Bộ 12 đề thi học kì 1 môn Vật lí 10 năm 2020-2021 (Có đáp án).pdf (Bộ đề thi học kì 1 môn Vật lí lớp 10) | Tải miễn phí

Bộ 12 đề thi học kì 1 môn Vật lí 10 năm 2020-2021 (Có đáp án)

pdf

Số trang Bộ 12 đề thi học kì 1 môn Vật lí 10 năm 2020-2021 (Có đáp án)
68
Cỡ tệp Bộ 12 đề thi học kì 1 môn Vật lí 10 năm 2020-2021 (Có đáp án)
6 MB
Lượt tải Bộ 12 đề thi học kì 1 môn Vật lí 10 năm 2020-2021 (Có đáp án)
4
Lượt đọc Bộ 12 đề thi học kì 1 môn Vật lí 10 năm 2020-2021 (Có đáp án)
115
Đánh giá Bộ 12 đề thi học kì 1 môn Vật lí 10 năm 2020-2021 (Có đáp án)

5 (
22 lượt)

686 MB

Nhấn vào bên dưới để tải tài liệu

Đang xem trước 10 trên tổng 68 trang, để tải xuống xem rất đầy đủ hãy nhấn vào bên trên

Chủ đề liên quan

Tài liệu tương tự

Nội dung

BỘ 12 ĐỀ THI HỌC KÌ 1
MÔN VẬT LÍ 10
NĂM 2020-2021 (CÓ ĐÁP ÁN)

1. Đề thi học kì 1 môn Vật lí 10 năm 2020-2021 có đáp án – Trường THPT
chuyên Huỳnh Mẫn Đạt (Khối chuyên)
2. Đề thi học kì 1 môn Vật lí 10 năm 2020-2021 có đáp án – Trường THPT
chuyên Huỳnh Mẫn Đạt (Khối cơ bản)
3. Đề thi học kì 1 môn Vật lí 10 năm 2020-2021 có đáp án – Trường THPT
chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm
4. Đề thi học kì 1 môn Vật lí 10 năm 2020-2021 có đáp án – Trường THPT
Hàn Thuyên
5. Đề thi học kì 1 môn Vật lí 10 năm 2020-2021 có đáp án – Trường THPT
Lạc Long Quân
6. Đề thi học kì 1 môn Vật lí 10 năm 2020-2021 có đáp án – Trường THPT
Lương Thế Vinh
7. Đề thi học kì 1 môn Vật lí 10 năm 2020-2021 có đáp án – Trường THPT
Lương Văn Can
8. Đề thi học kì 1 môn Vật lí 10 năm 2020-2021 có đáp án – Trường THPT
Ngô Gia Tự
9. Đề thi học kì 1 môn Vật lí 10 năm 2020-2021 có đáp án – Trường THPT
Nguyễn Huệ
10. Đề thi học kì 1 môn Vật lí 10 năm 2020-2021 có đáp án – Trường THPT
Phan Ngọc Hiển
11. Đề thi học kì 1 môn Vật lí 10 năm 2020-2021 có đáp án – Trường THPT
Sào Nam
12. Đề thi học kì 1 môn Vật lí 10 năm 2020-2021 có đáp án – Trường THPT
Vĩnh Yên

SỞ GD & ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT

KIỂM TRA CUỐI KỲ – HKI – NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN VẬT LÝ 10 CHUYÊN

Thời gian làm bài : 45 Phút; (Đề có 30 câu)
(Đề có 4 trang)

Họ tên : ……………………………………………………… Số báo danh : ……………….

Mã đề 486

Câu 1: Một khúc gỗ trượt xuống không vận tốc đầu từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng dài 7,5 m, hệ số ma sát
là μ = 0,5, góc nghiêng α = 300 so với phương ngang rồi tiếp tục trượt trên mặt phẳng ngang cho đến khi
dừng lại. Biết hệ số ma sát trên mặt phẳng ngang là μ = 0,3. Lấy g=10m/s2. Tính vận tốc của khúc gỗ ở chân
mặt phẳng nghiêng và đoạn đường khúc gỗ đi được trên mặt phẳng ngang đến lúc dừng:
A. 2 ,14m/s; 1, 5m.
B. 3 ,17m/s; 1,3 m.
C. 3,17 m/s; 1,7 m.
D. 1,52 m/s; 1 m.
Câu 2: Cho cơ hệ như hình vẽ: hai vật có khối lượng là m1 = 2 kg, m2=5 kg. Lò xo nhẹ có độ cứng k =
1000N/m. Bỏ qua ma sát và khối lượng của ròng rọc, dây nhẹ không dãn. Lấy g=10m/s2. Độ dãn của lò xo
là:

