Câu hỏi thảo luận chương 2 – Chương 2. 1. Khái niệm Triết lý kinh doanh? Vai trò của Triết lý kinh – Studocu

Chương 2.1

1. Khái niệm Triết lý kinh doanh? Vai trò của Triết lý kinh doanh trong sự phát triển của Doanh nghiệp?

a)Khái niệm Triết lý kinh doanh

mục tiêu kinh doanh Triết lý kinh doanh là một hệ thống các giá trị, nguyên tắc mà doanh nghiệp luôn hướng đến trong suốt quá trình xây dựng và phát triển doanh nghiệp. Nhằm định hướng tư duy, hành động và cho tất cả cán bộ nhân viên trong một doanh nghiệp. Triết lý kinh doanh thường bắt nguồn từ cuộc sống thực tiễn, trải qua sự “dầm mưa dãi nắng” trên thương trường để đúc kết ra những kinh nghiệm về tư tưởng đúng đắn và nguyên tắc phù hợp. Qua đó có thể truyền tải đến các bộ phận chức năng của doanh nghiệp.

b)Vai trò của Triết lý kinh doanh trong sự phát triển của Doanh nghiệp

Triết lý kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển doanh nghiệp bởi những lợi ích nhất định mà nó mang đến.

Tạo sức mạnh tổng thể

Không những tạo giá trị cốt lõi, định hướng phong cách làm việc mà triết lý kinh doanh còn giúp doanh nghiệp hình thành và tạo ra một tập thể đoàn kết và vững mạnh.

Từ đó cùng nhau xây dựng doanh nghiệp và phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

Giá trị cốt lõi của doanh nghiệp

Chất lượng, uy tín, sự chuyên nghiệp và đổi mới là bốn giá trị cốt lõi để hình thành nên triết lý kinh doanh. Đây là bố giá trị thể hiện tư tưởng, ý thức cơ bản nhất của một doanh nghiệp. Và giá trị của nó vẫn được giữ bền vững cho dù cơ cấu doanh nghiệp có thay đổi thế nào đi chăng nữa.

Công cụ định hướng

Triết lý kinh doanh là tiền đề để điều hướng cách thức hoạt động của doanh nghiệp làm sao cho phù hợp với văn hóa làm việc của mình. Nếu thiếu đi thì việc thiết lập các dự án của doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc xây dựng (<https://bizfly.vn/techblog/chien-luoc-kinh-doanh.html>)chiến lược kinh doanh bằng cách việc phân tích và dự báo môi trường.

Phát triển nguồn nhân lực

Đây là một trong những yếu tố đầu tiên quyết định việc thành công hay thất bại trong công tác quản lý nhân sự của doanh nghiệp. Với việc lập ra các triết lý kinh doanh cụ thể đội ngũ nhân viên có thể hiểu một cách đầy đủ và sâu sắc về lý tưởng, công việc và mục tiêu phát triển của mình.

Ngoài ra, còn cung cấp thêm cho cán bộ nhân viên các giá trị chuẩn mực hành vi đạo đức tạo nên một phong cách làm việc năng động và đậm đà bản sắc văn hóa của doanh nghiệp.

Tạo phong cách đặc thù

Cung cấp các giá trị chuẩn mực hành vi, đạo đức cho nhân viên là vai trò tiếp theo của triết lý khi kinh doanh. Tạo ra một phong cách làm việc, sinh hoạt chung trong môi trường làm việc của mỗi doanh nghiệp. Và đây cũng là động cơ để phát huy tính sáng tạo của mỗi nhân viên.

2. Vì sao nói Triết lý kinh doanh là cốt lõi của việc xây dựng văn hóa Doanh nghiệp. Minh họa với 1 DN ở Việt Nam.

Triết lý doanh nghiệp là cốt lõi của văn hóa doanh nghiệp:

Xác định sứ mệnh, các giá trị cốt lõi và phương thức hoạt động, quản lý của doanh nghiệp, nên triết lý kinh doanh trở thành yếu tố quan trọng nhất của văn hóa doanh nghiệp. Sứ mệnh và giá trị cốt lõi có ý nghĩa định hướng sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, hướng mọi thành viên trong doanh nghiệp tới một mục đích chung. Trong khi các yếu tố khác của văn hóa doanh nghiệp có thể thay đổi, thì sứ mệnh và giá trị cốt lõi doanh nghiệp thường không thay đổi. Vì vậy, triết lý doanh nghiệp trở thành nền tảng của văn hóa doanh nghiệp.

Ví dụ: Vinamilk Triết lý kinh doanh của Vinamilk:

“Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích ở mọi khu vực, lãnh thổ. Vì thế chúng tôi tâm niệm rằng chất lượng và sáng tạo là người bạn đồng hành của Vinamilk. Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng”.

Văn hóa Doanh nghiệp đã thể hiện triết lý:

  •  Cam kết chất lượng sản phẩm tốt nhất
  •  Đảm bảo giá cả ổn định
  •  Mạng lưới phân phối rộng khắp
  •  Coi trọng dịch vụ chăm sóc khách hàng
  • Chương 2.2

    1. Trình bày nội dung của Triết lý kinh doanh?

    Nội dung của triết lý kinh doanh bao gồm: sứ mệnh, mục tiêu, hệ thống các giá trị.

    -Sứ mệnh doanh nghiệp là:

  •  Bản tuyên bố nhiệm vụ của doanh nghiệp
  •  Lý do tồn tại, quan điểm, tôn chỉ, nguyên tắc, mục đích.
  •  Doanh nghiệp là ai, làm gì, làm vì ai và làm như thế nào.
  • -Mục tiêu là:

  •  Mục tiêu là kết quả mong muốn đạt được sau một quá trình hoạt động
  •  Mục tiêu của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng hay trạng thái mà doanh nghiệp muốn đạt được sau một quá trình hoạt động/ sau khi thực hiện kế hoạch
  • -Hệ thống các giá trị là:

  •  Giá trị của một doanh nghiệp là những niềm tin căn bản của những người làm việc trong doanh nghiệp.
  •  Hệ thống các giá trị của doanh nghiệp xác định thái độ của doanh nghiệp với những đối tượng hữu quan như: người sở hữu, những nhà quản trị, đội ngũ những người lao động, khách hàng và các đối tượng khác có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
  •  Các thành viên trong doanh nghiệp dù là lãnh đạo hay người lao động đều có nghĩa vụ thực hiện các giá trị đã được xây dựng.
  • 2. Giải thích mô hình 3P, phân biệt sứ mệnh, tầm nhìn và hệ thống các giá trị của DN. Lấy ví dụ minh họa 1 DN ở Việt Nam

    Là một triết lý mang tính chất định vị con người trong 3P : People ( con người), Product (sản phẩm), Profit (Lợi nhuân).

    Hoạt động kinh doanh chỉ có thể thực hiện khi có đủ 3 yếu tố trên. Chính quan niệm khác nhau về ý nghĩa, vai trò của 3 yếu tố này -thể hiện qua việc sắp xếp thứ tự ưu tiên từng yếu tố -sẽ dẫn đến những thái độ, cung cách ứng xử khác nhau trong kinh doanh Có 3 quan niệm về triết lý 3P: Profit  Product  People, Product  Profit  People, People  Product  Profit.

    1. Profit  Product  People

    Đối với một doanh nghiệp xem lợi nhuận là tối thượng, đặt nó lên hàng đầu thì anh ta sẵn sàng kinh doanh bất cứ sản phẩm gì, không cần biết đến chất lượng, nhằm đạt được lợi nhuận cao nhất. Con người làm ra sản phẩm hoặc khách hàng, đối với doanh nghiệp này chỉ được xem như công cụ để anh ta khai thác làm giàu, được xếp ở vị trí sau cùng. Quan niệm này dẫn đến kiểu làm ăn chộp giật, không tạo ra khách hàng trung thành và hậu quả là không thể tông tại lâu dài.

    2. Product  Profit  People

    Lại cũng có những doanh nghiệp quan niệm cần phải chú ý đến sản phẩm hay dịch vụ trước nhất, sản phẩm tốt thì mới đạt hiệu quả kinh doanh và sẽ có lợi nhuận. Với quan niệm này doanh nghiệp đã chú ý đến chất lượng, mẫu mã sản phẩm, đến vấn đề cạnh tranh trong kinh doanh. Tuy nhiên yếu tố con người vẫn bị xếp cuối bảng. Do vậy để có thể đạt lợi nhuận cao, người ta cố ép giá thành, nâng giá bán bằng cách chèn ép, khai thác tối đa nhân công và tìm cách dụ khách hàng.

    3. People  Product  Profit

    Mô hình này trái hẳn với 2 mô hình trên. Doanh nghiệp vẫn hướng đến lợi nhuận, vẫn chú trọng đến chất lượng, mẫu mã sản phẩm, thế nhưng đặt hai yếu tố này lần lượt ở hàng thứ hai, ba. Trong khi đó yếu tố con người được coi là hàng đầu. Với quan niệm như vậy doanh nghiệp sẽ đối xử tốt với khách hàng, đối tác và nhân viên của mình. Số khách hàng trung thành ngày càng đông, mặt khác năng suất lao động sẽ tăng song song với việc nâng cao chất lượng sản phẩm. Khi ấy lợi nhuận sẽ đến như kết quả tất yếu và ngày càng tăng. Có vẻ như mâu thuẩn khi không đặt lợi nhuận lên hàng tối thượng thì lợi nhuận càng lớn, song thực tế đã chứng minh cho điều này.

    Sứ mệnh

    Mục tiêu

    Hệ thống các giá trị

    Vai trò

    Sứ mệnh khiến bạn hiểu được cách để đi đến nơi mà bạn muốn. Nó giúp bạn tìm ra mục tiêu cho doanh nghiệp và khẳng định giá trị doanh nghiệp.

    Mục tiêu giúp bạn xác định được bạn muốn đi xa đến đâu. Nó khẳng định giá trị cũng như mục đích tồn tại của doanh nghiệp.

    Hệ thống các giá trị xác định được các giá trị cốt lõi,những yếu tố quy định những chuẩn mực chung và niềm tin lâu dài của một tổ chức

    Trả lời cho câu hỏi

    Sứ mệnh sẽ cho ta đáp án của câu hỏi: “Chúng ta phải làm gì để thành công? Điều gì giúp chúng ta khẳng định sự khác biệt?”.

    Mục tiêu giúp bạn trả lời câu hỏi: “Chúng ta sẽ đi đến đâu? Mục tiêu của chúng ta là phải đi tới nơi nào?”.

    Hệ thống các giá trị giúp bạn trả lời câu hỏi: “ Chúng ta xác định giá trị gì? Hệ thống các giá trị của chúng ta là gì? ”

    Giá trị về mặt thời gian

    Tập trung vào hiện tại

    Hướng tới tương lai

    Lưu giữ lịch sử, phát triển hiện tại và tương lai

    Chức năng

    Sứ mệnh giúp doanh nghiệp xác định được những mục tiêu cho mình. Nhờ vào đó, bạn sẽ biêt mình phải làm gì để đi đến thành công.

    Mục tiêu cho bạn thấy bạn sẽ ở đâu trong những năm tới. Nó thúc đẩy bạn nỗ lực làm việc để đạt được mục tiêu. Nó cũng khiến bạn hiểu rõ lý do bạn cần làm việc hết mình.

    Hệ thống các giá trị sẽ xác định thái độ của doanh nghiệp với những đối tượng hữu quan.

    Sự thay đổi

    Người đứng đầu doanh nghiệp có thể thay đổi sứ mệnh cho doanh nghiệp của mình. Tuy nhiên họ phải nhớ rằng sứ mệnh phải bám sát tầm nhìn và giá trị cốt lõi của doanh nghiệp cũng như nhu cầu của

    Với mong muốn doanh nghiệp phát triển hơn nữa, bạn có thể suy nghĩ đến việc thay đổi mục tiêu. Thế nhưng hãy nhớ rằng mục tiêu là động cơ để lý giải về nền tảng của doanh nghiệp. Vì vậy, đừng cố gắng

    Doanh nghiệp có thể thay đổi hệ thống các giá trị, hệ thống các giá trị đã hình thành theo lịch sử và được các hệ thống lãnh đạo cũ lựa chọn và thế hệ lãnh đạo đương nhiệm mong muốn xây dựng để doanh

    khách hàng.

    thay đổi mục tiêu nếu điều đó không thực sự cần thiết.

    nghiệp ứng phó với tình hình mới.

    Ví dụ: tập đoàn Hòa Phát

    -Sứ mệnh: “ Cung cấp sản phẩm dẫn đầu, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, đạt được sự tin yêu của khách hàng ”.

    -Tầm nhìn: “ Trở thành Tập Đoàn sản xuất công nghiệp với chất lượng dẫn đầu, trong đó Thép là lĩnh vực cốt lõi ”.

    -Hệ thống các giá trị: “ Giá trị cốt lõi của Tập đoàn Hòa Phát là triết lý Hòa hợp cùng Phát triển. Điều này thể hiện trong mối quan hệ giữa các cán bộ công nhân viên, giữa Tập đoàn và đối tác, đại lý, cổ đông và cộng đồng xã hội, đảm bảo hài hòa lợi ích của các bên liên quan trên cùng một con thuyền, hướng tới sự phát triển bền vững. Đặc biệt, Tập đoàn Hòa Phát đã xây dựng được mối quan hệ đối tác bền vững, lâu dài, tin tưởng như người một nhà với các đại lý bán hàng song hành cùng Tập đoàn từ những ngày đầu thành lập ”.

    3. Trình bày các cơ bản yếu tố khi xây dựng bản tuyên bố sứ mệnh và cơ bản đặc biệt của một bản tuyên bố sứ mệnh. Lấy ví dụ minh họa

    Một bản sứ mệnh của công ty thường chứa đựng những nội dung cơ bản sau:

  • -Ngành kinh doanh của công ty thuộc lĩnh vực gì? Khách hàng của công ty là những đối tượng nào? Sản phẩm và dịch vụ công ty cung cấp cụ thể là gì? Phân khúc thị trường nào công ty đang phục vụ?,…
  • -Mối quan tâm của công ty về: khả năng sinh lợi, khả năng phát triển công nghệ, bí quyết công nghệ, hình ảnh của công ty trước công chúng.
  • -Những nguyên tắc, triết lý kinh doanh của công ty.
  • -Những thành tích mà công ty mong muốn đạt được.
  • Bản sứ mệnh cơ bản đặc biệt:

  • – Sứ mệnh không nên quá vĩ đại đến mức không thể thực hiện được. Vì như vậy sẽ mất lòng tin của các thành viên trong công ty.
  • – Sứ mệnh cũng không nên quá dễ, thiếu tính thách thức. Vì như vậy cũng sẽ thiếu động lực phát triển của các cá nhân trong công ty.
  • – Sứ mệnh phải chứa đựng các định hướng lớn về cách thức mà công ty sẽ đạt được hoặc đáp ứng được tầm nhìn trong một giai đoạn nhất định.
  • – Phạm vi của bản sứ mệnh không nên quá rộng cũng không nên quá hẹp.
  • – Nội dung của một bản sứ mệnh phải rõ ràng.
  • – Bản sứ mệnh phải được xây dựng dựa trên cơ sở khách hàng, phải diễn tả một cách khái quát về khách hàng của công ty, các sản phẩm và dịch vụ chủ yếu, định hướng của công ty trong một giai đoạn nhất định.
  • Ví dụ:

    Bản tuyên bố sứ mệnh của Vinamilk thể hiện:

    Vinamilk cam kết bằng cả trái tim và niềm tin mãnh liệt rằng tất cả sản phẩm của công ty chắc chắn sẽ mang lại nguồn dinh dưỡng có giá trị và đưa sản phẩm chất lượng cao đến tay người tiêu dùng một cách hoàn hảo nhất. Qua đó, cho thấy bản thân công ty phải có trách nhiệm thật sự đối với chính mình, với xã hội và với con người mới có thể thực hiện được tuyên bố này.