Đề cương Mac 2 – Đề cương – Những nguyên cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin Phần: Học thuyết kinh tế giá – StuDocu

Đề cương – Những nguyên cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin

Phần: Học thuyết kinh tế giá trị – Lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin về

chủ nghĩa xã hội.

Chủ đề 1: HÀNG HÓA.

1. Hàng hóa và hai thuộc tính hàng hóa
1. Khái niệm:
– Hàng hóa là sản phẩm của lao động nhằm thỏa mãn những nhu cầu nào đó
của con ngƣời, đi vào quá trình tiêu dùng thông qua trao đổi mua bán.
Khi nghiên cứu phƣơng thức sản xuất TBCN, Các bắt đầu bằng sự phân tích
hàng hóa, vì các lý do sau:
+ Thứ nhất: hàng hóa là hình thái biểu hiện phổ biến nhất của của cải trong xã
hội TB.
+ Thứ hai: hàng hóa là hình thái nguyên tố của của cải, là tế bào kinh tế trong
đó chứa đựng mọi mầm mống mâu thuẫn của phƣơng thức sản xuất TBCN.
+ Thứ ba: phân tích hàng hóa nghĩa là phân tích giá trị – phân tích cái cơ sở của
tất cả các phạm trù chính trị kinh tế học của phƣơng thức sản xuất TBCN. Nếu
không, sẽ không hiểu đƣợc, không phân tích đƣợc giá trị thặng dƣ là phạm trù
cơ bản của CNTB và những phạm trù khác nhƣ lợi nhuận, lợi tức, địa tô, v…
1. Hai thuộc tính của hàng hóa:
Có hai thuộc tính cơ bản là giá trị sử dụng và giá trị.
– Giá trị sử dụng (GTSD):
+ Là công dụng của hàng hóa, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con
ngƣời.
+ GTSD do thuộc tính tự nhiên của hàng hóa quy định. Cho nên nó là phạm
trù vĩnh viễn. (Ví dụ: cơm dùng để ăn, áo để mặc…).
+ GTSD của hàng hóa ngày càng đƣợc mở rộng vì khoa học – kĩ thuật ngày
càng khám phá ra nhiều thuộc tính mới của nó. (Ví dụ: gạo không chỉ để
nấu cơm mà còn làm nguyên liệu trong ngành rƣợu, bia hay chế biến cồn y
tế…)
+ GTSD chỉ thể hiện khi con ngƣời sử dụng hay tiêu dùng, nó là nội dung
vật chất của của cải, không kể hình thức xã hội của của cải đó nhƣ thế nào.
+ Không phải vật gì có GTSD đều là hàng hóa. (Ví dụ: không khí…)
+ Nhƣ vậy, một vật muốn thành hàng hóa thì GTSD của nó phải là vật đƣợc
sản xuất ra để bán, để trao đổi, cũng có nghĩa là vật đó phải có giá trị trao
đổi (GTTĐ). Trong kinh tế hàng hóa, GTSD là cái mang giá trị trao đổi.
– Giá trị (GT):
+ GTTĐ phản ánh quan hệ tỷ lệ nhất định về mặt số lƣợng giữa các hàng
hóa có GTSD khác nhau. (Ví dụ: 1 mét vải = 10 kg thóc…).
+ Giá trị hàng hóa (giá trị): là hao phí lao động xã hội của ngƣời sản xuất
hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.
 Hao phí lao động gồm: Sống và Quá khứ (vật hóa)
 Hao phí lao động chia làm:

o Hao phí lao động riêng biệt  tạo ra giá trị riêng biệt. o Hao phí lao động xã hội  tạo ra giá trị xã hội ( giá trị )

  • GTTĐ chỉ là hình thức biểu hiện của GT, GT là nội dung, là cơ sở của
    GTTĐ.
  • Hao phí lao động kết tinh trong sản phẩm không phải lúc nào cũng là GT.
    Ví dụ: ngƣời ta sử dụng sức lao động để tạo ra sản phẩm và tự tiêu dùng
    cho bản thân và gia đình, thì sự hao phí lao động đó không có hình thái GT.
    Chỉ khi sản phẩm làm ra để trao đổi thì hao phí lao động mới mang hình
    thái GT.
  • Nhƣ vậy: GTSD là phạm trù vĩnh viễn, GT là phạm trù mang tính lịch sử.
    Thuộc tính tự nhiên của hàng hóa là GTSD, thuộc tính xã hội là hao phí lao
    động kết tinh trong sản phẩm và nó là GT. Thiếu một trong hai thuộc tính
    trên thì sản phẩm không thể trở thành hàng hóa.
    1. Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa:
  • Hàng hóa là sự thống nhất của hai thuộc tính là thuộc tính tự nhiên và thuộc
    tính xã hội của hàng hóa, nhƣng đây là sự thống nhất của hai mặt đối lập. Vì
    ngƣời bán chỉ quan tâm đến GT hàng hóa do mình làm ra, nên họ có chú ý đến
    GTSD thì cũng chỉ là để đạt đƣợc GT. Ngƣợc lại, ngƣời mua thì quan tâm đến
    GTSD nhƣng mà muốn có đƣợc GTSD thì phải trả GT của nó cho ngƣời bán.
    Nghĩa là quá trình thực hiện giá trị tách rời với GTSD: GT thực hiện trƣớc,
    GTSD thực hiện sau.
    2. Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa.
  • Sở dĩ hàng hóa có 2 thuộc tính là do lao động của ngƣời sản xuất hàng hóa
    có tính hai mặt. Chính tính 2 mặt của lao động SXHH quyết định tính hai
    mặt của bản thân hàng hóa. Đó chính là “Lao động cụ thể” và “Lao động
    trừu tƣợng”.
    2. Lao động cụ thể (LĐCT):

  • Là lao động của ngƣời sản xuất hàng hóa dƣới một hình thức cụ thể của
    những nghề nghiệp chuyên môn nhất định.

