Đề cương Luật Kinh tế. ĐHKT – ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN LUẬT KINH TẾ 1. Thông tin chung về giảng viên Giảng – StuDocu

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN

LUẬT KINH TẾ

1. Thông tin chung về giảng viên

Giảng viên Khoa Luật – Trường Đại học Kinh tế quốc dân đảm nhiệm

2. Thông tin chung về học phần

  • Tên học phần: Luật Kinh tế
  • Mã học phần:
  • Bậc đào tạo: Đại học
  • Số tín chỉ: 2
  • Các học phần tiên quyết: Pháp luật đại cương
  • Giờ tín chỉ đối với các hoạt động: 2
  • Nghe giảng lý thuyết: 1
  • Thảo luận và làm bài tập trên lớp: 1
  • Đơn vị phụ trách học phần: Khoa Luật, Đại học Kinh tế Quốc dân

3. Mục tiêu của học phần:

3. Kiến thức

  • Nắm được những kiến thức pháp luật cơ bản nhất trong đầu tư, thành lập, điều hành
    hoạt động một doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế quốc
    tế. Hiểu biết và nắm được cơ sở pháp lý trong đàm phán, thương thảo hợp đồng, để giao kết
    và thực hiện các loại hợp đồng trong kinh doanh, thương mại. Thông thạo các quy định
    pháp luật về các phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh. Cập nhật những quy
    định pháp luật mới về kinh tế và kinh doanh trong nước và quốc tế.

Trình độ đạt
được của sinh

Trình độ
tương ứng

Các động từ chính để nhận ra năng lực hay trình
độ đạt được của sinh viên sau khóa học

viên

theo thang bậc
nhận thức của

Bloom
Mức 1
(Có khả năng
tái hiện)

Mức 1 ( Tái hiện – Biết )_ – Nhớ, lý giải, chỉ rõ được những thuật ngữ của học phần như : kinh doanh thương mại, thương mại, góp vốn đầu tư, doanh nghiệp, chủ thể kinh doanh thương mại, hợp đồng, tranh chấp, phá sản, giải thể … ;

  • Liệt kê được những văn bản quy phạm pháp luật
    điều chỉnh hoạt động thành lập, quản lý chủ thể kinh
    doanh, hoạt động kinh doanh, thương mại, đầu tư,
    giao kết và thực hiện hợp đồng, giải quyết tranh
    chấp. phá sản, giải thể…
  • Quan sát thực tiễn và nhận biết được các loại chủ
    thể kinh doanh, các loại hợp đồng, các phương thức
    giải quyết tranh chấp trong kinh doanh,…
    Mức 2
    (Có khả năng
    tái tạo)_

Mức 2 và 3 ( Hiểu và vận dụng )_ – Phân loại theo nhiều tiêu chuẩn khác nhau so với những loại chủ thể kinh doanh thương mại, những mô hình doanh nghiệp, những loại hợp đồng, những phương pháp xử lý tranh chấp trong kinh doanh thương mại, những trường hợp giải thể, phá sản …

  • Giải thích sự khác nhau giữa các loại chủ thể kinh
    doanh, các loại hình doanh nghiệp, các loại hợp
    đồng, các phương thức giải quyết tranh chấp trong
    kinh doanh, phân biệt giải thể với phá sản…
  • Sơ đồ hoá được các quy định pháp luật điều chỉnh
    quá trình ra đời, tồn tại, phát triển và chấm dứt hoạt
    động của doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh
    khác;
  • Vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống về
    thành lập, quản lý doanh nghiệp; giao kết, thực hiện
    hợp đồng; giải quyết tranh chấp; phá sản, giải thể;
    Mức 3
    (Có khả năng
    lập luận)_

Mức 4 và 5 ( Lập luận – Phân tích và nhìn nhận )_ – Phân tích những hiện tượng kỳ lạ, vấn đề xảy ra trong trong thực tiễn ( gồm có những bản án ) về hoạt động giải trí kinh doanh thương mại, đưa ra quan điểm, nhận xét và lập luận chứng minh quan điểm của mình về vấn đề đó trên cơ sở kỹ năng và kiến thức đã học ;

  • Đánh giá hiệu quả của các quy định pháp luật hiện
    hành về thành lập, quản lý doanh nghiệp và các chủ
    thể kinh doanh khác; về giao kết, thực hiện hợp_

Những pháp luật pháp luật cơ bản về : Thành lập và quản lý và điều hành hoạt động giải trí của doanh nghiệp ; Chế độ pháp lý so với những loại doanh nghiệp và những chủ thể kinh doanh thương mại khác ; Pháp luật về hợp đồng kinh doanh thương mại, thương mại ; Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại, thương mại bằng những phương pháp Trọng tài thương mại và Tòa án ; Pháp luật giải thể doanh nghiệp và xử lý phá sản so với doanh nghiệp, hợp tác xã .

5. Nội dung chi tiết học phần

CHƯƠNG I – QUY CHẾ PHÁP LÝ CHUNG
VỀ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
Giới thiệu khái quát về chương:
Khái niệm, đặc điểm của hoạt động kinh doanh và doanh nghiệp. Những cách phân
loại doanh nghiệp. Những điều kiện cơ bản của pháp luật hiện hành để thành lập và duy trì
hoạt động một doanh nghiệp. Thủ tục chung đăng ký doanh nghiệp và những thủ tục khác để
doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác có đầy đủ tư cách pháp lý trong kinh doanh.
Thủ tục thực hiện đăng ký những thay đổi trong quá trình tồn tại của doanh nghiệp
như đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp
Những nội dung cơ bản của Luật đầu tư 2014. Các hình thức hợp đồng đầu tư vốn với
ý nghĩa là hình thức đầu tư trực tiếp cho kinh doanh.

  1. Kinh doanh, doanh nghiệp và pháp luật về doanh nghiệp
    1.1. Khái niệm, đặc điểm của hoạt động kinh doanh và doanh nghiệp
    1.1. Phân loại doanh nghiệp
    1.1. Hệ thống văn bản pháp luật về thành lập tổ chức quản lý và hoạt động của
    doanh nghiệp
    1.1. Nguyên tắc áp dụng pháp luật doanh nghiệp
  2. Đăng ký thành lập doanh nghiệp
    1.2. Những điều kiện cơ bản để thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
    1.2. Thủ tục thành lập doanh nghiệp
  3. Đăng ký những thay đổi của doanh nghiệp
    1.3. Đăng ký hoặc thông báo những thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
    1.3. Tổ chức lại doanh nghiệp
  4. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong kinh doanh
    1.4. Những quyền của doanh nghiệp
    1.4. Những nghĩa vụ của doanh nghiệp

CHƯƠNG II – CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VÀ CÁC
CÔNG TY

Giới thiệu khái quát về chương :Những đặc thù trong xây dựng, hoạt động giải trí, chính sách xây dựng và chính sách tổ chức triển khai, quản trị hoạt động giải trí của daonh nghiệp tư nhân và những công ty : Công ty CP, công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn hai thành viên trở lên, công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn một thành viên và công ty hợp danh. 2. Doanh nghiệp tư nhân 2.1. Khái niệm và đặc thù Doanh nghiệp tư nhân 2.1. Tổ chức quản trị hoạt động giải trí Doanh nghiệp tư nhân 2. Công ty CP 2.2. Khái niệm và đặc thù công ty CP 2.2 Tổ chức quản trị hoạt động giải trí công ty CP 2. Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn hai thành viên trở lên 2.3. Khái niệm và đặc thù 2.3. Tổ chức quản trị hoạt động giải trí công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn hai thành viên trở lên 2. Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn một thành viên 2.4. Khái niệm và đặc thù 2.4. Tổ chức quản trị hoạt động giải trí công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn một thành viên 2. Công ty hợp danh 2. 5. 1. Khái niệm và đặc thù 2.5. Tổ chức quản trị hoạt động giải trí công ty hợp danh 2. Những lao lý riêng so với doanh nghiệp nhà nước 2.6. Khái niệm và đặc thù 2.6. Tổ chức quản trị hoạt động giải trí của doanh nghiệp nhà nước

CHƯƠNG III – CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ ĐỐI VỚI CÁC CHỦ THỂ KINH DOANH KHÁC

Giới thiệu khái quát về chương : Những đặc thù trong xây dựng, hoạt động giải trí, chính sách xây dựng và chính sách tổ chức triển khai, quản trị hoạt động giải trí của những chủ thể kinh doanh thương mại khác Tham gia vào hoạt động giải trí kinh doanh thương mại, ngoài những mô hình doanh nghiệp, còn có những chủ thể khác như hợp tác xã, hộ kinh doanh thương mại. Mặt khác, trong quy trình tăng trưởng của nền kinh tế Nước Ta, đã Open 1 số ít hình thức tổ chức triển khai sản xuất, kinh doanh thương mại mới như tập đoàn lớn kinh tế, tổng công ty ( Nhóm công ty ). Chương này cũng đề cập những pháp luật pháp luật kiểm soát và điều chỉnh việc xây dựng và hoạt động giải trí của những chủ thể nói trên. 3. Nhóm công ty 3. Hợp tác xã 3. Hộ kinh doanh thương mại 3. Tổ hợp tác 3. Cá nhân hoạt động giải trí thương mạiPháp luật xử lý tranh chấp kinh doanh, thương mại đa phần là những lao lý của Luật Trọng tài thương mại và Bộ luật tố tụng dân sự về phương pháp xử lý tranh chấp bằng trọng tài và bằng Tòa án .

  1. Tranh chấp kinh doanh, thương mại và các phương thức giải quyết tranh chấp kinh
    doanh thương mại

5.1. Khái niệm, đặc thù tranh chấp kinh doanh, thương mại5.1. Các phương pháp xử lý tranh chấp

  1. Giải quyết tranh chấp bằng Tòa án nhân dân

5.2. Hệ thống Tòa án nhân dân Nước Ta5.2. Thẩm quyền của Tòa án trong việc xử lý tranh chấp kinh doanh, thương mại5.2. Những quy trình tiến độ cơ bản của tố tụng dân sự xử lý tranh chấp kinh doanh, thương mại

  1. Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại bằng Trọng tài thương mại

5.3. Khái niệm trọng tài và hình thức xử lý tranh chấp bằng trọng tài5.3. Các TT trọng tài thương mại ở Nước Ta5.3. Thẩm quyền, điều kiện kèm theo và những nguyên tắc xử lý tranh chấp bằng trọng tài5.3. Những quy trình tiến độ cơ bản của tố tụng trọng tài .

CHƯƠNG VI – PHÁP LUẬT VỀ GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN
(phần kiến thức mở rộng, có tính chất tham khảo)
Giới thiệu khái quát về chương:
Trong cơ chế cạnh tranh của thị trường, doanh nghiệp và hợp tác xã có thể lâm vào
tình trạng khó khăn về tài chính gọi là tình trạng phá sản. Pháp luật phá sản xác định cơ chế
pháp lý về điều kiện, trình tự tiến hành các bước cho quá trình hỗ trợ nhằm khôi phục khả
năng thanh toán của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản và khi bị tuyên bố
phá sản, pháp luật xác định phạm vi tài sản của con nợ chịu trách nhiệm đưa ra thanh toán
nợ, thứ tự ưu tiên thanh toán các khoản nợ của tập thể các chủ nợ.
Nội dung chủ yếu của chương bao gồm: Các trường hợp và thủ tục giải thể DN,
những dấu hiệu xác định doanh nghiệp và hợp tác xã mất khả năng thanh toán, thủ tục tiến
hành các bước của quá trình giải quyết việc phá sản, những hậu quả pháp lý khi một doanh
nghiệp và hợp tác xã bị tuyên bố phá sản.

6. PHÁP LUẬT VỀ GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

6.1. Khái niệm về giải thể6.1. Pháp luật về giải thể doanh nghiệp

  1. PHÁP LUẬT VỀ PHÁ SẢN

6.2. Những vấn đề chung về phá sản và pháp luật phá sản

6.2. Thủ tục xử lý nhu yếu công bố phá sản

6. Học liệu

6 Học liệu bắt buộc

  1. Giáo trình Pháp luật Kinh tế của Đại học Kinh tế quốc dân ( 2017 )
  2. Các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động giải trí kinh doanh thương mại : Bộ luật dân sự ; Luật doanh nghiệp ; Luật Đầu tư ; Luật Thương mại ; Luật Phá sản ; Bộ luật Tố tụng dân sự ; Luật Trọng tài thương mại …
  3. Các Điều ước quốc tế về kinh doanh, thương mại mà Việt Nam là thành viên: Công ước
    Viên 1980; Hiệp định WTO về thương mại hàng hoá; Hiệp định WTO về thương mại dịch
    vụ; Hiệp định WTO về các khía cạnh liên quan tới thương mại của quyền sở hữu trí tuệ…
    6 Học liệu tham khảo