A. 5,7cm
B. 2cm
C. 2,9cm
D. 3,5cm
Câu 3: Độ lớn của hợp lực hai lực đồng qui hợp với nhau góc α là:
2
F 2  F1  F22  2F1 F2
A.
B. F  F1  F2  2F1 F2 cosα
2
2
F 2  F1  F22  2F1 F2
F 2  F1  F22  2F1 F2
C.
cosα
D.
cosα
Câu 4: Một người có khối lượng 60kg đứng yên trong một thang máy. Tính áp lực của người lên sàn thang
máy khi thang máy đi lên nhanh dần đều với gia tốc 1m/s2. Cho gia tốc trọng trường g=10m/s2.
A. 810N
B. 660N
C. 540N
D. 720N
Câu 5: Phương án thí nghiệm 1 trong bài thực hành xác định hệ số ma sát trượt là
A. Đo hệ số ma sát trượt dựa vào sự chuyển động tương đối của hai vật trên mặt phẳng ngang.
B. Đo hệ số ma sát trượt dựa vào điều kiện cân bằng của vật trên mặt phẳng ngang.
C. Đo hệ số ma sát trượt dựa vào điều kiện cân bằng của vật trên mặt phẳng nghiêng.
D. Đo hệ số ma sát trượt dựa vào tính chất chuyển động của vật trên mặt phẳng nghiêng
Câu 6: Một vật có khối lượng m = l,7kg được treo tại trung điểm C của dây ACB (nhẹ, không dãn) như
hình vẽ. Tìm lực căng của dây AC, BC theo α. Áp dụng với α = 30°. Cho g=10m/s2.

A. T1  T2  10N
B. T1  T2  17N
C. T1  T2  15N
D. T1  T2  20N
Câu 7: Ở trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh trục?
A. Lực có giá cắt trục quay.
Trang 1/4 – Mã đề 486

B. Lực có giá song song với trục quay.
C. Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay
D. Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay
Câu 8: Mục đích bài thực hành tổng hợp hai lực là:
A. Kiểm nghiệm lại quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy và quy tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều.
B. Kiểm nghiệm lại điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của ba lực không song song
C. Xác định trọng tâm của vật rắn phẳng, mỏng, đồng chất.
D. Kiểm nghiệm lại điều kiện cân bằng của vật rắn có trục quay cố định.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây chưa chính xác?
A. Vật treo vào dây nằm cân bằng thì dây treo có phương thẳng đứng và đi qua trọng tâm G của vật.
B. Trọng tâm của vật rắn là điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật.
C. Vật rắn cân bằng dưới tác dụng của 2 lực thì 2 lực này phải cùng phương, ngược chiều và có độ lớn
bằng nhau.
D. Vật rắn cân bằng dưới tác dụng của 2 lực F1 và F2 thì F1  F2  0
Câu 10: Một ôtô có khối lượng là 2 tấn (coi là chất điểm) đang chuyển động với vận tốc 18km/h trên chiếc
cầu vồng lên coi như cung tròn có bán kính 400cm. Tìm lực nén của ôtô lên cầu tại điểm cao nhất? Lấy g =
10m/s2.
A. 9500N
B. 7500N
C. 8500N
D. 6500N
Câu 11: Một người tác dụng môt lực có độ lớn bằng 600N lên một lò xo thì lò xo bị nén một đoạn 0,6 m.
Nếu muốn lò xo bị dãn một đoạn 0,34 m thì người đó phải tác dụng lên lò xo một lực có độ lớn bằng:
A. 300N
B. 255N
C. 1200N
D. 340N
Câu 12: Trong các cách viết công thức của lực ma sát trượt, cách viết nào đúng:




A. Fmst   t N
B. Fmst   t N
C. Fmst   t N
D. Fmst   t N
Câu 13: Từ đỉnh tháp cao 45m so với mặt đất,một một vật nhỏ được ném theo phương ngang với vận tốc
ban đầu v0 =10 m/s. Gọi M là một điểm trên quỹ đạo của vật .Tại M vectơ vận tốc hợp với phương thẳng
đứng một góc 300. Lấy g = 10m/s2 .Bỏ qua lực cản không khí. Độ cao từ M đến mặt đất là:
A. 17 m
B. 30 m
C. 39 m
D. 25m
Câu 14: Nhận xét nào sau đây là sai? Hợp lực của hai lực song song cùng chiều là một lực có đặc điểm:
A. Có độ lớn bằng tổng độ lớn của hai lực thành phần.
B. Cùng chiều với hai lực thành phần.
C. Song song với hai lực thành phần.
D. Cùng giá với các lực thành phần.
Câu 15: Tìm phát biểu sai về hệ qui chiếu phi quán tính và lực quán tính:
A. Hệ qui chiếu phi quán tính là hệ quy chiếu chuyển động có gia tốc đối với một hệ quy chiếu quán tính.
B. Lực quán tính có biểu thức Fqt  ma. Trong đó a là gia tốc chuyển động của hệ qui chiếu phi quán
tính so với hệ qui chiếu quán tính.
C. Mọi vật đều đứng yên trong hệ qui chiếu phi quán tính.
D. Để áp dụng được định luật I và định luật II Newton trong hệ qui chiếu phi quán tính, hợp lực tác dụng
phải thêm lực quán tính.
Câu 16: Một vật có khối lượng m1  2  kg  đang chuyển động về phía trước với vận tốc v01  2  m/s  va chạm
với vật m2  1 kg  đang đứng yên. Ngay sau khi va chạm vật thứ nhất bị bật ngược trở lại với vận tốc 0,5
(m/s). Vật thứ hai chuyển động với vận tốc v2 có giá trị bằng bao nhiêu ?
A. 5,0  m/s  .
B. 6,0  m/s 
C. 3,5  m/s  .
D. 2,0  m/s  .
Câu 17: Đối với vật bị ném ngang (bỏ qua lực cản không khí), khẳng định nào sau đây là sai?
A. Vận tốc ban đầu và độ cao ban đầu càng lớn thì tầm ném xa càng lớn.
B. Quỹ đạo chuyển động là một nhánh parabol.
C. Chuyển động ném ngang có thể được phân tích thành hai chuyển động thành phần : chuyển động theo
quán tính ở độ cao không đổi và chuyển động rơi tự do.
D. Khi vật chạm đất thì thời gian rơi tự do lớn hơn thời gian chuyển động theo quán tính.
Câu 18: Chọn câu sai.
A. Lực luôn luôn có xu hướng làm tăng gia tốc của vật.
B. Lực có thể làm cho vật bị biến dạng
Trang 2/4 – Mã đề 486

C. Lực có thể gây ra gia tốc cho vật.
D. Lực có thể làm cho vận tốc của vật biến đổi.
Câu 19: Điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của ba lực không song song, đồng phẳng, đồng
quy F1, F2 và F3 là:
A. F1  F2  F3  0
B. F3  F2  F1
C. F1  F3  F2
D. F1  F2  F3
Câu 20: Người ta khoét một lỗ tròn bán kính R/2 trong một đĩa tròn phẳng, mỏng, đồng chất bán kính R
như hình vẽ. Trọng tâm của phần còn lại cách tâm đĩa tròn lớn bao nhiêu?

