Đề cương luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng – Tài liệu text
Đề cương luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (89.45 KB, 11 trang )
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
1
ĐĂNG KÝ ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ
I. HỌC VIÊN CAO HỌC
1. Họ tên:
2. Sinh ngày:
3. Học viên lớp cao học: K18C21
4. Chuyên ngành: Xây dựng công trình thủy
5. Cơ quan công tác:
6. Điện thoại:
II. THÔNG TIN VỀ CÁN BỘ HƯỚNG DẪN THỨ NHẤT
1. Họ tên:
2. Học hàm, học vị:
3. Chuyên ngành:
Xây dựng công trình thủy
4. Đơn vị công tác:
5. Địa chỉ liên hệ:
6. Điện thoại: DĐ:
III. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI HƯỚNG DẪN THỨ HAI
1. Họ tên:
2. Học hàm, học vị:
3. Chuyên ngành:
Xây dựng công trình thủy
4. Đơn vị công tác: Trường Đại học Thủy lợi
5. Địa chỉ liên hệ:
6. Điện thoại:
IV. THÔNG TIN VỀ ĐỀ TÀI
1. Tên đề tài: Nghiên cứu giải pháp đảm bảo và nâng cao chất lượng
công trình xây dựng ở Việt Nam qua mô hình quản lý đầu tư xây dựng
2. Bộ môn quản lý: Bộ môn Công nghệ và quản lý xây dựng
`
Học viên: Lớp cao học: 18C21
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
2
3. Nội dung, phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được
– Nội dung: Luận văn gồm 4 chương chính; Kết luận, kiến nghị và danh
mục tài liệu tham khảo;
– Phương pháp nghiên cứu:
+ Tổng hợp vấn đề liên quan
+ Phân tích, đánh giá
+ Kết hợp tham khảo ý kiến chuyên gia
– Kết quả dự kiến đạt được:
+ Nêu tổng quan công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
+ Kiến nghị đề xuất mô hình quản lý chất lượng công trình xây dựng
phù hợp với điều kiện nước ta
+ Tài liệu tham khảo cho người làm công tác liên quan đến quản lý và
thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình.
4. Ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn của đề tài
– Ý nghĩa khoa học: nghiên cứu dựa trên việc kết hợp giữa lý luận của
khoa học quản lý và khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực xây dựng công trình
– Ý nghĩa thực tiễn: góp phần nâng cao năng lực hệ thống quản lý chất
lượng công trình xây dựng, trực tiếp là các dự án xây dựng thủy lợi của ngành
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5. Những nội dung yêu cầu trong quá trình thực hiện luận văn:
– Trong quá trình thực hiện luận văn, học viên cao học đề nghị Cơ sở đào
tạo giúp đỡ về thủ tục và các vấn đề liên quan đến chuyên môn;
– Đề nghị Cơ quan nơi học viên công tác tạo điều kiện hỗ trợ về thời gian;
– Đề nghị được tham khảo các tài liệu tại Thư viện của Trường Đại học
Thủy lợi, Đại học Xây dựng, Đại học Giao thông, Cục Giám đinh Nhà nước về
chất lượng công trình xây dựng và một số Thư viện khác.
6. Các công việc thực hiện có liên quan đến luận văn
a. Các môn học chính học viên đã học và dự kiến chọn học có liên quan
đến đề tài:
– Học viên đã hoàn thành các môn học theo yêu cầu của cơ sở đào tạo;
`
Học viên: Lớp cao học: 18C21
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
3
– Các môn học dự kiến chọn: không;
b. Những thành tích nghiên cứu, công việc đã làm có liên quan đến đề tài:
– Đã tham gia thiết kế tổ chức thi công, quản lý thi công, quản lý dự án
xây dựng một số công trình: Nhà dân dụng, khu đô thị, đường giao thông, hồ
chứa nước, công trình thủy lợi Cửa Đạt – Thanh Hóa; đang tham gia quản lý
Nhà nước các công trình xây dựng do Ban Quản lý ĐT&XD Thủy lợi 8 – Bộ
NN&PTNT và tham gia, thực hiện Đề án Tăng cường năng lực đảm bảo chất
lượng xây dựng ở Việt Nam do Bộ Xây dựng.
Hà Nội, ngày
tháng
Người đăng ký
`
Học viên: Lớp cao học: 18C21
năm 2012
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
4
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Công trình xây dựng (CTXD) là một sản phẩm hàng hoá đặc biệt phục
vụ cho sản xuất và các yêu cầu đời sống của con người. Những năm gần đây,
mặc dù bị ảnh hưởng bởi sự suy thoái kinh tế toàn cầu nhưng vốn đầu tư cho
xây dựng cơ bản vẫn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số vốn đầu tư. Theo
thống kê, hàng năm vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho xây dựng hạ tầng
chiếm tỷ lệ đánh kể (từ 25 – 30%) GDP góp phần tăng trưởng và phát triển kinh
tế. Số lượng các công trình và tỷ lệ các công trình có quy mô vừa và lớn không
ngừng tăng. Vì vậy, chất lượng công trình (CLCT) xây dựng là vấn đề cần được
hết sức quan tâm, nó có tác động trực tiếp đến sự an toàn, phát triển bền vững,
hiệu quả kinh tế, đặc biệt là đời sống của con người.
Thời gian qua, được sư quan tâm của Nhà nước và phát triển của công
nghệ xây dựng, công tác quản lý CLCT xây dựng đã có những tiến bộ đáng kể.
Chúng ta đã xây dựng được nhiều công trình đạt chất lượng cao, đáp ứng thẩm
mỹ, góp phần quan trọng trong tăng trưởng của nền kinh tế; tuy nhiên, bên cạnh
đó, vẫn còn không ít các công trình chưa đáp ứng được yêu cầu, gây mất an
toàn, tốn kém cả về kinh phí lẫn thời gian cho việc sửa chữa, khắc phục. Ví dụ
như sự cố do quản lý chất lượng ở một số công trình công cộng, một vài hồ
chứa nước thủy lợi – thủy điện, sập cầu Cần Thơ, cao ốc Pacific cuối năm 1997.
.. Đó thực sự là những thảm họa, cướp đi sinh mạng của nhiều người, gây thiệt
hại không nhỏ cho xã hội. Mặc dù Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quy
phạm pháp luật liên quan đến quản lý CLCTXD, nhiều giải pháp nâng cao chất
lượng công trình nhưng: Cùng với sự phát triển không ngừng của của xây dựng
cơ sở hạ tầng đất nước, CLCT XD là một vấn đề luôn cần được quan tâm.
Thực tế cho thấy, dự án nào có hệ thống quản lý chất lượng chặt chẽ, các
chủ thể tham gia có đủ trình độ, năng lực, việc tổ chức thực hiện tuân thủ các
quy định thì ở đó công trình đảm bảo chất lượng và phát huy hiệu quả tốt.
Hiện nay, Nhà nước đưa ra nhiều quy định, hướng dẫn về công tác quản
lý CLCTXD thông qua hệ thống văn bản pháp luật, qua việc đào tạo nâng cao
`
Học viên: Lớp cao học: 18C21
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
5
năng lực và trách nhiệm đơn vị tham gia, tăng cường phân cấp trong quản lý…
tuy vậy, cách thức tổ chức thực hiện, mô hình quản lý công tác này ở một số
Bộ, ngành và địa phương cũng chưa được thống nhất.
Để thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước, đáp ứng cơ chế thị
trường có sự định hướng của Nhà nước, trong lĩnh vực xây dựng cần nghiên
cứu mô hình quản lý CLCTXD phù hợp, hệ thống quản lý chất lượng chặt chẽ
đảm bảo mục tiêu các công trình được xây dựng có chất lượng, an toàn và hiệu
quả. Xuất phát từ yêu cầu trên, đề tài: “Nghiên cứu giải pháp đảm bảo và
nâng cao chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam qua mô hình quản lý
đầu tư xây dựng’’ mang tính thực tế và cấp thiết.
2. Mục đích của Đề tài.
Góp phần đảm bảo CLCT xây dựng thông qua nâng cao năng lực quản lý
dự án đầu tư xây dựng ở Nước ta trong giai đoạn hiện nay.
– Nêu tổng quan công tác quản lý CLCT xây dựng
– Kiến nghị đề xuất mô hình quản lý CLCT xây dựng phù hợp với điều
kiện nước ta.