  4. International Business Law. ISBN : 013600864X ; 9780136008644. Ray A August ; Don Mayer ; Michel Bixby. NXB Prentice Hall. 2009. Bản dịch của Khoa Luật Trường Đại học Kinh tế quốc dân. TP. Hà Nội 2013 .
  5. Giáo trình pháp luật kinh tế của những cơ sở giảng dạy khác .

8. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên

  • Điều kiện dự thi kết thúc học phần: Giờ lên lớp của sinh viên ít nhất là 80%. Sinh viên
    phải có bài kiểm tra.

9. Phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học phần

9.1ục đích và trọng số kiểm tra – đánh giá

Hình thức

Tính chất của nội dung
kiểm tra

Mục đích kiểm tra Trọng số

Đánh giá mức độ chuyên cầnTần suất lên lớp và sự tham gia vào bài học kinh nghiệm của sinh viênÝ thức học tập của sinh viên 10 %Bài kiểm tra viết giữa kỳ ( 2 bài )Các câu hỏi để kiểm tra kiến thức và kỹ năng đã học ( chia theo từng quá trình học tập : nửa đầu và nửa cuối )Kiến thức học phần theo từng quá trình

30%

Bài thi viết cuối kỳ Các câu hỏi thi theo cấu trúc đề thi thống nhất đã được lao lý .Các nội dung kiến thức và kỹ năng cơ bản của học phần

60%

100%

9. Tiêu chí đánh giá các loại bài tập và kiểm tra đánh giá

9.2. Chuyên cần: 10%
9.2. Bài kiểm tra giữa kỳ: 30%

Hình thức kiểm tra giữa kỳ có thể là bài thi viết hoặc bài tập nhóm
9.2. Bài thi cuối kỳ (60%)
Bài thi cuối kỳ: thực hiện dưới hình thức thi viết, Đánh giá các nội dung kiến thức cơ
bản của học phần

9 Lịch thi, kiểm tra:

  • Bài kiểm tra số 1 : 1 tiết trong tuần học thứ 8
  • Bài kiểm tra số 2 : 1 tiết trong tuần học thứ 15

Thi hết học phần : Theo lịch trình của của Phòng Đào tạo .

  • Phẩm chất đạo đức: Hình thành phẩm chất đạo đức của công dân: thượng tôn
    pháp luật, hợp tác thiện chí, trung thực, ngay thẳng.
  1. Giới thiệu chung về học phần : Những pháp luật pháp luật cơ bản về : Thành lập và quản lý và điều hành hoạt động giải trí của doanh nghiệp ; Chế độ pháp lý so với những loại doanh nghiệp và những chủ thể kinh doanh thương mại khác ; Pháp luật về hợp đồng kinh doanh thương mại, thương mại ; Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại, thương mại bằng những phương pháp Trọng tài thương mại và Tòa án ; Pháp luật giải thể doanh nghiệp và xử lý phá sản so với doanh nghiệp, hợp tác xã .
  2. Số giờ lên lớp / tuần : 2 tiết / tuần
  3. Phương pháp giảng dạy : giảng triết lý, tích hợp luận bàn, làm bài tập
  4. Phương pháp kiểm tra đánh giá: bài kiểm tra viết và bài thi viết

  5. Giáo trình bắt buộc ( tác giả, tên sách, năm xuất bản ) : – tiến sỹ Dương Nguyệt Nga, tiến sỹ Nguyễn Hợp Toàn ( 2017 ), Giáo trình Pháp luật kinh tế, NXB ĐHKTQD, TP. Hà Nội .
  6. Yêu cầu tiên quyết : đã hoàn thành xong học phần Pháp luật đại cương
  7. Liên hệ :

CHỦ NHIỆM KHOA CHỦ NHIỆM BỘ MÔN

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập