300 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM HỌC PHẦN 1 GDQP-21DDS1B – 200 CÂU HỎI ÔN TẬP HỌC PHẦN 1 MÔN HỌC GIÁO DỤC – StuDocu
200 CÂU HỎI ÔN TẬP HỌC PHẦN 1 MÔN HỌC GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG – AN NINH
Bài 1 (5 câu)
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG – AN NINH
Câu 1. Đối tượng nghiên cứu của môn học Giáo dục quốc phòng – An ninh (QP-AN):
A.Đường lối quân sự của Đảng, công tác Quốc phòng –An ninh và kỹ năng quân sự cần thiết.
B điểm đường lối quân sự của Đảng, nội dung biện pháp công tác QP-AN
C điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác QP-AN
Dâu A, B, C đều đúng.
Câu 1. Những quan điểm cơ bản có tính chất lý luận của Đảng về đường lối quân sự gồm:
Aọc thuyết Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc
Bây dựng nền giáo dục quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Cến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.
Dâu A, B, C đều đúng.
Câu 1. Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về nhiệm vụ, nội dung công tác quốc phòng an ninh
của Đảng hiện nay:
Aây dựng lực lượng quốc phòng, lực lượng chiến tranh
Bây dựng lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên.
Cây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
Dây dựng tiềm lực và thế trận chiến tranh nhân dân.
Câu 1. Giáo dục quốc phòng – an ninh là môn học bao gồm những kiến thức khoa học:
Aã hội, nhân văn, khoa học cơ bản và kỹ thuật quân sự
Bã hội, nhân văn, khoa học công nghệ và khoa học quân sự
Cã hội, nhân văn, khoa học tự nhiên và khoa học kỹ thuật quân sự
Dã hội nhân văn và kỹ thuật công nghệ.
Câu 1. Thực hiện tốt giáo dục quốc phòng – an ninh cho sinh viên là góp phần:
A. Nêu cao tinh thần trách nhiệm ý thức tham gia bảo vệ Tổ quốc trong mọi tình huống
Bây dựng tình yêu quê hương đất nước sẵn sàng tham gia lực lượng vũ trang nhân dân
C.Đào tạo cán bộ có ý thức tổ chức kỷ luật và tình yêu quê hương đất nước
D.Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có ý thức, năng lực cao cùng tham gia bảo vệ Tổ quốc.
Bài 2 (40 câu)
QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
VỀ CHIẾN TRANH QUÂN ĐỘI VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC.
Câu 2. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về chiến tranh:
Aến tranh là hiện tượng chính trị xã hội có lịch sử
Bến tranh là những cuộc xung đột tự phát ngẫu nhiên.
Cến tranh là một hiện tượng xã hội mang tính vĩnh viễn.
Dến tranh là những xung đột do mâu thuẫn không mang tính xã hội.
Câu 2. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về chiến tranh:
A. Chiến tranh bắt nguồn ngay từ khi xuât hiện loài người
B. Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện chế độ tư hữu, có giai cấp và nhà nước
C. Chiến tranh bắt nguồn tự sự phát triển tất yếu khách quan của loài người
D. Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện các hình thức tôn giáo.
Câu 2. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin thì bản chất của chiến tranh:
A. Là kế tục mục tiêu kinh tế bằng thủ đoạn bạo lực
B. Là thủ đoạn để đạt được mục tiêu chính trị của một giai cấp
C. Là kế tục chính trị bằng thủ đoạn bạo lực
D. Là thủ đoạn chính trị của một giai cấp.
Câu 2. Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định thái độ của chúng ta đối với chiến tranh là:
A. Phản đối tất cả các cuộc chiến tranh
B. Ủng hộ các cuộc chiến tranh chống áp bức, nô dịch
C. Phản đối các cuộc chiến tranh phản cách mạng
D. Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa.
Câu 2. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về quan hệ giữa chiến tranh với chính trị:
A. Chính trị là con đường, là phương tiện của chiến tranh
B. Chính trị một thời đoạn, một bộ phận của chiến tranh
C. Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh
D. Chính trị không thể sử dụng kết quả sau chiến tranh để đề ra nhiệm vụ, mục tiêu mới cho giai cấp.
Câu 2. Hồ Chí Minh khẳng định mục đích cuộc chiến tranh của nhân dân ta chống thực dân
Pháp xâm lược là:
A. Bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ, bảo vệ Tổ quốc
B. Bảo vệ đất nước và chống ách đô hộ của thực dân, đế quốc
C. Bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, của chế độ XHCN
D. Bảo vệ độc lập, chủ quyền và thống nhất đất nước.
Câu 2. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh nhất thiết phải sử dụng bạo lực cách mạng:
A. Để lật đổ chế độ cũ, xây dựng chế độ mới XHCN
B. Để xây dựng chế độ mới ấm no, tự do, hạnh phúc
C. Để giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền
D. Để lật đổ chế độ cũ, xây dựng chính quyền.
Câu 2. Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về bản chất giai cấp của quân đội:
A. Mang bản chất của giai cấp nuôi dưỡng sử dụng quân đội
B. Mang bản chất của nhân dân lao động
C. Mang bản chất của giai cấp, của nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó
D. Mang bản chất của giai cấp sử dụng quân đội.
Câu 2. Một trong những nguyên tắc cơ bản và quan trọng nhất về xây dựng quân đội kiểu mới
của Lênin là:
A. Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản đối với quân đội
B. Giữ vững quan điểm giai cấp trong xây dựng quân đội
C. Tính kỷ luật cao là yếu tố quyết định sức mạnh quân đội
D. Quân đội chính quy, hiện đại, trung thành với giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
Câu 2. Một trong những nguyên tắc cơ bản và quan trọng nhất về xây dựng Hồng quân của
Lênin là:
A. Trung thành với mục đích, lý tưởng cộng sản
B. Trung thành với chủ nghĩa quốc tế vô sản
C. Trung thành với giai cấp vô sản trong nước và quốc tế
D. Trung thành với nhà nước của giai cấp công nông.
B. Giúp nhân dân cải thiện đời sống
C. Thiết thực tham gia lao động sản xuất góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội
D. Làm nòng cốt phát triển kinh tế tại nơi đóng quân.
Câu 2. Một trong bốn nội dung về lý luận bảo vệ Tổ quốc XHCN của Lênin là:
A. Bảo vệ Tổ quốc là nhiệm vụ thường xuyên
B. Bảo vệ Tổ quốc XHCN là một tất yếu khách quan
C. Bảo vệ Tổ quốc XHCN là cấp thiết trước mắt
D. Bảo vệ Tổ quốc XHCN là nhiệm vụ thường xuyên của toàn dân.
Câu 2. Theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin để bảo vệ Tổ quốc Xã hội chủ nghĩa phải:
A. Tăng cường quân thường trực gắn với phát triển kinh tế xã hội
B. Tăng cường thế trận gắn với thực hiện chính sách đãi ngộ
C. Tăng cường tiềm lực quốc phòng gắn với phát triển kinh tế xã hội
D. Tăng cường tiềm lực an ninh gắn với hợp tác quốc tế.
Câu 2. Một trong những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về bảo vệ Tổ quốc
XHCN:
A. Quần chúng nhân dân giữ vai trò quan trọng sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN
B. Đảng cộng sản lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN
C. Lực lượng vũ trang lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN
D. Nhà nước lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN
Câu 2. Vai trò lãnh đạo trong bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa thuộc về:
A. Các đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội
B. Quần chúng nhân dân
C. Đảng cộng sản Việt Nam
D. Hệ thống chính trị.
Câu 2. Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân về bảo vệ Tổ quốc:
A. Là nghĩa vụ số một, là trách nhiệm đầu tiên của mọi công dân
B. Là sẵn sàng hy sinh vì Tổ quốc
C. Là nghĩa vụ thiêng liêng, là trách nhiệm của mọi công dân Việt Nam
D. Là nghĩa vụ của mọi công dân
Câu 2. Một trong những nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh bảo vệ Tổ quốc XHCN;
A. Là sức mạnh của cả dân tộc, sức mạnh quốc phòng toàn dân
B. Là sức mạnh tổng hợp, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
C. Là sức mạnh của toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt
D. Là sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân, sức mạnh quốc phòng toàn dân.
Câu 2. Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định vai trò của Đảng trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
XHCN
A. Đảng cộng sản Việt Nam chỉ đạo trực tiếp sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
B. Đảng cộng sản Việt Nam là người đi tiên phong trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
C. Đảng cộng sản Việt Nam là người kêu gọi mọi tầng lớp nhân dân đứng lên bảo vệ đất nước
D. Đảng cộng sản Việt Nam là người lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
Câu 2. Chiến tranh là kết quả phản ánh:
A. Phản ánh bản chất xã hội của chính trị
B. Phản ánh hiện thực khách quan của chính trị
Bạn đang đọc: 300 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM HỌC PHẦN 1 GDQP-21DDS1B – 200 CÂU HỎI ÔN TẬP HỌC PHẦN 1 MÔN HỌC GIÁO DỤC – StuDocu
C. Phản ánh những cố gắng cao nhất của chính trị
D. Tất cả đều dung.
Câu 2. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin chính trị là sự phản ánh tập trung của:
A. Kinh tế
B. Xã hội
C. Quốc phòng
D. Tất cả đều đúng
Câu 2. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh sức mạnh của bạo lực cách mạng được tạo bởi:
A. Sức mạnh của toàn dân, bằng cả lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang
B. Sức mạnh của toàn dân, bằng cả chính trị và kinh tế
C. Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang
D. Cả A và C.
Câu 2. Trong những điều kiện xác định, yếu tố nào giữ vai trò quyết định đến sức mạnh chiến
đấu của quân đội.
A. Quân số, tổ chức, cơ cấu biên chế
B. Chất lượng vũ khí trang bị kỹ thuật
C. Chính trị tinh thần
D. Trình độ huấn luyện và thể lực.
Câu 2. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là một:
A. Quy luật lịch sử
B. Tất yếu khách quan
C. Nhiệm vụ chiến lược
D. Cả A và B
Câu 2. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh về mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là:
A. Độc lập dân tộc và thống nhất đất nước
B. Độc lập dân tộc và xây dựng đất nước
C. Độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội
D. Độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ.
Câu 2. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh sức mạnh bảo vệ Tổ quốc là sức mạnh tổng hợp của:
A. Cả dân tộc, cả nước kết hợp với sức mạnh thời đại
B. Chính trị tinh thần kết hợp với sức mạnh vật chất
C. Kinh tế, xã hội kết hợp với quốc phòng toàn dân
D. Toàn dân kết hợp với lực lượng vũ trang nhân dân.
Câu 2. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về quan hệ giữ chiến tranh với chính trị:
A. Chính trị là con đường, là phương tiện của chiến tranh
B. Chính trị là một thời đoạn, một bộ phận chiến tranh
C. Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh
D. Chính trị không thể sử dụng kết quả sau chiến tranh để đề ra nhiệm vụ cho giai cấp.
Câu 2. Sức mạnh chiến đấu của quân đội ta theo tư tưởng Hồ Chí Minh:
A. Là sức mạnh của yếu tố con người và vũ khí trang bị kỹ thuật hiện đại
B. Là sức mạnh của cả dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại
C. Là sức mạnh tổng hợp trong đó có yếu tố con người, chính trị tinh thần giữ vai trò quyết định
D. Là sức mạnh do nhiều yếu tố tạo thành, trong đó có yếu tố quân sự giữ vai trò quyết định.
Câu 3. Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân có đặc trưng:
A. Chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng.
B. Đó là nền quốc phòng của dân, do dân, vì dân.
C. Nền quốc phòng an ninh do các bộ, các ngành xây dựng.
D. Cả A và B đều đúng.
Câu 3. Một trong những mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững
mạnh là:
A. Tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
B. Tạo ra những cơ sở vật chất nâng cao mức sống cho lực lượng vũ trang
C. Tạo ra tiềm lực quân sự để phòng thủ đất nước
D. Tạo ra môi trường hòa bình để phát triển đất nước theo định hướng XHCN.
Câu 3. Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là:
A. Xây dựng phát triển kinh tế và quốc phòng
B. Xây dựng đất nước và bảo vệ Tổ quốc
C. Xây dựng XHCN và bảo vệ Tổ quốc XHCN
D. Xây dựng phát triển kinh tế và quốc phòng – an ninh nhân dân.
Câu 3. Tiềm lực quốc phòng – an ninh là:
A. Khả năng vật chất và tinh thần của lực lượng vũ trang nhân dân
B. Khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính có thể huy động để bảo vệ Tổ quốc
C. Khả năng cung cấp cơ sở vật chất và trình độ khoa học công nghệ của đất nước
D. Khả năng huy động sức người, sức của để bảo vệ Tổ quốc.
Câu 3. Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân – an ninh nhân dân:
A. Xây dựng nền dân chủ XHCN
B. Xây dựng và củng cố tổ chức Đảng, nhà nước và các đoàn thể chính trị, xã hội
C. Xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng – an ninh
D. Xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc.
Câu 3. Lực lượng của nền quốc phòng toàn dân – an ninh nhân dân bao gồm:
A. Lực lượng toàn dân, lực lượng vũ trang nhân dân
B. Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân
C. Lực lượng toàn dân và dân quân tự vệ
D. Lực lượng vũ trang nhân dân do Đảng lãnh đạo
Câu 3. Xây dựng lực lượng quốc phòng – an ninh là:
A. Xây dựng lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân
B. Xây dựng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang nhân dân
C. Xây dựng thế trận quốc phòng và thế trận anh ninh nhân dân
D. Xây dựng lực lượng dự bị động viên vững mạnh bảo vệ Tổ quốc.
Câu 3. Nội dung cây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân:
A. Xây dựng nền công nghiệp, nông nghiệp theo hướng hiện đại
B. Đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ
C. Xây dựng nền công nghiệp, lấy công nghiệp nặng làm then chốt
D. Xây dựng nền công nghiệp quốc phòng an ninh vững mạnh.
Câu 3. Tiềm lực quốc phòng – an ninh được thể hiện ở tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội
nhưng tập trung ở:
A. Tiềm lực chính trị, tinh thần, khoa học và công nghệ
B. Tiềm lực kinh tế, quân sự, an ninh
C. Tiềm lực công nghiệp quốc phòng, khoa học quân sự
D. Cả A và B.
Câu 3. Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền QPTD cần đặc biệt quan tâm nội dung nào?
A. Đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
B. Phát triển toàn diện tất cả các ngành, các lĩnh vực kinh tế
C. Không ngừng cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho cac lực lượng vũ trang
D. Có kế hoạch chuyển sản xuất từ thời bình sang thời chiến.
Câu 3. Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của nền quốc phòng toàn dân – an ninh ND là:
A. Tạo nên khả năng về vũ khí trang bị kỹ thuật để phòng thủ đất nước.
B. Tạo khả năng về khoa học, công nghệ của quốc gia có thể khai thác, phục vụ quốc phòng – an ninh
C. Tạo nên khả năng huy động đội ngũ cán bộ khoa học phục vụ quốc phòng – an ninh
D. Tạo khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ vào quốc phòng – an ninh.
Câu 3. Tiềm lực chính trị, tinh thần trong nội dung xây dựng nền QP toàn dân – an ninh ND:
A. Là khả năng về chính trị, tinh thần của xã hội để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.
B. Là khả năng về chính trị, tinh thần chiến đấu chống quân xâm lược của nhân dân.
C. Là khả năng về chính trị, tinh thần có thể huy động nhằm tạo thành sức mạnh để thực hiên nhiệm vụ
quốc phòng – an ninh.
D. Là khả năng về chính trị, tinh thần tiềm ẩn của nhân dân chưa được huy động để thực hiên nhiệm vụ
quốc phòng – an ninh.
Câu 3. Một trong các nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
A. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân.
B. Xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh nhân dân.
C. Xây dựng thế trận bố trí lực lượng quốc phòng toàn dân.
D. Xây dựng thế trận quốc phòng hiện đại của các quân binh chủng.
Câu 3. Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh là:
A. Kết hợp chặt chẽ xây dựng thế trận quốc phòng và chiến tranh nhân dân.
B. Kết hợp chặt chẽ giữa chống thù trong và diệt giặc bên ngoài.
C. Kết hợp chặt chẽ xây dựng thế trận an ninh nhân dân với chiến tranh nhân dân.
D. Gắn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với tăng cường vũ khí trang bị cho LLVT.
Câu 3. Một trong những nội dung xây dựng thế trận QP toàn dân – an ninh nhân dân là:
A. Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng và các công trình QP-AN.
B. Tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm an toàn cho người.
C. Tổ chức phòng thủ dân sự, chủ động tiến công tiêu diệt địch.
D. Tổ chức phòng thủ dân sự đảm bảo an toàn cho người và của cải vật chất.
Câu 3. Một trong những nội dung xây dựng thế trận QP toàn dân – an ninh nhân dân là:
A. Phân vùng chiến lược về quốc phòng – an ninh kết hợp với vùng kinh tế.
B. Phân vùng chiến lược về quốc phòng – an ninh kết hợp với quy hoạch dân cư.
C. Phân vùng chiến lược về quốc phòng – an ninh kết hợp xây dựng các phương án phòng thủ
D. Phân vùng chiến lược về quốc phòng – an ninh kết hợp với bảo toàn lực lượng.
Câu 3. Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
A. Chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng
B. Mang tính chất tự vệ do toàn thể nhân dân tiến hành
C. Vững mạnh toàn diện để phục vụ chính đáng
D. Được xây dựng hiện đại có sức mạnh tổng hợp.
Câu 3. Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
A. Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân
B. Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền kinh tế
C. Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với chế độ chính trị
D. Tất cả đều đúng.
Câu 3. Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh là:
A. Xây dựng lực lượng quân đội, công an vững mạnh
B. Xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân vững chắc.
C. Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ đảm bảo số lượng.
D. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh.
BÀI 4 (30 Câu)
CHIẾN TRANH NHÂN DÂN BẢO VỆ TỔ QUỐC VIỆT NAM XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
Câu 4 Đối tượng của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là:
A. Chủ nghĩa đế quốc và chủ nghĩa ly khai.
B. Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động.
C. Các thế lực phản cách mạng trong và ngoài nước.
D. Chủ nghĩa khủng bố quốc tế.
Câu 4 Tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, khó khăn cơ bản của địch là:
A. Phải đương đầu với một dân tộc có truyền thống kiên cường bất khuất chống giặc ngoại xâm.
B. Tiến hành một cuộc chiến tranh phi nghĩa sẽ bị thế giới lên án.
C. Phải tác chiến trong điều kiện địa hình, thời tiết phức tạp.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 4 Trong chiến tranh nhân dân điểm yếu cơ bản của kẻ thù là:
A. Không biết được địa hình thời tiết của ta.
B. Cuộc chiến tranh phi nghĩa bị loài người phản đối.
C. Không phát huy được hiệu quả của vũ khí trang bị.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 4 Tiến hành chiến tranh xâm lược kẻ thù có điểm mạnh:
A. Có ưu thế tuyệt đối về quân sự, kinh tế, khoa học quân sự.
B. Được sự giúp sức của nhiều nước đồng minh.
C. Được huấn luyện cơ bản, trang bị vũ khí hiện đại.
D. Có nhiều kinh nghiệm trong chiến tranh xâm lược.
Câu 4 Điểm mạnh cơ bản của địch khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta là:
A. Vũ khí trang bị tương đối hiện đại.
B. Tiềm lực kinh tế, quân sự, khoa học quân sự rất lớn.
C. Có lực lượng đồng minh tham gia.
D. Có thể cấu kết với bọn phản động trong nước.
Câu 4 Một trong những tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:
A. Là cuộc chiến tranh toàn dân, lấy lực lương vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
B. Là cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
C. Là cuộc chiến tranh toàn diện, lấy lực lương quân sự an ninh là quyết định.
D. Là cuộc chiến tranh cách mạng chống thế lực phản cách mạng.
Câu 4 Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta có mấy tính chất?
A**.** Có 6 tính chất.
B. Có 5 tính chất.
C. Có 4 tính chất.
D. Có 3 tính chất.
Câu 4 Một trong những tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:
A. Là cuộc chiến tranh tự vệ, chính nghĩa.
B. Là cuộc chiến tranh cách mạng, bảo vệ độc lập dân tộc.
C. Là cuộc chiến tranh chính nghĩa tự vệ cách mạng.
D. Là cuộc chiến tranh chính nghĩa, bảo vệ chế độ chủ nghĩa xã hội.
Câu 4 Tính hiện đại trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được thể hiện ở chỗ:
A. Sử dụng vũ khí trang bị hiện đại để tiến hành chiến tranh.
B. Sử dụng vũ khí trang bị hiện đại để đánh bại kẻ thù có vũ khí hiện đại hơn.
C. Hiện đại về vũ khí trang bị, tri thức và nghệ thuật quân sự.
D. Kết hợp sử dụng vũ khí tương đối hiện đại với hiện đại để tiến hành chiến tranh.
Câu 4 Quan điểm thực hiện toàn dân đánh giặc trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc có
nghĩa:
A. Là điều kiện để mỗi người dân được tham gia đánh giặc, giữ nước.
B. Là điều kiện để phát huy cao nhất yếu tố con người trong chiến tranh.
C. Là điều kiện phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp trong cuộc chiến tranh.
D. Là điều kiện để thực hiện đánh giặc rộng khắp.
Câu 4 Có mấy quan điểm chính của Đảng ta về chiến tranh nhân dân:
A**.** Có 5 quan điểm.
B. Có 4 quan điểm.
C. Có 6 quan điểm.
D. Có 7 quan điểm.
Câu 4 Trong bốn mặt trận sau, mặt trận nào có ý nghĩa quyết định trong chiến tranh
A. Mặt trận kinh tế.
B. Mặt trận quân sự.
C. Mặt trận ngoại giao.
D. Mặt trận chính trị.
Câu 4 Theo quan điểm của Đảng ta, yếu tố quyết định thắng lợi trên chiến trường là:
A. Vũ khí trang thiết bị hiện đại.
B. Vũ khí hiện đại, nghệ thuật tác chiến cao.
C. Con người và vũ khí, con người là quyết định nhất.
D. Vũ khí hiện đại và người chỉ huy giỏi.
Câu 4 Lực lượng trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc gồm:
A. Lực lượng vũ trang gồm ba thứ quân.
B. Lực lượng toàn dân lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
C. Lực lượng vũ trang ba thứ quân kết hợp các lực lượng vũ trang khác.
D. Là sự phối hợp giữa các lực lượng.
Câu 4 Một trong những âm mưu thủ đoạn chủ yếu của kẻ thù khi xâm lược nước ta là:
A. Tiến công hỏa lực với mức độ cao.
B. Tiến công quân sự với quân số đông.
C. Gây bạo loạn lật đổ với quy mô lớn.
D. Kết hợp tiến công quân sự từ bên ngoài vào với bạo loạn lật đổ từ bên trong.
Câu 4 Một trong những âm mưu, thủ đoạn chủ yếu của kẻ thù khi xâm lược nước ta là:
A. Đánh nhanh, thắng nhanh.
B. Đánh chắc, tiến chắc.
C. Đánh lâu dài.
D. Tiến công từng bước.
Câu 4 Lực lượng toàn dân trong chiến tranh nhân dân được tổ chức thành:
A. Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân.
B. Lực lượng quân đội nhân dân và dân quân tự vệ.
C. Lực lượng quần chúng rộng rãi và lực lượng quân sự.
D. Lực lượng chiến đấu và lực lượng sản xuất.
Câu 4 Một trong những mục đích của chiến tranh nhân dân Việt Nam là;
A. Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền thống nhất toàn vẹn lãnh thổ.
B. Bảo vệ lợi ích quốc gia dân tộc.
C. Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 4 Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc là:
A. Diễn ra khẩn trương quyết liệt ngay từ đầu.
B. Diễn ra với tính chất phức tạp kéo dài.
C. Diễn ra trong bối cảnh quốc tế có nhiều thuận lợi cho chúng ta.
D. Diễn ra trong điều kiện đất nước còn gặp nhiều khó khăn.
Câu 4 Quan điểm nào mang tính chủ đạo xuyên suốt trong quá trình tiến hành chiến tranh
nhân dân là:
A. Kết hợp vừa kháng chiến vừa kiến quốc.
B. Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự với chính trị, ngoại giao.
C. Toàn dân đánh giặc lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
D. Chuẩn bị mọi mặt trong cả nước để đánh lâu dài.
Câu 4 Ngày 19/12/1946 chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến thể hiện
nội dung trong nghệ thuật chiến lược:
A. Đánh giá đúng kẻ thù.
B. Phương châm tiến hành chiến tranh.
C. Mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc.
D. Xác định đúng đối tượng tác chiến.
Câu 4 Lực lượng vũ trang nhân dân 3 thứ quân của Việt Nam gồm:
A. Quân đội, công an, dân quân tự vệ.
B. Bộ đội thường trực, lực lượng dự bị, dân quân tự vệ.
C. Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ.
D. Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng.
BÀI 5 (30 CÂU)
XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN VIỆT NAM
Câu 5 Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là:
A. Là các tổ chức vũ trang và bán vũ trang của nhân dân Việt Nam.
B. Là quân đội nhân dân Việt Nam.
C. Là công an nhân dân Việt Nam.
D. Là quân đội và công an.
Câu 5 Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam trong bảo vệ Tổ quốc có vị trí:
A. Là lực lượng xung kích trong các hoạt động quân sự.
B. Là lực lượng nòng cốt của quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân.
C. Là lực lượng chủ yếu của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.
D. Là lực lượng quyết định của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.
Câu 5 Đặc điểm liên quan đến xây dựng lực lượng vũ trang Việt Nam:
A. Có 3 đặc điểm.
B. Có 4 đặc điểm.
C. Có 5 đặc điểm.
D. Có 6 đặc điểm.
Câu 5 Đảng lãnh đạo lực lượng vũ trang nhân dân theo nguyên tắc:
A. Trực tiếp, tuyệt đối và toàn diện.
B. Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt.
C. Tuyệt đối, toàn diện, lãnh đạo về chính trị là quyết định.
D. Tuyệt đối, toàn diện trên mọi lĩnh vực.
Câu 5 Một trong những quan điểm của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
A. Phát huy nội lực kết hợp sức mạnh thời đại.
B. Độc lập tự chủ để phát triển lực lượng vũ trang nhân dân.
C. Tự lực, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.
D. Phát huy truyền thống dân tộc để xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.
Câu 5 Cơ quan quản lý lực lượng vũ trang nhân dân.
A. Quân đội, công an nhân dân.
B. Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
C. Đảng cộng sản Việt Nam.
D. Chính quyền địa phương các cấp.
Câu 5 Một trong những quan điểm xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân (LLVTND) là:
A. Xây dựng LLVTND lấy chất lượng là trọng tâm, lấy chính trị làm chủ yếu.
B. Xây dựng LLVTND lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở.
C. Xây dựng LLVTND toàn diện cả về số lượng và chất lượng.
D. Xây dựng LLVTND toàn diện, tập trung xây dựng quân đội.
Câu 5 Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo lực lượng vũ trang trên lĩnh vực:
A. Trên tất cả các lĩnh vực.
Câu 5 Phương hướng xây dựng quân đội nhân dân hiện nay:
A. Xây dựng QĐND chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
B. Xây dựng QĐND cách mạng, chính quy, từng bước hiện đại.
C. Xây dựng QĐND cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
D. Xây dựng QĐND cách mạng, chính quy, hiện đại có tinh thần quốc tế vô sản.
Câu 5 Phương hướng xây dựng lực lượng dự bị động viên phải:
A. Có số lượng đông, chất lượng cao, sẵn sàng động viên khi cần thiết.
B. Hùng hậu, huấn luyện và quản lý tốt, đảm bảo khi cần động viên nhanh theo kế hoạch.
C. Luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu.
D. Phối hợp chặt chẽ với lực lượng thường trực và dân quân tự vệ.
Câu 5 Một trong những biện pháp chủ yếu trong xây dựng LLVTND là:
A. Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí cho LLVT nhân dân.
B. Từng bước trang bị vũ khí, phương tiện hiện đại cho LLVTND.
C. Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật cho LLVTND.
D. Từng bước đổi mới yêu cầu vũ khí hiện đại cho LLVTND.
Câu 5 Một biểu hiện của sự lãnh đạo theo nguyên tắc ”Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt” của
Đảng đối với LLVT là:
A. Đảng không chia quyền lãnh đạo LLVT cho bất cứ ai trong thời bình.
B. Đảng chia sẻ quyền lãnh đạo LLVT cho giai cấp khác khi đất nước gặp khó khăn.
C. Đảng không nhường hoặc chia sẻ quyền lãnh đạo LLVT cho bất cứ giai cấp, tổ chức, lực lượng nào.
D. Đảng không nhường quyền lãnh đạo LLVT cho lực lượng chính trị khác.
Câu 5 Trong đầu tư cho QP-AN, xây dựng LLVT hiện nay còn một mâu thuẫn chủ yếu giữa:
A. Nhu cầu về trang bị vũ khí hiện đại với khả năng kỹ thuật công nghệ.
B. Nhu cầu về tăng cường chất lượng huấn luyện với khả năng cơ sở vật chất.
C. Nhu cầu đầu tư cho quốc phòng an ninh, xây dựng LLVT với khả năng của nền kinh tế dất nước.
D. Nhu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ với khả năng đào tạo huấn luyện.
Câu 5 Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm các tổ chức:
A. Quân đội, công an và lực lượng dự bị động viên.
B. Quân đội, lực lượng dự bị động viên, dân quân tự vệ.
C. Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ.
D. Quân đội, công an, dân quân tự vệ.
Câu 5 Yếu tố nào sau đây quyết định nhất đến sức mạnh của LLVT:
A. Chính trị tinh thần.
B. Kinh tế.
C. Vũ khí trang bị.
D. Chỉ huy tác chiến.
Câu 5 Xây dựng quân đội, công an tinh nhuệ trên các lĩnh vực:
A. Chính trị, tư tưởng, công tác huấn luyện.
B. Chính trị, quân sự, hậu cần.
C. Chính trị, quân sự, hậu cần kỹ thuật.
D. Chính trị, tổ chức, kỹ chiến thuật.
Câu 5 Chính quy trong quân đội thể hiện ở chỗ:
A. Là sự thống nhất về huấn luyện tác chiến.
B. Là sự thống nhất về mọi mặt.
C. Là sự thống nhất về biên chế.
D. Là sự thống nhất về nghệ thuật tác chiến.
Câu 5. Môt trong những biệ n pháp xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việ t Naṃ
Aâng cao huấn luyên, giáo dục, đẩy mạnh đối ngoại quốc phòng an ninḥ
Bâng cao giáo dục chính trị, tư tưởng, phát triển khoa học công nghệ
Câng cao huấn luyên, giáo dục, phối hợp hoạt độ ng giữa các lực lượng vũ trang̣
Dâng cao huấn luyên, giáo dục, xây dựng và phát triển khoa học quân sự, khoa học công an.̣
Câu 5. 27 Lực lượng vũ trang nhân dân Viêt Nam là:̣
Aác tổ chức quốc phòng, an ninh
Bác tổ chức quân sự, an ninh trât tự̣
Các tổ chức vũ trang, các tổ chức quần chúng
Dác tổ chức vũ trang và bán vũ trang của nhân dân Viêt Naṃ
Câu 5 Vấn đề quan trọng nhất trong xây dựng LLVT nhân dân là”
Aát triển số lượng, chất lượng Đảng viên trong LLVT
Bây dựng đôi ngũ cán bộ làm công tác chính trị trong LLVṬ
Cáo dục chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
Dữ vững nguyên tắc Đảng lãnh đạo LLVT
Câu 5. 29 Môt trong những khó khăn về xây dựng LLVT là:̣
Aền kinh tế và khoa học công nghê của đất nước chưa phát triểṇ
Bẻ thù có vũ khí hiên đại, thủ đoạn tác chiến thường xuyên thay đổị
Căt trái kinh tế thị trường tác độ ng quá lớn đối với LLVṬ
DĐQ, các thế lực phản đông đẩy mạnh chiến lược “diễn biến hòa bình”̣
Câu 5 Thách thức lớn nhất ảnh hưởng đến quá trình xây dựng LLVTND hiên nay là gì?̣
Aủ nghĩa đế quốc và kẻ thù của chúng ta ngày càng lớn mạnh
B. Tụt hâu xa hơn về kinh tế, suy thoái về chính trị, tư tưởng, dạo đức̣
C. Tiềm lực kinh tế khoa học của đất nước ta còn yếu
D. Trình đô, khả năng sẵn sàng chiến đấu của Quân độ i ta có mặ t còn hạn chệ́
BÀI 6 (30 CÂU)
KẾT HỢP PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI VỚI TĂNG CƯỜNG CỦNG CỐ QP-AN
Câu 6 Môt trong những cơ sở lý luậ n của sự kết hợp kinh tế với quốc phòng – an ninh là:̣
A. Kinh tế quyết định viêc cung ứng vậ t chất cho quốc phòng – an ninḥ
B. Kinh tế quyết định viêc cung cấp trang thiết bị cho quốc phòng – an ninḥ
C tế quyết định đến nguồn gốc ra đời, sức mạnh của quốc phòng – an ninh
D tế quyết định viêc cung cấp kỹ thuậ t, công nghệ cho quốc phòng – an ninḥ
Câu 6 Môt trong những cơ sở lý luậ n của sự kết hợp kinh tế quốc phòng – an ninh là:̣
Aốc phòng an ninh tạo ra cơ sở vât chất xây dựng kinh tệ́
Bốc phòng an ninh tạo ra những biến đông kích thích kinh tệ́
Cốc phòng an ninh và kinh tế có quan hê, tác độ ng qua lại lẫn nhaụ
Dốc phòng an ninh tạo ra quá trình sự phát triển kinh tế, xã hôị
Câu 6 Mục đích kết hợp phát triển kinh tế vói QP trong giai đoạn hiên nay là:̣
Aực hiên tốt hai nhiệ m vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc̣
Bực hiên mục tiêu dân giàu, nước mạnh để bảo vệ vững chắc Tổ quốc̣
C. Phát triển kinh tế, quốc phòng – an ninh vững mạnh bảo vê Tổ quốc.̣
Dâng cao vị thế, tiềm lực mọi măt của đất nước.̣
Câu 6. Một trong những nội dung kết hợp KT với QP trong giai đoạn hiện nay là:
Aết hợp kinh tế với quốc phòng trong các ngành, các lĩnh vực kinh tế chủ yếu.
Bết hợp kinh tế với quốc phòng trong phân chia các khu vực kinh tế – địa lý.
Cết hợp kinh tế với quốc phòng giữa các vùng đầu tư và vùng kinh tế mới.
Dết hợp kinh tế với quốc phòng trong phân chia các khu vực kinh tế.
Câu 6. Một trong những nội dung kết hợp KT với QPAN ở các vùng kinh tế trọng điểm là:
Aát triển kinh tế phải đáp ứng nhu cầu dân sinh thời bình và nhu cầu chi viện cho chiến trường khi
có chiến tranh.
Bát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ nhu cầu dân sinh và nhu cầu dự trữ.
Cát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ nhu cầu phòng thủ ở từng tỉnh thành phố.
Dát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ thỏa mãn đầy đủ nhu cầu dân sinh và nhu cầu quân sự.
Câu 6.15ết hợp kinh tế với QPAN hiện nay cả nước chia thành những vùng kinh tế trọng điểm:
Aền Bắc, miền Trung và miền Đông Nam bộ.
Bền núi, đồng bằng, thành thị, ven biển.
Cền Bắc, miền Trung, miền Nam.
Dền núi, trung du, đồng bằng, đô thị.
Câu 6.16ột trong những nội dung kết hợp KT với QPAN ở các vùng biển, đảo cần tập trung:
Aó cơ chế chính sách thỏa đáng để động viên khích lệ dân ra đảo bám trụ làm ăn lâu dài.
Bó cơ chế chính sách thỏa đáng để dân đầu tư tàu thuyền đánh bắt xa bờ.
Có cơ chế chính sách thỏa đáng để động viên ngư dân thành lập các tổ chức tự vệ trên biển.
Dó cơ chế chính sách thỏa đáng để ngư dân xây dựng cac trận địa phòng thủ.
Câu 6. Một trong những nội dung kết hợp KT với QPAN trong giai đoạn hiện nay là:
Aết hợp trong nhiệm vụ chiến lược bảo vệ Tổ quốc.
Bết hợp trong nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
Cết hợp trong xây dựng thế trận quốc phòng, thế trận chiến tranh nhân dân.
Dết hợp kinh tế với quốc phòng trong phân chia các khu vực kinh tế.
Câu 6. Một trong những nội dung kết hợp KT với QPAN trong công nghiệp là:
A, Phải kết hợp ngay từ khi thực hiện xây dựng các khu công nghiệp.
B. Phải kết hợp ngay từ khâu quy hoạch, bố trí các đơn vị kinh tế của ngành công nghiệp.
C. Phải kết hợp ngay chiến lược đào tạo nhân lực của ngành công nghiệp.
D. Phải kết hợp ngay trong ý đồ bố trí mạng lưới công nghiệp quốc phòng.
Câu 6. ‘Dựng nước đi đôi với giữ nước” có ý nghĩa đối với nước ta:
A. Là quy luật tồn tại và phát triển của dân tộc ta.
B. Là sự phản ánh quá trình phát triển của dân tộc ta.
C. Là quy luật để phát triển và bảo vệ đất nước.
D. Là xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Câu 6. 20 Về kết hợp kinh tế với quốc phòng- an ninh trong lâm nghiệp cần tập trung
A. Đẩy mạnh phát triển trồng rừng gắn với công tác định canh, định cư xây dựng các cơ sở chính trị.
B. Đẩy mạnh khai thác, trồng rừng gắn với công tác định canh, định cư xây dựng các tổ chức xã hội
C. Đẩy mạnh khai thác lâm sản, phát triển hệ thống giao thông, xây dựng các đoàn thể.
D. Đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo gắn với công tác luân chuyển dân cư, xây dựng cơ sở chính trị xã
hội.
Câu 6. 21 Một nội dung kết hợp kinh tế với QP-AN trong xây dựng công trình:
Aông trình trọng điểm, quy mô lớn phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và chuyển hóa phục vụ QP-AN
Bông trình nào, ở đâu đều phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và chuyển hóa phục vụ QP-AN
Công trình ở các vùng núi, biên giới phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và chuyển hóa phục vụ QP-AN
Dông trình trọng điểm, ở vùng kinh tế trọng điểm phải tính đến yếu tố tự bảo vệ
Câu 6 Một trong những giải pháp để thực hiện kết hợp kinh tế với QP-AN là phải tăng cường:
Aự lãnh đạo của Nhà nước, quản lý của Đảng trong thực hiện nhiệm vụ.
Bự giám sát của quần chúng nhân dân và điều chỉnh của cơ quan chuyên môn
Cự lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của Nhà nước, của chính quyền các cấp
Dự điều hành quản lý của Nhà nước, giám sát của nhân dân.
Câu 6 Đối tượng bồi dưỡng kiến thức kết hợp phát triển KT – XH với QP-AN cần tập trung:
Aán bộ cấp tỉnh, bộ, ngành từ trung ương đến địa phương
Bán bộ cấc cấp từ xã, phường trở lên
Cán bộ chủ trì các cấp, bộ, ngành, đoàn thể từ Trung ương đến cơ sở.
Dọc sinh trung học phổ thông, sinh viên cao đẳng, đại học
Câu 6 Hiện nay nước ta có mấy vùng kinh tế trọng điểm
A vùng
B vùng
C vùng
D vùng
Câu 6 .25 Một trong những nội dung kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường củng cố QP-AN
trong giao thông vận tải:
Aây dựng kế hoạch giao thông cho thời bình
Bây dựng kế hoạch động viên giao thông cho cả thời bình và thời chiến
Cây dựng kế hoạch động viên giao thông vận tải cho thời chiến
Dây dựng kế hoạch động viên từng giai đoạn
Câu 6. 26 Một trong những nội dung kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường củng cố QP-AN ở
vùng biên giới:
Aây dựng các phương án bảo vệ an ninh chính trị, an ninh biên giới
Bây dựng cơ sở chính trị vững mạnh đáp ứng nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc
Cổ chức tốt định canh định cư, có chính sách phù hợp để động viên điều chỉnh dân số từ nơi khác
đến.
Dây dựng các khu kinh tế vùng biên giới kết hợp với bảo vệ an ninh chính trị.
Câu 6 Một trong những nội dung kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường củng cố QP-AN
trong khoa học và công nghệ, giáo dục là:
A trọng giáo dục bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài của đất nước
B trọng đầu tư phát triển khoa học công nghệ của đất nước
C trọng đầu tư phát triển khoa học công nghệ quân sự
Dả A và B
Câu 6 Kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội
được thể hiện:
A. Theo kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước.
B. Ngay trong việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế của quốc gia.
C. Ngay trong kế hoạch củng cố QPTD và xây dựng thế trận CTND.
D. Ngay trong việc hoạch định chiến lược xây dựng nền QPTD,ANND.
Câu 6 Thực hất của việc kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng – an ninh là:
A. Thực hiện xây dựng nền quốc phòng toàn dân
B. Thguwjc hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh.
C. Thực hiện tốt hai nhiệm vụ chiến lược.
D. Phát triển kinh tế, quốc phòng vững mạnh.
Câu 6. Tại sao trong quy hoạch, kế hoạch xây dựng các thành phố, các khu công nghiệp cần
chọn quy mô trung bình, phân tán, trải dài trên diện rộng?
A. Do trình độ khoa học ở nước ta còn hạn chế
B. Để hạn chế hậu quả tiên công hỏa lực của địch khi có chiến tranh.
C. Do ta còn nghèo chưa đủ trình độ xây dựng các khu công nghiệp lớn.
D. Để tận dụng tốt nguồn nhân lực tại chỗ cho xây dựng thành phố, khu công nghiệp.
Bài 7 ( 34 câu)
Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập














![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