A. R/4
B. R/3
C. R/6
D. R/2
Câu 21: Một thanh chắn đường dài 7m có trọng lượng 300N và có trọng tâm ở cách đầu bên trái 1,2 m.
Thanh có thể quay quanh một trục nằm ngang (và vuông góc với thanh) ở cách đầu bên trái 1,7m. Để giữ
cho thanh cân bằng nằm ngang thì cần phải tác dụng vào đầu bên phải một lực (có giá vuông góc với thanh)
có giá trị nào sau đây:
A. 28,3N
B. 51,4N
C. 43,7N
D. 25,9N
Câu 22: Chọn câu đúng:
A. Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên vật
B. Khi thấy vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn có lực tác dụng lên vật.
C. Nếu không có lực nào tác dụng lên vật thì vật luôn đứng yên.
D. Khi không còn lực nào tác dụng lên vật nữa thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại.
Câu 23: Chọn câu sai
A. Lực đàn hồi xuất hiện khi vật bị biến dạng đàn hồi và có tác dụng chống lại sự biến dạng.
B. Lực đàn hồi của sợi dây hoặc lò xo bị biến dạng có phương trùng với sợi dây hoặc trục của lò xo.
C. Lực đàn hồi xuất hiện khi vật bị biến dạng và có chiều cùng với chiều biến dạng.
D. Lực đàn hồi cũng xuất hiện trong trường hợp mặt phẳng đỡ bị nén và có phương vuông góc với mặt
phẳng.
Câu 24: Một quả bóng (coi như chất điểm) có khối lượng m = 200 g, đang bay với vận tốc v = 20 m/s thì
đập vào bức tường thẳng đứng theo phương nghiêng một góc  so với mặt tường. Biết rằng vận tốc của quả
bóng ngay sau khi bật trở lại là v’ = 20 m/s và cũng nghiêng với tường một góc   300. Tìm lực trung bình
do bóng tác dụng lên tường nếu thời gian va chạm là t  0,5s. Hình minh họa dưới đây.

A. 8N
B. 13,8 N
C. 4N
D. 4,1N
Câu 25: Lực hút của Trái Đất đặt vào một vật ở mặt đất là 80N, khi đưa đến độ cao h so với mặt đất thì lực
hút là là 5N. Cho bán kính Trái Đất là R. Độ cao h là
A. 16R.
B. 2R .
C. 4R
D. 3R .
Câu 26: Một vật có khối lượng m = 1,73kg chuyển động không ma sát trên mặt phẳng ngang dưới tác dụng
của lực kéo F = 15N như hình vẽ. Gia tốc của vật có độ lớn là:

Trang 3/4 – Mã đề 486

A. 2,5m/s2

B. 8,67 m/s2

C. 7,5 m/s2

D. 6m/s2

Câu 27: Một chất điểm M chịu tác dụng của ba lực F1, F2, F3 có cùng độ lớn và bằng 100 N. Hai lực F1

và F3 đều hợp với lực F2 một góc 600 (hình vẽ). Muốn chất điểm M đứng yên thì phải tác dụng vào chất
điểm một lực F có phương, chiều và độ lớn là bao nhiêu ?

A. F = 200 N, cùng phương, cùng chiều với F3 .
B. F = 100 N, cùng phương, cùng chiều với F1 .
C. F = 100 N, cùng phương, ngược chiều với F2 .
D. F = 200 N, cùng phương, ngược chiều với F2
Câu 28: Chọn câu sai khi nói về hệ vật:
A. Hệ vật là một tập hợp hai hay nhiều vật mà giữa chúng có tương tác.
B. Các nội lực bên trong hệ gây ra gia tốc cho hệ được xác định theo định luật II Newton.
C. Lực tương tác do các vật bên ngoài hệ tác dụng vào các vật trong hệ gọi là ngoại lực.
D. Các nội lực bên trong hệ xuất hiện từng cặp trực đối nhau.
Câu 29: Từ mặt đất một quả cầu được ném theo phương hướng lên hợp với phương ngang một góc 60 0 với
vận tốc có độ lớn v0 = 20m/s. Chọn mặt phẳng tọa độ Oxy là mặt phẳng thẳng đứng chứa v0, gốc O trùng
với điểm xuất phát của vật, trục Oy hướng lên trên, Ox nằm ngang sao cho vx > 0, gốc thời gian là thời điểm
ném vật. Bỏ qua mọi lực cản của môi trường. Xác định tọa độ của quả cầu trên hai phương Ox, Oy và độ lớn
vận tốc của quả cầu vào thời điểm t = 2s? Biết g=10m/s2.
A. x  20m; y  60,64m; v  20,353m / s .
B. x  20m; y  14,64m; v  10,353m / s .
C. x  10m; y  12,64m; v  12,353m / s .
D. x  30m; y  10,64m; v  20,353m / s .
Câu 30: Một vật có khối lượng m chuyển động tròn đều với vận tốc góc ω, vận tốc dài tại điểm có bán kính
R là v. Lực hướng tâm Fht được xác định bởi biểu thức:
v
A. Fht  m .
B. Fht  mR2
C. Fht  mR .
D. Fht  mRv2 .
R
—— HẾT ——