  • Mỗi LĐCT có mục tiêu riêng, đối tƣợng, phƣơng tiện, phƣơng pháp và tác dụng riêng. VD : ngƣời thợ mộc mục tiêu là tạo ra cái bàn, cái ghế. Đối tƣợng là gỗ ; phƣơng tiện là cái cƣa, cái búa … ; phƣơng pháp là khoan, đục, … ; hiệu quả là tạo ra đƣợc cái bàn, cái ghế …
  • LĐCT tạo ra GTSD .
  • LĐCT càng nhiều càng tạo ra nhiều GTSD khác nhau .
  • Các LĐCT hợp thành mạng lưới hệ thống phân công LĐ trong XH .
  • GTSD là phạm trù vĩnh viễn, thế cho nên LĐCT cũng là phạm trù vĩnh viễn gắn liền với vật phẩm .
  • Hình thức của LĐCT cũng hoàn toàn có thể đổi khác .
  • GTSD hàng hóa do hai nhân tố hợp thành: vật chất và LĐCT. LĐCT chỉ
    làm thay đổi hình thức tồn tại của các VC, làm cho nó thích hợp với nhu
    cầu con ngƣời mà thôi.
    2. Lao động trừu tƣợng (LĐTT):

  • “ Thời gian LĐXH thiết yếu ” là thời hạn LĐ thiết yếu để SX ra một sản phẩm & hàng hóa trong điều kiện kèm theo trung bình của XH, hoặc một trình độ kỹ thuật, trình độ tổ chức triển khai quản trị, trình độ ngƣời LĐ, với một cƣờng độ trung bình của XH .
  • Thông thƣờng, thời gian LĐXH cần thiết gần sát với thời gian LĐ cá biệt
    của ngƣời SXHH có khả năng cung ứng đại đa số loại hàng hóa đó trên thị
    trƣờng.
    3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến lƣợng GT của hàng hóa.
    3.2. Năng suất lao động (NSLĐ) & Cường độ lao động (CĐLĐ)
    NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG

  • NSLĐ là năng lượng của ngƣời SXHH .
  • Có hai loại NSLĐ :
  • NSLĐ cá biệt
  • NSLĐ xã hội
  • Chỉ có NSLĐ xã hội mới ảnh hƣởng đến GT xã hội của hàng hóa.
  • Đơn vị: sản phẩm/thời gian hay thời gian/sản phẩm
  • Phụ thuộc vào:
  • Chất lƣợng LĐ.
  • Phƣơng tiện kỹ thuật.
  • Trình độ quản lý.
  • Các điều kiện làm việc.
  • NSLĐXH tăng thì GT giảm (nghĩa là thời gian LĐXH cần thiết để sản xuất
    ra hàng hóa giảm, lƣợng GT của một đơn vị sản phẩm càng ít – vì GT hàng
    hóa là hao phí lao động do ngƣời SXHH kết tinh trong đó).
  • Vì vậy, muốn giảm GT của mỗi đơn vị hàng hóa xuống thì ta phải tăng
    NSLĐXH.
    CƯỜNG ĐỘ LAO ĐỘNG
  • CĐLĐ phản ánh mức độ khẩn trƣơng và nặng nhọc của LĐ.
  • Đơn vị: sản phẩm/thời gian hay thời gian/sản phẩm.
  • CĐLĐ tăng nhƣng GT hàng hóa không đổi. Khi CĐLĐ tăng lên thì lƣợng
    lao động hao phí trong cùng một đơn vị thời gian cũng tăng lên (vì CĐLĐ
    tăng lên làm cho ngƣời SXHH căng thẳng, mệt mỏi hơn, bỏ ra hao phí cơ
    bắp, trí óc … nhiều hơn), lƣợng sản phẩm tăng lên tƣơng ứng, nhƣng lƣợng
    GT của một đơn vị sản phẩm không đổi. Về bản chất, tăng CĐLĐ giống
    nhƣ tăng thời gian LĐ.
    3.2. Mức độ phức tạp của LĐ.
  • Theo mức độ phức tạp, LĐ chia làm thành:
  • LĐ giản đơn
  • LĐ phức tạp
  • LĐGĐ là sự hao phí LĐ một cách giản đơn mà bất kỳ một ngƣời bình
    thƣờng nào có khả năng LĐ cũng có thể thực hiện đƣợc.
  • LĐPT là LĐ đòi hỏi phải đƣợc đào tạo, huấn luyện thành LĐ lành nghề.
  • Ví dụ: trong một giờ LĐ ngƣời thợ sửa máy tính tạo ra nhiều giá trị hơn
    ngƣời rửa bát. Vì LĐ của ngƣời rửa bát là LĐGĐ, có nghĩa là bất kỳ ngƣời

bình thƣờng nào, không qua giảng dạy cũng hoàn toàn có thể triển khai đƣợc. Còn LĐ của ngƣời thợ sửa máy tính là LĐPT yên cầu phải có sự huấn luyện và đào tạo, huấn luyện và đào tạo .

  • Vậy, trong cùng một đơn vị thời gian thì LĐPT tạo ra nhiều giá trị hơn
    LĐGĐ.
  • LĐPT là LĐGĐ nhân gấp bội lên.
  • Vậy, để các hàng hóa do LĐGĐ và LĐPT trở nên bình đẳng, trong mọi quá
    trình trao đổi ngƣời ta quy mọi LĐPT thành LĐGĐ trung bình.
  • Nhƣ vậy, lƣợng giá trị của hàng hóa đƣợc đo bằng thời gian LĐXH cần
    thiết, giản đơn trung bình.
    3. Cấu thành lƣợng giá trị hàng hóa:
  • Để SXHH cần phải chi phí LĐ, gồm:
  • LĐ quá khứ (vật hóa): nhƣ máy móc, công cụ, nguyên vật liệu…
  • LĐ sống: chi phí để ngƣời SXHH sống và tồn tại trong quá trình chế biến tƣ
    liệu SX thành sản phẩm mới.
  • LĐCT có vai trò bảo tồn và di chuyển giá trị của tƣ liệu SX vào trong sản
    phẩm, đây là bộ phận giá trị cũ trong sản phẩm (kí hiệu c ).
  • LĐTT (biểu hiện ở sự hao phí LĐ sống trong quá trình SX) làm tăng thêm
    GT cho sản phẩm, đây là bộ phận giá trị mới trong sản phẩm (kí hiệu là v +
    m
    ).
  • Nhƣ vậy: (lƣợng GT hàng hóa W) W = c + v + m (giá trị cũ tái hiện + giá trị
    mới).

