lực và kinh
nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu được nhận hồ sơ yêu cầu.
11
• Bên mời thầu phát hành hồ sơ yêu cầu cho nhà thầu đã được chủ đầu tư xác định. Nhà
thầu được đề nghị chỉ định thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất trên cơ sở hồ sơ yêu cầu, bao
gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính, thương mại;
• Đánh giá hồ sơ đề xuất và đàm phán về các đề xuất của nhà thầu.
Bên mời thầu tiến hành đánh giá hồ sơ đề xuất của nhà thầu và đàm phán về các đề xuất của
nhà thầu theo yêu cầu trong hồ sơ yêu cầu. Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu có thể
mời nhà thầu đến đàm phán, giải thích, làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung các nội dung thông tin
cần thiết của hồ sơ đề xuất nhằm chứng minh sự đáp ứng của nhà thầu theo yêu cầu về năng
lực, kinh nghiệm, tiến độ, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện của
hồ sơ yêu cầu.
Nhà thầu được đề nghị trúng chỉ định thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
–
Có đủ năng lực và kinh nghiệm theo hồ sơ yêu cầu;
–
Có đề xuất về kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu của hồ sơ yêu cầu căn cứ
theo tiêu chuẩn đánh giá;
–
Có giá đề nghị chỉ định thầu không vượt dự toán được duyệt cho gói thầu.
• Trình, thẩm định về phê duyệt kết quả chỉ định thầu
Trên cơ sở báo cáo kết quả chỉ định thầu và báo cáo thẩm định, chủ đầu tư phê duyệt kết
quả chỉ định thầu.
• Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng
Trên cơ sở quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu, bên mời thầu tiến hành thương thảo,
hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu được chỉ định thầu để chủ đầu tư ký kết hợp đồng.
2. Nội dung tư vấn quản lý thi công xây dựng công trình
a. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạt động giám sát
việc quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng
công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của Chủ đầu tư, giám sát tác giả của nhà
12
thầu thiết kế xây dựng công trình theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004
của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định 49/2008/NĐ-CP
ngày 18/4/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP;
b. Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình (Điều 28, NĐ 12/2009/NĐ-CP)
–
Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng.
Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã
được phê duyệt.
–
Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi
tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp
với tổng tiến độ của dự án.
–
Tư vấn quản lý dự án, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên
quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều
chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài
nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án.
–
Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì tư vấn quản lý dự án báo
cáo chủ đầu tư, chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để đưa ra quyết định
việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án.
–
Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở bảo đảm chất lượng công
trình.
–
Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì nhà
thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng. Trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng
gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp đồng.
c. Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình (Điều 29, NĐ 12/2009/NĐ-CP)
–
Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế
được duyệt.
–
Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa tư vấn quản lý dự án,
nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và
13
được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh
toán theo hợp đồng.
–
Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt
thì tư vấn quản lý dự án và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý. Khi có
khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình làm vượt tổng mức
đầu tư thì tư vấn quản lý dự án phải báo cáo chủ đầu tư, và chủ đầu tư phải báo cáo
người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định.
–
Khối lượng phát sinh được tư vấn quản lý dự án hoặc người quyết định đầu tư chấp
thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình.
–
Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên
tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán.
d. Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng (Điều 30, NĐ 12/2009/NĐCP)
–
Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình
trên công trường xây dựng. Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều
bên thì phải được các bên thỏa thuận.
–
Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường
xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải
bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.
–
Tư vấn quản lý dự án và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát
công tác an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao
động thì phải đình chỉ thi công xây dựng. Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao
động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
–
Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an
toàn lao động. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì
người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động. Nghiêm cấm sử
dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao
động.
14
–
Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động,
an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công
trường.
–
Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan
có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao
động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi
thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra.
e. Quản lý môi trường xây dựng (Điều 31, NĐ 12/2009/NĐ-CP)
–
Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho
người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện
pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Đối với những
công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu
dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định.
–
Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn
bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường.
–
Tư vấn quản lý dự án phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ
môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà
nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy
định về bảo vệ môi trường thì tư vấn quản lý dự án, cơ quan quản lý nhà nước về môi
trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện
pháp bảo vệ môi trường.
–
Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây
dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi
của mình gây ra.
3. Nội dung tư vấn quản lý hồ sơ pháp lý trong quá trình thực hiện Dự án
Đơn vị tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình có trách nhiệm lập hồ sơ pháp lý
trong quá trình thực hiện dự án theo đúng Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/2/2009
của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Thông tư số 27/2009/TTBXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất
15
lượng công trình xây dựng, để bàn giao cho Chủ đầu tư làm cơ sở thanh quyết toán và
lưu trữ.
Hồ sơ pháp lý được lập thành 03 bộ để bàn giao cho Chủ đầu tư bao gồm nội dung
như sau:
a. Hồ sơ pháp lý bao gồm:
–
Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình của cấp có thẩm quyền .
–
Văn bản chấp thuận của các cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền về việc
cho phép sử dụng công trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào:
–
Hợp đồng xây dựng (ghi số, ngày, tháng của hợp đồng) giữa Chủ đầu tư với Nhà thầu
tư vấn quản lý dự án, nhà thầu tư vấn thực hiện khảo sát xây dựng, thiết kế, nhà thầu
thi công xây dựng chính, giám sát thi công xây dựng, kiểm định chất lượng, kiểm tra
và chứng nhận sự phù hợp và cũng như hợp đồng giữa nhà thầu chính (tư vấn, thi
công xây dựng) và các nhà thầu phụ (tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng ).
–
Các tài liệu chứng minh điều kiện năng lực của các nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi
công xây dựng
–
Kết quả thẩm định báo cáo kinh tế – kỹ thuật
–
Tờ trình và phê duyệt báo cáo kinh tế – kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu
tư kèm theo hồ sơ thiết kế theo quy định;
–
Biên bản của Sở Xây dựng kiểm tra sự tuân thủ quy định quản lý chất lượng công
trình xây dựng của chủ đầu tư trước khi nghiệm thu giai đoạn xây dựng, nghiệm thu
hoàn thành công trình để đưa vào sử dụng.
b. Tài liệu quản lý chất lượng
–
Bản vẽ hoàn công các hạng mục và toàn bộ công trình về kiến trúc, kết cấu, lắp đặt
thiết bị, hệ thống kỹ thuật công trình, hoàn thiện… (có danh mục bản vẽ kèm theo).
–
Các chứng chỉ kỹ thuật xuất xưởng xác nhận chất lượng vật liệu sử dụng trong công
trình để thi công các phần: san nền, gia cố nền, cọc, đài cọc, kết cấu ngầm và kết cấu
thân, cơ điện và hoàn thiện…
–
Các phiếu kiểm tra xác nhận chất lượng vật liệu sử dụng trong công trình để thi công
các phần: san nền, gia cố nền, cọc, đài cọc, kết cấu ngầm và kết cấu thân, cơ điện và
16
hoàn thiện… do một tổ chức chuyên môn hoặc một tổ chức khoa học có tư cách pháp
nhân, năng lực và sử dụng phòng thí nghiệm hợp chuẩn thực hiện.
–
Chứng chỉ xác nhận chủng loại và chất lượng của các trang thiết bị phục vụ sản xuất
và hệ thống kỹ thuật lắp đặt trong công trình.
–
Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng vật tư, thiết bị nhập khẩu sử dụng trong hạng
mục công trình này của các tổ chức tư vấn có tư cách pháp nhân được nhà nước quy
định.
–
Các tài liệu, biên bản nghiệm thu chất lượng các công tác xây dựng, lắp đặt thiết bị .
Kèm theo mỗi biên bản là bản vẽ hoàn công công tác xây lắp được nghiệm thu (có
danh mục biên bản nghiệm thu công tác xây dựng kèm theo).
–
Các biên bản nghiệm thu thiết bị chạy thử đơn động và liên động không tải, nghiệm
thu thiết bị chạy thử liên động có tải, báo cáo kết quả kiểm tra, thí nghiệm, hiệu
chỉnh, vận hành thử thiết bị (không tải và có tải)
–
Báo cáo kết quả các thí nghiệm hiện trường
–
Nhật ký thi công xây dựng công trình .
–
Lý lịch thiết bị, máy móc lắp đặt trong công trình; hướng dẫn hoặc quy trình vận
hành khai thác công trình; quy trình bảo hành và bảo trì thiết bị và công trình
–
Văn bản (biên bản) nghiệm thu, chấp thuận hệ thống kỹ thuật, công nghệ đủ điều
kiện sử dụng của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về:
–
Bảo vệ môi trường;
–
An toàn lao động, an toàn vận hành;
–
Chỉ giới đất xây dựng;
–
Đấu nối với công trình kỹ thuật hạ tầng (cấp điện, cấp nước, thoát nước, giao
thông…);
–
Chứng chỉ sự phù hợp từng công việc (thiết kế, thi công xây dựng) của các hạng mục
công trình, toàn bộ công trình do các tổ chức tư vấn kiểm định độc lập cấp, xem xét
và cấp trước khi chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành các hạng mục công trình
và toàn bộ công trình .
17
–
Bản kê các thay đổi so với thiết kế (kỹ thuật, bản vẽ thi công) đã được phê duyệt.
–
Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có)
–
Báo cáo của tổ chức tư vấn kiểm định đối với những bộ phận, hạng mục công trình
hoặc công trình có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng trước khi chủ đầu tư nghiệm
thu (nếu có).
–
Biên bản nghiệm thu giai đoạn xây dựng.
–
Biên bản nghiệm thu hạng mục công trình, nghiệm thu hoàn thành công trình để đưa
vào sử dụng.
4. Nội dung tư vấn quản lý thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
a. Thanh toán, quyết toán trong hoạt động xây dựng
• Thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình
–
Việc thanh toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công
việc thi công xây dựng phải căn cứ theo giá trị khối lượng thực tế hoàn thành
được đơn vị tư vấn giám sát xác nhận theo nội dung phương thức thanh toán
trong hợp đồng đã ký kết.
–
Trong năm kết thúc xây dựng hoặc năm đưa công trình vào sử dụng thì chủ đầu tư
thanh toán toàn bộ cho nhà thầu giá trị công việc hoàn thành trừ khoản tiền giữ lại
theo quy định để bảo hành công trình.
• Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
–
Chủ đầu tư sẽ thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình ngay sau khi
công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng theo yêu cầu của người quyết
định đầu tư.
–
Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã được thực hiện trong
quá trình đầu tư để đưa Dự án vào khai thác, sử dụng. Chi phí hợp pháp là chi phí
được thực hiện đúng với thiết kế, dự toán được phê duyệt, bảo đảm đúng định
mức, đơn giá, chế độ tài chính kế toán, hợp đồng kinh tế đã ký kết và các quy định
khác của Nhà nước có liên quan, phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
18
–
Tư vấn quản lý dự án yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng lập hồ sơ thanh toán,
quyết toán khối lượng công việc đã thực hiện. Đơn vị tư vấn giám sát thi công xây
dựng công trình xem xét kiểm tra và xác nhận hồ sơ thanh, quyết toán cho nhà
thầu theo khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu, theo hợp đồng xây
lắp ký giữa đơn vị thi công và chủ đầu tư, theo hồ sơ thiết kế – dự toán được chủ
đầu tư phê duyệt trình chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu thi công xây dựng theo
đúng quy định.
–
Đơn vị tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình thực hiện việc quy đổi chi
phí đầu tư xây dựng đã thực hiện về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa công
trình của dự án vào khai thác, sử dụng theo phương pháp hướng dẫn của Bộ Xây
dựng làm căn cứ lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư, xác định giá trị tài sản cố định
và tài sản lưu động bàn giao cho sản xuất kinh doanh.
–
Đơn vị Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước chủ
đầu tư và pháp luật về tính chính xác của hồ sơ thanh quyết toán và phải bồi
thường thiệt hại do hậu quả của việc thanh toán, quyết toán chậm hoặc sai so với
quy định.
b. Nội dung kiểm tra hồ sơ thanh, quyết toán xây dựng công trình
–
Sự phù hợp giữa khối lượng thực tế đã hoàn thành, được nghiệm thu với hồ sơ
thiết kế, hồ sơ trúng thầu, Hồ sơ hoàn công của Đơn vị thi công đã được đơn vị tư
vấn quản lý giám sát thi công xây dựng công trình và Chủ đầu tư phê duyệt và nội
dung phương thức thanh toán trong các hợp đồng đã ký kết.
–
Tính đúng đắn của việc áp dụng các định mức kinh tế – kỹ thuật, định mức chi
phí, đơn giá; Việc vận dụng định mức, đơn giá, các chế độ, chính sách có liên
quan và các khoản mục chi phí trong Hồ sơ thanh toán theo quy định;
–
Đơn vị Tư vấn quản lý dự án xây dựng công trình xác nhận giá trị trong Hồ sơ
thanh toán sau khi giai đoạn thi công xây dựng công trình hoàn thành.
c. Đơn vị Tư vấn quản lý dự án xây dựng công trình sẽ xác nhận hồ sơ thanh,
quyết toán khi đảm bảo các yêu cầu:
–
Hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng công trình đã được Chủ đầu tư phê duyệt.
–
Đơn vị thi công đã có chỉ định thầu hoặc kết quả trúng thầu.
19
–
Chỉ xác nhận Hồ sơ thanh toán cho nhà thầu theo tiến độ hợp đồng hoặc theo biên
bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành và các nội dung đã kiểm tra hồ sơ thanh
quyết toán xây dựng công trình.
–
Chủ đầu tư ký thanh toán cho nhà thầu theo yêu cầu của tư vấn giám sát thi công
xây dựng công trình sau khi Hồ sơ thanh toán đã được xác nhận;
20
CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH.
I.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công ty tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình .
–
Công ty là người chịu trách nhiệm về tất cả các vấn đề liên quan đến công tác tư vấn
quản lý dự án theo chức năng, nhiệm vụ được Chủ đầu tư giao, thành lập Đoàn tư
vấn quản lý dự án tại hiện trường.
–
Quan hệ chính thức với Chủ đầu tư và các Nhà thầu có liên quan đến dự án, bằng
hợp đồng kinh tế, hoặc thoả thuận riêng (uỷ quyền) trong khuôn khổ luật pháp cho
phép.
–
Thông báo cho các bên liên quan về quyền và nghĩa vụ của Đoàn tư vấn quản lý dự
án .
–
Xử lý kịp thời những đề xuất của Đoàn tư vấn quản lý dự án .
–
Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng với chủ đầu tư.
–
Lưu trữ kết quả tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
2. Đoàn tư vấn quản lý dự án :
–
Xem thêm: Top 9 giải vở bài tập lịch sử 8
Đoàn tư vấn quản lý dự án do Công ty thành lập, có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ vai trò
trách nhiệm của mình theo các quy định hiện hành.
–
Nghiệm thu xác nhận khối lượng công trình đã thi công bảo đảm đúng thiết kế được
phê duyệt, theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và đảm bảo chất lượng, khối lượng.
–
Từ chối nghiệm thu hạng mục công trình không đạt yêu cầu chất lượng, khối lượng.
–
Đề xuất với Chủ đầu tư, Tư vấn thiết kế những bất hợp lý về thiết kế để kịp thời sửa
đổi, đảm bảo chất lượng và tiến độ của dự án.
–
Yêu cầu Nhà thầu thi công thực hiện đúng hợp đồng thi công xây lắp đã ký với Chủ
đầu tư.
–
Bảo lưu các ý kiến đối với công việc tư vấn quản lý dự án do mình đảm nhận.
21
II.
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỌP
1. Chế độ báo cáo:
–
Phân kỳ báo cáo: Chế độ báo cáo của Đoàn tư vấn quản lý dự án được thực hiện sau
kết thúc tuần, tháng thi công và khi đã kết thúc giai đoạn thi công (ngoài ra nếu có
vấn đề đặc biệt sẽ báo cáo Chủ đầu tư bằng văn bản)
–
Nơi nhận báo cáo: Chủ đầu tư, Công ty sẽ nhận được các báo cáo theo định kỳ như
đã nêu ở mục trên.
2. Tổ chức các cuộc họp:
–
Quy định tổ chức: Tất cả các cuộc họp liên quan đến công trình đều do tư vấn
quản lý dự án tổ chức, tư vấn giám sát cùng các Nhà thầu tham dự và cho ý kiến.
Nội dung cuộc họp được lập thành biên bản và các bên tham gia ký.
–
Định kỳ tổ chức: Theo định kỳ hàng tuần, tư vấn quản lý dự án sẽ họp với đoàn
giám sát và các Nhà thầu tham gia thi công xây dựng công trình.
–
Thành phần tham dự các cuộc họp: Được quy định cụ thể đối với từng nhà thầu.
–
Ngoài ra theo yêu cầu của tư vấn quản lý dự án trong các trường hợp đặc biệt sẽ tổ
chức riêng và được thông báo trước ít nhất 02 ngày bằng giấy mời. Thành phần,
thời gian, địa điểm cụ thể theo giấy mời.
–
Địa điểm tổ chức: Các cuộc họp được tổ chức tại công trường là chính, tư vấn
quản lý dự án có thể tổ chức tại một nơi khác và sẽ được thông báo cụ thể cho nhà
thầu.
22
23
Luật sửa đổi bổ trợ một số ít điều của những luật tương quan đến góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ bảnsố 38/2009 / QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc Hội khoá XII ; Nghị định số 209 / 2004 / NĐ-CP ngày 16/12/2004 của nhà nước về Quản lý chấtlượng khu công trình thiết kế xây dựng ; Nghị định 49/2008 / NĐ-CP ngày 18/4/2008 về sửa đổi, bổ trợ 1 số ít điều của Nghịđịnh số 209 / 2004 / NĐ-CP ; Nghị định số 12/2009 / NĐ-CP ngày 10/02/2009 của nhà nước về Quản lý dự án đầutư kiến thiết xây dựng khu công trình ; Nghị định số 83/2009 / NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi bổ trợ một số ít điều củaNghị định số 12/2009 / NĐ-CP ngày 10/02/2009 ; Nghị định 85/2009 / CĐ-CP ngày 15/10/2009 của nhà nước hướng dẫn thi hành Luậtđấu thầu và lựa chọn nhà thầu kiến thiết xây dựng theo luật thiết kế xây dựng ; Nghị định số 112 / 2009 / NĐ-CP ngày 14/12/2009 của nhà nước về Quản lý chi phíđầu tư kiến thiết xây dựng khu công trình ; Nghị định số 48/2010 / NĐ-CP ngày 07/5/2010 của nhà nước về Hợp đồng tronghoạt động kiến thiết xây dựng ; Thông tư số 03/2009 / TT-BXD ngày 12/3/2009 của Bộ Xây dựng lao lý chi tiếtmột số nội dung của Nghị định số 12/2009 / NĐ-CP ngày 12/02/2009 của nhà nước ; Thông tư số 27/2009 / T-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một sốnội dung về Quản lý chất lượng khu công trình thiết kế xây dựng ; Thông tư 04/2010 / TT-BXD ngày 26 tháng 05 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫnlập và quản lý ngân sách góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng khu công trình ; Quyết định số 957 / 2009 / QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bốđịnh mức ngân sách quản lý dự án và tư vấn góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng khu công trình ; Và những văn bản khác có tương quan. 2. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành : SttCác tiêu chuẩn kỹ thuậtMã hiệuCông tác trắc địa trong thiết kế xây dựng công trìnhTCXDVN 309 – 2004C ông tác trắc địa trong thiết kế xây dựng công trìnhTCXDVN 309 – 2004C ông tác đất – Tiêu chuẩn kiến thiết và nghiệm thuTCVN 4447 – 87H ỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng – Lấy mẫu, sản xuất vàbảo dưỡng mẫu thửTCXD 3105 – 1993H ỗn hợp bê tông trộn sẵn – những nhu yếu cơ bản, nhìn nhận chất TCXD 374 – 2006 lượng và nghiệm thuThép cốt bê tôngTCVN 1651 – 2008Q uy phạm kỹ thuật bảo đảm an toàn trong xây dựngTCVN 5308 – 1991T iêu chuẩn nghiệm thu sát hoạch chất lượng xây đắp CT XDTCVN 371 – 2006T ổ chức thi côngTCVN ISO 4055 – 198510K ết cấu BT và BTCT toàn khối – Quy phạm Thi Công vàTCVN 4453 – 1995N ghiệm Thu. 11C ông tác triển khai xong trong kiến thiết xây dựng – Thi công và nghiệm thu sát hoạch. TCXD việt nam 303 : 200412C ác quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy phạm chuyên ngành có liên khác. CHƯƠNG IIĐẠI CƯƠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁNI.SƠ ĐỒ VÒNG ĐỜI DỰ ÁNGIAI ĐOẠN TRƯỚC DỰ ÁNNguyên nhân xuất dự ánÝ tưởng ban đầuGIAI ĐOẠN IChuẩn bị đầu tưGIAI ĐOẠN IIThực hiện đầu tưGIAI ĐOẠN IIIKết thúc đầu tưGIAI ĐOẠN SAU ĐẦU TƯKhai thác, sử dụngVận hành, bảo trìKẾT THÚC DỰ ÁNHết thời hạn sử dụngThanh lý tài sản ( phá dỡ … ) II.NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHỦ ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN ( ĐIỀU 35, NĐ 12/2009 / NĐ-CP ) 1. Chủ đầu tưChủ góp vốn đầu tư triển khai trách nhiệm, quyền hạn kể từ quá trình sẵn sàng chuẩn bị dự án, thực hiệndự án đến khi nghiệm thu sát hoạch chuyển giao đưa khu công trình vào khai thác sử dụng bảo đảmtính hiệu suất cao, tính khả thi của dự án và tuân thủ những lao lý của pháp lý. Chủ góp vốn đầu tư có nghĩa vụ và trách nhiệm lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức triển khai tư vấn quản lý dự áncó đủ điều kiện kèm theo năng lượng tổ chức triển khai quản lý để giúp chủ góp vốn đầu tư quản lý triển khai dự án. Chủ góp vốn đầu tư có nghĩa vụ và trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc triển khai hợp đồng của tư vấnquản lý dự án. 2. Tư vấn quản lý dự ánTư vấn quản lý dự án triển khai trách nhiệm, quyền hạn theo thoả thuận trong hợp đồngký kết giữa chủ góp vốn đầu tư và tư vấn quản lý dự án. Tư vấn quản lý dự án chịu nghĩa vụ và trách nhiệm trước pháp lý và chủ góp vốn đầu tư về việc thựchiện những cam kết trong hợp đồng. 3. Sơ đồ tổ chức triển khai cỗ máy quản lý dự ánCHỦ ĐẦU TƯTƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁNNHÓM DỰ ÁN CỦA ( PMC ) CHỦ ĐẦU TƯGIAI ĐOẠN IGIAI ĐOẠN IIGIAI ĐOẠN IIIChuẩn bị đầu tưThực hiện đầu tưKết thúc đầu tưLập báo cáo giải trình kt-ktTổ chức đấu thầuKiểm định công trìnhThẩm định, phê duyệtGiám sát thi côngChạy thửChuẩn bị hồ sơThanh toán khối lượngNghiệm thuKiểm tra hồ sơThanh quyết toánCHƯƠNG IIINỘI DUNG CỦA TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNHI.GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ1. Lập báo cáo giải trình kinh tế tài chính – kỹ thuật thiết kế xây dựng công trìnhNội dung của Báo cáo kinh tế tài chính – kỹ thuật kiến thiết xây dựng khu công trình triển khai theo lao lý tạikhoản 4 Điều 35 của Luật Xây dựng : Sự thiết yếu đầu tưMục tiêu đầu tưĐịa diểm xây dựngQuy mô, công suấtCấp công trìnhNguồn kinh phí đầu tư kiến thiết xây dựng công trìnhCác giải pháp về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trườngCác giải pháp đền bù, giải phóng mặt phẳng ( nếu có ) Thiết kế bản vẽ kiến thiết và dự trù công trìnhĐánh giá hiệu suất cao đầu tư2. Thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế tài chính – kỹ thuậtTư vấn quản lý dự án tổ chức triển khai thẩm định và đánh giá phong cách thiết kế bản vẽ kiến thiết và dự trù để trình ngườiquyết định góp vốn đầu tư phê duyệt cùng với Báo cáo kinh tế tài chính – kỹ thuật kiến thiết xây dựng khu công trình. Hồ sơ trình phê duyệt Báo cáo kinh tế tài chính – kỹ thuật gồm có : Tờ trình phê duyệt Báo cáo kinh tế tài chính – kỹ thuậtBáo cáo kinh tế tài chính – kỹ thuật gồm có phần thuyết minh và phong cách thiết kế bản vẽ thi côngKết quả thẩm định và đánh giá phong cách thiết kế bản vẽ kiến thiết và dự trù. Bộ trưởng bộ Văn hóa thể thao và du lịch có nghĩa vụ và trách nhiệm phê duyệt Báo cáo kinh tế tài chính – kỹthuật trên cơ sở hiệu quả đánh giá và thẩm định của đơn vị chức năng đầu mối đánh giá và thẩm định được ủy quyền. II.GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ1. Nội dung tư vấn quản lý đấu thầua. Căn cứ pháp lýTại điểm a khoản 1 Điều 40 của Nghị định 85/2009 / CĐ-CP ngày 15/10/2009 củaChính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu kiến thiết xây dựng pháp luật : Gói thầu có giá trong hạn mức được chỉ định thầu theo lao lý tại khoản 4 Điều 2 củaLuật sửa đổi gồm có : Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu không quá 3 tỷ đồng, Gói thầu shopping sản phẩm & hàng hóa có giá gói thầu không quá 2 tỷ đồng, Gói thầu xây lắp, gói thầu lựa chọn tổng thầu thiết kế xây dựng ( trừ gói thầu lựa chọn tổng thầuthiết kế ) có giá gói thầu không quá 5 tỷ đồng thuộc dự án góp vốn đầu tư tăng trưởng lao lý tạikhoản 1 Điều 1 của Luật Đấu thầu, dự án tái tạo sửa chữa lớn của doanh nghiệp nhànước lao lý tại khoản 3 Điều 1 của Luật Đấu thầu ; Các gói thầu của dự án : Nhà rèn luyện cá thể cho Diễn viên Nhà hát ca múanhạc dân gian Việt Bắc sẽ được chỉ định thầu. b. Điều kiện vận dụng chỉ định thầuKhi triển khai chỉ định thầu phải cung ứng vừa đủ những điều kiện kèm theo sau đây : Có quyết định hành động góp vốn đầu tư ; Có kế hoạch đấu thầu được duyệt ; Đã được sắp xếp vốn theo nhu yếu tiến trình thực thi gói thầu. Không pháp luật nhà thầuứng vốn để thực thi gói thầu là điều kiện kèm theo để chỉ định thầu ; Có dự trù được duyệt theo pháp luật ; Có thời hạn triển khai chỉ định thầu kể từ ngày phê duyệt hồ sơ nhu yếu đến ngày ký kếthợp đồng bảo vệ không quá 45 ngày ; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạpkhông quá 90 ngày ; Có thời hạn thực thi hợp đồng không quá 18 tháng10c. Quy trình chỉ định thầu • Lập và phê duyệt hồ sơ yêu cầuHồ sơ nhu yếu do bên mời thầu lập không cần nêu tiêu chuẩn nhìn nhận tổng hợp so với góithầu dịch vụ tư vấn ; không cần nêu những yếu tố để xác lập giá nhìn nhận so với gói thầu xâylắp. Căn cứ quy mô, đặc thù của từng gói thầu mà đưa ra nhu yếu đơn cử trong hồ sơ yêucầu tuy nhiên cần bảo vệ có những nội dung sau đây : Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn : Yêu cầu về tiêu chuẩn năng lượng, số lượng chuyên viên ; Kinh nghiệm của nhà thầu ; Yêu cầu về nội dung, khoanh vùng phạm vi và chất lượng việc làm ; Yêu cầu về thời hạn và khu vực thực thi ; Yêu cầu yêu cầu về giá ; Yêu cầu về thời hạn sẵn sàng chuẩn bị và nộp hồ sơ yêu cầu, thời hạn hiệu lực thực thi hiện hành hồ sơ đềxuất và những nội dung thiết yếu khác ; Đối với gói thầu xây lắp : Yêu cầu về kinh nghiệm tay nghề, năng lượng ; Yêu cầu về mặt kỹ thuật như khoanh vùng phạm vi, khối lượng việc làm, tiêu chuẩn và giảipháp kỹ thuật, chất lượng việc làm, thời hạn triển khai ; Yêu cầu đề xuất kiến nghị về kinh tế tài chính ; Yêu cầu về thời hạn chuẩn bị sẵn sàng và nộp hồ sơ đề xuất kiến nghị, thời hạn hiệu lực thực thi hiện hành của hồ sơ đềxuất và những nội dung thiết yếu khác ; Không nêu nhu yếu về bảo vệ dự thầu. Việc nhìn nhận những nhu yếu về mặt kỹ thuật được triển khai theo tiêu chuẩn “ đạt ”, “ không đạt ” và được bộc lộ trong hồ sơ nhu yếu. Chủ góp vốn đầu tư phê duyệt hồ sơ nhu yếu và xác lập một nhà thầu có đủ năng lượng và kinhnghiệm cung ứng nhu yếu của gói thầu được nhận hồ sơ nhu yếu. 11 • Bên mời thầu phát hành hồ sơ nhu yếu cho nhà thầu đã được chủ góp vốn đầu tư xác lập. Nhàthầu được ý kiến đề nghị chỉ định thầu sẵn sàng chuẩn bị hồ sơ yêu cầu trên cơ sở hồ sơ nhu yếu, baogồm đề xuất kiến nghị về kỹ thuật và yêu cầu về kinh tế tài chính, thương mại ; • Đánh giá hồ sơ yêu cầu và đàm phán về những đề xuất kiến nghị của nhà thầu. Bên mời thầu thực thi nhìn nhận hồ sơ đề xuất kiến nghị của nhà thầu và đàm phán về những đề xuất kiến nghị củanhà thầu theo nhu yếu trong hồ sơ nhu yếu. Trong quy trình nhìn nhận, bên mời thầu có thểmời nhà thầu đến đàm phán, lý giải, làm rõ hoặc sửa đổi, bổ trợ những nội dung thông tincần thiết của hồ sơ đề xuất kiến nghị nhằm mục đích chứng tỏ sự cung ứng của nhà thầu theo nhu yếu về nănglực, kinh nghiệm tay nghề, quá trình, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và giải pháp tổ chức triển khai thực thi củahồ sơ nhu yếu. Nhà thầu được ý kiến đề nghị trúng chỉ định thầu khi phân phối vừa đủ những điều kiện kèm theo sau đây : Có đủ năng lượng và kinh nghiệm tay nghề theo hồ sơ nhu yếu ; Có đề xuất kiến nghị về kỹ thuật được nhìn nhận là phân phối nhu yếu của hồ sơ nhu yếu căn cứtheo tiêu chuẩn nhìn nhận ; Có giá ý kiến đề nghị chỉ định thầu không vượt dự trù được duyệt cho gói thầu. • Trình, thẩm định và đánh giá về phê duyệt tác dụng chỉ định thầuTrên cơ sở báo cáo giải trình hiệu quả chỉ định thầu và báo cáo giải trình đánh giá và thẩm định, chủ góp vốn đầu tư phê duyệt kếtquả chỉ định thầu. • Thương thảo, triển khai xong hợp đồng và ký kết hợp đồngTrên cơ sở quyết định hành động phê duyệt tác dụng chỉ định thầu, bên mời thầu triển khai thương thảo, triển khai xong hợp đồng với nhà thầu được chỉ định thầu để chủ góp vốn đầu tư ký kết hợp đồng. 2. Nội dung tư vấn quản lý thiết kế kiến thiết xây dựng công trìnha. Quản lý chất lượng thiết kế thiết kế xây dựng công trìnhQuản lý chất lượng kiến thiết kiến thiết xây dựng khu công trình gồm có những hoạt động giải trí giám sátviệc quản lý chất lượng của nhà thầu kiến thiết thiết kế xây dựng ; giám sát kiến thiết xây dựngcông trình và nghiệm thu sát hoạch khu công trình kiến thiết xây dựng của Chủ góp vốn đầu tư, giám sát tác giả của nhà12thầu phong cách thiết kế kiến thiết xây dựng khu công trình theo Nghị định số 209 / 2004 / NĐ-CP ngày 16/12/2004 của nhà nước về Quản lý chất lượng khu công trình thiết kế xây dựng và Nghị định 49/2008 / NĐ-CP ngày 18/4/2008 về sửa đổi, bổ trợ một số ít điều của Nghị định số 209 / 2004 / NĐ-CP ; b. Quản lý quy trình tiến độ thiết kế kiến thiết xây dựng khu công trình ( Điều 28, NĐ 12/2009 / NĐ-CP ) Công trình kiến thiết xây dựng trước khi tiến hành phải được lập quá trình thiết kế thiết kế xây dựng. Tiến độ thiết kế thiết kế xây dựng khu công trình phải tương thích với tổng quy trình tiến độ của dự án đãđược phê duyệt. Nhà thầu xây đắp thiết kế xây dựng khu công trình có nghĩa vụ và trách nhiệm lập tiến trình thiết kế kiến thiết xây dựng chitiết, sắp xếp xen kẽ tích hợp những việc làm cần triển khai nhưng phải bảo vệ phù hợpvới tổng quy trình tiến độ của dự án. Tư vấn quản lý dự án, nhà thầu kiến thiết kiến thiết xây dựng, tư vấn giám sát và những bên có liênquan có nghĩa vụ và trách nhiệm theo dõi, giám sát quá trình kiến thiết thiết kế xây dựng khu công trình và điềuchỉnh tiến trình trong trường hợp quy trình tiến độ kiến thiết kiến thiết xây dựng ở 1 số ít tiến trình bị kéo dàinhưng không được làm ảnh hưởng tác động đến tổng tiến trình của dự án. Trường hợp xét thấy tổng quy trình tiến độ của dự án bị lê dài thì tư vấn quản lý dự án báocáo chủ góp vốn đầu tư, chủ góp vốn đầu tư phải báo cáo giải trình người quyết định hành động góp vốn đầu tư để đưa ra quyết địnhviệc kiểm soát và điều chỉnh tổng quy trình tiến độ của dự án. Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến trình thiết kế xây dựng trên cơ sở bảo vệ chất lượng côngtrình. Trường hợp đẩy nhanh tiến trình kiến thiết xây dựng đem lại hiệu suất cao cao hơn cho dự án thì nhàthầu kiến thiết xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng. Trường hợp lê dài quy trình tiến độ xây dựnggây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp đồng. c. Quản lý khối lượng kiến thiết thiết kế xây dựng khu công trình ( Điều 29, NĐ 12/2009 / NĐ-CP ) Việc thiết kế thiết kế xây dựng khu công trình phải được triển khai theo khối lượng của thiết kếđược duyệt. Khối lượng xây đắp kiến thiết xây dựng được đo lường và thống kê, xác nhận giữa tư vấn quản lý dự án, nhà thầu xây đắp thiết kế xây dựng, tư vấn giám sát theo thời hạn hoặc quy trình tiến độ thiết kế và13được so sánh với khối lượng phong cách thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu sát hoạch, thanhtoán theo hợp đồng. Khi có khối lượng phát sinh ngoài phong cách thiết kế, dự trù kiến thiết xây dựng khu công trình được duyệtthì tư vấn quản lý dự án và nhà thầu xây đắp thiết kế xây dựng phải xem xét để giải quyết và xử lý. Khi cókhối lượng phát sinh ngoài phong cách thiết kế, dự trù kiến thiết xây dựng khu công trình làm vượt tổng mứcđầu tư thì tư vấn quản lý dự án phải báo cáo giải trình chủ góp vốn đầu tư, và chủ góp vốn đầu tư phải báo cáongười quyết định hành động góp vốn đầu tư để xem xét, quyết định hành động. Khối lượng phát sinh được tư vấn quản lý dự án hoặc người quyết định hành động góp vốn đầu tư chấpthuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán giao dịch, quyết toán khu công trình. Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa những bêntham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán giao dịch. d. Quản lý an toàn lao động trên công trường thi công thiết kế xây dựng ( Điều 30, NĐ 12/2009 / NĐCP ) Nhà thầu kiến thiết thiết kế xây dựng phải lập những giải pháp bảo đảm an toàn cho người và công trìnhtrên công trường thi công thiết kế xây dựng. Trường hợp những giải pháp bảo đảm an toàn tương quan đến nhiềubên thì phải được những bên thỏa thuận hợp tác. Các giải pháp bảo đảm an toàn, nội quy về bảo đảm an toàn phải được bộc lộ công khai minh bạch trên công trườngxây dựng để mọi người biết và chấp hành ; những vị trí nguy khốn trên công trường thi công phảibố trí người hướng dẫn, cảnh báo nhắc nhở đề phòng tai nạn đáng tiếc. Tư vấn quản lý dự án và những bên có tương quan phải tiếp tục kiểm tra giám sátcông tác an toàn lao động trên công trường thi công. Khi phát hiện có vi phạm về bảo đảm an toàn laođộng thì phải đình chỉ thiết kế thiết kế xây dựng. Người để xảy ra vi phạm về bảo đảm an toàn laođộng thuộc khoanh vùng phạm vi quản lý của mình phải chịu nghĩa vụ và trách nhiệm trước pháp lý. Nhà thầu kiến thiết xây dựng có nghĩa vụ và trách nhiệm đào tạo và giảng dạy, hướng dẫn, thông dụng những lao lý về antoàn lao động. Đối với 1 số ít việc làm nhu yếu khắt khe về an toàn lao động thìngười lao động phải có giấy ghi nhận giảng dạy an toàn lao động. Nghiêm cấm sửdụng người lao động chưa được huấn luyện và đào tạo và chưa được hướng dẫn về bảo đảm an toàn laođộng. 14N hà thầu thiết kế thiết kế xây dựng có nghĩa vụ và trách nhiệm cấp không thiếu những trang bị bảo lãnh lao động, an toàn lao động cho người lao động theo lao lý khi sử dụng lao động trên côngtrường. Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu xây đắp thiết kế xây dựng và những bên có liên quancó nghĩa vụ và trách nhiệm tổ chức triển khai giải quyết và xử lý và báo cáo giải trình cơ quan quản lý nhà nước về bảo đảm an toàn laođộng theo pháp luật của pháp lý đồng thời chịu nghĩa vụ và trách nhiệm khắc phục và bồithường những thiệt hại do nhà thầu không bảo vệ an toàn lao động gây ra. e. Quản lý môi trường tự nhiên thiết kế xây dựng ( Điều 31, NĐ 12/2009 / NĐ-CP ) Nhà thầu xây đắp kiến thiết xây dựng phải triển khai những giải pháp bảo vệ về môi trường tự nhiên chongười lao động trên công trường thi công và bảo vệ môi trường tự nhiên xung quanh, gồm có có biệnpháp chống bụi, chống ồn, giải quyết và xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Đối với nhữngcông trình kiến thiết xây dựng trong khu vực đô thị, phải triển khai những giải pháp bao che, thudọn phế thải đưa đến đúng nơi lao lý. Trong quy trình luân chuyển vật tư thiết kế xây dựng, phế thải phải có giải pháp che chắnbảo đảm bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường tự nhiên. Tư vấn quản lý dự án phải có nghĩa vụ và trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực thi bảo vệmôi trường kiến thiết xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhànước về thiên nhiên và môi trường. Trường hợp nhà thầu thiết kế kiến thiết xây dựng không tuân thủ những quyđịnh về bảo vệ môi trường tự nhiên thì tư vấn quản lý dự án, cơ quan quản lý nhà nước về môitrường có quyền đình chỉ thiết kế kiến thiết xây dựng và nhu yếu nhà thầu thực thi đúng biệnpháp bảo vệ thiên nhiên và môi trường. Người để xảy ra những hành vi làm tổn hại đến môi trường tự nhiên trong quy trình kiến thiết xâydựng khu công trình phải chịu nghĩa vụ và trách nhiệm trước pháp lý và bồi thường thiệt hại do lỗicủa mình gây ra. 3. Nội dung tư vấn quản lý hồ sơ pháp lý trong quy trình triển khai Dự ánĐơn vị tư vấn giám sát kiến thiết thiết kế xây dựng khu công trình có nghĩa vụ và trách nhiệm lập hồ sơ pháp lýtrong quy trình thực thi dự án theo đúng Nghị định số 12/2009 / NĐ-CP ngày 10/2/2009 của nhà nước về quản lý dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng khu công trình, Thông tư số 27/2009 / TTBXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn 1 số ít nội dung về Quản lý chất15lượng khu công trình thiết kế xây dựng, để chuyển giao cho Chủ góp vốn đầu tư làm cơ sở thanh quyết toán vàlưu trữ. Hồ sơ pháp lý được lập thành 03 bộ để chuyển giao cho Chủ góp vốn đầu tư gồm có nội dungnhư sau : a. Hồ sơ pháp lý gồm có : Quyết định phê duyệt dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng khu công trình của cấp có thẩm quyền. Văn bản đồng ý chấp thuận của những cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền về việccho phép sử dụng khu công trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào : Hợp đồng thiết kế xây dựng ( ghi số, ngày, tháng của hợp đồng ) giữa Chủ góp vốn đầu tư với Nhà thầutư vấn quản lý dự án, nhà thầu tư vấn thực thi khảo sát thiết kế xây dựng, phong cách thiết kế, nhà thầuthi công kiến thiết xây dựng chính, giám sát xây đắp kiến thiết xây dựng, kiểm định chất lượng, kiểm travà ghi nhận sự tương thích và cũng như hợp đồng giữa nhà thầu chính ( tư vấn, thicông kiến thiết xây dựng ) và những nhà thầu phụ ( tư vấn, nhà thầu kiến thiết kiến thiết xây dựng ). Các tài liệu chứng tỏ điều kiện kèm theo năng lượng của những nhà thầu tư vấn, nhà thầu thicông xây dựngKết quả thẩm định và đánh giá báo cáo giải trình kinh tế tài chính – kỹ thuậtTờ trình và phê duyệt báo cáo giải trình kinh tế tài chính – kỹ thuật, phong cách thiết kế bản vẽ xây đắp của chủ đầutư kèm theo hồ sơ phong cách thiết kế theo lao lý ; Biên bản của Sở Xây dựng kiểm tra sự tuân thủ lao lý quản lý chất lượng côngtrình thiết kế xây dựng của chủ góp vốn đầu tư trước khi nghiệm thu sát hoạch tiến trình kiến thiết xây dựng, nghiệm thuhoàn thành công trình để đưa vào sử dụng. b. Tài liệu quản lý chất lượngBản vẽ hoàn thành công việc những khuôn khổ và hàng loạt khu công trình về kiến trúc, cấu trúc, lắp đặtthiết bị, mạng lưới hệ thống kỹ thuật khu công trình, triển khai xong … ( có hạng mục bản vẽ kèm theo ). Các chứng từ kỹ thuật xuất xưởng xác nhận chất lượng vật tư sử dụng trong côngtrình để xây đắp những phần : san nền, gia cố nền, cọc, đài cọc, cấu trúc ngầm và kết cấuthân, cơ điện và triển khai xong … Các phiếu kiểm tra xác nhận chất lượng vật tư sử dụng trong khu công trình để thi côngcác phần : san nền, gia cố nền, cọc, đài cọc, cấu trúc ngầm và cấu trúc thân, cơ điện và16hoàn thiện … do một tổ chức triển khai trình độ hoặc một tổ chức triển khai khoa học có tư cách phápnhân, năng lượng và sử dụng phòng thí nghiệm hợp chuẩn thực thi. Chứng chỉ xác nhận chủng loại và chất lượng của những trang thiết bị Giao hàng sản xuấtvà mạng lưới hệ thống kỹ thuật lắp ráp trong khu công trình. Thông báo hiệu quả kiểm tra chất lượng vật tư, thiết bị nhập khẩu sử dụng trong hạngmục khu công trình này của những tổ chức triển khai tư vấn có tư cách pháp nhân được nhà nước quyđịnh. Các tài liệu, biên bản nghiệm thu sát hoạch chất lượng những công tác làm việc kiến thiết xây dựng, lắp ráp thiết bị. Kèm theo mỗi biên bản là bản vẽ hoàn thành công việc công tác làm việc xây lắp được nghiệm thu sát hoạch ( códanh mục biên bản nghiệm thu sát hoạch công tác làm việc kiến thiết xây dựng kèm theo ). Các biên bản nghiệm thu sát hoạch thiết bị chạy thử đơn động và liên động không tải, nghiệmthu thiết bị chạy thử liên động có tải, báo cáo giải trình tác dụng kiểm tra, thí nghiệm, hiệuchỉnh, quản lý và vận hành thử thiết bị ( không tải và có tải ) Báo cáo hiệu quả những thí nghiệm hiện trườngNhật ký kiến thiết kiến thiết xây dựng khu công trình. Lý lịch thiết bị, máy móc lắp ráp trong khu công trình ; hướng dẫn hoặc quy trình tiến độ vậnhành khai thác khu công trình ; quá trình Bảo hành và bảo dưỡng thiết bị và công trìnhVăn bản ( biên bản ) nghiệm thu sát hoạch, đồng ý chấp thuận mạng lưới hệ thống kỹ thuật, công nghệ tiên tiến đủ điềukiện sử dụng của những cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về : Bảo vệ thiên nhiên và môi trường ; An toàn lao động, bảo đảm an toàn quản lý và vận hành ; Chỉ giới đất thiết kế xây dựng ; Đấu nối với khu công trình kỹ thuật hạ tầng ( cấp điện, cấp nước, thoát nước, giaothông … ) ; Chứng chỉ sự tương thích từng việc làm ( phong cách thiết kế, kiến thiết thiết kế xây dựng ) của những hạng mụccông trình, hàng loạt khu công trình do những tổ chức triển khai tư vấn kiểm định độc lập cấp, xem xétvà cấp trước khi chủ góp vốn đầu tư tổ chức triển khai nghiệm thu sát hoạch triển khai xong những khuôn khổ công trìnhvà hàng loạt khu công trình. 17B ản kê những biến hóa so với phong cách thiết kế ( kỹ thuật, bản vẽ xây đắp ) đã được phê duyệt. Hồ sơ xử lý sự cố khu công trình ( nếu có ) Báo cáo của tổ chức triển khai tư vấn kiểm định so với những bộ phận, khuôn khổ công trìnhhoặc khu công trình có tín hiệu không bảo vệ chất lượng trước khi chủ góp vốn đầu tư nghiệmthu ( nếu có ). Biên bản nghiệm thu sát hoạch quá trình thiết kế xây dựng. Biên bản nghiệm thu sát hoạch khuôn khổ khu công trình, nghiệm thu sát hoạch triển khai xong khu công trình để đưavào sử dụng. 4. Nội dung tư vấn quản lý thanh, quyết toán vốn góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng công trìnha. Thanh toán, quyết toán trong hoạt động giải trí thiết kế xây dựng • Thanh toán vốn góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng công trìnhViệc giao dịch thanh toán vốn góp vốn đầu tư cho những việc làm, nhóm việc làm hoặc hàng loạt côngviệc xây đắp kiến thiết xây dựng phải địa thế căn cứ theo giá trị khối lượng trong thực tiễn hoàn thànhđược đơn vị chức năng tư vấn giám sát xác nhận theo nội dung phương pháp thanh toántrong hợp đồng đã ký kết. Trong năm kết thúc thiết kế xây dựng hoặc năm đưa khu công trình vào sử dụng thì chủ đầu tưthanh toán hàng loạt cho nhà thầu giá trị việc làm triển khai xong trừ khoản tiền giữ lạitheo lao lý để Bảo hành khu công trình. • Quyết toán vốn góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng công trìnhChủ góp vốn đầu tư sẽ triển khai quyết toán vốn góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng khu công trình ngay sau khicông trình triển khai xong đưa vào khai thác sử dụng theo nhu yếu của người quyếtđịnh góp vốn đầu tư. Vốn góp vốn đầu tư được quyết toán là hàng loạt ngân sách hợp pháp đã được thực thi trongquá trình góp vốn đầu tư để đưa Dự án vào khai thác, sử dụng. Chi tiêu hợp pháp là chi phíđược triển khai đúng với phong cách thiết kế, dự trù được phê duyệt, bảo vệ đúng địnhmức, đơn giá, chính sách kinh tế tài chính kế toán, hợp đồng kinh tế tài chính đã ký kết và những quy địnhkhác của Nhà nước có tương quan, phải nằm trong số lượng giới hạn tổng mức góp vốn đầu tư đượccấp có thẩm quyền phê duyệt. 18T ư vấn quản lý dự án nhu yếu nhà thầu kiến thiết thiết kế xây dựng lập hồ sơ giao dịch thanh toán, quyết toán khối lượng việc làm đã thực thi. Đơn vị tư vấn giám sát xây đắp xâydựng khu công trình xem xét kiểm tra và xác nhận hồ sơ thanh, quyết toán cho nhàthầu theo khối lượng việc làm hoàn thành xong được nghiệm thu sát hoạch, theo hợp đồng xâylắp ký giữa đơn vị chức năng kiến thiết và chủ góp vốn đầu tư, theo hồ sơ phong cách thiết kế – dự trù được chủđầu tư phê duyệt trình chủ góp vốn đầu tư thanh toán giao dịch cho nhà thầu kiến thiết kiến thiết xây dựng theođúng lao lý. Đơn vị tư vấn giám sát kiến thiết thiết kế xây dựng khu công trình triển khai việc quy đổi chiphí góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng đã triển khai về mặt phẳng giá tại thời gian chuyển giao đưa côngtrình của dự án vào khai thác, sử dụng theo giải pháp hướng dẫn của Bộ Xâydựng làm địa thế căn cứ lập hồ sơ quyết toán vốn góp vốn đầu tư, xác lập giá trị gia tài cố địnhvà gia tài lưu động chuyển giao cho sản xuất kinh doanh thương mại. Đơn vị Tư vấn giám sát thiết kế thiết kế xây dựng khu công trình chịu nghĩa vụ và trách nhiệm trước chủđầu tư và pháp lý về tính đúng chuẩn của hồ sơ thanh quyết toán và phải bồithường thiệt hại do hậu quả của việc giao dịch thanh toán, quyết toán chậm hoặc sai so vớiquy định. b. Nội dung kiểm tra hồ sơ thanh, quyết toán kiến thiết xây dựng công trìnhSự tương thích giữa khối lượng thực tiễn đã triển khai xong, được nghiệm thu sát hoạch với hồ sơthiết kế, hồ sơ trúng thầu, Hồ sơ hoàn thành công việc của Đơn vị xây đắp đã được đơn vị chức năng tưvấn quản lý giám sát thiết kế thiết kế xây dựng khu công trình và Chủ góp vốn đầu tư phê duyệt và nộidung phương pháp thanh toán giao dịch trong những hợp đồng đã ký kết. Tính đúng đắn của việc vận dụng những định mức kinh tế tài chính – kỹ thuật, định mức chiphí, đơn giá ; Việc vận dụng định mức, đơn giá, những chính sách, chủ trương có liênquan và những khoản mục ngân sách trong Hồ sơ thanh toán giao dịch theo lao lý ; Đơn vị Tư vấn quản lý dự án thiết kế xây dựng khu công trình xác nhận giá trị trong Hồ sơthanh toán sau khi quy trình tiến độ thiết kế thiết kế xây dựng khu công trình triển khai xong. c. Đơn vị Tư vấn quản lý dự án thiết kế xây dựng khu công trình sẽ xác nhận hồ sơ thanh, quyết toán khi bảo vệ những nhu yếu : Hồ sơ phong cách thiết kế và dự trù thiết kế xây dựng khu công trình đã được Chủ góp vốn đầu tư phê duyệt. Đơn vị thiết kế đã có chỉ định thầu hoặc hiệu quả trúng thầu. 19C hỉ xác nhận Hồ sơ thanh toán giao dịch cho nhà thầu theo tiến trình hợp đồng hoặc theo biênbản nghiệm thu sát hoạch khối lượng hoàn thành xong và những nội dung đã kiểm tra hồ sơ thanhquyết toán kiến thiết xây dựng khu công trình. Chủ góp vốn đầu tư ký giao dịch thanh toán cho nhà thầu theo nhu yếu của tư vấn giám sát thi côngxây dựng khu công trình sau khi Hồ sơ giao dịch thanh toán đã được xác nhận ; 20CH ƯƠNG IVTỔ CHỨC THỰC HIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH.I.TỔ CHỨC THỰC HIỆN1. Công ty tư vấn quản lý dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng khu công trình. Công ty là người chịu nghĩa vụ và trách nhiệm về tổng thể những yếu tố tương quan đến công tác làm việc tư vấnquản lý dự án theo công dụng, trách nhiệm được Chủ góp vốn đầu tư giao, xây dựng Đoàn tưvấn quản lý dự án tại hiện trường. Quan hệ chính thức với Chủ góp vốn đầu tư và những Nhà thầu có tương quan đến dự án, bằnghợp đồng kinh tế tài chính, hoặc thoả thuận riêng ( uỷ quyền ) trong khuôn khổ pháp luật chophép. Thông báo cho những bên tương quan về quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm của Đoàn tư vấn quản lý dựán. Xử lý kịp thời những yêu cầu của Đoàn tư vấn quản lý dự án. Thực hiện rất đầy đủ những nghĩa vụ và trách nhiệm đã thỏa thuận hợp tác trong hợp đồng với chủ góp vốn đầu tư. Lưu trữ tác dụng tư vấn quản lý dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng khu công trình. 2. Đoàn tư vấn quản lý dự án : Đoàn tư vấn quản lý dự án do Công ty xây dựng, có nghĩa vụ và trách nhiệm thực thi khá đầy đủ vai tròtrách nhiệm của mình theo những pháp luật hiện hành. Nghiệm thu xác nhận khối lượng khu công trình đã kiến thiết bảo vệ đúng phong cách thiết kế đượcphê duyệt, theo quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế xây dựng và bảo vệ chất lượng, khối lượng. Từ chối nghiệm thu sát hoạch khuôn khổ khu công trình không đạt nhu yếu chất lượng, khối lượng. Đề xuất với Chủ góp vốn đầu tư, Tư vấn phong cách thiết kế những bất hài hòa và hợp lý về phong cách thiết kế để kịp thời sửađổi, bảo vệ chất lượng và quá trình của dự án. Yêu cầu Nhà thầu thiết kế thực thi đúng hợp đồng xây đắp xây lắp đã ký với Chủđầu tư. Bảo lưu những quan điểm so với việc làm tư vấn quản lý dự án do mình đảm nhiệm. 21II. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỌP1. Chế độ báo cáo giải trình : Phân kỳ báo cáo giải trình : Chế độ báo cáo giải trình của Đoàn tư vấn quản lý dự án được thực thi saukết thúc tuần, tháng xây đắp và khi đã kết thúc tiến trình thiết kế ( ngoài những nếu cóvấn đề đặc biệt quan trọng sẽ báo cáo giải trình Chủ góp vốn đầu tư bằng văn bản ) Nơi nhận báo cáo giải trình : Chủ góp vốn đầu tư, Công ty sẽ nhận được những báo cáo giải trình theo định kỳ nhưđã nêu ở mục trên. 2. Tổ chức những cuộc họp : Quy định tổ chức triển khai : Tất cả những cuộc họp tương quan đến khu công trình đều do tư vấnquản lý dự án tổ chức triển khai, tư vấn giám sát cùng những Nhà thầu tham gia và cho quan điểm. Nội dung cuộc họp được lập thành biên bản và những bên tham gia ký. Định kỳ tổ chức triển khai : Theo định kỳ hàng tuần, tư vấn quản lý dự án sẽ họp với đoàngiám sát và những Nhà thầu tham gia thiết kế kiến thiết xây dựng khu công trình. Thành phần tham gia những cuộc họp : Được lao lý đơn cử so với từng nhà thầu. Ngoài ra theo nhu yếu của tư vấn quản lý dự án trong những trường hợp đặc biệt quan trọng sẽ tổchức riêng và được thông tin trước tối thiểu 02 ngày bằng giấy mời. Thành phần, thời hạn, khu vực đơn cử theo giấy mời. Địa điểm tổ chức triển khai : Các cuộc họp được tổ chức triển khai tại công trường thi công là chính, tư vấnquản lý dự án hoàn toàn có thể tổ chức triển khai tại một nơi khác và sẽ được thông tin đơn cử cho nhàthầu. 2223
Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập


















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