Trang 4/4 – Mã đề 486

SỞ GD & ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT

KIỂM TRA CUỐI KỲ – HKI – NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN VẬT LÝ 10 CHUYÊN

Thời gian làm bài : 45 Phút
Phần đáp án câu trắc nghiệm:
593
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30

B
A
B
C
A
A
A
C
A
D
B
B
D
A
A
B
B
D
A
A
C
B
C
A
B
D
A
D
C
C

486

763

532

C
A
C
B
D
B
D
A
C
B
D
C
B
D
C
A
D
A
A
C
A
B
C
A
D
C
D
B
B
B

C
D
D
B
B
A
B
D
D
A
C
D
C
C
A
A
D
A
D
A
D
B
B
C
C
A
C
D
A
C

D
A
D
D
D
B
A
C
D
C
D
B
C
B
B
B
D
C
C
C
B
C
B
A
D
D
D
A
B
C

1

KIỂM TRA CUỐI KỲ – HKI – NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN VẬT LÝ

SỞ GD & ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT

Thời gian làm bài : 45 Phút; (Đề có 30 câu)

(Đề có 4 trang)

Mã đề 077

Họ tên : ……………………………………………………… Lớp : ……………….

Câu 1: Khi áp lực đè lên mặt tiếp xúc giữa hai vật tăng hai lần thì hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc
sẽ:
A. giảm 2 lần.
B. tăng 2 lần.
C. không đổi.
D. tăng rồi giảm.
Câu 2: Một viên bi nằm cân bằng trên mặt bàn nằm ngang thì dạng cân bằng của viên bi đó là:
A. Cân bằng phiếm định.
B. Cân bằng bền.
C. Cân bằng không bền.
D. Lúc đầu cân bằng bền, sau một thời gian chuyển thành cân bằng phiếm định.
Câu 3: Một ngẫu lực gồm hai lực

có độ lớn F1=F2=F và cánh tay đòn là d. Mômen của
ngẫu lực này là
A. F.d/2
B. F.d
C. 2F.d
D. (F1-F2).d
Câu 4: Cho một vật có khối lượng 10kg đặt trên một mặt phẳng ngang. Một người tác dụng một lực
là 30N kéo vật theo phương ngang, hệ số ma sát giữa vật và sàn nhà là   0, 2. Cho g  10m / s2 .
Tính gia tốc của vật.
A. 1m/s2
B. 2 m/s2
C. 4 m/s2
D. 3 m/s2
Câu 5: Một xe tải có khối lượng m=5tấn chuyển động đều qua một cầu vượt (xem như là cung tròn
có bán kính r = 50m) với vận tốc 36km/h. Lấy g=9,8m/s2. Áp lực của xe tải tác dụng lên mặt cầu tại
điểm cao nhất có độ lớn bằng:
A. 40000N
B. 60000N
C. 39000N
D. 59000N
Câu 6: Trong giờ thực hành, giáo viên yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng về câu hỏi này: một vật
trượt trên mặt bàn. Biết diện tích tiếp xúc giữa vật và mặt bàn là S. Hệ số ma sát trượt là . Nếu
diện tích trượt là 2S thì hệ số ma sát trượt là:
A. 2 
B. 4 
C. 
D. 1/2 
Câu 7: Chọn câu đúng? Hợp lực của hai lực song song cùng chiều:
A. Là một lực song song với hai lực và có độ lớn bằng tổng hai lực
B. Là một lực song song cùng chiều, có độ lớn bằng tổng hai lực và giá của hợp lực chia khoảng
cách giữa hai giá của hai lực song song thành những đoạn tỷ lệ nghịch với độ lớn của hai lực đó.
C. Là một lực song song cùng chiều và có độ lớn bằng hiệu hai lực
D. Là một lực song song ngược chiều, có độ lớn bằng tổng hai lực và giá của hợp lực chia khoảng
cách giữa hai giá của hai lực song song thành những đoạn tỷ lệ nghịch với độ lớn của hai lực đó.