Chủ đề 2: QUY LUẬT GIÁ TRỊ (QLGT)

1. Nội dung và yêu cầu của QLGT.
– Quy luật này đòi hỏi việc SX và lƣu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao
phí LĐXH cần thiết để SX ra hàng hóa đó. Muốn bán đƣợc hàng hóa, bù
đắp đƣợc chi phí và có lãi, ngƣời SX phải điều chỉnh làm sao cho hao phí
LĐ cá biệt của mình phù hợp với mức chi phí mà XH chấp nhận đƣợc.
– QLGT hoạt động thông qua giá cả thị trƣờng. Giá cả là biểu hiện bằng tiền
của giá trị. Hàng hóa nào nhiều giá trị thì giá cả của nó cao và ngƣợc lại.
– Giá cả thị trƣờng có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng giá trị do sự tác động
của cạnh tranh, cung cầu, sức mua của đồng tiền.
– Sự lên xuống của giá cả thị trƣờng tạo thành cơ chế tác động của QLGT.
2. Tác động của QLGT (3 tác động)
2. Điều tiết SX & lƣu thông hàng hóa:

  • Điều tiết SX: điều tiết nguồn lực SX giữa các ngành trong nền KT.
  • Sự tác động này của QLGT thông qua biến động của giá cả của hàng hóa trên
    thị trƣờng dƣới tác động của quy luật cung-cầu.
  • Cung bé hơn Cầu dẫn đến giá cả tăng, lợi nhuận tăng và các doanh nghiệp sẽ
    mở rộng SX. Các doanh nghiệp khác gia nhập ngành.
  • Cung lớn hơn Cầu dẫn đến giá cả giảm xuống, lợi nhuận giảm xuống và các
    doanh nghiệp thu hẹp SX, các doanh nghiệp khác rút ra khỏi ngành.
    Điều tiết lƣu thông hàng hóa:

o Công thức: T – H – T’ đƣợc gọi là công thức chung của TB.
o Bản thân tiền không phải là TB. Tiền chỉ biến thành TB trong những
điều kiện nhất định; khi chúng đƣợc sử dụng để bóc lột lao động của
ngƣời khác.
2. Mâu thuẫn trong công thức chung của TB.

  • Trong công thức T – H – T’ với T’ = T + m. Vậy giá trị thặng dƣ m do đâu
    mà có?
  • Các nhà TB đã cố tình chứng minh quá trình lƣu thông đẻ ra giá trị thặng dƣ
    nhằm mục đích che giấu nguồn gốc làm giàu của các nhà TB.
    XÉT TRONG LƢU THÔNG:
  • Trong trƣờng hợp trao đổi ngang giá : không sinh ra giá trị thặng dƣ.
  • Vì khi trao đổi ngang giá thì chỉ có sự thay đổi về hình thái giá trị, từ tiền
    thành hàng và từ hàng thành tiền, tổng giá trị mỗi bên tham gia trao đổi trƣớc và sau là
    nhƣ nhau. Nhƣng về GTSD thì cả hai cùng có lợi vì hàng hóa thích hợp với nhu cầu
    của mình.
  • Trong trƣờng hợp trao đổi không ngang giá:
  • Giá cả > Giá trị : Giả định có một nhà TB bán hàng hóa cao hơn giá trị 10%,
    cụ thể là GT hàng hóa của anh ta là 100 đồng, anh ta bán 110 đồng, và thu đƣợc 10
    đồng giá trị thặng dƣ. Nhƣng không có nhà TB nào chỉ đóng vai trò là ngƣời bán hàng
    mà không đi mua các yếu tố SX về để SX. Đến lƣợt anh ta là ngƣời mua các yếu tố
    SX, các nhà TB khác cũng muốn bán cao hơn GT là 10% để có lời. Nhƣ vậy 10% nhà
    TB thu đƣợc là ngƣời bán sẽ mất khi là ngƣời mua  không tạo ra đƣợc giá trị thặng
    dƣ nào.
  • Giá cả < Giá trị: Cũng giả định rằng có một nhà TB muốn mua hàng hóa thấp hơn 10% so với GT để rồi nhận đƣợc 10% giá trị thặng dƣ lúc bán. Trong trƣờng hợp này cũng vậy, khi bán thì các nhà TB khác cũng muốn mua thấp hơn GT thì mới mua  không tạo ra đƣợc giá trị thặng dƣ nào.
  • Mua rẻ – Bán đắt: Giả định có một kẻ giỏi lừa gạt, bịp bợm. Một hàng hóa có
    GT 10 đồng. Khi mua, hắn mua rẻ 5 đồng; khi bán, hắn bán đắt với 15 đồng. Nhƣ vậy,
    hắn tạo ra giá trị thặng dƣ là 10 đồng do trao đổi không ngang giá. Nếu nhìn chung cái
    GT thặng dƣ mà hắn thu đƣợc cũng là cái ngƣời khác mất đi  không sinh ra giá trị
    thặng dƣ.
     Lưu thông không đẻ ra giá trị thặng dư.
    XÉT NGOÀI LƢU THÔNG:
  • Tiền trong két sắt, hàng hóa trong kho thì cũng không thể tạo ra GT thặng
    dƣ.
     Nhƣ vậy, GT thặng dƣ không đƣợc tạo ra trong quá trình lƣu thông, vừa
    không đƣợc tạo ra ở ngoài lƣu thông. Đó chính là mâu thuẫn trong công
    thức chung của TB.
    3. Hàng hóa sức lao động.
  • Trong công thức chung của TB: T – H – T’. Thứ hàng hóa (H) không phải là
    hàng hóa thông thƣờng mà là hàng hóa đặc biệt, GTSD của nó có đặc tính sinh ra
    giá trị. Đó là “hàng hóa SLĐ”.

3. Sức lao động và điều kiện ra đời của hàng hóa sức lao động.

  • Sức lao động (SLĐ) : là toàn bộ thể lực và trí lực mà con ngƣời vận dụng
    vào trong quá trình SX.
  • ĐIỀU KIỆN ĐỂ SỨC LAO ĐỘNG THÀNH HÀNG HÓA:
  • Điều kiện cần : Người LĐ được tự do về thân thể. (SLĐ của ngƣời nô lệ
    không phải là hàng hóa vì không đƣợc quyền tự do bán SLĐ của mình…).
  • Điều kiện đủ : Người LĐ không có TLSX. (Ngƣời thợ thủ công có quyền tự
    do sử dụng SLĐ của mình nhƣng cũng không phải là hàng hóa vì anh ta có TLSX, có
    thể làm ra sản phẩm tự nuôi sống mình mà chƣa cần phải bán SLĐ).
    3. Hai thuộc tính của hàng hóa SLĐ.
  • GT của hàng hóa SLĐ:
  • GTHH SLĐ đƣợc xác định bằng toàn bộ giá trị các tƣ liệu tiêu dùng cần
    thiết cho ngƣời LĐ, gia đình ngƣời LĐ và chi phí đào tạo.
  • GTHH SLĐ có yếu tố tinh thần và lịch sử.
  • Lƣợng GTHH SLĐ do những bộ phận sau đây hợp thành:
    o GT những tƣ liệu sinh hoạt về vật chất và tinh thần cần thiết để tái
    SX SLĐ, duy trì đời sống của bản thân ngƣời công nhân.
    o Phí tổn hao đào tạo ngƣời công nhân.
    o GT những tƣ liệu sinh hoạt VC và tinh thần cần thiết cho con cái
    ngƣời công nhân.
  • GTSD của hàng hóa SLĐ:
  • Trong quá trình LĐ, GTSD của hàng hóa SLĐ tạo ra một lƣợng GT mới, lớn
    hơn GT của bản thân nó, phần GT dôi ra đó chính là GT thặng dƣ.
  • Nhƣ vậy, GTSD của hàng hóa SLĐ chính là chìa khóa để giải quyết mâu
    thuẫn trong công thức chung của TB và là điều kiện để chuyển tiền thành TB.
  • Hàng hóa SLĐ khác hàng hóa khác ở 5 điểm sau:
  • GTHH SLĐ gắn với GT hàng hóa tiêu dùng.
  • Có yếu tố tinh thần và lịch sử.
  • GTSD tạo ra giá trị thặng dƣ.
  • Mua bán quyền sử dụng SLĐ, không phải là bán quyền sở hữu con ngƣời.
  • Hàng hóa SLĐ tăng dần theo thời gian trong khi GT hàng hóa lại giảm dần.
  • Nhƣ vậy có 2 loại hàng hóa đặc biệt đó là:
  • Tiền.
  • Sức lao động.

Chủ đề 4: QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT RA GIÁ TRỊ THẶNG DƢ

TRONG XHTB.

1. Quá trình SX giá trị thặng dư (GTTD).
– Quá trình SX TBCN là sự thống nhất giữa quá trình SX ra GTSD và quá
trình SX ra giá trị thặng dƣ.
– Quá trình SX trong xí nghiệp TB đồng thời là quá trình tiêu dùng SLĐ và
TLSX mà nhà TB đã mua, nên nó có các đặc điểm sau:

  • Việc chuyển hóa tiền thành TB diễn ra trong lƣu thông và đồng thời
    không diễn ra trong lƣu thông. Trong lƣu thông, nhà TB mua đƣợc thứ hàng
    hóa đặc biệt là hàng hóa SLĐ. Sau đó, sử dụng hàng hóa đặc biệt này vào
    trong SX, tức là ngoài lƣu thông để SX tạo ra giá trị thặng dƣ. Lúc đó, tiền
    của nhà TB mới chuyển thành TB.
    2. Bản chất của TB.
  • Bản thân TLSX không phải là TB, nó là yếu tố cơ bản của SX trong bất cứ
    XH nào. TLSX chỉ trở thành TB khi nó trở thành tài sản của các nhà TB
    dùng để bóc lột LĐ của ngƣời làm thuê. Khi chế độ TB bị xóa bỏ thì TLSX
    không còn là TB nữa. Nhƣ vậy bản chất của TB là thực chất là một quan hệ
    XH (giai cấp tƣ sản chiếm đoạt giá trị thặng dƣ do giai cấp công nhân sáng
    tạo ra), nó phản ánh QHSX TBCN và nó là một phạm trù lịch sử.
  • Căn cứ vào vai trò của các bộ phận TB trong việc tạo ra GTTD, chia thành:
    Tƣ bản bất biến & Tƣ bản khả biến.
    2. Tƣ bản bất biến (TBBB): ký hiệu là c
  • Là bộ phận TB dùng để mua TLSX (không trực tiếp tạo ra GT).
  • TLSX có nhiều loại, có loại đƣợc sử dụng toàn bộ trong quá trình SX,
    nhƣng chỉ hao mòn dần, do đó chuyển dần từng phần GT của nó vào sản phẩm nhƣ
    máy móc, thiết bị, nhà xƣởng…, có loại đƣa vào SX thì chuyển toàn bộ giá trị của nó
    trong một chu kỳ SX nhƣ nguyên, vật liệu. Song nhờ có LĐCT mà giá trị của nó đƣợc
    bảo toàn và chuyển vào sản phẩm, nên giá trị đó không thể lớn hơn GT TLSX đã bị
    tiêu dùng để SX ra sản phẩm.
    2. Tƣ bản khả biến (TBKB): ký hiệu là v
  • Là bộ phận TB dùng để mua hàng hóa SLĐ.
  • Bộ phận TB biến thành SLĐ không tái hiện ra, nhƣng thông qua LĐTT của
    công nhân làm thuê mà tăng lên, tức là biến đổi về lƣợng gọi là “TBKB”.
     Vậy, TBBB là điều kiện cần thiết không thể thiếu để SX ra GTTD, còn TBKB
    đóng vai trò quyết định, vì nó làm cho bộ phận TB lớn lên.
    2. Cơ cấu giá trị hàng hóa: w = c + v + m
  • Trong đó: c + v là TB và v + m là giá trị sản phẩm mới do người LĐ tạo ra.
  • Ví dụ: w = 800c + 200v + 300m  Giá trị hàng hóa w = 1300
    3. Tỷ suất GTTD và khối lượng GTTD.
    3. Tỷ suất GTTD: (kí hiệu m’ )
  • Là tỉ lệ phần trăm giữa GTTD & TBKB:

m ‘ mt 100 % ‘ 100 % vt

   

Với t’ là thời gian LĐ thặng dƣ, t là thời gian LĐ cần thiết.
– Nhƣ vậy, tỷ suất GTTD phản ánh trình độ bóc lột GTTD của nhà TB nhƣng
chƣa nói rõ quy mô bóc lột.
– Thực chất, m’ là tỉ lệ phân chia lợi ích giữa nhà TB và ngƣời LĐ.
– Để nói rõ quy mô bóc lột, Các sử dụng phạm trù khối lượng GTTD.
3. Khối lƣợng GTTD: (kí hiệu M )

– Là tích số giữa tỷ suất GTTD & tổng TBKB được sử dụng ( Vv  )

M   m V ‘ hay m ‘ M V

biết rằng Mm 

  • Ví dụ:
    o w = 800c + 200v + 300m (USD) và sử dụng 10 ngƣời LĐ, mỗi ngƣời
    đƣợc trả 200 USD/sản phẩm. Tìm khối lượng GTTD?
    o Cách 1: Mỗi ngƣời tạo ra giá trị thặng dƣ là 300 USD. Khi đó, 10
    ngƣờ i LĐ tạo ra đƣợc khối lƣợng GTTD là 3000 USD.
    o Cách 2:

 Tỷ suất GTTD : ‘ 100 % 300 100 % 150 % 200m m v

    

 Tổng TBKB là: Vv     200 10 2000USD

 Khối lƣợng GTTD: M    m V ‘ 150% 3000 USD.
4. Hai phương pháp SX GTTD.
4. Phƣơng pháp SX GTTD tuyệt đối:

  • Là phƣơng pháp SX GTTD bằng cách kéo dài ngày LĐ trong khi thời gian
    LĐ cần thiết không đổi.
  • Ví dụ: nếu ngày LĐ là 8 giờ (t = 4h và t’ = 4h) và V = 2000. Suy ra đƣợc
    m’ = (t’/t)*100% = 100%, và M = m’V = V = 2000.
  • Nếu kéo dài ngày LĐ lên thành 10 giờ (t = 4h và t’ = 6h) và V = 2000. Suy ra
    m’ = (6/4)*100% = 150% và M = 150%*2000 = 3000. (M > V)
  • Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng ở thời kì đầu của CNTB. Tuy nhiên phƣơng
    pháp này gặp phải những giới hạn không thể vƣợt qua đƣợc. Vì một ngày
    có 24h, và công nhân cần phải có thời gian để ăn, ngủ, nghỉ ngơi, giải
    trí…để hồi phục sức khỏe (Giới hạn tự nhiên). Việc kéo dài thời gian LĐ
    cũng gặp sự phản kháng của giai cấp công nhân (Giới hạn xã hội). Nhƣ vậy,
    về mặt kinh tế, thời gian LĐ phải lớn hơn thời gian LĐ cần thiết nhƣng
    không đƣợc vƣợt quá giới hạn về thể chất và tinh thần của ngƣời LĐ.
    4. Phƣơng pháp SX GTTD tƣơng đối:
  • Là phƣơng pháp SX GTTD bằng cách rút ngắn thời gian LĐ cần thiết trên
    cơ sở tăng năng suất LĐXH, trong khi ngày LĐ không đổi.
  • Ví dụ:
  • Nếu ngày LĐ là 10h (t = 5h & t’ = 5h) và V = 4000. Suy ra m’ = 100% và M
    = V = 4000.
  • Nếu ngày LĐ không đổi là 10h, thì bây giờ công nhân chỉ cần 4h LĐ đã tạo
    ra một lƣợng GT mới bằng GT SLĐ của mình, do đó tỉ lệ phân chia ngày LĐ sẽ thay
    đổi (t = 4h & t’ = 6h) và V = 4000. Suy ra m’ = 150% và M = 6000 > V = 4000.
  • Vậy làm thế nào để rút ngắn thời hạn LĐ thiết yếu ? Tất yếu phải giảm GT SLĐ, vì thời hạn LĐ thiết yếu có quan hệ với GT SLĐ, dẫn đến việc phải giảm GT những tƣ liệu hoạt động và sinh hoạt của công nhân bằng cách tăng hiệu suất
  • Giai đoạn 2 : – tiến trình SX ( quá trình này có ý nghĩa quyết định hành động nhất vì nó gắn trực tiếp với mục tiêu của nền SXTBCN ) o Lĩnh vực : TB tham gia vào nghành nghề dịch vụ SX. o Hình thái : TB sản xuất o Chức năng : SX ra giá trị thặng dƣ ( tạo ra loại sản phẩm )
  • Giai đoạn 3 : – quá trình lưu thông H ’ – T ’ o Lĩnh vực : lƣu thông. o Hình thái : TB sản phẩm & hàng hóa. o Chức năng : triển khai giá trị của sản phẩm & hàng hóa ( công dụng bán hàng ). Trong tiến trình này, nhà TB trở lại thị trƣờng với tƣ cách là ngƣời bán hàng. Hàng hóa của nhà TB đƣợc chuyển thành tiền.  KẾT LUẬN : tuần hoàn TB phản ánh quy trình hoạt động liên tục của TB, trải qua 3 quá trình, sống sót 3 hình thái và thực thi không thiếu 3 tính năng, rồi quay quay trở lại hình thái khởi đầu của nó có kèm theo GTTD .
  • Tuần hoàn TB chỉ triển khai một cách bình thƣờng khi hai điều kiện kèm theo sau đây đƣợc thỏa : o Các quy trình tiến độ của chúng diễn ra liên tục. o Các hình thái TB cùng sống sót và đƣợc chuyển hóa một cách đều đặn .
  • Tuần hoàn TB là sự hoạt động không ngừng, không đứt quãng .
  • Phù hợp với 3 tiến trình tuần hoàn TB có 3 hình thái TB công nghiệp : TB tiền tệ, TB sản xuất và TB sản phẩm & hàng hóa .
  • 3 hình thái của TB không phải là 3 loại TB khác nhau, mà là hình thái của
    một TB công nghiệp; song quá trình vận động ấy chứa đựng khả năng tách
    rời 3 hình thái TB, làm xuất hiện TB thƣơng nghiệp, TB cho vay…
    2. Chu chuyển TB.

  • Chu chuyển TB là sự tuần hoàn của TB, nếu xem xét nó là một quy trình định kỳ thay đổi, tiếp tục hoạt động và tái diễn không ngừng .
  • Nó đƣợc biểu hiện thông quan thời gian chu chuyển và tốc độ chu chuyển
    của TB.

  • Thời gian chu chuyển của TB : là thời hạn TB hoạt động hết một vòng tuần hoàn .
  • Bao gồm : o Thời gian SX. o Thời gian lƣu thông .
  • Thời gian SX : thời hạn TB nằm trong nghành SX. Bao gồm : thời hạn LĐ, thời hạn gián đoạn LĐ, thời hạn dự trữ SX .
  • Các tác nhân ảnh hƣởng đến thời hạn SX. o Tính chất của ngành. o Quy mô và chất lƣợng mẫu sản phẩm. o Năng suất và cƣờng độ LĐ. o Đối tƣợng LĐ chịu ảnh hưởng tác động của tự nhiên dài hay ngắn. o Mức độ dự trữ những yếu tố SX .
  • Thời gian lƣu thông : thời hạn TB nằm trong nghành lƣu thông. Gồm mua và bán hàng .
  • Các tác nhân ảnh hƣởng đến thời hạn lƣu thông : o Tình hình thị trƣờng ( tốt hay xấu ). o Khoảng cách thị trƣờng ( xa hay gần ). o Mức độ hiện đại hóa của mạng lưới hệ thống thông tin liên lạc, vận tải đường bộ và giao thông vận tải. o Hiệu quả của hoạt động giải trí Marketing .
  • Thời gian chu chuyển của TB càng ngắn thì càng tạo điều kiện kèm theo cho GTTD được SX ra nhiều hơn, TB càng lớn nhanh hơn .
  • Tốc độ chu chuyển của TB biểu lộ trải qua số vòng chu chuyển của TB trong một khoảng chừng thời hạn nhất định .

n CH ch

  • Trong đó:
    o n: số vòng chu chuyển của TB.
    o CH: là 1 khoảng thời gian nhất định (thƣờng là 1 năm).
    o ch: là thời gian cho 1 vòng chu chuyển của TB.
  • Các loại TB khác nhau hoạt động trong những lĩnh vực khác nhau thì số
    vòng chu chuyển không giống nhau. Muốn tăng n thì phải giảm thời gian
    SX và thời gian lƣu thông của nó.
    3. Tư bản cố định và tư bản lưu động.
  • Căn cứ vào phƣơng thức chuyển hóa giá trị vào sản phẩm ngƣời ta chia TB
    thành TB cố định & TB lưu động.
  • TB cố định: là bộ phận của TB tham gia vào quá trình SX, giá trị của nó
    đƣợc di chuyển từng phần vào trong sản phẩm (VD: máy móc, thiết bị, nhà
    xƣởng). TB cố định đƣợc sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ SX.
    o TB cố định bị hao mòn dần và có 2 loại hao mòn:
     Hao mòn hữu hình (hao mòn về vật chất, hao mòn cơ học mà
    ta có thể nhận thấy đƣợc).
     Hao mòn vô hình (hao mòn thuần túy về mặt giá trị. Vì kể cả
    khi máy móc tốt nhƣng xuất hiện các máy móc hiện đại hơn,
    công suất cao hơn sẽ làm nó mất GT. Vì thế các nhà TB tìm
    cách kéo dài ngày LĐ, tăng cƣờng độ LĐ, tăng ca làm
    việc..ằm tận dụng máy móc trong thời gian càng ngắn
    càng tốt).
    o Tăng tốc độ chu chuyển TB cố định là một biện pháp quan trọng để
    tăng quỹ khấu hao tài sản cố định, tránh thiệt hại do hao mòn HH và
    hao mòn VH gây ra; nhờ đó có điều kiện đổi mới thiết bị.
  • TB lƣu động: là bộ phận TB tham gia vào quá trình SX, giá trị của nó di
    chuyển toàn bộ vào sản phẩm. (VD: tiền công, nguyên liệu, vật liệu..ác
    thiết bị không bền).

 Ví dụ : Một nhà TBSX đầu tƣ TB với số TB cố định và thắt chặt ( c 1 ) là 1200 đơn vị chức năng tiền tệ ( đvtt ), số TB lƣu động ( c 2 và v ) là 480 đvtt ( trong đó GT của nguyên, nhiên vật tư ( c 2 ) là 300, tiền công ( v ) là 180 ). Nếu TBCĐ hao mòn hết trong 10 năm, tức là mỗi năm hao mòn 120 đvtt, thì  CPSX ( k ) = 120 + 480 = 600 đvtt  TB ứng trƣớc ( K ) = 1200 + 480 = 1680 đvtt   K > k  Nhƣng khi nghiên cứu và điều tra, Các giả định TBCĐ hao mòn hết trong 1 năm  K = k .

  • Ý nghĩa:
    o Cơ sở cho việc hoạch toán SX kinh doanh.
    o Tìm ra các biện pháp hạ thấp CPSX nhằm nâng cao hiệu quả SX
    kinh doanh.
    2. Lợi nhuận (LN)
  • Ta có: w = k + m (3)
  • Giá cả: g = k + p (4)  p = g – k
  • Nếu giá cả = giá trị  m = p (5)
  • Nhƣ vậy, LN chính là GTTD nhưng được quan niệm như là kết quả của
    CPSX.
  • So sánh giữa LN và GTTD:
    o Về lƣợng: p có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng GTTD.
     Ví dụ: w = 800c + 200v + 300m = 1300
     Dựa vào (3) và (4)
     Nếu g = 1300 = w  m = p =
     Nếu g = 1200  m = 300 và p = 200
     Nếu g = 1500  m =300 và p = 500
    o Về chất: LN và GTTD đều có chung nguồn gốc từ SX, do LĐ tạo ra
    nhƣng phạm trù LN che dấu nguồn gốc, bản chất thực sự của chính
    nó (Việc p sinh ra trong quá trình SX nhờ bộ phận v đƣợc thay thế
    bằng k (c + v), nên bây giờ p đƣợc quan niệm là con đẻ của toàn bộ
    TB ứng trƣớc)
    3. Tỷ suất lợi luận (TSLN)
  • TSLN là tỷ lệ phần trăm giữa LN & CPSX.

p ‘ p 100 % k  ( khi giá thành khác giá trị )p ‘ m 100 % k  ( khi giá thành bằng giá trị )

  • LN là hình thức chuyển hóa của GTTD, nên TSLN cũng là hình thức
    chuyển hóa của TSGTTD. Nhƣng giữa m’ và p’ khác nhau cả về chất và về
    lƣợng:

o Về mặt chất : m ’ phản ánh trình độ bóc lột của nhà TB so với công nhân làm thuê, còn p ’ không hề phản ánh đƣợc mà chỉ nói lên mức doanh lợi của việc đầu tƣ TB.  TSLN cho nhà TB biết đầu tƣ vào đâu thì có lợi hơn. Theo đuổi TSLN là tiềm năng của cạnh tranh đối đầu giữa những nhà TB. o Về mặt lƣợng : p ’ luôn luôn nhỏ hơn m ’ ( không nên lầm nữa p và m ; giữa p và m hoàn toàn có thể bằng, nhỏ, hoặc lớn hơn )  Giải thích : p ‘ m 100 % cv



còn m ‘ m 100 % v



4. Những nhân tố ảnh hưởng đến TSLN.
– Tỷ suất giá trị thặng dư: m’ càng lớn thì p’ càng lớn.
– Cấu tạo hữu cơ của TB: Trong điều kiện TS GTTD không đổi, nếu cấu tạo
hữu cơ TB càng cao thì TSLN càng giảm.
– Tốc độ chuyển của TB: Nếu tốc độ chu chuyển của TB càng lớn, thì tần suất
sản sinh ra GTTD trong năm của TB ứng trƣớc càng nhiều lần, GTTD theo
đó mà tăng lên làm TSLN tăng theo.
– Tiết kiệm TB bất biến: Trong điều kiện TS GTTD và TB khả biến (v) không
đổi, nếu TB bất biến càng nhỏ thì TSLN càng lớn.

o Theo p ‘ m 100 % cv



, khi m và v không đổi thì nếu c càng nhỏ thìp ’ càng lớn .

Chủ đề 7: NGUYÊN NHÂN HÌNH THÀNH VÀ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM

KINH TẾ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA TƢ BẢN ĐỘC QUYỀN.

1. Nguyên nhân hình thành CNTBĐQ.
– Khi nghiên cứu CNTB tự do cạnh tranh, Mác và Ăngghen đã dự báo rằng:
“Tự do cạnh tranh dẫn đến tập trung SX, tập trung SX phát triển đến một
trình độ nhất định lại dẫn tới độc quyền”.
– Các nhân tố sau đây dẫn tới tập trung SX:
o Các cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật thúc đẩy LLSX phát triển.
o Tín dụng TB.
o Cạnh tranh giữa các nhà TB.
o Hình thành các xí nghiệp lớn
o Khủng hoảng kinh tế
– Tập trung SX dẫn tới việc hình thành sự độc quyền trong sản xuất.
– Các xí nghiệp lớn cạnh tranh gay gắt dẫn đến việc sự thỏa hiệp giữa các nhà
TB, từ đó các tổ chức độc quyền ra đời.
– Tổ chức độc quyền: là liên minh giữa các nhà TB lớn nhằm tập trung vào
trong tay phần lớn hoặc thậm chí toàn bộ giá trị của một ngành, cho phép
liên minh này có ảnh hƣởng quyết định đến việc SX và lƣu thông của ngành
đó.
– Định giá độc quyền:

nghiệp này thƣờng tồn tại dƣới dạng: song phƣơng, đa phƣơng hay
toàn bộ vốn nƣớc ngoài.
o Xuất khẩu TB cho vay (đầu tƣ gián tiếp): xuất khẩu TB để cho chính
phủ, thành phố hay một ngân hàng ở nƣớc ngoài vay, TB tiền tệ có
thu lãi.
2. Sự phân chia thị trƣờng TG của các TCĐQQT.

  • Trong giai đoạn CNTB ĐQ, lực lƣợng sản xuất phát triển cao, đòi hỏi ngày
    càng phải có nhiều nguồn nguyên liệu và nơi tiêu thụ. Mặt khác, do thèm khát lợi
    nhuận siêu ngạch thúc đẩy TBĐQ tăng cƣờng bánh trƣớng ra nƣớc ngoài.
  • Sự đụng độ của các tổ chức ĐQ ở các cƣờng quốc, cạnh tranh gay gắt, dẫn
    tới xu hƣớng thỏa hiệp, ký kết các hiệp định, để củng cố địa vị ĐQ của chúng trong
    những lĩnh vực và những thị trƣờng nhất định.
    2. Sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các cƣờng quốc đế quốc:
  • CNTB phát triển càng cao, càng thiếu thốn về nguyên liệu, dẫn đến việc các
    cƣờng quốc đế quốc xâm chiếm thuộc đị a để đảm bảo nguồn nguyên liệu và thị trƣờng
    thƣờng xuyên.
  • Sự phân chia lãnh thổ, phát triển không đều dẫn đến các cuộc đấu tranh đòi
    chia lại thế giới. Đó là nguyên nhân chính dẫn tới chiến tranh thế giới thứ I (1914-
  1. và chiến tranh TG thứ II (1939-1945).

Chủ đề 8: CÁC ĐẶC TRƢNG CƠ BẢN CỦA GIAI CẤP CÔNG

NHÂN VÀ ĐIỀU KIỆN QUY ĐỊNH SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI

CẤP CÔNG NHÂN.

1. Giai cấp công nhân (GCCN) :
Khái niệm:

  • Là tập đoàn lớn ngƣời LĐ trực tiếp hoặc gián tiếp quản lý và vận hành những công cụ SX có đặc thù công nghiệp ngày càng tân tiến, có trình độ xã hội hóa ngày càng cao .
  • Trong phƣơng thức SX TBCN. GCCN có 2 đặc trưng cơ bản sau đây : o Thứ nhất, về phương pháp LĐ : GCCN là mẫu sản phẩm của nền đại công nghiệp. o Thứ hai, về vị thế của GCCN :  Ngƣời CN không có TLSX, do đó họ buộc phải bán SLĐ để kiếm sống.  Đặc trƣng này khiến GCCN trở thành giai cấp vô sản ( GCVS ) .
  • Đặ c điểm của GCCN VN:
    o Ra đời trƣớc GCTS (đây là đặc trƣng ở các nƣớc thuộc địa).
    o GCCN chủ yếu xuất thân từ nông dân, nên dễ hình thành liên minh
    giữa GCCN và GCND và các tầng lớp LĐ khác.
    o GCCN VN sinh ra đã đƣợc kế thừa truyền thống đấu tranh bất khuất
    chống giặc ngoại xâm của dân tộc.
    2. Những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN.

  • Là giai cấp cơ bản SX ra của cải vật chất, ý thức để bảo vệ cho sự sống sót và tăng trưởng của xã hội .
  • GCCN là giai cấp đại biểu cho phƣơng thức SX mới .
  • GCCN có hệ tƣ tƣởng khoa học và cách mạng làm nền tảng ( Chủ nghĩa Mác xâm nhập ) .
  • GCCN có Đảng cộng sản tiên phong lãnh đạo.
    o Trên thế giới: Đảng cộng sản hình thành từ phong trào CN và Chủ
    nghĩa Mác – Lênin.
    o Ở Việt Nam: Đảng cộng sản Việt Nam hình thành từ chủ nghĩa yêu
    nước, phong trào công nhân và chủ nghĩa Mác – Lênin.

  • GCCN có năng lực tập hợp lực lƣợng để giải phóng mình, giải phóng XH. o Điều kiện sống và thao tác của GCCN tập trung chuyên sâu, nên họ hoàn toàn có thể đoàn kết chống lại GCTS. o Về quyền lợi, GCCN và hầu hết quần chúng nhân dân LĐ cơ bản thống nhất với nhau, do đó dễ đoàn kết với những giai cấp, những tầng lớp khác chống lại GCTS .
  • Ngoài ra, xét về đặc thù chính trị – xã hội. o Thứ nhất, GCCN là giai cấp tiên phong và có ý thức cách mạng triệt để nhất. o Thứ hai, GCCN là giai cấp có ý thức tổ chức triển khai kỉ luật cao. o Thứ ba, GCCN có thực chất quốc tế .

Chủ đề 9: PHÂN TÍCH TÍNH TẤT YẾU, NỘI DUNG VÀ NGUYÊN

TẮC CƠ BẢN CỦA LIÊN MINH GIỮA GIAI CẤP CÔNG NHÂN VỚI

GIAI CẤP NÔNG DÂN VÀ CÁC TẦNG LỚP LAO ĐỘNG KHÁC

TRONG CÁCH MẠNG XHCN.

1. Tính tất yếu:
– Khi tổng kết thực tiễn phong trào công nhân ở châu Âu, nhất là ở Anh và
Pháp ở cuối thế kỉ XIX. Các và Ăngghen đã chỉ ra nguyên nhân chủ yếu
của thất bại trong các cuộc đấu tranh là do GCCN, không tổ chức đƣợc mối
liên minh với GCND.
– Theo V.Iênin, nguyên nhân quan trọng đƣa tới thắng lợi cách mạng tháng
10 Nga là thƣờng xuyên chủ trƣơng và thực hiện củng cố liên minh giữa
GCCN và GCND.
– Nhƣ vậy, cách mạng XHCN chỉ có thể thực hiện trên cơ sở xây dựng khối
liên minh vững chắc giữa GCCN với GCND và các tầng lớp LĐ khác.
2. Nội dung:
– Về chính trị: liên minh nhằm tạo ra khối đại đoàn kết toàn dân để giành
chính quyền, xây dựng và bảo vệ vững chắc nhà nƣớc XHCN.
– Về kinh tế: liên minh nhằm kết hợp đúng đắn lợi ích cho các giai cấp và
tầng lớp để tạo ra động lực thúc đẩy kinh tế – xã hội phát triển.

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập