Chương trình hành động của Ban Thường vụ Thành ủy Thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

Phụ lục 7

 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

__________

 

 

 

 

 

TT

Tên dự án

Quy mô dự kiến

Tiến độ 
thực hiện

Nguồn vốn

I

Chỉnh trang đô thị cũ

1

Mở rộng vỉa hè các tuyến phố chính

1.1

Tuyến phố Lạch Tray, Trần Nguyên Hãn, Đà Nẵng, Tô Hiệu

10km

2020-2025

Ngân sách 
thành phố

1.2

Tuyến phố Cầu Đất, Hoàng Diệu, Điện Biên Phủ, Lê Thánh Tông, Tôn Đức Thắng, Quang Trung, Trần Hưng Đạo

20km

2025-2030

Ngân sách 
thành phố

2

Xây dựng cải tạo các chung cư cũ xuống cấp và hệ thống hạ tầng kỹ thuật xung quanh

2.1

Xây dựng cải tạo chung cư cũ trên địa bàn quận Ngô Quyền (phường Đồng Quốc Bình, Vạn Mỹ)

Từ 15-29 tầng

2018 – 2020

Ngân sách 
thành phố

2.2

Xây dựng cải tạo chung cư cũ còn lại trên địa bàn thành phố (phường Lán Bè, Lam Sơn, An Dương quận Lê Chân; phường Phạm Hồng Thái, quận Hồng Bàng; quận Đồ Sơn, quận Kiến An)

Từ 5-25 tầng

2020 – 2023

Ngân sách 
thành phố

3

Di dời nhà máy, bến cảng ven sông Cấm và Xây dựng đô thị mới hai bên sông Cấm

3.1

Đoạn từ cầu Bính đến cảng Cấm

200 ha

2020 – 2025

Ngoài ngân sách NN

3.2

Đoạn còn lại thuộc quận Hồng Bàng, Ngô Quyền

150 ha

2025 – 2030

Ngoài ngân sách NN

4

Chỉnh trang 2 bên các tuyến sông nội đô

4.1

Kè sông và đường ven sông Tam Bạc (đoạn từ cầu Lạc Long đến mom Thủy Đội; từ Cầu An Dương đến Cầu Tam Bạc)

1.500m

2020 – 2025

Ngân sách 
thành phố

4.2

Kè sông Cấm (đoạn từ cầu Lạc Long đến cầu Nguyễn Trãi)

2.000m

2020 – 2025

Ngân sách 
thành phố

4.3

Xây dựng kè, chỉnh trang đoạn sông Cấm, Lạch Tray đoạn còn lại thuộc quận Hồng Bàng, Lê Chân, Ngô Quyền

5.000m

2025 – 2030

Ngân sách 
thành phố

II

Phát triển khu đô thị mới

1

Xây dựng các công trình kiến trúc Khu đô thị mới bắc sông Cấm

54 ha

2019 – 2025

Ngân sách 
thành phố

2

Khu đô thị mới Tràng Cát, quận Hải An

725 ha

2020 – 2025

Ngoài ngân sách NN

3

Khu đô thị mới phường Tân Thành, quận Dương Kinh

200 ha

2020 – 2025

Ngoài ngân sách NN

4

Khu đô thị mới ven sông Lạch Tray, quận Dương Kinh

500 ha

2020 – 2025

Ngoài ngân sách NN

5

Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khung các đơn vị trung tâm hành chính mới (dự kiến chuyển đổi 50% huyện thành quận)

50 ha

2023 – 2030

Ngân sách NN

6

Xây dựng khu đô thị mới tại các thị trấn: Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, An Lão

300 ha

2023 – 2030

Ngoài ngân sách NN

7

Khu đô thị Bắc Sông Cấm – xã Hoa Động, xã Tân Dương, xã Thủy Đường và xã Dương Quan, huyện Thủy Nguyên; Khu đô thị xã An Đồng, thị trấn An Dương (Thanh toán dự án BT chung cư)

380 ha

2020 – 2025

Ngoài ngân sách NN

8

Khu đô thị VSIP Hải Phòng

1.050 ha

2018 – 2030

Ngoài ngân sách NN

9

Khu đô thị mới phường Hưng Đạo, Hòa Nghĩa (quận Dương Kinh)

400 ha

2025 – 2030

Ngoài ngân sách NN

III

Phát triển các khu vui chơi, giải trí và công viên cây xanh

1

Công viên kết hợp vui chơi giải trí đảo Vũ Yên

400 ha

2019 – 2021

Ngoài ngân sách NN

2

Công viên kết hợp vui chơi giải trí tại Hồ Đông, quận Hải An

200 ha

2020 – 2023

Ngoài ngân sách NN

3

Công viên kết hợp vui chơi giải trí Tân Thành, quận Dương Kinh

500 ha

2020 – 2025

Ngoài ngân sách NN

4

Công viên cây xanh ven sông Cấm, sông Lạch Tray; cây xanh kết hợp hành lang bảo vệ sông Rế, Giá, Đa Độ

400 ha

2025 – 2030

Ngân sách thành phố và nguồn vốn khác

IV

Hạ tầng kỹ thuật

1

Thoát nước

1.1

Xây dựng nhà máy xử lý nước thải Vĩnh Niệm giai đoạn 2

36.000 m3/ngày đêm

2020 – 2025

Ngân sách thành phố và  nguồn vốn khác

1.2

Xây dựng nhà máy xử lý nước thải Quán Trữ (quận Kiến An), Hồ Đông (quận Hải An), Hải Thành (quận Dương Kinh)

95.000 m3

2025 – 2030

Ngân sách 
thành phố

2

Nhà tang lễ

2.1

Nhà tang lễ Bệnh viện Việt Tiệp 2

1,5 ha

2020 – 2025

Ngân sách 
thành phố

2.2

Xây dựng thêm 5 nhà tang lễ (bắc sông Cấm, Hải An, An Dương, An Lão và Tiên Lãng)

5 ha

2026 – 2030

Ngân sách 
thành phố

3

Môi trường

3.1

Xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn tại xã Gia Minh, huyện Thủy Nguyên

10ha

2019 – 2025

Ngoài ngân sách NN

3.2

Xây dựng khu xử lý chất thải rắn tập trung tại các huyện An Lão, Vĩnh Bảo, Thủy Nguyên, Cát Hải, Tiên Lãng, Kiến Thụy

100ha

2025 – 2030

Ngân sách thành phố và  nguồn vốn khác