– Tài liệu tham khảo cho người làm công tác liên quan đến quản lý và
thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng: Công tác quản lý CLCT xây dựng
– Phạm vi nghiên cứu: các dự án công trình xây dựng thuộc nguồn vốn
ngân sách Nhà nước do các Bộ, ngành Trung ương và địa phương quản lý.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
– Cách tiếp cận:
+ Tiếp cận qua các nghiên cứu, tài liệu đã công bố
+ Tiếp cận qua thực tế công trình đã xây dựng
+ Tiếp cận qua các nguồn thông tin khác
– Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp lý thuyết
+ Phương pháp tổng hợp, phân tích đánh giá
`
Học viên: Lớp cao học: 18C21
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
6
+ Phương pháp chuyên gia
NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN
Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
`
Học viên: Lớp cao học: 18C21
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
7
2. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3. Phương pháp nghiên cứu
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Chương 1: Tổng quan về quản lý chất lượng công trình xây dựng
1.1. Dự án và dự án đầu tư XDCT
1.1.1. Khái niệm dự án và dự án đầu tư XDCT
1.1.2. Đặc điểm của dự án đầu tư XDCT
1.2. Chất lượng sản phẩm và Quản lý chất lượng sản phẩm
1.2.1. Chất lượng sản phẩm
1.2.1.1. Khái niệm về chất lượng sản phẩm
1.2.1.2. Phân loại chất lượng sản phẩm
1.2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
1.2.2. Quản lý chất lượng sản phẩm
1.2.2.1. Khái niệm về quản lý chất lượng sản phẩm
1.2.2.2. Các nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm
1.3. Chất lượng công trình (CLCT) xây dựng và quản lý CLCT xây dựng
1.3.1. Các khái niệm liên quan
1.3.1.1. Công trình xây dựng
1.3.1.2. Chất lượng công trình xây dựng
1.3.1.3. Quản lý chất lượng công trình xây dựng
1.3.2. Nội dung hoạt động quản lý CLCT xây dựng theo các giai đoạn của dự
án
1.3.2.1. Nội dung hoạt động quản lý CLCT xây dựng
1.3.2.2. Quy trình thực hiện, quản lý công trình xây dựng
1.3.3. Các phương pháp quản lý chất lượng công trình xây dựng
1.3.4. Một số tiêu chí đánh giá chất lượng công trình xây dựng
1.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến CLCT xây dựng
1.5. Vai trò, ý nghĩa của quản lý chất lượng công trình xây dựng
1.6. Kết luận chương 120 Trang
Chương 2: Thực trạng về công tác quản lý chất lượng công trình
`
Học viên: Lớp cao học: 18C21
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
8
xây dựng ở Việt Nam (35 trang)
2.1. Các văn bản quản lý về CLCT xây dựng
2.1.1. Quá trình hình thành văn bản quản lý về CLCT xây dựng
2.1.2. Các văn bản liên quan đến quản lý CLCT xây dựng
2.2. Thực trạng công tác quản lý CLCT xây dựng ở Việt Nam
2.2.1. Giới thiệu
2.2.2. Công tác quản lý CLCT xây dựng theo các giai đoạn dự án
2.2.3. Công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường và bảo trì công trình
xây dựng
2.2.4. Một số nội dung khác có liên quan
2.3. Đánh giá năng lực của chủ thể trong công tác quản lý CLCT xây dựng
2.4. Những kết quả đạt được và tồn tại trong quản lý CLCT xây dựng
2.5. Kết luận chương 2
Chương 3: Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý đảm bảo và nâng cao
chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam
3.1. Giới thiệu chung về mô hình quản lý dự án
3.2. Giới thiệu một số mô hình quản lý ĐTXD ở nước ngoài và CLCT xây
dựng ở Việt Nam
3.3. Mối liên hệ giữa quản lý ĐTXD và công tác quản lý CLCT
3.4. Một số kiến nghị đảm bảo và nâng cao CLCT xây dựng
3.5. Nghiên cứu cải thiện mô hình quản lý ĐTXD công trình
3.5.1. Nghiên cứu cải thiện mô hình quản lý ĐTXD của Chủ đầu tư
3.5.2. Nghiên cứu cải thiện mô hình quản lý ĐTXD của Ban QLDA
3.6. Phân tích lựa chọn mô hình quản lý dự án xây dựng
3.7. Kết luận chương 3.
Chương 4: Áp dụng kết quả nghiên cứu vào dự án xây dựng công trình
thủy lợi, ở ngành Nông nghiệp và PTNT
4.1. Sơ lược về quá trình xây dựng và phát triển hệ thống công trình thuỷ lợi ở
`
Học viên: Lớp cao học: 18C21
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
9
Nam ta
4.2. Định hướng, mục tiêu phát triển và xây dựng công trình thủy lợi trong thời
gian tới
4.3. Nâng cao năng lực chủ đầu tư, Ban quản lý dự án
4.4. Quản lý năng lực nhà thầu trong xây dựng công trình thủy lợi
4.5. Kết luận chương 4
Kết luận, kiến nghị
Phụ lục
Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo phục vụ viết đề cương
1. Đỗ Thị Xuân Lan, Quản lý dự án xây dựng, NXB Đại học Quốc gia
TP.HCM, 2003;
5. Viện sĩ, TS Nguyễn Văn Đáng, Quản lý dự án xây dựng, NXB tổng hợp
Đồng Nai, 2005;
2. Bộ Xây dựng, Giáo trình Quản lý dự án xây dựng, NXB Xây dựng, 2005;
7. Bộ giao thông vân tải, Bộ NN&PTNT, Bộ Xây dựng, Cục giám định Nhà
nước về chất lượng công trình xây dựng, Tổng hội xây dựng Việt Nam, Các
Luật, nghị định, thông tư liên quan quản lý đầu tư xây dựng công trình;
8. PGS. TS. Trần Chủng, Quản lý chất lượng của dự án đầu tư xây dựng công trình
9. Tài liệu về dự án Tăng cường năng lực đảm bảo chất lượng xây dựng do dự
án hợp tác Quốc tế JiKa và Bộ Xây dựng phối hợp thực hiện;
10. Đề án 1843/QĐ- CP ngày 05/10/2010 của Chính phủ về tăng cường năng
lực kiểm định chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam;
14.William G. Sullivan; James A. Bontadelli; Elin M. Wicks, ENGINEERING
ECONOMIY, Prentice Hall, 2000.
12. Roberta S. Russell; Bernard W. Taylor III, OPERATION MANAGEMENT,
Prentice Hall – Pearson Education International, 2003;
Kế hoạch thực hiện:
TT
Nội dung thực hiện
`
Học viên: Lớp cao học: 18C21
Thời gian
Từ ngày
Đến ngày
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
10
1
Thu thập tài liệu
02 tuần
15/3/2011
31/3/2012
2
Viết chương 1
02 tuần
01/4/2012
15/4/2012
3
Viết chương 2
02 tuần
16/4/2012
30/4/2012
4
Viết chương 3
02 tuần
01/5/2012
15/5/2012
5
Viết chương 4
02 tuần
16/5/2012
31/5/2012
6
Hoàn chỉnh bảng biểu,
Thời gian còn lại
01/6/2012
15/6/2012
hình vẽ, in ấn đóng
quyển.
Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2012
NGƯỜI VIẾT ĐỀ CƯƠNG
Lê Đình Tuân
Ý KIẾN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………………………………………..……..
`
Học viên: Lớp cao học: 18C21
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
Cán bộ
hướng dẫn khoa học thứ nhất
TS. Nguyễn Trung Anh
11
Cán bộ
hướng dẫn khoa học thứ hai
GS.TS. Lê Kim Truyền
Ý KIẾN CỦA BỘ MÔN
………………………………………………………………………………………………..……..
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………..…………………..
…………………………………………………………….………………………………………..
…………………………………………………………….………………………………………..
Ý KIẾN CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH
…………………………………………………………….………………………………………..
…………………………………………………………….………………………………………..
…………………………………………………………….………………………………………..
…………………………………………………………….………………………………………..
…………………………………………………………….………………………………………..
`
Học viên: Lớp cao học: 18C21
4. Đơn vị công tác làm việc : Trường Đại học Thủy lợi5. Địa chỉ liên hệ : 6. Điện thoại : IV. THÔNG TIN VỀ ĐỀ TÀI1. Tên đề tài : Nghiên cứu giải pháp bảo vệ và nâng cao chất lượngcông trình xây dựng ở Nước Ta qua quy mô quản lý góp vốn đầu tư xây dựng2. Bộ môn quản lý : Bộ môn Công nghệ và quản lý xây dựngHọc viên : Lớp cao học : 18C21 Luận văn thạc sĩ kỹ thuật3. Nội dung, chiêu thức nghiên cứu và điều tra và dự kiến hiệu quả đạt được – Nội dung : Luận văn gồm 4 chương chính ; Kết luận, đề xuất kiến nghị và danhmục tài liệu tìm hiểu thêm ; – Phương pháp điều tra và nghiên cứu : + Tổng hợp yếu tố tương quan + Phân tích, nhìn nhận + Kết hợp tìm hiểu thêm quan điểm chuyên viên – Kết quả dự kiến đạt được : + Nêu tổng quan công tác làm việc quản lý chất lượng khu công trình xây dựng + Kiến nghị đề xuất kiến nghị quy mô quản lý chất lượng khu công trình xây dựngphù hợp với điều kiện kèm theo nước ta + Tài liệu tìm hiểu thêm cho người làm công tác làm việc tương quan đến quản lý vàthực hiện dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư xây dựng khu công trình. 4. Ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn của đề tài – Ý nghĩa khoa học : nghiên cứu và điều tra dựa trên việc tích hợp giữa lý luận củakhoa học quản lý và khoa học kỹ thuật trong nghành xây dựng khu công trình – Ý nghĩa thực tiễn : góp thêm phần nâng cao năng lượng mạng lưới hệ thống quản lý chấtlượng khu công trình xây dựng, trực tiếp là những dự án Bất Động Sản xây dựng thủy lợi của ngànhNông nghiệp và Phát triển nông thôn. 5. Những nội dung nhu yếu trong quy trình triển khai luận văn : – Trong quy trình triển khai luận văn, học viên cao học đề xuất Cơ sở đàotạo giúp sức về thủ tục và những yếu tố tương quan đến trình độ ; – Đề nghị Cơ quan nơi học viên công tác làm việc tạo điều kiện kèm theo tương hỗ về thời hạn ; – Đề nghị được tìm hiểu thêm những tài liệu tại Thư viện của Trường Đại họcThủy lợi, Đại học Xây dựng, Đại học Giao thông, Cục Giám đinh Nhà nước vềchất lượng khu công trình xây dựng và 1 số ít Thư viện khác. 6. Các việc làm thực thi có tương quan đến luận văna. Các môn học chính học viên đã học và dự kiến chọn học có liên quanđến đề tài : – Học viên đã hoàn thành xong những môn học theo nhu yếu của cơ sở huấn luyện và đào tạo ; Học viên : Lớp cao học : 18C21 Luận văn thạc sĩ kỹ thuật – Các môn học dự kiến chọn : không ; b. Những thành tích nghiên cứu và điều tra, việc làm đã làm có tương quan đến đề tài : – Đã tham gia phong cách thiết kế tổ chức triển khai kiến thiết, quản lý xây đắp, quản lý dự ánxây dựng một số ít khu công trình : Nhà gia dụng, khu đô thị, đường giao thông vận tải, hồchứa nước, khu công trình thủy lợi Cửa Đạt – Thanh Hóa ; đang tham gia quản lýNhà nước những khu công trình xây dựng do Ban Quản lý ĐT&XD Thủy lợi 8 – BộNN và PTNT và tham gia, thực thi Đề án Tăng cường năng lượng bảo vệ chấtlượng xây dựng ở Nước Ta do Bộ Xây dựng. Thành Phố Hà Nội, ngàythángNgười đăng kýHọc viên : Lớp cao học : 18C21 năm 2012L uận văn thạc sĩ kỹ thuậtMỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của Đề tàiCông trình xây dựng ( CTXD ) là một mẫu sản phẩm hàng hoá đặc biệt quan trọng phụcvụ cho sản xuất và những nhu yếu đời sống của con người. Những năm gần đây, mặc dầu bị ảnh hưởng tác động bởi sự suy thoái và khủng hoảng kinh tế tài chính toàn thế giới nhưng vốn góp vốn đầu tư choxây dựng cơ bản vẫn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số vốn góp vốn đầu tư. Theothống kê, hàng năm vốn góp vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho xây dựng hạ tầngchiếm tỷ suất đánh kể ( từ 25 – 30 % ) GDP góp thêm phần tăng trưởng và tăng trưởng kinhtế. Số lượng những khu công trình và tỷ suất những khu công trình có quy mô vừa và lớn khôngngừng tăng. Vì vậy, chất lượng khu công trình ( CLCT ) xây dựng là yếu tố cần đượchết sức chăm sóc, nó có tác động ảnh hưởng trực tiếp đến sự bảo đảm an toàn, tăng trưởng vững chắc, hiệu suất cao kinh tế tài chính, đặc biệt quan trọng là đời sống của con người. Thời gian qua, được sư chăm sóc của Nhà nước và tăng trưởng của côngnghệ xây dựng, công tác làm việc quản lý CLCT xây dựng đã có những văn minh đáng kể. Chúng ta đã xây dựng được nhiều khu công trình đạt chất lượng cao, cung ứng thẩmmỹ, góp thêm phần quan trọng trong tăng trưởng của nền kinh tế tài chính ; tuy nhiên, bên cạnhđó, vẫn còn không ít những khu công trình chưa phân phối được nhu yếu, gây mất antoàn, tốn kém cả về kinh phí đầu tư lẫn thời hạn cho việc sửa chữa thay thế, khắc phục. Ví dụnhư sự cố do quản lý chất lượng ở một số ít khu công trình công cộng, một vài hồchứa nước thủy lợi – thủy điện, sập cầu Cần Thơ, cao ốc Pacific cuối năm 1997 … Đó thực sự là những thảm họa, cướp đi sinh mạng của nhiều người, gây thiệthại không nhỏ cho xã hội. Mặc dù Nhà nước đã phát hành nhiều văn bản quyphạm pháp lý tương quan đến quản lý CLCTXD, nhiều giải pháp nâng cao chấtlượng khu công trình nhưng : Cùng với sự tăng trưởng không ngừng của của xây dựngcơ sở hạ tầng quốc gia, CLCT XD là một yếu tố luôn cần được chăm sóc. Thực tế cho thấy, dự án Bất Động Sản nào có mạng lưới hệ thống quản lý chất lượng ngặt nghèo, cácchủ thể tham gia có đủ trình độ, năng lượng, việc tổ chức triển khai thực thi tuân thủ cácquy định thì ở đó khu công trình bảo vệ chất lượng và phát huy hiệu quả tốt. Hiện nay, Nhà nước đưa ra nhiều pháp luật, hướng dẫn về công tác làm việc quảnlý CLCTXD trải qua mạng lưới hệ thống văn bản pháp lý, qua việc đào tạo và giảng dạy nâng caoHọc viên : Lớp cao học : 18C21 Luận văn thạc sĩ kỹ thuậtnăng lực và nghĩa vụ và trách nhiệm đơn vị chức năng tham gia, tăng cường phân cấp trong quản lý … tuy nhiên, phương pháp tổ chức triển khai triển khai, quy mô quản lý công tác làm việc này ở một sốBộ, ngành và địa phương cũng chưa được thống nhất. Để triển khai theo đúng lao lý của Nhà nước, cung ứng chính sách thịtrường có sự khuynh hướng của Nhà nước, trong nghành xây dựng cần nghiêncứu quy mô quản lý CLCTXD tương thích, mạng lưới hệ thống quản lý chất lượng chặt chẽđảm bảo tiềm năng những khu công trình được xây dựng có chất lượng, bảo đảm an toàn và hiệuquả. Xuất phát từ nhu yếu trên, đề tài : “ Nghiên cứu giải pháp bảo vệ vànâng cao chất lượng khu công trình xây dựng ở Nước Ta qua quy mô quản lýđầu tư xây dựng ’ ’ mang tính trong thực tiễn và cấp thiết. 2. Mục đích của Đề tài. Góp phần bảo vệ CLCT xây dựng trải qua nâng cao năng lượng quản lýdự án góp vốn đầu tư xây dựng ở Nước ta trong tiến trình lúc bấy giờ. – Nêu tổng quan công tác làm việc quản lý CLCT xây dựng – Kiến nghị đề xuất kiến nghị quy mô quản lý CLCT xây dựng tương thích với điềukiện nước ta. – Tài liệu tìm hiểu thêm cho người làm công tác làm việc tương quan đến quản lý vàthực hiện dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư xây dựng khu công trình. 3. Đối tượng và khoanh vùng phạm vi điều tra và nghiên cứu – Đối tượng : Công tác quản lý CLCT xây dựng – Phạm vi nghiên cứu và điều tra : những dự án Bất Động Sản khu công trình xây dựng thuộc nguồn vốnngân sách Nhà nước do những Bộ, ngành Trung ương và địa phương quản lý. 4. Cách tiếp cận và chiêu thức điều tra và nghiên cứu – Cách tiếp cận : + Tiếp cận qua những nghiên cứu và điều tra, tài liệu đã công bố + Tiếp cận qua thực tiễn khu công trình đã xây dựng + Tiếp cận qua những nguồn thông tin khác – Phương pháp nghiên cứu và điều tra : + Phương pháp lý thuyết + Phương pháp tổng hợp, nghiên cứu và phân tích đánh giáHọc viên : Lớp cao học : 18C21 Luận văn thạc sĩ kỹ thuật + Phương pháp chuyên giaNỘI DUNG CỦA LUẬN VĂNPhần mở đầu1. Lý do chọn đề tàiHọc viên : Lớp cao học : 18C21 Luận văn thạc sĩ kỹ thuật2. Mục đích, đối tượng người tiêu dùng và khoanh vùng phạm vi nghiên cứu3. Phương pháp nghiên cứu4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tàiChương 1 : Tổng quan về quản lý chất lượng khu công trình xây dựng1. 1. Dự án và dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư XDCT1. 1.1. Khái niệm dự án Bất Động Sản và dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư XDCT1. 1.2. Đặc điểm của dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư XDCT1. 2. Chất lượng loại sản phẩm và Quản lý chất lượng sản phẩm1. 2.1. Chất lượng sản phẩm1. 2.1.1. Khái niệm về chất lượng sản phẩm1. 2.1.2. Phân loại chất lượng sản phẩm1. 2.1.3. Các tác nhân tác động ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm1. 2.2. Quản lý chất lượng sản phẩm1. 2.2.1. Khái niệm về quản lý chất lượng sản phẩm1. 2.2.2. Các nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm1. 3. Chất lượng khu công trình ( CLCT ) xây dựng và quản lý CLCT xây dựng1. 3.1. Các khái niệm liên quan1. 3.1.1. Công trình xây dựng1. 3.1.2. Chất lượng khu công trình xây dựng1. 3.1.3. Quản lý chất lượng khu công trình xây dựng1. 3.2. Nội dung hoạt động giải trí quản lý CLCT xây dựng theo những tiến trình của dựán1. 3.2.1. Nội dung hoạt động giải trí quản lý CLCT xây dựng1. 3.2.2. Quy trình thực thi, quản lý khu công trình xây dựng1. 3.3. Các chiêu thức quản lý chất lượng khu công trình xây dựng1. 3.4. Một số tiêu chuẩn nhìn nhận chất lượng khu công trình xây dựng1. 4. Một số yếu tố tác động ảnh hưởng đến CLCT xây dựng1. 5. Vai trò, ý nghĩa của quản lý chất lượng khu công trình xây dựng1. 6. Kết luận chương 120 TrangChương 2 : Thực trạng về công tác làm việc quản lý chất lượng công trìnhHọc viên : Lớp cao học : 18C21 Luận văn thạc sĩ kỹ thuậtxây dựng ở Nước Ta ( 35 trang ) 2.1. Các văn bản quản lý về CLCT xây dựng2. 1.1. Quá trình hình thành văn bản quản lý về CLCT xây dựng2. 1.2. Các văn bản tương quan đến quản lý CLCT xây dựng2. 2. Thực trạng công tác làm việc quản lý CLCT xây dựng ở Việt Nam2. 2.1. Giới thiệu2. 2.2. Công tác quản lý CLCT xây dựng theo những quy trình tiến độ dự án2. 2.3. Công tác an toàn lao động, vệ sinh thiên nhiên và môi trường và bảo dưỡng công trìnhxây dựng2. 2.4. Một số nội dung khác có liên quan2. 3. Đánh giá năng lượng của chủ thể trong công tác làm việc quản lý CLCT xây dựng2. 4. Những tác dụng đạt được và sống sót trong quản lý CLCT xây dựng2. 5. Kết luận chương 2C hương 3 : Nghiên cứu đề xuất kiến nghị quy mô quản lý bảo vệ và nâng caochất lượng khu công trình xây dựng ở Việt Nam3. 1. Giới thiệu chung về quy mô quản lý dự án3. 2. Giới thiệu 1 số ít quy mô quản lý ĐTXD ở quốc tế và CLCT xâydựng ở Việt Nam3. 3. Mối liên hệ giữa quản lý ĐTXD và công tác làm việc quản lý CLCT3. 4. Một số yêu cầu bảo vệ và nâng cao CLCT xây dựng3. 5. Nghiên cứu cải tổ quy mô quản lý ĐTXD công trình3. 5.1. Nghiên cứu cải tổ quy mô quản lý ĐTXD của Chủ đầu tư3. 5.2. Nghiên cứu cải tổ quy mô quản lý ĐTXD của Ban QLDA3. 6. Phân tích lựa chọn quy mô quản lý dự án Bất Động Sản xây dựng3. 7. Kết luận chương 3. Chương 4 : Áp dụng tác dụng điều tra và nghiên cứu vào dự án Bất Động Sản xây dựng công trìnhthủy lợi, ở ngành Nông nghiệp và PTNT4. 1. Sơ lược về quy trình xây dựng và tăng trưởng mạng lưới hệ thống khu công trình thuỷ lợi ởHọc viên : Lớp cao học : 18C21 Luận văn thạc sĩ kỹ thuậtNam ta4. 2. Định hướng, tiềm năng tăng trưởng và xây dựng khu công trình thủy lợi trong thờigian tới4. 3. Nâng cao năng lượng chủ góp vốn đầu tư, Ban quản lý dự án4. 4. Quản lý năng lượng nhà thầu trong xây dựng khu công trình thủy lợi4. 5. Kết luận chương 4K ết luận, kiến nghịPhụ lụcTài liệu tham khảoTài liệu tìm hiểu thêm Giao hàng viết đề cương1. Đỗ Thị Xuân Lan, Quản lý dự án Bất Động Sản xây dựng, NXB Đại học Quốc giaTP. Hồ Chí Minh, 2003 ; 5. Viện sĩ, tiến sỹ Nguyễn Văn Đáng, Quản lý dự án Bất Động Sản xây dựng, NXB tổng hợpĐồng Nai, 2005 ; 2. Bộ Xây dựng, Giáo trình Quản lý dự án Bất Động Sản xây dựng, NXB Xây dựng, 2005 ; 7. Bộ giao thông vận tải vân tải, Bộ NN&PTNT, Bộ Xây dựng, Cục giám định Nhànước về chất lượng khu công trình xây dựng, Tổng hội xây dựng Nước Ta, CácLuật, nghị định, thông tư tương quan quản lý góp vốn đầu tư xây dựng khu công trình ; 8. PGS. TS. Trần Chủng, Quản lý chất lượng của dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư xây dựng công trình9. Tài liệu về dự án Bất Động Sản Tăng cường năng lượng bảo vệ chất lượng xây dựng do dựán hợp tác Quốc tế JiKa và Bộ Xây dựng phối hợp triển khai ; 10. Đề án 1843 / QĐ – CP ngày 05/10/2010 của nhà nước về tăng cường nănglực kiểm định chất lượng khu công trình xây dựng ở Nước Ta ; 14. William G. Sullivan ; James A. Bontadelli ; Elin M. Wicks, ENGINEERINGECONOMIY, Prentice Hall, 2000.12. Roberta S. Russell ; Bernard W. Taylor III, OPERATION MANAGEMENT, Prentice Hall – Pearson Education International, 2003 ; Kế hoạch thực thi : TTNội dung thực hiệnHọc viên : Lớp cao học : 18C21 Thời gianTừ ngàyĐến ngàyLuận văn thạc sĩ kỹ thuật10Thu thập tài liệu02 tuần15 / 3/2011 31/3/2012 Viết chương 102 tuần01 / 4/2012 15/4/2012 Viết chương 202 tuần16 / 4/2012 30/4/2012 Viết chương 302 tuần01 / 5/2012 15/5/2012 Viết chương 402 tuần16 / 5/2012 31/5/2012 Hoàn chỉnh bảng biểu, Thời gian còn lại01 / 6/2012 15/6/2012 hình vẽ, in ấn đóngquyển. Thành Phố Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2012NG ƯỜI VIẾT ĐỀ CƯƠNGLê Đình TuânÝ KIẾN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. … … .. Học viên : Lớp cao học : 18C21 Luận văn thạc sĩ kỹ thuậtCán bộhướng dẫn khoa học thứ nhấtTS. Nguyễn Trung Anh11Cán bộhướng dẫn khoa học thứ haiGS. TS. Lê Kim TruyềnÝ KIẾN CỦA BỘ MÔN … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. … … .. … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. … … … … … … … .. … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. … … … … … … … … … … … … … … … .. … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. … … … … … … … … … … … … … … … .. Ý KIẾN CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. … … … … … … … … … … … … … … … .. … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. … … … … … … … … … … … … … … … .. … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. … … … … … … … … … … … … … … … .. … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. … … … … … … … … … … … … … … … .. … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. … … … … … … … … … … … … … … … .. Học viên : Lớp cao học : 18C21
Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập


















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