Câu 8: Một chất điểm chuyển động chịu tác dụng của hai lực đồng quy F và F thì véctơ gia tốc của
chất điểm

A. Cùng phương, cùng chiều với lực F
  
B. Cùng phương, cùng chiều với hợp lực F  F  F
  
C. Cùng phương, cùng chiều với lực F  F  F

D. Cùng phương, cùng chiều với lực F
Câu 9: Lực và phản lực không có tính chất sau:
A. Luôn cùng giá ngược chiều.
B. Luôn xuất hiện hoặc mất đi đồng thời.
C. Luôn cân bằng nhau.
D. Luôn cùng loại.
1

2

2

1

1

2

2

1

Trang 1/4 – Mã đề 077

Câu 10: Tính lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trời biết khối lượng của trái đất là 6.1024 kg. Khối
lượng mặt trời là 2.1030 kg. Khoảng cách từ tâm Trái Đất đến tâm Mặt Trời là 1,5.1011 m
A. 3,557.1022N
B. 6,557.1022N
C. 5,557.1022N
D. 4,557.1022N
Câu 11: Một vật đang quay quanh 1 trục với tốc độ góc là 2 rad/s, nếu bỗng nhiên tất cả momen lực
tác dụng lên nó mất đi thì
A. Vật quay đều với tốc độ góc như lúc đầu
B. Vật đổi chiều quay
C. Vật dừng lại ngay
D. Vật quay chậm dần rồi dừng lại
Câu 12: Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song là:
Ba lực đó phải có giá đồng phẳng, đồng quy và thoả mãn điều kiện
 

 

 

 

A. F1  F2  F3
B. F1  F2  F3
C. F1  F3  F2
D. F1  F2   F3
Câu 13: Chọn phát biểu sai? Độ lớn của lực ma sát trượt:
A. Tỉ lệ với độ lớn của áp lực đè lên mặt tiếp xúc.
B. Phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của vật.
C. Không phụ thuộc vào tốc độ của vật.
D. Phụ thuộc vào vật liệu và tính chất của hai mặt tiếp xúc.
Câu 14: Một vật rắn chịu tác dụng của các lực có hướng như hình vẽ. Vật rắn không thể cân bằng
trong các trường hợp:

A. I và IV
B. I và III
C. II và IV
D. I; II và III
Câu 15: Một viên bi X được ném ngang từ một điểm. Cùng lúc đó, ngay tại điểm đó, một viên bi Y
có cùng kích thước nhưng có khối lượng gấp đôi được thả rơi từ trạng thái nghỉ. Bỏ qua sức cản của
không khí. Hỏi điều gì sau đây sẽ xảy ra
A. X chạm sàn trước Y
B. X và Y chạm sàn cùng một lúc
C. Y chạm sàn trong khi X mới đi được nửa đường
D. Y chạm sàn trước X
Câu 16: Chọn câu đúng? Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì:
A. Tỉ lệ thuận với bình phương khối lượng và tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng
B. Không đổi khi thay đổi khoảng cách giữa hai vật.
C. Tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách
giữa chúng.
D. Có độ lớn không phụ thuộc vào khối lượng của hai vật.
Câu 17: Một người nâng một tấm gỗ đồng chất tiết diện đều có trọng lượng 200N bằng một lực F
có hướng vuông góc với đầu thanh như hình vẽ. Lấy g = 10 m/s2 ,khi tấm gỗ cân bằng vị trí hợp
với mặt đất góc α=300 thì độ lớn lực F là:

A. 50 N

B. 100 N

C. 28,9

D. 86,6 N
Trang 2/4 – Mã đề 077

Câu 18: Hai lực song song cùng chiều F1=30N, F2=60N tác dụng lên một vật rắn và chúng có giá
cách nhau 120cm. Điểm đặt hợp lực của hai lực trên là:
A. Cách giá F1 80cm
B. Cách giá F1 40cm
C. Cách giá F2 20cm
D. Cách giá F1 70cm.
Câu 19: Chọn câu đúng. Gọi F1, F2 là độ lớn của hai lực thành phần, F là độ lớn hợp lực của chúng.
Trong mọi trường hợp thì:
A. F không bao giờ bằng F1 hoặc F2
B. F luôn luôn nhỏ hơn cả F1 và F2.
C. F thoả mãn: F1  F2  F  F1  F2
D. F luôn luôn lớn hơn cả F1 và F2.
Câu 20: Phát biểu nào sau đây đúng với quy tắc momen ?
A. Muốn cho một vật có trục quay cố định nằm cân bằng thì tổng mômen của các lực phải là một
vectơ có giá đi qua trục quay.
B. Muốn cho một vật có trục quay cố định nằm cân bằng thì tổng mômen của các lực có khuynh
hướng làm vật quay theo một chiều phải bằng tổng mômen của các lực có khuynh hướng làm vật
quay theo chiều ngược lại.
C. Muốn cho một vật có trục quay cố định nằm cân bằng thì tổng mômen của các lực phải bằng
hằng số.
D. Muốn cho một vật có trục quay cố định nằm cân bằng thì tổng mômen của các lực phải khác 0.
Câu 21: Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của lực đàn hồi của một lò xo:
A. Tỉ lệ với độ cứng của lò xo.
B. Tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
C. Tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.
D. Tỉ lệ nghịch với độ biến dạng của lò xo.
Câu 22: Thực hành thí nghiệm cho một vật trượt xuống mặt phẳng nghiêng hợp với phương ngang
một góc α. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là µ, gia tốc rơi tự do là g, gia tốc chuyển
động của vật được tính theo công thức:
A. a=g(sin α- µcos α)
B. a=-g(sin α- µcos α)
C. a=g(sin α+ µcos α)
D. a=gsin α
Câu 23: Viết phương trình quỹ đạo của một vật ném ngang với vận tốc ban đầu là 10m/s. Bỏ qua
sức cản không khí. Lấy g = 10m/s2.
A. y = 0,5×2.
B. y = 0,05 x2.
C. y = 10t + 10t2.
D. y = 10t + 5t2.
Câu 24: Người ta dùng hai lò xo. Lò xo thứ nhất khi treo vật 9 kg thì có độ dãn 12cm. Lò xo thứ hai
khi treo vật 3 kg thì có độ dãn 4cm. Hãy so sánh độ cứng của hai lò xo. Lấy g =10m/s2.
A. k1 > k2
B. k2 = 4k1
C. k1 = k2
D. k1 = 2k2
Câu 25: Vật khối lượng 2kg, chịu tác dụng của lực F thì thu được gia tốc 2 m/s2. Vậy vật khối
lượng 4kg chịu tác dụng của lực F/2 sẽ thu được gia tốc:
A. 0,5 m/s2
B. 1 m/s2
C. 2 m/s2
D. 8 m/s2
Câu 26: Điều nào sau đây là đúng khi nói về lực tác dụng lên vật chuyển động tròn đều?
A. Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật nằm theo phương tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm
khảo sát.
B. Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật đóng vai trò là lực hướng tâm.
C. Ngoài các lực cơ học, vật còn chịu thêm tác dụng của lực hướng tâm.
D. Vật chỉ chịu tác dụng của lực hướng tâm.
Câu 27: Chọn đáp án đúng
A. Hai lực cân bằng là hai lực được đặt vào cùng một vật, ngược chiều và có cùng độ lớn.
B. Hai lực cân bằng là hai lực cùng giá, ngược chiều và có cùng độ lớn.
C. Hai lực cân bằng là hai lực được đặt vào cùng một vật, cùng giá, cùng chiều và có cùng độ lớn.
D. Hai lực cân bằng là hai lực được đặt vào cùng một vật, cùng giá, ngược chiều và có cùng độ lớn.
Câu 28: Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 8N, F2 = 6N. Độ lớn của hợp lực là F = 10N. Góc

giữa hợp lực và lực F là:
A. 36,870
B. 900
C. 53,130
D. 450
1

Trang 3/4 – Mã đề 077

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập